1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Đồ án hcmute) tinh toán thiết kế chung cư sơn an

126 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chung cư Sơn An
Tác giả Mai Thế Sang
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Minh Đức
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 10,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.3.2 Hệ thống điện - Với ý nghĩa và tính chất của công trình, hệ thống chiếu sáng phải đảm bảo được độ thẩm mỹ, hiện đại, an toàn và phù hợp với công trình 1.3.3 Hệ thống giao thông -

Trang 1

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

S K L 0 1 0 4 7 6

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CNKT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

CHUNG CƯ SƠN AN

GVHD: TS NGUYỄN MINH ĐỨC SVTH: MAI THẾ SANG

Trang 2

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

*******

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN

 Hồ sơ kiến trúc ( Có điều chỉnh theo sự hướng dẫn của GVHD)

 Hồ sơ địa chất ( Được GVHD chỉ định)

 Nội dung các phần lý thuyết và tính toán:

 Tổng quan về kiến trúc

 Tổng quan về kết cấu

 Tính toán các tải trọng và ảnh hưởng

 Tính toán và thiết kế sàn điển hình

 Tính toán và thiết kế cầu thang

 Tính toán và thiết kế dầm,cột

 Tính toán và thiết kế vách lõi thang

 Tính toán và thiết kế nền móng (cọc khoan nhồi)

 Tính toán và thiết kế bể nước ngầm

 Thuyết minh và bản vẽ:

 1 thuyết minh và 1 phụ lục

 19 bản vẽ A1 ( 6 bản vẽ kiến trúc, 8 bản vẽ kết cấu, 5 bản vẽ nền móng)

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng 02 năm 2023

Xác nhận của GVHD Xác nhận của BCN Khoa

(ký và ghi rõ họ tên)

TS NGUYỄN MINH ĐỨC

Sinh viên : MAI THẾ SANG MSSV: 18149156

Khoa : Đào tạo chất lượng cao

Ngành : Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng

Tên đề tài : Chung cư SƠN AN

 Dữ liệu ban đầu:

 GVHD : Tiến sĩ Nguyễn Minh Đức

 Ngày giao nhiệm vụ : 29/08/2022

 Ngày hoàn thành nhiệm vụ : 02/02/2023

Trang 3

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

*******

SUMMARY OF THE GRADUATE PROJECT

Student : MAI THẾ SANG Student ID: 18149156

Faculty : Faculty high quality training

Major : Civil Engineering Building Construction Technology

Project name : SƠN AN APARTMENT

 Input information:

 Architectural record (A little dimension are edited follow Instructor)

 Soil Profile ( provided by Advitor)

 A part content of theory and calculation:

 Overview of Architecture

 Overview of Structure

 Calculation loads and effects

 Calculation and design for the typical floor

 Calculation and design for the stairs

 Calculation and design for beams, columns

 Calculation and design for the core wall

 Calculation and design for the Foundations

 Calculation and design for the underground tanks

 Presentation and drawing:

 One presentation by Word

 19 drawings A1 ( 6 Architecture, 8 Structure, 5 Foundation drawings)

 Instructor : DR Nguyễn Minh Đức

 Assignment date : 29/08/2022

 Complete date : 02/02/2023

Hồ Chí Minh City, ngày tháng 02 năm 2023

Confirm of Instructor Confirm of Faculty Chairman

Dr NGUYỄN MINH ĐỨC

Trang 4

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

*******

BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên: MAI THẾ SANG MSSV: 18149156 Ngành: Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng

Tên đề tài: Thiết kế chung cư SƠN AN

Họ và tên giảng viên hướng dẫn: TS NGUYỄN MINH ĐỨC

NHẬN XÉT:

1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:

2 Ưu điểm:

3 Khuyết điểm:

4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?

5 Đánh giá loại:

6 Điểm:……….(Bằng chữ: )

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng 02 năm 2023

Giáo viên hướng dẫn

(Ký & ghi rõ họ tên)

TS Nguyễn Minh Đức

Trang 5

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

*******

BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

Họ và tên sinh viên: MAI THẾ SANG MSSV: 18149156 Ngành: Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng

Tên đề tài: Thiết kế chung cư SƠN AN

Họ và tên giảng viên phản biện: ThS LÊ PHƯƠNG BÌNH

NHẬN XÉT:

1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:

2 Ưu điểm:

3 Khuyết điểm:

4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?

5 Đánh giá loại:

6 Điểm:……….(Bằng chữ: )

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng 02 năm 2023

Giáo viên phản biện

(Ký & ghi rõ họ tên)

ThS Lê Phương Bình

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn tất cả thầy cô trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM nói chung và thầy cô Khoa Xây Dựng nói riêng đã giảng dạy em trong suốt thời gian qua, từ những bước đầu chập chững với những kiến thức căn bản cho đến những kiến thức chuyên ngành, giúp em xác định rõ về công việc của một người

kỹ sư Xây dựng trong nhiều khía cạnh khác nhau Những kiến thức mà thầy cô truyền đạt là hành trang không thể thiếu trong quá trình nghề nghiệp của em sau này

Em xin cảm ơn thầy Nguyễn Minh Đức đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình làm đồ án Thầy đã giúp em có cái nhìn đúng đắn, khái quát hơn về việc thiết kế, tiếp cận với những phần mềm, những phương pháp tính toán quan trọng cần thiết cho một người kỹ sư Xây dựng Đó là một kinh nghiệm quý báo cho bản thân em sau này

Mình xin cảm ơn những người bạn chung khoá, những người luôn sát cánh với mình trong suốt những ngày tháng sinh viên Cảm ơn các bạn đã giúp đỡ, góp ý, trao đổi để giúp hoàn thành bài luận án tốt nghiệp này

Em đã hết sức cố gắng cho đồ án tốt nghiệp nhưng do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế, do đó đồ án tốt nghiệp của em không thể tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được sự chỉ dẫn của quý Thầy cô để em củng cố hoàn thiện kiến thức của mình hơn

Cuối cùng em xin chúc quý Thầy Cô thành công và luôn có sức khỏe để có thể tiếp tục truyền đạt kiến thức cho các thế hệ sau

Em xin chân thành cảm ơn!

