* Đặc điểm thơ bốn chữ, năm chữ : + Hình ảnh trong thơ: - Là những chi tiết, cảnh tượng từ thực tế cuộc sống, được tái hiện bằng ngôn ngữ thơ ca, góp phần diễn tả cảm xúc, suy ngẫm của
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I NGỮ VĂN 7: NĂM HỌC 2022 – 2023
A LÝ THUYẾT
* Ngữ liệu: Sử dụng ngữ liệu từ các văn bản ngoài chương trình SGK.
Yêu cầu:
- Xác định thể loại, đặc điểm của thể loại:
+ Hình ảnh, từ ngữ, vần, nhịp, biện pháp tu từ…của một bài thơ bốn hoặc năm chữ
+ Đề tài, tình huống, cốt truyện, nhân vật, không gian, thời gian…của truyện ngụ ngôn
+ Chất trữ tình, cái tôi, ngôn ngữ…của tùy bút, tản văn
- Nêu thông điệp, bài học và vận dụng vào việc làm cụ thể…
- Phó từ
- Dấu chấm lửng
- Từ Hán Việt
* Tiếng Việt :
- Mạch lạc trong văn bản
- Ngôn ngữ của các vùng miền
Yêu cầu:
- Xác định dấu chấm lửng, phó từ, từ Hán Việt, từ ngữ địa phương theo vùng miền…
- Nhận biết liên kết và mạch lạc của văn bản
- Đặt câu có dấu chấm lửng, phó từ, từ Hán Việt…
I ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1/ Thơ bốn chữ, năm chữ:
+ THƠ 4 CHỮ Là thể thơ mỗi dòng có bốn chữ, thường có nhịp 2/2 Không giới hạn số dòng
+ THƠ 5 CHỮ Là thể thơ mỗi dòng có năm chữ, thường ngắt nhịp 3/2 hoặc 2/3 Không giới hạn số dòng
* Đặc điểm thơ bốn chữ, năm chữ :
+ Hình ảnh trong thơ:
- Là những chi tiết, cảnh tượng từ thực tế cuộc sống, được tái hiện bằng ngôn ngữ thơ ca, góp phần diễn tả cảm xúc, suy ngẫm của nhà thơ về thế giới và con người
* Vần, nhịp và vai trò của vần, nhịp trong thơ :
- Vần trong thơ gồm vần chân và vần lưng ( Vần chân : là vần được gieo vào cuối dòng thơ, vần lưng
là vần được gieo ở giữa dòng thơ )
- Vai trò của vần thơ : Liên kết các dòng và câu thơ, đánh dấu nhịp thơ, tạo nhạc điệu, sự hài hòa,
sức âm vang cho thơ, đồng thời làm cho dòng thơ, câu thơ dễ nhớ, dễ thuộc
- Tác dụng của nhịp thơ : Tạo tiết tấu, làm nên nhạc điệu của bài thơ, đồng thời cũng góp phần biểu
đạt nội dung thơ
* Thông điệp: Là bài học, cách ứng xử mà tác giả muốn gửi gắm đến người đọc.
* Biện pháp tư từ : ( So sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, điệp ngữ, ).
a/ So sánh: So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm
tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
- Tác dụng: làm tăng sức gợi hình, giúp cho việc miêu tả sự vật, sự việc được cụ thể; vừa có tác
dụng biểu hiện tư tưởng, tình cảm sâu sắc
-
Cách nhận biết phép so sánh:
- Hình thức: Trong câu có từ so sánh ví dụ như: như, là, giống như, y như, hơn, bằng, không bằng, chẳng bằng
b/ Nhân hóa: Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật,… bằng những từ vốn được dùng để
gọi hoặc tả con người
- Tác dụng: làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật ,… trở nên gần gũi với con người, biểu thị được
những suy nghĩ, tình cảm của con người
VD: Mùa hè đến, những chú chim ríu rít, líu lo hót.
Ngoài kia, mây đen hối hả che lấp mặt trời
Trang 2c/ Ẩn dụ: Là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật , hiện tượng khác có nét tương đồng với
nó
- Tác dụng: nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
d/ Hoán dụ:Là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có quan hệ gần gũi
với nó
- Tác dụng: nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
e/ Điệp ngữ: Là lặp đi lặp lại một từ, một ngữ hoặc một câu.
- Tác dụng: nhằm làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh.
2/ Truyện ngụ ngôn:
Khái niệm: Truyện ngụ ngôn là những truyện ngắn gọn, hàm súc, bằng văn xuôi hoặc văn vần.
