1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài Giảng - An Toàn Điện ( Combo Full slides 11 Chương )

245 52 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề An Toàn Điện
Trường học Học Viện Hàng Không Việt Nam
Chuyên ngành Điện Tử Viễn Thông
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 245
Dung lượng 8,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

An toan dien AN TOÀN ĐIỆN 10/08/2023 1 HỌC VIỆN HÀNG KHÔNG VIỆT NAM KHOA ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG HÀNG KHÔNG NỘI DUNG MÔN HỌC 10/08/2023 2 KHÁI NIỆM CHUNGC 1 TÁC HẠI CỦA DÒNG ĐIỆN Đ/V CƠ THỂ CON NGƯỜIC 2 CẤ[.]

Trang 1

AN TOÀN ĐIỆN

HỌC VIỆN HÀNG KHÔNG VIỆT NAM KHOA ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG HÀNG KHÔNG

Trang 2

NỘI DUNG MÔN HỌC

KHÁI NIỆM CHUNG

Trang 3

NỘI DUNG MÔN HỌC (tt)

Trang 4

Chương 1:

KHÁI NIỆM CHUNG

Trang 5

 Khoa học hiện nay đã phân tích đầy đủ về tác hại của dòng điện đối với con người Dựa vào các số liệu về tai nạn đối với con người, cũng như qua thí nghiệm với các động vật, người ta đã có khái niệm

về tác hại sinh lý của dòng điện gây nên đối với

con người, từ đó đề ra các biện pháp phòng ngừa

an toàn để không gây nên sự cố.

 Trường hợp nặng nề nhất là chết người, làm hư

hỏng về thiết bị Nhưng cũng có trường hợp chấn thương do dòng điện gây nên.

 Trong 100% tai nạn do điện thì có 76,4% là do tai nạn ở điện áp thấp (U<1000V) và 23,6% ở điện áp cao (U>1000V)

Trang 6

 Khi phân loại những nạn nhân bị tai nạn do điện

thì có tới 42,2% người có nghề nghiệp về điện và

57,8% không có nghề điện.

 Phân loại nguyên nhân.

 Chạm trực tiếp vào dây dẫn hay các phần có dòng điện chạy qua: chiếm 55,9% (chạm vào do không phải công việc yêu cầu chiếm 30,6% ; chạm vào do công việc cần phải tiếp xúc chiếm 1,7% ; đóng

nhầm điện trong lúc sửa chữa, kiểm tra chiếm

23,6% ).

Trang 7

 Chạm vào vật không bằng kim loại nhưng mang điện

áp như tường nhà, nền nhà, vật liệu cách điện chiếm 20,1%

 Chấn thương do hồ quang lúc thao tác thiết bị chiếm

1,12%

 Bị chấn thương trong môi trường điện áp siêu cao áp chiếm 0,08%

 Nguyên nhân chính của tai nạn là do trình độ tổ

chức quản lý chưa tốt, do vi phạm quy trình kỹ

thuật an toàn, đóng nhầm điện trong lúc sửa chữa, kiểm tra thiết bị, chủ quan coi rằng điện áp thấp là không nguy hiểm Do vậy trong các nhà máy xí

nghiệp cần đào tạo đảm bảo đúng qui trình quy

phạm an toàn điện

Trang 8

Chương 2:

TÁC HẠI CỦA DÒNG ĐIỆN ĐỐI

VỚI CƠ THỂ CON NGƯỜI

Trang 9

 Thực tế cho ta thấy khi chạm vào vật có mang điện

áp thì người có bị tai nạn hay không là do dòng

điện có đi qua cơ thể con người hay không Dòng điện đi qua cơ thể con người gây ra những phản

ứng sinh học phức tạp: hủy hoại bộ phận thần

kinh, làm tê liệt cơ bắp, sưng màng phổi, phá

hủy cơ quan tuần hoàn, hô hấp, rối loạn nhịp tim …

 Tác hại của dòng điện đối với cơ thể con người

càng lớn khi trị số dòng điện qua người càng lớn Thời gian dòng điện qua người càng lâu càng nguy hiểm.

