Khi xây dựng hệ thống tiêu nước thi công, phải tuân thủ các quy định: Khoảng cách giữa chân mái công trình đắp và bờ mương thoát nước không được nhỏ hơn 3m; Phải giữ mặt bằng có độ dốc đ
Trang 1CHƯƠNG 1: CHỈ DẪN KỸ THUẬT THI CÔNG ĐẤT
1.1 Căn cứ vào tiêu chuẩn kỹ thuật.
Tiêu chuẩn TCVN – 4447:2012 Công tác đất – Thi công và nghiệm thu
Tiªu chuÈn TCVN 9362-2012 Tiêu chuẩn thiết kế Nền nhà và Công trình Tiêu chuẩn TCVN 9361: 2012 Công tác nền móng- Thi công và Nghiệm thu
TCVN 4201:2012 - Đất xây dựng - Phương pháp xác định độ chặt tiêu chuẩn trong phòng thí nghiệm
1.2 Yêu cầu chung và công tác chuẩn bị.
Trước khi khởi công đào móng Nhà thầu phải trình Tư vấn giám sát phê duyệt bản vẽ thi công hố móng và chương trình kế hoạch thi công mà Nhà thầu đề nghị cùng với các danh mục thiết bị và bản thuyết minh các phương pháp Nhà thầu dự kiến áp dụng trong thi công Bất cứ công tác đào nào được định rõ theo các Điều khoản khác trong Tiêu chuẩn kỹ thuật sẽ không được xem xét là Đào móng công trình
Trong phạm vi công trình nhà thầu phải chặt hoặc dời những cây có ảnh hưởng đến an toàn của công trình và gây khó khăn cho thi công
Phải đào loại bỏ các gốc cây và đá mồ côi quá cở nằm trong giới hạn hố móng công trình
Đập phá hoặc di chuyển các công trình, nhà cửa.v.v… ra khỏi khu vực xây dựng công trình
Phải chuẩn bị chu đáo điều kiện an toàn ở mặt bằng: cắm biển báo những nơi nguy hiểm, đảm bảo đủ ánh sánh thi công ban đêm, quy định rõ những tín hiệu, đèn hiệu, còi hiệu
Dọn dẹp vệ sinh mặt bằng.
Chọn vị trí đổ đất khi đào lên (không được làm cản trở thoát nước
và gây trở ngại cho thác lũ)
Nhà thầu phải chuẩn bị phương án đổ đất bẩn không sử dụng lại được và đất thừa
Nhà thầu phải chuẩn bị chu đáo điều kiện an toàn ở mặt bằng: cắm biển báo những nơi nguy hiểm, đảm bảo đủ ánh sáng thi công ban đêm, quy định rõ những tín hiệu, đèn hiệu, còi hiệu
Bố trí bãi đậu xe sau giờ làm việc, bãi sửa chữa, bãi rửa xe cho các
Trang 2xe ra vào công trường.
Vị trí đặt kho xăng dầu, biện pháp bảo vệ và phòng chống cháy nổ
1.3 Công tác tiêu nước bề mặt và nước ngầm
Nhà thầu cần xây dựng hệ thống tiêu nước, trước hết là tiêu nước mặt ngăn không cho chảy vào hố móng
Tiết diện và độ dốc tất cả những mương rãnh tiêu nước phải đảm bảo thoát nhanh
Tốc độ nước chảy trong hệ thống mương rãnh tiêu nước không được gây xói lở
Độ dốc theo chiều nước chảy của mương rãnh không được nhỏ hơn 0.3%
Khi xây dựng hệ thống tiêu nước thi công, phải tuân thủ các quy định:
Khoảng cách giữa chân mái công trình đắp và bờ mương thoát nước không được nhỏ hơn 3m;
Phải giữ mặt bằng có độ dốc để thoát nước: Dốc 0.5% theo chiều dọc và 2% theo chiều ngang
Khi rãnh thoát nước hoặc mương dẫn dòng nằm gần sát bờ mái dốc
hố đào thì giữa chúng phải dắp bờ ngăn Mái bờ ngăn phải nghiêng
về phía mương rãnh với độ dốc từ 2% đến 4%
Hệ thống tiêu nước phải đảm bảo thoát nước nhanh nhưng không được làm ngập úng, xói lở đất và công trình Nếu không có điều kiện dẫn nước tự chảy thì phải đặt trạm bơm tiêu nước
Khi đào hố móng nằm dưới mặt nước ngầm thì phải đề ra biện pháp tiêu nước mặt kết hợp với tiêu nước ngầm trong phạm vi bên trong