Tp Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 02 năm 2023

Sinh viên thực hiện

Mai Thế Sang

Trang 7

MỤC LỤC

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN i

SUMMARY OF THE GRADUATE PROJECT ii

BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN iii

BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN iv

LỜI CẢM ƠN v

DANH MỤC BẢNG BIỂU xi

DANH MỤC HÌNH ẢNH xiii

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1

1.1Giới thiệu công trình 1

1.1.1Mục địch xây dựng công trình 1

1.1.2 Vị trí xây dựng công trình 1

1.1.3 Khí hậu khu vực 2

1.2 Giải pháp kiến trúc 2

1.2.1 Quy mô công trình 2

1.2.2 Mặt bằng phân khu chức năng 3

1.3 Giải pháp kỹ thuật công trình 4

1.3.1 Giải pháp hệ thống chiếu sáng công trình 4

1.3.2 Hệ thống điện 4

1.3.3 Hệ thống giao thông 4

1.3.4 Hệ thống phòng cháy chữa cháy 4

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 5

2.1 Tiêu chuẩn-Quy chuẩn áp dụng 5

2.2 Lựa chọn giải pháp kết cấu 5

2.2.1 Hệ kết cấu chịu lực chính 5

2.2.2 Hệ kết cấu sàn 5

2.3 Nguyên tắc tính toán kết cấu 6

2.3.1 Nhóm trạng thái giới hạn thứ 1 6

2.3.2 Nhóm trạng thái giới hạn thứ 2 6

2.4 Phương pháp xác định nội lực 6

2.5 Vật liệu sử dụng 7

2.6 Sơ bộ kích thước kết cấu 8

2.6.1 Tiết diện sàn sơ bộ 8

Trang 8

2.6.2 Tiết diện dầm sơ bộ: 9

2.6.3 Tiết diện cột sơ bộ: 9

2.6.4 Tiết diện vách sơ bộ 11

CHƯƠNG 3: TẢI TRỌNG VÀ TỔ HỢP TẢI TRỌNG 12

3.1 Tĩnh tải 12

3.1.1 Tĩnh tải các lớp hoàn thiện sàn 12

3.1.2 Tĩnh tải tường 14

3.2 Hoạt tải 15

3.3 Tải trọng gió 16

3.3.1 Tải trọng gió tĩnh 16

3.3.2 Tải trọng gió động 18

3.4 Tải động đất 22

3.4.1 Tổng quan về tải động đất 22

3.4.2 Tính toán tải động đất 22

3.5 Tổ hợp tải trọng 24

3.5.1 Tổ hợp tải trọng gió 24

3.5.2 Tổ hợp tải trọng động đất 25

3.6 Các trường hợp tổ hợp và cấu trúc tổ hợp 25

3.6.1 Các loại tải trọng (Load Patern) 25

3.6.2 Các tổ hợp tải trọng (Load Combination) 26

3.7 Kiểm tra ổn định tổng thể công trình 27

3.7.1 Kiểm tra chuyển vị đỉnh của công trình 27

3.7.2 Kiểm tra chuyển vị lệch tầng 27

3.7.3 Kiểm tra ổn định chống lật: 28

CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ SÀN ĐIỂN HÌNH 29

4.1 Kích thước tiết diện 29

4.2 Tải trọng tác dụng 29

4.3 Tính toán thép sàn 29

4.3.1 Cơ sở lý thuyết 29

4.3.3 Kết quả tính 30

4.3.4 Kiểm tra độ võng sàn: 31

4.3.5 Kiểm tra chiều rộng vết nứt sàn 33

CHƯƠNG 5: THIÉT KẾ CẦU THANG 35

Trang 9

5.1 Kích thước hình học và sơ bộ tính toán 35

5.1.1 Kích thước hình học 35

5.1.2 Cấu tạo cầu thang 35

5.2 Tải trọng tác dụng lên cầu thang 36

5.2.1 Tĩnh tải tác dụng lên bản chiếu nghỉ 36

5.2.2 Tĩnh tải tác dụng lên bản thang nghiêng 36

5.2.3 Hoạt tải 37

5.3 Tính toán nội lực bản thang 37

5.3.1 Tính toán nội lực thang bằng phần mềm Etabs 38

5.3.2 Tính toán cốt thép bản thang 39

5.3.3 Tính toán dầm D1 40

5.3.4 Tính toán dầm D2 41

CHƯƠNG 6 THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG 43

6.1 Mở đầu 43

6.2 Mô hình tính bằng phần mềm Etabs 43

6.3 Tính toán cốt thép dầm 44

6.3.1 Trình tự tính toán: 44

6.3.2 Tính toán cốt đai 45

6.3.3 Tính cốt treo 46

6.3.4 Xác định vùng tới hạn của dầm 47

6.3.5 Neo và nối cốt thép 47

6.4 Tính toán cốt thép cột 47

6.4.1 Trình tự tính toán 48

6.4.2 Tính thép đai cột 50

6.5 Tính toán lõi thang 51

6.5.1 Phương pháp phân bố ứng suất đàn hồi (tính toán vách lõi) 51

6.5.2 Các bước tính toán: 51

6.5.3 Tính toán phần tử vách 52

CHƯƠNG 7: TÍNH TOÁN MÓNG CÔNG TRÌNH 58

7.1 Tổng quan về nền móng 58

7.2 Thống kê số liệu địa chất 58

7.3 Tính toán sức chịu tải cọc 61

7.3.1 Số liệu tính toán 61

Trang 10

7.3.2 Phương án thiết kế móng 61

7.3.3Sức chịu tải theo vật liệu làm cọc 62

7.3.4 Sức chịu tải theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền 64

7.3.5 Sức chịu tải theo chỉ tiêu cường độ đất nền 65

7.3.6 Sức chịu tải theo thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn 67

7.3.7 Xác định sức chịu tải thiết kế của cọc: 69

7.3.8 Xác định độ cứng cọc 70

7.4 Thiết kế móng M1 (Cột 1-D) 71

7.4.1 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 71

7.4.2 Kiểm tra cọc làm việc theo nhóm 72

7.4.3 Kiểm tra ổn định nền đất dưới đáy móng khối qui ước 73

7.4.4 Kiểm tra lún cho móng 75

7.4.5 Kiểm tra điều kiện chống xuyên thủng 76

7.4.6 Tính toán cốt thép đài móng 77

7.5 Thiết kế móng M2 (Cột 2-D) 79

7.5.1 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 79

7.5.2 Kiểm tra cọc làm việc theo nhóm 80

7.5.3Kiểm tra ổn định nền đất dưới đáy móng khối qui ước 80

7.5.4 Kiểm tra lún cho móng 83

7.5.5 Kiểm tra điều kiện chống xuyên thủng 84

7.5.6 Tính toán cốt thép đài móng 86

7.6 Thiết kế móng LT 87

7.6.1 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 87

7.5.2 Kiểm tra cọc làm việc theo nhóm 88

7.5.3 Kiểm tra ổn định nền đất dưới đáy móng khối qui ước 89

7.5.4 Kiểm tra lún cho móng 92

7.5.5 Kiểm tra điều kiện chống xuyên thủng 93

7.5.6 Tính toán cốt thép đài móng 94

CHƯƠNG 8 TÍNH TOÁN BỂ NƯỚC NGẦM 98

8.1 Kích thước bể nước 98

8.2 Tính toán bể nước: 98

8.2.1 Tải trọng tác động 98

8.2.2 Tổ hợp tải trọng: 99

Trang 11

8.2.3 Kiểm tra khả năng chịu tải đất nền 99

8.2.4 Kiểm tra lún cho bể 100

8.2.5 Tính hệ số nền: 101

8.2.6 Mô hình bể nước mái 102

8.2.7 Tính toán cốt thép bể nước: 103

8.3 Tính toán kiểm tra vết nứt 106

8.3.1 Kiểm tra khả năng chống nứt 106

8.3.2 Tính toán chiều rộng vết nứt 108

TÀI LIỆU THAM KHẢO 110

Trang 12

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1 1 Cao độ mỗi tầng công trình 2