Truyện thường đưa ra bài học về cách nhìn sự việc, cách ứng xử của con người trong cuộc sống
* Đặc điểm truyện ngụ ngôn ( 7 đặc điểm )
+ Đề tài : Thường là những vấn đề đạo đức hay cách ứng xử trong cuộc sống.
+ Nhân vật :Là loài vật, đồ vật, cây cối hoặc chính con người Các nhân vật không có tên riêng
thường được gọi bằng các danh từ chung như : rùa, thỏ, cừu, chó sói
+ Sự kiện : ( Sự việc ) là yếu tố quan trọng làm nên câu chuyện
+ Cốt truyện : Thường xoay quanh 1 sự kiện ( Một hành vi ứng xử, một quan niệm, một nhận thức
phiếm diện, sai lầm ).nhằm đưa ra bài học hoặc lời khuyện nào đó
+ Tình huống truyện : Là tình thế được tạo bởi một sự kiện đặc biệt qua đó đặc điểm tính cách của
nhân vật và tư tưởng của nhà văn được thể hiện rõ
+ Không gian : Là khung cảnh, môi trường hoạt động của nhân vật, nơi xảy ra sự kiện ( VD : Khu
rừng, một giếng nọ )
+ Thời gian : Là một thời điểm, khoảnh khắc nào đó mà sự việc câu chuyện xảy ra.
Bài học rút ra từ câu chuyện : Là điều mà tác giả dân gian muốn gửi gắm người đọc qua câu chuyện
3/ Tản văn, tùy bút:
Tản văn: Tản văn là loại văn xuôi ngắn gọn, hàm súc có cách thể hiện đa dạng (trữ tình, tự sự, nghị
luận, miêu tả ), nhưng nhìn chung đều mang tính chất chấm phá, bộc lộ trực tiếp suy nghĩ, cảm xúc của người viết qua các hiện tượng đời sống thường nhật, giàu ý nghĩa xã hội
Tùy bút: Tuỳ bút là một thể trong kí, dùng để ghi chép, miêu tả những hình ảnh, sự việc mà người
viết quan sát, chứng kiến; đồng thời chú trọng thể hiện cảm xúc, tình cảm, suy nghĩ của tác giả trước các hiện tượng và vấn đề của đời sống
Đặc điểm: ( 3 đặc điểm )
+ Chất trữ tình trong tản văn, tuỳ bút là yếu tố được tạo từ vẻ đẹp của cảm xúc, suy nghĩ, vẻ đẹp của
thiên nhiên tạo vật để tạo nên rung động thẩm mĩ cho người đọc
+ Cái tôi trong tuỳ bút, tản văn là yếu tố thể hiện cảm xúc, suy nghĩ riêng của tác giả qua văn bản.
Thông thường, có thể nhận biết cái tôi ấy qua các từ nhân xưng ngôi thứ nhất
+ Ngôn ngữ tản văn, tuỳ bút thường tinh tế, sống động, mang hơi thở đời sống, giàu hình ảnh và chất
trữ tình
II TIẾNG VIỆT
1/ Phó từ: Là những từ chuyên đi kèm danh từ, động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa cho DT, ĐT, TT.
*Ý nghĩa : ( Dựa theo bảng phó từ dưới đây) HS PHẢI THUỘC BẢNG PHÓ TỪ ĐỂ LÀM BT
Ý nghĩa của phó từ Phó từ đứng trước Phó từ đứng sau
Chỉ quan hệ thời gian đã, sẽ, đang,vừa, mới sắp
Chỉ mức độ rất, thật, hơi, khá, quá, quá, lắm
Chỉ sự tiếp diễn tương tự cũng, vẫn, đều, còn, cứ, lại,
mãi
Chỉ sự phủ định không, chưa, chẳng,
Chỉ sự cầu khiến hãy,đừng, chớ
…
Trang 3Chỉ số lượng Tất cả, các, những, mọi, mỗi,
từng, vài, dăm…
Chỉ giới hạn phạm vi Chỉ
VD : Em đang học bài
Phó từ : đang
Ý nghĩa : Chỉ thời gian
2/ Dấu chấm lửng: Còn gọi là dấu ba chấm Kí hiệu .
* Tác dụng ( 5 tác dụng )
2.1/ Biểu đạt ý còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết.
VD : Chúng ta có quyền tự hào về những trang sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung, ( Hồ Chí Minh )
Tác dụng: Biểu đạt ý còn nhiều anh hùng trong lịch sử vẻ vang tương tự chưa được liệt kê hết.
2.2/ Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng.
