1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 MÔN VẬT LÍ

62 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới thiệu về khoa học tự nhiên
Trường học Trường Tiểu Học ABC
Chuyên ngành Khoa Học Tự Nhiên
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 1,46 MB
File đính kèm VẬT LÝ CHƯƠNG 1.rar (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án gửi lên hệ thống VNedu và có tích hợp nội dung dành cho học sinh hòa nhập, chi tiết theo từng bài. Ví dụ: Dành cho học sinh học hòa nhập: Nêu được khái niệm khoa học tự nhiên (KHTN). Dựa vào các đặc điểm đặc trưng, phân biệt được vật sống và vật không sống. Phân biệt được các lĩnh vực của KHTN dựa vào đối tượng nghiên cứu. Trình bày được vai trò của KHTN trong cuộc sống.

Trang 1

Ngày soạn: 03/9/2023 Ngày dạy: 06/9/2023

TIẾT 1 +2: GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Thời gian thực hiện: 02 tiết

I Mục tiêu

1 Về kiến thức:

* Dành cho học sinh học hòa nhập: Nêu được khái niệm khoa học tự nhiên (KHTN)

- Dựa vào các đặc điểm đặc trưng, phân biệt được vật sống và vật không sống

- Phân biệt được các lĩnh vực của KHTN dựa vào đối tượng nghiên cứu

- Trình bày được vai trò của KHTN trong cuộc sống

2 Về năng lực:

* Năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, làm thí nghiệm, nhận xét, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu khái niệm về KHTN, các lĩnh vực chính của KHTN, vai trò, ứng dụng KHTN trong cuộc sống

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để tìm ra khái niệm KHTN, vai trò của KHTN trong cuộc sống, hợp tác trong làm thí nghiệm tìm hiểu một số hiện tượng tự nhiên

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ vai trò của KHTN với cuộc sống con người và những tác động của KHTN với môi trường

* Năng lực đặc thù

- Nhận thức khoa học: Nêu được khái niệm KHTN, các lĩnh vực chính của KHTN

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Lấy được ví dụ chứng minh vai trò của KHTN với cuộc sống và tác động của KHTN đối với môi trường

3 Về phẩm chất:

Thông qua thực hiện bài học rèn cho học sinh:

- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về KHTN

- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí nghiệm, thảo luận khái niệm, vai trò, ứng dụng của KHTN

- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm, kết quả tìm hiểu vai trò của KHTN trong cuộc sống

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Giáo viên:

- Hình ảnh về vật sống, vật không sống, các hiện tượng tự nhiên

- Hình ảnh các thành tựu của KHTN trong cuộc sống

Trang 2

a) Mục tiêu: Nêu được một số vấn đề nghiên cứu của KHTN như: lĩnh vực nào

của đời sống, đối tượng nghiên cứu, có vai trò như thế nào?

b) Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân trên phiếu học tập theo yêu

cầu như SGK (bổ sung thêm yêu cầu tìm thêm các ứng dụng của KHTN vào đời sống hàng ngày) và hướng dẫn của giáo viên

c) Tổ chức thực hiện:

- GV phát phiếu học tập và yêu cầu

học sinh thực hiện cá nhân theo yêu

cầu viết trên phiếu

- GV gọi học sinh trình bày đáp án,

mỗi HS trình bày 1 nội dung trong

phiếu, những HS trình bày sau không

trùng nội dung với HS trình bày trước

- GV liệt kê đáp án của HS trên bảng

- Nhận xét, chốt lại nội dung

- HS thực hiện cá nhân theo yêu cầu viết trên phiếu

- HS trình bày đáp án

- HS nhận xét, bổ sung

d) Sản phẩm

* Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh trên phiếu học tập

* Đánh giá: Sử dụng phương pháp viết, vấn đáp; công cụ: câu hỏi/ phiếu học tập

PHIẾU HỌC TẬP

Em hãy nêu tên các phát minh khoa học và công nghệ được

ứng dụng vào các đồ dùng hằng ngày ở hình SGK.7

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khái niệm KHTN, vật sống và vật không sống a) Mục tiêu:

* Dành cho học sinh học hòa nhập: Nêu được khái niệm hiện tượng tự nhiên

- Hiểu đúng khái niệm KHTN, mục đích của KHTN

- Phân biệt được các lĩnh vực của KHTN dựa vào đối tượng nghiên cứu

- Phân biệt được vật sống và vật không sống, lấy được ví dụ

Trang 3

- Học sinh (HS) nhận biết trong các vật sau đây: hòn đá, con gà, cây cà chua, rô bốt, quả núi Vật nào là vật sống, vật nào là vật không sống?

b) Nội dung

- Hướng dẫn học sinh hiểu thế nào là hiện tượng tự nhiên

- Thông báo mọi đặc điểm của hiện tượng tự nhiên là xảy ra theo những quy luật nhất định

* Dành cho học sinh học hòa nhập:

Cho HS đọc thông tin mục I, II trong

SGK

- GV thông báo mọi đặc điểm của

hiện tượng tự nhiên

- GV yêu cầu HS dựa vào đặc điểm

đặc trưng của vật sống và vật không

sống, phân biệt được vật sống và vật

không sống

- GV hướng dẫn HS từ những ví dụ

về vật sống và vật không sống thấy

được sự tương tác giữa các vật và sự

biến đổi không ngừng của chúng

trong tự nhiên đưa ra được khái niệm

hiện tượng tự nhiên

- HS liên hệ thực tiễn trả lời câu hỏi

- Xác định được các lĩnh vực chủ yếu của KHTN

- Sắp xếp được các hiện tượng tự nhiên vào các lĩnh vực tương ứng của KHTN

Trang 4

b) Nội dung:

- HS sắp xếp các hiện tượng tự nhiên có ở phiếu học tập số 1 vào lĩnh vực tương

ứng dưới sự hướng dẫn của GV

- HS lấy thêm các ví dụ khác về các hiện tượng tự nhiên và phân loại chúng

- Các ví dụ của học sinh về các hiện tượng tự nhiên như hiện tượng sấm sét, trái đất quay quanh mặt trời, cây nến cháy trong không khí, hạt đỗ anh nảy mầm thành cây giá, …

c) Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông

tin, kể tên các lĩnh vực chủ yếu của

KHTN

- GV yêu cầu HS phân loại các hiện

tượng tự nhiên trong phiếu học tập 1

- GV yêu cầu HS lấy ví dụ khác

- GV thực hiện các thí nghiệm Hình

1.1 cho HS quan sát, yêu cầu HS sắp

xếp các hiện tượng tự nhiên vào các

- HS lắng nghe, ghi nhớ

d) Sản phẩm:

* Sản phẩm: Câu trả lời của Hs trên phiếu học tập 1 cột phân loại

* Đánh giá: Sử dụng phương pháp quan sát/vấn đáp; Công cụ đánh giá: câu hỏi/

a) Mục tiêu: Nêu được những sản phẩm công nghệ rât gần gũi và thiết thực với

các em một cách tự nhiên và phát hiện ra những lợi ích từ sản phẩm đó?

b) Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân theo hướng dẫn của giáo viên c) Tổ chức thực hiện:

Đưa ra câu hỏi Nêu các sản về công

nghệ mà em biết trong đời sống? Hãy

- HS thực hiện cá nhân theo yêu cầu của giáo viên

Trang 5

- Trình bày được vai trò của khoa học tự nhiên với công nghệ và đời sống

- Tác động KHTN đối với môi trường

b) Nội dung:

- HS quan sát tranh ảnh về ứng dụng các thành tựu KHTN trong đời sống để rút

ra kết luận vai trò KHTN đối với con người cũng như tác động của KHTN với môi trường

c) Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS quan sát tranh ảnh,

đến môi trường như thế nào?

- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận vai

trò KHTN

- GV chốt kiến thức về vai trò của

KHTN với con người, lưu ý những

tác động của KHTN đến môi trường

khi con người sử dụng không đúng

* Sản phẩm: Câu trả lời của Hs trên phiếu học tập 2

* Đánh giá: Sử dụng phương pháp quan sát/viết; Công cụ đánh giá: câu hỏi/ phiếu

học tập 2.(Gợi ý: Mỗi thành tựu KHTN các con nêu rõ vai trò/tác dụng có lợi của

Trang 6

thành tựu đó với con người như thế nào (ví dụ như tiết kiệm thời gian, công sức; tăng năng suất lao động, …) và tác động đến môi trường như nếu sử dụng sai mục đích, sai phương pháp có thể gây ô nhiễm môi trường.)

3 Hoạt động 3: Luyện tập

a) Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học

b) Nội dung:

- HS thực hiện cá nhân phần “Em đã học”

- HS tóm tắt nội dung bài học

c) Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân

phần “Em đã học” trong SGK và tóm

tắt lại nội dung bài học

- Nhấn mạnh nội dung bài học

- HS thực hiện cá nhân theo yêu cầu của giáo viên

d) Sản phẩm - Đánh giá:

* Sản phẩm: HS trình bày được các nội dung bài học

* Đánh giá: Sử dụng phương pháp vấn đáp; công cụ đánh giá: câu hỏi

Hoạt động 4: Vận dụng

a) Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống

b) Nội dung: Các thành tựu của KHTN

c) Tổ chức thực hiện:

Trang 7

- Yêu cầu học sinh thực hiện ngoài

giờ học trên lớp và nộp sản phẩm vào

tiết học sau

- HS tìm hiểu các thành tựu KHTN (hình thức tự chọn), nộp sản phẩm vào tiết học sau

d) Sản phẩm

* Sản phẩm:HS báo cáo phần tìm hiểu các thành tựu KHTN (hình thức tự chọn)

* Đánh giá: Sử dụng phương pháp quan sát/vấn đáp; công cụ đánh giá: câu hỏi

* Hướng dẫn tự học ở nhà

- HS học và ghi nhớ các nội dung kiến thức sau:

+ Khái niệm KHTN, vật sống và vật không sống

+ Các lĩnh vực chính của khoa học tự nhiên

+ Vai trò của khoa học tự nhiên với công nghệ và đời sống

- Lấy thêm ví dụ về vật sống, vật không sống trong đời sống hàng ngày

- Đọc trước nội dung Bài 2: An toàn trong phòng thực hành

- Chuẩn bị cho tiết học sau: Khẩu trang cá nhân, găng tay cách nhiệt

* Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

Ngày soạn: 6/9/2023 Ngày dạy: 9/9/2023

TIẾT 3+4: AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH

Thời gian thực hiện: 02 tiết

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

* Dành cho học sinh học hòa nhập: Đọc được các quy định, quy tắc an toàn khi học trong phòng thực hành

- Phân biệt được các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành

- Đọc và phân biệt được các hình ảnh quy định an toàn phòng thực hành

2 Năng lực:

* Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học: đọc sách giáo khoa,nghiên cứu thông tin, hình ảnh

để nhận biết được kí hiệu cảnh báo, quy định an toàn trong phòng thực hành

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm, phân công công việc cho các thành viên trong nhóm để thực hiện nhiệm vụ được giao

- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ, xử lý tình huống thực tế: cách sơ cứu khi bị bỏng axit

* Năng lực đặc thù:

Trang 8

- Nhận thức KHTN: Biết được các kí hiệu, các quy định an toàn trong phòng thực hành

- Vận dụng kiến thức đã học để thực hiện an toàn trong phòng thực hành

3 Phẩm chất:

- Nhân ái: tôn trọng sự khác biệt về nhận thức của các bạn trong lớp, tổ, nhóm

- Chăm học: có ý thức học tập, luôn luôn không ngừng học hỏi, phấn đấu vươn lên trong học tập

- Có tinh thần trách nhiệm với bản thân , với các thành viên trong nhóm, lớp để hoàn thành nhiệm vụ học tập chung

- Cẩn thận, trung thực: trong việc báo cáo kết quả

II Thiết bị dạy học và học liệu

- Chiếu video về 01 vụ nổ phòng thực hành thí nghiệm đã được đưa lên VTV1

- Yêu cầu mỗi học sinh dự đoán, phân tích và trình bày về nguyên nhân, hậu quả của vụ nổ phòng thực hành thí nghiệm

c) Tổ chức thực hiện:

- Cho HS xem video phòng thực hành

thí nghiệm và yêu cầu HS trả lời 2 câu

hỏi sau ra giấy:

Câu 1 Video nói đến sự kiện gì? Diễn

ra ở đâu?

