1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Kế hoạch tổ chức thí nghiệm đường, hạ tầng

30 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Hoạch Tổ Chức Thí Nghiệm, Kiểm Định Chất Lượng, Các Thông Số Kỹ Thuật Của Công Trình
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Kỹ Thuật Xây Dựng
Thể loại Kế hoạch
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 186,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. Cơ sở lập kế hoạch (2)
  • II. Mục đích, yêu cầu (2)
  • III. Kế hoạch tổ chức thí nghiệm và kiểm định chất lượng, quan trắc, đo đạc các thông số kỹ thuật của công trình theo yêu cầu thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật (2)
    • 1. Công tác chuẩn bị (2)
    • 2. Tiến hành thi công (2)
    • 3. Phòng thí nghiệm hiện trường (4)
      • 3.1. Sơ đồ tổ chức phòng thí nghiệm hiện trường (4)
      • 3.2. Tổ chức phòng thí nghiệm (4)
    • 4. Kế hoạch thí nghiệm (5)
    • 6. Kế hoạch thí nghiệm chi tiết (15)
      • 6.1. Vật liệu đắp nền (tái lập phui đào) (15)
      • 6.2. Vải địa kỹ thuật (17)
      • 6.3. Cấp phối đá dăm (17)
      • 6.4. Lớp nhựa thấm bám (19)
      • 6.5. Bê tông nhựa nóng chặt ( C19) (20)
        • 6.5.1. Cốt liệu thô – đá dăm (20)
        • 6.5.2. Cốt liệu mịn – cát (21)
        • 6.5.3. Bột khoáng (0)
        • 6.5.4. Nhựa đường (0)
        • 6.5.5. Các yêu cầu về đặc tính của hỗn hợp bê tông nhựa (0)
        • 6.5.6. Kiểm tra giám sát việc chế tạo hỗn hợp ở trạm trộn (0)
        • 6.5.7. Kiểm tra trong khi thi công (0)
    • 7. Báo cáo thí nghiệm (26)
    • 8. Thời gian thí nghiệm đề xuất (27)

Nội dung

Văn bản nằm trong hệ thống quản lý chất lượng thi công xây dựng. Thể hiện các nội dung, kế hoạch tổ chức thí nghiệm các công việc xây dựng, các vật liệu sử dụng trong quá trình thi công làm cơ sở nghiệm thu các công việc xây dựng. trình chủ đầu tư, giám sát để phối hợp quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình

Cơ sở lập kế hoạch

Theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ban hành ngày 26 tháng 01 năm 2021, Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì các công trình xây dựng.

Căn cứ vào các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam hiện hành trong lĩnh vực xây dựng công trình;

Dự án cải tạo và nâng cấp Phố Xương Rồng, kéo dài từ trường THCS Nha Trang đến khu nhà ở Anh Thắng, thuộc phường Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên, dựa trên hồ sơ thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật đã được phê duyệt.

Mục đích, yêu cầu

Kiểm tra chất lượng vật liệu xây dựng và các sản phẩm cấu kiện xây dựng là cần thiết để đảm bảo chúng đáp ứng yêu cầu thiết kế và các tiêu chuẩn kỹ thuật quy định.

Kết quả kiểm tra chất lượng vật liệu xây dựng là yếu tố quan trọng giúp Chủ đầu tư, tư vấn giám sát và đơn vị thi công đánh giá hiệu quả sử dụng vật liệu, từ đó đảm bảo chất lượng công trình xây dựng phù hợp với các quy định về quản lý chất lượng.

Kế hoạch tổ chức thí nghiệm và kiểm định chất lượng, quan trắc, đo đạc các thông số kỹ thuật của công trình theo yêu cầu thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật

Công tác chuẩn bị

Tất cả vật liệu đều phải trải qua quy trình kiểm tra, lấy mẫu, thí nghiệm và thử nghiệm trước khi được thi công và nghiệm thu công trình Nếu không đạt yêu cầu, vật liệu sẽ bị loại bỏ.

Công việc sử dụng vật liệu chưa được thí nghiệm sẽ bị cấm thi công Vật liệu không được phép sẽ không được thanh toán, và nhà thầu phải tự chịu chi phí để loại bỏ chúng.

Tiến hành thi công

Kế hoạch thí nghiệm cần chuẩn bị một tiến độ tổng thể cho tất cả các hạng mục thí nghiệm Việc phối hợp với tiến độ thi công là rất quan trọng để xác định các mốc thời gian dự kiến cho từng thí nghiệm Tiến độ này phải được nộp theo mẫu ban đầu cho Kỹ sư tư vấn giám sát và chủ đầu tư để được xem xét vào đầu mỗi tháng.

Nhà thầu sẽ trình bày các mẫu biểu tiêu chuẩn cho tất cả các thí nghiệm theo yêu cầu trong gói thầu này để Kỹ sư tư vấn giám sát và chủ đầu tư xem xét và phê duyệt.