và bên ngoài hố móng Bó trí hệ thống rãnh tiêu nước, giếng thu nước, vị trí bơm di động và trạm bơm tiêu nước cho từng giai đoạn thi công công trình
Hệ thống tiêu nước trong thời gian thi công phải được đảm bảo hoạt động bình thường
1.4 Đường vận chuyển đất
Nhà thầu trình biện pháp vị trí đường công vụ, hướng đào để xe chở đất đứng chờ và ra vào lấy đất
1.5 Định vị, dựng khuôn công trình
Trước khi thi công đào đất nhà thầu phải tiến hành bàn giao cọc mốc và cọc tim
Sau khi bàn giao, nhà thầu phải đóng thêm những cọc mốc phụ cần
Trang 3thiết cho việc thi công Những cọc mốc phải được dẫn ra ngoài phạm vi ảnh hưởng của xe máy thi công, phải cố định bảo vệ chu đáo để nhanh chóng khôi phục lại những cọc mốc chính đúng vị trí thiết kế khi cần thiết
Cắm cọc xác định được các vị trí, tim, trục công trình, vị trí đào đắp
Nhà thầu cần sử dụng máy trắc đạc để định vị công trình và phải có
bộ phận trắc đạc công trình thường trực ở công trường để theo dõi kiểm tra tim cọc mốc công trình trong quá trình thi công
Kiểm tra nghiệm thu trước khi tiến hành công việc tiếp theo
1.6 Công tác đào đất bằng thủ công
1.6.1 Đào đất hố móng
Nhà thầu căn cứ vào bản vẽ KTTC được duyệt và Đào đúng taluy thiết kế theo biện pháp thi công được duyệt
Đào đúng kích thước đáy móng thiết kế
Chiều rộng đáy móng tối thiểu phải bằng chiều rộng kết cấu cộng với lớp chống ẩm, khoảng cách để đặt ván khuôn, neo chằng và tăng thêm 0.2m
Trong trường hợp cần thiết có công nhân làm việc dưới đáy móng thì khoảng cách tối thiểu giữa kết cấu móng (thành ống) và vách hố móng (vách hào) phải lớn hơn 0.7m
Hố móng có mái dốc thì khoảng cách giữa chân mái dốc và chân kết cấu móng ít nhất phải là 0.3m
Những chổ đào sâu quá cao trình thiết kế tại đáy móng đều phải đáp bù lại bằng cát, cát sỏi… đầm chặt
Trong trường hợp móng công trình, đường hào và kênh mương nằm trên nền đá cứng thì phải đào tới độ sâu cao trình thiết kế, không được để lại cục bộ những mô đá cao hơn cao trình thiết kế
Tùy thuộc vào chiều sâu hố móng, tình hình địa chất, tải trọng tạm thời trên mép hố móng và lưu lượng nước thấm vào trong hố móng
mà phải xác định cụ thể những trường hợp cần phải gia cố vách của hào và hố móng
Khi đào hố móng sâu hơn mặt móng của những công trình bên cạnh phải có biện pháp chống sụt lở, lún và làm biến dạng những công trình lân cận
Để bảo vệ thành hố móng, chống nước ngầm và nước mặt, tùy theo điều kiện địa chất công trình và thủy văn của toàn khu vực, phải đào hố thu nước ở một góc đáy hố để bơm nước ra và phải lập các biện pháp xử lý hạ mực nước ngầm, gia cố hố móng như đóng cừ thép, đổ bê tông…
Trang 4Đối với những hố móng có vách thẳng đứng, không gia cố tạm thời thì thời hạn đào móng và thi công những công việc tiếp theo phải rút ngắn tới mức thấp nhất
Độ dốc lớn nhất cho phép của mái dốc không cần gia cố
Những hố móng sâu hơn 5m, hoặc sâu chưa đến 5m nhưng địa chất
xấ, phức tạp, thì phải tính đến việc xác định độ dốc của mái dốc Không cần bạt mái dốc hố móng công trình nếu mái dốc không nằm trong thiết kế; đối với hố móng đá khi xúc hết đá rời phải cậy hết những hòn đá long chân, đá trao trên mái dốc
Đang đào móng, nếu gặp phải lớp cát không có trong mặt cắt địa chất mà gặp đá tảng, đá ong có thể đào lên được thì phải mời bên
