có giá trị bằng không ở pha có đối xứng cao hơn pha mất trật tựhơn và khác không ở pha có đối xứng thấp hơn pha trật tự hơn,→ thông số trật tự đồng thời cho biết mức độ trật tự ở trên và
Trang 11 Lý thuyết chuyển pha của Landau
Lịch sử phát triển của lý thuyết chuyển pha
Lý thuyết chuyển pha loại II của Landau
2 Lý thuyết thang (Scaling Theory)
Giả thuyết thang (Scaling Hypothesis)
Trang 21 Lý thuyết chuyển pha của Landau
Lịch sử phát triển của lý thuyết chuyển pha
Lý thuyết chuyển pha loại II của Landau
Giả thuyết thang (Scaling Hypothesis)
Trang 3Lý thuyết chuyển pha của Vander Walls
là lý thuyết chuyển pha đầu tiên mô tả hiện tượng tới hạn lỏng-khí
(liquid-gas)
Trang 4Lý thuyết chuyển pha của Vander Walls
là lý thuyết chuyển pha đầu tiên mô tả hiện tượng tới hạn lỏng-khí
(liquid-gas)
Lý thuyết trường phân tử (Weiss, 1907)
Nội dung:mô tả chuyển pha sắt từ-thuận từ trong các hệ sắt từ
Ý tưởng:các moment từ chịu tác dụng của một trường hiệu dụng(trường phân tử) tạo bởi các moment từ còn lại trong hệ Cường
độ của trường hiệu dụng tỷ lệ với độ từ hóa trung bình
hef f ∼ maverage
Trang 5phụ thuộc vào những đặc điểm cụ thể của chuyển pha),
1 Ivanchenko & Lisyansky, p 2
Abrikosov (1988), p 589
Trang 6phụ thuộc vào những đặc điểm cụ thể của chuyển pha),
→ lý thuyết hiện tượng luận
Trang 7phụ thuộc vào những đặc điểm cụ thể của chuyển pha),
→ lý thuyết hiện tượng luận
Trang 8phụ thuộc vào những đặc điểm cụ thể của chuyển pha),
→ lý thuyết hiện tượng luận
Trang 9phụ thuộc vào những đặc điểm cụ thể của chuyển pha),
→ lý thuyết hiện tượng luận
1 Ivanchenko & Lisyansky, p 2
Abrikosov (1988), p 589
Trang 10phụ thuộc vào những đặc điểm cụ thể của chuyển pha),
→ lý thuyết hiện tượng luận
Trạng thái trên điểm chuyển pha có đối xứng cao hơn trạng thái
dưới điểm chuyển pha
Trang 12có giá trị bằng không ở pha có đối xứng cao hơn (pha mất trật tựhơn) và khác không ở pha có đối xứng thấp hơn (pha trật tự hơn),
Trang 13có giá trị bằng không ở pha có đối xứng cao hơn (pha mất trật tựhơn) và khác không ở pha có đối xứng thấp hơn (pha trật tự hơn),
→ thông số trật tự đồng thời cho biết mức độ trật tự ở trên và
dưới điểm chuyển pha
Trang 14có giá trị bằng không ở pha có đối xứng cao hơn (pha mất trật tựhơn) và khác không ở pha có đối xứng thấp hơn (pha trật tự hơn),
→ thông số trật tự đồng thời cho biết mức độ trật tự ở trên và
dưới điểm chuyển pha
ví dụ:
chuyển pha sắt từ-thuận từ: thông số trật tự là độ từ hóa tự phát
Φ =M = (Mx, My, Mz)(đại lượng vector),
Trang 15có giá trị bằng không ở pha có đối xứng cao hơn (pha mất trật tựhơn) và khác không ở pha có đối xứng thấp hơn (pha trật tự hơn),
→ thông số trật tự đồng thời cho biết mức độ trật tự ở trên và