Bảng 2 1 Bê tông sử dụng 7

Bảng 2 2 Giá trị cường độ và module của thép 8

Bảng 2 3 Sơ bộ chiều dày sàn các tầng công trình 8

Bảng 2 4 Sơ bộ tiết diện cột giữa 10

Bảng 2 5 Sơ bộ tiết diện cột biên 10

Bảng 3 1 Tải trọng các lớp sàn tầng hầm 12

Bảng 3 2 Tải trọng các lớp sàn ô điển hình ( sàn tầng 6) 12

Bảng 3 3 Tải trọng các lớp sàn vệ sinh 13

Bảng 3 4 Tải trọng các lớp sàn tầng thượng, mái 13

Bảng 3 5 Tải trọng tường tầng điển hình (tầng 6) 14

Bảng 3 6 Tải trọng tường tầng 1 15

Bảng 3 7 Tải trọng tường tầng lửng 15

Bảng 3 8 Giá trị hoạt tải các phòng 15

Bảng 3 9 Giá trị thành phần tĩnh của tải trọng gió 17

Bảng 3 10 Kết quả phân tích dao động và tần số công trình 19

Bảng 3 11 Bảng tính gió động theo phương X (mode 1) 20

Bảng 3 12 Bảng tính gió động theo phương Y (mode 1) 21

Bảng 3 13 Bảng giá trị các đại lượng tính động đất 23

Bảng 3 14 Giá trị phổ thiết kế 23

Bảng 3 15 Các loại tải trọng 25

Bảng 3 16 Các tổ hợp tải trọng trung gian 26

Bảng 3 17 Các tổ hợp tải trọng cơ bản 26

Bảng 3 18 Các tổ hợp tải trọng (động đất) 26

Bảng 3 19 Kiểm tra chuyển vị lệch tầng 27

Bảng 5 1 Các lớp cấu tạo chiếu nghỉ 36

Bảng 5 2 Các lớp cấu tạo bản nghiêng thang 37

Bảng 5 3 Kết quả tính toán cốt thép cầu thang 40

Bảng 5 4 Kết quả tính toán cốt thép dầm D1 40

Bảng 5 5 Kết quả tính toán cốt thép dầm D2 41

Bảng 6 1 Tọa độ trọng tâm phần tử lõi thang P1 54

Bảng 6 2 Tọa độ trọng tâm phần tử lõi thang P2 55

Bảng 6 3 Bảng kết quả nội lực lõi thang P1 56

Bảng 6 4 Bảng kết quả nội lực lõi thang P2 56

Bảng 7 1 Kết quả phân chia trạng thái các lớp đất 58

Bảng 7 2 Thành phần hạt của đất 58

Bảng 7 3 Thống kê số liệu địa chất thiết kế 59

Trang 13

Bảng 7 4 Thông số bê tông 61

Bảng 7 5 Thông số cốt thép 61

Bảng 7 6 Dữ liệu cọc 62

Bảng 7 7 Bảng xác định sức kháng fi theo chỉ tiêu cơ lý 64

Bảng 7 8 Bảng xác định sức kháng fi theo chỉ tiêu cường độ 67

Bảng 7 9 Bảng xác định sức kháng fi theo SPT 69

Bảng 7 10 Tổng hợp sức chịu tải của cọc khoan nhồi D1000 69

Bảng 7 11 Bảng tính sức chịu tải thiết kế của cọc theo TCVN 10304 – 2014 70

Bảng 7 12 Bảng tính lún móng M1 76

Bảng 7 13 Bảng tính thép đài móng M1 79

Bảng 7 14 Bảng tính lún móng M2 84

Bảng 7 15 Bảng tính thép đài móng M2 87

Bảng 7 16 Bảng tính lún móng LT 92

Bảng 7 17 Bảng tính thép đài móng LT 97

Bảng 8 1 Bảng tính lún bể nước 100

Bảng 8 2 Kết quả tính toán cốt thép bản nắp 103

Bảng 8 3 Kết quả tính toán cốt thép bản thành 104

Bảng 8 4 Kết quả tính toán cốt thép bản nắp 105

Bảng 8 5 Kết quả tính cốt thép dầm nắp 106

Bảng 8 6 Bảng kiểm tra khả năng chống nứt 107

Trang 14

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1 1 Hình ảnh toạ độ công trình chụp từ Maps 1

