Trang 1 MỘT SỐ THAO TÁC CƠ BẢN ĐỌC TỒN VĂN KQNC © © Sử dụng muc tue dpe nhanh bin phdi man hink © Si dung ete phim PageUip, PageDown, Onter, phim miii tin trén bin phim hode cite biéu
Trang 1© Sử dụng muc tue dpe nhanh bin phdi man hink
© Si dung ete phim PageUip, PageDown, Onter, phim miii tin trén bin phim hode cite biéu tugng
snuấi tên teén thanh cbag on dé lik trang:
Tools View Window
Trang 2Uy BAN NHAN DAN THÀNH EHỒ ĐÃ NẴNG
SỞ Y TẾ
TINH HÌNH SỨC KHỎE VẢ ĐẶC ĐIỂM
BỆNH TẬT CỦA NHÂN DÂN 4 XÃ = r ` x
1 B§ CK II TRỊNH LƯƠNG TRÂN,
2 BS CK LDOAN VO KIM ANH,
Trang 3MUC LUC
1 Phan téng quai
II Nội dung và phương pháp nghiên cứu:
WL Kết quả nghiên cứu và bản luậ
6/Thdi gian sống ở địa phương:
7/Uống rượu:
8/Hút thuốc lá
9/Thu nhập bình quân của gia đình:
10/Tình hình sử dụng nước uống và sinh hoạt
11/Tinh hình sử dụng hồ xí:
12/ Tình hình sử dụng nhà tả
13/ Nên nhà:
14/ Số người trong gia đình:
15/Ngi khảm chữa bệnh của người dân khi đau ốm:
16/Khoảng cách tự nhà đến cơ sở y tế
17/ Chỉ tiêu của ngưới dân cho một lẫn khám bệnh:
18/Chiéu cao trung bình:
19/Cân nặng trung bìni
Trang 4ii
23/Chỉ số khối cơ thể của người lớn:
24/Véng ngực trung bình của người trưởng thành:
B/Kết qủa điều tra về bệnh tật:
12Quan hệ tuyến tính giữa huyết áp tối đa và tui
2/Quan hệ tuyển tính giữa huyết áp trung bình với tuổi và cân nặng
3/Tương quan giữa tỉnh trạng nhiễm giun và không có hồ xỉ
4/Tương quan giữa tỉnh trạng nhiễm giun vơi nghên nứợc sử dụng và nên
3/ Tưởng quan giữa tình trạng nhiễm giun với ngùôn nứợc sử dụng, sử dụng
6/ 1ương quan giữa viêm cổ tử cung với nguồn nước sử dụng:
7/ Tương quan giữa viêm cổ tử cung với sử dụng nhà tắm
Chương TII
Để xuẤt giải phái
A/Co số xây đựng giải phái
B/Các giải pháp cụ thể
IV Kết luận và kiến ngi
Phin phụ lục Bảng hỏi phiều điều tra:
Tài Hệu tham khảo:
Trang 5Bang 3: Thanh phan dan t
Bang 4: Trình độ văn hoá người dân:
Bang C¡: Chiểu cao trẻ em tuổi tử 1 đến 15:
Bảng NI: Cân nặng trễ em tuổi tử ¡ đến L5:
Bang 4: BMI ở 2 giỏi:
Bảng 6: Vòng ngực trung bình của người lớn:
9 Bang 7: Tổng hợp các chỉ số thể lực và kinh tế xã hội:
10 Bảng 8: Bệnh về mắt ở mọi lửa tuổi
11 BẰng 9: Bệnh mất ở nhóm tuổi 50-60;
12 Bằng 10: Bệnh mắt ỏ nhóm tuổi 60-7
13 Bắng L1: Bệnh mắt ở nhóm tuổi 70-80:
14, Bang I2: Bệnh Răng [lam Mat chung:
15 Bang 13; Bénh Răng Hàm Mặt ở trẻ em đưới 15 tu
16 Bảng 14: Bệnh Răng Hàm Mặt trẻ em dưới 5 tuổi:
17 Bảng 15: Bệnh Tai Mũi Họng chung:
18 Bằng 16: Bệnh Tai Mũi Họng ở trể em dưới § tuổi:
19, Bắng L7: Bệnh ngoại khoa chưng:
20 Bảng 18: Bệnh ngoại khoa ở trẻ em dưới 5 muổi:
21, Bằng 19: Bệnh da liểu:
22 Bảng 20: Bệnh nội khoa chung:
23 Bằng 21: Bệnh nhỉ khoa trẻ đưới 5 tuổi:
Trang 6iv
MUC LUC CAC BIEU DO
1 Biểu đỏ 1: Bigu dé phan b6 tudi chung:
Trang 7BANG CHU THICH TU VIET TAT VA KY HIEU