 „Theo sự phân tích các sự cố tai nạn điện thì sự Theo sự phân tích các sự cố tai nạn điện thì sự

tổn thương do dòng điện gây ra có thể chia làm 4

Trang 10

 Người chạm trực tiếp

 „Theo sự phân tích các sự cố tai nạn điện thì sự Tổn thương do chạm vào vật bằng kim loại mang điện áp

 „Theo sự phân tích các sự cố tai nạn điện thì sự Tổn thương do điện áp bước

 „Theo sự phân tích các sự cố tai nạn điện thì sự Tổn thương do tác dụng của điện trường mạnh

 Một trong những yếu tố chính làm cho nguời có bị tai nạn hay không là hiện tượng dòng điện đi qua tim và

cơ quan hô hấp Trường hợp chung thì dòng điện làm

chết người khi I ng ≥ 100mA nhưng cũng có trường

hợp thấp hơn I ng = 5 ÷10mA cũng có thể gây ra chết

người và tùy thuộc vào trạng thái xảy ra tai nạn (do

ngã, …) Thường lấy giá trị an toàn chung là 10mA

 Nguyên nhân chết người do dòng điện lớn là hủy hoại

Trang 11

ĐIỆN TRỞ CỦA CƠ THỂ CON NGƯỜI

 Cơ thể của con người gồm có da, thịt, xương, máu … Lớp

da có điện trở lớn nhất Điện trở lớp da phụ thuộc vào lớp sừng Còn điện trở của cơ thể người phụ thuộc vào trạng thái sức khỏe người, môi trường chung quanh, độ ẩm của lớp da chỗ tiếp xúc với điện, điều kiện tổn thương …

 Điện trở cơ thể người nằm trong khoảng vài chục kΩ đến 600Ω

 Nếu tiếp xúc với vật mang điện áp mạnh thì điện trở của người càng giảm do dòng điện qua người tăng cao, trong

cơ thể người xảy ra hiện tượng điện phân và mồ hôi toát

ra Mặt khác, điện áp tiếp xúc lớn sẽ xảy ra hiện tượng chọc thủng tại chỗ tiếp xúc làm điện trở người giảm rất

Trang 12

 Thời gian đặt điện áp càng lâu thì điện trở người

càng suy giảm  dòng điện qua người tăng  càng

nguy hiểm

 Dòng điện đi qua cơ thể người có thể được biểu

diễn như sau:

Những số liệu trên phụ thuộc vào trạng thái cơ thể,

Trang 13

ẢNH HƯỞNG CỦA TRỊ SỐ DÒNG ĐIỆN GIẬT

 Dòng điện là nhân tố vật lý trực tiếp gây tổn thương cho

con người khi bị điện giật Điện trở của cơ thể người và

điện áp đặt lên cơ thể người chỉ là một nhân tố có tác

dụng làm biến đổi trị số dòng điện

Trang 14

ẢNH HƯỞNG CỦA TRỊ SỐ DÒNG ĐIỆN GIẬT

Trang 15

ẢNH HƯỞNG THỜI GIAN DÒNG ĐIỆN GIẬT

 Thời gian tác dụng của dòng điện càng lâu thì càng

nguy hiểm vì dòng điện làm người nóng lên, điện trở

người giảm đi, lớp da, lớp sừng có thể bị chọc thủng

dẫn đến trị số dòng điện đi qua ngày càng tăng lên gây nguy hiểm đến tính mạng con người.

 Khi dòng điện tác động trong một thời gian ngắn thì

tính chất nguy hiểm phụ thuộc vào nhịp đập của tim Trong chu kỳ của tim có khoảng 0,1s thì tim nghỉ làm việc (giữa trạng thái co và bóp) Trạng thái này rất nhạy cảm với dòng điện đi qua con người Nếu dòng

điện đi qua cơ thể con người >1s thì thế nào cũng

trùng với thời điểm nghỉ ở trên làm tim ngừng đập.