Phòng thí nghiệm hiện trường

3.1 Sơ đồ tổ chức phòng thí nghiệm hiện trường

- Phòng thí nghiệm hiện trường:

Thí nghiệm là một phần quan trọng để đảm bảo chất lượng công trình theo thiết kế, được thực hiện liên tục trong suốt quá trình thi công Mỗi loại công việc sẽ yêu cầu các thí nghiệm khác nhau, và tất cả các thử nghiệm này đều do Nhà thầu thực hiện dưới sự giám sát của Chủ đầu tư Để phục vụ cho công tác thí nghiệm, công trường cần có một phòng thí nghiệm đủ năng lực.

Phòng thí nghiệm hiện trường thực hiện đầy đủ các thí nghiệm theo năng lực của mình cho gói thầu tại công trình Kết quả thí nghiệm được báo cáo sẽ là cơ sở quan trọng để triển khai các công việc tiếp theo.

Các cán bộ và nhân viên thí nghiệm cần đảm bảo có đủ năng lực chuyên môn và nghiệp vụ Việc thực hiện thí nghiệm đối với từng hạng mục yêu cầu phải có sự tham gia của nhân viên phù hợp theo quy định.

- Các đơn vị thí nghiệm liên danh:

Thực hiện các thí nghiệm vật liệu cho các gói thầu mà Phòng thí nghiệm hiện trường không thể thực hiện, bao gồm thí nghiệm nắp gang và nén 3 cạnh cống Đồng thời, lập hồ sơ và báo cáo kết quả thí nghiệm theo quy định, nhằm làm cơ sở cho việc triển khai thi công các hạng mục công trình.

Các cán bộ và nhân viên thí nghiệm cần phải có chuyên môn và chứng chỉ hành nghề phù hợp Khi thực hiện thí nghiệm cho từng hạng mục, cần đảm bảo có nhân viên thích hợp theo quy định.

Đơn vị thí nghiệm cần trang bị đầy đủ máy móc và thiết bị cho công tác thí nghiệm, đồng thời phải tuân thủ hợp đồng và hồ sơ dự thầu Các trang thiết bị này phải phù hợp với các chỉ tiêu và tiêu chuẩn thí nghiệm, đồng thời được kiểm định và hiệu chuẩn thường xuyên theo quy định của Nhà nước về quản lý và sử dụng dụng cụ đo lường.

3.2 Tổ chức phòng thí nghiệm. a Công tác nhân sự

Người phụ trách phòng thí nghiệm cần có năng lực, thẩm quyền và trình độ chuyên môn để điều hành hiệu quả Khi vắng mặt, cần chỉ định người thay thế được cơ quan công nhận và phòng thí nghiệm chấp thuận Chỉ người phụ trách hoặc người thay thế mới có quyền ký vào biên bản và phiếu kết quả thí nghiệm.

Nhân viên phòng thí nghiệm là những người thực hiện thí nghiệm trực tiếp, vì vậy việc giao nhiệm vụ và trách nhiệm phù hợp với năng lực của từng nhân viên là rất quan trọng Để đảm bảo hiệu quả trong công việc, các nhân viên cần có đủ năng lực để thực hiện các thí nghiệm liên quan.

Phòng thí nghiệm cần thiết lập quy định rõ ràng về nhiệm vụ và trách nhiệm của từng cán bộ, nhân viên Đồng thời, cần áp dụng các biện pháp tổ chức và quản lý hiệu quả để đảm bảo chất lượng, tính khách quan và trung thực trong các hoạt động thí nghiệm.

Các trang thiết bị thí nghiệm cần phải đáp ứng các tiêu chí và tiêu chuẩn thí nghiệm cụ thể, đồng thời phải được kiểm định và hiệu chuẩn định kỳ theo quy định của Nhà nước về quản lý và sử dụng dụng cụ đo lường.

Phòng thí nghiệm cần đảm bảo đầy đủ tài liệu pháp quy, tiêu chuẩn, quy trình quy phạm, sổ tay hướng dẫn và biểu mẫu phù hợp để phục vụ hiệu quả cho công tác thí nghiệm.

Phòng thí nghiệm thực hiện các thí nghiệm với mẫu được lấy tại hiện trường theo tiêu chuẩn kỹ thuật và bảo quản Các mẫu này sẽ được đưa về Trụ sở phòng thí nghiệm để tiến hành phân tích Kết quả thí nghiệm sau đó sẽ được Nhà thầu gửi cho Chủ đầu tư, và TVGS sẽ kiểm tra, đánh giá trước khi đưa ra kết luận.

Các công tác thí nghiệm, bao gồm lấy mẫu hiện trường và bảo quản, cần được thực hiện một cách chặt chẽ và chính xác theo quy định và tiêu chuẩn đã đề ra Nhà thầu phải trình bày các mẫu biểu tiêu chuẩn thử nghiệm sẽ áp dụng trong hợp đồng, cùng với một lịch tổng quát cho tất cả các danh mục cần thử nghiệm.

Kết quả thí nghiệm được đệ trình cho Chủ đầu tư và TVGS, nếu đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật, sẽ là cơ sở để Nhà thầu tiếp tục thi công và thực hiện thanh toán cho từng hạng mục cụ thể với Chủ đầu tư.