VD: Thốt nhiên một người nhà quê, mình mẩy lấm láp, quần áo ướt đẫm, tất tả chạy xông vào thở không ra lời :
Bẩm quan lớn đê vỡ mất rồi ( Sống chết mặc bay- Phạm Duy Tốn)
Tác dụng: Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng của nhân vật (người nhà quê).
2.3/ Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.
VD : Ếch cứ tưởng bầu trời trên đầu chỉ bé bằng chiếc vung còn nó thì oai như một vị chúa tể Tác dụng: Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm
2.4/ Biểu thị lời trích dẫn bị lược bớt : ( dấu hiệu nhận biết có dấu ngoặc vuông: [ ] ).
2.5/ Mô phỏng âm thanh kéo dài, ngắt quãng( Âm thanh của các con vật )
VD : Ò ó o
Tác dụng: Mô phỏng âm thanh kéo dài, ngắt quãng của con gà.
3/ Từ Hán Việt:
- Tiếng để cấu tạo từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt
VD: Quốc ( nước), Gia ( nhà ) Quốc gia : nước nhà
- Một số từ Hán Việt đã học trong bài : Sứ giả, tuyệt vọng, triết lí, thiên nhiên, trí tuệ, ngoại bang, hồi sinh, ngạc nhiên, song hành, nguy kịch V.V
4/ Từ địa phương:
- Là những từ được sử dụng hạn chế ở một hoặc vài địa phương nào đó Dựa vào đặc điểm cách phát
âm, chúng ta có thể nhận ra giọng miền Bắc, miền Nam, miền Trung
Ví dụ : Từ địa phương Bắc Bộ: U ( mẹ ), giời ( trời),
Từ địa phương Trung Bộ: mạ ( mẹ ), mô ( nào, chỗ nào), tê ( kia), răng ( thế nào), rứa ( thế),
Từ địa phương Nam Bộ: Ba , tía ( bố ) , má ( mẹ ), heo ( lợn), thơm (dứa), chén ( bát), té ( ngã),
5/ Tính liên kết và mạch lạc :
Văn bản cần phải mạch lạc
* Đặc điểm :
- Các phần, các đoạn, các câu cùng nói về một chủ đề
- Các phần, các đoan, các câu trong văn bản được sắp xếp theo một trình tự hợp lí
6/ Đặt câu : Có dấu chấm lửng, phó từ, từ Hán Việt
( Thông thường sẽ đặt câu có dấu chấm lửng, phó từ, hoặc từ Hán Việt đã tìm được ở câu hỏi trước).Hoặc được tự chọn chủ đề.
+ Đặt câu có dấu chấm lửng ( tự chọn ) : VD : Em rất thích hoa hồng, hoa lan, hoa hướng dương, + Đặt câu có phó từ ( tự chọn ) : Em đang ôn bài môn Ngữ văn
+ Đặt câu có từ Hán Việt ( Chủ đề tự chọn ) : Gia đình em sống rất hòa thuận
B THỰC HÀNH RÈN KĨ NĂNG ĐỌC – HIỂU
ĐỀ 1: Đọc và trả lời các câu hỏi bên dưới.
Có một dòng sông xanh Có cánh đồng xanh tươi
Trang 4Bắt nguồn từ sữa mẹ
Có vầng trăng tròn thế Lửng lơ khóm tre làng Có bảy sắc cầu vồng Bắc qua đồi xanh biếc Có lời ru tha thiết Ngọt ngào mãi vành nôi Ấp yêu đàn cò trắng Có ngày mưa tháng nắng Đọng trên áo mẹ cha Có một khúc dân ca Thơm lừng hương cỏ dại Có tuổi thơ đẹp mãi Là đất trời quê hương “Nơi tuổi thơ em” - Nguyễn Lãm Thắng Câu 1: Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào? Xác định cách gieo vần, nhịp trong bài thơ.
Câu 2: Chỉ ra một biện pháp nghệ thuật ( biện pháp tu từ) được sử dụng trong bài thơ.
Câu 3: Hãy chỉ ra một hình ảnh thiên nhiên có trong bài thơ mà em thích nhất.
Câu 4: Tác giả gửi gắm thông điệp gì qua bài thơ trên ? Bản thân em sẽ làm gì để thể hiện tình yêu với quê hương ( nêu ít nhất hai việc làm )
Câu 5: Tìm một phó từ trong khổ thơ cuối bài thơ trên Cho biết tác dụng của phó từ đó?
Câu 6: Đặt câu với phó từ em vừa tìm được.
