Mô hình Ising tt • Số biến spin ô: Số cấu hình spin khác nhau của hệ: • Mỗi cấu hình spin một năng lượng xác định hàm của tất cả các biến spin.. Lưu ý: 1 mô tả tương tác giữa các spi
Trang 12.3 Một số mô hình đơn giản
2.3.1 Mô hình Ising
• c: vector bán kính kẻ từ gốc tọa đến tâm của ô
cơ sở đặc trưng vị trí của ô;
• kích thước dài của mạng tinh thể: L(Å)
thể tích mạng: L d ;
•số ô cơ sở: L d (kích thước ô cơ sở: 1 Å);
• spin toàn phần (sau khi lấy trung bình) của các
hạt trong ô cơ sở có vector bán kính c: σ c;
Trang 22.3 Một số mô hình đơn giản
2.3.1 Mô hình Ising (tt)
• Số biến spin ô:
Số cấu hình spin khác nhau của hệ:
• Mỗi cấu hình spin một năng lượng xác định (hàm của tất cả các biến spin)
: lấy theo tất cả các ô lân cận của ô c cho trước;
: lấy theo tất cả các ô
I: tích phân trao đổi; I > 0: hệ sắt từ, I < 0: hệ phản sắt từ.
S1: tương tác giữa các spin thuộc các ô khác nhau trong hệ thông
qua I.
S2: thế năng tương tác của các spin với từ trường ngoài h.
Lưu ý: (1) mô tả tương tác giữa các spin thuộc các ô cơ sở khác nhau,
không xét đến tương tác spin của các hạt trong cùng một ô
Trang 32.3 Một số mô hình đơn giản
bất biến đối với mọi phép quay hệ (hay quay tất cả spin) một góc bất kỳ
Mô hình Heisenberg thích hợp để mô tả các hệ đẳng hướng
Trang 42.3 Một số mô hình đơn giản
2.3.3 Mô hình XY
• Là mô hình trung gian giữa mô hình Ising và mô hình Heisenberg
• Mỗi biến spin σ c là một vector hai thành phần:
σ c = (σ 1c , σ 2c)
• Hamiltonian có cùng dạng (3) với Hamiltonian Heisenberg
Mô hình XY dùng để mô tả các hệ từ có spin định hướng chủ yếu trên một mặt phẳng
Trang 52.3 Một số mô hình đơn giản
2.3.4 Số chiều của không gian và số thành phần của spin
Hai tham số quan trọng trong lý thuyết các hiện tưởng tới hạn (quyết định giá trị các chỉ số tới hạn):
1) Số chiều không gian d:
Lưu ý: d và n có thể bằng nhau nhưng thông thường thì khác nhau.
• Khối sắt từ đẳng hướng mô hình Heisenberg d=n=3;
Trang 62.3 Một số mô hình đơn giản
2.3.5 Phân bố thống kê của các biến spin
• Giả sử vector spin ô σ C có n thành phần σ ic (i=1,2,…,n)
• (4) xác suất của một cấu hình spin
P Z e T
(4)
ˆ H[ ]
ˆ H[ ]/
c ,c
i
Trang 72.3 Một số mô hình đơn giản
2.3.5 Phân bố thống kê của các biến spin (tt)
• Giả sử A là một đại lượng nhiệt động đặc trưng cho hệ và là hàm của các biến
spin
• Trị trung bình của A
: trung bình thống kê được tính theo hàm phân bố P[σ].
• Năng lượng tự do cho một đơn vị thể tích
Trang 82.3 Một số mô hình đơn giản
2.3.5 Phân bố thống kê của các biến spin (tt)
• Một số đại lượng nhiệt động tính theo năng lượng tự do:
Entropy:
Nhiệt dung:
Độ từ hóa:
Độ cảm từ:
• Nếu các đại lượng nhiệt động biến thiên theo T-T c , h, k theo các quy luật ở chương I
mô hình và tính toán lý thuyết cho kết quả phù hợp với thực nghiệm
giải tích >< phân kỳ ?
