1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp ngành quản trị kinh doanh một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tnhh sacred earth việt nam tại bình dương giai đoạn 2016 2018

98 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam tại Bình Dương giai đoạn 2016-2018
Tác giả Trương Ngọc Mỹ Thương
Người hướng dẫn TS. Lê Văn Bảy
Trường học Trường Đại học tư thục Quốc Tế Sài Gòn
Chuyên ngành Kinh tế đối ngoại
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2016
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 3,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài (13)
  • 2. Mục đích của đề tài (13)
  • 3. Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu (13)
  • 4. Bố cục dự kiến của luận văn (13)
  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT (15)
    • 1.1. Khái niệm, vai trò của hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh (15)
      • 1.1.1. Khái niệm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh (15)
      • 1.1.2. Vai trò của hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh (15)
    • 1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh (16)
      • 1.2.1. Các nhân tố từ phía doanh nghiệp (16)
    • 1.3. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh (19)
    • 1.4. Kinh nghiệm hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp (22)
  • CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH (28)
    • 2.1. Giới thiệu về Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam (28)
      • 2.1.1. Giới thiệu khái quát về Công ty (28)
      • 2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển Công ty (0)
      • 2.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty (0)
      • 2.1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý (31)
        • 2.1.4.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy (31)
        • 2.1.4.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban, bộ phận tiêu thụ (32)
        • 2.1.4.3. Cơ cấu lao động của Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam năm 2015 (33)
      • 2.1.5. Lĩnh vực hoạt động (35)
    • 2.2. Kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Sacred Earth Việt (35)
    • 2.3 Đánh giá các hiệu quả của hoạt dộng sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Sacred (44)
      • 2.3.1 Phân tích chỉ tiêu doanh lợi vốn kinh doanh (44)
      • 2.3.2 Phân tích chỉ tiêu doanh lợi của doanh thu (46)
      • 2.3.3 Phân tích chỉ tiêu sử dụng hiệu quả chi phí (48)
      • 2.3.4 Phân tích chỉ tiêu hệ số vốn kinh doanh (50)
      • 2.3.5 Phân tích chỉ tiêu hệ số chỉ tiêu doanh lợi của vốn cố định Công ty (52)
      • 2.3.6 Phân tích chỉ tiêu hệ số doanh lợi của vốn lưu động Công ty (54)
      • 2.3.7 Mức sinh lời của một lao động (57)
    • 2.4. Ưu, nhược điểm của hoạt dộng sản xuất kinh doanh trong Công ty TNHH Sacred (58)
      • 2.4.1. Ưu điểm (0)
      • 2.4.2 Nhược điểm (59)
    • 2.5. Những nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam (60)
      • 2.5.1. Các nhân tố khách quan (60)
      • 2.5.2. Các nhân tố chủ quan (nhân tố bên trong doanh nghiệp) (60)
    • 3.1. Cơ hội và thách thức với hoạt động SXKD sản phẩm nội thất tại công ty TNHH (64)
      • 3.1.1. Cơ hội (64)
      • 3.1.2. Thách thức (64)
    • 3.2. Chiến lược và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam (65)
      • 3.2.1. Chiến lược Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam (65)
        • 3.2.1.1. Chiến lược về khoa học công nghệ (67)
        • 3.2.1.2. Chiến lược phát triển nguồn nhân lực (69)
        • 3.2.1.3. Chiến lược sản phẩm (72)
      • 3.2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh Công ty TNHH Sacred Earth Việt (74)
  • Kết luận (80)

Nội dung

Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài

Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là một thách thức lớn đối với doanh nghiệp tại Việt Nam, khi số lượng doanh nghiệp đạt hiệu quả vẫn còn hạn chế Nguyên nhân chủ yếu bao gồm quản lý kém và năng lực sản xuất không đáp ứng được nhu cầu thị trường Vì vậy, việc cải thiện hiệu quả sản xuất kinh doanh trở nên cấp bách hơn bao giờ hết.

Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam, tôi đã áp dụng kiến thức học được tại trường để nhận thức rõ tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Do đó, tôi đã chọn đề tài "Một số giải pháp nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Sacred Earth tại Bình Dương giai đoạn 2016-2018" cho chuyên đề tốt nghiệp của mình.

Mục đích của đề tài

Hệ thống hóa các vấn đề liên quan đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là cần thiết để đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty trong giai đoạn 2013-2015 Việc này giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất và đưa ra những giải pháp cải thiện phù hợp.

➢ Đềxuất những giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam trong giai đoạn 2016-2018.

Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu

➢ Đối tượng nghiên cứu: hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp

➢ Phạm vi nghiên cứu: hiệu quảhoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam trong giai đoạn 2013-2015

Phương pháp nghiên cứu chủ yếu được áp dụng trong luận văn là thu thập và xử lý số liệu từ các báo cáo tài chính và dữ liệu phân tích.

Bố cục dự kiến của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được trình bày gồm 3 chương:

❖ Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh

❖ Chương 2: Đánh giá thực trạng về hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam giai đoạn 2013-2015

❖ Chương 3: Một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam giai đoạn 2016-2018

Bài viết này nhằm phân tích và tìm hiểu đề tài với mong muốn đóng góp vào chiến lược phát triển của Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam cũng như ngành xuất khẩu của Việt Nam Tuy nhiên, do thời gian và điều kiện nghiên cứu hạn chế, việc thu thập và phân tích số liệu vẫn còn thiếu sót Chúng tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ quý Thầy, Cô để hoàn thiện hơn nội dung và hình thức của đề tài.

Sinh viên: Trương Ngọc Mỹ Thương

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT

Khái niệm, vai trò của hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

1.1.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh:

Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hay hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp, là chỉ tiêu quan trọng phản ánh chất lượng đầu tư và mức độ sử dụng các yếu tố đầu vào trong nền kinh tế thị trường Chỉ tiêu này cho thấy tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định, liệu có đạt được lợi nhuận hay không.

Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là mục tiêu quan trọng của mọi doanh nghiệp, vì đây là điều kiện thiết yếu cho sự tồn tại và phát triển Để tồn tại, doanh nghiệp cần bù đắp đủ chi phí đã bỏ ra Để phát triển, không chỉ cần bù đắp chi phí mà còn phải có lợi nhuận dư thừa để tích lũy cho quá trình mở rộng sản xuất.

1.1.2 Vai trò của hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh:

• Đối với nền kinh tế xã hội:

Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không chỉ phản ánh sự đóng góp của họ cho nền kinh tế quốc gia mà còn thể hiện mức độ thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước.

Khi nền kinh tế hoạt động hiệu quả, các doanh nghiệp thành viên cũng hoạt động hiệu quả, điều này mang lại nhiều lợi ích cho quốc gia như cải thiện mức sống cho người lao động, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu hút đầu tư nước ngoài.

• Đối với bản thân doanh nghiệp:

Do hoạt động của doanh nghiệp rất đa dạng, do đó hiệu quả đạt được cũng đa dạng và có thể phân chia hiệu quả thành những loại sau:

- Hiệu quả của hoạt động kinh doanh chính và phụ

- Hiệu quả của các hoạt động liên doanh, liên kết

- Hiệu quả thu được do các nghiệp vụ tài chính

- Hiệu quả do các hoạt động khác mang lại

Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là yếu tố quyết định sự sống còn của doanh nghiệp trong thị trường hiện nay Doanh nghiệp chỉ có thể phát triển bền vững khi hoạt động kinh doanh diễn ra hiệu quả, vì vậy đây là vấn đề mà mọi doanh nghiệp cần ưu tiên hàng đầu.

Kinh doanh hiệu quả là yếu tố quyết định giúp doanh nghiệp ổn định và phát triển trên thị trường Để đạt được điều này, các doanh nghiệp cần xác định rõ ràng loại hình kinh doanh, chi phí đầu tư và lợi nhuận dự kiến Ngược lại, nếu không hoạt động hiệu quả, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn về tài chính, dẫn đến nguy cơ phá sản, điều này đã xảy ra với nhiều doanh nghiệp, bao gồm cả doanh nghiệp Nhà nước tại Việt Nam.

Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh

Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, bao gồm đầu vào, đầu ra và giá cả thị trường Những yếu tố này không chỉ phụ thuộc vào cách tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh mà còn bị tác động bởi các yếu tố chính trị, tư tưởng, kinh tế, kỹ thuật, tâm lý và xã hội từ cả thị trường trong nước và quốc tế Do đó, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là kết quả của sự tác động tổng hợp từ nhiều nhân tố khác nhau.

1.2.1 Các nhân tố từ phía doanh nghiệp:

Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào doanh thu và chi phí, hai yếu tố này lại chịu ảnh hưởng từ nhiều nhân tố khác nhau Dưới đây là một số nhân tố chính tác động đến doanh thu và chi phí của doanh nghiệp.

1.2.1.1 Nhân tố về quy mô sản xuất kinh doanh:

Mỗi doanh nghiệp cần nghiên cứu nhu cầu thị trường và khả năng đáp ứng của mình trước khi quyết định sản xuất Nhu cầu có khả năng thanh toán càng lớn thì doanh nghiệp có cơ hội tăng quy mô sản xuất càng cao Tăng quy mô sản xuất giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.

Các doanh nghiệp có khả năng sản xuất và kinh doanh nhiều đơn vị sản phẩm sẽ có lợi thế cạnh tranh về giá cả so với các đối thủ Điều này dẫn đến việc tăng doanh thu cho từng hàng hóa, dịch vụ, và đặc biệt là tổng doanh thu của doanh nghiệp Ngược lại, nếu nhu cầu về hàng hóa, dịch vụ thấp, doanh thu sẽ giảm.

Quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường Khi doanh nghiệp cung cấp đủ sản phẩm và dịch vụ, họ sẽ chiếm lĩnh thị trường và đạt doanh thu cao Ngược lại, nếu khả năng cung cấp thấp hơn nhu cầu, doanh thu sẽ giảm Các nhà sản xuất luôn mong muốn bán được khối lượng hàng hóa lớn, vì vậy họ sẽ xác định giá bán hợp lý để đảm bảo lợi ích cho cả người mua và người bán.

Sự thay đổi trong quan hệ cung cầu hàng hóa và dịch vụ sẽ dẫn đến biến động giá cả, ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu của doanh nghiệp Quyết định tối ưu về quy mô sản xuất kinh doanh là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

1.2.1.2 Nhân tố về tổ chức sản xuất kinh doanh:

Sau khi xác định quy mô sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần tổ chức quy trình sản xuất một cách hiệu quả Việc lựa chọn đầu vào như lao động, vật tư, thiết bị và công nghệ chất lượng với giá cả hợp lý là rất quan trọng Các yếu tố đầu vào tối ưu sẽ giúp tăng năng suất lao động và nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ Do đó, chuẩn bị đầu vào là yếu tố quyết định để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp cũng cần lựa chọn phương pháp phù hợp và kết hợp tối ưu các yếu tố trong quá trình tổ chức sản xuất và tiêu thụ hàng hóa Quá trình này cần được tổ chức khoa học nhằm tăng sản lượng và chất lượng sản phẩm, từ đó giảm chi phí và tăng hiệu quả kinh doanh.

1.2.1.3 Các nhân tố về tổ chức quản lý hoạt động kinh tế vi mô của doanh nghiệp:

Quản lý các hoạt động kinh tế vi mô là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Quá trình này bao gồm các bước cơ bản như định hướng chiến lược phát triển, xây dựng kế hoạch sản xuất, tổ chức thực hiện các hoạt động kinh tế, và kiểm tra đánh giá để điều chỉnh hoạt động Việc thực hiện tốt các khâu này giúp tăng sản lượng, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm giá thành và chi phí quản lý, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Các nhân tố trình bày có vai trò quan trọng khác nhau trong việc tăng giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh, nhưng chúng lại có mối quan hệ mật thiết và thúc đẩy nhau phát triển Mỗi nhân tố đều bao gồm các khía cạnh kinh tế, xã hội và kỹ thuật cần được nhận biết để phân tích đầy đủ tác động của chúng Việc này giúp tìm ra biện pháp thích hợp nhằm tạo ra môi trường thuận lợi cho sự tác động đồng phương của các nhân tố, từ đó nâng cao tổng hiệu quả cho doanh nghiệp.

Uy tín của doanh nghiệp là tài sản vô giá, ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh Khi doanh nghiệp xây dựng được uy tín trên thị trường, sản lượng hàng hóa và dịch vụ sẽ tăng lên, dẫn đến doanh thu cao hơn Do đó, việc giữ gìn uy tín là rất quan trọng, có thể thực hiện thông qua chất lượng sản phẩm, thái độ phục vụ, phương thức thanh toán, quảng cáo và tiếp thị.

1.2.2 Các nhân tố từ phía bên ngoài:

Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn, kiểm soát và điều tiết hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế hàng hóa đa dạng Thông qua các chính sách và pháp luật kinh tế, Nhà nước thiết lập hành lang pháp lý và môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển Đồng thời, các biện pháp kinh tế được áp dụng nhằm định hướng các hoạt động kinh tế theo quỹ đạo của kinh tế vĩ mô Chính sách kinh tế của Nhà nước đối với doanh nghiệp ở mỗi thời kỳ phản ánh sự định hướng chiến lược của Nhà nước.

Nhà nước áp dụng chính sách đòn bẩy kinh tế để khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào các ngành nghề có lợi cho sự phát triển kinh tế xã hội Các chính sách như thuế, lãi suất tiền tệ và chính sách giá cả có tác động trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Thuế đóng vai trò quan trọng trong chi phí hoạt động của doanh nghiệp, do đó, chính sách thuế và mức thuế suất có thể tác động trực tiếp đến lợi nhuận Điều này ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.

1.2.2.2 Với chính sách lãi suất:

Lãi suất ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để hoạt động hiệu quả, doanh nghiệp thường cần vay tài sản từ các nguồn khác, dẫn đến việc phải trả lợi tức cho các khoản vay này Chi phí tài sản vay sẽ gia tăng khi lãi suất tăng, kéo theo chi phí sản xuất tăng lên Ngược lại, khi lãi suất giảm, chi phí vay cũng giảm, giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí.

Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh

1.3.1 Nhóm chỉ tiêu tổng quát:

Nhóm chỉ tiêu này thể hiện hiệu quả kinh doanh tổng thể của doanh nghiệp, giúp đánh giá chính xác hoạt động kinh doanh của từng doanh nghiệp Nó cũng cho phép so sánh hiệu quả giữa các doanh nghiệp khác nhau và theo dõi sự thay đổi hiệu quả qua các thời kỳ trong cùng một doanh nghiệp.

* Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu (CSH):

Sức sinh lợi của vốn CSH =

Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sinh lời từ mỗi đồng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp Nếu chỉ số này tăng cao hơn so với các kỳ trước, điều đó cho thấy doanh nghiệp đang ngày càng đạt được lợi nhuận tốt hơn.

* Sức sinh lợi của vốn kinh doanh (VKD):

Sức sinh lợi của VKD =

Chỉ tiêu này đo lường lợi nhuận thu được từ mỗi đồng vốn đầu tư, phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Khi chỉ tiêu này cao, điều đó chứng tỏ doanh nghiệp đang khai thác hiệu quả các nguồn vốn của mình.

1.3.2 Hiệu quả sử dụng chi phí:

Sức sinh lợi của chi phí =

Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa chi phí và doanh thu, cho biết mỗi đồng chi phí tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu và lợi nhuận Chỉ số cao cho thấy doanh nghiệp đã sử dụng chi phí một cách hợp lý về cả số lượng và chất lượng.

1.3.3 Hiệu suất sử dụng vốn cố định:

Lợi nhuận Hiệu quả sử dụng tài sản cố định = (1)

Suất hao phí tài sản cố định = (2)

Công thức (1) xác định số tiền lãi trên mỗi đồng vốn cố định, trong khi công thức (2) cho biết lượng tài sản cố định cần thiết để tạo ra một đồng lãi.

1.3.4 Hiệu suất sử dụng vốn lưu động:

Lợi nhuận Hiệu quả sử dụng vốn lưu động =

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động bỏ vào kinh doanh trong một năm thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

Số vòng luân chuyển vốn lưu động =

Chỉ tiêu này cho biết vốn lưu động sẽ quay được bao nhiêu vòng trong một năm

1.3.5 Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu:

Hiệu suất của vốn CSH =

Chỉ tiêu này đo lường hiệu quả sinh lời của một đồng vốn cổ phần (CSH) mà doanh nghiệp đầu tư Một chỉ số cao hơn so với các kỳ trước cho thấy doanh nghiệp đang ngày càng tăng lợi nhuận.

Chỉ tiêu này thể hiện số lợi nhuận thu được từ mỗi đồng vốn đầu tư, phản ánh khả năng sử dụng hiệu quả các yếu tố vốn kinh doanh của doanh nghiệp Khi chỉ tiêu này cao, điều đó chứng tỏ doanh nghiệp đang khai thác tốt các nguồn vốn của mình.

1.3.6 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh:

Số vòng quay của tòan bộ vốn =

Chỉ tiêu này cho biết số tiền doanh thu mà mỗi đơn vị vốn kinh doanh mang lại, đồng thời phản ánh tốc độ quay vòng của toàn bộ vốn kinh doanh.

1.3.7 Hiệu suất sử dụng lao động:

Mức sinh lời của một lao động =

Chỉ tiêu này phản ánh một lao động có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong một kỳ phân tích.

Kinh nghiệm hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

1.4.1 Nâng cao hiệu quả SXKD là mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp

Sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp là quá trình từ nghiên cứu thị trường đến tổ chức sản xuất và tiêu thụ hàng hóa Để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần chuẩn bị tốt các điều kiện sản xuất và tổ chức các quy trình một cách hiệu quả, đáp ứng nhu cầu thị trường Việc cải thiện hiệu quả này đồng nghĩa với việc nâng cao hiệu quả tổng thể của mọi hoạt động trong doanh nghiệp.

Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là mục tiêu thiết yếu của mọi doanh nghiệp, vì điều này quyết định sự tồn tại và phát triển của họ Để duy trì hoạt động, doanh nghiệp cần đảm bảo doanh thu đủ để bù đắp chi phí Để phát triển, doanh thu không chỉ phải bù đắp chi phí mà còn phải tạo ra lợi nhuận để tích lũy cho quá trình tái sản xuất mở rộng Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh càng lớn trong thời gian ngắn và ảnh hưởng tích cực đến các mục tiêu kinh tế - xã hội, thì hiệu quả sản xuất kinh doanh càng cao Do đó, các doanh nghiệp cần nỗ lực không ngừng để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cần nghiên cứu đầy đủ các phương pháp đánh giá dựa trên nhiệm vụ và mục tiêu cụ thể Việc này yêu cầu quán triệt một số quan điểm cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần đảm bảo sự thống nhất giữa nhiệm vụ chính trị và hoạt động kinh doanh, xuất phát từ mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của Đảng và Nhà nước Việc kết hợp hài hòa lợi ích xã hội, lợi ích tập thể và lợi ích của người lao động là rất quan trọng, trong đó lợi ích của người lao động được coi là động lực trực tiếp, quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh một cách toàn diện và hệ thống, cần đảm bảo rằng các biện pháp cải tiến xuất phát từ yêu cầu nâng cao hiệu quả của nền sản xuất xã hội, ngành, địa phương và cấp cơ sở Trong mỗi đơn vị cơ sở, việc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh phải xem xét toàn bộ hoạt động trên mọi lĩnh vực và khâu trong quá trình hoạt động, đồng thời chú trọng đến các mối quan hệ tác động qua lại trong hệ thống theo các mục tiêu đã xác định.

Để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, cần bảo đảm tính thực tiễn bằng cách đánh giá và xác định mục tiêu dựa trên đặc điểm, điều kiện kinh tế - xã hội của ngành, địa phương và doanh nghiệp trong từng giai đoạn cụ thể.

Để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, cần căn cứ vào kết quả cuối cùng cả về hiện vật và giá trị Điều này đòi hỏi phải xem xét sản lượng hàng hóa thực hiện và giá trị thu được theo giá thị trường, đồng thời tính đủ chi phí sản xuất và tiêu thụ hàng hóa Việc này là yêu cầu tất yếu của nền kinh tế hàng hóa, buộc các nhà sản xuất kinh doanh phải tính toán hợp lý số lượng sản phẩm dở dang và bán thành phẩm cần thiết.

12 thiết kế cho các nhà sản xuất kinh doanh tiếp theo cho phép đánh giá chính xác khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường về hàng hóa và dịch vụ Điều này bao gồm việc xem xét cả giá trị sử dụng và giá trị của hàng hóa mà thị trường yêu cầu.

▪ Việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cần được bảo đảm thực hiện tốt các mối quan hệ kinh tế sau đây:

Tốc độ tăng trưởng sản lượng hàng hóa tiêu thụ trên thị trường có mối liên hệ chặt chẽ với sản lượng hàng hóa sản xuất ra và tổng sản lượng hàng hóa Để đạt được sự phát triển bền vững, cần phải tăng nhanh tốc độ tiêu thụ hàng hóa, đồng thời giảm thiểu lượng hàng hóa tồn kho, bán thành phẩm và sản phẩm dở dang.

Mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng kết quả sản xuất kinh doanh và tốc độ gia tăng chi phí là rất quan trọng, trong đó tốc độ tăng trưởng kết quả cần phải nhanh hơn tốc độ tăng chi phí để đạt được hiệu quả tối ưu trong hoạt động kinh doanh.

Mối quan hệ giữa kết quả lao động và chi phí duy trì, phát triển sức lao động là rất quan trọng Để đảm bảo sự phát triển bền vững, tốc độ tăng năng suất lao động cần phải nhanh hơn tốc độ tăng của tiền lương bình quân và tiền công lao động.

Mối quan hệ giữa kết quả sản xuất kinh doanh và chi phí sử dụng tài sản cố định rất quan trọng Để đạt được hiệu quả cao, tốc độ tăng trưởng năng lực sản xuất cần phải nhanh hơn so với tốc độ tăng trưởng của tài sản cố định.

Mối quan hệ giữa kết quả sản xuất kinh doanh và chi phí sử dụng tài sản lưu động rất quan trọng Để đạt được kết quả tối ưu, tốc độ tăng trưởng năng lực sản xuất cần phải nhanh hơn tốc độ tăng trưởng của tài sản lưu động.

1.4.2 Các biện pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố và quy trình, do đó, để nâng cao hiệu quả này, cần giải quyết đồng bộ các vấn đề và áp dụng biện pháp hiệu quả Trước hết, các hoạt động sản xuất kinh doanh cần phải trả lời được những câu hỏi cơ bản sau đây.

- Sản xuất cái gì, sản xuất bao nhiêu, chất lượng sản phẩm như thế nào, vào thời gian nào để đáp ứng tối đa nhu cầu của thị trường

Để đạt hiệu quả cao trong sản xuất, cần xác định công nghệ phù hợp, quy mô sử dụng máy móc thiết bị hợp lý, và tối ưu hóa khối lượng nguyên vật liệu cùng với lao động Việc này giúp sản xuất nhanh chóng, chất lượng tốt và chi phí thấp nhất.

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH

Giới thiệu về Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam

2.1.1 Giới thiệu khái quát về Công ty:

-Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam

-Tên giao dịch quốc tế: Sacred Earth Viet Nam Ltd

Công ty có trụ sở tại Ấp Bình Phước B, xã Bình Chuẩn, Huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương, chuyên hoạt động trong lĩnh vực gia công cơ khí, thiết kế và sản xuất bàn ghế cùng tủ kệ bằng sắt, xi măng được khảm đá nghệ thuật, phục vụ cho cả không gian trong nhà và ngoài trời, đồng thời cung cấp các sản phẩm thủ công mỹ nghệ.

-Web: http://sacredearthvietnam.com/home

-Số đăng ký kinh doanh: 501/GP-BD

-Vốn điều lệ khi thành lập doanh nghiệp:200.000 US$

(Nguồn: Logo- Phòng kỹ thuật của Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam)

Sacred Earth, hay "Đất thiêng liêng", chuyên cung cấp sản phẩm được khảm từ đá thiên nhiên và đất nung nghệ thuật Công ty cam kết mang đến cho người tiêu dùng trải nghiệm gần gũi với thiên nhiên, bảo vệ môi trường và tránh mọi hình thức tàn phá.

Sự phát triển của sản phẩm nội thất từ nguyên liệu thay thế giúp bảo vệ rừng xanh, giảm thiểu thiệt hại môi trường do khai thác gỗ Những sản phẩm này không chỉ bền bỉ mà còn đáp ứng nhu cầu sử dụng trong gia đình và ngoài trời, góp phần tạo ra tương lai bền vững cho ngành nội thất.

Hình 2.1: Bàn làm từ đất nung của Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam

(Nguồn: Hình ảnh sản phẩm - Phòng kỹ thuật của Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam)

Một số hình ảnh về sản phẩm của Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam

Hình 2.2: Bàn ghế khảm đá, đất nung Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam

(Nguồn: Hình ảnh sản phẩm - Phòng kỹ thuật của Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam)

2.1.2 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển Công ty:

Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, được thành lập bởi Sacred Earth Ltd tại Việt Nam Trụ sở chính của Sacred Earth Ltd đặt tại lầu 12, 3 Lockhart Road, Wanchai, Hong Kong.

▪ Tên nhà đầu tư: Richard Frank Whybrow

▪ Ngày 26/04/2006 công ty được cấp giấy phép đầu tư với số đăng ký kinh doanh là 501/GP-BD

SacredEarth, thành lập vào năm 2000, chuyên sản xuất đồ nội thất khảm nghệ thuật cho thế hệ tương lai Với kỹ thuật hàng ngàn năm tuổi, công ty mang đến những sản phẩm đột phá, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Từ 12 nhân viên ban đầu, sau 15 năm, SacredEarth đã phát triển thành đội ngũ hơn 200 nhân viên và xuất khẩu sản phẩm đến 24 quốc gia, bao gồm Châu Âu, Châu Á và các Tiểu Vương Quốc Ả Rập Thống Nhất.

Năm 2006, SacredEarth quyết định mở rộng quy mô sản xuất của mình, từ đó Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam ra đời

Kể từ khi thành lập, công ty đã không ngừng mở rộng quy mô bằng cách tuyển dụng lao động, mua sắm thiết bị mới và cải tổ bộ máy lãnh đạo Bên cạnh việc sản xuất và xuất khẩu các mặt hàng nội thất khảm đá nghệ thuật thủ công, công ty còn đa dạng hóa sản phẩm bằng cách gia công mặt hàng gỗ bên ngoài, từ đó tăng doanh thu và lợi nhuận.

Sản phẩm sắt mỹ nghệ và khảm nghệ thuật có khả năng chịu đựng thời tiết khắc nghiệt, bao gồm mưa nắng, đồng thời đạt tiêu chuẩn xuất khẩu, đáp ứng đầy đủ nhu cầu của thị trường.

19 của ngay cả những thị trường khó tính nhất, Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam đã đang và ngày càng phát triển hơn nữa

2.1.3 Chức năng nhiệm vụ của công ty:

Chúng tôi chuyên gia công cơ khí và thiết kế, chế tạo, lắp ráp các sản phẩm thủ công mỹ nghệ, bao gồm bàn, ghế, tủ kệ và các đồ trang trí được làm từ sắt, đất nung, đá hoa và gạch màu Dịch vụ của chúng tôi đảm bảo chất lượng cao và sự sáng tạo trong từng sản phẩm.

Chúng tôi thu mua nguyên vật liệu trong nước và quốc tế nhằm sản xuất và phát triển các nguồn nguyên liệu mới, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng.

• Tham gia có hiệu quả, có trách nhiệm tạo và tạo ra lợi nhuận trong ngành công nghiệp trang trí nội ngoại thất

• Xuất khẩu 80% sản phẩm của công ty ra nước ngoài, 20% tiêu thụ ở Việt Nam

• Chăm sóc và hỗ trợ tư vấn cho khách hàng về sản phẩm

• Đảm bảo cung cấp được ra thị trường các sản phẩm bàn ghế thân thiện với môi trường

2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

2.1.4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy:

Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý của Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam

(Nguồn: Bộ máy quản lý– Phòng kế toán tài vụ Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam)

2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban, bộ phận tiêu thụ:

Công ty TNHH SacredEarth Việt Nam tổ chức bộ máy hoạt động theo nguyên tắc chức năng, chuyên môn hóa các nhiệm vụ cho từng bộ phận Nguyên tắc này không chỉ nâng cao trình độ cho cán bộ, công nhân viên mà còn giảm bớt gánh nặng cho giám đốc, khi mỗi công việc đã được phân công rõ ràng cho các phòng ban.

Công ty cần ban hành quy định và điều hành chung cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời trực tiếp phụ trách các lĩnh vực kinh doanh và tổ chức nhân sự Các quy định này bao gồm phương thức phân phối, cách thức thu nhập, mức dự trữ và đầu tư, cũng như quy mô đầu tư cần thiết.

▪ Phòng tài chính kế toán, nhân sự:

Hỗ trợ ban giám đốc trong công tác tài chính kế toán của công ty, theo dõi và bảo toàn phát triển vốn kinh doanh, cũng như mở tài khoản ngân hàng Hàng tháng, thực hiện lập bảng cân đối và báo cáo tài khoản phải trả, phải thu hàng tuần một cách hợp lý, đồng thời cấp phát lương và thưởng cho toàn bộ nhân viên trong công ty.

Phòng kỹ thuật có nhiệm vụ đảm bảo số lượng và chất lượng hàng hóa nhập xuất theo yêu cầu của công ty, đồng thời xây dựng kế hoạch bảo dưỡng cho tất cả các thiết bị Đội ngũ kỹ thuật cũng tích cực áp dụng tiến bộ khoa học mới để nâng cao hiệu quả kinh doanh và tổ chức ký kết hợp đồng mua bán thiết bị máy móc.

Chúng tôi tổ chức lắp ráp, vận hành và hướng dẫn sử dụng sản phẩm cho khách hàng khi mua hàng Đối với các sự cố sản phẩm, nhân viên kỹ thuật sẽ được cử đến tận nơi để sửa chữa cho khách hàng trong nước, đồng thời hỗ trợ sửa chữa và tư vấn cho khách hàng quốc tế qua các kênh liên lạc.

Email:Client.Service@sacredearthvietnam.com

▪ Phòng hậu cần vật tư,sản xuất:

Quản lý nguyên vật liệu là trách nhiệm quan trọng, bao gồm việc theo dõi và kiểm tra hoạt động nhập xuất nguyên vật liệu, thành phẩm và bán thành phẩm hàng tháng Khi phát hiện nguyên vật liệu tồn đọng hoặc kém chất lượng, cần đăng ký kiểm kê, tìm hiểu nguyên nhân và đề xuất giải pháp hợp lý để đảm bảo cung ứng vật tư kịp thời, tránh ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất.

Kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Sacred Earth Việt

Lợi nhuận gộp của công ty đã có sự tăng trưởng mạnh mẽ qua các năm, đặc biệt là năm 2014 với mức tăng 734.347% so với năm 2013, tương ứng với giá trị tăng thêm 896.481.041 đồng Sự gia tăng này chủ yếu do doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 841,07%, tức là 64.762.481.321 đồng so với năm trước Mặc dù giá vốn hàng bán cũng tăng 837,57%, nhưng tốc độ tăng doanh thu cao hơn đã dẫn đến lãi gộp tăng nhanh chóng Điều này cho thấy rằng vào năm 2015, công ty đã mở rộng thị trường tiêu thụ và thu hút được nhiều khách hàng hơn.

Năm 2015, lợi nhuận gộp tăng 308,28% so với năm 2014, đạt 2.161.501.162 đồng, nhờ doanh thu bán hàng tăng 225,71% (92.396.175.589 đồng) và giá vốn tăng 224,52% (90.234.467.062 đồng) Mặc dù tốc độ tăng doanh thu và giá vốn đều cao và tương đương, nhưng có sự giảm so với năm 2015, điều này cho thấy sự biến động trong hiệu suất kinh doanh.

Công ty đang trải qua giai đoạn phát triển nhanh chóng với lượng khách hàng gia tăng, mở rộng thị trường và doanh số bán hàng luôn cao hơn so với năm trước.

Doanh nghiệp thương mại trong lĩnh vực hàng hoá cần lượng vốn lưu thông lớn để phục vụ nhu cầu sản xuất, trong khi nguồn vốn của Công ty lại hạn chế Để duy trì hoạt động kinh doanh liên tục, Công ty đã vay vốn ngân hàng với số lượng lớn và cam kết trả lãi suất đúng hạn Tuy nhiên, việc trả lãi suất hàng năm đã làm tăng chi phí kinh doanh, ảnh hưởng tiêu cực đến lợi nhuận trước thuế của Công ty.

Bảng 2.2: Tình hình kinh doanh của Công ty TNHH SacredEarth Việt Nam 2013-2015

CHỈ TIÊU NĂM 2013 NĂM 2014 NĂM 2015

TỐC ĐỘ PHÁT TRIỂN 14/13 15/14 BQ

1 DT bán hàng và cung cấp dịch vụ 8.739.051.704 73.501.533.025 165.897.708.614 841, 07 225,71 533,39

2 DT thuần về bán hàngcung cấp dich vụ 8.651.727.463 72.463.727.743 162.698.374.805 841, 07 225,71 533,39

4 Lợi nhuận bán hàng và cung cấp dịch vụ 141.324.241 1.037.805.282 3.199.306.764 734,347 308,28 521,31

5 Doanh thu hoạt động tài chính 471.59 9.659.667 65.248.759 20.483,19 675,48 10.579,33

7 Chi phí quản lí doanh nghiệp 132.370.349 590.998.026 177.564.854 446,47 30,04 238,26

8 Lợi nhuận hoạt động kinh doanh 9.425.482 346.326.633 1.261.822.851 3.674,37 364,34 2.019,36

(Nguồn: Báo cáo Kết quả sản xuất kinh doanh – Phòng kế toán tài vụ Công ty TNHH SacredEarth Việt Nam)

Năm 2013, chi phí tài chính của công ty đạt 225.221.854 đồng, nhưng đến năm 2014, chi phí này đã giảm 41,10%, tương đương 115.081.564 đồng Sự giảm sút này cho thấy chi phí hoạt động tài chính đã giảm nhờ lãi suất ngân hàng hạ thấp, do chính phủ thực hiện các biện pháp kích cầu để hỗ trợ doanh nghiệp trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế Để đánh giá hiệu quả kinh doanh, cần phân tích lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh, vì lợi nhuận gộp chỉ phản ánh khả năng bù đắp giá vốn bán hàng mà chưa tính đến các chi phí phát sinh khác.

Trong ba năm hoạt động, công ty đã ghi nhận sự gia tăng nhanh chóng về lợi nhuận, với lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2015 tăng 3.574,37%, tương ứng 336.091.151 đồng so với năm 2013 Năm 2015, lợi nhuận thuần tiếp tục tăng 269,34%, tức 915.496.218 đồng, nhờ vào sự gia tăng liên tục của lượng hàng bán ra và doanh thu bán hàng Điều này chứng tỏ sự phát triển mạnh mẽ của công ty trên thị trường tiêu thụ Đồng thời, doanh thu từ hoạt động tài chính cũng tăng trưởng đáng kể, với mức tăng 20.393,19% năm 2015 so với năm 2013 và 575,48% so với năm 2014 Sự gia tăng này đã góp phần nâng cao lợi nhuận hoạt động kinh doanh của công ty Tổng hợp chi phí hoạt động và doanh thu cho thấy lợi nhuận trước thuế của công ty tăng cao nhờ vào tốc độ tăng trưởng doanh thu lớn.

Bảng 2.3:Tình hình tài sản trong Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam 2013-2015(ĐVT: VNĐ)

NĂM 2013 NĂM 2014 NĂM 2015 TỐC ĐỘ PHÁT TRIỂN

I TSLĐ và đầu tư ngắn hạn

1 Tiền 40.550.994 1,07 601.761.502 2,60 886.034.557 5,14 1483,96 147,24 815,60 2.Các khoản phải thu 2.350.274.658 61.86 12.200.396.300 52,62 7.839.824.914 45,48 519,11 64,26 291,68

II TSCĐ và đầu tư dài hạn khác

(Nguồn: Báo cáo Kết quả sản xuất kinh doanh – Phòng kế toán tài vụ Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam)

Tài sản đóng vai trò thiết yếu đối với mọi doanh nghiệp, bất kể quy mô hay hình thức sở hữu, từ doanh nghiệp nhà nước đến tư nhân Nó không chỉ là nền tảng cho việc hình thành cơ sở vật chất mà còn là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững của mỗi doanh nghiệp.

Qua bảng 2.3 ta thấy: tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn củaCông ty chiếm tỷ trọng lớn Năm 2013 chiếm 88,166%, năm 2014 chiếm 99,39% và năm 2015 chiếm

95,55% doanh thu của công ty đến từ các khoản thu và hàng tồn kho, cho thấy công ty đang chiếm dụng vốn lớn Việc hàng hóa tồn đọng nhiều trong kho đã dẫn đến tình trạng thiếu vốn kinh doanh.

Tỷ lệ vốn lưu động hợp lý cho các doanh nghiệp thương mại như công ty thường chiếm từ 70% trở lên, cho thấy sự quan trọng của việc quản lý vốn lưu động trong hoạt động kinh doanh.

Tổng tài sản của Công ty tăng nhanh trong những năm đầu, với mức tăng 458,16% vào năm 2014 so với năm 2013, tương ứng với 19.745.870.179 đồng, chủ yếu nhờ vào sự gia tăng hàng tồn kho và tài sản cố định Tuy nhiên, năm 2015, tổng tài sản giảm 25,9%, tương đương 6.016.695.110 đồng so với năm 2014, do sự giảm sút ở các khoản phải thu và hàng tồn kho Điều này cho thấy công tác tìm kiếm thị trường tiêu thụ và hiệu quả tiêu thụ của Công ty đang ngày càng được cải thiện.

Tài sản cố định hữu hình nguyên giá năm 2014 đã tăng 70,21% so với năm 2013, đạt 358.168.837 đồng, nhưng đến năm 2015 lại có xu hướng giảm.

Năm 2014, tỷ lệ hao mòn tài sản của Công ty đạt 9,09%, tương đương 78.952.591 đồng, do không tiến hành mua sắm thêm máy móc thiết bị phục vụ cho hoạt động kinh doanh.

Bảng2.4: Tình hình nguồn vốn trong Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam 2013-2015(ĐVT: VNĐ)

(Nguồn: Báo cáo Kết quả sản xuất kinh doanh – Phòng kế toán tài vụ Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam)

NĂM 2013 NĂM 2014 NĂM 2015 TỐC ĐỘ PHÁT TRIỂN

Giá trị(Đồng) Cơ cấu

Giá trị(Đồng) Cơ cấu

Mọi doanh nghiệp muốn hoạt động sản xuất kinh doanh đều cần nguồn vốn bên cạnh yếu tố lao động Đặc biệt, đối với doanh nghiệp thương mại, vốn giữ vai trò quan trọng trong việc duy trì hoạt động Thiếu vốn, hoạt động kinh doanh sẽ bị gián đoạn, dẫn đến hàng loạt tác động tiêu cực về kinh tế và xã hội, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Theo bảng 2.4, nguồn vốn kinh doanh của công ty qua các năm được phân chia thành vốn cố định và vốn lưu động, trong đó vốn lưu động chiếm tỷ lệ lớn (88,5% năm 2013, 90,20% năm 2014 và 89,30% năm 2015) và có xu hướng tăng dần Tốc độ tăng bình quân của vốn lưu động cần cao để đáp ứng nhu cầu giao dịch hàng hóa Về nguồn hình thành, vốn của công ty bao gồm vốn chủ sở hữu và nợ phải trả, trong đó nợ phải trả chiếm tỷ lệ lớn (87,24% năm 2013, 34,45% năm 2014 và 86,34% năm 2015) với tốc độ tăng 16,7% Điều này cho thấy công ty đang chiếm dụng vốn của các đơn vị khác với giá trị ngày càng lớn Tổng số vốn của công ty đã tăng trung bình 13,99% qua các năm, chủ yếu nhờ vào sự gia tăng của vốn lưu động, nhưng điều này cũng tiềm ẩn rủi ro về khả năng thanh toán do nợ phải trả tăng cao.

Đánh giá các hiệu quả của hoạt dộng sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Sacred

2.3.1 Phân tích chỉ tiêu doanh lợi vốn kinh doanh:

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thể hiện giá trị của tất cả tài sản, bao gồm hàng hóa và thiết bị cơ bản, mà doanh nghiệp quản lý và sử dụng Việc đánh giá nguồn vốn giúp người sử dụng nhận diện thực trạng tài chính của công ty Về mặt pháp lý, điều này cũng cho thấy trách nhiệm của doanh nghiệp đối với số vốn nhà nước giao, cũng như nguồn vốn từ các khoản vay ngân hàng, vay ngắn hạn, và nghĩa vụ thanh toán cho người lao động cùng các nghĩa vụ với nhà nước.

Bảng 2.5 : Phân tích hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh trong Công ty Sacred Earth Việt Nam 2013-2015

(Nguồn: Báo cáo Kết quả sản xuất kinh doanh – Phòng kế toán tài vụ Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam)

Nhìn vào bảng 2.5 ta thấy lợi nhuận của doanh nghiệp tăng đều qua các năm Năm

Từ năm 2013 đến 2015, Công ty đã ghi nhận sự tăng trưởng ấn tượng về lợi nhuận, với lợi nhuận năm 2013 là 6.952.571 đồng, năm 2014 đạt 295.744.975 đồng và năm 2015 lên tới 1.041.003.822 đồng, tương ứng với tỷ lệ phát triển lợi nhuận là 4.253,75% và 352,00% Vốn kinh doanh cũng có sự gia tăng đáng kể, từ 1.500.000.000 đồng năm 2013 lên 4.250.000.000 đồng năm 2014 và 4.320.000.000 đồng năm 2015, với tỷ lệ tăng trưởng lần lượt là 283,3% và 101,6% Hệ số doanh lợi cũng tăng đều qua các năm, từ 0,0046 đồng năm 2013 lên 0,069 đồng năm 2014 và 0,240 đồng năm 2015, cho thấy hiệu quả sử dụng vốn ngày càng cao, với tỷ lệ phát triển hệ số doanh lợi năm 2014 so với năm 2013 là 1500%.

CHỈ TIÊU NĂM 2013 NĂM 2014 NĂM 2015

1.Lợi Nhuận 6.952.571 295.744.975 1.041.003.822 4.253,75 352,00 2.Vốn Kinh doanh 1.500.000.000 4.250.000.000 4.320.000.000 283,3 101,6 3.Hệ số doanh lợi VKD (1/2) 0,0046 0,069 0,240 1500 347

2014 là 347,00% Nhìn chung hệ số doanh lợi của Công ty tăng giảm khá đồng đều trong doanh nghiệp

2.3.2 Phân tích chỉ tiêu doanh lợi của doanh thu:

Hệ số doanh lợi của doanh thu =

Lợi nhuận ròng (hoặc lợi nhuận sau thuế)

Hệ số doanh lợi của doanh thu cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu trong doanh thu

Tỷ số doanh lợi của doanh thu thể hiện khả năng sinh lãi của công ty; giá trị dương cho thấy công ty có lãi, trong khi giá trị âm cho thấy thua lỗ Hệ số này phụ thuộc vào đặc điểm của từng ngành, do đó, cần so sánh với tỷ số bình quân ngành để đánh giá đúng tình hình sinh lợi Ngoài ra, tỷ số doanh lợi và số vòng quay tài sản thường có xu hướng ngược nhau, vì vậy, khi phân tích, cần xem xét cả hai chỉ tiêu để hiểu rõ hơn về lợi nhuận trên mỗi đồng doanh thu.

Bảng 2.6: Bảng phân tích hệ số doanh lợi của doanh thutrong Công ty Sacred Earth Việt Nam 2013-2015

(Nguồn: Báo cáo Kết quả sản xuất kinh doanh – Phòng kế toán tài vụ Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam)

Theo bảng 2.6, lợi nhuận của công ty đã tăng liên tục trong 3 năm qua, cho thấy sự ổn định trong doanh thu Cụ thể, doanh thu năm 2013 đạt 8.739.051.704 đồng và năm 2014 là 73.501.533.025 đồng.

2015 doanh thu 165.897.708.614 đồng Năm 2013so với năm 2014 tỷ lệ phát triển (%) là 841,07 %, năm 2015 so với năm 2014 tỷ lệ phát triển là 225,71 % Hệ số doanh lợi năm

2013 là 0,00079 được hiểu là cứ một đồng doanh thu cho ta 0,00079 đồng lợi nhuận, năm

Hệ số doanh lợi năm 2014 đạt 0,0040, cho thấy mỗi đồng doanh thu mang lại 0,0040 đồng lợi nhuận, trong khi năm 2015 tăng lên 0,0062, tương đương với mỗi đồng doanh thu tạo ra 0,0062 đồng lợi nhuận Tỷ lệ phát triển của hệ số doanh lợi từ năm 2013 đến 2014 là 5,063%, trong khi từ 2014 đến 2015 là 1,568% Bảng 2.5 cũng cho thấy hệ số doanh lợi năm 2014 giảm 0,0054 đồng so với năm 2013.

Năm 2015, hệ số doanh lợi doanh thu tăng 0.008 đồng so với năm 2014, cho thấy doanh thu và lợi nhuận của công ty đều tăng trưởng ổn định qua các năm Sự phát triển vững chắc của doanh nghiệp không thể tách rời khỏi việc xem xét chi phí mà công ty đã đầu tư để đạt được mức lợi nhuận này.

CHỈ TIÊU NĂM 2013 NĂM 2014 NĂM 2015

1.Lợi nhuận 6.952.571 295.744.975 1.041.003.822 4.253,75 352,00 2.Doanh thu 8.739.051.704 73.501.533.025 165.897.708.614 841, 07 225,71 3Hệ số doanh lợi (1/2) 0,00079 0,0040 0,0062 5,063 1,568

2.3.3 Phân tích chỉ tiêu sử dụng hiệu quả chi phí:

Chi phí là tổng hợp các yếu tố đầu vào cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định, bao gồm tháng, quý hoặc năm Mọi doanh nghiệp đều phải đối mặt với chi phí, và chi phí hợp lý là yếu tố quyết định đến kết quả kinh doanh Do đó, việc quản lý và giám sát các yếu tố chi phí trở thành mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý, nhằm đảm bảo hiệu quả và tối ưu hóa kết quả cuối cùng.

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thương mại, chi phí phát sinh bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí quản lý và chi phí tài chính Chi phí này được xem như khoản đầu tư ban đầu nhằm thu về lợi ích lớn hơn trong tương lai Tuy nhiên, không phải lúc nào lợi ích cũng vượt trội hơn chi phí, dẫn đến nguy cơ thua lỗ và thậm chí phá sản nếu chi phí đầu tư quá lớn mà doanh nghiệp không thể thu hồi.

Bảng2.7 : Đánh giá tình hình chi phí trong Công ty Sacred Earth Việt Nam 2013-2015

CHỈ TIÊU NĂM 2013 NĂM 2014 NĂM 2015

3.Hiệu quả sử dụng chi phí (2/1)

(Nguồn: Báo cáo Kết quả sản xuất kinh doanh – Phòng kế toán tài vụ Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam)

Trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015, tổng chi phí đã có sự gia tăng đáng kể Cụ thể, năm 2013 tổng chi phí là 8.000.000.000 đồng, năm 2014 đạt 72.000.000.000 đồng, và năm 2015 lên tới 162.000.000.000 đồng So với năm 2014, tổng chi phí năm 2015 tăng thêm 64.000.000.000 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 800%.

Tổng chi phí năm 2014 so với năm 2013 tăng 90.000.000.000 đồng, tương ứng với tỷ lệ 125% Tổng doanh thu cũng có xu hướng tăng đều qua các năm, với tỷ lệ tăng 741,06% từ năm 2013 sang năm 2014, tương đương 64.762.481.320 đồng Năm 2015, doanh thu tiếp tục tăng 92.396.175.580 đồng so với năm 2014, đạt tỷ lệ 125,70%.

Hiệu quả sử dụng chi phí trong các năm 2013, 2014 và 2015 lần lượt là 1,092 đồng, 1,0208 đồng và 1,02406 đồng So với năm 2013, hiệu quả sử dụng chi phí năm 2014 giảm 0,071 đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm -6,54% Tuy nhiên, năm 2015, hiệu quả sử dụng chi phí đã tăng 0,003 đồng so với năm 2014, với tỷ lệ tăng 0,313%.

2.3.4 Phân tích chỉ tiêu hệ số vốn kinh doanh:

Chỉ tiêu này cho biết trong một năm, tổng vốn kinh doanh đã quay được bao nhiêu vòng, từ đó đánh giá được hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp.

Số vòng quay của toàn bộ vốn =

Doanh thu Vốn kinh doanh

Bảng 2.8: Phân tích vòng quay của vốn kinh doanhtrong Công ty Sacred Earth Việt Nam 2013-2015

(Nguồn: Báo cáo Kết quả sản xuất kinh doanh – Phòng kế toán tài vụ Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam)

CHỈ TIÊU NĂM 2013 NĂM 2014 NĂM 2015 SO SÁNH 14/13 SO SÁNH 15/14

1.Doanh thu 8.739.051.704 73.501.533.025 165.897.708.614 64.762.481.320 741,06 92.396.175.580 125,70 2.Vốn KD 1.500.000.000 4.250.000.000 4.320.000.000 2.750.000.000 183,33 70.000.000 1,64 3.Số vòng quay của

Trong phần này, chúng ta sẽ tập trung vào việc phân tích số vòng quay của vốn kinh doanh, điều này rất quan trọng để hiểu rõ hơn về hiệu quả hoạt động kinh doanh qua từng năm.

Trong giai đoạn 2013-2015, số vòng quay của vốn kinh doanh của công ty đã có sự tăng trưởng đáng kể, từ 5,826 đồng năm 2013 lên 38,402 đồng năm 2015 Cụ thể, năm 2014 so với 2013, số vòng quay tăng 11,468 vòng, và năm 2015 so với 2014, tăng 21,107 vòng Sự gia tăng này chủ yếu do thay đổi trong vốn kinh doanh bình quân và doanh thu Công ty đang tập trung phát triển nguồn vốn kinh doanh như một nền tảng vững chắc để phát huy hiệu quả trong năm tới.

2.3.5 Phân tích chỉ tiêu hệ số chỉ tiêu doanh lợi của vốn cố định Công ty:

Hệ số doanh lợi của VCĐ =

Lợi nhuận hoạt động kinh doanh Vốn cố định bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng vốn cố định bình quân tham gia vào hoạt động kinh doanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận

Bảng 2.9: Phân tích vòng quay của vốn cố địnhtrong Công ty Sacred Earth Việt Nam 2013-2015

(Nguồn: Báo cáo Kết quả sản xuất kinh doanh – Phòng kế toán tài vụ Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam)

CHỈ TIÊU NĂM 2013 NĂM 2014 NĂM 2015

1.Lợi nhuận 6.952.571 295.744.975 1.041.003.822 288.792.404 4153,7 745.258.847 251,99 2.Vốn cố định 2.187.696.348 5.360.584.975 6.100.748.797 3.172.888.627 145,03 740.163.822 13,808 3.Hệ số doanh lợi vốn cố định(1/2) 0,0032 0,0552 0,1706 0,052 1636 0,1155 3633,2

Tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp đã tăng đều qua các năm, với vốn cố định cũng tăng theo Cụ thể, năm 2013 vốn cố định đạt 2.187.696.348 đồng, tăng lên 5.360.584.975 đồng vào năm 2014 và 6.100.748.797 đồng vào năm 2015 Sự gia tăng vốn cố định năm 2014 so với năm 2013 là 3.172.888.627 đồng, tương ứng với 145,03% Tuy nhiên, năm 2015, vốn cố định giảm 740.163.822 đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm 13,808% Hệ số doanh lợi vốn cố định cũng có sự biến động tích cực, từ 0,0032 đồng năm 2013 lên 0,0552 đồng năm 2014 và 0,1706 đồng năm 2015 Điều này cho thấy hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty đã cải thiện đáng kể qua các năm, với tỷ lệ tăng 1636% năm 2014 so với 2013 và 3633,2% năm 2015 so với 2014 Công ty đã chứng tỏ khả năng sử dụng hiệu quả vốn cố định của mình.

2.3.6 Phân tích chỉ tiêu hệ số doanh lợi của vốn lưu động Công ty:

❖ Vốn bằng tiền và vốn trong thanh toán:

- Vốn bằng tiền: gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển kể cả kim loại quý (Vàng, bạc, đá quý …)

- Vốn trong thanh toán: Các khoản nợ phải thu của khách hàng, các khoản tạm ứng, các khoản phải thu khác

❖ Theo cách phân loại này vốn lưu động được chia thành 3 loại:

Ưu, nhược điểm của hoạt dộng sản xuất kinh doanh trong Công ty TNHH Sacred

Trong ba năm qua, mặc dù phải đối mặt với nhiều khó khăn, cơ sở vật chất kỹ thuật còn hạn chế và cạnh tranh khốc liệt từ các công ty cơ khí trong và ngoài nước, công ty vẫn ghi nhận lợi nhuận tăng trưởng liên tục qua từng năm.

Thứ hai, công ty đã xây dựng cho mình một thị trường riêng trên thị trường cơ khí Việt Nam

Sản phẩm của công ty ngày càng được tiêu thụ nhiều hơn qua từng năm, điều này chứng tỏ rằng công ty đã xây dựng được lòng tin và sự yêu mến từ khách hàng, đồng thời khẳng định vị thế của mình trên thị trường.

Việc không ngừng cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm đã mang lại cho công ty những thành công đáng kể trong hoạt động kinh doanh.

Hoạt động của công ty đã được tổ chức bài bản với lộ trình chiến lược rõ ràng, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm Công ty tập trung phát triển các sản phẩm cơ khí, đặc biệt là thiết bị chính xác, CNC và thiết bị tự động hóa, đồng thời chú trọng đến các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh Ngoài ra, công ty cũng xây dựng một lượng khách hàng tiềm năng để đảm bảo hoạt động kinh doanh khi mở rộng trong tương lai Nhìn chung, công ty đã tuân thủ chiến lược kinh doanh và lộ trình phát triển cho giai đoạn 2015-2020.

Trong thời gian qua, công ty đã chú trọng xây dựng hệ thống văn bản điều hành toàn diện cho tất cả các dịch vụ, nhằm đảm bảo hoạt động diễn ra suôn sẻ Đồng thời, công ty cũng tập trung vào công tác đào tạo, đặc biệt là triển khai chương trình đào tạo lớn để nâng cao năng lực nhân viên.

Bộ máy lãnh đạo của công ty tại Hồng Kông hoạt động hiệu quả và mang tính xây dựng cao, tất cả đều hướng đến lợi ích phát triển bền vững của công ty.

Trong quá trình xây dựng và phát triển, bên cạnh những thành tựu đạt được công ty còn một số hạn chế cần phải khắc phục như:

Công ty hiện tại vẫn là một doanh nghiệp nhỏ với vốn đầu tư hạn chế, điều này khiến nó chưa tạo ra được ảnh hưởng đáng kể trên thị trường Khi xảy ra những biến động, công ty không thể kịp thời ứng phó và khắc phục tình hình.

Trong bối cảnh ngành cơ khí Việt Nam còn gặp nhiều khó khăn, công ty đang đối mặt với thách thức do thiếu kinh nghiệm thực tế Hầu hết nhân viên cần thời gian dài để thích nghi với thị trường cơ khí trong nước.

Thứ ba, các hoạt động phát triển kinh doanh của công ty chưa hiệu quả, chưa thật sự đa dạng và hiệu quả

Vào thứ tư, công ty chỉ chiếm thị phần khiêm tốn trong hoạt động kinh doanh Dịch vụ của công ty chưa được mở rộng ra các địa phương trên toàn quốc để thu hút khách hàng Để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng, công ty cần mở rộng các chi nhánh tại các tỉnh và địa phương khác.

Vào thứ năm, một số hoạt động vẫn chưa được phối hợp hiệu quả, mang tính hình thức và không đạt được kết quả cao Cần chú trọng hơn đến việc phát triển đồng bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh để nâng cao hiệu suất.

Vào thứ sáu, công ty chưa chú trọng đến việc marketing, dẫn đến việc tự quảng bá hình ảnh chưa thu hút được sự chú ý của khách hàng mới Hoạt động tiếp thị và phát triển kinh doanh của công ty vẫn chưa đạt được sự phát triển tương xứng so với các đối thủ cạnh tranh.

Những nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam

2.5.1 Các nhân tố khách quan:

➢ Người cung ứng nguyên vật liệu:

Các nguồn lực đầu vào của doanh nghiệp chủ yếu đến từ các doanh nghiệp khác, đơn vị kinh doanh và cá nhân Chất lượng, số lượng và giá cả của các yếu tố đầu vào phụ thuộc vào tính chất của chúng và hành vi của người cung ứng Khi yếu tố đầu vào không có sự thay thế và do các nhà độc quyền cung cấp, doanh nghiệp sẽ chịu sự phụ thuộc lớn vào nhà cung ứng, dẫn đến chi phí cao và giảm hiệu quả sản xuất Ngược lại, nếu yếu tố đầu vào dễ dàng chuyển đổi và sẵn có, doanh nghiệp có thể dễ dàng đảm bảo số lượng, chất lượng và hạ chi phí, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

2.5.2 Các nhân tố chủ quan (nhân tố bên trong doanh nghiệp):

➢ Bộ máy quản trị doanh nghiệp:

Trong môi trường thị trường cạnh tranh, bộ máy quản trị doanh nghiệp đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững của doanh nghiệp Để đạt được điều này, bộ máy quản trị cần thực hiện đồng thời nhiều nhiệm vụ quan trọng khác nhau.

Nhiệm vụ chính của bộ máy quản trị doanh nghiệp là xây dựng một chiến lược kinh doanh và phát triển hợp lý, phù hợp với môi trường kinh doanh cũng như khả năng của doanh nghiệp Một chiến lược hiệu quả sẽ tạo nền tảng vững chắc, giúp doanh nghiệp định hướng và tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh một cách hiệu quả.

Xây dựng kế hoạch kinh doanh và chiến lược marketing đa dạng là rất quan trọng, giúp doanh nghiệp phát triển bền vững Các phương án kinh doanh cần được thiết lập dựa trên chiến lược kinh doanh đã được xác định, từ đó hoạch định các hoạt động của doanh nghiệp một cách hiệu quả.

- Tổ chức thực hiện các kế hoạch, các phương án và các hoạt động sản xuất kinh doanh đã đề ra

- Tổ chức kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh các quá trình trên

Chất lượng bộ máy quản trị doanh nghiệp có ảnh hưởng quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh Một bộ máy quản trị được tổ chức hợp lý, với cơ cấu gọn nhẹ, phân chia nhiệm vụ rõ ràng và cơ chế phối hợp hợp lý, cùng với đội ngũ quản trị viên có năng lực và trách nhiệm cao, sẽ nâng cao hiệu quả hoạt động Ngược lại, nếu bộ máy quản trị quá cồng kềnh, chức năng nhiệm vụ chồng chéo, phối hợp kém và đội ngũ quản trị viên thiếu năng lực, sẽ dẫn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh thấp.

➢ Đặc tính của sản phẩm:

Ngày nay, chất lượng sản phẩm là một yếu tố cạnh tranh quan trọng đối với doanh nghiệp, vì nó đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Chất lượng sản phẩm không chỉ là yếu tố sống còn mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín và danh tiếng của doanh nghiệp trên thị trường Khi sản phẩm không đáp ứng được yêu cầu, khách hàng sẽ nhanh chóng chuyển sang lựa chọn sản phẩm khác, vì vậy việc nâng cao chất lượng sản phẩm là điều cần thiết để giữ chân khách hàng và duy trì vị thế cạnh tranh.

Mẫu mã, bao bì và nhãn hiệu của sản phẩm ngày nay đã trở thành những yếu tố cạnh tranh quan trọng, điều mà trước đây không được coi trọng Khách hàng thường lựa chọn sản phẩm dựa trên những đặc tính này, cho thấy tầm quan trọng của hình thức bên ngoài trong quyết định mua sắm.

Sản phẩm có mẫu mã, bao bì và nhãn hiệu đẹp thường thu hút sự chú ý hơn, vì người tiêu dùng thường chọn lựa hàng hóa dựa trên trực giác Do đó, việc thiết kế sản phẩm bắt mắt là yếu tố quan trọng giúp gia tăng sức cạnh tranh trên thị trường.

Các đặc tính của sản phẩm đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Chúng không chỉ góp phần tạo dựng uy tín mà còn thúc đẩy tốc độ tiêu thụ sản phẩm, từ đó là nền tảng cho sự tồn tại và phát triển bền vững của doanh nghiệp Do đó, những đặc tính này có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh.

➢ Công tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm:

Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng trong quy trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, quyết định đến các khâu khác trong quá trình này Việc sản phẩm có được tiêu thụ hay không là yếu tố quan trọng nhất, vì tốc độ tiêu thụ ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ sản xuất và cung ứng nguyên vật liệu Do đó, việc tổ chức mạng lưới tiêu thụ phù hợp với thị trường và áp dụng chính sách tiêu thụ hợp lý sẽ giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường, tăng sức cạnh tranh, đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ, tăng doanh thu và lợi nhuận Điều này cũng góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và giữ vững nhịp độ sản xuất.

➢ Nguyên vật liệu và công tác tổ chức đảm bảo nguyên vật liệu:

Nguyên vật liệu đóng vai trò quan trọng trong sản xuất công nghiệp, ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng, năng suất và chất lượng sản phẩm Số lượng, chủng loại, chất lượng và giá cả của nguyên vật liệu, cùng với tính đồng bộ trong cung ứng, quyết định chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Việc tiết kiệm nguyên vật liệu không chỉ giảm chi phí mà còn nâng cao hiệu quả kinh doanh, cho phép doanh nghiệp đạt được kết quả lớn hơn với cùng một lượng nguyên vật liệu.

Chất lượng công tác đảm bảo nguyên vật liệu có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc tổ chức cung cấp nguyên vật liệu đầy đủ, kịp thời và đồng bộ về số lượng, chất lượng, và chủng loại là rất quan trọng để tránh tình trạng thiếu hụt hoặc ứ đọng Đồng thời, việc tối thiểu hóa chi phí sử dụng nguyên vật liệu không chỉ giúp duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn nâng cao hiệu quả tổng thể của doanh nghiệp.

CHƯƠNG 3:GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH SACREDEARTH VIỆT NAM(GIAI ĐOẠN 2016-2018)

Cơ hội và thách thức với hoạt động SXKD sản phẩm nội thất tại công ty TNHH

➢ Thị trường bất động sản đang bắt đầu ổn định:

Nền kinh tế Việt Nam đã cải thiện rõ rệt trong 24 tháng qua, với dự đoán tăng trưởng GDP năm 2016 đạt 6,8%, giúp Việt Nam trở thành quốc gia có nền kinh tế tăng trưởng nhanh thứ hai thế giới, chỉ sau Ấn Độ Lãi suất hiện tại dao động từ 8%-9% và lạm phát được kiểm soát dưới 3% Năm 2015, vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI) đạt 22,8 tỉ USD, tăng 12% so với năm trước Kiều hối đạt khoảng 13 tỉ USD, thúc đẩy dòng tiền vào bất động sản, nơi nhu cầu về sản phẩm trang trí nội thất gia tăng, đặc biệt tại TP.HCM Thị trường bất động sản đang nóng lên với sự phát triển của biệt thự mini và chung cư cao cấp, tạo cơ hội và thách thức cho các công ty trong việc cạnh tranh với đối thủ trong khu vực.

➢ Nhu cầu nội thất phát triển do mức sống cao:

Lượng người dân có mức sống cao ở Việt Nam đang tăng nhanh kể từ cuối năm

Kể từ năm 2015, nhu cầu về nhà ở và điều kiện sống đã tăng cao, tạo điều kiện thuận lợi cho ngành nội thất trong nước phát triển Đây chính là cơ hội vàng cho Công ty Sacred Earth Việt Nam mở rộng và đa dạng hóa các loại sản phẩm nội thất, không chỉ giới hạn ở bàn và ghế, mà còn bao gồm nhiều sản phẩm khác cho cả không gian trong nhà và ngoài trời.

➢ Thiếu cán bộ quản lý và lao động tay nghề cao:

Hiện nay, đội ngũ cán bộ quản lý của Công ty TNHH SacredEarth Việt Nam đang thiếu kinh nghiệm trong việc hội nhập Để khắc phục tình trạng này, việc đào tạo đội ngũ cán bộ là cần thiết, tuy nhiên, quá trình này đòi hỏi thời gian và kinh phí đáng kể.

Công ty TNHH SacredEarth Việt Nam đang đối mặt với thách thức về nguồn lao động phổ thông, mặc dù họ có ưu điểm như cần cù, chịu khó và chi phí thấp Tuy nhiên, lực lượng lao động này còn thiếu kỹ năng chuyên môn, tác phong chuyên nghiệp và cam kết lâu dài Để phát triển bền vững, công ty cần thu hút những cá nhân có tay nghề cao và ý thức chung tay xây dựng và nâng cao giá trị của tổ chức.

Chiến lược và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam

3.2.1 Chiến lược Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam:

Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam nhận thức rõ tầm quan trọng của chiến lược kinh doanh, dựa trên nghiên cứu toàn diện về các yếu tố môi trường kinh doanh Công ty tôn trọng các quy luật kinh tế khách quan và liên kết chặt chẽ giữa các yếu tố môi trường với tiềm năng doanh nghiệp, cũng như giữa thời cơ và nguồn lực Qua đó, công ty xây dựng định hướng và phương thức kinh doanh toàn diện, với kế hoạch kinh doanh là công cụ quản lý hiệu quả giúp doanh nghiệp vượt qua thử thách.

Công ty đã xây dựng ma trận SWOT để đánh giá sự tác động của các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của công ty

Bảng 3.1: Ma trận SWOT của Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam

1.Địa điểm rộng.vị trí thuận lợi, gần trục đường chính

2 Công ty đang trong quá trình phát triển dễ dàng tiếp cận trình độ khoa học công nghệ

1 Cơ sở vật chất của công ty còn thấp so với yêu cầu phát triển của công ty hiện nay

2 Trình độ đội ngũ kỹ sư, cán bộ quản lý chưa cao

1 Việt nam đang nằm trong khu vực có tốc độ phát triển cao

2 Ngành cơ khí đang được nhà nước đặc biệt quan tâm, được coi là ngành mũi nhọn

Dự kiến giải pháp -S-O 1.Tăng cường các hoạt động marketing và hoàn thiện hơn trang Web của công ty để thu hút khách hàng hơn nữa

2.Chú trọng hơn nữa đến hoạt động đầu tư, tiếp cận công nghệ hiện đại

Giải pháp W-O dự kiến bao gồm việc tăng cường sự hỗ trợ từ phía nhà nước nhằm hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật, đảm bảo tính đồng bộ của dây chuyền sản xuất Bên cạnh đó, cần tổ chức các chương trình đào tạo để nâng cao trình độ cho đội ngũ kỹ sư và cán bộ quản lý.

1 Mức độ cạnh tranh ngày càng cao do Việt Nam đang trong quá trình hội nhập

2 Nền kinh tế Việt Nam đang trong qúa trình chuyển đổi nên cơ chế hoạt động và quản lý chưa được hoàn chỉnh

1 Nâng cao chất lượng các sản phẩm và tăng cường dịch vụ bảo hành bảo dưỡng để đáp ứng tốt nhất nhu cầu khách hàng

2.Chủ động xây dựng cơ chế quản lý và hoạt động hợp lý với cơ chế thị trường và trình độ công nghệ ngày càng cao

Dự kiến giải pháp W-T 1.Công ty cần đầu tư có trọng điểm, nâng cao khả năng cạnh tranh

2.Thu hút thêm đầu tư để hoàn thiện hơn về dây chuyền sản xuất

(Nguồn: Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam)

Chiến lược kinh doanh của Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam bao gồm nhiều loại chiến lược khác nhau, tập trung vào các lĩnh vực cụ thể như vốn, khoa học công nghệ, phát triển nguồn nhân lực, sản phẩm, khai thác thị trường và phục vụ khách hàng, cùng với chiến lược cạnh tranh đối với từng đối thủ Thành công của từng chiến lược cụ thể là minh chứng rõ ràng cho hiệu quả tổng thể của chiến lược kinh doanh, cần được thực hiện qua từng bộ phận chiến lược.

3.2.1.1.Chiến lược về khoa học công nghệ:

Theo đánh giá, trình độ công nghệ của công ty hiện tại chỉ ở mức trung bình Công ty đang tiến hành lựa chọn thiết bị và công nghệ, đồng thời đầu tư vào dây chuyền công nghệ mới Ngoài ra, công ty cũng chú trọng cải tiến thiết bị hiện có và sử dụng thiết bị đã qua sử dụng, với tốc độ đổi mới công nghệ đạt khoảng 7-8% mỗi năm.

Sử dụng hệ thống PLC để nâng cấp máy CNC giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất, rút ngắn thời gian và nâng cao chất lượng lao động.

CNC, viết tắt của Computer Numerical Control, là hệ thống máy tiện cơ khí được điều khiển bằng máy tính, ra đời từ cuối thập niên 1940 đến đầu 1950 tại phòng thí nghiệm Servomechanism của học viện MIT.

PLC, viết tắt của Programmable Logic Controller, là thiết bị điều khiển lập trình cho phép thực hiện linh hoạt các thuật toán điều khiển logic thông qua ngôn ngữ lập trình.

Sử dụng phần mềm kế toán ECOUNT ERP giúp nâng cao chất lượng quản lý doanh nghiệp cho các công ty vừa và nhỏ, bao gồm Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam Phần mềm này được áp dụng để tích hợp hiệu quả các quy trình kho, kế toán và sản xuất.

• Lợi ích của việc áp dụng phần mềm:

- Phần mền dịch vụ ERP cho phép người dùng truy cập mọi lúc, mọi nơi

- Dễ dàng tìm kiếm hàng hóa theo mã, khách hàng, địa điểm, v.v

- Truy cập được hàng tồn kho tại thời điểm thực tế theo thời gian thực, giúp việc lập kế hoạch và giảm thiểu lãng phí tốt hơn

- Giảm số lượng hàng mua không cần thiết

- Phê duyệt điện tử giúp quản lý việc phê duyệt và giảm tắc nghẽn

- Tạo ra những báo cáo cập nhật mới nhất chỉ với vài cú nhấp chuột

- Tích hợp với phân hệ bán hàng, kế toán và sản xuất

- Hỗ trợ đa ngôn ngữ - Anh, Hà, Nhật, Việt, Tây Ban Nha và Trung Quốc

• Các tính năng của phần mềm:

Lên kế hoạch mua hàng là bước quan trọng giúp giảm thiểu việc mua sắm những hàng hóa không cần thiết, đồng thời tìm kiếm giá tốt nhất Việc xác định người chịu trách nhiệm và thời gian cần thiết sẽ đảm bảo quy trình sản xuất và bán hàng diễn ra đúng tiến độ.

- Quản lý dòng mua hàng: Đánh giá và cải thiện việc mua hàng nhằm mang lại hiệu quả cao hơn và giảm thiểu sai sót

Quản lý nợ phải trả hiệu quả là yếu tố quan trọng trong việc kiểm soát tài chính doanh nghiệp Bắt đầu bằng việc tận dụng các khoản chiết khấu, doanh nghiệp có thể giảm thiểu công nợ và tối ưu hóa quy trình quản lý tài khoản nợ phải trả.

Trong hệ thống ERP, người dùng có thể tùy chỉnh màn hình nhập, mẫu và các trang tổng quan để phản ánh các dữ liệu quan trọng có liên quan, giúp họ dễ dàng truy cập và quản lý thông tin cần thiết.

Quản lý thương mại quốc tế giúp đơn giản hóa quy trình mua bán và các giao dịch ngoại tệ Tính năng này tích hợp hệ thống kế toán và chi phí, cho phép doanh nghiệp dễ dàng tính toán chi phí thực tế của hoạt động kinh doanh.

3.2.1.2 Chiến lược phát triển nguồn nhân lực:

Chiến lược nhân sự không chỉ dành riêng cho các doanh nghiệp lớn mà còn là yếu tố thiết yếu trong chiến lược kinh doanh của mọi tổ chức Nó được thể hiện qua các hành động cụ thể nhằm tối ưu hóa hiệu quả hoạt động và phát triển bền vững.

Để đạt được sự phát triển bền vững, doanh nghiệp cần hiểu và đánh giá sâu sắc vai trò của con người, coi lực lượng lao động là yếu tố then chốt cần được quan tâm và đầu tư nhiều nhất.

Để nâng cao hiệu quả tổ chức, doanh nghiệp cần hiểu và đánh giá đúng vai trò của cán bộ làm công tác tổ chức nhân sự, từ đó tuyển dụng và sử dụng những nhân viên có năng lực chuyên môn, phẩm chất tốt, tâm huyết và yêu nghề.

Ngày đăng: 06/10/2023, 16:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Kinh tế và Tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp - PGS. PTS Phạm Hữu Huy, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế và Tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp
Tác giả: PGS. PTS Phạm Hữu Huy
Nhà XB: NXB Thống Kê
2. Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh - PGS. PTS Phạm Thị Gái, NXB Thống kê 3. Giáo trình Marketing căn bản, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: PGS. PTS Phạm Thị Gái
Nhà XB: NXB Thống kê
4. Giáo trình quản trị kinh doanh tổng hợp – tập 2, trung tâm Quản trị kinh doanh tổng hợp, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị kinh doanh tổng hợp – tập 2
Tác giả: Trung tâm Quản trị kinh doanh tổng hợp
Nhà XB: NXB Thống kê
5. Quản lý tài chính doanh nghiệp- Josette Peyrard (nhà xuất bản TK) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Josette Peyrard
Nhà XB: TK
6. Quản trị tài chính doanh nghiệp -Vũ Duy Hào (nhà xuất bản TK) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Vũ Duy Hào
Nhà XB: TK
7. Kinh tế và quản lý công nghiệp-Gs.Ts Nguyễn Đình Phan (nhà xuất bản giáo dục) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế và quản lý công nghiệp
Tác giả: Gs.Ts Nguyễn Đình Phan
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
8. Chiến lược kinh doanh hiệu quả - First News và NXB Tổng hợp TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược kinh doanh hiệu quả
Nhà XB: First News
9. Giáo trình Quản trị tài chính doanh nghiệp - Trường Đại học tài chính Kế toán Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Trường Đại học tài chính Kế toán
10. Giáo trình Quản trị tài chính doanh nghiệp - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
12.Các tài liệu do Công ty TNHH Sacredearth Việt Nam cung cấp. Saigon International University Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1  Bảng kê về lao động tại Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam - Khóa luận tốt nghiệp ngành quản trị kinh doanh một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tnhh sacred earth việt nam tại bình dương giai đoạn 2016 2018
2.1 Bảng kê về lao động tại Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam (Trang 6)
Hình 2.1: Bàn làm từ đất nung của Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam - Khóa luận tốt nghiệp ngành quản trị kinh doanh một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tnhh sacred earth việt nam tại bình dương giai đoạn 2016 2018
Hình 2.1 Bàn làm từ đất nung của Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam (Trang 29)
Hình 2.2: Bàn ghế khảm đá, đất nung Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam. - Khóa luận tốt nghiệp ngành quản trị kinh doanh một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tnhh sacred earth việt nam tại bình dương giai đoạn 2016 2018
Hình 2.2 Bàn ghế khảm đá, đất nung Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam (Trang 29)
2.1.4.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy: - Khóa luận tốt nghiệp ngành quản trị kinh doanh một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tnhh sacred earth việt nam tại bình dương giai đoạn 2016 2018
2.1.4.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy: (Trang 31)
Bảng 2.1:Bảng kê về lao động tại Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam 31/12/2015 - Khóa luận tốt nghiệp ngành quản trị kinh doanh một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tnhh sacred earth việt nam tại bình dương giai đoạn 2016 2018
Bảng 2.1 Bảng kê về lao động tại Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam 31/12/2015 (Trang 33)
Bảng 2.2: Tình hình kinh doanh của Công ty TNHH SacredEarth Việt Nam 2013-2015 - Khóa luận tốt nghiệp ngành quản trị kinh doanh một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tnhh sacred earth việt nam tại bình dương giai đoạn 2016 2018
Bảng 2.2 Tình hình kinh doanh của Công ty TNHH SacredEarth Việt Nam 2013-2015 (Trang 37)
Bảng 2.3:Tình hình tài sản trong Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam 2013-2015(ĐVT: VNĐ) - Khóa luận tốt nghiệp ngành quản trị kinh doanh một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tnhh sacred earth việt nam tại bình dương giai đoạn 2016 2018
Bảng 2.3 Tình hình tài sản trong Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam 2013-2015(ĐVT: VNĐ) (Trang 40)
Bảng 2.5 : Phân tích hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh trong Công ty Sacred Earth  Việt Nam 2013-2015 - Khóa luận tốt nghiệp ngành quản trị kinh doanh một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tnhh sacred earth việt nam tại bình dương giai đoạn 2016 2018
Bảng 2.5 Phân tích hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh trong Công ty Sacred Earth Việt Nam 2013-2015 (Trang 45)
Bảng 2.6: Bảng phân tích hệ số doanh lợi của doanh thutrong Công ty Sacred Earth  Việt Nam 2013-2015 - Khóa luận tốt nghiệp ngành quản trị kinh doanh một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tnhh sacred earth việt nam tại bình dương giai đoạn 2016 2018
Bảng 2.6 Bảng phân tích hệ số doanh lợi của doanh thutrong Công ty Sacred Earth Việt Nam 2013-2015 (Trang 47)
Bảng 2.8: Phân tích vòng quay của vốn kinh doanhtrong Công ty Sacred Earth Việt Nam 2013-2015 - Khóa luận tốt nghiệp ngành quản trị kinh doanh một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tnhh sacred earth việt nam tại bình dương giai đoạn 2016 2018
Bảng 2.8 Phân tích vòng quay của vốn kinh doanhtrong Công ty Sacred Earth Việt Nam 2013-2015 (Trang 51)
Bảng 2.9: Phân tích vòng quay của vốn cố địnhtrong Công ty Sacred Earth Việt Nam 2013-2015 - Khóa luận tốt nghiệp ngành quản trị kinh doanh một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tnhh sacred earth việt nam tại bình dương giai đoạn 2016 2018
Bảng 2.9 Phân tích vòng quay của vốn cố địnhtrong Công ty Sacred Earth Việt Nam 2013-2015 (Trang 53)
Bảng 2.10: Phân tích hệ số doanh lợi của vốn lưu độngtrong Công ty Sacred Earth Việt Nam 2013-2015 - Khóa luận tốt nghiệp ngành quản trị kinh doanh một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tnhh sacred earth việt nam tại bình dương giai đoạn 2016 2018
Bảng 2.10 Phân tích hệ số doanh lợi của vốn lưu độngtrong Công ty Sacred Earth Việt Nam 2013-2015 (Trang 56)
Bảng 3.1: Ma trận SWOT của Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam - Khóa luận tốt nghiệp ngành quản trị kinh doanh một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tnhh sacred earth việt nam tại bình dương giai đoạn 2016 2018
Bảng 3.1 Ma trận SWOT của Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam (Trang 66)
Hình 3.1: Trang web của Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam - Khóa luận tốt nghiệp ngành quản trị kinh doanh một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tnhh sacred earth việt nam tại bình dương giai đoạn 2016 2018
Hình 3.1 Trang web của Công ty TNHH Sacred Earth Việt Nam (Trang 72)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w