Hình 1 2 Phối cảnh kiến trúc công trình 3

Hình 3 1 Các lớp cấu tạo sàn điển hình 12

Hình 3 2 Biểu đồ phổ thiết kế theo phương ngang 24

Hình 4 1 Moment strip theo phương X 29

Hình 4 2 Moment strip theo phương Y 30

Hình 4 3 Mặt bằng bố trí ô sàn 30

Hình 4 4 Đồ thị màu độ võng sàn 33

Hình 5 1 Mặt bằng, mặt cắt kiến trúc cầu thang 35

Hình 5 2 Sơ đồ tính bản thang 37

Hình 5 3 Tĩnh tải và hoạt tải cầu thang 38

Hình 5 4 Biểu đồ moment bản thang 38

Hình 5 5 Biểu đồ lực cắt bản thang 39

Hình 5 6 Phản lực tại gối cầu thang 39

Hình 5 7 Sơ đồ tính dầm D1 40

Hình 5 8 Nội lực dầm D1 40

Hình 5 9 Sơ đồ tính dầm D2 41

Hình 5 10 Nội lực dầm D2 41

Hình 6 1 Mô hình khung không gian trong Etabs 43

Hình 6 2 Biểu đồ bao moment nội lực dầm trục D 44

Hình 6 3 Sơ đồ vùng tới hạn trong dầm 47

Hình 6 4 Xác định trục chính moment quán tính chính 51

Hình 6 5 Chia vùng theo quy ước 51

Hình 6 6 Chia phần tử vách P1, P2 54

Hình 7 1 Biểu đồ xác định hệ số α 67

Hình 7 2 Biểu đồ xác định hệ số αp và fL 68

Hình 7 3 Phản lực đầu cọc móng M1 (CB11,CB10) 72

Hình 7 4 Khối móng quy ước 73

Hình 7 5 Quy đổi lực cắt chân cột xuống đáy khối móng quy ước 74

Hình 7 6 Vùng chống xuyên thủng móng M1 77

Hình 7 7 Biểu đồ moment theo phương X (Max, Min) 78

Hình 7 8 Biểu đồ moment theo phuong Y (Max, Min) 78

Hình 7 9 Phản lực đầu cọc móng M2 (CB1,CB13) 80

Hình 7 10 Khối móng quy ước 81

Hình 7 11 Quy đổi lực cắt chân cột xuống đáy khối móng quy ước 82

Hình 7 12 Vùng chống xuyên thủng móng M2 85

Hình 7 13 Biểu đồ moment theo phương X (Max, Min) 86

Trang 15

Hình 7 14 Biểu đồ moment theo phuong Y (Max, Min) 86

Hình 7 15 Phản lực đầu cọc móng LT (CB7,CB11) 88

Hình 7 16 Khối móng quy ước 89

Hình 7 17 Quy đổi lực cắt chân cột xuống đáy khối móng quy ước 90

Hình 7 18 Vùng chống xuyên thủng móng M1 93

Hình 7 19 Biểu đồ moment theo phương X (Max, Min) 95

Hình 7 20 Biểu đồ moment theo phuong Y (Max, Min) 96

Hình 8 1 Mô hình bể nước ngầm bằng SAP2000 102

Hình 8 2 Biểu đồ Moment bản nắp phương X (CB2,3) 103

Hình 8 3 Biểu đổ Moment căng ngoài bản thành theo phương Y (CB2) 103

Hình 8 4 Biểu đổ Moment căng ngoài bản thành theo phương X (CB4) 104

Hình 8 5 Biểu đổ Moment căng trong bản thành theo phương Y (CB4) 104

Hình 8 6 Biểu đổ Moment căng trong bản thành theo phương X (CB2) 104

Hình 8 7 Biểu đồ Moment bản đáy phương X (CB4,2) 105

Hình 8 8 Giá trị nội lực dầm nắp 105

Trang 16

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

1.1 Giới thiệu công trình

1.1.1 Mục địch xây dựng công trình

- Trong những năm gần đây, mức độ đô thị hóa ngày càng tăng, mức sống và nhu cầu của người dân ngày càng được nâng cao kéo theo nhiều nhu cầu ăn ở, nghỉ ngơi, giải trí ở một mức cao hơn, tiện nghi hơn

- Mặt khác với xu hướng hội nhập, công nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nước hòa nhập với xu thế phát triển của thời đại nên sự đầu tư xây dựng các công trình chung cư thay thế các công trình thấp tầng, các khu dân cư đã xuống cấp là rất cần thiết

- Vì vậy chung cư Sơn An ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu của người dân cũng như

thay đổi bộ mặt cảnh quan đô thị tương xứng với tầm vóc của đất nước đang trên đà phát triển

1.1.2 Vị trí xây dựng công trình

- Dự án nằm tại vị trí khá thuận lợi, trung tâm thành phố Biên Hòa , ngay phía sau cục hải quan Đồng Nai , khoảng cách từ vị trí này đến các trung tâm thương mại , hành chính trong thành phố Biên Hòa đều thuận lợi

 Cách mặt tiền Đồng Khởi 60m

 Kế bệnh viện Đồng Nai

 Gần KCN Amata, cách KCN Biên Hòa 1 , Biên Hòa 2 khoảng 1.5km

 Gần các siêu thị như BigC, Lotte

 Gần sân vận động Đồng Nai

- Vì nằm trong 1 con ngõ cách 50m đường giao thông chính của đường Đồng Khởi nên các trục đường giao thông chính nên thuận tiện cho việc vận chuyển máy móc thiết bị, xe chở vật liệu xây dựng ra vào công trình một cách dễ dàng Hệ thống cơ

sở hạ tầng khu vực xây dựng: cấp điện, cấp nước đã hoàn chỉnh, tạo điều kiện thuận lợi trong thi công

Hình 1 1 Hình ảnh toạ độ công trình chụp từ Maps

Trang 17

1.1.3 Khí hậu khu vực

- Công trình nằm trong khu vực thành phố Biên Hòa, mang đầy đủ đặc điểm khí hậu của khu vực nhiệt đới gió mùa,2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô Nhiệt độ trung bình: 28o–30oC Độ ẩm trung bình: 80–85% Tổng số ngày nắng: 280 ngày Tổng

số giờ nắng: 2800 giờ Lượng mưa trung bình: 1800–2000 mm Mùa mưa từ tháng

5 đến tháng 10, mùa ít mưa từ tháng 11 đến tháng 2 năm sau Tốc độ gió trung bình: 2–2,3 m/s Mặt khác, do nằm trong vùng Đông Nam Bộ nên hàng năm Đồng Nai thường chịu ảnh hưởng của nhiệt đới gió mùa, bình quân 4–6 cơn / năm (khoảng từ tháng 5 đến tháng 10

- Khu vực P.Tân Hiệp của thành phố Biên Hòa thuộc vùng trung bình, có độ cao trung bình từ 5m đến 10m

1.2 Giải pháp kiến trúc

1.2.1 Quy mô công trình

- Chung cư Sơn An bao gồm 22 tầng (21 tầng nổi và 1 tầng hầm) với những đặc điểm như sau:

- Chiều cao tầng điển hình 3.5m; tổng chiều cao 81.35m (chưa kể tầng hầm)

 Tổng diện tích khu đất: 6379 m2

 Diện tích xây dựng: 2994 m2

 Số lượng căn hộ: 408 căn hộ

Bảng 1 1 Cao độ mỗi tầng công trình

Trang 18

Hình 1 2 Phối cảnh kiến trúc công trình

1.2.2 Mặt bằng phân khu chức năng

- Tầng hầm được sử dụng làm bãi giữ xe cho toàn bộ chung cư và khu vực lân cận, trong đó tầng hầm được sử dụng để giữ xe gắn máy và để giữ xe ô tô, bên cạnh đó tầng hầm cũng là nơi chứa các trang thiết bị phục vụ cho chiếu sáng dự phòng như

máy phát điện, bể nước ngầm, bể tự hoại, v.v…

- Tầng 1, lửng dùng làm cửa hàng bách hóa, khu sinh hoạt chung, khu vui chơi thiếu nhi … cho các căn hộ gia đình cũng như nhu cầu chung cu của khu vực

- Từ tầng 2 đến tầng 20 bao gồm các căn hộ cao cấp loại A,B,C,D,E,F đáp ứng nhu cầu về nhà ở của người dân