A chứng kiến, ghi sổ Nhật ký công trình, để riêng đá trên mặt đất
để tính khối lượng đào đá phát sinh
Những đất thừa và những đất không đảm bảo chất lượng phải đổ ra bãi thải quy định hoặc vận chuyển ra khỏi công trường Không được
đổ bừa bãi
Trường hợp phải trữ đất để sau này sử dụng đắp lại vào móng thì bãi đất không được gây trở ngại thi công, không tạo thành sinh lày
Bề mặt bãi trữ phải được lu lèn và có độ dốc để thoát nước
Tim, mốc giới hạn của hệ thống kỹ thuật ngầm phải được xác định
rõ trên thực địa và phải cắm tiêu cao để dễ thấy
Khi đào hố móng cắt ngang qua hệ thống kỹ thuật ngầm đang hoạt động, trước khi tiến hành đào đất phải có giấy pháp của cơ quan chức năng, có biện pháp phòng ngừa hư hỏng
Trong trường hợp phát hiện ra những hệ thống kỹ thuật ngầm, công trình ngầm hay di chỉ khảo cổ, kho vũ khí.v.v… không thấy ghi trong thiết kế, phải ngừng ngay và báo ngay cho Ban điều hành xử lý
1.6.2 An toàn lao động và vệ sinh môi trường
Trang 5Nhà thầu phải tuân thủ các biện pháp An toàn lao động đã được lập ra
Công nhân phải được trang bị mũ an toàn lao động và găng tay bảo hộ
Cán bộ, kỹ sư, công nhân cần được học tập quy định về an toàn lao động trước khi thi công và thường xuyên được nhắc nhở Phân công một cán bộ kiểm tra kỹ thuật an toàn lao động
Nhà thầu phải đặt biển báo nguy hiểm nhưng nơi đi lại, đảm bảo đủ ánh sáng thi công ban đêm
Các thiết bị thi công phải được vệ sinh sạch sẽ trước khi trả về kho công trường
1.7 Công tác đào đất bằng cơ giới
1.7.1 Đào đất hố móng
1.7.1.1 Công việc thực hiện khi thi công đào đất bằng cơ giới:
Trước khi thi công nhà thầu phải trình biện pháp thi công cơ giới, công tác đất nền và tiến hành trên cơ sở biện pháp thi công được duyệt
Kiểm tra đối chiếu, hiệu chỉnh chính xác lại địa hình, địa chất của khu vực thi công để đề ra các biện pháp thi công hợp lý
Phải có biện pháp bảo vệ các công trình hiện hữu gần công trình đang thi công
Nhà thầu lựa chọn máy thi công bảo đảm năng suất cao, phải đảm bảo hoàn thành khối lượng, tiến độ thực hiện và phù hợp với đặc điểm và điều kiện thi công công trình
Máy phải được kiểm tra và sửa chữa trước khi đưa vào công trình Nhà thầu cử cán bộ kỹ thuật và công nhân điều khiển máy, phải nắm vững và chấp hành đầy đủ và nghiêm túc chế độ bào giao sửa chữa, bảo dưỡng máy tại hiện trường và các quy định quy phạm về quản lý sử dụng máy
Phải bảo vệ không được để xe máy làm hư hỏng hệ thống thoát nước, phải có biện pháp chống ngập, lầy, lún, trơn trượt…đảm bảo máy hoạt động bình thường
Chỉ huy công trường phân công công việc thực hiện mỗi ngày cho từng cán bộ và từng loại thiết bị
Các cán bộ có trách nhiệm phụ trách các bộ phận phải báo cáo cho ban chỉ huy công trường về mọi hoạt động thực hiện trong ngày, kể
cả các sự cố
Lập các tổ bảo trì, sửa chữa tại công trường để xử lý kịp thời khi có
xử cố về thiết bị
Trang 61.7.1.2 Thi công bằng máy
Bề rộng đáy đúng thiết kế biện pháp thi công được duyệt
Chiều rộng đáy móng tối thiểu phải bằng chiều rộng kết cấu cộng với lớp chống ẩm, khoảng cách để đặt ván khuôn, neo chằng và tăng thêm 0.2m
Trong trường hợp cần thiết có công nhân làm việc dưới đáy móng thì khoảng cách tối thiểu giữa kết cấu móng (thành ống) và vách hố móng (vách hào) phải lớn hơn 0.7m