dưới điểm chuyển pha
ví dụ:
chuyển pha sắt từ-thuận từ: thông số trật tự là độ từ hóa tự phát
Φ =M = (Mx, My, Mz)(đại lượng vector),
chuyển pha lỏng-khí: thông số trật tự là hiệu các tỷ trọng (mật độvật chất) của pha lỏng và pha khí φ = ρL− ρG(đại lượng vô
hướng),
Trang 16có giá trị bằng không ở pha có đối xứng cao hơn (pha mất trật tựhơn) và khác không ở pha có đối xứng thấp hơn (pha trật tự hơn),
→ thông số trật tự đồng thời cho biết mức độ trật tự ở trên và
dưới điểm chuyển pha
ví dụ:
chuyển pha sắt từ-thuận từ: thông số trật tự là độ từ hóa tự phát
Φ =M = (Mx, My, Mz)(đại lượng vector),
chuyển pha lỏng-khí: thông số trật tự là hiệu các tỷ trọng (mật độvật chất) của pha lỏng và pha khí φ = ρL− ρG(đại lượng vô
hướng),
chuyển pha dẫn điện thường-siêu dẫn: thông số trật tự là hàm sóngcủa cặp Cooper φ = Ψ (thông số trật tự có hai thành phần do hàmsóng là hàm phức vô hướng)
Trang 17có giá trị bằng không ở pha có đối xứng cao hơn (pha mất trật tựhơn) và khác không ở pha có đối xứng thấp hơn (pha trật tự hơn),
→ thông số trật tự đồng thời cho biết mức độ trật tự ở trên và
dưới điểm chuyển pha
ví dụ:
chuyển pha sắt từ-thuận từ: thông số trật tự là độ từ hóa tự phát
Φ =M = (Mx, My, Mz)(đại lượng vector),
chuyển pha lỏng-khí: thông số trật tự là hiệu các tỷ trọng (mật độvật chất) của pha lỏng và pha khí φ = ρL− ρG(đại lượng vô
hướng),
chuyển pha dẫn điện thường-siêu dẫn: thông số trật tự là hàm sóngcủa cặp Cooper φ = Ψ (thông số trật tự có hai thành phần do hàmsóng là hàm phức vô hướng)
Thông số trật tự có thể là một đại lượng vô hướng, vector, tensor
Trang 18có giá trị bằng không ở pha có đối xứng cao hơn (pha mất trật tựhơn) và khác không ở pha có đối xứng thấp hơn (pha trật tự hơn),
→ thông số trật tự đồng thời cho biết mức độ trật tự ở trên và
dưới điểm chuyển pha
ví dụ:
chuyển pha sắt từ-thuận từ: thông số trật tự là độ từ hóa tự phát
Φ =M = (Mx, My, Mz)(đại lượng vector),
chuyển pha lỏng-khí: thông số trật tự là hiệu các tỷ trọng (mật độvật chất) của pha lỏng và pha khí φ = ρL− ρG(đại lượng vô
hướng),
chuyển pha dẫn điện thường-siêu dẫn: thông số trật tự là hàm sóngcủa cặp Cooper φ = Ψ (thông số trật tự có hai thành phần do hàmsóng là hàm phức vô hướng)
Trang 19tại điểm điểm chuyển pha.
Trang 20tại điểm điểm chuyển pha.
φcó kỳ dị tại điểm chuyển pha do nó phải có giá trị khác khôngdưới điểm chuyển pha và bằng không tại điểm chuyển pha
Trang 21tại điểm điểm chuyển pha.
φcó kỳ dị tại điểm chuyển pha do nó phải có giá trị khác khôngdưới điểm chuyển pha và bằng không tại điểm chuyển pha
→ những đại lượng nhiệt động khác cũng có dáng điệu kỳ dị tạiđiểm chuyển pha
Trang 22năng lượng tự do F , thế nhiệt động Φ, thành chuỗi lũy thừa theo φ.
