THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1.Tên chủ dự án đầu tư: Công ty TNHH Frecom Việt Nam. Địa chỉ văn phòng: Lô VI7.2 khu công nghiệp Quế Võ 2, Phường Ngọc Xá, Thị xã Quế Võ, Tỉnh Bắc Ninh. Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án: LI JING Chức vụ: Giám đốc Điện thoại: Fax: Email: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty TNHH một thành viên số 2301237951 do Phòng đăng ký kinh doanh Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp lần đầu ngày 24 tháng 03 năm 2023. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 1012324878 do Ban quản lý các khu công nghiệp Uỷ ban Nhân dân tỉnh Bắc Ninh cấp lần đầu ngày 01 tháng 03 năm 2023, thay đổi lần thứ 01 ngày 23 tháng 05 năm 2023. Mã số thuế: 2301237951. Tổng vốn đầu tư: 118.020.000.000 (Một trăm mười tám tỷ, không trăm hai mươi triệu đồng Việt Nam). Nhu cầu lao động: 300 lao động 2.Tên dự án đầu tư: “Dự án gia công sản xuất các sản phẩm điện tử nguồn điện”. Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: Lô VI7.2 khu công nghiệp Quế Võ 2, Phường Ngọc Xá, Thị xã Quế Võ, Tỉnh Bắc Ninh Dự án thuê nhà xưởng của công ty TNHH KD MTech Vina có tổng diện tích 4.900 m2 tại Lô VI7.2 khu công nghiệp Quế Võ 2, Phường Ngọc Xá, Thị xã Quế Võ, Tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam theo hợp đồng thuê xưởng số 05122022KD MTech – FrecomVNHĐTXD (đính kèm tại phụ lục của báo cáo)
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 3
DANH MỤC CÁC BẢNG 4
1 Chương I 7
2 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 7
1.Tên chủ dự án đầu tư: Công ty TNHH Frecom Việt Nam 7
2.Tên dự án đầu tư: “Dự án gia công sản xuất các sản phẩm điện tử nguồn điện” 7
3.Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư 9
3.1 Công suất hoạt động của dự án đầu tư: 9
3.2 Công nghệ sản xuất của dự án: 9
3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư: 12
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện nước của dự án đầu tư: 13
5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư: 15
Chương II 17
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐÀU TƯ VỚI QUY HOẠCH KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 17
1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường: 17
2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường: 17
Chương III 19
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 19
1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật: Tổng hợp dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật khu vực thực hiện dự án: 19
2 Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án 25
3 Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường nơi thực hiện dự án 25
Chương IV 28
ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 28
1 Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn cải tạo nhà xưởng, lắp đặt máy móc, thiết bị của dự án đầu tư 28
1.1.Đánh giá, dự báo các tác động: 28
1.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 40
2 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành 44
Trang 22.1 Đánh giá, dự báo các tác động 44
2.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 62
3 Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 74
4 Nhận xét mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo: 75
Chương V 78
5 PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG, PHƯƠNG ÁN BỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC 78
Chương VI 79
NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 79
1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (nếu có): 79
2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải: 79
3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung 81
CHƯƠNG VII 82
KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 82
1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải: 82
2 Đề xuất chương trình quan trắc chất thải 83
Chương VIII 85
CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 85
PHỤ LỤC BÁO CÁO 87
Trang 3DANH MỤC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BOD Nhu cầu oxy sinh hóa CCN Cụm công nghiệp COD Nhu cầu oxy hóa học CHC Chất hữu cơ
CTNH Chất thải nguy hại CTR Chất thải rắn ĐTM Đánh giá tác động môi trường PCCC Phòng cháy chữa cháy
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam TNMT Tài nguyên môi trường TSS Tổng chất rắn lơ lửng VSV Vi sinh vật
GPMT Giấy phép môi trường
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 Sản phẩm đầu ra của dự án 12
Bảng 2 Nhu cầu nguyên vật liệu của dự án 13
Bảng 3 Nhu cầu sử dụng hoá chất của dự án 14
Bảng 4 Nhu cầu sử dụng điện, nước của công ty 15
Bảng 5 Danh mục máy móc, thiết bị 15
Bảng 6 Nhiệt độ trung bình các tháng trong những năm gần đây (Đơn vị: 0C) 19
Bảng 7 Độ ẩm trung bình các tháng trong những năm gần đây (Đơn vị: %) 19
Bảng 8 Lượng mưa trung bình các tháng trong những năm gần đây 20
Bảng 9 Số giờ nắng trung bình các tháng trong những năm gần đây 21
Bảng 10 Mực nước trung bình các tháng của sông Cầu 22
Bảng 11 Số lượng mẫu và vị trí lấy mẫu 25
Bảng 12 Chất lượng môi trường không khí khu vực thực hiện dự án 26
Bảng 13 Nguồn gây tác động trong giai đoạn cải tạo nhà xưởng, lắp đặt máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất 28
Bảng 14 Tải lượng và nồng độ ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 29
Bảng 15 Hệ số dòng chảy theo đặc điểm mặt phủ 30
Bảng 16 Tải lượng chất ô nhiễm với xe tải chạy trên đường 33
Bảng 17 Dự báo nồng độ bụi trên đường vận chuyển 35
Bảng 18 Thành phần bụi khói của một số que hàn 36
Bảng 19 Lượng khí thải phát sinh trong quá trình hàn 36
Bảng 20 Tổng tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh từ quá trình hàn 36
Bảng 21 Nguồn phát sinh và tải lượng ô nhiễm dự kiến trong cả quá trình cải tạo nhà xưởng, lắp đặt máy móc, thiết bị của dự án 39
Bảng 22 Nguồn gây tác động đến môi trường của dự án 44
Bảng 23 Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước và lượng nước thải sinh hoạt phát sinh của nhà máy 45
Bảng 24 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải sinh hoạt sau bể tự hoại của dự án tại giai đoạn ổn định 46
Bảng 25 Lượng nhiên liệu cần cung cấp cho hoạt động giao thông của 1 ngày trong giai đoạn vận hành 48
Bảng 26 Hệ số phát thải của các phương tiện tham gia giao thông trong giai đoạn vận hành 49
Bảng 27 Tải lượng khí thải phát sinh do các phương tiện tham gia giao thông 49
Bảng 28 Nồng độ các chất ô nhiễm do hoạt động giao thông vận tải trong giai đoạn vận hành 51
Trang 5Bảng 29 Tính toán nồng độ bụi phát sinh từ công đoạn tra keo lắp ráp linh kiện 52 Bảng 30 Nồng độ các chất ô nhiễm từ quá trình hàn 52 Bảng 31 Khí ô nhiễm và hệ số phát thải đối với một số loại hình công nghệ sản xuất các sản phẩm nhựa 53 Bảng 32 Nồng độ bụi và VOCs do quá trình khắc laser 54 Bảng 33 Dự báo khối lượng chất thải rắn công nghiệp thông thường 56 Bảng 34 Dự báo chất thải nguy hại phát sinh trong giai đoạn vận hành thương mại 56 Bảng 35 Tác động của tiếng ồn ở các dải tần số 59 Bảng 36 Danh mục các máy móc, thiết bị phục vụ cho việc phân tích đánh giá chất lượng môi trường 75 Bảng 37 Giới hạn tối đa cho phép về tiếng ồn (theo mức âm tương đương), dBA 81 Bảng 38 Giá trị tối đa cho phép về mức gia tốc rung đối với hoạt động sản xuất, thương mại, dịch vụ 81
Trang 6DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1 Vị trí khu đất thực hiện dự án 8
Hình 2: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất kèm dòng thải 10
Hình 3 Sơ đồ thu gom nước mưa của dự án 62
Hình 4 Hình ảnh minh hoạ về làm thoáng nhà xưởng 64
Hình 5 Sơ đồ thông gió hút cưỡng bức 65
Hình 6 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý khí thải quá trình hàn, tra keo lắp ráp linh kiện, khắc laser 67
Hình 7 Sơ đồ kế hoạch tổ chức bộ máy quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường 75
Hình 8 Cơ cấu tổ chức an toàn môi trường giai đoạn vận hành 75
Trang 7- Điện thoại: Fax: E-mail:
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty TNHH một thành viên số
2301237951 do Phòng đăng ký kinh doanh Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp lần đầu ngày 24 tháng 03 năm 2023
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 1012324878 do Ban quản lý các khu công nghiệp - Uỷ ban Nhân dân tỉnh Bắc Ninh cấp lần đầu ngày 01 tháng 03 năm 2023, thay đổi lần thứ 01 ngày 23 tháng 05 năm 2023
- Mã số thuế: 2301237951
- Tổng vốn đầu tư: 118.020.000.000 (Một trăm mười tám tỷ, không trăm hai mươi triệu đồng Việt Nam)
- Nhu cầu lao động: 300 lao động
2.Tên dự án đầu tư: “Dự án gia công sản xuất các sản phẩm điện tử nguồn điện”
- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: Lô VI-7.2 khu công nghiệp Quế Võ 2, Phường Ngọc Xá, Thị xã Quế Võ, Tỉnh Bắc Ninh
- Dự án thuê nhà xưởng của công ty TNHH KD M-Tech Vina có tổng diện tích 4.900 m2 tại Lô VI-7.2 khu công nghiệp Quế Võ 2, Phường Ngọc Xá, Thị xã Quế Võ, Tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam theo hợp đồng thuê xưởng số 0512/2022/KD M-Tech –
FrecomVN/HĐTXD (đính kèm tại phụ lục của báo cáo)
Trang 8+ Tổng vốn đầu tư của dự án: 118.020.000.000 (Một trăm mười tám tỷ, không trăm hai mươi triệu đồng Việt Nam) Căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13 tháng 06 năm 2019, dự án thuộc nhóm B + Căn cứ theo STT 17, Phụ lục II Phụ lục Nghị định 08/2022/NĐ-CP Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, dự án thuộc danh mục loại hình sản xuất, kinh doanh dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường công suất trung bình
+ Căn cứ theo STT 1 Phụ lục IV Phụ lục Nghị định 08/2022/NĐ-CP, dự án thuộc nhóm II + Căn cứ theo Khoản 1 Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày
17 tháng 11 năm 2020, dự án thuộc đối tượng phải có Giấy phép môi trường
+ Căn cứ theo điểm a, Khoản 3 Điều 41 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14, dự án thuộc quyền cấp Giấy phép môi trường của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Công ty TNHH Frecom Việt Nam
Trang 93.Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư
3.1 Công suất hoạt động của dự án đầu tư:
- Gia công, lắp ráp bộ nguồn adapter cho bộ định tuyến router với công suất: 470 tấn sản phẩm/năm
- Gia công, lắp ráp bộ cáp nguồn cho modem với công suất: 270 tấn sản phẩm/năm
- Gia công, lắp ráp bộ nguồn đèn ngoài trời với công suất: 14 tấn sản phẩm/năm
- Gia công, lắp ráp bộ nguồn máy hút bụi với công suất: 160 tấn sản phẩm/năm
- Gia công, lắp ráp bộ nguồn sản phẩm PON với công suất: 70 tấn sản phẩm/năm
3.2 Công nghệ sản xuất của dự án:
Quy trình công nghệ gia công, lắp ráp tổng thể bộ nguồn
Mục tiêu của dự án với 5 nhóm sản phẩm nhưng chỉ có 1 sơ đồ tổng quát chung như sau:
Trang 10Hình 2: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất kèm dòng thải
Gia công vật liệu
Lắp ráp vỏ bọc
Khí thải CTR
Thiếc hàn
Trang 11Thuyết minh công nghệ:
Nguyên liệu nhập về để sản xuất bộ nguồn là các bảng mạch và các linh kiện điện tử đã được sản xuất hoàn thiện của các nhà cung cấp như: linh kiện bán dẫn, chân cắm, tụ điện,….Các linh kiện nhập về đều đã qua công đoạn kiểm tra chất lượng để chuẩn bị đưa vào sản xuất
- Gia công và chuẩn bị nguyên vật liệu:
Bảng mạch và các linh kiện nhập về trước khi sản xuất được tiến hành gia công vật liệu Cụ thể:
+ Các bảng mạch được tiến hành gắn các linh kiện bán dẫn để chuẩn bị bản mạch sản xuất công đoạn tiếp theo Công đoạn này được tiến hành trong phòng sạch để đảm bảo chất lượng sản phẩm
- Hàn sóng:
Linh kiện được đưa vào máy hàn sóng tại đây bản mạch được tiến hành hàn chân linh kiện tại các vị trí theo yêu cầu Tại đây, thiếc hàn được cấp vào máy, nhiệt độ hàn được điều chỉnh không được quá cao khiến bong bảng mạch, cháy mạch, không quá thấp khiến thiếc hàn không nóng chảy được hoặc vỡ vụn ra Thiếc hàn có nhiệt độ nóng chảy khoảng 200-280oC, vì vậy nhiệt độ hàn duy trì trong máy hàn khoảng 230 –
260oC Thời gian giữ mũi hàn tại chân linh kiện cũng không được lâu, chỉ khoảng 5 – 7s Quá trình hàn làm phát sinh nhiệt dư, khí thải có chứa hơi kim loại và sỉ hàn sau khi đã sử dụng
- Hàn sửa (hàn bù thủ công):
Sản phẩm lỗi sau quá trình hàn sóng được tiến hành sửa mối hàn, tại đây thực hiện tách chân mối hàn sau đó hàn lại chân linh kiện theo yêu cầu
- Làm sạch:
Tại đây các bán sản phẩm được loại bỏ các vật thừa, làm sạch mối hàn bằng cồn
- Kiểm tra ngoại quan:
Bảng mạch được kiểm tra ngoại quan về: vị trí cắm các linh kiện, vị trí các mối hàn, chân hàn đã đạt yêu cầu hay chưa…
Trang 12Các sản phẩm lỗi chưa đạt yêu cầu sau các công đoạn kiểm tra sẽ được tiến hành sửa sản phẩm lỗi Nếu phải thải bỏ sẽ được thu gom và trả lại các nhà cung cấp
- Kiểm tra tổng quát (ATE):
Sản phẩm được tiến hành kiểm tra ATE (kiểm tra tổng quát sản phẩm) trước khi chuyển sang công đoạn đóng gói sản phẩm
3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư:
Bảng 1 Sản phẩm đầu ra của dự án
1 Gia công, lắp ráp bộ nguồn adapter cho bộ định
2 Gia công, lắp ráp bộ cáp nguồn cho modem 270 tấn sản phẩm/năm
3 Gia công, lắp ráp bộ nguồn đèn ngoài trời 14 tấn sản phẩm/năm
Trang 13TT Sản phẩm Khối lượng
4 Gia công, lắp ráp bộ nguồn máy hút bụi 160 tấn sản phẩm/năm
5 Gia công, lắp ráp bộ nguồn sản phẩm PON 70 tấn sản phẩm/năm
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn
cung cấp điện nước của dự án đầu tư:
Trong quá trình sản xuất các sản phẩm của nhà máy, dự án có sử dụng các nguyên liệu hóa chất như sau:
Bảng 2 Nhu cầu nguyên vật liệu của dự án
nhập
1
Nắp nhựa trên, nắp nhựa dưới
(nhựa ABS -
Trang 14(Nguồn: Công ty TNHH Frecom Việt Nam)
Bảng 3 Nhu cầu sử dụng hoá chất của dự án
TT Tên hoá chất Thành phần Đơn vị Khối lượng sử dụng
(Nguồn: Công ty TNHH Frecom Việt Nam)
Nhu cầu sử dụng điện:
Nguồn cung cấp điện cho Công ty sẽ được đấu nối từ hệ thống điện đã có của Công ty TNHH KD M-Tech Vina lấy từ lưới điện của KCN Quế Võ 2
Lượng điện sử dụng dự kiến của Công ty khoảng 100.000 kWh/tháng ~ 1.200.000 kWh/năm
Nhu cầu sử dụng nước:
Nước cấp cho nhà máy sẽ được lấy từ hệ thống cấp nước sạch của Công ty TNHH TNHH KD M-Tech Vina, cấp từ hệ thống cấp nước sạch của KCN Quế Võ 2 Tổng lượng nước cấp cho một ngày là lượng nước sử dụng cho phục vụ sinh hoạt của cán bộ công nhân viên và hoạt động sản xuất của nhà máy
Nhu cầu lao động khi dự án đi vào hoạt động chính thức là 300 người
Nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt:
- Theo TCXDVN 33:2006 (Bảng 3.4 – Tiêu chuẩn nước cho nhu cầu sinh hoạt
Trang 15trong cơ sở sản xuất công nghiệp) thì tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt trong cơ sở sản
xuất công nghiệp cho 1 người là 45 lít/người/ngày Như vậy, nước dùng cho sinh hoạt của cán bộ, công nhân viên là:
300 người x 45 lít/người/ngày = 13.500 lít/ngày = 13,5 m3/ngày = 4.212 m3/năm (Nhà máy làm việc 312 ngày/năm)
Nhu cầu sử dụng nước cho hoạt động khác:
+ Lượng nước dự phòng sử dụng cho hoạt động phòng cháy chữa cháy khoảng 2,5 m3/ngày ~ 780 m3/năm
+ Nước cấp cho hoạt động khác (tưới cây, rửa đường,…): 1,5 m3/ngày ~ 468
m3/năm
Tổng nhu cầu sử dụng nước của nhà máy là: 5.460 (m 3 /năm)
Bảng 4 Nhu cầu sử dụng điện, nước của công ty
2.1 Nước cấp cho hoạt động sinh hoạt m3/năm 4.212
2.2 Lượng nước cấp cho hoạt động khác m3/năm 1.248
(Nguồn: Công ty TNHH Frecom Việt Nam)
5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư:
- Máy móc, thiết bị:
Các thiết bị máy móc sử dụng cho dự án đều đạt tiêu chuẩn và được sản xuất theo thông số kỹ thuật và yêu cầu của Công ty, máy móc được nhập khẩu từ Trung Quốc Danh sách các máy móc phục vụ cho hoạt động của dự án như sau:
Bảng 5 Danh mục máy móc, thiết bị
STT Tên máy móc, thiết bị Đơn vị Số lượng Xuất xứ Năm sản
xuất
Tình trạng thiết bị
1 Máy khắc laser hai đầu Cái 4 Trung Quốc 2021 Mới 100%
4 Máy đo công suất Cái 3 Trung Quốc 2022 Mới 100%
5 Máy hiện sóng kỹ thuật số Cái 3 Trung Quốc 2020 Mới 100%
6 Máy kiểm tra tỉ trọng Cái 1 Trung Quốc 2020 Mới 100%
7 Máy chấm keo thủ công Cái 15 Trung Quốc 2022 Mới 100%
Trang 168 Máy bắn vít Cái 4 Trung Quốc 2020 Mới 100%
9 Mỏ hàn điện nhiệt độ cao Cái 17 Trung Quốc 2020 Mới 100%
13 Máy kiểm tra mô-men Cái 2 Trung Quốc 2020 Mới 100%
14 Máy kiểm tra ATE Cái 7 Trung Quốc 2021 Mới 100%
16 Máy kiểm tra bán thành
17 Máy tách bản dao động Cái 1 Trung Quốc 2021 Mới 100%
18 Thiết bị kiểm tra điểm áp
(Nguồn: Công ty TNHH Frecom Việt Nam)
Trang 17Chương II
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐÀU TƯ VỚI QUY HOẠCH KHẢ NĂNG CHỊU
TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường:
- Quyết định số 9028/QĐ - BTC ngày 08/10/2014 của Bộ Công thương phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp hỗ trợ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
- Quyết định số 879/QĐ - TTg ngày 09/06/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lượng phát triển công nghiệp Việt Nam đến năm 2025 tầm nhìn 2035;
- Căn cứ quyết định số 1831/QĐ - TTg của Thủ tướng chính phủ: Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 ngày 09 tháng 10 năm 2013;
- Căn cứ quyết định số 640/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ: Chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp Quế Võ 2 - Giai đoạn 2;
- Căn cứ quyết định số 84/QĐ-UBND ngày 03 tháng 03 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh: Phê duyệt quy hoạch phân khu xây dựng Khu công nghiệp Quế Võ 2 - giai đoạn 2, tỷ lệ 1/2.000, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
- Căn cứ quyết định số 825/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc phê
duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Quế Võ
Dự án “Dự án gia công sản xuất các sản phẩm điện tử nguồn điện” được thực hiện trên khu đất có tổng diện tích 4.900 m2 theo hợp đồng thuê nhà xưởng số 0512/2022/KD M-Tech – FrecomVN/HĐTX ngày 24/03/2023 giữa Công ty TNHH KD M-Tech Vina và Công ty TNHH Frecom Việt Nam tại Lô VI-7.2 khu công nghiệp Quế
Võ 2, Phường Ngọc Xá, Thị xã Quế Võ, Tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam là phù hợp quy hoạch phát triển của Khu Công nghiệp Quế Võ và tỉnh Bắc Ninh Góp phần góp phần tận dụng tốt diện tích đất công nghiệp sẵn có, tạo thêm giá trị gia tăng cho sản phẩm công nghiệp của tỉnh Bắc Ninh, tăng tính cạnh tranh; tăng thêm nguồn vốn đầu tư, tạo thêm công ăn việc làm cho nhiều lao động của tỉnh Bắc Ninh; nâng cao hiệu quả đầu
tư và đóng góp ngân sách của nhà nước Việt Nam và của tỉnh Bắc Ninh
2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường:
Toàn bộ nước thải sinh hoạt phát sinh trong quá trình vận hành Dự án được Chủ
dự án đấu nối vào Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt sẵn có của Công ty TNHH KD M-Tech Vina
Trang 18Công ty TNHH KD M-Tech Vina xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung công suất 15m3/ngày đêm, xử lý nước thải đạt quy chuẩn tiếp nhận của KCN Quế Võ 2 (QCVN 40:2011/BTNMT, cột B) Công ty TNHH KD M-Tech Vina đã được Uỷ ban Nhân dân xã Ngọc Xá tiếp nhận hồ sơ đăng ký môi trường của Dự án Công ty TNHH KD M – Tech Vina theo công văn số 07/UBND ngày 02/03/2023 Hiện tại, Công ty TNHH KD M – Tech Vina không thực hiện kế hoạch sản xuất và chỉ cho 01 đơn vị là Công ty TNHH Frecom Việt Nam thuê nhà xưởng “Dự án gia công sản xuất các sản phẩm điện tử nguồn điện” của Công ty TNHH Frecom Việt Nam dự kiến phát sinh nước thải sinh hoạt khoảng 13,5 m3/ngày.đêm thì hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của Công ty TNHH KD M – Tech Vina hoàn toàn có khả năng tiếp nhận lượng nước thải phát sinh này
Hiện tại KCN Quế Võ 2 đã có hệ thống thu gom xử lý nước thải tập trung với công suất 1.000 m3/ngày đêm để thu gom, xử lý nước thải cho khoảng 20 công ty trong KCN với tổng khối lượng nước thải dự kiến lớn nhất khoảng 600 m3/ngày đêm đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột A trước khi xả ra môi trường “Dự án gia công sản xuất các sản phẩm điện tử nguồn điện” phát sinh nước thải sinh hoạt với khối lượng là 13,5 m3/ngày đêm, lượng nước thải này được đưa qua hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt với công suất 15 m3/ngày đêm để xử lý đạt TC KCN Quế Võ 2 sau đó sẽ được đấu nối với hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN với công suất 1.000 m3/ngày đêm Do vậy hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN Quế Võ 2 có đủ khả năng tiếp nhận và xử lý đạt tiêu chuẩn thải ra ngoài môi trường trước khi thải vào môi trường
Trang 19
Chương III ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật: Tổng hợp dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật khu vực thực hiện dự án:
1.1.Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội nơi thực hiện dự án:
* Nhiệt độ không khí: Nhiệt độ không khí có ảnh hưởng đến sự lan truyền và
chuyển hóa các chất ô nhiễm trong không khí gần mặt đất và nguồn nước Nhiệt độ không khí càng cao thì tác động của các yếu tố càng mạnh hay nói cách khác là tốc độ
lan truyền và chuyển hóa các chất ô nhiễm trong môi trường càng lớn
Bảng 6 Nhiệt độ trung bình các tháng trong những năm gần đây (Đơn vị: 0 C)
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bắc Ninh (2021)
* Độ ẩm: Độ ẩm không khí càng lớn thì càng tạo điều kiện cho vi sinh vật từ
mặt đất phân tán vào không khí nhanh chóng, lan truyền trong không khí và chuyển
hóa các chất ô nhiễm vào không khí gây ô nhiễm môi trường
Bảng 7 Độ ẩm trung bình các tháng trong những năm gần đây (Đơn vị: %)
Trang 20Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bắc Ninh (2021)
* Lượng mưa: Mưa có tác dụng làm sạch môi trường không khí và pha loãng
chất lỏng Lượng mưa càng lớn thì mức độ ô nhiễm càng giảm Vì vậy, mức độ ô nhiễm vào mùa mưa giảm hơn mùa khô Lượng mưa trên khu vực được phân bố thành
2 mùa:
- Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10
- Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
Bảng 8 Lượng mưa trung bình các tháng trong những năm gần đây
Trang 21* Số giờ nắng: Khoảng 12 năm trở lại đây, tổng số giờ nắng trung bình là
1482,6 giờ, trong đó tháng có giờ nắng trung bình lớn nhất là tháng 7 với 226,7 giờ,
tháng có giờ nắng trung bình ít nhất là tháng 1 với 9,4 giờ
Bảng 9 Số giờ nắng trung bình các tháng trong những năm gần đây
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bắc Ninh (2021)
* Tốc độ gió và hướng gió: Trong năm có hai mùa chính mùa đông có gió
hướng bắc và đông bắc từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Mùa hè có gió hướng nam
và đông nam từ tháng 4 đến tháng 11 hàng năm Tại khu vực dự án chịu ảnh hưởng của bão tương tự khu vực đồng bằng Bắc bộ Hàng năm xảy ra 8 - 10 trận bão với tốc
độ gió từ 20 - 30m/s thường kèm theo mưa lớn và kéo dài
- Tốc độ gió trung bình trong năm: 2,5m/s
- Tốc độ gió cực đại trong năm: 34m/s
Chế độ thủy văn
* Sông Cầu: Có chiều dài L = 288km Thượng lưu được tính từ Chợ Mới trở lên, trung lưu tính từ Chợ Mới đến Thác Huống, hạ lưu tính từ Thác Huống đến Phả Lại Lưu vực sông Cầu có dạng dài, lòng sông phía thượng lưu rất dốc nhiều thác ghềnh, xuống trung lưu lòng sông đã mở rộng độ dốc lòng còn khoảng 0,5% Qua đập Thác Huống xuống hạ lưu độ dốc lòng giảm hẳn chỉ còn khoảng 0,1% lòng sông rộng
- Dòng chảy của sông Cầu chia làm 2 mùa rõ rệt: Mùa lũ và mùa cạn Mùa lũ
Trang 22thường bắt đầu từ tháng 6 - tháng 9, có nơi vào tháng 10 Mùa cạn từ tháng 11- tháng 5 năm sau, lượng dòng chảy mùa cạn chiếm 20 - 30 % lượng dòng chảy năm
Bảng 10 Mực nước trung bình các tháng của sông Cầu
tế và đời sống xã hội Dưới sự lãnh đạo chặt chẽ của Huyện ủy, giám sát của HĐND huyện, sự chỉ đạo, điều hành quyết liệt, có hiệu quả của UBND huyện, cùng với sự nỗ lực của các cấp, các ngành, sự phối hợp của các đoàn thể và sự đồng thuận của các tầng lớp nhân dân và doanh nghiệp Huyện Quế Võ đã tập trung thực hiện thắng lợi mục tiêu kép: Vừa phòng, chống dịch bệnh, vừa đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh, phát triển kinh tế
Tổng giá trị sản xuất trên địa bàn huyện năm 2021 đạt 10.980,3 tỷ đồng, tăng 7,7% so với năm 2020 Trong đó: Giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng đạt 6.918,4
tỷ đồng, chiếm 61,8%; thương mại - dịch vụ - du lịch đạt 3.348,2 tỷ đồng, chiếm
Trang 2330,7%; giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản đạt 713,7 tỷ đồng, chiếm 7,5% trong cơ cấu kinh tế của huyện
Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2019 - 2021 đạt 6,31% Trong đó, sản xuất công nghiệp - xây dựng tăng 7,20%; thương mại - dịch vụ - du lịch tăng 6,10%; giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản giảm 0,80%
Tổng thu ngân sách trên địa bàn huyện Quế Võ năm 2021 đạt 2.663,2 tỷ đồng, tăng 51,09% so với năm 2020; trong đó phần địa phương được hưởng là 1.354,8 tỷ đồng Tổng chi ngân sách trên địa bàn huyện năm 2021 là 2.317,4 tỷ đồng, tăng 47,74% so với năm 2020
Thu nhập bình quân đầu người tăng từ 64,2 triệu đồng (năm 2019) lên 69,2 triệu đồng/người/năm (năm 2021) Tỷ lệ hộ nghèo năm 2021 là 1,25%; bình quân 3 năm
2019 - 2021 là 1,31% (năm 2019 là 1,51%; năm 2020 là 1,18%; năm 2021 là 1,25%), thấp hơn bình quân chung 3 năm của tỉnh Bắc Ninh
Một trong những thành công lớn nhất của địa phương là đạt chuẩn nông thôn mới với tổng giá trị đầu tư 2.487,7 tỷ đồng và 529 công trình hạ tầng nông thôn Đến hết năm 2021, số xã đạt chuẩn nông thôn mới là 20/20, vượt mục tiêu đề ra (10 xã) và về đích trước 2 năm; đã hình thành vùng sản xuất chuối, vùng nuôi cá siêu thâm canh trên sông Đuống; các sản phẩm được đăng ký thương hiệu như khoai tây Quế Võ, gạo tẻ thơm, gốm Phù Lãng,… tiếp tục được quan tâm quảng bá, giới thiệu và nâng cao chất lượng cũng như giá trị
- Về mặt văn hoá, xã hội:
+ Các chính sách xã hội đã được thực hiện khá tốt Thực hiện nghiêm túc cuộc vận động “Ba không” trong ngành giáo dục; cơ sở vật chất trường học được trang bị đầy đủ Thực hiện tốt các chương trình y tế và công tác dân số kế hoạch hóa gia đình; công tác tuyên truyền, công tác quản lý nhà nước về văn hóa thông tin
+ Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân, thủ tục khám chữa bệnh được nâng cao, cải thiện; chủ động phòng, chống, phát hiện và khống chế dịch bệnh; công tác quản lý hoạt động ngành y, dược ngoài công lập, quản lý thị trường thuốc tân dược, thực phẩm chức năng được tăng cường Các trường học có cơ sở vật chất đồng bộ, khang trang, đáp ứng tốt nhu cầu dạy và học Công tác an sinh, phúc lợi xã hội được đảm bảo; quan tâm, thăm hỏi, chăm sóc các đối tượng người cao tuổi, người nghèo, đối tượng bảo trợ
xã hội, người có hoàn cảnh khó khăn; đồng thời tích cực thực hiện tốt các công tác bình đẳng giới và bảo vệ chăm sóc trẻ em Hiện nay, 100% số xã trên địa bàn huyện Quế Võ đạt chuẩn các tiêu chí về văn hóa - xã hội trong xây dựng nông thôn mới
Trang 24+ An ninh quốc phòng được giữ vững tăng cường; Sự quản lý điều hành của chính quyền các cấp có nhiều cố gắng, đã bám sát các chương trình, mục tiêu, nhiệm
vụ đề ra, tập trung vào các nhiệm vụ trọng tâm
+ Các hoạt động văn hoá, văn nghệ, truyền thanh đã kịp thời phục vụ các nhiệm
vụ chính trị của địa phương góp phần xây dựng con người mới, xây dựng nền văn hoá Việt Nam đậm đà bản sắc dân tộc
+ Trong những năm qua, cùng với sự phát triển mọi mặt về kinh tế, hoạt động văn hoá xã hội cũng ngày càng phát triển, hàng năm đều hoàn thành các nhiệm vụ về giáo dục đào tạo, y tế, dân số, thể dục thể thao; thực hiện tốt các chính sách xã hội; …
1.2 Hiện trạng tài nguyên sinh vật nơi thực hiện dự án:
a.Tài nguyên sinh vật trên cạn
Nhìn chung, tài nguyên sinh vật của khu vực thực hiện dự án rất nghèo cả về số lượng lẫn thành phần do đất được bê tông hóa xây dựng Hệ sinh thái mang những nét đặc trưng của hệ sinh thái nông nghiệp vùng đồng bằng và chịu tác động của các hoạt động con người
b Tài nguyên sinh vật dưới nước:
- Hệ thực vật dưới nước: xung quanh dự án không có quá nhiều thực vật thực vật, chủ yếu có một số thực vật như bèo tây, hoa sen, …
- Động vật: Động vật chủ yếu xung quanh khu vục chủ yếu là một số loài cá nhỏ, tôm, cua,…Ngoài ra dân cư địa phương tiến hành nuôi thủy sản thương phẩm như
cá chép, cá rô phi, điêu hồng…
Nhận xét: như vậy nhìn chung hệ sinh thái khu vực dự án không có động thực vật quý hiếm sinh sống, chủ yếu vật nuôi gia súc, gia cầm Các loại thủy sản tự nhiên và nuôi thả Thực vật gồm các cây lương thực như: lúa, ngô, rau màu…
Trang 252 Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án
Nước thải sinh hoạt của Công ty TNHH Frecom Việt Nam được đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 15 m3/ngày đêm của Công ty TNHH KD M - Tech Vina tại Lô VI-7.2, Khu công nghiệp Quế Võ 2, Phường Ngọc Xá, Thị xã Quế
Võ, tỉnh Bắc Ninh Nước thải sau xử lý được xả vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của Khu công nghiệp Quế Võ 2 Nguồn tiếp nhận nước thải của Khu công nghiệp Quế
Võ 2 là kênh tiêu Châu Cầu Kết quả quan trắc định kì nước thải hàng năm cho thấy hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN Quế Võ 2 đều xử lý nước thải hiệu quả, chất lượng nước đầu ra đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột A
3 Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường nơi thực hiện dự án
Để đánh giá hiện trạng môi trường nền khu vực thực hiện dự án, Công ty TNHH Frecom Việt Nam đã phối hợp với cơ quan tư vấn là Công ty Cổ Phần Màu Xanh Việt tiến hành đo đạc, lấy mẫu và phân tích chất lượng môi trường không khí liên tục trong
3 đợt khảo sát vào ngày 01/06, 02/06, 03/06 năm 2023 Việc đo đạc, lấy mẫu và phân tích được thực hiện bởi cán bộ của Công ty Cổ phần Màu Xanh Việt Số lượng và vị trí lấy mẫu phân tích đánh giá chất lượng môi trường khu vực tiếp nhận các loại chất thải của Dự án được thể hiện như sau:
Bảng 11 Số lượng mẫu và vị trí lấy mẫu
Trang 26Bảng 12 Chất lượng môi trường không khí khu vực thực hiện dự án
TT Ngày Thông số Đơn vị
QCVN 05:2013/BTNMT Kết quả
Trang 27KK1: Mẫu không khí xung quanh đầu xưởng sản xuất; Toạ độ: E 574480; N 2337385 KK2: Mẫu không khí xung quanh cuối xưởng sản xuất; Toạ độ: E 574483; N
2337492
Quy chuẩn so sánh:
QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuất quốc gia về chất lượng không khí xung quanh;
(1) QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;
- Dấu (-): Không quy định KPH: Không phát hiện
Nhận xét: Nồng độ các chỉ tiêu phân tích cả ba đợt khảo sát có giá trị nằm tromg
giới hạn cho phép theo QCVN
Đánh giá sự phù hợp của vị trí thực hiện Dự án với môi trường tự nhiên của khu vực:
Theo các kết quả phân tích hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường khu vực cho thấy: Tất cả các chỉ tiêu phân tích của các mẫu môi trường đều nằm trong giới hạn cho phép theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng hiện hành Như vậy, việc lựa chọn địa điểm thực hiện dự án tương đối phù hợp với môi trường tự nhiên của khu vực
Trang 28Chương IV ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ
ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
1 Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn cải tạo nhà xưởng, lắp đặt máy móc, thiết bị của dự án đầu tư 1.1.Đánh giá, dự báo các tác động:
Các tác động trong giai đoạn này được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 13 Nguồn gây tác động trong giai đoạn cải tạo nhà xưởng, lắp đặt máy
TP ô nhiễm
Đối tượng có thể bị tác động trực tiếp
1
Nước thải
Nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của công nhân lắp đặt máy móc thiết bị, CTBVMT và cải tạo nhà xưởng
Nước mưa chảy tràn
BOD5, tổng Nitơ, tổng Phốt pho, dầu mỡ, amoni
- Môi trường nước
- Môi trường đất
2
Khí thải
- Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động của các phương tiện vận chuyển máy móc thiết
bị, nguyên vật liệu cải tạo nhà xưởng
CO, SO2, NO2, bụi,…
Môi trường không khí xung quanh khu vực
dự án và ven tuyến đường vận chuyển
3
Chất thải rắn
- Chất thải rắn sinh hoạt;
- Chất thải rắn công nghiệp thông thường;
- Chất thải nguy hại
- Các vật liệu bao gói: gỗ, nhựa, nylon, giấy, xốp,…
- Dầu mỡ, giẻ lau dính dầu mỡ,…
3
Môi trường đất
5 Rủi ro, sự cố môi
trường: Sự cố về
Từ hoạt động lắp đặt
- Môi trường không khí
Trang 29tai nạn lao động,
tai nạn giao thông
- Thiệt hại về người và tài sản
1.1.1 Nguồn phát sinh nước thải
* Nước thải sinh hoạt
Nước thải phát sinh từ sinh hoạt của công nhân lắp đặt máy móc thiết bị, cải tạo nhà xưởng Tổng công nhân thi công là 10 người Lượng nước cấp cho dự án lấy theo TCXDVN 33:2006 (Cấp nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế) là 60 lít/người/ngày Tổng lượng nước cấp cho sinh hoạt là 0,6 m3/ngày.đêm
Theo nghị định 80/2014/NĐ-CP ngày 06/08/2014 thì lượng nước thải phát sinh bằng 100% lượng nước cấp sử dụng Do vậy lượng nước thải phát sinh hàng ngày khoảng 0,6 m 3 /ngày.đêm
Đối với các nguồn nước thải sinh hoạt có tới 52% các chất hữu cơ và một số lớn
vi sinh vật gây bệnh Ngoài ra nguồn nước thải sinh hoạt còn có chứa hàm lượng nitơ, phốtpho, các hợp chất chứa lưu huỳnh, chất rắn rất cao, giá trị COD, BOD5 lớn, hàm lượng ôxi hòa tan thấp Quá trình xả thải trực tiếp nguồn nước thải sinh hoạt này sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn tiếp nhận Sự xả thải trực tiếp sẽ trở thành nguyên nhân làm gia tăng đột biến hàm lượng chất hữu cơ trong nước mặt tại mương xung quanh khu vực dự án
Số lượng công nhân viên công ty trong giai đoạn này là 10 người thì khối lượng
và nồng độ chất ô nhiễm trong NTSH được tính như sau:
Tổng lượng các chất ô nhiễm = số người x hệ số thải
Nồng độ các chất ô nhiễm = Tổng lượng chất ô nhiễm x 52% / tổng lượng
nước thải
Bảng 14 Tải lượng và nồng độ ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt
Chất ô nhiễm BOD5 COD TSS Tổng N Tổng P
Trang 30môi trường cho khu vực
* Nước thải xây dựng
Dự án không sử dụng nước cho quá trình xây dựng, mà chỉ tiến hành thi công cải tạo lại nhà xưởng, do đó không có phát sinh nước thải trong quá trình cải tạo
* Nước mưa chảy tràn:
Nước mưa chảy tràn là một trong những nguồn gây ô nhiễm môi trường trong quá trình thi công nội thất Vào những ngày mưa, nước mưa chảy tràn trên khu vực của dự án sẽ cuốn theo đất, cát, chất cặn bã, dầu mỡ, các tạp chất khác… lan ra khu vực xung quanh làm ô nhiễm tới nguồn nước trong khu vực Mức độ ô nhiễm chủ yếu
từ nước mưa đợt đầu (tính từ khi mưa bắt đầu hình thành dòng chảy trên bề mặt cho đến 15 - 20 phút sau đó) do trong nước mưa đợt đầu chứa nhiều hàm lượng các chất ô nhiễm, chúng chưa được pha loãng so với nước mưa đợt sau
Theo số liệu thống kê của WHO thì nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn thông thường như sau:
Trong đó:
+ 2,78 x 10-7 : Hệ số quy đổi đơn vị;
+ Ψ - Hệ số dòng chảy, phụ thuộc vào đặc điểm mặt phủ, độ dốc
Bảng 15 Hệ số dòng chảy theo đặc điểm mặt phủ
Trang 31+ h - Cường độ mưa trung bình tại trận mưa tính toán, mm/h (h = 100 mm/h)
Lượng nước mưa chảy trên bề mặt toàn bộ khu vực thực hiện dự án là 0,02 (m3/s)
Nồng độ chất ô nhiễm trong nước mưa phụ thuộc vào thời gian giữa hai trận mưa liên tiếp và điều kiện vệ sinh bề mặt khu vực Hàm lượng ô nhiễm tập trung chủ yếu vào đầu trận mưa (gọi là nước mưa đợt đầu: tính từ khi mưa bắt đầu hình thành dòng chảy trên bề mặt cho đến 15 hoặc 20 phút sau đó)
Nước mưa chảy tràn qua mặt bằng khu vực, đất trống cuốn theo đất, cát, chất rắn lơ lửng, là tác nhân gây ô nhiễm môi trường cần được xử lý Ngoài ra có thể gây ngập úng cục bộ, làm ảnh hưởng đến các hoạt động giao thông của khu vực
Tuy nhiên, tác động này sẽ chỉ diễn ra trong thời gian ngắn, trong quá trình thi công cải tạo dự án Khu vực thực hiện dự án đã được đơn vị cho thuê nhà xưởng xây dựng hoàn thiện, đảm bảo việc tiêu thoát nước Trong hệ thống thoát nước có bố trí các bể ga lắng đất cát, song chắn rác sẽ giảm thiểu được tác động do nước mưa gây ra Chủ dự án sẽ thường xuyên kiểm tra, nạo vét hệ thống thoát nước xung quanh cũng như các hố ga để tránh hiện tượng bồi lắng, cản trở dòng chảy
* Đánh giá tác động:
- Tác động do nước thải sinh hoạt
Lượng nước thải sinh hoạt của quá trình cải tạo nhà xưởng nếu không được xử
lý mà xả trực tiếp ra môi trường sẽ gây ảnh hưởng đến chất lượng nguồn tiếp nhận nước thải
Nồng độ chất rắn lơ lửng cao trong nước thải làm tăng độ đục ở thủy vực tiếp nhận, cản trở khả năng tiếp nhận ánh sáng mặt trời xuống những tầng sâu hơn của mực nước, từ đó làm giảm khả năng quang hợp của những loài thực vật và tảo sống ở những tầng nước sâu hơn
Nồng độ các chất hữu cơ cao trong nước thải sẽ làm giảm lượng ôxy tự do trong nước do quá trình phân hủy các chất hữu cơ này Đồng thời cũng thúc đẩy sự phát triển của các loại tảo trên bề mặt thủy vực và có thể gây lên hiện tượng phú dưỡng
- Tác động do nước mưa chảy tràn
Trang 32Lượng nước mưa chảy tràn trên bề mặt dự án nếu không được tiêu thoát hợp lý
có thể gây ứ đọng, cản trở quá trình thi công Ngoài ra, nước mưa còn cuốn theo đất cát và các thành phần ô nhiễm khác từ mặt đất vào hệ thống thoát nước, gây bồi lắng
và tác động xấu đến nguồn tài nguyên nước, ảnh hưởng đến hệ sinh thái khu vực
1.1.2 Nguồn phát sinh khí thải
* Bụi và khí thải phát sinh từ quá trình vận chuyển vật liệu cải tạo nhà xưởng, máy móc thiết bị sản xuất của Dự án
Mức độ ô nhiễm phụ thuộc nhiều vào chất lượng đường sá, mật độ xe cộ, lưu lượng dòng xe, chất lượng kỹ thuật xe và lượng nhiên liệu sử dụng
Tuyến đường vận chuyển: Từ các tuyến đường khác nhau và đi vào KCN Quế
Võ 2 và đến dự án, các đường này chủ yếu là đường nhựa, chất lượng đường tốt Chất lượng xe: Nhà thầu xây dựng cam kết sử dụng xe đang hoạt động bình thường, không sử dụng xe quá cũ
Phương án tập kết nguyên vật liêu:
Không tập kết nhiều vật liệu cùng một lúc mà vận chuyển theo nhu cầu;
Bố trí khu vực để nguyên vật liệu ở vị trí thuận lợi cho thi công và giảm thiểu tác động khác đến xung quanh
* Tải lượng và nồng độ
Khối lượng vật liệu cải tạo nhà xưởng, máy móc của dự án ước tính khoảng
2.105,2 tấn (Nguồn: Công ty TNHH Frecom Việt Nam) Với khả năng vận chuyển của
xe trung bình là 15 tấn, thì dự án cần khoảng 140 xe để vận chuyển vật liệu xây dựng
từ nguồn cung ứng về địa điểm xây dựng dự án Khi đó, tổng số lượt xe ra vào dự án khi vận chuyển 2 chiều là: 140 x 2 = 280 chuyến
Thời gian vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng và máy móc thiết bị là 20 ngày Nếu tính thời gian làm việc mỗi ngày là 8h, thì số lượt xe vận chuyển nguyên vật liệu
và máy móc thiết bị ra vào khu vực vực dự án trung bình mỗi ngày là: 280 : 20 = 14 lượt xe/ngày = 1,75 lượt xe/h
Quãng đường vận chuyển từ nơi cung ứng nguyên vật liệu xây dựng và máy móc thiết bị về đến cổng KCN Quế Võ 2 không đề cập đến trong tính toán này Vì đây là các hoạt động thường xuyên trên các tuyến đường, đồng thời sự đóng góp của các phương
Trang 33tiện thi công dự án đối với hoạt động giao thông hàng ngày trên các tuyến đường là quá nhỏ
Quãng đường được xem xét tác động trong hoạt động này được tính từ cổng KCN Quế Võ 2 đến chân công trình và di chuyển vào khu vực thi công Quãng đường này ước tính là 15 km
Để xác định tải lượng bụi, khí thải phát sinh trong quá trình vận chuyển, chúng tôi sử dụng hệ thống phát thải bụi, khi thải của tổ chức Y tế thế giới WHO đối với xe có tải trọng ≥ 3,5 tấn chạy ngoài thành phố qua bảng sau:
Bảng 16 Tải lượng chất ô nhiễm với xe tải chạy trên đường
Chất
ô nhiễm
Tải lượng chất ô nhiễm theo tải trọng xe (kg/15 km) Tải trọng xe < 3,5 tấn Tải trọng xe ≥ 3,5 tấn Trong Tp Ngoài Tp Đ.Cao tốc Trong Tp Ngoài Tp Đ.Cao tốc
Tải lượng Bụi: Ebụi = 10 lượt xe/ngày x 0,9 kg x 2/15 km = 1,2 kg/ngày
Tải lượng CO: ECO = 10 lượt xe/ngày x 2,9 kg x 2/15 km = 3,87 kg/ngày
Tải lượng SO2: ESO2 = 10 lượt xe/ngày x 4,15 x 0,05% x 2/15 km = 0,002767 kg/ngày
Tải lượng NO2: ESO2 = 10 lượt xe/ngày x 1,44 x 2/15 km = 1,92 kg/ngày
Tải lượng VOC: EVOC = 10 lượt xe/ngày x 0,8 x 2/15 km = 1,067 kg/ngày
E: Lượng bụi phát thải kg/xe.km
k: Hệ số kể đến kích thước bụi (bụi có kích thước nhỏ hơn 30 micron, chọn k = 0,8)
Trang 34s: Hệ số kể đến loại mặt đường (đường nhựa chất lượng đường trung bình chọn giá trị trung bình s = 6)
S: Tốc độ trung bình của xe tải (chọn S = 10 km/h)
W: Tải trọng của xe, tấn (chọn W= 15 tấn)
w: Số lốp xe của ô tô: 10
p: Số ngày mưa trung bình trong năm: 155 (theo số liệu thống kê của Trung tâm
khí tượng thuỷ văn Bắc Ninh)
Dựa vào công thức ta tính được tải lượng bụi đường do các phương tiện vận tải gây ra là E = 0,428 kg/xe.km
Số lượng xe vận chuyển trung bình là 1,25 xe/h; khi đó E = 0,428 kg/xe.km x 1,25 xe/h = 0,535 mg/m.s
Để đánh giá được nồng độ các chất ô nhiễm khuếch tán do các phương tiện vận chuyển gây ra người ta thường sử dụng phương pháp mô hình hóa Một trong số các
mô hình sử dụng đối với nguồn đường là mô hình Sutton Xét nguồn đường dài hữu hạn, ở độ cao gần mặt đất, hướng gió thổi theo phương vuông góc với nguồn đường Khi đó nồng độ trung bình chất ô nhiễm tại điểm có tọa độ (x,z) được xác định bằng công thức sau:
C(x,z) =
u
h z h
z E
z
z z
2 2
2
) ( exp 2
) ( exp 8 , 0
Trong đó: C: Nồng độ trung bình chất ô nhiễm trong không khí tại điểm có tọa
h: Độ cao của nguồn đường so với mặt đất (lấy độ cao trung bình 0,5 m)
u: Tốc độ gió trung bình (m/s) (tốc độ gió trung bình ở Bắc Ninh = 1,1 m/s)
:
z
Hệ số khuếch tán chất ô nhiễm theo phương z (m); zlà hàm số của khoảng cách x theo hướng gió thổi; z được xác định qua bảng phân loại độ ổn định khí quyển của Pasquil Đối với nguồn giao thông thì hệ số zthường được xác định bằng công thức Slade, với độ ổn định khí quyển loại B
z
=0,53*x0,73
Để mô tả bức tranh về ô nhiễm ta cần xây dựng các đường đẳng trị (các đường
đồng mức) của chất ô nhiễm trong không khí bằng cách tính toán giá trị nồng độ chất ô
Trang 35nhiễm C ứng với giá trị x biến thiên mỗi khoảng 10m, còn z biến thiên một khoảng 5m Sau đó nối các điểm có nồng độ chất ô nhiễm bằng nhau sẽ được họ các đường đẳng trị chất ô nhiễm So sánh với các chỉ số đường đẳng trị với tiêu chuẩn cho phép
sẽ đánh giá được mức độ ô nhiễm do nguồn đường gây ra
Dựa vào các số liệu trên ta tính được nồng độ bụi, khí thải khuếch tán tại các điểm cách nguồn phát thải 10m, 20m, 30, 40m, 50m, 100m và độ cao biến thiên từ 5m, 10m, 15m, 20m, 25m, 100m
Kết quả tính toán nồng độ bụi khuếch tán được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 17 Dự báo nồng độ bụi trên đường vận chuyển Khoảng cách theo
phương gió thổi (x)
Hệ số khuếch tán
Nồng độ bụi tính toán μg/m 3
QCVN 05:2013/BTNMT (trung bình giờ) μg/m 3
QCVN 05:2013/BTNMT (trung bình 1h)
* Bụi và khí công đoạn hàn phát sinh từ hoạt động thi công cải tạo nhà xưởng và lắp đặt máy móc thiết bị:
- Khí thải từ công đoạn hàn
Quá trình hàn để liên kết các điểm nối trong quá trình lắp ráp Mặc dù quá trình hàn thực hiện không thường xuyên và mức độ thao tác nhỏ, nhưng các loại hóa chất trong que hàn sẽ cháy và phát sinh khói hàn có chứa các chất độc hại như MnO, Fe2O3,
Trang 36Cr2O3, có thể ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe công nhân lao động Thành phần bụi khói một số loại que hàn và tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh trong quá trình hàn được thể hiện ở 2 bảng sau:
Bảng 18 Thành phần bụi khói của một số que hàn Loại que hàn MnO (%) SiO 2 (%) Fe 2 O 3 (%) Cr 2 O 3 (%)
Que hàn baza
UONI 13/4S 1,1 ÷ 8,8/4,2 7,03 ÷ 7,1/7,06 3,3 ÷ 62,2/47,2
0,002 ÷ 0,02/0,001
Que hàn Austent
0,29 ÷ 0,37/0,33
89,9 ÷
(Nguồn: Ngô Lê Thông – Công nghệ hàn điện nóng chảy, 1988)
Bảng 19 Lượng khí thải phát sinh trong quá trình hàn
(Nguồn: Phạm Ngọc Đăng, Môi trường không khí, NXB Khoa học kỹ thuật, 2001)
Giai đoạn thi công cải tạo Nhà xưởng và lắp đặt máy móc thiết bị của Nhà máy
dự kiến sử dụng 3 kg que hàn
Giả thiết sử dụng loại que hàn có đường kính trung bình là 4mm và 25 que/kg
Do vậy, hoạt động xây dựng sẽ dùng hết khoảng 75 que hàn
Giai đoạn thi công cải tạo nhà xưởng và lắp đặt máy móc thiết bị diễn ra trong 01 tháng tương đương với 30 ngày Tải lượng các chất khí độc phát sinh từ công đoạn hàn khi thi công xây dựng như sau:
Khói hàn = 706 x 75 : 52 : 1.000.000 = 0,00102 kg/ngày
CO = 25 x 75 : 52 : 1.000.000 = 0,000036 kg/ngày
NOx = 30 x 75 : 52 : 1.000.000 = 0,000043 kg/ngày
Bảng 20 Tổng tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh từ quá trình hàn
Chất ô nhiễm Tải lượng chất ô
nhiễm
Nồng độ chất ô nhiễm (mg/m 3 )
TC BYT (mg/m 3 )
Trang 37- Chiều cao ảnh hưởng (H = 5m)
Với tải lượng chất thải ước tính trên, có thể thấy nồng độ các chất ô nhiễm như khói hàn, CO, NOx rất nhỏ, đều nằm trong giới hạn của TC 3733/2002/QĐ- BYT Tuy nhiên, khí thải phát sinh từ quá trình hàn ảnh hưởng trực tiếp đến những người công nhân và thợ hàn Nếu không có các phương tiện phòng hộ phù hợp, người thợ hàn khi tiếp xúc với các loại khí độc hại có thể bị những ảnh hưởng lâu dài đến sức khoẻ, thậm chí ở nồng độ cao có thể bị nhiễm độc cấp tính
- Tác động của bụi đến môi trường
Bụi phát sinh từ quá trình thi công cải tạo sẽ làm suy giảm chất lượng môi trường không khí các khu vực thi công Khi phát tán vào không khí nếu không có các biện pháp giảm thiểu phù hợp, bụi sẽ gây ra các tác động sau:
+ Tác động đến môi trường khí, làm giảm sự trong lành của môi trường
+ Kết hợp với nước mưa gây bồi lắng hệ thống thoát nước và ảnh hưởng tới hệ sinh thái xung quanh nơi thực hiện dự án
+ Góp phần tạo ra sự lầy hóa trên các tuyến đường vận chuyển nguyên vật
liệu
+ Bụi lắng đọng trên lá cây sẽ làm giảm quá trình quang hợp và làm cho cây chậm phát triển Khi rơi xuống nước, bụi sẽ làm tăng độ đục và ảnh hưởng đến đời sống của các loài thủy sinh Nếu trong bụi có các chất độc hại, khi hòa tan trong nước chúng sẽ kìm hãm sự phát triển hoặc làm chết các loài thủy sinh
+ Giảm tầm nhìn của người tham gia giao thông, kéo theo đó là các nguy cơ xảy
ra tai nạn giao thông
- Tác động của bụi tới sức khỏe con người
Các hạt bụi nhỏ có thể ảnh hưởng tới cơ quan hô hấp, ảnh hưởng đến mắt, da và
hệ thống tiêu hóa của công nhân thi công và cộng đồng nhân dân xung quanh Mức độ thâm nhập của bụi vào hệ thống hô hấp có thể phân ra như sau:
Các hạt bụi có đường kính nhỏ hơn 0,1µm sẽ không bị giữ lại trong phổi và được đẩy ra ngoài bằng hơi thở;
Trang 38Các hạt bụi có đường kính trong phạm vi 0,1 ÷ 0,5 µm thì 80 ÷ 90% bụi sẽ được lưu giữ trong phổi
Các hạt bụi có đường kính trong phạm vi >0,5 µm thì bị giữ lại ngay ở ngoài khoang mũi
Trường hợp nồng độ bụi tăng đến 200 µm /m3 (0,2 mg/m3) trong vòng 8 giờ, sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng Các hạt có kích thước nhỏ sẽ gây bệnh hen suyễn, viêm phổi
và viêm phế quản
Tuy nhiên, tác động của bụi được coi là không đáng ngại và có thể khống chế được bằng các biện pháp tưới nước hay che đậy vật liệu Phần lớn bụi là các hạt cát nên tác động của chúng đến sức khỏe và môi trường là không cao do hạt cát thường lắng đọng nhanh trong không khí và không dính bám lên bề mặt lá cây hay các thiết bị máy móc
- Tác động của các khí độc hại
+ Các chất khí thải như CO, SO2, NOx, VOC phát sinh do hoạt động của phương tiện vận chuyển vật liệu xây dựng với nhiên liệu sử dụng là xăng, dầu Các chất này có độc tính cao hơn so với bụi mặt đất Theo kết quả tính toán ở trên cho thấy nồng độ các khí giảm dần theo khoảng cách tới nguồn phát sinh
+ Các khí độc hại khói hàn, CO, NOx phát sinh từ công đoạn hàn các điểm nối Các chất độc này đều có độc tính nhất định, ảnh hưởng đến môi trường cũng như người lao động Tuy nhiên với việc thiết kế nhà xưởng đảm bảo độ cao và không gian,
sẽ làm giảm nồng độ khí, đồng thời công nhân luôn được trang bị bảo hộ lao động đầy
đủ, do đó khí thải tác động không gây ảnh hưởng tới người lao động
1.1.3 Nguồn phát sinh chất thải rắn
Chất rắn phát sinh từ hoạt động cải tạo nhà xưởng, lắp đặt máy móc thiết bị của
dự án
* Chất thải rắn công nghiệp thông thường
Lượng chất thải bao bì phát sinh trong quá trình cải tạo nhà xưởng, lắp đặt máy móc thiết bị như sau:
- Gỗ (dạng tấm mỏng, bảo vệ bên ngoài): 80 kg
- Nhựa, nylon (che phủ, bao gói): 30 kg
- Xốp (dạng viên và dạng tấm ép, để chống sốc, chống va đập): 20 kg
- Giấy vụn, bìa catton (bao gói hoặc chống va đập): 20 kg
Các chất thải này chỉ phát sinh trong quá trình dỡ các bộ phận của máy móc, thiết bị trong dây chuyền (phát sinh gián đoạn)
* Tác động do chất thải rắn sinh hoạt
Trang 39Định mức chất thải sinh hoạt phát sinh tính trung bình là 0,3 kg/người/ngày (Nguồn: QCVN 01: 2008/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng, tính cho khu đô thị loại II – IV)
Do thời gian thi công là 1 ca/người/ngày nên dự kiến lượng chất thải phát sinh trung bình khoảng 0,3 kg/người/ngày Lượng công nhân trong thời gian thi công là 10 người Như vậy, tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trong giai đoạn thi công xây dựng trung bình khoảng:
0,3 (kg/người/ngày) x 10 (người) = 3 (kg/ngày) Thành phần loại chất thải này gồm loại chứa nhiều chất hữu cơ, dễ phân huỷ (thức ăn thừa) và các loại khó phân huỷ như vỏ hộp thải, nilon, giấy, chai lọ nhựa và thủy tinh, gỗ, nhựa, rau củ quả, Đây là loại chất thải phát sinh hằng ngày trong suốt giai đoạn thi công
Dựa vào tỷ lệ thành phần của rác thải sinh hoạt được hoạt được trích dẫn tại tài
liệu Assessment of Sources of Air, Water and Land Pollution: A guide to rapid sources
inventory techniques and their use informulating environment strategies, (WHO, Geneva, 1993), ước lượng chủng loại các chất thải theo khối lượng được thể hiện tại
bảng sau:
Do chất thải sinh hoạt có hàm lượng chất hữu cơ lớn nên có thể bị phân hủy yếm khí nếu thời gian lưu trữ dài Sản phẩm của quá trình phân hủy này là các khí độc, mùi khó chịu như Metan, Mercaptan, H2S, NH3,… và nước rỉ từ rác Khi thải vào môi trường, các chất thải này sẽ làm gia tăng nồng độ các chất dinh dưỡng, tạo ra các hợp chất vô cơ, hữu cơ độc hại gây ô nhiễm nguồn nước, gây hại cho hệ vi sinh vật đất, các sinh vật thủy sinh trong nước Nếu lượng chất thải này không được thu gom và xử lý triệt để có thể gây mùi hôi thối, ảnh hưởng đến sức khỏe của người lao động và làm mất mỹ quan khu vực Dự án
Bên cạnh chất thải sinh hoạt còn có bùn (dạng bùn lỏng) phát sinh từ dòng nước đen của bể tự hoại di động Thành phần chủ yếu của bùn thải là các loại cặn lắng, chất bẩn phân hủy từ phân, giấy vệ sinh, và nước Nhà thầu sẽ thực hiện thuê đơn vị chức năng vận chuyển xử lý định kỳ theo quy định
* Tác động do chất thải nguy hại
Bảng 21 Nguồn phát sinh và tải lượng ô nhiễm dự kiến trong cả quá trình cải tạo
nhà xưởng, lắp đặt máy móc, thiết bị của dự án
Trang 403 Đầu mẩu que hàn 0,8
Các thành phần nguy hại chứa trong chất thải là nguyên nhân gây tích lũy các chất độc gây ô nhiễm cho nguồn nước, đất và ảnh hưởng trực tiếp đến sinh thái trong khu vực Công ty sẽ bố trí khu vực lưu trữ CTNH theo đúng quy định tại Thông tư 02/2022/TT-BTNMT và sẽ ký hợp đồng thu gom, vận chuyển CTNH với đơn vị đủ chức năng để vận chuyển các loại chất nguy hại phát sinh, đảm bảo không gây ảnh hưởng tới môi trường
1.1.4 Nguồn tác động không liên quan đến chất thải
Đối với hoạt động lắp đặt máy móc thiết bị
Trong quá trình trình lắp ráp máy móc thiết bị việc phát sinh tiếng ồn là không thể tránh khỏi Tiếng ồn phát sinh chủ yếu dao động trong khoảng 65 – 75 dBA, giá trị cao nhất có thể đạt 85 – 95 dBA Tuy nhiên, tiếng ồn phát sinh không liên tục, tần suất phát sinh tiếng ồn > 85 dBA rất nhỏ Mặt khác, quá trình lắp đặt được thực hiện trong nhà xưởng đã được xây dựng của Dự án nên khả năng phát tán tiếng ồn ra xung quanh
là không đáng kể
Do đó, đánh giá ảnh hưởng của tiếng ồn trong giai đoạn này tới khu vực xung quanh là không đáng kể Tiếng ồn chỉ ảnh hưởng chủ yếu tới người công nhân trực tiếp tham gia lắp ráp dây chuyền sản xuất
Bất kỳ một hoạt động sản xuất nào cũng đều phát sinh chất thải Do vậy khi dự án này đi vào hoạt động cũng sẽ làm phát sinh một số loại chất thải và tiềm ẩn nguy cơ gây ảnh hưởng xấu tới môi trường Từ kết quả phân tích hiện trạng môi trường của dự án nhận thấy: Các chỉ tiêu môi trường nền của dự án đều đạt quy chuẩn môi trường
1.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện
1.2.1 Biện pháp giảm thiểu đối với nước thải:
* Đối với nước thải sinh hoạt
- Ưu tiên tuyển dụng lao động địa phương có điều tự túc ăn ở;
- Giảm thiểu lượng nước thải bằng việc tuyển dụng nhân công địa phương có điều kiện tự túc ăn ở
- Nước thải từ quá trình rửa chân tay của công nhân lắp đặt ít ô nhiễm sẽ được thải trực tiếp ra đường thoát nước thải chung của Công ty TNHH KD M-Tech Vina;
- Nước thải từ quá trình vệ sinh sẽ áp dụng các giải pháp như sau:
Số lượng công nhân lắp đặt máy móc, thiết bị tối đa là khoảng 10 người và thời gian lắp đặt không kéo dài