Đề 2: Đọc và trả lời các câu hỏi bên dưới : Mưa rơi tí tách Hạt trước hạt sau Không xô đẩy nhau Xếp hàng lần lượt Mưa vẽ trên sân Mưa dàn trên lá Mưa rơi trắng xóa Bong bóng phập phồng Mưa nâng cánh hoa Mưa gọi chồi biếc Mưa rửa sạch bụi Như lau nhà em Mưa rơi, mưa rơi Mưa là bạn tôi Mưa là nốt nhạc Tôi hát thành lời ( Trích Thư viện thơ; Kho tàng thơ hay nhất về thiếu nhi) Câu 1: a/ Xác định thể thơ? Cách gieo vần, cách ngắt nhịp trong bài thơ trên
b/ Chỉ ra một hình ảnh thơ em thích trong bài thơ
Trang 5
c/ Chỉ ra một biện pháp tu từ được sử dụng trong bài thơ trên Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó
d/ Qua bài thơ tác giả muốn gửi đến người đọc bức thông điệp gì ? Bản thân em sẽ làm gì để bảo vệ thiên nhiên ( Nêu ít nhất hai việc làm )
Câu 2: a/ Xác định phó từ trong khổ thơ thứ nhất Cho biết tác dụng của phó từ đó?
b/ Đặt câu với phó từ em vừa tìm được ở câu 2 a
Đề 3 : Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi: THỎ VÀ RÙA Ngày xưa, thỏ lúc nào cũng cười mũi con rùa về sự chậm chạp Nhưng rùa thì dằn lòng trước sự khoe khoang của thỏ Một hôm, trước đông đủ bá thú, rùa thách thỏ chạy thi Thỏ trả lời: Ðừng có đùa dai! Bạn không biết là tôi có thể chạy cả chục vòng quanh bạn hay sao Rùa mỉm cười: - Không cần nhiều lời Muốn biết ai nhanh thì cứ việc thi [ ]
Một lúc sau, thỏ đứng lại đợi rùa, nhân tiện diễu chơi cho bõ ghét Ðợi một lúc mà rùa vẫn chưa tới Thỏ vừa thiêm thiếp vừa lẩm bẩm: - Ta cứ chợp mắt một tí trên bãi cỏ này Khi trời mát xuống ta sẽ chạy tiếp cũng chẳng muộn gì! Thế rồi nó dạng chân, duỗi tay, nhắm mắt ngủ ngon lành Một lúc sau, con rùa ì ạch bò tới Nó bỏ qua chỗ con thỏ đang ngủ say, rồi đến được mức cuối Tiếng reo hò náo nhiệt Lúc đó, con thỏ vừa mở mắt Biết mình thua cuộc, thỏ xấu hổ trốn vào rừng ( Sưu tầm ) Câu 1: a/ Cho biết thể loại của văn bản trên? Chỉ ra ít nhất một đặc điểm của thể loại đó?
b/ Qua truyện “Thỏ và Rùa”, tác giả dân gian gửi gắm những thông điệp ( bài học ) gì?
c/ Từ bài học trong văn bản, em rút ra được bài học gì cho bản thân? ( nêu ít nhất hai bài học cụ thể)
Câu 2:
Trang 6a/ Xác định dấu câu mà em đã được học trong chương tình ngữ văn 7 trong đoạn văn sau Nêu công dụng của dấu câu đó
Không cần nhiều lời Muốn biết ai nhanh thì cứ việc thi.
[ ]
Một lúc sau, thỏ đứng lại đợi rùa, nhân tiện diễu chơi cho bõ ghét Ðợi một lúc mà rùa vẫn chưa tới Thỏ vừa thiêm thiếp vừa lẩm bẩm:
Ta cứ chợp mắt một tí trên bãi cỏ này Khi trời mát xuống ta sẽ chạy tiếp cũng chẳng muộn gì!
b/ Đặt câu có dấu chấm lửng để liệt kê những biểu hiện của tính kiên trì?
c/ Tìm một phó từ trong câu:
“Ta cứ chợp mắt một tí trên bãi cỏ này Khi trời mát xuống ta sẽ chạy tiếp cũng chẳng muộn gì!”