Câu 2 Nguyên nhân và hậu quả vụ nổ

phòng thực hành thí nghiệm?

- Giáo viên tổ chức, điều hành; học

sinh báo cáo kết quả, thảo luận

- HS Báo cáo kết quả đã tìm được, viết trên giấy HS khác bổ sung, nhận xét, đánh giá

- Kết luận, nhận định: Trình bày cụ thể câu trả lời đúng:

d) Sản phẩm – Đánh giá:

Trang 9

* Sản phẩm: Bài trình bày và câu trả lời của cá nhân HS

* Đánh giá: Phương pháp đánh giá quan sát/vấn đáp; công cụ đánh giá: câu hỏi

- GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm trong thời gian 03p (02 HS/1 bàn/nhóm), đọc sách giáo khoa; Quan sát một số kí hiệu cảnh báo trong PTH, hình 2.1; 2.2; 2.3 SGK trang 12 và trả lời câu hỏi

c) Tổ chức thực hiện:

Giáo viên chiếu slide có hình 2.1; 2.2;

2.3 SGK trang 12 Yêu cầu HS quan

sát SGK kết hợp nhìn trên slide, trả lời

câu hỏi:

- GV chọn 1 nhóm 02 HS để báo cáo

- Kết luận, chốt câu trả lời đúng:

- GV đánh giá cho điểm câu trả lời của

HS/ nhóm HS dựa trên mức độ chính

xác so với các câu đáp án

HS Báo cáo, thảo luận :

- HS báo cáo trình bày

- HS khác bổ sung, nhận xét, đánh giá

d) Sản phẩm – Đánh giá:

* Sản phẩm: Bài trình bày và câu trả lời của các nhóm HS

* Đánh giá: Phương pháp đánh giá quan sát/vấn đáp; công cụ đánh giá: câu hỏi 2.2 Hoạt động tìm hiểu: Một số quy tắc an toàn khi học trong phòng thực hành

a) Mục tiêu: Giúp học sinh: Hiểu được ý nghĩa của các hình ảnh quy định an toàn

trong phòng thực hành Ý nghĩa, tác dụng của việc thực hiện những quy tắc an toàn

* Dành cho học sinh học hòa nhập: Đọc quy tắc an toàn trong phòng thực hành b) Nội dung: Giáo viên chiếu slide bảng 2.1 SGK trang 13 Yêu cầu HS thực hiện

nhiệm vụ học tập theo nhóm: quan sát SGK kết hợp nhìn trên slide, trả lời câu

hỏi

c) Tổ chức thực hiện:

- GV chiếu slide bảng 2.1 SGK trang 13

+ GV yêu cầu học sinh làm việc theo

nhóm, đọc sách giáo khoa; Quan sát các

- Thực hiện nhiệm vụ (học sinh thực hiện nhiệm vụ, giáo viên theo dõi, hỗ trợ):

Trang 10

hoạt động của HS trong phòng thực hành

ở bảng 2.1 và trả lời câu hỏi ra PHT

Câu 6: Hãy điền các nội dung cảnh báo

nguy hiểm chất độc, chất ăn mòn, chất

độc sinh học, điện cao thế tương ứng

với hình ảnh dưới đây

- GV tổ chức, điều hành cho học sinh báo

cáo, thảo luận):

* Dành cho học sinh học hòa nhập: GV

gọi HS đọc quy tắc an toàn trong

phòng thực hành

+ GV lựa chọn 01 nhóm học sinh báo

cáo kết quả: Viết lên bảng Yêu cầu ghi

rõ các ý trả lời theo câu hỏi đã đưa

+ Học sinh thảo luận, làm việc nhóm và thực hiện trả lời câu hỏi ra PHT nhóm

- HS báo cáo, thảo luận:

+ 01 HS bất kì trình bày câu trả lời HS khác bổ sung, nhận xét, đánh giá

+ 01 nhóm học sinh báo cáo kết quả: Viết lên bảng

- Nhóm HS khác bổ sung, nhận xét, đánh giá

d) Sản phẩm

* Sản phẩm: Bài trình bày và câu trả lời của nhóm HS

* Đánh giá: Phương pháp đánh giá quan sát/vấn đáp; công cụ đánh giá: câu hỏi

Tiết 2

1 Hoạt động 1: Khởi động

Trang 11

a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề: Cần phải thực hiện đúng và đầy đủ các quy định an toàn khi học trong phòng thực hành

- Cho HS xem video không gian phòng

thực hành thí nghiệm và yêu cầu HS

trả lời 2 câu hỏi sau ra giấy:

Câu 1 Qua video em thấy phòng thực

hành đã đảm bảo nhứng quy định an

toàn như thế nào?

Câu 2 Trong phong thực hành em thấy

những biển báo gì?