Hố móng có mái dốc thì khoảng cách giữa chân mái dốc và chân kết cấu móng ít nhất phải là 0.3m
Tùy thuộc vào chiêu sâu hố móng, tình hình địa chất, tải trọng tạm thời trên mép hố móng và lưu lượng nước thấm vào trong hố móng
mà phải xác định cụ thể những trường hợp cần phải gia cố tạm thời vách của hố móng
Tùy điều kiện địa chất công trình và thủy văn của toàn khu vực, phải lập các biện pháp xử lý nước mặt, hạ mực nước ngầm, gia cố
hố móng như đóng cừ thép, đổ bê tông…
Xác định độ dốc lớn nhất cho phép của mái dốc hố móng khi không cần gia cố
Những hố móng sâu hơn 5m, hoặc sâu chưa đến 5m nhưng địa chất xấu, phức tạp, thì phải tính đến việc xác định độ dốc của mái dốc Không cần bạt mái dốc hố móng công trình nếu mái dốc không nằm trong thiết kế, đối với hố móng đá khi xúc hết đá rời phải cậy hết những hòn đá lớn, đá treo trên mái dốc để đảm bảo an toàn Những đất thừa và những đất không bảo đảm chất lượng phải đổ ra bãi thải quy định hoặc vận chuyển ra khỏi công trường, không được
đổ bừa bãi
Trường hợp phải trữ đất để sau này sử dụng đắp lại vào móng thì bãi đất không được gây trở ngại cho thi công, không tạo thành sình lầy, bề mặt bãi trữ phải được lu lèn và có độ dốc để thoát nước Đối với hố móng có vách thẳng đứng, không gia cố tạm thời thì thời gian đào móng và thi công những công việc tiếp theo phải rút ngắn tới mức thấp nhất
Khi đào hố móng, phải để lại một lớp bảo vệ để chống xâm thực và phá hoại nền, chiều dày khoảng 100mm đối với đào bằng cơ giới Những chỗ đào sâu quá cao trình thiết kế tại đáy móng đều phải đắp bù lại bằng cát, cát sỏi…
Khi đào hố móng sâu hơn cao trình thiết kế mặt móng của những công trình bên cạnh phải có biện pháp chống sụt lở, lún và làm biến dạng những công trình lân cận
Trang 7Khi đào hố móng cắt ngang qua hệ thống kỹ thuật ngầm đang hoạt động, trước khi tiến hàng đào đất phải có giấy pháp của cơ quan chức năng, có biện pháp phòng ngừa hư hỏng
Tim, mốc giới hạn của hệ thống kỹ thuật ngầm phải được xác định
rõ trên thực địa và phải cắm tiêu cao để dễ thấy
Trong trường hợp phát hiện ra những hệ thống kỹ thuật ngầm, công trình ngầm hay di chỉ khảo cổ, kho vũ khí.v.v không thấy ghi trong thiết kế, phải ngừng ngay và báo cho Chủ đầu tư xử lý
Yêu cầu Máy đào
Máy được đặt thật an toàn mới tiến hành cho đào đất, độ nghiêng cho phép về hướng đổ đất của máy không quá 2 độ
Khi đào không để tạo thành hàm ếch, không được để máy làm việc cạnh các lớp đất sắp đổ Khi máy ngừng làm việc phải di chuyển ra
xa vách khoan đào để phòng đất đá sụt lở
Khi đổ đất vào thùng xe vị trí của xe ô tô phải thuận tiện và an toàn Khi máy đào quay, gầu máy đào không được đi ngang quá đầu xe, góc quay phải nhỏ nhất và không phải vươn cần ra xa khi
đổ đất
Khi đào đất, phải đảm bảo thoát nước trong khoan đào
Tùy các lớp địa chất và loại máy đào mà đào với chiều sâu thích hợp
Phải tính khối lượng thi công đảm bảo cho máy làm việc ổn định hạn chế tối đa máy di chuyển tự hành, cự ly di chuyển không quá 3km
Khi chọn ô tô vận chuyển đất thì năng suất tổng cộng của ô tô vận chuyển đất phải lớn hơn năng suất của máy đào từ 15 đến 20% Dung tích của thùng ô tô tốt nhất bằng 4 đến 7 lần dung tích của gầu