d/ Đặt câu với phó từ em vừa tìm
4/ Đề 4:
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
“Tuổi thơ của tôi được nâng lên từ những cánh diều Chiều chiều, trên bãi thả, đám trẻ mục đồng chúng tôi hò hét nhau thả diều thi Cánh diều mềm mại như cánh bướm Chúng tôi vui sướng đến phát dại nhìn lên trời Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng Sáo đơn, rồi sáo kép, sáo bè, như gọi thấp xuống những vì sao sớm Ban đêm, trên bãi thả diều thật không còn gì huyền ảo hơn Có cảm giác diều đang trôi trên dải Ngân Hà Bầu trời tự do đẹp như một thảm nhung khổng lồ Có cái gì cứ cháy lên, cháy mãi trong tâm hồn chúng tôi Sau này tôi mới hiểu đấy là khát vọng Tôi đã ngửa cổ suốt một thời mới lớn để chờ đợi một nàng tiên áo xanh bay xuống từ trời và bao giờ cũng hi vọng khi tha thiết cầu xin: “Bay đi diều ơi! Bay đi!” Cánh diều tuổi ngọc ngà bay đi, mang theo nỗi khát khao của tôi.
(Cánh diều tuổi thơ - Tạ Duy Anh, NXB Giáo dục Việt Nam, 2017)
Câu 1:
a/ Cho biết văn bản trên thuộc thể loại nào em đã học ?
b/ Chỉ ra ít nhất một đặc điểm của thể loại đó ?
c/ Tuổi thơ của tác giả gắn với hình ảnh nào ?
d/ Chỉ ra ít nhất một biện pháp tu từ được sử dung trong văn bản
.c/ Qua văn bản, tác giả Tạ Duy Anh muốn gửi gắm người đọc thông điệp gì ?
d/ Tuổi thơ chúng ta có lẽ ai cũng từng gắn bó với cánh diều và những ước mơ, ước mơ của em là gì
và em sẽ làm gì để đạt ước mơ đó? ( Nêu việc làm cụ thể )
Câu 2:
a/ Tìm câu văn có sử dụng dấu chấm lửng trong văn bản trên
Trang 7
b/ Đặt câu có sử dụng dấu chấm lửng để liệt kê những việc em sẽ làm để thực hiện ước mơ của mình
c/ Tìm ít nhất một từ Hán Việt có trong văn bản trên
d/ Đặt câu với từ Hán Việt em vừa tìm được
Câu 3: Các câu trong văn bản trên có tính liên kết và mạch lạc không ? Vì sao ?
II/ TẠO LẬP VĂN BẢN
1 Viết bài văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ.
2 Viết bài văn biểu cảm về con người, sự việc.
Lưu ý:
* Về thơ: Lời của cây, Sang thu
* Về con người, sự việc:
- Về con người (người thân, bạn bè )
- Về sự việc (ngày khai trường đầu tiên, hành động đẹp mà em đã từng thực hiện )
DẠNG 1: VIẾT BÀI VĂN GHI LẠI CẢM XÚC VỀ MỘT BÀI THƠ BỐN CHỮ HOẶC NĂM CHỮ
Dàn ý chung:
1/ Mở bài: Giới thiệu tên bài thơ, tên tác giả, nêu cảm xúc chung của em về bài thơ
2/ Thân bài : Trình bày cảm xúc của người viết về nghệ thuật, nội dung, chủ đề, thông điệp của bài
thơ Có làm rõ được cảm xúc người viết bằng hình ảnh, từ ngữ trích từ bài thơ (phải đặt trong ngoặc kép) Biết dung từ ngữ liên kết giúp đoạn văn liền mạch, chuyển ý được nhịp nhàng hơn
3/ Kết bài: Khẳng định lại giá trị của bài thơ và cảm xúc, ý nghĩa của bài thơ đối với bản thân.
Đề 1: Viết bài văn ghi lại cảm xúc của em về bài thơ “Sang thu” của Hữu Thỉnh.
Dàn ý chi tiết:
1 Mở bài:
- Dưới ngòi bút tài hoa của nhiều thi sĩ, mùa thu bao giờ cũng đẹp, cũng đắm say
- Đúng như thế! Đến với bài thơ Sang thu, tác giả Hữu Thỉnh đã cho em sự ngỡ ngàng, thích thú
trước khoảnh khắc giao mùa tuyệt đẹp, từ hạ sang thu
- Đó là bức tranh mùa thu đầy màu sắc ở vùng nông thôn Bắc bộ, đồng thời thể hiện những triết lí về cuộc sống đáng quý biết bao
2 Thân bài:
a/ Mở đầu bài thơ là bức tranh thiên nhiên với những tín hiệu giao mùa từ cuối hạ sang đầu thu thật nhẹ nhàng mà tinh tế.
Bỗng nhận ra hương ổi Phả vào trong gió se Sương chùng chình qua ngõ Hình như thu đã về.