- Tầng thượng bố trí máy móc, điều hòa, thiết bị, vệ tinh…

Trang 19

1.3 Giải pháp kỹ thuật công trình

1.3.1 Giải pháp hệ thống chiếu sáng công trình

- Tường xây 200 mm dùng cho việc ngăn các căn hộ, tường xây 100 mm dùng cho việc ngăn các phòng trong căn hộ

- Hệ kính cường lực khung thép sử dụng cho bao che công trình

- Do đặc điểm khí hậu miền nam Việt Nam là có hai mùa, mùa khô và mùa mưa, việc thiết kế hệ thống thông gió phải phù hợp với đặc điểm của khí hậu

- Công trình được đặt trong khu vực có khoảng không xung quanh lớn, không khí trong lành Mặt bằng được bố trí hợp lý, làm cho các căn hộ luôn có ban công tạo

mỹ quan cho công trình đồng thời là không gian đệm lấy ánh sáng tự nhiên và đón gió trời làm cho không khí trong nhà luôn thoáng mát

- Nhu cầu ánh sáng tự nhiên của công trình nhà ở rất quan trọng Các phòng ở có hệ thống cửa, vách kính bố trí hợp lý tạo nguồn lấy ánh sáng tự nhiên rất tốt Ngoài ra còn bố trí thêm hệ thống chiếu sáng nhân tạo phục vụ cho các phòng ở và làm việc Đặc biệt khu vực giữa nhà (khu cầu thang) cần chú ý chiếu sáng nhân tạo Tầng hầm phục vụ mục đích để xe nên chỉ cần hệ thống chiếu sáng nhân tạo là đủ

- Thiết kế chiếu sáng phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật sau: Không lóa mắt , không lóa do phản xạ , không có bóng tối , độ rọi yêu cầu phải đồng đều , phải tạo được ánh sáng giống ánh sáng ban ngày

1.3.2 Hệ thống điện

- Với ý nghĩa và tính chất của công trình, hệ thống chiếu sáng phải đảm bảo được độ thẩm mỹ, hiện đại, an toàn và phù hợp với công trình

1.3.3 Hệ thống giao thông

- Hệ thống giao thông phương ngang trong công trình là hệ thống hành lang

- Hệ thống giao thông đứng bao gồm thang máy hoạt động 24/24, 2 cầu thang bộ và thoát hiểm Trong đó, 2 thang máy được bố trí ngay giữa và chạy dọc theo chiều cao công trình cùng với 2 cầu thang bộ còn lại được bố trí ngay sau thang máy phù hợp với chức năng sử dụng và thoát hiểm của từng tầng trong công trình

1.3.4 Hệ thống phòng cháy chữa cháy

- Ở khu vực cầu thang thoát hiểm lắp đặt hệ thống đèn thoát hiểm nguồn pin nuôi, luôn đảm bảo chiếu sáng khi mất điện Ở vị trí mỗi tầng công trình, hành lang khu căn hộ, cầu thang thoát hiểm thiết kế đặt hệ thống hộp họng cứu hỏa được nối với

nguồn nước chữa cháy, luôn sẵn sàng khi có cháy xảy ra

Trang 20

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH

2.1 Tiêu chuẩn-Quy chuẩn áp dụng

- Các tiêu chuẩn quy phạm hiện hành của Việt Nam:

 TCVN 2737 – 1995: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế

 TCVN 5574 – 2018: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế

 TCVN 5575 – 2012: Kết cấu thép – Tiêu chuẩn thiết kế

 TCVN 10304 – 2014: Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế

 TCVN 9386 – 2012: Thiết kế công trình chịu động đất

 TCVN 9362 – 2012: Thiết kế nền nhà và công trình

 TCVN 9153 – 2012: Công trình thủy lợi, phương pháp chỉnh lý kết quả thí nghiệm đất

 TCXD 229 – 1999: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió

 TCXD 198– 1997: Nhà cao tầng – Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối

TCXDVN 229 –1999: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió 2.2 Lựa chọn giải pháp kết cấu

2.2.1 Hệ kết cấu chịu lực chính

- Căn cứ vào sơ đồ làm việc thì kết cấu nhà cao tầng có thể phân loại như sau:

- Các hệ kết cấu cơ bản: Kết cấu khung, kết cấu tường chịu lực, kết cấu lõi cứng và kết cấu ống

- Các hệ kết cấu hỗn hợp: Kết cấu khung - giằng, kết cấu khung - vách, kết cấu ống lõi và kết cấu ống tổ hợp

- Mỗi loại kết cấu trên đều có những ưu nhược điểm riêng tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng thi công thực tế của từng công trình

- Trong đó hệ kết cấu khung – vách phù hợp với công trình Hệ kết cấu vách cứng

có thể được bố trí thành hệ thống theo một phương, hai phương hoặc liên kết lại thành các hệ không gian gọi là lõi cứng Đặc điểm quan trọng của loại kết cấu này

là khả năng chịu lực ngang tốt nên thường được sử dụng cho các công trình có chiều cao trên 20 tầng

- Với công trình đang thiết kế với chiều cao 21 tầng thì Hệ kết cấu khung- vách

được áp dụng

2.2.2 Hệ kết cấu sàn

- Trong công trình hệ sàn có ảnh hưởng rất lớn tới sự làm việc không gian của kết

cấu

- Việc lựa chọn phương án sàn hợp lý là rất quan trọng Do vậy, cần phải có sự phân

tích đúng để lựa chọn ra phương án phù hợp với kết cấu của công trình

- Do công trình là dạng nhà cao tầng, có bước cột lớn, đồng thời để đảm bảo về mỹ quan cho các căn hộ nên giải pháp kết cấu chính của công trình được lựa chọn như sau:

Trang 21

Kết cấu móng cọc khoan nhồi, đài băng hay bè

Kết cấu sàn dầm

 Kết cấu công trình là kết cấu tường chịu lực, bao gồm hệ thống vách cứng, cột tạo hệ lưới đỡ bản sàn không dầm và được nằm ẩn tại các góc căn hộ Hệ thống vách cứng, cột được ngàm vào hệ đài

2.3 Nguyên tắc tính toán kết cấu

- Khi thiết kế cần tạo sơ đồ kết cấu, kích thước tiết diện và bố trí cốt thép đảm bảo được độ bền, độ ổn định và độ cứng không gian xét trong tổng thể cũng như riêng từng bộ phận kết cấu Việc đảm bảo đủ khả năng chịu lực phải trong cả giai đoạn xây dựng và sử dụng

- Khi tính toán thiết kế kết cấu bê tông cốt thép cần phải thỏa mãn những yêu cầu về tính toán theo hai nhóm trạng thái giới hạn

