Ngành sửa chữa và đóng tàu quân đội trong những năm gần đây phát triển mạnh cả về quy mô và năng suất lao động, đóng góp quan trọng vào việc giữ gìn, bảo vệ biển đảo và phát triển kinh tế đất nước. Trong quá trình làm việc ở các nhà máy sửa chữa và đóng tàu, người lao động phải tiếp xúc với nhiều yếu tố tác hại nghề nghiệp trong môi trường lao động như khí hậu nóng ẩm cao, tiếng ồn lớn, nồng độ bụi vượt tiêu chuẩn cho phép với hàm lượng silic trong bụi cao
Trang 1BÁO CÁO ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM Ô NHIỄM BỤI
VÀ TÌNH HÌNH BỆNH BỤI PHỔI-SILIC NGHỀ NGHIỆP
CỦA CÔNG NHÂN MỘT SỐ NHÀ MÁY SỬA CHỮA, ĐÓNG TÀU QUỐC PHÒNG KHU VỰC PHÍA NAM GIAI ĐOẠN NĂM 2005-2010
TS Bs Nguyễn Văn Thuyên
Bs.Bùi Xuân Bách
Trung tâm Y học Dự phòng Quân đội Phía Nam
Cục Quân Y
Ngày 19/11/2014
Trang 2NỘI DUNG TRÌNH BÀY
1 Đặt vấn đề
2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
3 Kết quả và bàn luận
4 Kết luận và Đề xuất
Trang 31 ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngành sửa chữa và đóng tàu quân đội trong những năm gần đây phát triển mạnh cả về quy mô và năng suất lao động, đóng góp quan trọng vào việc giữ gìn, bảo vệ biển đảo và phát triển kinh tế đất nước
Trong quá trình làm việc ở các nhà máy sửa chữa và đóng tàu, người lao động phải tiếp xúc với nhiều yếu tố tác hại nghề nghiệp trong môi trường lao động như khí hậu nóng ẩm cao, tiếng ồn lớn, nồng độ bụi vượt tiêu
chuẩn cho phép với hàm lượng silic trong bụi cao
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ
Điều kiện lao động ô nhiễm bụi không những ảnh hưởng trực tiếp tới công nhân xưởng đóng tàu mà còn ảnh hưởng tới người lao động khu vực xung quanh Đây là vấn đề cần quan tâm nghiên cứu để đánh giá thực trạng số công nhân mắc bệnh bụi phổi silic nghề nghiệp ở các nhà máy sửa chữa đóng tàu, đồng thời đưa ra các giải pháp can thiệp nhằm giảm thiểu
nguy cơ mắc bệnh bụi phổi silic nghề nghiệp
Trang 5ĐẶT VẤN ĐỀ
Mục tiêu đề tài
• Đánh giá tình hình ô nhiễm bụi tại các nhà máy sửa chữa, đóng tàu quân đội ở khu vực phía
Nam.
• Xác định tỉ lệ mắc bệnh bụi phổi silic nghề
nghiệp tại các nhà máy trên và kiến nghị một số giải pháp khắc phục.
Trang 62 ĐỐI TƯỢNG & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Đối tượng nghiên cứu:
• Địa điểm nghiên cứu: Liên hiệp xí nghiệp B (LHXN B), X1 Hải quân (X1 HQ), Đoàn Y Hải quân, X2 Hải quân (X2 HQ) và Z3 Hải quân (Z3 HQ).
• Thời gian nghiên cứu từ năm 2005 đến 2010.
• Đối tượng nghiên cứu: một số yếu tố môi trường lao động và tình hình mắc bệnh bụi phổi silic nghề
nghiệp của người lao động ở 5 nhà máy nói trên.
2 Phương pháp nghiên cứu: dịch tễ học mô tả cắt
ngang kết hợp với hồi cứu số liệu.
Trang 7ĐỐI TƯỢNG & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3 Các chỉ tiêu nghiên cứu:
3.1 Một số yếu tố MTLĐ:
• Vi khí hậu, chỉ số tổng hợp vi khí hậu (Wet Bulb Globe Temperature - WBGT), xác định nồng độ bụi (bụi toàn phần và bụi hô hấp và phân tích hàm lượng SiO2 trong bụi)
• Kỹ thuật đo và đánh giá các yếu tố môi trường lao động theo
kỹ thuật thường quy của Viện YHLĐ và VSMT Bộ Y Tế
Trang 8ĐỐI TƯỢNG & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.2 Đánh giá tình hình mắc bệnh bụi phổi silíc NN.