- Giáo viên tổ chức, điều hành; học

sinh báo cáo kết quả, thảo luận

- HS Báo cáo kết quả đã tìm được, viết trên giấy HS khác bổ sung, nhận xét, đánh giá

- Kết luận, nhận định: Trình bày cụ thể câu trả lời đúng:

d) Sản phẩm – Đánh giá:

* Sản phẩm: Bài trình bày và câu trả lời của cá nhân HS

* Đánh giá: Phương pháp đánh giá quan sát/vấn đáp; công cụ đánh giá: câu hỏi

C Quan sát lối thoát hiểm của phòng thực hành

D Rửa tay trước khi ra khỏi phòng thực hành

2.2 Khi gặp sự cố mất an toàn trong phòng thực hành, em cần làm gì?

A Báo cáo ngay với giáo viên trong phòng thực hành

B Tự xử lí và không thông báo với giáo viên

C Nhờ bạn xử lí sự cố

Trang 12

D Tiếp tục làm thí nghiệm

Câu 3: Thi Ai nhanh nhất

GV lần lượt chiếu các hình ảnh các quy định an toàn Cho học sinh chọn hình

và ý nghĩa của hình ảnh đó

c) Tổ chức thực hiện: GV chiếu câu hỏi lên slite, yêu cầu HS trả lời và cho điểm d) Sản phẩm

* Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập do học sinh thực hiện

* Đánh giá: Phương pháp đánh giá viết/vấn đáp; công cụ đánh giá: câu hỏi, bài tập

- GV đưa ra tình huống: Bạn Nam lên

phòng thí nghiệm nhưng không tuân

theo quy tắc an toàn, Nam nghịch hóa

chất, không may làm đổ axit H2SO4

đặc lên người Khi đó cần làm gì để

sơ cứu cho Nam ?

- Giao các nhóm HS trao đổi đưa ra

d) Sản phẩm

* Sản phẩm: Câu trả lời của HS

* Đánh giá: Phương pháp đánh giá viết/vấn đáp; công cụ đánh giá: câu hỏi

* Hướng dẫn tự học ở nhà

- HS học và ghi nhớ các nội dung kiến thức sau:

+ Một số kí hiệu cảnh báo về an toàn trong phòng thực hành

+ Nắm chắc một số quy tắc an toàn khi học trong phòng thực hành

+ Em hãy vẽ một hình ảnh về an toàn trong phòng thực hành (không áp đặt)

- Đọc trước nội dung bài 3: Sử dụng kính lúp

Trang 13

- Chuẩn bị cho tiết học sau: Vài chiếc lá cây làm mẫu vật, mẩu giấy nhỏ, bảng nhóm

* Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

Ngày soạn: 10/9/2023 Ngày dạy: 11/9/2023

Tiết 5: SỬ DỤNG KÍNH LÚP

Thời gian thực hiện: 1 tiết

I Mục tiêu

1 Về kiến thức:

* Dành cho học sinh học hòa nhập: Đọc được các bước sử dụng kính lúp

- Biết cách sử dụng kính lúp

2 Năng lực:

* Năng lực chung

- Năng lực tự học và tự chủ: Biết cách thu thập thông tin về cấu tạo của kính lúp cầm tay, các loại kính lúp thông dụng

- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong hoạt động nhóm (tìm hiểu về cấu tạo và một

số loại kính lúp thông dụng, tìm hiểu về cách sử dụng kính lúp)

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:

+ Giải quyết được vấn đề quan sát các vật nhỏ trong cuộc sống và nghiên cứu khoa học + Nêu được nhiều biện pháp bảo quản kính lúp đúng cách

* Năng lực đặc thù

- Năng lực KHTN:

+ Biết cách sử dụng kính lúp

+ Vận dụng được kiến thức, kĩ năng sử dụng kính lúp vào thực tế để quan sát các vật nhỏ

3 Phẩm chất:

- Chăm chỉ: chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ học tập

- Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện tất cả các nhiệm vụ

- Trung thực: cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm và vẽ hình

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Giáo viên: Một số kính lúp cầm tay có số bội giác khác nhau, máy tính, máy chiếu

2 Học sinh:

- Mỗi HS chuẩn bị vài chiếc lá cây làm mẫu vật, mẩu giấy nhỏ

- Bảng nhóm

Trang 14

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1: Mở đầu

a) Mục tiêu: HS biết được tác dụng của kính lúp trong đời sống

b) Nội dung:

- GV cho học sinh quan sát một số vật thể nhỏ

- Những vật thể nhỏ rất khó quan sát bằng mắt thường, nên ta phải dùng kính lúp

để quan sát cho rõ hơn

c) Tổ chức thực hiện:

- GV: Cho học sinh quan sát một số vật

- GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới

- HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm

* Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

* Đánh giá: Phương pháp đánh giá: quan sát/vấn đáp; công cụ đánh giá: câu hỏi

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 2.1 Tìm hiểu về kính

a) Mục tiêu: HS biết được cấu tạo của kính lúp

b) Nội dung: Quan sát kết hợp với thực hành

c) Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu các nhóm tiếp tục quan

- GV: Gọi các nhóm báo cáo

- GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài

* Sản phẩm: Mô tả được cấu tạo của kính lúp

* Đánh giá: Phương pháp đánh giá: quan sát; công cụ đánh giá: câu hỏi

Hoạt động 2.2: Sử dụng và bảo quản kính lúp

a) Mục tiêu:

Trang 15

* Dành cho học sinh học hòa nhập: Đọc được các bước sử dụng kính lúp

- HS biết sử dụng và bảo quản kính lúp

b) Nội dung: HS hoạt động nhóm quan sát mẫu vật

c) Tổ chức thực hiện:

GV yêu cầu các nhóm thực hiện qua

các hoạt động sau:

- HĐ1 HS tự quan sát

- HĐ2 Giữ kính lúp phía trên mẫu vật

+ Từ từ dịch chuyển kính ra xa, quan

sát hình ảnh, độ nét ( rõ nét)

+ Bây giờ, nếu tiếp tục dịch chuyển ra

xa chiếc lá thêm 1 chút, ảnh của chiếc

lá sẽ rõ nét hay mờ đi? Khi đó, kích

thước của chiếc lá nhìn qua kính to

hơn hay nhỏ đi?