- Những hình ảnh thiên nhiên vào thời khắc giao mùa như “hương ổi” sánh quyện phả vào ‘gió se”
đem ban phát vào không gian Động từ “phả” xuất hiện trong câu thơ thứ hai vừa diễn tả được tốc độ
Trang 8bay của gió vừa cho người đọc cảm nhận được “hương ổi” đang ở độ đậm đặc nhất, quyến rũ nhất,
nồng nàn nhất
- Với nghệ thuật nhân hóa, làn sương “chùng chình” ở câu thơ thứ ba thật uyển chuyển, đủng đỉnh
nửa như muốn ở lại nửa như muốn bước qua mùa thu
- Ngay ba câu thơ đầu, tác giả đã cho người đọc được cảm nhận một bức tranh thiên nhiên đẹp nhẹ
nhàng, trong sáng, dễ chịu Bức tranh ấy được tác giả cảm nhận tinh tế bằng tất cả các giác quan từ
khứu giác, xúc giác, thị giác và bằng cả tâm hồn yêu thiên nhiên sâu sắc
- Đã ngửi thấy hương ổi, đã cảm nhận được gió se, mắt còn thấy cả sương chùng chình Tức là tất cả các giác quan đều đã cảm nhận thấy dấu hiệu của mùa thu đang hiện hữu Thế mà tác giả lại viết:
“Hình như thu đã về”
“Hình như” là cảm giác mơ hồ, nửa tin mà nửa còn ngờ vực Nhưng ở đây, sự nghi ngờ của nhà thơ
lại làm nổi bật một đặc trưng khi giao mùa - là mùa thu đến thật nhẹ nhàng, kín đáo, thật êm dịu làm sao
b/ Cảnh sắc mùa thu mỗi lúc một hiện lên rõ nét cụ thể hơn Khổ thơ tiếp theo đã ghi lại những cảm nhận ấy
“ Sông được lúc dềnh dàng
Chim bắt đầu vội vã
Có đám mây màu hạ
Vắt nửa mình sang thu”
- Bằng Biện pháp nhân hoá đặc sắc, độc đáo, hai câu thơ mở ra một không gian ba chiều thoáng
đãng cao rộng Trời đã sang thu, nước sông vơi không còn, cuồn cuộn, dữ dội và gấp gáp như trong những ngày mưa lũ mùa hạ mà giờ đây sông êm ả, dềnh dàng, đang dần lắng lại, lững lờ như ngẫm nghĩ, như suy tư Tương phản với sông là “chim bắt đầu vội vã” để tránh cái lạnh của mùa thu
Dù có sự vội vã của cánh chim nhưng không khí thu vẫn là thư thái, lắng đọng, rộng rãi.
Vì vậy mà nó không làm mất đi nét duyên dáng của đám mây mùa hạ:
Có đám mây mùa hạ
Vắt nửa mình sang thu
- Đọc hai câu thơ, em vô cùng thích thú trước hình ảnh đám mây được nhân hóa thật khéo léo, tài tình Đám mây như tấm khăn voan, như dải lụa của người thiếu nữ trên bầu trời nửa đang còn ở mùa
hạ nửa đã nghiêng về mùa thu Đám mây ở đây như một cầu nối giữa hai mùa hạ và thu
- Bước sang khổ thơ thứ 3, tác giả vẫn lảm toát lên vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên lúc giao mùa.Vẫn còn nắng, mưa, sấm nhưng sự xuất hiện các từ “vẫn còn”, “đã vơi”, “cũng bớt” trong khổ thơ này đã cho thấy mọi vật đang đi vào chừng mực ổn định
- Có lẽ mùa thu đã âm thầm len vào cái ào ạt, chói chang của mùa hạ Cảm xúc của nhà thơ cũng lắng
đọng lại để suy nghĩ về triết lý sống Hình ảnh ẩn dụ “ Sấm cũng bớt bất ngờ/ Trên hàng cây đứng tuổi” phải chăng, đó là hình ảnh của con người đã từng trải, trưởng thành, vững vàng trước khó khăn,
biến cố của cuộc đời
3 Kết bài :
- Với việc sử dụng nhiều biện pháp nghệ thuật và thể thơ năm chữ ngắn gọn tác giả đã làm nổi bật bức tranh thiên nhiên tuyệt đẹp trong khoảnh khắc giao mùa từ hạ sang thu
- Qua đây, ta cũng thấy được tình yêu thiên nhiên tha thiết cùng những triết lý sâu sắc về cuộc đời mà nhà thơ Hữu Thỉnh muốn gửi gắm
- Và bài thơ đã bồi đắp cho em một tình yêu thiên nhiên tha thiết, một tinh thần mạnh mẽ, sẵn sàng
vượt qua những trở ngại trong cuộc sống để trưởng thành hơn
Đề 2: Viết bài văn ghi lại cảm xúc của em về bài thơ “Lời của cây” của nhà thơ Trần Hữu Thung.