Phòng thí nghiệm sẽ đáp ứng các yêu cầu xác định chất lượng ở hiện trường do Kỹ sư

Tư vấn hoặc do công việc yêu cầu Các thiết bị đều được xác nhận độ chính xác bởi Trung tâm đo lường quốc gia.

Tại hiện trường đổ bê tông, luôn có đội ngũ nhân viên thí nghiệm hiện diện để kiểm tra và điều chỉnh độ sụt, cũng như lấy mẫu cho các thử nghiệm.

Kế hoạch thí nghiệm

4.1 Thí nghiệm vật liệu đầu vào

T Hạng mục - chỉ tiêu thử nghiệm Tần suất Phương pháp thí nghiệm

1 Vật liệu đắp nền(cát,k ≥ 0.98)

- Tỷ lệ lọt sàng 0.14mm

Tại nguồn cung cấp: 1 mẫu/ 10000m3

- Hàm lượng bụi bùn sét bẩn TCVN 7572-

- Hàm lượng tạp chất hữu cơ TCVN 7572-

- CBR trong phòng thí nghiệm 22TCN332:2006

- Thành phần mối dễ hòa tan TCVN9436:2012

- Đầm nén tiêu chuẩn TCVN4201:2012;

- Tỷ lệ lọt sàng 0.14mm

Tại bãi tập kết:1 mẫu/

- Hàm lượng bụi bùn sét bẩn TCVN 7572-

- Hàm lượng tạp chất hữu cơ TCVN 7572-

- CBR trong phòng thí nghiệm 22TCN332:2006

- Thành phần mối dễ hòa tan TCVN9436:2012

- Đầm nén tiêu chuẩn TCVN4201:2012;

- Thành phần hạt Tại công trình:1 mẫu/

- Lực kéo giật và độ giãn dài

- Lực xé rách hình thang TCVN 8871-

- Cường độ chịu kéo theo phương dọc và ngang TCVN 8871-1:

- Lực kháng xuyên thủng thanh TCVN 8871-

- Áp lực kháng bục TCVN 8871-

- Kích thước lỗ biểu kiến, mm TCVN 8871-

- Độ thấm đơn vị, s-1 ASTM D4491

- Thành phần hạt Tại nguồn cung cấp: 1 mẫu/ 3000m3

- Giới hạn chảy, dẻo, TCVN 4197:2012 chỉ số dẻo

- Độ mài mòn Los Angeles TCVN 7572-12:

- Hàm lượng hạt thoi dẹt TCVN 7572: 2006

- Đầm nén tiêu chuẩn 22 TCN 333:06

- CBR trong phòng thí nghiệm 22TCN332:2006

- Cường độ đá gốc TCVN 7572-

Tại bãi tập kết:1 mẫu/

- Giới hạn chảy, dẻo, chỉ số dẻo TCVN 4197:2012

- Độ mài mòn Los Angeles TCVN 7572-12:

- Hàm lượng hạt thoi dẹt TCVN 7572: 2006

- Đầm nén tiêu chuẩn 22 TCN 333:06

- CBR trong phòng thí nghiệm 22TCN332:2006

4 Cốt liệu thô cho bê tông nhựa

- Cường độ nén của đá gốc

Khối lượng lô cốt liệu lớn trong kho không lớn hơn

- Độ mài mòn Los Angeles TCVN 7572-

- Hàm lượng thoi dẹt TCVN 7572-

- Hàm lượng hạt mền yếu phong hóa TCVN 7572-

- Hàm lượng cuội sỏi được xay vỡ nằm trên sàng 4,75 mm TCVN 7572-

- Độ nén dập của cuội sỏi được xay vỡ

- Hàm lượng chung bụi, bùn, sét TCVN 7572-

- Hàm lượng sét cục TCVN 7572-

- Độ dính bám của đá với nhựa TCVN 7504:2005

5 Cốt liệu mịn cho bê tông nhựa

- Modun độ lớn Khối lượng lô cốt liệu nhỏ trong kho không lớn hơn

- Hàm lượng bụi, bùn,sét TCVN7572-8

- Hàm lượng sét cục TCVN7572-8

- Độ góc cạnh của cát TCVN8860-

6 Cốt liệu khoáng cho bê tông nhựa

- Tỷ lệ lọt sàng 0,6mm

- Tỷ lệ lọt sàng 0,3mm TCVN 7572-2

- Tỷ lệ lọt sàng 0,075mm TCVN 7572-2

- Độ nhớt động học ở 60oC

- Độ nhớt saybolt furol 50oC TCVN 8817-

- Thử nghiệm chưng cất TCVN 8818-4:11

- Hàm lượng nhựa sau chưng cất ở nhiệt độ 360oC

- Độ kim lún ở 25oC TCVN 7495:2005

- Độ kéo dài ở 25oC TCVN 7496:2005

- Độ hoà tan trong tricloroethylene TCVN 7500:2005

- Nhiệt độ hóa mềm TCVN 7497:05

- Nhiệt độ bắt lửa TCVN 7498:05

- Tỷ lệ kim lún khi đun 163 o C TCVN 7499:05

- Lượng tổn thất sau khi đun nóng

- Độ hòa tan trong tricloetylen TCVN 7500:05

- Độ nhớt động học TCVN 7502:05

- Độ dính bám đối với đá TCVN 7504:05

9 Hỗn hợp bê tông nhựa hạt trung

Kiểm tra tại trạm/1 mẫu

- Hàm lượng nhựa tham khảo (tính theo % KL hỗn hợp) TCVN8860-2

- Độ rỗng cốt liệu TCVN8860-10

- Độ ổn định còn lại TCVN8860-12

Thí nghiệm Marshall ( độ ổn định, chỉ số dẻo,độ cứng quy ước )

Lấy mẫu kiểm tra trong quá trình sản xuất tại trạm

Xác định hàm lượng nhựa bằng phương pháp chiết sử dụng máy quay li tâm

- Xác định thành phần hạt TCVN 8860 -

Xác định tỷ trọng lớn nhất, khối lượng riêng của bê tông nhựa ở trạng thái rời

Xác định tỷ trọng khối, khối lượng thể tích của bê tông nhựa đã đầm nén

- Xác định độ rỗng dư TCVN 8860 -

- Xác định độ rỗng cốt liệu TCVN 8860 -

- Xác định độ rỗng lấp đầy nhựa TCVN 8860 -

- Xác định hệ số độ chặt lu lèn TCVN 8860 -

- Nhiệt độ BTN trên xe

Kiểm tra quá trình thi công thảm BTN

- Nhiệt độ BTN khi rải TCVN 8819:2011

- Nhiệt độ BTN khi lu lèn TCVN 8819:2011

- Thành phần cấp phối cốt liệu

Kiểm tra sau khi thảm

- Tỷ trọng khối lớn nhất TCVN 8860-

- Độ ổn định Marshall TCVN 8860-

- Chiều dày, độ dính bám TCVN 8819:2011

- Dung sai về khối lượng

- Dung sai về khối lượng

1,4 Chiều dày lớp phủ mạ kẽm

01 mẫu/ 1lô hàng được chọn ra để kiểm tra

2 Công tác bê tông xi măng, vữa xi măng

2,1 Cốt liệu thô dùng cho BTXM

- Hàm lượng tạp chất hữu cơ TCVN 7572-9:

- Khối lượng thể tích xốp TCVN 7572-

- Khối lượng riêng và độ hút nước TCVN 7572-

- Hàm lượng thoi dẹt TCVN 7572-

- Hàm lượng bùn sét bẩn TCVN 7572-

- Độ mài mòn Los Angeles TCVN 7572-

- Hàm lượng ion Cl- (tan trong axit) trong cốt liệu lớnb, %, không lớn hơn

- Khả năng phản ứng kiềm - silic TCVN 7572-

Cường độ chịu nén và hệ mềm hóa của đá gốc

TCVN 7572- 10:2006 2,2 Cốt liệu mịn dùng cho BTXM, vữa XM

- Thành phần hạt, mô đun độ lớn 01 mẫu/ 500 tấn hoặc khoảng 350m3

- Khối lượng thể tích xốp, độ rỗng TCVN 7572-

- Hàm lượng bụi, bùn sét TCVN 7572-

- Hàm lượng tạp chất hữu cơ TCVN 7572-

- Xác định khả năng phản ứng kiềm – silic TCVN 7572-14 :

- Hàm lượng sunfat, sunfit TCVN 7570: 2006

- Hàm lượng mi ca của cát TCVN 7570: 2006

TCVN 7572: 2006 2,3 Xi măng cho BTXM, vữa XM

02mẫu/ 40T/ lô hoặc đợt nhập về

- Độ dẻo tiêu chuẩn TCVN 6017:2015

- Độ ổn định thể tích TCVN 6017:2015

- Thời gian đông kết TCVN 6017:2015

- Hàm lượng SO3, % khối lượng, không lớn hơn TCVN 141:2008

- Hàm lượng MgO, % khối lượng, không lớn hơn TCVN 141:2008

- Hàm lượng mất khi nung (MKN),

% khối lượng, không lớn hơn TCVN 141:2008

- Hàm lượng cặn không tan (CKT),

% khối lượng, không lớn hơn TCVN 141:2008

- Giới hạn bền nén, phương pháp nhanh TCVN 3736: 82s

- Phân tích hoá xi măng TCVN 141: 2008

2,4 Phân tích hóa nước cho BTXM, vữa XM

- Hàm lượng cặn không tan TCVN 4560-1988

- Hàm lượng muối hòa tan TCVN 4560-1988

- Hàm lượng ion Clorua(CL) TCVN 6194-1996

- Hàm lượng ion Sunfat (SO4) TCVN6200-1996

- Hàm lượng chất hữu cơ TCVN 6186-1996

- Độ axít và độ kiềm TCVN 58: 84

- Lượng cặn không tan xấy khô ở TCVN 58: 84

105oC Khí C02, tự do và ăn mòn

- Cation Fe , Fe 3+, K+, Na+ TCVN 58: 84

2,5 Vữa xây trát cấu kiện

- Xác định cường độ uốn, nén của vữa; (Thiết kế cấp phối) Mẫu thử có kích thước

(40x40x160)m m, mỗi tổ mẫu bao gồm

- Xác định độ lưu động của vữa tươi;