Trang 16

ẢNH HƯỞNG THỜI GIAN DÒNG ĐIỆN GIẬT

 Nếu dòng điện lớn đi qua cơ thể con người không đúng

vào thời gian nghỉ của tim (thời gian dòng qua người ngắn

cỡ μs) cũng không làm ảnh hưởng đến tim ngừng đập, s) cũng không làm ảnh hưởng đến tim ngừng đập,

người có thể sống Nhưng cũng có trường hợp dòng qua người cỡ 10A nhưng thời gian qua người ngắn cỡ μs) cũng không làm ảnh hưởng đến tim ngừng đập, s người vẫn có thể sống, tim vẫn đập

 Ta không nên coi rằng điện áp cao là không nguy hiểm vì khi có dòng hồ quang lớn có thể đốt cháy điện áp của con người gây ra bỏng.

Trang 17

ĐƯỜNG ĐI CỦA DÒNG ĐIỆN GIẬT

 Hầu hết các nhà khoa học cho rằng khi bị điện giật dòng điện đi qua người là dòng điện tổng I Nhưng tác hại của dòng điện này chỉ có một phần đi qua tim Nếu phân lượng dòng điện tổng đi qua tim càng lớn thì càng nguy hiểm

 TH1: Nếu dòng điện đi từ tay xuống chân thì phân

lượng dòng đi qua tim là 6,7%I

 TH2: Nếu dòng điện đi từ tay qua tay thì phân lượng dòng đi qua tim là 3,3%I

 TH3: Nếu dòng điện đi từ chân qua chân thì phân

lượng dòng điện qua tim là 0,4%I

Trang 18

ĐƯỜNG ĐI CỦA DÒNG ĐIỆN GIẬT

 Đường đi của dòng điện có ý nghĩa quan trọng vì

lượng dòng điện đi qua tim hay cơ quan hô hấp phụ thuộc vào cách tiếp xúc của người với dòng điện

 Khi dòng điện đi qua cơ thể người thì dòng điện phân

bố trên lồng ngực tương đối đều

 Chú ý:

 Dòng điện đi từ tay qua chân có phân lượng dòng qua tim là lớn nhất nên TH1 là nguy hiểm nhất  Biện pháp: cần găng tay cách điện, đi ủng cách điện hoặc đứng trên bệ thao tác để hạn chế dòng điện

Trang 19

ẢNH HƯỞNG CỦA TẦN SỐ DÒNG ĐIỆN GIẬT

 Từ công thức ta thấy rằng tổng trở của cơ

thể người giảm xuống khi tần số tăng Nhưng trong

thực tế khi tần số tăng thì mức độ nguy hiểm giảm đi

 Qua thí nghiệm trên động vật (chó) ta có bảng

Trang 20

ẢNH HƯỞNG CỦA TẦN SỐ DÒNG ĐIỆN GIẬT

 Như vậy qua số liệu thực nghiệm trên ta thấy ở

tần số công nghiệp hoặc lân cận tần số đó là tần

số nguy hiểm Nhưng khi tần số tăng cao thì bớt

nguy hiểm hơn

 Trong thực tế những máy phát tần số 3000Hz –

10000Hz với công suất khoảng 10kW trở xuống thì

không bao giờ xảy ra trường hợp chết người Nhưng

nếu thiết bị ở lò sấy công suất lớn, điện áp cao 6–

Trang 21

ĐIỆN ÁP CHO PHÉP

 Chúng ta cần xác định điện áp an toàn cho phép để

an toàn với con người

 Khi nói đến tiêu chuẩn của điện áp cho phép chúng

ta phải nhớ rằng về phương diện kỹ thuật phân ra

điện áp cao (>1000V) và điện áp thấp (<1000V)

nhưng không hẳn điện áp thấp là an toàn

Trang 23

Chương 3:

CẤP CỨU NGƯỜI KHI BỊ ĐIỆN GIẬT

Trang 24

 Nguyên nhân chính làm chết người bị điện giật là do hiện tượng kích thích chứ không phải chấn thương Bất cứ người nào làm nghề điện cũng phải biết

phương pháp cấp cứu

 Kinh nghiệm cho thấy nếu người bị điện giật được

cấp cứu trước 1 phút kể từ lúc bị điện giật thì đến

90% người bị nạn được cứu sống, còn nếu để lâu

hơn sau 6 phút thì chỉ có khoảng 10% cứu được,

còn nếu sau 10 phút thì hầu như không cứu được

 „Theo sự phân tích các sự cố tai nạn điện thì sự Cấp cứu người bị điện giật gồm 2 giai đoạn:

Trang 25

GIAI ĐOẠN I- TÁCH NẠN NHÂN RA KHỎI MẠCH ĐIỆN

1 Nếu ở mạng điện Hạ áp:

 Tốt nhất cắt cầu dao, áp tô mát, cầu chì nơi gần nhất

 Đứng trên bàn, ghế gỗ khô, đi dép hoặc ủng cao su,

đeo găng cao su dùng tay kéo nạn nhân tách ra, hoặc

nắm vào áo, quần khô, nắm vào tóc để tách nạn

nhân ra khỏi mạch điện

 Dùng gậy gỗ, tre khô gạt dây điện hoặc đẩy nạn

nhân để tách ra khỏi mạch điện

 Dùng kìm cách điện, búa, rìu có cán bằng gỗ để cắt

đứt đường dây điện đang gây tai nạn

Chú ý: Không được chạm trực tiếp vào nạn

Trang 26

GIAI ĐOẠN I- TÁCH NẠN NHÂN RA KHỎI MẠCH ĐIỆN

2 Nếu ở mạng điện Cao áp:

 Người đi cứu phải có trang bị, dụng cụ an toàn sau:

ủng, găng tay cách điện, sào cách điện cao áp

 Dùng sào cách điện để gạt hoặc đẩy nạn nhân ra khỏi

mạch điện Hoặc dùng sợi dây kim loại tiếp đất một

đầu và ném đầu kia và buông tay ra, sợi dây kim loại

làm ngắn mạch điện để thiết bị tự cắt điện, sau đó

tách nạn nhân ra khỏi mạch điện

Trang 27

GIAI ĐOẠN II- CỨU CHỮA NẠN NHÂN SAU KHI TÁCH KHỎI MẠCH ĐIỆN

1 Cần căn cứ vào tình trạng nạn nhân để xử lý:

a Nạn nhân chưa mất tri giác

 Chỉ bị hôn mê trong giây lát, tim còn đập, thở yếu

 Đưa nạn nhân ra chỗ thoáng khí, yên tĩnh chăm sóc cho

hồi tỉnh Sau đó đi mời y, bác sỹ hoặc nhẹ nhàng đưa đến

cơ quan y tế gần nhất để phục hồi sức khỏe và chăm sóc

b Nạn nhân mất tri giác

 Nếu mất tri giác nhưng vẫn còn thở nhẹ, tim đập yếu

 Đặt nạn nhân nơi thoáng khí, yên tĩnh (trời rét - đặt nơi kín

gió), nới lỏng quần, áo, thắt lưng, moi rớt rãi trong mồm

ra, cho ngửi amôniắc (có ở nước tiểu), sát toàn thân cho

Trang 28

c Nạn nhân đã tắt thở

 Nếu nạn nhân mê man, không nhúc nhích, tím tái,

ngưng thở, không nghe tim đập

 Đưa nạn nhân ra chỗ thoáng khí, nới rộng quần, áo, thắt lưng, moi rớt rãi trong mồm nạn nhân ra Nếu

lưỡi bị thụt vào thì kéo ra Tiến hành hà hơi

Trang 29

 Đặt nằm sấp, một tay gối vào đầu, một tay

duỗi thẳng, mặt nghiêng về phía tay duỗi, moi rớt rãi trong mồm và kéo lưỡi ra (nếu lưỡi bị

thụt vào).