Trang 23năng lượng tự do F , thế nhiệt động Φ, thành chuỗi lũy thừa theo φ.Tuy nhiên, trong trường hợp mức độ kỳ dị của φ tại điểm chuyển pha
là yếu, có thể khai triển F , Φ thành chuỗi lũy thừa theo φ ở vài lũy
thừa bậc thấp nhất
Trang 24năng lượng tự do F , thế nhiệt động Φ, thành chuỗi lũy thừa theo φ.Tuy nhiên, trong trường hợp mức độ kỳ dị của φ tại điểm chuyển pha
là yếu, có thể khai triển F , Φ thành chuỗi lũy thừa theo φ ở vài lũy
thừa bậc thấp nhất
Khai triển này không phụ thuộc vào đặc điểm của chuyển pha hay lựctác dụng lên hệ
Trang 25năng lượng tự do F , thế nhiệt động Φ, thành chuỗi lũy thừa theo φ.Tuy nhiên, trong trường hợp mức độ kỳ dị của φ tại điểm chuyển pha
là yếu, có thể khai triển F , Φ thành chuỗi lũy thừa theo φ ở vài lũy
Trang 26năng lượng tự do F , thế nhiệt động Φ, thành chuỗi lũy thừa theo φ.Tuy nhiên, trong trường hợp mức độ kỳ dị của φ tại điểm chuyển pha
là yếu, có thể khai triển F , Φ thành chuỗi lũy thừa theo φ ở vài lũy
Trang 27trường trong chuyển pha PM-FM, là áp suất trong chuyển pha
liquid-gas)
Trang 28trường trong chuyển pha PM-FM, là áp suất trong chuyển pha
Trang 29trường trong chuyển pha PM-FM, là áp suất trong chuyển pha
Trang 30trường trong chuyển pha PM-FM, là áp suất trong chuyển pha
Trang 31trường trong chuyển pha PM-FM, là áp suất trong chuyển pha
a(T, h), b(T, h): các hệ số khai triển,
−hφV: năng lượng tương tác với trường ngoài (bằng −M H đối
với hệ sắt từ)
Trang 32trường trong chuyển pha PM-FM, là áp suất trong chuyển pha
a(T, h), b(T, h): các hệ số khai triển,
−hφV: năng lượng tương tác với trường ngoài (bằng −M H đối
với hệ sắt từ)
Trang 33trường trong chuyển pha PM-FM, là áp suất trong chuyển pha
a(T, h), b(T, h): các hệ số khai triển,
−hφV: năng lượng tương tác với trường ngoài (bằng −M H đối
với hệ sắt từ)
Khi h = 0, F bất biến đối với phép biến đổi φ → −φ (hệ đẳng hướng),
→ khai triển không chứa các lũy thừa bậc lẻ
Trang 34∂F (T, h, φ)
∂2F (T, h, φ)
Trang 36Không có từ trường ngoài (h = 0)
Trang 37Không có từ trường ngoài (h = 0)
a, b > 0 → φ = 0 →trạng thái mất trật tự
Trang 38Không có từ trường ngoài (h = 0)
Trang 39Không có từ trường ngoài (h = 0)
Giả thiết của Landau:
a(T )là một hàm giải tích lân cận Tcđược viết dưới dạng chuỗilũy thừa
τ ≡ T − Tc
Tc
(7)
Trang 40Không có từ trường ngoài (h = 0)
Giả thiết của Landau:
a(T )là một hàm giải tích lân cận Tcđược viết dưới dạng chuỗilũy thừa
Trang 41Không có từ trường ngoài (h = 0)
Giá trị cân bằng của thông số trật tự trên và dưới điểm chuyển pha
Trang 42Không có từ trường ngoài (h = 0)
Giá trị cân bằng của thông số trật tự trên và dưới điểm chuyển pha
Trang 43Không có từ trường ngoài (h = 0)
Giá trị cân bằng của thông số trật tự trên và dưới điểm chuyển pha
Trang 44Không có từ trường ngoài (h = 0)
Giá trị cân bằng của thông số trật tự trên và dưới điểm chuyển pha
Trang 45Có từ trường ngoài (h 6= 0)
Trang 46Có từ trường ngoài (h 6= 0)
Khi T = Tc(τ = 0)
φ3= h/b hayφ = (h/b)1/3 (12)
Trang 50Có từ trường ngoài (h 6= 0)
Độ cảm từ
χ(T ) =∂φ(T )
∂h
Trang 51Có từ trường ngoài (h 6= 0)
Độ cảm từ
χ(T ) =∂φ(T )
∂h
Đạo hàm (11) theo h
Trang 52Có từ trường ngoài (h 6= 0)
Độ cảm từ
χ(T ) =∂φ(T )
∂h
Trang 53Độ cảm từ
χ(T ) =∂φ(T )
∂h
Trang 54Có từ trường ngoài (h 6= 0)
So sánh với quy luật biến đổi của độ cảm từ theo nhiệt độ
χ(T ) ∼ τ−γ, suy raγLandau= 1
Trang 56Có từ trường ngoài (h 6= 0)
So sánh với quy luật biến đổi của độ cảm từ theo nhiệt độ
χ(T ) ∼ τ−γ, suy raγLandau= 1
(γexp= 1.34trong chuyển pha FM-PM)
Lưu ý:χ ∼ 1/τchính là định luật Currie-Weiss
Trang 57∂T
Trang 59So sánh với quy luật biến đổi của nhiệt dung theo nhiệt độ
C ∼ |τ |−α, suy raαLandau= 0
(αexp= −0.12trong chuyển pha FM-PM)
Độ dài tương quan ξ ∼ |τ |−ν vớiνLandau= 1/2(νexp= 0.64)
Trang 60So sánh với quy luật biến đổi của nhiệt dung theo nhiệt độ
C ∼ |τ |−α, suy raαLandau= 0
(αexp= −0.12trong chuyển pha FM-PM)
Độ dài tương quan ξ ∼ |τ |−ν vớiνLandau= 1/2(νexp= 0.64)
−2+η
Trang 63Thành công:
là một lý thuyết tổng quát với những giả thuyết về cơ chế chuyểnpha rất tổng quát và đơn giản về mặt toán học,
Trang 64Thành công:
là một lý thuyết tổng quát với những giả thuyết về cơ chế chuyểnpha rất tổng quát và đơn giản về mặt toán học,
giải thích được nguồn gốc của độ từ hóa tự phát của chất sắt từ ở
h = 0bằng lý thuyết trường trung bình,
Trang 65Thành công:
là một lý thuyết tổng quát với những giả thuyết về cơ chế chuyểnpha rất tổng quát và đơn giản về mặt toán học,
giải thích được nguồn gốc của độ từ hóa tự phát của chất sắt từ ở
h = 0bằng lý thuyết trường trung bình,
quan sát được dáng điệu phân kỳ của độ cảm từ χ,
Trang 66Thành công:
là một lý thuyết tổng quát với những giả thuyết về cơ chế chuyểnpha rất tổng quát và đơn giản về mặt toán học,
giải thích được nguồn gốc của độ từ hóa tự phát của chất sắt từ ở
h = 0bằng lý thuyết trường trung bình,
quan sát được dáng điệu phân kỳ của độ cảm từ χ,
các chỉ số tới hạn không phụ thuộc vào các chuyển pha cụ thể
(không phụ thuộc vào các tham số a, b)
Trang 67Thành công:
là một lý thuyết tổng quát với những giả thuyết về cơ chế chuyểnpha rất tổng quát và đơn giản về mặt toán học,
giải thích được nguồn gốc của độ từ hóa tự phát của chất sắt từ ở
h = 0bằng lý thuyết trường trung bình,
quan sát được dáng điệu phân kỳ của độ cảm từ χ,
các chỉ số tới hạn không phụ thuộc vào các chuyển pha cụ thể
(không phụ thuộc vào các tham số a, b)
Nhược điểm:bỏ qua thăng giáng của thông số trật tự φ và thay φbởi giá trị cân bằng φ0ở điều kiện (2) (thực tế, thông số trật tự
thăng giáng rất mạnh ở gần điểm chuyển pha)
Trang 68Thành công:
là một lý thuyết tổng quát với những giả thuyết về cơ chế chuyểnpha rất tổng quát và đơn giản về mặt toán học,
giải thích được nguồn gốc của độ từ hóa tự phát của chất sắt từ ở
h = 0bằng lý thuyết trường trung bình,
quan sát được dáng điệu phân kỳ của độ cảm từ χ,
các chỉ số tới hạn không phụ thuộc vào các chuyển pha cụ thể
(không phụ thuộc vào các tham số a, b)
Nhược điểm:bỏ qua thăng giáng của thông số trật tự φ và thay φbởi giá trị cân bằng φ0ở điều kiện (2) (thực tế, thông số trật tự
thăng giáng rất mạnh ở gần điểm chuyển pha)
→ giá trị của các chỉ số tới hạn tính từ lý thuyết Landau có sự
Trang 69điểm quan trọng của các hiện tượng tới hạn: ở gần điểm chuyển phaloại II, một số đại lượng nhiệt động có dáng điệu kỳ dị phụ thuộc vào
τvà h theo quy luật lũy thừa
Trang 70T > Tc(trạng thái mất trật tự).
Tại T = Tc, đối xứng xuất hiện đột ngột khi tăng nhiệt độ hoặc
biến mất đột ngột khi giảm nhiệt độ
→ chuyển pha loại II phá vỡ đối xứng của hệ một cách tự phát
Trang 71Trường hợp không có từ trường ngoài
T > Tc: Fmin= F (T, h, φ0) = F0(T, h)
T < Tc: Fmin1,2= F (T, h, ±φ0) →Hai trạng thái cơ bản với
thông số trật tự đối xứng nhau
Trang 72Trường hợp không có từ trường ngoài
Trang 73φ → Φ
Trang 74φ → Φ
φtại mọi điểm trong hệ như nhau → Φ phụ thuộc vào vị trí r do cácthăng giáng địa phương
Trang 77Hàm phân bố (mật độ xác suất) của trạng thái vĩ mô toàn hệ ứngvới cấu hình [Φ(r)]
P [Φ(r)] = Z−1e−F [Φ(r)]/T (20)
Trang 78Hàm phân bố (mật độ xác suất) của trạng thái vĩ mô toàn hệ ứngvới cấu hình [Φ(r)]
P [Φ(r)] = Z−1e−F [Φ(r)]/T (20)
→ cấu hình khác nhau cho xác suất phân bố khác nhau
Trang 79Hàm phân bố (mật độ xác suất) của trạng thái vĩ mô toàn hệ ứngvới cấu hình [Φ(r)]
P [Φ(r)] = Z−1e−F [Φ(r)]/T (20)
→ cấu hình khác nhau cho xác suất phân bố khác nhau
Cấu hình có xác suất cao nhất (khả dĩ nhất) là cấu hình tương ứngvới giá trị cực tiểu của phiếm hàm năng lượng tự do,
Trang 80Hàm phân bố (mật độ xác suất) của trạng thái vĩ mô toàn hệ ứngvới cấu hình [Φ(r)]
P [Φ(r)] = Z−1e−F [Φ(r)]/T (20)
→ cấu hình khác nhau cho xác suất phân bố khác nhau
Cấu hình có xác suất cao nhất (khả dĩ nhất) là cấu hình tương ứngvới giá trị cực tiểu của phiếm hàm năng lượng tự do,
→ giữ lại những số hạng chứa Φ(r) tương ứng với cấu hình cựctiểu được định nghĩa bởi điều kiện
δF [Φ(r)]
Trang 81Hàm phân bố (mật độ xác suất) của trạng thái vĩ mô toàn hệ ứngvới cấu hình [Φ(r)]
P [Φ(r)] = Z−1e−F [Φ(r)]/T (20)
→ cấu hình khác nhau cho xác suất phân bố khác nhau
Cấu hình có xác suất cao nhất (khả dĩ nhất) là cấu hình tương ứngvới giá trị cực tiểu của phiếm hàm năng lượng tự do,
→ giữ lại những số hạng chứa Φ(r) tương ứng với cấu hình cựctiểu được định nghĩa bởi điều kiện
δF [Φ(r)]
Gần đúng trường trung bình (21) trùng với gần đúng Landau (19)
Trang 82không xét đến thăng giáng của thông số trật tự (trong khi, thănggiáng này đóng vai trò đặc biệt quan trọng ở gần điểm chuyển
pha),
Trang 83không xét đến thăng giáng của thông số trật tự (trong khi, thănggiáng này đóng vai trò đặc biệt quan trọng ở gần điểm chuyển
pha),
→ sự khác biệt của kết quả lý thuyết Landau so với kết quả thựcnghiệm
Trang 84không xét đến thăng giáng của thông số trật tự (trong khi, thănggiáng này đóng vai trò đặc biệt quan trọng ở gần điểm chuyển
Trang 85không xét đến thăng giáng của thông số trật tự (trong khi, thănggiáng này đóng vai trò đặc biệt quan trọng ở gần điểm chuyển
Trang 86Nội dung
Trong số các độ dài đặc trưng cho hệ ở gần điểm chuyển pha, độdài tương quan ξ là độ dài duy nhất đáng kể,
Trang 87χ, C, G(k), chính là hệ quả của đại lượng
ξ(T ) ∼ |T − Tc|−ν , T → Tc (22)
Trang 88Trong số các độ dài đặc trưng cho hệ ở gần điểm chuyển pha, độdài tương quan ξ là độ dài duy nhất đáng kể,
Sự phân kỳ của độ dài tương quan ξ dẫn đến dáng điệu kỳ dị củacác đại lượng nhiệt động khác ở gần điểm chuyển pha Nói cáchkhác, dáng điệu kỳ dị của các đại lượng nhiệt động đo được như
χ, C, G(k), chính là hệ quả của đại lượng
ξ(T ) ∼ |T − Tc|−ν , T → Tc (22)
Kết quả
Trang 89Bình luận
Nội dung thứ nhất của Giả thuyết scaling liên quan đến nhận xétrút ra từ các nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm:
Trang 91những miền (cluster) kích thước khá lớn có các spin định hướng
song song nhau đóng vai trò quyết định
Trang 92những miền (cluster) kích thước khá lớn có các spin định hướng
song song nhau đóng vai trò quyết định
Kích thước trung bình của những miền này được đặc trưng bởi độdài tương quan ξ
Trang 93những miền (cluster) kích thước khá lớn có các spin định hướng
song song nhau đóng vai trò quyết định
Kích thước trung bình của những miền này được đặc trưng bởi độdài tương quan ξ
→ ξ là khoảng cách trung bình mà trên đó tương tác trao đổi (tầmngắn) còn đủ mạnh → giữ cho các spin định hướng song song (hệtừ: các thăng giáng spin có tương quan với nhau)
Trang 94những miền (cluster) kích thước khá lớn có các spin định hướng
song song nhau đóng vai trò quyết định
Kích thước trung bình của những miền này được đặc trưng bởi độdài tương quan ξ
→ ξ là khoảng cách trung bình mà trên đó tương tác trao đổi (tầmngắn) còn đủ mạnh → giữ cho các spin định hướng song song (hệtừ: các thăng giáng spin có tương quan với nhau)
... cơng:là lý thuyết tổng quát với giả thuyết chế chuyểnpha tổng quát đơn giản mặt toán học,
giải thích nguồn gốc độ từ hóa tự phát chất sắt từ
h = 0bằng lý thuyết trường trung... data-page="65">
Thành công:
là lý thuyết tổng quát với giả thuyết chế chuyểnpha tổng quát đơn giản mặt tốn học,
giải thích nguồn gốc độ từ hóa tự phát chất sắt từ
h = 0bằng lý thuyết trường trung... công:
là lý thuyết tổng quát với giả thuyết chế chuyểnpha tổng quát đơn giản mặt toán học,
giải thích nguồn gốc độ từ hóa tự phát chất sắt từ
h = 0bằng lý thuyết trường trung