• Khám sức khỏe tổng quát, đo CNHH, chụp Xquang phổi và các
XN khác: soi cấy đờm tìm BK, xét nghiệm máu
• Đo CNHH bằng máy Spiro- Analyzer ST-95 của Nhật Kỹ
thuật đo được thực hiện theo yêu cầu đề xuất của hội lồng ngực
Mỹ (AST: American Thoracic Society) Kết quả đánh giá phân loại rối loạn CNHH theo tiêu chuẩn của viện Y học lao động và
Vệ sinh môi trường- Bộ Y tế
• Chụp phim Xquang ngực theo đúng quy định của ILO: công nhân có tuổi nghề trên 36 tháng Phim phổi được đọc tại hội
đồng giám định y khoa BNN của BQP
4 Xử lý số liệu: bằng phương pháp thống kê y học và sử dụng các test kiểm định
Trang 93 KẾT QUẢ - BÀN LUẬN
* Kết quả đo vi khí hậu tại các đơn vị nghiên cứu
1 Kết quả đo MTLĐ tại các đơn vị nghiên cứu
TT Đơn vị
nghiên cứu n
Nhiệt độ ( 0 C)
± SD; Max
Độ ẩm (%)
± SD
Vận tốc gió(m/s)
± SD
Chỉ số WBGT( 0 C)
± SD
1 LHXN B 75 33,5 ± 1,2
35,3 72,5 ± 2,5 1,23 ± 0,6 30,5± 0,22
2 X1 HQ 55 33,1 ± 1,5
35,5 71,5 ± 3,5 1,15 ± 0,5 30,2± 0,31
3 X2 HQ 70 33,2± 1,6
34,4 72,3 ± 2,7 1,25 ± 0,6 30,1± 0,25
4 Z3 HQ 40 31,9 ± 1,2
34,3 72,5 ± 2,5 1,35 ± 0,4 30,0± 0,25
5 Hải đoàn Y- HQ
50 33,2 ± 1,3
34,5 71,5 ± 2,5 1,20 ± 0,6 30,3± 0,24
TCVN 5508:2009 18 - 32 40 - 80 0,2 -1,5 ≤ 28,0
X
Trang 10KẾT QUẢ - BÀN LUẬN
* Kết quả đo bụi trong MTLĐ tại các đơn vị nghiên cứu
TT Đơn vị nghiên cứu n
Nồng độ bụi theo ca lao động (mg/m 3 ) Tỷ lệ SiO 2
(%)
Bụi toàn phần Bụi hô hấp
1 LHXN B 50 18 ± 2,5 12 ± 1,5
25-46
2 X1 HQ 45 20 ± 2,2 10 ± 1,2
3 X2 HQ 50 21 ± 1,5 11 ± 1,4
4 Z3 HQ 40 18 ± 1,7 13 ± 1,5
5 Hải đoàn Y- HQ 40 19 ± 2,5 11 ± 1,7
TCCP 3733/2002/QĐ-BYT (với hàm lượng SiO 2 : 20-50%) 2 1
Nồng độ bụi toàn phần vượt tiêu chuẩn cho phép từ 9-10,5 lần, nồng độ bụi hô hấp (đường kính hạt bụi ≤ 5 µm) vượt tiêu chuẩn cho phép từ 10-13 lần
Trang 11KẾT QUẢ - BÀN LUẬN
2 Kết quả khám phát hiện bệnh bụi phổi silic NN
* Kết quả khám lâm sàng cơ quan hô hấp.
Triệu chứng cơ năng Tỷ lệ (%) Triệu chứng thực thể Tỷ lệ (%)
Đau ngực 18,9 Rì rào phế nang giảm 12,5
Ho thường xuyên 25,6 Biến đổi điện tim 19,5
Trang 12KẾT QUẢ - BÀN LUẬN
* Kết quả đo chức năng hô hấp ở các đối tượng nghiên cứu
T
T
Đơn vị nghiên
H/c hạn chế
H/c tắc nghẽn
H/c hỗn hợp
Tính chung
Tỷ lệ (%)
5 Hải đoàn Y- HQ
Trang 13KẾT QUẢ - BÀN LUẬN
* Tỷ lệ rối loạn chức năng hô hấp theo tuổi nghề
Trang 14KẾT QUẢ - BÀN LUẬN
* Tỷ lệ rối loạn chức năng hô hấp theo các hội chứng
T
kê
P1,2 < 0,01 P1,3 < 0,01
Trang 15KẾT QUẢ - BÀN LUẬN
* Tỷ lệ số công nhân mắc bệnh bụi phổi silic theo tuổi nghề.
Số mắc bệnh
Chỉ số thống
kê
p<0,01
Trang 16KẾT QUẢ - BÀN LUẬN
* Tỷ lệ lao phổi kết hợp với bệnh bụi phổi- silic (n=459).
(%)
Trang 174 KẾT LUẬN – ĐỀ XUẤT
1 Kết luận
• Đa số các yếu tố tác hại nghề nghiệp trong MTLĐ tại các nhà máy sửa chữa và đóng tàu quân đội ở khu vực phía Nam đều vượt TCCP, nồng độ bụi toàn phần và bụi hô hấp đều vượt hơn 10 lần TCCP và hàm lượng SiO2 trong bụi hô hấp ở mức cao (25-46%).
• Công nhân lao động trực tiếp tiếp xúc với bụi có tỉ lệ rối loạn chức năng hô hấp là 22,9%, trong đó thể hạn chế (15,47%), thể hỗn hợp 5,01% và thể tắc nghẽn chiếm 2,4% Tỉ lệ mắc bệnh BPSilic NN là 21,4%, tỉ lệ mắc bệnh BPSilic kết hợp với lao phổi là 3,9%, tuổi nghề càng nhiều thì tỉ lệ mắc bệnh càng nhiều.
Trang 18KẾT LUẬN – ĐỀ XUẤT
2 Đề xuất
• Cần có biện pháp làm giảm thiểu ô nhiễm bụi và cải thiện điều kiện làm việc tại các khu vực có nồng độ bụi vượt quá tiêu
chuẩn cho phép
• Công tác khám SK định kỳ nên tập trung vào việc phát hiện sớm những công nhân có nguy cơ cao mắc bệnh nghề nghiệp ( đăc biệt bệnh BPSiNN), điều trị kịp thời và điều dưỡng phục hồi sức khỏe