 Người làm hô hấp ngồi phía lưng nạn nhân, 2

đầu gối quỳ xuống - kẹp vào hai bên hông nạn nhân, hai bàn tay để vào hai bên cạnh sườn, hai ngón tay cái để sát sống lưng, ấn tay

đếm nhẩm “1-2-3” rồi lại từ từ thả tay, thẳng

người đếm nhẩm “4-5-6”.

2 PHƯƠNG PHÁP HÔ HẤP NHÂN TẠO –

ĐẶT NẠN NHÂN NẰM SẤP

Trang 30

 Cứ làm như vậy 12 lần trong 1 phút, đều đều

theo nhịp thở của mình, làm đến khi nạn nhân thở được hoặc có ý kiến quyết định của y, bác

sỹ mới thôi Phương pháp này thường được áp dụng khi chỉ có một người cứu.

2 PHƯƠNG PHÁP HÔ HẤP NHÂN TẠO –

ĐẶT NẠN NHÂN NẰM SẤP

Trang 31

 Dưới thắt lưng đặt gối mềm hoặc quần, áo vo tròn lại, để đầu hơi ngửa, kéo mồm há ra, moi rớt rãi

trong mồm và kéo lưỡi ra Một người ngồi bên cạnh giữ lưỡi Nếu mồm mím chặt thì lấy que cứng (không sắc) để cậy ra.

 Người cứu ngồi phía đầu, cách đầu(20-30)cm, 2 tay cầm lấy hai tay nạn nhân (chỗ gần khuỷu), từ từ

đưa lên phía trên đầu sao cho hai bàn tay nạn nhân gần chạm vào nhau Sau (2-3) giây nhẹ nhàng đưa tay nạn nhân gập lại và ép 2 tay nạn nhân lên ngực Sau (2-3) giây lặp lại các động tác trên.

3 PHƯƠNG PHÁP HÔ HẤP NHÂN TẠO –

ĐẶT NẠN NHÂN NẰM NGỬA

Trang 32

 Làm từ (16-18) lần trong một phút Làm thật đều và

đếm “1-2-3” cho lúc hít vào, “4-5-6” cho lúc thở ra Làm liên tục cho đến khi nạn nhân tự thở được bình thường

 Phương pháp này không khí đưa vào phổi được nhiều

hơn phương pháp nằm sấp, nhưng phải có hai người

3 PHƯƠNG PHÁP HÔ HẤP NHÂN TẠO –

ĐẶT NẠN NHÂN NẰM NGỬA

Trang 33

 Để nằm ngửa, nới rộng quần, áo, thắt lưng,

moi rớt rãi trong mồm nạn nhân ra, đặt đầu nạn nhân hơi ngửa ra phía sau.

 Người cứu ngồi (hoặc quỳ) bên cạnh nạn nhân, đặt chéo hai bàn tay lên ngực trái (vị trí tim) rồi dùng cả sức mạnh thân người ấn nhanh, mạnh, làm lồng

ngực nạn nhân bị nén xuống (3-4) cm Sau khoảng 1/3 giây thì buông tay ra để lồng ngực nạn nhân trở lại bình thường Làm theo nhịp độ khoảng 80-100

lần/ phút Đồng thời với động tác ép tim, phải hà

hơi:

4 PHƯƠNG PHÁP HÀ HƠI THỔI NGẠT

KẾT HỢP ÉP TIM NGOÀI LỒNG NGỰC

Trang 34

Hà hơi: người cứu ngồi bên cạnh đầu, một tay bịt mũi nạn nhân, một tay giữ cho mồm nạn nhân há ra

(nếu lưỡi bị tụt vào thì kéo ra), hít thật mạnh để lấy

nhiều không khí vào phổi rồi ghé sát mồm vào mồm nạn nhân mà thổi cho lồng ngực phồng lên (hoặc bịt mồm để thổi vào mũi nếu không thổi vào mồm được)

 Nếu 2 người làm: 1 người ép tim, 1 người thổi ngạt; 5 lần ép tim thì 1 lần thổi ngạt

Trang 35

 Sau 2-3 phút dừng, kiểm tra 1 giây Làm liên tục

cho đến khi nạn nhân tự thở được hoặc có ý kiến của y, bác sỹ mới thôi.