- Xác định khả năng giữ độ lưu động của vữa tươi;

- Xác định độ hút nước của vữa TCVN 3121-

- Cấp độ bền chịu nén của bê tông; Mẫu thử có kích thước (150x150x150) mm, mỗi tổ mẫu bao gồm

09 viên/tuổi mẫu (Nén 03viên R3 hoặc R7 và 03 viên R28, 03 viên lưu)

Nén 3 ngày hoặc 7 ngày để xác định sự phát triển cường độ, làm căn cứ để chuyển cv tiếp theo

- Nén 28 ngày để xác định cấp độ bền làm căn cứ nghiệm thu

- Dung sai kích thước 1 mẫu /1 lô sản phẩm BS EN

- Cường độ chịu kéo 1 tổ mẫu /1 lô sản phẩm Chỉ dẫn kỹ thuật ASTM D 412- 15

- Độ dãn dài Độ cứng Shore A

1 tổ mẫu /1 lô sản phẩm Chỉ dẫn kỹ thuật

ASTM D 2240- 15 Độ trương nở theo thể tích khi ngâm trong nước ở 70ºC sau 48 giờ ASTM D 417 - 10

5 Thực hiện các thí nghiệm.

5.1 Tần suất thí nghiệm quá trình thi công

STT Hạng mục - chỉ tiêu thử nghiệm Tần suất Phương pháp thí nghiệm

1 Vật liệu đắp nền(cát,k ≥ 0.98)

- Tỷ lệ lọt sàng 0.14mm

- Hàm lượng bụi bùn sét bẩn TCVN 7572-8:2006

- Hàm lượng tạp chất hữu cơ TCVN 7572-9:2006

- CBR trong phòng thí nghiệm 22TCN332:2006

- Thành phần mối dễ hòa tan TCVN9436:2012

- Đầm nén tiêu chuẩn TCVN4201:2012;

02 điểm/≤ 500 m2 hoặc đợt thi công 22TCN 346:2006

- Kiểm tra độ chặt 01 điểm/800m2 TCVN 8859: 2011

- Đo môdun đàn hồi(Eđh)bằng tấm ép cứng 01vị trí/ 350m2 22TCN211:2006

- Đo độ bằng phẳng 01vị trí/ 100md TCVN 8864:2011

3 Nghiệm thu mặt đường bê tông nhựa

- Khoan lấy mẫu kiểm tra độ chặt (K)

- Mô đun đàn hồi E 1km/20vị trí TCVN 8867:2011

- Độ nhám 10vị trí/1km/l àn

- Độ bằng phẳng bằng thước dài 3m 25md/ làn/vị trí TCVN 8864:2011

4 Thiết kế cấp phối BTXM đá1x2 1 mẫu /mác TCVN 10306: 2014

- Cường độ chịu nén BTXM 01 tổ hợp mẫu/20m3 TCVN 3118:1993

Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử TCVN 3015: 1993 TCVN 3015: 1993/ Tiêu chuẩn dự án

6 Công tác vữa xi măng

- Thiết kế cấp phối vữa 1mẫu /mác TCVN4314:2003

- Cường độ nén vữa 01 tổhợp mẫu/ 1lần đổ TCVN 3121-11:2003

Kế hoạch thí nghiệm chi tiết

6.1 Vật liệu đắp nền a) Thí nghiệm vật liệu trước khi thi công

Nhà thầu cần nộp cho Tư vấn giám sát các mẫu thử cho từng loại vật liệu riêng lẻ được cung cấp để sử dụng làm vật liệu khai thác, kèm theo kết quả thí nghiệm phòng thí nghiệm chứng minh rằng các vật liệu này đáp ứng đầy đủ các yêu cầu đã đề ra.

Phương pháp thí nghiệm đầm nén trong phòng thí nghiệm đối với vật liệu rời được quy định trong phụ lục A của tiêu chuẩn 22 TCN 333:06, nhằm hướng dẫn quy trình đầm nén đất và đá dăm.

Phương pháp thí nghiệm Phạm vi áp dụng

- Vật liệu: đất hạt mịn, đất cát (cát đen), đất sét, đất hạt thô… (kích cỡ hạt

Dmax < 19mm, lượng hạt có đường kính > 4,75mm chiếm không quá 50%) làm nền đường.

Trong trường hợp xác định số liệu đầm nén cho việc tạo mẫu CBR, cần chú ý đến độ ẩm tốt nhất và khối lượng thể tích khô lớn nhất Phương pháp đầm nén bằng cối lớn (phương pháp I-D) là lựa chọn phù hợp để đảm bảo tính chính xác trong quá trình thí nghiệm.