1 Khi đang là hạt
Cầm trong tay mình
Chưa gieo xuống đất
Hạt nằm lặng thinh.
3 Mầm tròn nằm giữa
Vỏ hạt làm nôi Nghe bàn tay vỗ Nghe tiếng ru hời .
5 Khi cây đã thành
Là nghe màu xanh Bắt đầu bập bẹ.
Trang 92 Khi hạt nảy mầm
Nhú lên giọt sữa
Mầm đã thì thầm
Ghé tai nghe rõ.
4 Mầm kiêng gió bấc Kiêng nhất mưa giông Nghe mầm mở mắt Đón tia nắng hồng.
6 Rằng các bạn ơi Cây chính là tôi Nay mai sẽ lớn Góp xanh đất trời.
(hs phải thuộc thơ)
1 Mở bài:
- Mỗi ngày, chúng ta đón nhận âm thanh xào xạc của tiếng lá, sắc xanh dìu dịu của hàng cây Phải chăng cây đã trở thành một phần thế giới của con người? Vì thế, cây còn là nguồn cảm hứng đa màu sắc để tác giả Trần Hữu Thung viết nên bài thơ “Lời của cây”
- Bài thơ đã để lại cho em ấn tượng sâu sắc trước tình yêu thương, trân trọng mà tác giả dành cho những mầm xanh thiên nhiên
2 Thân bài:
- Với cách dẫn dắt thú vị cùng ngôn ngữ bình dị, tự nhiên, tác giả đã gợi lên quá trình sinh trưởng và
phát triển của mầm cây, qua đó bày tỏ tình cảm của mình với cỏ cây thiên nhiên
- Bài thơ có sáu khổ, được viết theo thể thơ bốn chữ, mỗi khổ thơ là mỗi bước sinh trưởng của mầm cây
* Khổ thơ thứ nhất, bằng nghệ thuật nhân hóa, tác giả cho em hình dung hạt như cũng có tâm hồn.
Khi đang là hạt, sự sống tiềm tàng, chưa được “đánh thức”, phát triển thành cây
* Ở những khổ thơ tiếp theo, hạt bắt đầu nảy mầm, nhú lên những giọt sữa Đọc câu thơ em như cảm
nhận được hình ảnh mầm cây như giọt sữa đang tượng hình, đang nhú ra khỏi lớp vỏ, như nghe
thấy những thanh âm thầm thì của mầm non Rồi chiếc mầm non nớt dần lớn lên dưới sự ưu ái, chăm sóc, nâng niu, che chở “kiêng gió bấc”, “kiêng nhất mưa giống” và cả sự ban tặng của những tia nắng mặt trời dịu nhẹ, ấm áp Theo thời gian, từ nhũng chiếc hạt đã nảy những mầm non thành “vài lá bé” xanh tươi, "bập bẹ" tiếng nói Vẫn với cách nhân hóa độc đáo của nhà thơ đã gợi nhiều liên tưởng thú
vị Cây chẳng khác gì một em bé, cũng nằm võng, cũng tập ê a Một em bé được cha mẹ yêu thương bao nhiêu thì mầm xanh kia cũng cần yêu thương bấy nhiêu Cả khi cây đã trưởng thành, cây cũng
cần lắm tình yêu của loài người Bởi lẽ cây là bạn của con người, cây cũng“góp xanh đất trời”, hứa
hẹn một tương lai tươi sáng
* Đến khổ thơ cuối cùng, cây trưởng thành và cất tiếng nói của mình, hoà vào mẹ thiên nhiên, hiểu
được vai trò của mình trong việc tạo nên màu xanh cuộc đời
- Biện pháp nghệ thuật nhân hoá được tác giả vận dụng tinh tế qua những hình ảnh "hạt nằm lặng thinh", "mầm mở mắt", đón tia nắng hồng” kết hợp cùng các động từ "nghe", "ghé tai", không chỉ tạo nên nét sinh động của thiên nhiên mà còn thể hiện được những cảm xúc thương yêu, trìu mến, nâng niu, trân trọng của tác giả khi háo hức đón chờ những mầm cây nảy nở Không chỉ thể
hiện tình yêu, sự giao hòa với thiên nhiên mà thông qua bài thơ, tác giả còn muốn gửi gắm đến chúng
ta – những bạn đọc thân thiết những thông điệp sâu sắc: Hãy lắng nghe lời của cỏ cây loài vật để biết yêu thương, nâng đỡ sự sống ngay từ khi sự sống mới là những mầm non Sâu sắc hơn, đó là mỗi con người, sự vật, dù là nhỏ bé, đều góp phần tạo nên sự sống như hạt mầm góp màu xanh cho đất trời
3 Kết bài:
- Với những vần thơ hồn nhiên, trong sáng, hình ảnh thơ gần gũi, giọng thơ nhẹ nhàng, kết hợp nhiều biện pháp nghệ thuật độc đáo, bài thơ đã gợi lên trong em nhiều cảm xúc khó tả
Trang 10- Gấp trang sách lại, những hình ảnh trong trẻo, xinh xắn trong "Lời của cây" vẫn còn đọng mãi trong tâm trí em
- Em thấy mình cần phải biết trân trọng, nâng niu và bảo vệ thiên nhiên, những mầm xanh sự sống
DẠNG 2: VIẾT BÀI VĂN BIỂU CẢM VỀ CON NGƯỜI (NGƯỜI THÂN, BẠN BÈ…)
DÀN Ý
I Mở bài
– Vai trò của gia đình (nếu đối tượng biểu cảm là cha mẹ, anh chị…) đối với mỗi người
– Giới thiệu về người thân mà em yêu quý: Người đó là ai?