2.3.1 Nhóm trạng thái giới hạn thứ 1

Nhằm đảm bảo khả năng chịu lực của kết cấu, cụ thể bảo đảm cho kết cấu:

 Không bị phá hoại do tác dụng của tải trọng và tác động

 Không bị mất ổn định về hình dáng và vị trí

 Không bị phá hoại khi kết cấu bị mỏi

 Không bị phá hoại do tác động đồng thời của các nhân tố về lực và những ảnh hưởng bất lợi của môi trường

2.3.2 Nhóm trạng thái giới hạn thứ 2

Nhằm đảm bảo sự làm việc bình thường của kết cấu, cụ thể cần hạn chế:

 Khe nứt không mở rộng quá giới hạn cho phép hoặc không xuất hiện khe nứt

 Không có những biến dạng quá giới hạn cho phép như độ võng, góc xoay, góc trượt, dao động

2.4 Phương pháp xác định nội lực

- Nội lực được xác định bằng phương pháp tính tay thủ công với các công việc sau:

 Tách rời các cấu kiện trong công trình phù hợp với tính tuyến tính và tính định

 Chọn sơ đồ tính phù hợp

 Tính toán và quy đổi tải trọng

 Giải nội lực theo bảng tra hoặc các công thức cơ học

- Tuy nhiên thời gian giải lâu, phức tạp, dễ sai sót khi tính và độ chính xác chưa cao, hoặc quá an toàn bởi sơ đồ tính thường chọn là ngàm, khớp lý tưởng chỉ là giả thiết, thực tế điều kiện biên không được lý tưởng vậy Một số trường hợp tải trọng chỉ quy đổi gần đúng Và các công thức giải chỉ đúng với điều kiện khi vật liệu còn làm việc trong miền đàn hồi

- Do đó sinh viên kết hợp giải nội lực theo phương pháp tính tay và phần mềm (giải theo phương pháp phần tử hữu hạn FEM)

Trang 22

- Kết quả phần mềm giải ra tin cậy khi đáp ứng được một số tiêu chí biến dạng phù hợp với đường tác dụng của tải trọng, độ lớn biến dạng phù hợp với vị trí đặc lực, nội lực giải ra sẽ khác với tính tay Mô hình bằng phần mềm xét ảnh hưởng cả các cấu kiện với nhau, nếu nội lực giải ra khác nhiều so với tính tay thì sẽ có những đánh giá, lý giải lựa chọn cho hợp lý

- Trong phạm vi đồ án này, sinh viên sử dụng các phần mềm sau để phân tích nội lực của mô hình:

 Phần mềm SAP2000 V14: phần mềm phần tử hữu hạn phân tích các cấu kiện tổng quát

 Phần mềm ETABS 2017: phần mềm phần tử hữu hạn phân tích sự làm việc của toàn bộ công trình

 Phần mềm SAFE V12: phần mềm phần tử hữu hạn chuyên phân tích cấu kiện dạng tấm (bản sàn, móng,…)

2.5 Vật liệu sử dụng

- Vật liệu cần có cường độ cao, trọng lượng nhỏ, chống cháy tốt, có giá thành hợp lý

- Vật liệu có tính biến dạng cao: khả năng biến dạng cao có thể bổ sung cho tính năng chịu lực thấp

- Vật liệu có tính thoái biến thấp: có tác dụng tốt khi chịu tác động của tải trọng lặp lại (động đất, gió bão)

- Vật liệu có tính liền khối cao: có tác dụng trong trường hợp có tính chất lặp lại, không bị tách rời các bộ phận công trình

- Nhà cao tầng thường có tải trọng rất lớn Nếu sử dụng các loại vật liệu trên sẽ giảm được đáng kể tải trọng cho công trình, kể cả tải trọng đứng cũng như tải trọng ngang

do lực quán tính Trong điều kiện nước ta hiện nay thì vật liệu bê tông cốt thép hoặc thép là loại vật liệu đang được các nhà thiết kế sử dụng phổ biến trong các kết cấu nhà cao tầng

Do đó sinh viên lựa chọn vật liệu xây dựng công trình là bê tông cốt thép

Bảng 2 1 Bê tông sử dụng

2 Vữa xi măng cát B5C Vữa xi măng xây, tô trát tường nhà

Trang 23

Bảng 2 2 Giá trị cường độ và module của thép

2.6 Sơ bộ kích thước kết cấu

2.6.1 Tiết diện sàn sơ bộ

- Đặt hs là chiều dày của bản sàn, hs được chọn theo điều kiện khả năng chịu lực và thuận tiện cho thi công, ngoài ra hs > hmin

- TCVN 5574:2018 (điều 8.2.2) quy định:

hmin = 40mm đối với sàn mái

hmin = 50mm đối với sàn nhà ở và công trình công cộng

hmin = 60mm đối với sàn nhà sản xuất

hmin = 70mm đối với bản làm từ bê tông nhẹ

- Kích thước ô sàn lớn nhất của tầng điển hình là: L ×L =10 m×10 m1 2

- Sơ bộ xác định hs theo công thức sách Giáo trình BTCT:

D = 0.8÷1.4 phụ thuộc vào tải trọng

Bảng 2 3 Sơ bộ chiều dày sàn các tầng công trình

Tầng 1, tầng lửng , điển hình 160mm

Trang 24

2.6.2 Tiết diện dầm sơ bộ:

- Sơ bộ tiết diện dầm theo kinh nghiệm như sau:

2.6.3 Tiết diện cột sơ bộ:

- Tiết diện cột được sơ bộ theo công thức sau: (toàn bộ lực nén là do bê tông chịu)

n: số tầng

k: hệ số kể đến ảnh hưởng của moment

o 1,2 đối với cột giữa

o 1,3 đối với cột biên

o 1,5 đối với cột góc

Rb: cường độ chịu nén của bê tông,γb 0.85

Rs: cường độ chịu nén của thép, μmin 0.5%hàm lượng thép tối thiểu

- Theo TCXD 198-1997 tiết diện cột nên chọn sao cho tỉ số giữa chiều cao thông

thuỷ của tầng và chiều cao của cột không lớn quá 25, chiều rộng tối thiểu không nhỏ hơn 220 mm

thongthuy c

c c c

Trang 25

Bảng 2 4 Sơ bộ tiết diện cột giữa

Trang 26

2.6.4 Tiết diện vách sơ bộ

- Chiều dày vách, lõi thang được sơ bộ dựa vào chiều cao toà nhà, số tầng và đảm

bảo các quy định theo điều 3.4.1 của TCXD 198-1997

Trang 27

CHƯƠNG 3: TẢI TRỌNG VÀ TỔ HỢP TẢI TRỌNG 3.1 Tĩnh tải

3.1.1 Tĩnh tải các lớp hoàn thiện sàn

Hình 3 1 Các lớp cấu tạo sàn điển hình

Bảng 3 1 Tải trọng các lớp sàn tầng hầm

STT Các lớp cấu tạo Chiều

dày

Trọng lượng riêng

Hệ số vượt tải

Trọng lượng tiêu chuẩn

Trọng lượng tính toán

Hệ số vượt tải

Trọng lượng tiêu chuẩn

Trọng lượng tính toán

Trang 28

Hệ số vượt tải

Trọng lượng tiêu chuẩn

Trọng lượng tính toán

Bảng 3 4 Tải trọng các lớp sàn tầng thượng, mái

STT Các lớp cấu tạo Chiều

dày

Trọng lượng riêng

Hệ số vượt tải

Trọng lượng tiêu chuẩn

Trọng lượng tính toán

Trọng lượng bản thân sàn

Trang 29

γ  3.3kN/m đối với tường dày 200mm

Ht : chiều cao tường tính từ mặt sàn của tầng dưới đến đáy sàn, dầm của

tầng trên

Bảng 3 5 Tải trọng tường tầng điển hình (tầng 6)

tường

Tải trọng tường tiêu chuẩn

Tải trọng tường tính toán

Tường 200 xây trên dầm 2.90 9.57 11.48

Tường 200 xây trên sàn 3.34 11.02 13.23

Tường 100 xây trên dầm 2.90 5.22 6.26

Tường 100 xây trên sàn 3.34 6.01 7.21

Trang 30

Bảng 3 6 Tải trọng tường tầng 1

tường

Tải trọng tường tiêu chuẩn

Tải trọng tường tính toán

Tường 200 xây trên dầm 3.00 9.90 11.88

Tường 200 xây trên sàn 3.44 11.35 13.62

Tường 100 xây trên dầm 3.00 5.40 6.48

Tường 100 xây trên sàn 3.44 6.19 7.43

Bảng 3 7 Tải trọng tường tầng lửng

tường

Tải trọng tường tiêu chuẩn

Tải trọng tường tính toán

Tường 200 xây trên dầm 3.60 11.88 14.26

Tường 200 xây trên sàn 4.04 13.33 16.00

Tường 100 xây trên dầm 3.60 6.48 7.78

Tường 100 xây trên sàn 4.04 7.27 8.73

3.2 Hoạt tải

- Hoạt tải lấy theo Bảng 3- TCVN 2737-1995

- Hệ số tin cậy đối với tải trọng phân bố đều trên sàn và cầu thang lấy bằng 1.3 khi tải trọng tiêu chuẩn nhỏ hơn 2

2(kN/m ) ,bằng 1.2 khi tải trọng tiêu chuẩn lớn hơn hoặc bằng 2

2(kN/m )

Bảng 3 8 Giá trị hoạt tải các phòng

(kN/m 2 )

Hệ số vượt tải

Hoạt tải tính toán (kN/m 2 )

Trang 31

Phần dài hạn

Phần ngắn hạn

Toàn phần

- Thành phần tĩnh của gió được tính theo TCVN 2737-1995 như sau:

- Áp lực gió tĩnh tính toán tại cao độ z được tính theo công thức:

tc 0

Trong đó:

+ W0 là giá là giá trị của áp lực gió lấy theo bản đồ phân vùng phụ lục E và điều

6.4 TCVN 2737-1995 Công trình đang xây dựng ở Biên Hoà vùng gió I-A, địa hình B, và ảnh hưởng của gió bão được đánh giá là yếu, lấy W0= 55 daN/m2

+ k hệ số thay đổi áp lực gió theo chiều cao, lấy theo bảng 5 TCVN 2737-1995 + c hệ số khí động, đối với mặt đón gió cd=+0.8, mặt hút gió cg=-0.6, hệ số tổng cho mặt đón và hút gió là c=0.8+0.6=1.4 Hệ số an toàn là γ 1.2 

- Tải trọng gió tĩnh được quy về lực tập trung được gán vào tâm hình học của mỗi tầng, tải trọng gió được tính bằng Áp lực gió nhân với Diện tích đón gió của mỗi tầng Diện tích đón gió của từng tầng được tính như sau:

Trang 32

i i-1 i

h + h

2

hi,hi-1, B lần lượt là chiều cao tầng của tầng thứ i,i-1 và bề rộng đón gió

Bảng 3 9 Giá trị thành phần tĩnh của tải trọng gió

Trang 33

- Tùy mức độ nhạy cảm của công trình đối với tác dụng động lực của tải trọng gió

mà thành phần động của tải trọng gió chỉ cần kể đến tác động do thành phần xung của vận tốc gió hoặc cả với lực quán tính của công trình

γ×Wε

940×f

Trang 34

y M

 

Với WFj là giá trị tính toán thành phần động của tải trọng gió tác dụng lên tầng thứ

j ứng với các dạng dao động khác nhau khi chỉ kể đến ảnh hưởng của xung vận tốc gió:

Fj j j i

W  W   ζ vTrong đó:

+ Wj : giá trị tính toán thành phần tĩnh của tải trọng gió tác dụng lên tầng thứ j + ζj: hệ số áp lực động của tải trọng gió, thay đổi theo độ cao, được xác định bằng

cách tra bảng 3 (TCXD 229-1999)

+ vi : hệ số tương quan không gian ứng với dạng dao động thứ i, v1 phụ thuộc 2

tham số ρ và χ (tra bảng 4 và 5 TCXD 229-1999), vk = 1 với k2

Bảng 3 10 Kết quả phân tích dao động và tần số công trình

Mode Chu kì f UX UY RZ Ghi

chú

Nhận xét dao động

Trang 35

3.3.2.1 Tải gió động theo phương X

Bảng 3 11 Bảng tính gió động theo phương X (mode 1)

Trang 36

3.3.2.2 Tải gió động theo phương Y

Bảng 3 12 Bảng tính gió động theo phương Y (mode 1)

Trang 37

3.4 Tải động đất

3.4.1 Tổng quan về tải động đất

toán tải trọng của bản thân công trình (tải trọng đứng), còn phải tính toán hai loại tải trọng nữa vô cùng quan trọng là tải trọng của gió bão và tải trọng động đất (tải trọng ngang)

- Đây được xem như là một trong những yêu cầu bắt buộc không thể thiếu và là yêu cầu quan trọng nhất khi thiết kế các công trình cao tầng Do đó, bất kỳ công trình xây dựng nào nằm ở vùng có phân vùng tác động gió thì phải tính toán tải trọng gió, phân vùng về động đất phải tính toán tải trọng động đất