,
f S
Trang 92.4 Hamiltonian cụm và phép biến đổi Kadanoff
2.4.1 Hamiltonian cụm
• Hamiltonian ô:
Không cho phép mô tả tương tác giữa các spin bên trong cùng một ô cơ sở;
Các tham số của Hamiltonian ô (tích phân trao đổi, …) đã tổng hợp và bao
hàm những hiệu ứng về biến diễn của hệ trên những khoảng cách r nhỏ hơn kích thước của một ô cơ sở (r ≤ 1 );
Chỉ cho thông tin về biến diễn spin trên những khoảng cách lớn hơn kích
thước ô cơ sở (r ≤ 1 );
Hamiltonian ô có độ phân giải 1
• Thực nghiệm cho thấy những miền có kích thước lớn (ở đó hầu hết các spin định hướng song song) quyết định các tính chất tới hạn của hệ
Nhu cầu: từ các ô cơ sở ban đầu lập các cụm lớn hơn (blocks, clusters)
o A
o A
o A
Trang 10• Chia hệ L d ô cơ sở ban đầu thành các cụm kích thước b chứa b d ô cơ sở ban đầu,
Trường hợp d = 2:
8×8 ô cơ sở ban đầu
16 cụm mới, mỗi cụm chứa 4
ô cơ sở ban đầu (b = 2).
Spin σ x: trung bình số học của tất cả spin ô trong cụm
: lấy tổng theo các ô thuộc cụm x.
b = 1: spin cụm ≡ spin ô.
Trang 112.4 Hamiltonian cụm và phép biến đổi Kadanoff
Trang 122.4 Hamiltonian cụm và phép biến đổi Kadanoff
Giả sử có thể đưa kết quả thu được về dạng
hamiltonian cụm cần tìm trong không gian tọa độ
Trang 132.4 Hamiltonian cụm và phép biến đổi Kadanoff
2.4.1 Hamiltonian cụm (tt)
• Độ phân giải của hamiltonian cụm kém hơn b lần so với độ phân giải của
hamiltonian ô
• Nếu không quan tâm đến các tương tác spin trên khoảng cách r < b :
hamiltonian cụm tương đương hamiltonian ô (hàm phân bố ứng với chúng cho cùng giá trị trung bình)
• Trong các hiện tượng tới hạn, người ta thường quan tâm các dao động spin với
bước sóng λ lớn (λ >> hằng số mạng).
oA
Trang 142.4 Hamiltonian cụm và phép biến đổi Kadanoff
2.4.1 Hamiltonian cụm (tt)
Hamiltonian cụm trong không gian vector sóng k ?
thay thế các biến spin ô bởi các ảnh Fourier σ k của chúng
k
- H /
e T
Trang 152.4 Hamiltonian cụm và phép biến đổi Kadanoff
2.4.1 Hamiltonian cụm (tt)
KGTĐ và KGXL nghịch đảo nhau
nếu spin cụm σ x mô tả các hiệu ứng trên những khoảng cách r ≥ b thì ảnh
Fourier của nó σ k chỉ cho thông tin về biến diễn spin đối với k thỏa k < Λ (Λ = 2π/b).
Khi lập hamiltonian cụm từ hamiltonian ô trong không gian vector sóng, ta chỉ quan
tâm đến các biến σ k có vector sóng k < Λ.
oA
Trang 162.4 Hamiltonian cụm và phép biến đổi Kadanoff
2.4.1 Hamiltonian cụm (tt)
Hàm phân bố P [σk ] cho các biến σ k P’ [σk ] cho các biến σ k với k < Λ.
• Quy tắc xác suất thống kê:
P (q1,q2): hàm phân bố thống kê của các đại lượng ngẫu nhiên q1,q2
hàm phân bố P’ (q 1 ) cho biến q1 (không quan tâm tới biến q2):
• Áp dụng: do chỉ quan tâm đến các biến σ k với k < Λ nên ta lấy tích phân hàm
phân bố P [σk ] theo σik với k > Λ
hàm phân bố thống kê cho các đại
lượng σik có vector sóng k nằm bên
Trang 172.4 Hamiltonian cụm và phép biến đổi Kadanoff
2.4.1 Hamiltonian cụm (tt)
• Spin cụm:
• Định nghĩa một spin cụm khác tương đương với σ x về mặt định tính
Mô tả cấu hình spin trên những khoảng cách r ≥ b ~ Λ-1 (thông tin về các σik với
k < Λ)
x -
Trang 182.4 Hamiltonian cụm và phép biến đổi Kadanoff
2.4.2 Phép biến đổi Kadanoff
• Thu nhận hamiltonian cụm từ hamiltonian ô (phép biến đổi (3) hoặc (6)): phép biến đổi Kadanoff
Mô tả quá trình này bởi toán tử Kb:
ˆ H[ ] / T KbH[ ] / T
(8)
1 1
K
Trang 192.4 Hamiltonian cụm và phép biến đổi Kadanoff
2.4.2 Phép biến đổi Kadanoff (tt)
• Mở rộng: xây dựng hamiltonian cụm mới H”[σ] với mỗi cụm có kích thước dài gấp
s lần kích thước dài của cụm vừa thu được.