Vật liệu sử dụng cho nền và móng đường bao gồm đất sỏi sạn với kích cỡ hạt Dmax nhỏ hơn 50mm, trong đó lượng hạt có đường kính lớn hơn 19mm không được vượt quá 50% Quy trình thi công và nghiệm thu hoặc các chỉ dẫn kỹ thuật yêu cầu thực hiện đầm nén theo phương pháp tiêu chuẩn để đảm bảo chất lượng công trình.

3 Phương pháp II-A - Vật liệu: đất hạt mịn, đất cát (cát đen), đất sét, đất hạt thô…

Kích cỡ hạt của vật liệu làm nền đường có Dmax nhỏ hơn 19mm, với lượng hạt có đường kính lớn hơn 4,75mm không được vượt quá 50% Quy trình thi công nghiệm thu hoặc chỉ dẫn kỹ thuật yêu cầu thực hiện đầm nén theo phương pháp đầm nén cải tiến.

Trong trường hợp lấy số liệu đầm nén cho mẫu CBR, cần xác định độ ẩm tốt nhất và khối lượng thể tích khô lớn nhất Phương pháp sử dụng là đầm nén bằng cối lớn theo phương pháp II-D.

4 Phương pháp II-D - Vật liệu: cấp phối đá dăm, cấp phối thiên nhiên, đất sỏi sạn…

Dmax < 50mm, lượng hạt có đường kính > 19mm chiếm không quá 50%) làm móng đường.

Vật liệu đắp nền được lấy từ quá trình đào hoặc khai thác, chủ yếu bao gồm các loại vật liệu dạng hạt như cát, sỏi hoặc đất Những vật liệu này phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật theo hướng dẫn đã đề ra.

Chỉ tiêu Giá trị Tiêu chuân áp dụng

1 Tỷ lệ lọt sang 0.14mm, % ≤35 TCVN 7572-2 :2006

2 Hàm lượng bụi bùn sét, % ≤10 TCVN 7572-8 :2006

3 Hàm lượng hữu cơ, % ≤10 TCVN 7572-9 :2006

5 Thành phần muối dễ hòa tan, % ≤5 TCVN 9436-2012 b) Thí nghiệm trong quá trình thi công

Trong quá trình thi công, Nhà thầu sẽ thực hiện các thử nghiệm độ chặt của vật liệu theo tiêu chuẩn 22 TCN 346-06, bao gồm thí nghiệm DCP theo ASTM D7380-08 và xác định dung trọng của đất bằng phương pháp dao vòng theo TCVN 8305:2009 Các phương pháp thử nghiệm độ chặt tại thực địa được chấp thuận cũng có thể được sử dụng, bao gồm cả thiết bị hạt nhân định cỡ Việc so sánh kết quả đo độ chặt tại chỗ với tiêu chuẩn 22 TCN 346-06 là cần thiết, và thí nghiệm phải được tiến hành trên toàn bộ chiều sâu của lớp đất đắp tại các vị trí được tư vấn giám sát chỉ định.

Tần suất thí nghiệm yêu cầu ít nhất một nhóm 3 mẫu kiểm tra độ chặt tại chỗ cho mỗi 1000m2 hoặc mỗi 100m3-200m3 vật liệu rải cho mỗi lớp đất đắp đã đầm nén theo tư vấn phê duyệt Đối với đất đắp quanh các kết cấu hoặc trong các rãnh cống, cần tiến hành ít nhất một thử nghiệm cho mỗi đất đắp hoàn chỉnh, tuân thủ TCVN 4447-2012 hoặc các tiêu chuẩn quốc tế tương đương, và kết quả phải được trình bày để giám sát chấp thuận.

Vật liệu vải địa kỹ thuật được sử dụng để thi công thỏa mãn các yêu cầu được kiến nghị thỏa mãn bảng dưới đây.

Các chỉ tiêu kỹ thuật của vải địa kỹ thuật tham khảo theo TCVN 9984-2013

Chỉ tiêu Giá trị Tiêu chuẩn áp dụng

Cường độ chịu kéo giật (kN) ≥0,8 TCVN 8871-1:2011

Cường độ chịu xé rách (kN) ≥0,3 TCVN 8871-2: 2011

Khả năng chống xuyên thủng CBR (N) ≥1500 TCVN 8871-3: 2011 Độ giãn dài khi đứt (%) ≤65% TCVN 8871-1: 2011 Đường kính lỗ lọc OD95 (mm)

Trong giai đoạn kiểm tra phục vụ công tác chấp nhận nguồn cung cấp vật liệu, mẫu kiểm tra sẽ được lấy từ nguồn cung cấp Cứ mỗi 10.000m2 vật liệu cung cấp cho công trình hoặc trong các trường hợp liên quan, sẽ tiến hành lấy một mẫu kiểm tra.