3.4.2 Tính toán tải động đất

- Sử dụng TCVN 9386-2012 có trong phần mềm ETABS 2017, sinh viên có được kết

quả thành phần động đất theo phổ phản ứng đàn hồi

- Đánh giá mức độ động đất : Động đất yếu (ag < 0.08g)

- Hệ số tổ hợp dùng để tính toán hệ quả của tác động động đất: 0.24 ( Khu vực nhà

ở , các tầng được sử dụng đồng thời)

- Địa điểm xây dựng: TP.Biên Hoà, Tỉnh Đồng Nai

- Phổ thiết kế được xác định bằng các biểu thức sau:

B

C g

+ a g: gia tốc nền thiết kế, được tính toán bằng cách tra gia tốc nền trong phụ lục H,

TCVN 9386:2012, lấy giá trị này nhân hệ số tầm quan trọng γI(Phụ lục E, TCVN 9386:2012)

+ S: hệ số nền

Trang 38

+ T B: giới hạn dưới của chu kì ứng với đoạn nằm ngang của phổ phản ứng đàn hồi + T C: giới hạn trên của chu kì ứng với đoạn nằm ngang của phổ phản ứng đàn hồi + T D : giá trị xác định điểm bắt đầu của phần phản ứng chuyển vị không đổi trong

phổ phản ứng

+ S T T T, B, C, Dxác định theo bảng 3.2 TCVN 9386:2012

Bảng 3 13 Bảng giá trị các đại lượng tính động đất

Đỉnh gia tốc nền tham chiếu agR (m/s2) 0.4454

+ Giới hạn dưới của chu kỳ TB (s) 0.20

+ Giới hạn trên của chu kỳ TC (s) 0.60

+ Giá trị xác định điểm bắt đầu của phản ứng

dịch chuyển không đổi TD (s) 2.00

Hệ số ứng với cận dưới của phổ thiết kế β 0.20

Bảng 3 14 Giá trị phổ thiết kế

Phổ thiết kế Phổ thiết kế Phổ thiết kế Phổ thiết kế T(s) S d (T) T(s) S d (T) T(s) S d (T) T(s) S d (T)

0.00 0.43 0.85 0.29 1.70 0.14 2.55 0.11 0.05 0.42 0.90 0.27 1.75 0.14 2.60 0.11 0.10 0.42 0.95 0.26 1.80 0.14 2.65 0.11 0.15 0.41 1.00 0.25 1.85 0.13 2.70 0.11 0.20 0.41 1.05 0.23 1.90 0.13 2.75 0.11 0.25 0.41 1.10 0.22 1.95 0.13 2.80 0.11 0.30 0.41 1.15 0.21 2.00 0.12 2.85 0.11 0.35 0.41 1.20 0.21 2.05 0.12 2.90 0.11 0.40 0.41 1.25 0.20 2.10 0.11 2.95 0.11 0.45 0.41 1.30 0.19 2.15 0.11 3.00 0.11

Trang 39

0.50 0.41 1.35 0.18 2.20 0.11 3.25 0.11 0.55 0.41 1.40 0.18 2.25 0.11 3.50 0.11 0.60 0.41 1.45 0.17 2.30 0.11 3.75 0.11 0.65 0.38 1.50 0.16 2.35 0.11 4.00 0.11 0.70 0.35 1.55 0.16 2.40 0.11

+ X : Là momen uốn (xoắn), lực cắt, lực dọc hoặc chuyển vị

+ Xt: Là momen uốn (xoắn), lực cắt, lực dọc hoặc chuyển vị do thành phần tĩnh của tải trọng gió gây ra

Trang 40

2 2 Emax Edx Edy

Trong đó:

+ EEmax : Giá trị hệ quả (momen uốn, lực cắt, lực dọc, …) tác động lớn nhất do tác

động đồng thời của cả hai thành phần nằm ngang lực động đất gây ra

+ EEdx: Giá trị hệ quả tác động động đất theo phương X gây ra

+ EEdy: Giá trị hệ quả tác động động đất theo phương Y gây ra

phải lúc nào cũng cùng pha với nhau Vì vậy, TCVN 9386 – 2012 cho phép sử dụng một

phương án tổ hợp khác trong đó lấy 100% hệ quả tác động động đất theo một phương kết hợp với 30% hệ quả tác động động đất theo phương vuông góc

Ngày đăng: 06/10/2023, 14:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Đình Cống, “Sàn bê tông cốt thép toàn khối”, NXB Xây Dựng - Hà Nội 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Sàn bê tông cốt thép toàn khối”
Nhà XB: NXB Xây Dựng - Hà Nội 2008
2. Nguyễn Đình Cống, “Tính toán thực hành cấu kiện BTCT” - Tập 1, NXB Xây Dựng - Hà Nội 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tính toán thực hành cấu kiện BTCT”
Nhà XB: NXB Xây Dựng - Hà Nội 2009
3. Nguyễn Đình Cống, “Cấu kiện nhà cửa” - Tập 2, NXB Xây Dựng - Hà Nội 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Cấu kiện nhà cửa”
Nhà XB: NXB Xây Dựng - Hà Nội 2009
4. Nguyễn Đình Cống, “Cấu kiện đặc biệt” - Tập 3, NXB Xây Dựng - Hà Nội 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Cấu kiện đặc biệt”
Nhà XB: NXB Xây Dựng - Hà Nội 2005
5. Phan Quang Minh, Ngô Thế Phong, Nguyễn Đình Cống (2006), “Kết cấu bê tông cốt thép - Phần cấu kiện cơ bản”, NXB KHKT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Kết cấu bê tông cốt thép - Phần cấu kiện cơ bản”
Tác giả: Phan Quang Minh, Ngô Thế Phong, Nguyễn Đình Cống
Nhà XB: NXB KHKT
Năm: 2006
6. TCVN 2737-1995, “ Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế ” 7. TCVN 9386-2012, “Thiết kế công trình chịu tải trọng động đất” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế ”" 7. TCVN 9386-2012, “"Thiết kế công trình chịu tải trọng động đất
8. TCVN 5574-2018, “Kết cấu Bê Tông và Bê Tông toàn khối” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết cấu Bê Tông và Bê Tông toàn khối
9. TCVN 9362-2012, “Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình
10. TCVN 4453-1995, “Quy phạm thi công và nghiệm thu” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy phạm thi công và nghiệm thu
11. TCVN 10304-2014, “Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế
12. TCXD 198-1997, “Nhà cao tầng - Thiết kế Bê Tông Cốt Thép toàn khối” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhà cao tầng - Thiết kế Bê Tông Cốt Thép toàn khối
13. TCXD 229-1999, “Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải gió” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải gió
14. TCXDVN 375-2006, “Thiết kế công trình chịu động đất” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế công trình chịu động đất

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w