– Khái quát những tình cảm mà em dành cho người thân đó: yêu quý, kính trọng, ngưỡng mộ,… (ông
bà, cha mẹ,…) / yêu mên, cảm phục (anh chị, bạn bè,…)
II Thân bài
– Cảm nghĩ những nét ấn tượng nhất về ngoại hình người thân đó:
+ yêu…(làn da, mái tóc, giọng nói…),
+ thương…(bàn tay gầy gò, chai sần lúc nào cũng vất vả…)
+ thích…(nhìn ngắm…, nghe hát/ kể chuyện…)
+ nhớ…(những câu chuyện … kể, nhớ kỉ niệm …nhớ những lời dặn dò…)
(kết hợp biểu cảm trực tiếp với biểu cảm gián tiếp)
– Biểu cảm những nét tiêu biểu về tính cách, sở thích, lối sống:
+ vui vẻ
+ nghiêm túc
+ luôn quan tâm yêu thương chăm sóc mọi người trong gia đình
+ sống như thế nào?
+ sở thích
– Cảm nghĩ về 1 kỉ niệm giữa tôi và người được biểu cảm (vd: một lần mắc lỗi được mẹ bảo ban, nhắc nhở / được cha động viên về một thành công trong học tập.)
– Cảm nghĩ về ảnh hưởng của người đó tới cuộc sống của em và những thành viên khác trong gia đình
III Kết bài
- Những cảm xúc về tình mẫu tử / tình phụ tử,… và khẳng định tình yêu, lòng quý trọng, sự tôn kính,
… đối với người thân của mình MONG ƯỚC, HỨA HẸN
Đề bài: Cảm nghĩ về người thân.
(Tham khảo: Cảm nghĩ về mẹ.)
1 Mở bài:
- “Mẹ ơi!” – tiếng gọi thiêng liêng biết nhường nào Đối với tôi, mẹ chính là ánh sáng kỳ diệu,
là cơn sóng vỗ về đưa biển vào giấc ngủ êm đềm Mẹ là làn gió mát, là vầng trăng dịu dàng và
là người tôi yêu nhất
2 Thân bài:
a Cảm nghĩ những nét ấn tượng nhất về ngoại hình:
“…Mẹ là nâng đỡ, chở che,
Mẹ là bóng mát con về tựa nương…”
- Phải! Mẹ tôi là thế đấy! Dù trải qua bao nhiêu gian khổ, đối mặt với chông gai của cuộc đời,
mẹ cũng sẵn lòng vì tôi Bởi vậy, từ tận đáy lòng tôi thấy mẹ đẹp lắm!
- Mẹ có vẻ đẹp của đóa hoa hướng dương rực rỡ dưới ánh mặt trời vào buổi sớm mai Đó không
phải là vẻ đẹp của thiên thần hay cô tiên bước ra từ chuyện cổ tích mà là vẻ đẹp tần tảo, thông minh được thể hiện qua nước da rám nắng, vầng trán cao, đôi mắt nâu Nước da rám nắng bởi
nó được nhuốm màu thời gian
- Hàng ngày mẹ phải vất vả buôn bán ngoài nắng Dáng mẹ không cao lắm nhưng thon thả toát
lên vẻ quý phái đến lạ!