- Nguồn vật liệu lần đầu cung cấp cho công trình

- Có sự thay đổi nguồn cung cấp

- Có sự bất thường về chất lượng vật liệu

Giai đoạn kiểm tra chất lượng vật liệu vải địa kỹ thuật đã được thực hiện tại chân công trường Mẫu kiểm tra được lấy từ bãi chứa, với tỷ lệ 1 mẫu cho mỗi 10.000m2 vật liệu từ từng nguồn cung cấp, hoặc khi phát hiện sự bất thường về chất lượng.

Tần suất lấy mẫu trong quá trình thi công : tham khảo TCVN 9844-2013

TT Hạng mục kiểm tra Khối lượng mẫu Mật độ kiểm tra

1 Cường độ chịu kéo giật

2 Cường độ chịu xé rách

3 Khả năng chống xuyên thủng CBR

4 Độ giãn dài khi đứt

 Giai đoạn kiểm tra thí nghiệm phục vụ công tác chấp nhận nguồn cung cấp vật liệu:

Mẫu kiểm tra được lấy từ nguồn cung cấp, với tần suất 3000m3 vật liệu cung cấp cho công trình hoặc trong các trường hợp liên quan, sẽ tiến hành lấy một mẫu.

- Nguồn vật liệu lần đầu cung cấp cho công trình

- Có sự thay đổi nguồn cung cấp

- Có sự thay đổi địa tầng khai thác của đá nguyên khai

- Có sự thay đổi dây chuyền nghiền sàng hoặc hàm nghiền hoặc cỡ sàng

- Có sự bất thường về chất lượng vật liệu

Vật liệu phải thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý theo qui định bảng sau:

Bảng 1 – Thành phần hạt của cấp phối đá dăm (TCVN 8859-2011)

Thành phần hạt của cấp phối đá dăm Kích cỡ mắt sàng vuông (mm)

Tỷ lệ lọt sàng % theo khối lượng Dmax = 37.5mm Dmax = 25mm Dmax = 19mm

Bảng 2: Các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu CPDD ( TCVN 8859-2011)

Chỉ tiêu Cấp phối đá dăm Tiêu chuẩn áp dụng

1 Độ hao mòn Los – Angeles của cốt vật liệu (LA)%

2 Chỉ số sức chịu tải CBR tại độ chặt

3 Giới hạn chảy (WL) , % ≤25 ≤35 TCVN 4197:1995

4 Chỉ số dẻo (IP), % ≤6 ≤6 TCVN 4197:1995

5 Tích số dẻo PP(PP= chỉ số dẻo IP x

% lượng lọt qua sàng 0.0075mm)

6 Hàm lượng hạt thoi dẹt, % ≤18 ≤20

7 Độ chặt đầm nén (Kyc), % ≥98 ≥98 22 TCN 333:06

1) Giới hạn chảy, giới hạn dẻo được xác định bằng thí nghiệm với thành phần hạt lọt qua sàng 0.425mm.

2) Tích số déo PP có nguồn gốc tiếng Anh là Plasticity product

3) Hạt thoi dẹt là hạt có chiều dày hoặc chiều ngang nhỏ hơn hoặc bằng 1/3 chiều dài; Thí nghiệm được thực hiện với các cỡ hạt có đường kính lớn hơn 4.75mm và chiếm trên 5% khối lượng mẫu; Hàm lượng hạt thoi dẹt của mẫu lấy bằng bình quân gia quyền của các kết quả đã xác định cho từng cỡ hạt

 Giai đoạn kiểm tra thí nghiệm phục vụ công tác nghiệm thu chất lượng vật liệu CPĐD đã tập kết tại chân công trình để đưa vào sử dụng.

- Mẫu kiểm tra được lấy ở bãi chứa tại chân công trình, cứ 1000m3 vật liệu lấy

1 mẫu cho mỗi nguồn cung cấp hoặc khi có sự bất thường về chất lượng vật liệu.

- Vật liệu phải thỏa mãn tất cả các chỉ tiêu cơ lý yêu cầu quy định tại bảng 1 và

2 và trước khi đầm nén trong phòng.

 Giai đoạn trong quá trình thi công

- Các yêu cầu kiểm tra CPĐD trong quá trình thi công theo điều 8.3 TCVN 8859-2011.

TT Hạng mục kiểm tra Khối lượng mẫu Mật độ kiểm tra

1 Thành phần hạt 1 mẫu 200m3 hoặc 1 ca thi công

Trong giai đoạn nghiệm thu, để kiểm tra độ chặt lu lèn, thành phần hạt và chiều dày lớp móng, cần thực hiện thí nghiệm tại 2 vị trí ngẫu nhiên cho mỗi 7000m2 hoặc 1km đường (đối với mặt đường 2 làn xe) Nếu sử dụng máy san để rải, cần kiểm tra tại 3 vị trí ngẫu nhiên.