Định nghĩa spin cụm mới:
Trang 202.4 Hamiltonian cụm và phép biến đổi Kadanoff
2.4.2 Phép biến đổi Kadanoff (tt)
Thay cho phép biến đổi (11), ta có thể làm tương tự biến đổi (6) để thu được H”[σ] trong không gian vector sóng k.
• Không gian tọa độ: khoảng cách r mà
biến diễn spin được mô tả tăng từ b lên sb.
• Không gian vector sóng:
k ,k
Trang 212.4 Hamiltonian cụm và phép biến đổi Kadanoff
2.4.2 Phép biến đổi Kadanoff (tt)
Phép biến đổi Kadanoff thỏa:
Trang 22• Mô hình GL có vai trò rất quan trọng trong lý thuyết các hiện tượng tới hạn và đặc biệt trong lý thuyết siêu dẫn.
• Giả thuyết của mô hình: hamiltonian cụm có thể viết dưới dạng khai triển theo các lũy thừa của spin cụm và đạo hàm của nó
: hệ số không chứa σ và phụ thuộc vào T, h;
h σ: tương tác của hệ với từ trường ngoài.
spin cụm:
2.5.1 Mô hình Ginzburg - Landau
Trang 232.5 Hamiltonian Ginzburg - Landau
2.4.1 Hamiltonian GL trong biểu diễn xung lượng
• Sử dụng phép biến đổi Fourier (2) đưa H về dạng phiếm hàm của σ k:
H[ ] / x x x
x
x
Trang 242.4.1 Hamiltonian GL trong biểu diễn xung lượng (tt)
Trang 252.4.1 Hamiltonian GL trong biểu diễn xung lượng (tt)
2.5 Hamiltonian Ginzburg - Landau
Hamiltonian GL trong không gian xung lượng:
Hàm phân bố cho các spin cụm:
Trang 262.4.1 Hamiltonian GL trong biểu diễn xung lượng (tt)
2.5 Hamiltonian Ginzburg - Landau
(6)
(7)
Sử dụng định nghĩa khác của spin cụm
x -d
Trang 272.4.2 Hàm phân bố ngẫu nhiên cho tất cả các spin cụm
2.5 Hamiltonian Ginzburg - Landau
• Không xét số hạng gradient: bỏ qua
• Thay (8) vào phân bố ngẫu nhiên (5) cho tất cả các spin cụm:
• Nhận xét:
(8) là tổng của các số hạng độc lập với nhau
(10) là tích của các hàm phân bố thống kê cho các spin cụm σ x
Trang 282.4.2 Hàm phân bố ngẫu nhiên cho tất cả các spin cụm (tt)
2.5 Hamiltonian Ginzburg - Landau
Việc bỏ qua số hạng thứ tư trong (7) dẫn đến: phân bố thống kê cho tất cả các spin cụm tách thành tích của các hàm phân bố thống kê cho từng cụm riêng rẽ:
• Mỗi cụm độc lập với các cụm còn lại (có L d /b d cụm spin không tương tác với nhau);
• Mỗi cụm có hamiltonian hiệu dụng là b d U(σx ): năng lượng tự do của cụm x với spin trung bình là σ x ; đây là khai triển theo các lũy thừa của σ x (theo (9))
Trang 292.4.2 Hàm phân bố ngẫu nhiên cho tất cả các spin cụm (tt)
2.5 Hamiltonian Ginzburg - Landau
Các spin khác biệt càng lớn H/T càng lớn xác suất e-H/T càng nhỏ
Lưu ý: trên thực tế, tương tác giữa các spin cụm không chỉ được mô tả bởi số hạng gradient mà còn các số hạng bậc cao hơn
Hamiltonian GL vẫn là mô hình đơn giản