"OR: odd ratio (dé do tong quan mic bệnh hay nguy cơ}
Exp, E: Exponentiate (s6 mii)
Logit: ham sé logarit héi qui
log,a: ham s6 logarit Né-pe co số a
Trang 81 TONG QUAN
Héa Vang là một huyện có yếu tổ địa lý, nhân văn, và kinh tế phong phú và
đã dạng của TP Đà Nẵng 4 xã miễn núi gồm Hỏa Bắc, Hỏa Phú, Hỏa Ninh, và
Hỗa Liên có hơn 23.000 dân sống trên những vùng trung du và đổi núi, đất đai ít
màu mổ, phương tiện giao thông đi lại côn hạn chế so với những xã khác của
Huyện Hòa Vang Hơn nữa miễn núi Hỏa Vang cỏn chịu ảnh hưởng nặng nề của chiến tranh Đặc biệt ở Hỏa phú và Hòa Bắc có 3 thôn Tả Lang, Cầu sụp và Phú Túc có 1.115 người dân tộc Ka tu sinh sống; 3 thôn nảy Ở nơi xa nhất có đường đi lại khổ khăn nhất so với những thôn khác cuẩ Hỏa vang nên mức độ phát triển kinh tế cũng như hưởng các địch vụ chăm sóc y tế có nhiều hạn chế
Trong sự nghiệp phát triển chung vẻ văn hóa xã hội trong đó chăm sóc y tế là mối
quan tâm lớn của Đẳng và Nhà nước Để thực hiện tốt các chính sách và thực hiện những biện pháp để nâng cao sức khỏe người dân cần thiết phải tiến hành nghiên cứu khảo sát tỉnh hình thể lực bệnh tật và những yếu tổ kinh tế xã hội liên quan
Sản phẩm của để tài nảy có thể góp phần tạo cơ sở cho việc khảo sắt đánh giá nhụ cầu về chăm sóc y tế cho nhân dân 4 xã miễn nủi nói trên, cung cấp cơ sở khoa học cho việc đầu tứ trang thiết bị, xây dựng cơ sở hạ tẳng và đào Tạo, cung,
cấp nhãn lực y tế trong chiến lược phát triển y tế 10 năm của thành phổ Đà Nẵng
Một số kết quả nghiên cứu vẻ tỉnh hình sức khỏe và mô hình bệnh tật khác
đã được tiến hành trong nước:
- Mõ hình bệnh tật của một số địa phương khác của TP Đà Nẵng (2000): Nghiên
cứu của BS Trịnh Lương Trần năm 2002: Tình hình sức khỏe và mô hình bệnh tật trễ em thành phố Đà Nẵng năm 2002
2.1.Bệnh nhiễm tring va ky sinh tring:
“Bệnh ly có tỷ lệ mắc cao chiếm 29,72 %
“Bệnh xuất huyết chiếm 25 %: thành phổ chiếm 52,23 %, miễn biển chiếm 38,05
%
“Các bệnh khác như sỏi, ho gà, viêm gan, giun, lao không khác nhan ổ khu vực
thành thị, nồng thôn, miễn núi, miễn biển
Trang 9
1.2 Bệnh mắt:
Bệnh về tật khúc xạ chiếm 46,7%; mắt hột chiếm 45,25 % bệnh về mắt Không có
sự khác khác nhau về bệnh mắt ở khu vực thành thị, nông thôn, miễn núi, miễn
biển
143, Bệnh hô hấy
Bệnh mũi họng chiếm 89,6%; bệnh đường hồ hắp dưới chiếm 9,42 9
3 Thể lực học sinh lửa tuổi 7-11 Trưởng Hỗ Xuân Phương, Điện Nam, Diện Bản, Quảng Nam: Trần Công Ân và C§, (9/1996) ,
-Cân nặng: Ở điểm xuất phát 7 tuổi cả trẻ em Nam và Nữ (Nam: 16,79, Nữ: 15,96) Bằng hoặc thấp hơn so với hằng số sinh học cửa trở em Nam và Nữ cùng lửa tuổi ở Thái Bình, Thửa Thiên Huế Tuy nhiên lứa tuổi 11 (Nam 26,52 Nữ
15,96) thì cân nặng của trễ em Nam và Nữ học sinh tiểu học Diện Bản là cao nhất
“Chiểu cao: ở điểm xuất phát 7 tuổi chiều cao của trẻ em Nam và Nữ học sinh tiểu