6.4 Lớp nhựa thấm bám Đối với lớp nhựa thấm bám giữa lớp bê tông nhựa với lớp cấp phối đá dăm, giữa lớp bê tông nhựa với bản mặt cầu , Lớp nhựa phải tuân thủ theo quy trình TCVN 8818:2011:

Tên chỉ tiêu Mác nhựa lỏng

MC-30 MC-70 MC-250 MC-800 MC-3000

Thí nghiệm trên mẫu nhựa lỏng

0 1a Độ nhớt Saybolt furol ( thí nghiệm ở nhiệt độ tương ứng),s

4.1 Hàm lượng chất lỏng thu được ở các nhiệt độ so với tổng thể tích chất lỏng thu được ở nhiệt độ 360oC

Chưng cất tới nhiệt độ 225oC,%

Chưng cất tới nhiệt độ 260oC.,%

Chưng cất tới nhiệt độ 316oC,%

4.2 Hàm lượng nhựa thu được sau khi chưng cất ở nhiệt độ

Thí nghiệm trên mẫu nhựa thu được sau khi chung cất

5 Độ nhớt tuyệt đối ở nhiệt độ 60oC, Pa.s

6 Độ kim lún ở 25oC, 5 giây,100g,0.1mm

7 Độ kéo dài ở nhiệt độ

Kiểm soát chất lượng và thí nghiệm hiện trường:

Báo cáo thí nghiệm

Các báo cáo thí nghiệm và số liệu kỹ thuật là tài liệu quan trọng giúp Kỹ sư Tư vấn giám sát phê duyệt vật liệu và thiết bị cho công trình, phải tuân thủ Kế hoạch Quản lý chất lượng đã được phê duyệt Nhân viên thí nghiệm tại hiện trường hoặc Phòng thí nghiệm sẽ cung cấp bản sao báo cáo cho từng thí nghiệm, và các bản sao này sẽ được nộp cho Kỹ sư Tư vấn giám sát và Nhà thầu trong vòng 3 ngày sau khi hoàn tất thí nghiệm Quy trình và yêu cầu nộp báo cáo của Phòng thí nghiệm sẽ được mô tả chi tiết trong Kế hoạch Quản lý chất lượng đã được phê duyệt.

Báo cáo thí nghiệm gồm có các thông tin sau:

- Loại và số lượng mẫu;

- Nội dung yêu cầu thử nghiệm;

- HĐ/CV yêu cầu thử nghiệm;

Thời gian thí nghiệm đề xuất

Dựa trên các chỉ tiêu thí nghiệm yêu cầu, chúng tôi đề xuất tiến độ thực hiện thí nghiệm như sau: Đối tượng thí nghiệm sẽ được thực hiện trong một khoảng thời gian cụ thể (ngày), với tổng thời gian thực hiện là (ngày).

Xử lý số liệu ra báo cáo

Xử lý số liệu ra báo cáo

Xử lý số liệu ra báo cáo

Xử lý số liệu ra báo cáo

Xử lý số liệu ra báo cáo

Xử lý số liệu ra báo cáo

7 Vật liệu đắp nền (cát)

Xử lý số liệu ra báo cáo

Xử lý số liệu ra báo cáo

Xử lý số liệu ra báo cáo

Lấy mẫu và gia công 4

Xử lý số liệu ra báo cáo

Xử lý số liệu ra báo cáo

Xử lý số liệu ra báo cáo

Xử lý số liệu ra báo cáo

II Cấu kiện, sản phẩm xây dựng

Xử lý số liệu ra báo cáo

Xử lý số liệu ra báo cáo

3 Bê tông hố ga đúc sẵn

Xử lý số liệu ra báo cáo

4 Bê tông tấm đan, khuôn nắp đúc sẵn

Xử lý số liệu ra báo cáo

Xử lý số liệu ra báo cáo

6 Bê tông khuôn hầm, tấm đan hố ga

Xử lý số liệu ra báo cáo

7 Bê tông tạo dốc hố ga

Xử lý số liệu ra báo cáo

Xử lý số liệu ra báo cáo

9 Nền móng cấp phối đá dăm loại II lớp dưới dày

Xử lý số liệu ra báo cáo

Ngày đăng: 06/10/2023, 15:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.1. Sơ đồ tổ chức phòng thí nghiệm hiện trường - Kế hoạch tổ chức thí nghiệm   đường, hạ tầng
3.1. Sơ đồ tổ chức phòng thí nghiệm hiện trường (Trang 4)
Bảng 1 – Thành phần hạt của cấp phối đá dăm (TCVN 8859-2011) - Kế hoạch tổ chức thí nghiệm   đường, hạ tầng
Bảng 1 – Thành phần hạt của cấp phối đá dăm (TCVN 8859-2011) (Trang 18)
Bảng 11 – Kiểm tra tại trạm trộn - Kế hoạch tổ chức thí nghiệm   đường, hạ tầng
Bảng 11 – Kiểm tra tại trạm trộn (Trang 22)
Bảng 6  TCVN  8819:2011 - Kế hoạch tổ chức thí nghiệm   đường, hạ tầng
Bảng 6 TCVN 8819:2011 (Trang 23)
Bảng 10 – Kiểm tra vật liệu trong quá trình sản xuất hỗn hợp bê tông nhựa - Kế hoạch tổ chức thí nghiệm   đường, hạ tầng
Bảng 10 – Kiểm tra vật liệu trong quá trình sản xuất hỗn hợp bê tông nhựa (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w