* Dành cho học sinh học hòa nhập:

a) Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã

được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn

thành bài tập Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo

c) Tổ chức thực hiện:

GV: đưa ra các câu hỏi liên quan đến

bài học hôm nay

Câu 1 Khi từ từ dịch chuyển kính ra

xa vật mẫu, mắt nhìn thấy vật thay đổi

Trang 16

Câu 2 Tại sao cần lau chùi, vệ sinh kính

lúp thường xuyên bằng khăn mềm hay

giấy chuyên dụng trước và sau khi

dùng?

- GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến

thức trọng tâm của bài học

HS: Lắng nghe và ghi vở

d) Sản phẩm – Đánh giá:

* Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

* Đánh giá: Phương pháp đánh giá: Viết/vấn đáp; công cụ đánh giá: câu hỏi trắc

nghiệm

4 Hoạt động 4: Vận dụng

a) Mục tiêu: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài học

hôm nay

b) Nội dung:

- Vận dụng kiến thức vào thực tế

- GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc theo nhóm cặp để hoàn

thành bài tập Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo

c) Tổ chức thực hiện:

GV: Đưa ra bài tập liên quan đến bài

học hôm nay

Bài tập: Hãy kể tên một số trường hợp

trong thực tế đời sống và sản xuất phải

sử dụng đến kính lúp

GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến

thức trọng tâm của bài học

- HS: lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ

- HS: thực hiện theo nhóm cặp

- HS: các nhóm báo cáo kết quả

- HS: Lắng nghe và ghi vở

d) Sản phẩm – Đánh giá:

- Sản phẩm: câu trả lời, bài làm của học sinh

- Đánh giá: Phương pháp đánh giá: Viết/vấn đáp; công cụ đánh giá: câu hỏi

* Hướng dẫn tự học ở nhà

- Học bài: Cách sử dụng và bảo quản kính lúp

- Trả lời câu hỏi 2 – SGK trang 14, làm bài tập 3.1 đến 3.4 – SBT trang 7

- Chuẩn bị bài 4: Sử dụng kính hiển vi

* Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

Trang 17

Ngày soạn: 10/9/2023 Ngày giảng: 12/9/2023

Tiết 6+7: SỬ DỤNG KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC

Thời gian thực hiện: 02 tiết

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Biết cách sử dụng kính hiển vi quang học

* Dành cho học sinh học hòa nhập: Đọc được các bước sử dụng kính hiển vi

2 Năng lực

* Năng lực chung

- Năng lực tự học và tự chủ trong tất cả các hoạt động học tập

- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong các hoạt động nhóm

- Biết cách sử dụng kính hiển vi để quan sát các vật có kích thước rất nhỏ

* Năng lực đặc thù

- Vận dụng kiến thức đã học vào sử dụng kính hiển vi quang học để quan sát các vật có kích thước rất nhỏ

3 Phẩm chất:

Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:

- Chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ học tập

- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện tất cả các nhiệm

vụ

- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm và vẽ hình

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Giáo viên:Chuẩn bị phiếu học tập cho các nhóm học sinh hoặc từng đối tương

học sinh, kính hiển vi quang học, máy chiếu

2 Học sinh: Mỗi nhóm HS chuẩn bị:

+ Nhóm 1: 1 củ bất kỳ + Nhóm 2: 1 quả bất kỳ

+ Nhóm 3: 1 chiếc lá còn tươi + Nhóm 4: 1 ít sỏi nhỏ

III Tiến trình dạy học

Tiết 6

1 Hoạt động 1: Mở đầu

a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề học tập là tìm hiểu về kính hiển vi quang học

b) Nội dung: Cá nhân HS xung phong trả lời câu hỏi, xác định có những vật có

kích thước rất bé nhỏ mà sử dụng kính lúp cũng không nhìn thấy được, cần có một dụng cụ khác

Câu hỏi: Mẫu vật nào có thể quan sát trực tiếp bằng mắt hoặc nên dùng kính lúp? a) Côn trùng (như ruồi, muỗi, kiến,…) b) Gân của chiếc lá

e) Tế bào thịt quả cà chua

Trang 18

* Tế bào là đơn vị rất nhỏ bé cấu tạo nên tất cả các cơ thể sinh vật (thực vật, động vật, con người)

c) Tổ chức thực hiện:

- GV đưa ra câu hỏi yêu cầu học sinh

- Công cụ đánh giá: Câu hỏi

+ Vật có thể quan sát trực tiếp bằng mắt: một quả cà chua

+ Vật nên quan sát bằng kính lúp để thấy rõ: côn trùng, gân của chiếc lá

+ Vật không quan sát được bằng mắt hoặc kính lúp: vi khuẩn, tế bào thịt quả cà chua

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới về kính hiển vi quang học

Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về cấu tạo của kính hiển vi quang học

a) Mục tiêu: Nêu được cấu tạo của kính hiển vi quang học gồm có 4 hệ thống

- GV phát kính hiển vi quang học cho

các nhóm và giao nhiện vụ cho các

nhóm

- GV chốt kiến thức, yêu cầu HS ghi vở

- HS quan sát kính hiển vi quang học

và thảo luận nhóm hoàn thành PHT số

Trang 19

- Hệ thống chiếu sáng gồm đèn, gương, màn chắn sáng

- Hệ thống điều chỉnh độ dịch chuyển của ống kính gồm ốc to (núm chỉnh thô), ốc nhỏ (núm chỉnh tinh)

+ Hệ thống phóng đại được xem là bộ phận quan trọng nhất vì bộ phận đó

có tác dụng phóng đại ảnh của vật lên nhiều lần để mắt ta có thể nhìn rõ

* Các bộ phận cơ bản của kính hiển vi quang học: GV treo tranh phóng to về

kinh hiển vi để học sinh quan sát

* Dành cho học sinh học hòa nhập: Đọc được các bước sử dụng kính hiển vi

- HS nêu được cách sử dụng kính hiển vi quang học

- HS sử dụng được kính hiển vi quang học quan sát được rõ nét hình ảnh vật có kích thước rất nhỏ

b) Nội dung: HS thảo luận nhóm lớn trong 10 phút thực hiện nhiệm vụ nghiên

cứu SGK và thực hành sử dụng kính hiển vi quang học đểhoàn thành PHT số 2

c) Tổ chức thực hiện:

- GV giao nhiệm vụ: HS hoạt động

* Dành cho học sinh học hòa nhập: Đọc

các bước sử dụng kính hiển vi

d) Sản phẩm:

* Sản phẩm

1 PHT số 2:

Các bước sử dụng kính hiển vi quang học

Bước 3 Đặt tiêu bản lên bàn kính, dùng kẹp để giữ tiêu bản Vặn ốc to theo

chiều kim đồng hồ để hạ vật kính gần sát vào tiêu bản

Bước 5 Vặn ốc nhỏ thật chậm, đến khi nhìn thấy vật mẫu thật rõ nét

Bước 2 Điều chỉnh ánh sáng cho thích hợp với vật kính

Trang 20

Bước 1 Chọn vật kính thích hợp (10x, 40x hoặc 100x) theo mục đích quan sát Bước 4 Mắt nhìn vào thị kính, vặn ốc to theo chiều ngược lại để đưa vật kính

lên từ từ, đến khi nhìn thấy vật cần quan sát

2 Hình vẽ tế bào vảy hành tây HS quan sát được

- GV treo tranh hình ảnh tế bào vảy hành tây cho học sinh quan sát

* Đánh giá

- Sử dụng phương pháp: Viết, quan sát

- Công cụ đánh giá: Phiếu học tập

Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về cách bảo quản kính hiển vi quang học

a) Mục tiêu: HS nêu được cách bảo quản kính hiển vi quang học

b) Nội dung: HS hoạt động nhóm đôi trong 3 phút nêu ra những điều cần chú ý

khi di chuyển, sử dụng, vệ sinh, cất giữ kính hiển vi quang học

c) Tổ chức thực hiện:

- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm về tìm

hiểu cách bảo quản kính hiển vi

- GV gọi nhóm nào nêu được nhiều điều

cần chú ý nhất lên trình bày, các nhóm

khác nhận xét, bổ sung

- GV chốt lại những điều cơ bản cần chú

ý để bảo quản kính hiển vi quang học

- HS thảo luận nhóm đôi và ghi lại kết quả thảo luận vào vở và báo cáo

d) Sản phẩm

* Sản phẩm: Câu trả lời của HS

- Cầm kính hiển vi bằng thân kính, tay kia đỡ chân đế của kính

- Để kính trên bề mặt phẳng

- Không chạm tay ướt hoặc bẩn lên kính hiển vi

- Lau thị kính và vật kính bằng giấy chuyên dụng trước và sau khi dùng

- Cất kính ở nơi khô ráo, có bọc chống bụi

* Đánh giá

- Sử dụng phương pháp: Viết, quan sát

- Công cụ đánh giá: Câu hỏi

Tiết 7

1 Hoạt động 1: Mở đầu

a) Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố được những kiến thức về kính hiển vi quang học b) Nội dung: Chia hai đội thi trả lời câu hỏi:

Câu 1: Bài Sử dụng kính hiển vi quang học học những nội dung gì?

Câu 2: Nêu nhiều nhất những hiểu biết của em về kính hiển vi quang học

c) Tổ chức thực hiện:

Trang 21

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- GV đưa ra câu hỏi yêu cầu học sinh

trả lời ra giấy

- GV Tổ chức cho HS làm hai đội thi

- HS hoạt động suy nghĩ trả lời câu hỏi

+ Viết ra giấy tất cả các ý kiến của mình

a) Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học về cấu tạo, cách sử dụng,

cách bảo quản kính hiển vi quang học

b) Nội dung:Cá nhân HS trả lời 5 câu trắc nghiệm bằng cách giơ thẻ A/B/C/D có

4 màu khác nhau

Câu 1: Khả năng phóng to ảnh của vật bằng kính hiển vi là

A 3 – 20 lần B 10 – 20 lần C 20 – 100 lần D 40 – 3000 lần Câu 2: Hệ thống quan trọng nhất của kính hiển vi là

A Hệ thống phóng đại B Hệ thống giá đỡ

C Hệ thống chiếu sáng D Hệ thống điều chỉnh độ dịch chuyển của ống kính Câu 3: Khi quan sát vật mẫu, tiêu bản được đặt lên bộ phận nào của kính hiển vi?

A Vật kính B Thị kính C Bàn kính D Chân kính Câu 4: Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau: Trong cấu tạo của kính hiển vi, là bộ phận để mắt nhìn vào khi quan sát vật mẫu

A Vật kính B Thị kính C Bàn kính D Chân kính Câu 5:Khi sử dụng và bảo quản kính hiển vi, chúng ta cần lưu ý điều gì?

A Khi vặn ốc to để đưa vật kính đến gần tiêu bản cần cẩn thận không để mặt của vật kính chạm vào tiêu bản

B Khi di chuyển kính thì phải dùng cả 2 tay: một tay đỡ chân kính, một tay cầm chắc thân kính

C Sau khi dùng cần lấy khăn bông sạch lau bàn kính, chân kính, thân kính

D Tất cả các phương án trên

c) Tổ chức thực hiện:

- GV dùng máy chiếu, chiếu lần lượt từng câu

hỏi và yêu cầu HS giơ thẻ đáp án của mình

+ GV ghi lại số HS trả lời đúng mỗi câu hỏi

để đánh giá chung hiệu quả giờ học

Trang 22

22

d) Sản phẩm

* Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

Câu 1 D Câu 2 A Câu 3 C Câu 4 B Câu 5 D

* Đánh giá

- Sử dụng phương pháp đánh giá: Vấn đáp

- Công cụ: Câu hỏi

4 Hoạt động 4: Vận dụng

a) Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng sử dụng kính hiển vi quang học

vào nghiên cứu để quan sát các vật có kích thức rất nhỏ

b) Nội dung: HS sử dụng kính hiển vi quang học để quan sát một số mẫu vật khác

trong phòng thực hành và vẽ lại hình ảnh quan sát được: tế bào biểu bì cà chua, tế bào lá cây, hạt sỏi, cây nấm,…

c) Tổ chức thực hiện:

- GV giao cho mỗi nhóm 1 mẫu vật đã

chuẩn bị sẵn: yêu cầu các nhóm sử

dụng KHVQH để quan sát mẫu vật của

nhóm mình rồi vẽ lại hình ảnh quan sát

được

- HS hoạt động nhóm sử dụng KHVQH quan sát mẫu vật của nhóm mình rồi vẽ lại hình ảnh vào giấy/vở

- Báo cáo: Đại diện từng nhóm lần lượt lên báo cáo tiến trình thực hiện

và chia sẻ kết quả quan sát của nhóm mình

d) Sản phẩm

*Sản phẩm: Hình ảnh những vật nhỏ đã được HS quan sát bằng kính hiển vi

quang học trên giấy/vở ghi

* Đánh giá

- Sử dụng phương pháp: Quan sát

- Công cụ: Báo cáo thực hiện

* Hướng dẫn tự học ở nhà

- Tự ôn tập khắc sâu kiến thức về cấu tạo của kính hiển vi quang học

- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế khi sử dụng và bảo quản kính hiển vi quang học

- Chủ động nghiên cứu kiến thức bài tiếp theo “ Đo chiều dài”

Trang 23

23

Ngày soạn: 12/9/2023 Ngày dạy: 13/9/2023

TIẾT 8+ 9+ 10: BÀI 5: ĐO CHIỀU DÀI

Thời gian thực hiện:3 tiết

- Đo được chiều dài bằng thước (thực hiện đúng thao tác, không yêu cầu tìm sai số)

- Hiểu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo; ước lượng chiều dài trong một số trường hợp đơn giản

2.Năng lực:

* Năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về đơn vị, dụng cụ đo và cách khắc phục một số thao tác sai khi

sử dụng thước để đo chiều dài của vật

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra các bước tiến hành đo chiều dài, hợp tác trong thực hiện đo chiều dài của vật

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hiện đo chiều dài của vật và đề xuất phương án đo chiều dài đường kính lắp chai

* Năng lực đặc thù

- Nhận thức HKTN:

+ Xác định được tầm quan trọng của việc ước lượng chiều dài trước khi đo; ước lượng được chiều dài của vật trong một số trường hợp đơn giản

+ Xác định được GHĐ và ĐCNN của một số loại thước thông thường

+ Chỉ ra được một số thao tác sai khi đo và nêu được cách khắc phục những thao tác sai đó

- Vận dụng KHTN đã học:

Trang 24

24

+ Đo được chiều dài của một số vật với kết quả tin cậy

3 Phẩm chất:

- Nhân ái: Tôn trọng sự khác biệt về năng lực nhận thức

- Chăm chỉ: Luôn cố gắng học tập đạt kết quả tốt

- Trung thực: Khách quan trong kết quả

- Trách nhiệm: Quan tâm đến bạn trong nhóm

II Thiết bị dạy học và học liệu

a) Mục tiêu: Từ một số hình vẽ, cho HS thấy rằng giác quan của con người có

thể cảm nhận sai một số hiện tượng Qua đó, giúp các em nhận thức được tầm quan trọng của việc thực hiện đúng các phép đo

b) Nội dung: - Quan sát hình vẽ và cho biết đoạn thẳng AB hay CD dài hơn?

- Muốn biết chính xác phải làm thế nào?

c) Tổ chức thực hiện:

Giáo viên tổ chức hoạt động tiếp sức

- GV: Em dùng thước nào?

- GV cho 1 vài em lên đo và đọc kết quả

- GV: Từ đó cho HS thấy rằng giác quan

của con người có thể cảm nhận sai một số

hiện tượng và giúp các em nhận thức được

tầm quan trọng phép đo → bài mới

Một học sinh trả lời, học sinh khác bổ sung để hoàn thành nhiệm vụ

HS Quan sát, thảo luận và đưa

ra ước lượng của nhóm mình

Trang 25

25

d) Sản phẩm – Đánh giá:

* Sản phẩm:Học sinh có thể có các câu trả lời sau:

- Đoạn CD dài hơn đoạn AB

- Dùng thước kẻ để đo

- HS đọc kết quả

* Đánh giá:

- Sử dụng phương pháp: Hỏi đáp, quan sát

- Công cụ: Câu hỏi, thang đo

Học sinh trả lời, dự đoán được : Đạt

Học sinh trả lời - Đọc được kết quả : Giỏi

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

a) Mục tiêu:

- Hướng dẫn để HS biết một số đơn vị và dụng cụ đo chiều dài thường dùng, giúp các em ước lượng được các chiều dài để lựa chọn dụng cụ đo phù hợp trước khi thực hiện phép đo

- Giúp HS ghi nhớ và vận dụng các bước đo chiều dài, từ đó ưng dụng để đo chiều dài trong thực tế

- Giúp HS vận dụng được cách đo chiều dài vào đo thể tích: chất lỏng trong bình chia độ, ca đong; vật rắn không thấm nước bỏ lọt bình chia độ; vật rắn không thấm nước không bỏ lọt bình chia độ

b) Nội dung:

- Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi

c) Tổ chức thực hiện:

2.1 Tìm hiểu một số đơn vị đo và dụng cụ đo chiều dài Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ

học tập

Nhiệm vụ 1:

- GV: Yêu cầu HS phát biểu về các

đơn vị đo độ dài mà các em đã biết và

mối liên hệ giữa chúng (nếu biết) Sau

đó, đưa ra đơn vị tiêu chuẩn của độ

I Đơn vị đo độ dài

- Trong hệ đơn vị đo lường hợp pháp của

nước ta đơn vị độ dài là mét, kí hiệu là

Trang 26

26

Nhiệm vụ 2:

- GV yêu cầu HS đọc hiểu nội dung

trong SGK và đưa ra một số loại

thước thực tế để HS nhận biết

+ Yêu cầu HS xác định giới hạn đo

(GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN)

của một số loại thước nêu trên

+ Yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong

hợp để đo chiều dài nào

II Dụng cụ đo chiều dài

Tùy theo mục đích đo lường, người ta

có thể sử dụng các loại thước do khác nhau như: thước thẳng, thước dây, thước cuộn,…

Tiết 9 Hoạt động 1: Khởi động

a) Mục tiêu: Giúp học sinh thoải mái trong tiết học và nhận ra sai lầm trong việc đo đạc

b) Nội dung: Đưa ra hai vật dụng mỗi vật giáo viên cho 3 em dừng thước thẳng

để đo chiều dài

So sánh chiều dài mà các em đo được

? Tại sao cùng một vật mà lại cho các kết quả đo khác nhau

c) Tổ chức thực hiện:

Trang 27

27

- GV đưa ra hai vật dụng và cho HS đo

bằng thước thẳng

- GV cho mỗi vật dụng 3HS lên đo và

tiến hàng so sánh kết quả đo

- HS tạo hai nhóm lên bảng đo

- Nêu kết quả đo và so sánh các kết quả đo

d) Sản phẩm

* Sản phẩm: Kết quả đo của học sinh

* Đánh giá

- Sử dụng phương pháp: Quan sát, Thực hành

- Công cụ đánh giá: Câu hỏi, kết quả đo

2 Tìm hiểu cách đo chiều dài

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ

học tập

- GV: Gọi một HS lên bảng tiến hành

đo chiểu dài của một chiếc lá bằng

thước sau đó GV và HS cùng nhận

xét, thảo luận nêu ra các bước đo

chính xác để HS ghi vào vở

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi

- Yêu cầu HS thực hiện hoạt động

thực hành theo cá nhân và hoàn thành

- GV: Cần lưu ý cho HS ghi nhớ và

thực hiện tuần tự theo các bước đo để

thu được kết quả chính xác

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

Trang 28

* Dành cho học sinh học hòa nhập:

Đọc các bước đo chiều dài

Bước 1: Ước lượng chiều dài cần đo để chọn thước đo thích hợp

Bước 2: Đặt thước dọc theo chiều dài cần đo, vạch số 0 của thước ngang với một đầu của vật

Bước 3: Mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật

Bước 4: Đọc kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật

Bước 5: Ghi kết quả đo theo ĐCNN của thước

Trả lời câu hỏi:

1 Việc ước lượng chiều dài trước khi đo

giúp ta: (H)

- Chọn thước đo phù hợp với kích thước

và hình dạng của vật cần đo

- Dùng thước có GHĐ và ĐCNN thích hợp để chỉ đo một lần, tránh bị sai số lớn

- Chọn dụng cụ đo có ĐCNN bằng đơn

vị phù hợp

2 Lỗi sai trong phép đo: (H)

- Đặt thước không dọc theo chiều dài của vật

- Mắt chưa nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật

Trang 29

29

Trong xây dựng ta thấy người thợ chỉ cần

dùng thước là có thể biết một cái để có thể

tích là bao nhiêu Vậy chiều dài có liên

quan gì trong việc đo thể tích?

- Sử dụng phương pháp hỏi đáp; Quan sát

- Công cụ: câu hỏi

2 Vận dụng cách đo chiều dài vào đo thể tích Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ

- Yêu cầu HS quan sát Hình 5.4a, b

và mô tả lại cách đo thể tích vật rắn

không thấm nước bỏ lọt bình chia độ

và vật rắn không thấm nước không bỏ

HS trả lời theo cá nhân

+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảoluận Trả lời

Trang 30

Trả lời được khoảng 50% các ý đúng

Trả lời được rất ít ý đúng

3 Hoạt động 3: Luyện tập

a) Mục tiêu:Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập

Trang 31

HS

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

Câu 1 Đọc kết quả đo chiều dài các bút chì trong hình đưới đây

Câu 2 Trình bày cách đo độ dài của một tờ giấy, nếu chỉ với một thước

thẳng

- HS

tiếp nhận nhiệm

vụ, đưa ra câu trả lời

d) Sản phẩm - Đánh giá :

* Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

* Đánh giá:

- Sử dụng phương pháp: Viết, quan sát

- Công cụ: Câu hỏi, thang đo

Câu 1: Trả lời được 1 trong 2 câu: Đạt

Câu 2: Trả lời được 2 câu: Giỏi

Hoạt động của GV và HS Hoạt động của HS

- GV yêu cầu HS: Đo chiều dài, thể tích

của một số vật thường gặp trong cuộc

sống( độ dày của cuốn sách giáo khoa

KHTN 6, thể tích của các viên sỏi có thể

tích khác nhau)

- HS:Báo cáo thực hành đo độ dày cuốn sách ( Mẫu trong SGK- KHTN 6)

d) Sản phẩm – Đánh giá

Ngày đăng: 06/10/2023, 15:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. - GIÁO ÁN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 MÔN VẬT LÍ
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (Trang 50)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - GIÁO ÁN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 MÔN VẬT LÍ
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (Trang 51)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. - GIÁO ÁN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 MÔN VẬT LÍ
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (Trang 58)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w