học Điện Bản ở mức trung bình (Nam: 110,62, Nữ: 109) nhưng cao hơn ở lửa tuổi
11 (Nam: 133,12, Nữ: 135) khi so sánh với hằng số sinh học và chiều cao trẻ em
Nam, Nữ ở Thái Bình và Thừa Thiên Huế
2 Mô hình bệnh tật và tử vong ở trẻ em tại Bệnh viện Tỉnh Phú Yên trong 5 năm (1991-1995): Lê Thị Bích Liên và CS
Nhóm bệnh nhiễm tring và ký sinh trùng có tỉ lệ thu dung diểu trị cao nhất 44,64
% sau đó đến nhóm bệnh vẻ hô hấp 24,3 % và tiêu hóa 6,5 % Mô hình bệnh tật ở
tỉnh Phú Yên cũng giống như các tỉnh bạn hàng dầu vẫn là bệnh nhiễm trùng,
Nhóm bệnh có tử vong cao là nhóm hệnh nhiễm trùng và KST (28,97%) nhiễm trùng hệ thân kính (19,02%), sau đến bệnh lý hồ hấp (14,12 %) bệnh lý tiêu hóa
(8,02 %4) chấn thương và ngộ dộc (8,32 %)
3 Tình hình bệnh tật vả tử vong trẻ em 1996 tại Bệnh Viện 11 Lâm đểng: Nguyễn
Hữu Toàn và Võ Minh;
Nghiên cứu trên 4293 trẻ 0-15 tuổi nhập viện tại Bệnh Viện II Lâm déng cho kết
~Sơ sinh để non: 188 (4,5 %),
-Ngat sau sinh: 158 (3.8)
-Sẻi: 86 (2.094)
Trang 10
“Bung: 75 (1,8 %)
-Sốt rét: 73 (1,79)
4 Nhận xét bệnh Tai Mũi Họng ở học sinh một số dj-Tưường phổ thông cấp I, II khu vực Thửa Thiên Huế 1996: Nguyễn Tư Thế, Nguyễn Thị Ngọc Khanh
“1Ỷ lệ mắc bệnh theo nhóm: Đứng đầu là nhóm bệnh Họng Khí quản, kế đến là
mili xoang và thấp nhất là bệnh về tai
$ Điểu tra nhiễm ký sinh trùng ruột trễ em tại một số trưởng cấp I, II ở nông thôn
và thành phổ Huế: Nguyễn hứa Phục và CS 1997
-TÌ lệ nhiễm giun không có sự khác biệt dáng kể về giới lẫn địa au
“Tỉ lệ nhiễm giun móc giảm nhiều hơn so với những năm trước
~TÍ lệ nhiễm giun tổng quát;
Giun đũa: 68 %; Giua mdc: 0,84 %; Giun tóc: 8,48 %; Giun kim: $8, 33% *
?.Tỉnh hình bệnh ở miễn núi và trung du Nghệ An: Nguyễn Xuân Phương và CS:
VA va viém xoang vẫn là nhóm bệnh chủ yếu
-Bệnh mắt: Mắt hột lả bệnh phổ biến: Vùng trung du: 36,4 %; Miễn núi: 18,5 % Đục thủy tính thể chiếm tỉ lệ thấp
-Bệnh Răng Hàm Mặt: Viêm nha chu và sâu răng là những bệnh phổ biến, Miễn núi mắc nhiễu hơn vùng trung du: Sâu răng chiếm 21,8 % ở miễn múi, 9,4 % ở
vùng trung du, Viêm nha chu chiếm 32,5 ở miễn núi, 18,2 % ở vùng trung du
Trang 11I NOL DUNG VA PHUONG PHAP NGHIEN cUU
"-
1.Đối tượng nghiên cứu:
Tất cả người đân sống trên địa bản 4 xã miễn núi Hỏa Bắc, Hòa Phú, Hỏa Ninh,
và Hòa Liên vào thỏi điểm nghiên cứu đều được dưa vào đồi tượng cuả nghiên cứu
này (Dần số: 23.240)
2.Mụe tiêu để tải:
~Tìm hiểu thể lực và tỉnh hình bệnh tật của nhân dân ở 4 xã miễn núi của thành
phó Đà Nẵng
“Để xuất một số giải pháp góp phẫn phục vụ công tác nâng cao sức khỏe cộng
đồng
3.Nậi dung nghiên cứu: 7
-Xác định độ lứu hành của một số bệnh phổ biến ở 4 xã miễn núi của thành phd
Đà Nẵng
-Tìm hiểu tỉnh hình sức khỏe thông qua một số chỉ số về thể lực (chiểu cao, cần
nặng ) và một vải chỉ số vệ sinh môi trưởng (nguồn nước uống, hồ xí