Khi đào đất cát, cát sỏi, đất cát pha cần lắp vào máy đào loại gầu không răng, lưỡi gầu liền hoặc loại gầu có răng nhưng dung tích lớn hơn bình thường
Máy đào trang bị thiết bị gầu xếp và gầu dây để thi công đất ở những nơi thấp mặt phẳng máy đứng
Máy ủi
Máy ủi thi công đất có hiệu quả nhất trong giới hạn chiều sâu đào hoặc chiều cao đắp không quá 2m Cự lý vận chuyển của máy ủi không vuot5 quá 100m đến 180m
Khi máy ủi di chuyển ở trên dốc thì:
Độ dốc ủi khi máy lên không vượt quá 25 độ Độ dốc khi máy xuống
Trang 8không vượt quá 35 độ Độ dốc ngang không quá 30 độ
Tốc độ di chuyển của máy ủi phải phù hợp với loại đất
Khi vận chuyển đất, máy ủi chạy với tốc độ cao để tránh rơi vãi dọc đường Khi vận chuyển xa nên dùng bàn gạt có cánh phụ lắp bản lề
ở hai đầu và sử dụng những biện pháp đẩy đất
Khi đào đất cứng, cần lắp thêm răng vào máy để kết hợp xới tơi đất khi máy lùi
Khi máy ủi di chuyển phải nâng bàn gạt cách mặt đất 0.5m Bán kính vòng của đường phải phù hợp với bán kính quay của máy ủi nhất là đối với máy ủi bánh lốp Không được đưa bàn gạt ra ngoài dốc
Đoạn đường san thích hợp của máy san tự hành nằm trong giới hạn
từ 400 đến 500m Lưỡi ben san phải đặt ở những góc độ phù hợp như quy định
Sau khi đã thi công cơ giới cho một phần khu vực, phải hoàn tất công việc bằng biện pháp thủ công để đạt yêu cầu về hình dáng góc cạnh taluy, cao trình
1.7.2 Yêu cầu an toàn lao động
Nhà thầu phải tuân thủ biện pháp an toàn lao động đã được lập ra Công nhân phải được trang bị mũ an toàn lao động và găng tay bảo hộ
Thợ lái máy phải có bằng cấp và kinh nghiệm về hoạt động thiết bị, nhận biết kịp thời những sự cố kỹ thuật có thể xảy ra
Kỹ thuật, kỹ thuật viên và công nhân cần được học tập quy định về
an toàn lao động trước khi thi công và thường xuyên được nhắc nhở Phân công một cán bộ kiểm tra kỹ thuật an toàn lao động Trường hợp máy mới sử dụng, phải biên soạn tài liệu hướng dẫn sử dụng máy và hướng dẫn cho công nhân lái máy trước khi đưa máy
ra thi công
Nhà thầu phải đặt biển báo nguy hiểm những nơi đi lại, đảm bảo đủ ánh sáng thi công ban đêm
Các thiết bị thi công phải được vệ sinh sạch sẽ trước khi trả về kho công trường
Sau mỗi ca làm việc, phải cậy và làm vệ sinh cho sạch hết đất bám dính vào gầu, vào xích máy đào Gầu máy đào phải hạ xuống đất, cấm trao lơ lửng
Bảo dưỡng, kiểm tra định kỳ nếu phát hiện hư hỏng phải sửa chữa hoặc thay thế kịp thời
Các hố đào sâu cần có biện pháp an toàn bảo vệ chống sự sụt lở,
Trang 9trượt thành hố
Lái xe ô tô phải ra khối buồng lái khi đổ đất vào thùng xe
Xe chở đất trước khi ra khỏi công trường phải được vệ sinh sạch sẽ
và phải có bạt đậy thùng xe để tránh rơi rãi đất gây ô nhiễm môi trường
1.8 Công tác lấp đất
1.8.1 Công tác chuẩn bị
Nhà thầu phải tháo gỡ những vật liệu gia cố tạm thời, chỉ được để lại khi điều kiện kỹ thuật không cho pháp tháo
Vệ sinh đáy hố móng
Các thiết bị dùng để đắp và đầm nén
Mời Chủ đầu tư nghiệm thu
1.8.2 Công tác lấp đất
Rải lấp đất thành từng lớp một, mỗi lớp phải đầm đạt độ chặt yêu cầu cho đến khi hoàn thành và đảm bảo khối đất đắp là một khối đồng nhất
Trước khi lấp đất đại trà phải tiến hành đầm thí nghiệm tại hiện trường với từng loại đất và từng loại máy đem sử dụng nhằm mục đích:
Xác định bề dày lớp đất rải để đầm
Xác định loại đầm, số lượng đầm theo điều kiện thực tế o Xác định
độ ẩm tốt nhất của đất khi đầm nén
Phải đắp đất bằng loại đất đồng nhất, phải đặc biệt chú ý theo đúng nguyên tắc sau đây o Bề dày lớp đất ít thấm nước nằm dưới, lớp đất thấm nước nhiều phải có độ dốc
0.04 đến 0.1 kể từ tâm ra mép biên
Bề mặt lớp đất thấm nhiều nước nằm dưới, lớp đất ít thấm nước phải nằm ngang o Trong một lớp đất không được đáp lẫn lộn hai loại đất có hệ số thấm khác nhau o Chỉ được phép đắp bằng loại đất hỗn hợp gồm cát, đất thịt, sỏi sạn khi có mỏ vật
liệu với cấu trúc hỗn hợp tự nhiên
Phần đào đất tận dụng để đắp lại phải loại bỏ tất cả các loại rác và tạp chất trước khi lấp xuống hố móng, đồng thời phải đảm bảo độ
ẩm tốt nhất của đất khi đầm nén nếu loại đất tận dung không đảm bảo được chất lượng thì phải sử dụng đất khác
Trước khi đắp phải xử lý mặt nền nếu mặt nền không có độ ẩm thích hợp, phải đánh xờm mặt nền rồi mới đổ lớp đất đắp tiếp theo
1.8.3 Công tác đầm nén
Trang 10Độ chặt yêu cầu của đất được biểu thị bằng hệ số làm chặt, độ chặt được quy định trong thiết kế
Để đạt độ chặt yêu cầu, đất đắp phải có độ ẩm tốt nhất Độ sai lệch
về độ ẩm của đất đắp nên dao động như sau: Đối với đất dính 10%
và đất không dính 20% của độ ẩm tốt nhất
Phải đảm bảo lớp đất cũ và lớp đất mới liên kết chặt chẽ với nhau, không có hiện tượng mặt nhẵn giữa hai lớp đất, đảm bảo sự liên tục
và đồng nhất của khối đất đắp
Khi đất không có độ ẩm thích hợp phải xử lý cho đất có độ ẩm tốt nhất và đồng nhất mới tiến hành đầm nén
Việc đầm nén khối đất đấp phải tiến hành theo dây chuyền từng lớp, chiều dày của lớp đầm phải được quy định tùy thuộc vào điều kiện thi công loại đất, loại máy đầm sử dụng, độ chặt yêu cầu và theo kết quả thí nghiệm
Khi đầm máy dốc phải tiến hành từ dưới lên trên, không đầm mái đất đắp trên mặt cắt ngang của khối đất đắp đã lớn hơn kích thước thiết kế, lớp đất thừa đó phải bạt đi và sử dụng để đắp các lớp trên Khi đầm, các vết đầm của 2 lần đầm kề nhau phải chồng lên
Theo hướng song song với tim công trình đắp thì phải chồng lên từ
25 đến 50cm
Theo hướng thẳng góc với tim công trình đắp thì phài từ 50 đến 100cm Trong một sân đầm, vết đầm sau phải đè lên vết đầm trước
là 0.2m nếu đầm bằng máy; và phải đè lên 1/3 vết đầm trước nếu đầm bằng thủ công
Trong khối đất đắp không cho phép có hiện tượng bùng nhùng, nếu
có hiện tượng bùng nhùng với diện nhỏ hơn 5m2 chiều dày không quá 1 lớp đầm tùy theo vị trí đối với công trình có thể cân nhắc quyết định không cần xử lý và phải có sự thỏa thuận các bên
Trong trường hợp chổ bùng nhùng rộng hơn 5m2 hoặc 2 chổ bùng nhùng chồng lên nhau thì phải đào hết chổ bùng nhùng này và đắp lại với chất lượng như trong thiết kế yêu cầu
Việc đầm đất trong điều kiện khó khăn, chật hẹp cần phải tiến hành đầm bằng các phương tiên cơ giới như máy đầm nện, đầm nện chấn động treo vào các máy khác như cần cẩu, máy đào…
Ở những chổ đặc biệt khó đầm, phải sử dụng máy đầm loại nhỏ, nếu không thể đầm được bằng máy thì phải đầm thủ công theo các quy định
Có thể mở rộng các nơi chật hẹp cho các máy đầm làm việc nhưng phải tính đến chỉ tiêu kinh tế
Trong quá trình đắp đất, phải kiểm tra chất lượng đầm nén mẫu