Trang 36

1 Không đứng dưới cột điện khi trời mưa hoặc lúc có giông sét.

NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT KHI SỬ DỤNG

HOẶC TIẾP XÚC VỚI ĐIỆN

Trang 37

2 Không leo lên cột điện hoặc vượt qua hàng rào

trạm điện, chạm người vào dây néo cột, dây nối đất, trạm điện, cầu dao… tránh tai nạn điện do rò điện –

nhất là khi trời mưa, giông, bão!

NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT KHI SỬ DỤNG

HOẶC TIẾP XÚC VỚI ĐIỆN

Trang 38

3 Không tự ý tháo dỡ, sửa chữa các kết cấu của

công trình điện Rất nguy hiểm đến tính mạng!

NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT KHI SỬ DỤNG

HOẶC TIẾP XÚC VỚI ĐIỆN

Trang 39

4 Không di chuyển , đi lại bằng tàu, thuyền,

bè v.v trong vùng ngập, lụt có đường dây điện sát với mặt nước; sẽ bị phóng điện gây tai nạn Cấm buộc gia súc và thuyền bè vào cột điện - khi cột gãy đổ, rò điện gây tai nạn!

NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT KHI SỬ DỤNG

HOẶC TIẾP XÚC VỚI ĐIỆN

Trang 40

5 Không mang vác , lắp dựng cây, cột bằng kim loại, cột ăng ten tivi, cây tre gỗ tươi gần đường

dây điện để tránh va chạm gây nên phóng điện

dẫn đến tai nạn!

NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT KHI SỬ DỤNG

HOẶC TIẾP XÚC VỚI ĐIỆN

Trang 41

6 Không được đến gần, cầm, nắm vào dây điện và ngăn ngừa không cho người (súc vật) đến gần khi thấy cột điện gẫy, đổ hoặc dây điện đứt, rơi xuống Đồng thời báo ngay cho đơn vị quản lý điện hoặc chính quyền địa phương gần nhất - để có biện pháp xử lý

NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT KHI SỬ DỤNG

HOẶC TIẾP XÚC VỚI ĐIỆN

Trang 42

7 Không dùng điện để đánh cá, bẫy chuột, chống trộm cắp … rất nguy hiểm đến tính mạng con người !

NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT KHI SỬ DỤNG

HOẶC TIẾP XÚC VỚI ĐIỆN

Trang 43

8 Cắt ngay cầu dao, cầu chì, aptomat v.v đầu nguồn điện vào nhà khi mạng bị ngập nước khi có lũ lụt!

NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT KHI SỬ DỤNG

HOẶC TIẾP XÚC VỚI ĐIỆN

Trang 44

9 Không chặt cây gần đường dây điện, vì có thể bị phóng điện gây nguy hiểm đến tính mạng Cần liên

hệ phối hợp với đơn vị quản lý điện tại địa phương.

NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT KHI SỬ DỤNG

HOẶC TIẾP XÚC VỚI ĐIỆN

Trang 45

Xem ví dụ 1.1 và 1.2 trang 49

sách An toàn điện (Phan Thị Thu Vân).

VÍ DỤ

Trang 46

Chương 4:

NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN

VỀ AN TOÀN ĐIỆN

Trang 47

 Những khái niệm cơ bản về an toàn điện xuất phát từ sự phân tích các hiện tượng do dòng điện chạm đất gây

nên Khi cách điện của thiết bị điện bị chọc thủng sẽ có dòng điện chạm đất Dòng điện sẽ đi trực tiếp vào

trong đất hay qua một cấu trúc nào đấy (ví dụ: hệ thống nối đất …) Điện áp của các pha sẽ có sự thay đổi

 Điện áp chạm đất sẽ tạo nên một vùng dòng điện rò

trong đất Điện áp tại nơi có dòng rò sẽ phân bổ theo

một quy luật nhất định

HIỆN TƯỢNG DÒNG ĐIỆN ĐI VÀO ĐẤT

Ngày đăng: 08/10/2023, 08:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm