BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Chuyên ngành: Quản lý Đất đai Mã ngành: 9850103 ĐẶNG TRUNG THÀNH NGHIÊN CỨU VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC MÔ HÌNH
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Chuyên ngành: Quản lý Đất đai
Mã ngành: 9850103
ĐẶNG TRUNG THÀNH
NGHIÊN CỨU VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC MÔ HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP LÀM CƠ SỞ CHO QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN
ĐÔ THỊ THÔNG MINH (Nghiên cứu cụ thể cho thành phố Thủ Dầu Một –
tỉnh Bình Dương)
Cần Thơ, 2023
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
Người hướng dẫn chính: PGS.TS Phạm Thanh Vũ
Người hướng dẫn phụ: GS.TS Võ Quang Minh
Luận án được bảo vệ trước hội đồng chấm luận án tiến sĩ cấp trường Họp tại: ……… , Trường Đại học Cần Thơ
Vào lúc … giờ … ngày … tháng … năm 2023
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
Trung tâm Học liệu, Trường Đại học Cần Thơ
Thư viện Quốc gia Việt Nam
Trang 3DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
1 Đặng Trung Thành*, Võ Quang Minh, Phạm Thanh Vũ (2021)
Đánh giá hiệu quả tái sử dụng bùn thải ao nuôi cá lóc làm phân bón trồng rau mồng tơi ở ven đô thị Thủ Dầu Một Tạp chí Khoa học
đất ISSN: 2525-2216 Số 64/2021: 36-41
2 Đặng Trung Thành*, Nguyễn Minh Ty, Võ Quang Minh, Phạm
Thanh Vũ (2022) Khảo sát các mô hình sản xuất nông nghiệp ở
ngoại ô thành phố Thủ Dầu Một – tỉnh Bình Dương Tạp chí Khoa
học đất ISSN: 2525-2216 Số 69/2022: 122-127
3 Dang Trung Thanh, Nguyen Minh Ty, Håkan Berg, Nguyen Vinh Hien, Thi Kieu Oanh Nguyen, Pham Thanh Vu, Vo Quang Minh,
Chau Thi Da (2023) Effects of organic fertilizers produced from fish
pond sediment on growth performances and yield of Malabar and Amaranthus vegetables Journal Frontiers in Sustainable Food
Systems Sec., Waste Management in Agroecosystems IF: 5,005 Vol
7-2023, pp.01-12 https://doi.org/10.3389/fsufs.2023.1045592
4 Dang Trung Thanh*, Vo Quang Minh, Pham Thanh Vu (2022)
Weight of Factors Affecting Sustainable Urban Agriculture Development (Case study in Thu Dau Mot Smart city) Intelligent
Computing & Optimization ISBN: 978-3-030-93247-3 Vol 371
Springer, pp 707–717 https://doi.org/10.1007/978-3-030-93247-3_68
5 Dang Trung Thanh*, Nguyen Huynh Anh Tuyet, Vo Quang Minh,
Pham Thanh Vu (2021) Application of MicroStation and Tk-Tool in
Assessing the Current Status and the Change of Agricultural Land
in Ben Cat Town from 2014 to 2019 Research in Intelligent and
Computing in Engineering ISBN: 978-981-15-7527-3, pp.241–253 https://doi.org/10.1007/978-981-15-7527-3_24
6 Dang Trung Thanh*, Nguyen Huynh Anh Tuyet, Vo Quang Minh,
Pham Thanh Vu (2022) Applying the process of hierarchical
analysis to assess barriers to agricultural production development in the suburbs of Binh Duong province, Vietnam Intelligent
Computing & Optimization ISBN: 978-3-031-19958-5 Vol 569 Springer, pp.599–610 https://doi.org/10.1007/978-3-031-19958-5_56
Trang 47 Dang Trung Thanh*, Nguyen Huynh Anh Tuyet, Vo Quang Minh,
Pham Thanh Vu (2022) Evaluation of the Economic Efficacy of
Models for Urban Agricultural Production in Binh Duong province, Vietnam Intelligent Computing & Optimization ISBN: 978-3-031-
19958-5 Vol 569 Springer, pp.732–744 3-031-19958-5_69
https://doi.org/10.1007/978-8 Dang Trung Thanh*, Nguyen Huynh Anh Tuyet, Vo Quang Minh,
Pham Thanh Vu (2023) GIS and RS Application for Land use status
quo Mapping in 2020 and Land use change assessing in Thu Dau Mot city Machine Learning and Mechanics Based Soft Computing
Applications SCI, volume 1068, pp.117–132 https://doi.org/10.1007/978-981-19-6450-3_13
Ghi chú: * Tác giả chính đồng thời là tác giả liên hệ
Trang 5Chương 1 Giới thiệu
1.1 Đặt vấn đề
Thành phố Thủ Dầu Một (TP.TDM) là đô thị trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa của tỉnh Bình Dương Để xây dựng, phát triển theo các tiêu chí của TPTM thì nhiệm vụ phát triển kinh tế thông minh
là rất quan trọng Trong đó, khu vực kinh tế nông nghiệp được xác định sẽ gặp nhiều khó khăn nhất do những đặc trưng riêng của ngành Nhằm phát triển sản xuất nông nghiệp đô thị, nâng cao giá trị từng đơn vị diện tích đất đai, đóng góp vào tổng giá trị sản phẩm của tỉnh, nâng cao thu nhập và đời sống, tạo công ăn việc làm, duy trì
mảng xanh đô thị và bảo vệ môi trường, đề tài: “Nghiên cứu và định hướng phát triển các mô hình sản xuất nông nghiệp làm cơ sở cho quy hoạch phát triển đô thị thông minh (nghiên cứu cụ thể cho thành phố Thủ Dầu Một – tỉnh Bình Dương)” được tiến hành thực hiện
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng, phân loại các mô hình sản xuất nông nghiệp cho từng khu vực của đô thị;
- Xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển các mô hình NNĐT theo từng khu vực đô thị và mức độ ưu tiên trong phát triển;
- Đánh giá hiệu quả và chọn lọc các mô hình NNĐT có tiềm năng
- Xây dựng được các mô hình NNĐTTM và đề xuất giải pháp phát triển các mô hình NNĐTTM cho xây dựng đô thị thông minh
1.3 Phạm vi nghiên cứu
Các mô hình SXNN hiện có ở đô thị và ven đô thị
Nghiên cứu phát triển các mô hình sản xuất nông nghiệp đô thị thông minh cho mục tiêu xây dựng phát triển đô thị thông minh
1.4 Đóng góp mới của nghiên cứu
Xác định được các yếu tố và mức độ ảnh hưởng trong phát triển các mô hình SXNN đô thị ở vùng lõi, ven và ngoại ô đô thị
Xác định được thứ tự ưu tiên trong phát triển các mô hình sản xuất NNĐT cho từng khu vực đô thị
Tổng hợp và xây dựng được các mô hình SXNN áp dụng CNTM trong sản xuất làm cơ sở cho quy hoạch phát triển ĐTTM
Xây dựng được giải pháp phát triển các mô hình SXNNĐTTM
Trang 6Chương 2 Phương pháp nghiên cứu
2.1 Nội dung 1: Đánh giá hiện trạng phát triển nông nghiệp đô thị của thành phố Thủ Dầu Một
2.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Thu thập các tài liệu có liên quan để phục vụ nghiên cứu
2.1.2 Phương pháp điều tra nông hộ:
Sử dụng kỹ thuật Participatory Rural Appraisal - PRA (Nabasa, et al., 1995) Thu thập các thông tin thực tế về hiện trạng sản xuất của
các mô hình nông nghiệp Trong nghiên cứu này, điều tra nông hộ được thực hiện trực tiếp bằng bảng câu hỏi
Quy mô điều tra: xác định cỡ mẫu theo phương pháp Slovin (1984) đối với cỡ mẫu nhỏ và biết được tổng thể:
n = N / [1 + N (e)2] (1)
Trong đó:
• n: kích thước mẫu;
• N: số lượng tổng thể;
• e: sai số cho phép (các mức sai số có thể tham khảo là 1%, 5%
và 10% ứng với các độ tin cậy trong thống kê là 99%, 95% và 90%)
Từ danh sách tổng hợp của phòng kinh tế và hội nông dân của TP.TDM có 400 hộ SXNN, với e=5% thay vào công thức trên số mẫu điều tra được tính toán là 200 mẫu (bảng 2.1) Cách chọn mẫu điều tra theo chủ ý, được lấy các thứ tự là số lẻ theo danh sách đã có
Bảng 2.1 Phân bố số phiếu điều tra theo các đơn vị hành chính
STT Đơn vị hành chính Trồng trọt Chăn nuôi NTTS Loại hình sản xuất Tổng
Trang 7- Phân tích các số liệu điều tra về tình hình sản xuất của nông hộ phân theo loại hình sản xuất và phân theo các khu vực đô thị
2.2.1 Phương pháp đánh giá hiệu quả đầu tư
Sử dụng Excel tính: chi phí, thu nhập, lợi nhuận, hiệu quả đồng vốn, hiệu quả lao động của từng mô hình SXNN được điều tra
2.2.2 Phương pháp đánh giá hiệu quả KT, XH và môi trường
Từ kết quả điều tra các mô hình SXNN, đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế, xã hội và tiêu môi trường Các chỉ tiêu được đề xuất phân cấp theo 3 mức độ đánh giá hiệu quả là: cao, trung bình và thấp với
mức điểm tương ứng là: 3, 2 và 1 (Đỗ văn Nhạ và ctv., 2016)
2.2.3 Phương pháp xây dựng bảng phân cấp
Bảng phân cấp các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển các mô hình nông nghiệp đô thị thông minh được thực hiện theo trình tự sau:
- Nghiên cứu tổng hợp tài liệu để xác định được các tiêu chí, yêu cầu ban đầu cho phát triển NNĐTTM Kết hợp với kết quả điều tra các mô hình SXNN có trên địa bàn (ở nội dung 1) và tham vấn ý kiến Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển các mô hình NNĐT được tổng hợp phân cấp theo các nhóm yếu tố ở cấp 1 gồm 4 yếu tố: công nghệ -
kỹ thuật; kinh tế; xã hội và môi trường
- Xây dựng những yếu tố ảnh hưởng cụ thể (cấp 2) dựa trên cơ sở tổng hợp các yêu cầu trong sản xuất của các loại hình nông nghiệp
Trang 8trên địa bàn và tham vấn ý kiến Nghiên cứu đã tổng hợp ở nhóm
CN-KT có 9 yếu tố cấp 2; nhóm kinh tế có 8 yếu tố; nhóm điều kiện xã hội có 5 yếu tố và nhóm môi trường có 4 yếu tố cấp 2
- Từ các yếu tố phân cấp được xác định, tiến hành tham vấn ý kiến chuyên gia để xác định mức độ ưu tiên, quan trọng của các yếu tố cấp 1 và cấp 2 cho phát triển NNĐTTM và tính toán yếu tố toàn cục ảnh hưởng đến phát triển các mô hình NNĐTTM của TP.TDM
2.2.4 Phương pháp đánh giá trọng số yếu tố ảnh hưởng
- Đánh giá trọng số của các yếu tố tác động đến phát triển sản xuất (theo mức độ quan tâm của đối tượng được điều tra) Thí dụ: nhóm yêu cầu chung có 4 yêu cầu thì điểm xếp hạng được gán giá trị
từ 1 đến 4) của các nhóm chủ thể cho từng yêu cầu của mỗi mô hình sản xuất, tiến hành chuẩn hóa về cùng giá trị từ 0 đến 1 (Sharifi, 1990), để giải quyết bài toán đa tiêu mục tiêu (Văn Phạm Đăng Trí, 2001) về các yêu cầu cần thiết
2.2.5 Phương pháp phân tích thống kê
Phân tích thống kê tình hình SXNN theo kết quả điều tra: sử dụng phần mềm SPSS (Nie, Bent & Hull, 1970)
- Thống kê mô tả (Descriptive statistic): trung bình (Mean); độ lệch chuẩn (SD) về năng suất, hiệu quả kinh tế của các mô hình
- Thống kê so sánh sự khác biệt giữa các mô hình trong theo các khu vực đô thị về hiệu quả KT, XH và môi trường: Anova, Duncan
Trang 92.2.6 Phương pháp tham vấn ý kiến
Để đánh giá các yếu tố tác động đến phát triển các mô hình SXNNĐT, nghiên cứu có điều tra phỏng vấn các chuyên gia là cán bộ chuyên môn, nhà khoa học chuyên ngành về nông nghiệp, quản lý đất đai, TN&MT Số phiếu tham vấn là 9 theo mẫu soạn sẵn
2.3 Nội dung 3: Xây dựng các mô hình sản xuất nông nghiệp đô thị thông minh cho thành phố Thủ Dầu Một
2.3.1 Phương pháp xây dựng mô hình
Từ các mô hình SXNN có hiệu quả KT, XH và môi trường được chọn lọc (ở nội dung 2), thực hiện xây dựng các mô hình điển hình có
áp dụng CNTM vào sản xuất ở cả 3 lĩnh vực: trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản
Yêu cầu các mô hình phải phù hợp với điều kiện sản xuất ở đô thị, có hiệu quả kinh tế cao và hạn chế ô nhiễm Các mô hình thực nghiệm tập trung áp dụng CNTM vào khâu sản xuất
2.3.2 Phương pháp đo đạc đánh giá sự phát triển
- Theo dõi sinh trưởng, đo đạc các chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển của cây trồng vật nuôi trong mô hình thực nghiệm
- Đánh giá các chỉ tiêu phát triển của mô hình thực nghiệm với sản xuất thông thường không áp dụng CNTM về: đầu tư, năng suất, thời gian cho thu hoạch, sản lượng, giá sản phẩm, thu nhập, lợi nhuận
2.4 Nội dung 4: Định hướng và đề xuất giải pháp phát triển các
mô hình nông nghiệp đô thị thông minh
2.4.1 Phương pháp xây dựng định hướng phát triển
- Vận dụng các tài liệu về phát triển ĐTTM ở trong và ngoài nước, kết hợp với khuyến nghị các chuẩn mực chung về ĐTTM, xác định các tiêu chí định hướng cho quy hoạch xây dựng ĐTTM
- Tổng hợp, lập luận và đề xuất định hướng phát triển ĐTTM cho quy hoạch xây dựng đô thị thông minh Thủ Dầu Một
2.4.2 Phương pháp xây dựng giải pháp phát triển
Giải pháp phát triển các mô hình NNĐTTM cho mục tiêu quy hoạch xây dựng ĐTTM Thủ Dầu Một được xây dựng trên các cơ sở:
Trang 10- Kết quả đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển các mô hình NNĐT (ở nội dung số 2) Dựa theo trọng số của các yếu tố cấp 1, cấp 2 và yếu tố toàn cục để xác định giải pháp cần tập trung đầu tư cho từng khu vực: lõi, ven và ngoại ô đô thị
- Kết quả xây dựng các mô hình SXNN đô thị áp dụng CNTM (ở nội dung số 3) Để xác định các mô hình sản xuất thích hợp đề xuất phát triển cho từng khu vực: lõi, ven và ngoại ô đô thị
2.4.3 Phương pháp bản đồ
Sử dụng phần mềm MicroStation trình bày kết quả đề xuất các
mô hình NNĐTTM theo không gian của 3 khu vực đô thị
Nội dung và phương pháp nghiên cứu được trình bày ở hình 2.1
Hình 2.1 Sơ đồ mục tiêu, nội dung và phương pháp thực hiện
Trang 11Chương 3 Kết quả và thảo luận
3.1 Hiện trạng phát triển nông nghiệp đô thị của thành phố Thủ Dầu Một
3.1.1 Hiện trạng và biến động sử dụng đất nông nghiệp
(1) Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp
Tính đến năm 2022, diện tích nhóm đất nông nghiệp của TP.TDM là 2.907,1ha, chiếm 24,4% tổng diện tích tự nhiên của thành phố Các loại đất theo mục đích sử dụng so với tổng diện tích tự nhiên
và diện tích đất NN phân theo phường được trình bày trong hình 3.1
Hình 3.1 Cơ cấu sử dụng đất (a) và đất nông nghiệp của các phường (b)
(2) Biến động sử dụng đất nông nghiệp
Trong giai đoạn 2010-2022 đất nông nghiệp giảm 230 ha Nhìn chung các loại đất nông nghiệp đều có xu thế giảm, ngoại trừ đất nông nghiệp khác tăng 5,9 ha nguyên nhân do phát triển các cơ sở nhà kính, chuồng trại chăn nuôi và nghiên cứu ươm trồng cây giống
Kết quả đánh giá hiện trạng và biến động đất nông nghiệp trong giai đoạn 2010-2022 năm qua là cơ sở thực tiễn để dự báo trong tương lai Đến năm 2030, dự kiến đất nông nghiệp sẽ tiếp tục giảm mạnh ở loại đất trồng cây lâu năm mà đặc biệt là đất vườn tạp Đối với đất (a)
(b)
Trang 12nông nghiệp khác, dự báo sẽ tăng do việc chuyển đổi cơ cấu sản xuất
từ các loại đất nông nghiệp khác sang phát triển các trang trại chuyên canh, các cơ sở nhà kính, nhà lưới, chăn nuôi và ươm trồng cây
3.1.2 Điều kiện sản xuất nông nghiệp của các khu vực đô thị
Vận dụng tiêu chí phân loại đô thị của Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Căn cứ vào đặc điểm địa lý, tỷ lệ đô thị hóa và chức năng đô thị, TP.TDM được chia thành 3 khu vực chính được mô tả trong bảng 3.1 Bảng 3.1 Diện tích đất, đặc điểm, chức năng các khu vực đô thị
TT Đặc điểm Lõi đô thị Ven đô thị Ngoại ô đô thị
1 Đơn vị hành
chính cấp xã
Phú Cường Chánh Nghĩa,
Hiệp Thành, Phú Lợi và Phú Thọ
Chánh Mỹ, Định Hòa, Hiệp An, Hòa Phú, Phú Hòa, Phú
Mỹ, Phú Tân, Tân
An và Tương Bình Hiệp
4 Chức năng Trung tâm
TM-DV lâu đời, mật độ dân cư cao, tập trung các công trình lịch sử, văn hóa truyền thống
Trung tâm GD&ĐT, các công trình TM-
DV phát triển mới, mật độ dân
cư trung bình Là khu vực chuyển tiếp giữa vùng lõi với ngoại ô
Tập trung công trình công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Có chức năng chuyên ngành
về kinh tế, duy trì vành đai sản xuất nông nghiệp cung cấp nông sản phẩm cho đô thị
5 Địa hình Bằng phẳng,
độ cao 0,6 – 2,0m
Không còn đất nông nghiệp
Tiếp giáp
Tương đối bằng phẳng độ cao từ
10 – 15m
Tầng đất mặt có thành phần thịt pha sét và mùn hữu cơ khá cao
Địa hình trung du, khu vực phía Bắc
có độ cao thay đổi
từ 20 – 39m Đất có thành phần
cơ giới là đất thịt
và thịt pha sét nên
Trang 13TT Đặc điểm Lõi đô thị Ven đô thị Ngoại ô đô thị
sông Sài Gòn
thuận lợi cho trồng các loại rau bán ngập nước và NTTS
Nguồn nước mặt
và ngầm phong phú, tiếp giáp sông Sài Gòn
thuận lợi cho phát triển cây màu, cây công nghiệp ngắn ngày, cây lâu năm Nguồn nước mặt hạn chế do xa sông (trừ Tương Bình Hiệp, Tân An)
6 Tài nguyên đất Đất phù sa
không được bồi hàng năm Thành phần cơ giới trung bình, chủ yếu là thịt pha cát
Tầng đất mặt có thành phần thịt pha cát và mùn hữu cơ khá cao thuận lợi cho trồng các loại rau bán ngập nước và NTTS
Đất có thành phần
cơ giới là đất thịt
và thịt pha sét nên thuận lợi cho phát triển cây màu, cây công nghiệp ngắn ngày, cây lâu năm
7 Tài nguyên
nước
Giáp sông Sài Gòn
Nước mặt và ngầm phong phú
Gần sông Sài Gòn Nguồn nước mặt và nước ngầm phong phú
Nguồn nước mặt hạn chế do xa sông (ngoại trừ phường Tương Bình Hiệp)
Nguồn: Tổng hợp tài liệu và khảo sát
- Khu vực lõi đô thị: mật độ dân cư đông 12.534 người/km2 Khu vực này có chợ Thủ Dầu Một, là chợ lớn nhất của Bình Dương Quỹ đất nông nghiệp còn rất ít
- Khu vực ven đô thị: mật độ dân số từ khoảng 5.000 – 10.000
người/km2 Đây là khu vực chuyển tiếp giữa vùng lõi với ngoại ô Thuận lợi cho trồng các loại rau bán ngập nước và NTTS, kết hợp dịch vụ vui chơi giải trí, nghỉ dưỡng Khó khăn ở khu vực này là đô thị hóa mạnh, quỹ đất nông nghiệp thu hẹp nhanh
- Khu vực ngoại ô: mật độ dân số < 5.000 người/km2 Khu vực ngoại ô có quỹ đất nông nghiệp rộng Điều kiện sản xuất thuận lợi cho phát triển cây màu, cây công nghiệp, cây lâu năm, chăn nuôi gia súc, gia cầm Tuy nhiên, lao động trẻ có xu hướng chuyển đổi sang lĩnh
Trang 14vực phi nông nghiệp nên lao động nông nghiệp bị già hóa và giá thành nhân công lao động cao
3.1.3 Các mô hình nông nghiệp đô thị của TP.TDM
Tổng hợp kết quả điều tra tại 3 khu vực của đô thị và phương thức sản xuất được trình bày trong bảng 3.2
Bảng 3.2 Các mô hình được điều tra phân theo các khu vực của TP.TDM
Truyền thống
Trang 15Qua bảng số liệu bảng 3.2 và thực tế khảo sát cho thấy:
- Tổng số mô hình sản xuất: có 26 mô hình, trong đó: khu vực lõi
đô thị có ít nhất, với 6 mô hình, chủ yếu là trồng trọt; khu vực ven đô thị có 18 mô hình và ngoại ô xuất hiện 22 mô hình
- Sự xuất hiện loại hình sản xuất: đa số các mô hình SXNN ở khu
vực lõi đô thị có thể được sản xuất ở khu vực ven và ngoại ô đô thị Ngược lại, có nhiều mô hình được sản xuất ở ngoại ô nhưng không xuất hiện ở khu vực ven và lõi đô thị do điều kiện sản xuất bị hạn chế,
ví vụ như: trồng lúa, cao su, chăn nuôi trâu bò lấy thịt
- Quy mô sản xuất: diện tích sản xuất bình quân của các mô hình
ở khu vực lõi đô thị là 400m2; khu vực ven đô thị là 2.000m2
và khu vực ngoài ô đô thị là 5.000m2
- Phương thức sản xuất: công nghệ bắt đầu được áp dụng trong
một số mô hình SXNN trên địa bàn Các công nghệ, kỹ thuật được áp dụng chủ yếu như: công nghệ nhà màng, tưới, tiêu tự động trong trồng trọt hoặc áp dụng công nghệ chuồng lạnh, cung cấp thức ăn tự động, cấp nước uống tự động trong chăn nuôi hoặc cấp và thay thoát nước tự động, giám sát pH nước trong NTTS
- Sự khác biệt so với các đô thị khác: SXNNĐT ở TP.TDM có
điểm khác so với các đô thị khác là tính du nhập rất cao, đã tạo nên số lượng mô hình sản xuất rất phong phú ở cả 3 lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi và NTTS Một trong những nguyên nhân tạo nên đặc trưng đó là việc tăng dân cư cơ học rất lớn đến từ các vùng miền của cả nước làm
đa dạng văn hóa, tập quán, loại hình sản xuất Cùng với sự thu hút chuyên gia, lao động trong và ngoài nước đến làm việc trong 6 khu công nghiệp ở TP.TDM và các nhà máy ở các đơn vị hành chính lân cận nên nhu cầu về lương, thực phẩm rất đa dạng
3.2 Chọn lọc các mô hình nông nghiệp đô thị thích hợp cho phát triển
3.2.1 Hiệu quả đầu tư sản xuất của các mô hình
3.2.1.1 Chi phí, thu nhập và lợi nhuận của các mô hình sản xuất
Giá trị trung bình về chi phí, thu nhập và lợi nhuận của từng mô hình SXNN của TP.TDM theo 3 khu vực được trình bày ở bảng 3.3
Trang 16Bảng 3.3 Chi phí, thu nhập và lợi nhuận của các mô hình sản xuất theo 3 khu vực
(Đơn vị tính: triệu đồng/1000 m 2 /năm)
2 Trồng rau thủy canh 16,9±3,5 b 42,9±2,5 a 26,0±2,8 a 18,9±4,9 ab 43,0±2,7 a 24,1±4,2 a 24,7±2,8 a 44,8±4,9 a 20,1±7,4 a
3 Rau các loại trồng trong
Ghi chú: (-) Không có dữ liệu
- Các chữ cái a, b, c thể hiện sự khác biệt của các giá trị trong cùng một mô hình giữa các khu vực với nhau (p = 0,05)
- Các mô hình xuất hiện ở 3 khu vực (n=3) được phân tích so sánh bằng One-Way ANOVA
- Các mô hình chỉ xuất hiện ở 2 khu vực (n=2) được so sánh bằng Independent Samples T-Test