“Tìm tỉ lệ bệnh tật (bệnh mới xảy ra) nhằm giải quyết kịp thời dịch bệnh phát sinh
và phòng chống những dịch bệnh mới hay xu thể mới của bệnh tật (Ví dụ: thay đổi tắn suất hay thời điểm thường xây ra địch bệnh trước dây; phát sinh loạjt bệnh mới
trước đây chưa cỏ ở địa phương)
-Để xuất những biện pháp dể nâng cao sức khỏe và phỏng chống bệnh tật cho nhân
dân 4 xã miễn núi
4 Biện pháp thực hiện:
Để thực hiện được những mục tiêu nêu trên, chúng tôi đã tiến hành từng bước hoàn
thành những nội dung công việc như sau:
4.1 Khảo sắt tính khả thì của để tài
-Bần bạc với TTYT Hòa vang củng lãnh đạo các cơ quan và chỉnh quyển địa
phương để tìm hiểu tình hình chung cũng như về việc phổi hợp thực hiện dễ tài nghiên cứu
4.2 Thu thập hỗ sơ dữ liệu về sức khỏe, bệnh tật của 4 xã miễn núi trong năm
2000, nam 2001, và 6 tháng đầu năm 2002
“Thu thập đữ liêu tử nguồn báo cáo hàng tháng của y tế thôn xã
“Thu thập dữ liệu tử nguồn báo cáo bệnh tật của các tổ đội vệ sinh phỏng địch của trung tâm y tế Hỏa Vang vả trung tâm Y tế Dự phỏng Thành phố
Trang 12
“Thu thập dữ liệu tử nghôn báo cáo ca bệnh và thông báo tuyến của các bệnh viện
trên địa bản thành phố có tiếp nhận bệnh nhân tử 4 xã miễn núi
4.3 Tổ chức khám bệnh và diểu tra sức khỏe cho một số địa phương theo mẫu đã
chọn,
"Đoàn khám bệnh được tổ chức gồm nhiễu chuyên khoa gồm có khám iâm sảng
củng các xét nghiệm cận lêm sảng,
Đoàn khám bệnh giao cho BV Đã Nẵng và TTYT Hỏa Vang tổ chức triển khai
thành 3 đoàn khám mỗi đoàn khán gẻm nhiều chuyên khoa lâm sàng và cận lâm
sàng; mỗi chuyên khoa gồm 3 nguời: 1 bác sỹ và 2 điểu dưỡng (hoặc giúp việc) thực hiện khám xét điều tra theo mẫu qui định,
5-1 Phương pháp nghiên cứu: Đây là phương pháp điều tra phối hợp phương pháp
nghiên cửu thiết đỗ cắt ngang và phương pháp hồi cứu theo thởi gian
5.1.1 Phương pháp chọn mẫu:
Trong nghiên cứu này chúng tôi chọn phương pháp Mẫu cụm hai giai đoạn, các
cụm được chọn theo phương pháp tỈ lệ xác suất với dân số
+ Bước 1: Khoảng mẫu K được Iva chon dựa theo các tính toán về cổ mẫu Các
„_ thôn được xếp và lựa chọn ở mỗi khoảng mẫu K của toàn dân số 4 xã +Bước 2:
11 thôn tử kết quả tiên được chọn theo phương pháp mẫu ngẫu nhiên đơn giản theo
công thức
C = n/(1-(n/dân số)) với n= Z*Z [P(1-P)]/D*D)
Khoảng tin cậy (CI) = 95 % Tẩn suất bệnh thấp nhất theo giả định có thể phát
được = 2% ; Sai số cho phép = 1 %
+Đước 3: Trên lý thuyết bước này không cần thiết, song vi vấn dễ tế nhị khi chọn khám diễu tra một số người trong củng một thôn; chứng tôi chọn znột số thôn ít dân sẽ được khám diễu tra toàn dân; những thôn đông dân sẽ chọn một số cụm gia
đình ở gần nhau để khám điễu tra Danh sách dịa phương và sổ người được khám
Trang 13TRUNG SGN HLIEN - 573 573,
3403
TỈ lệ người dân không tham gia khám điều tra (Vi dy di làm ăn xa ) được tước tinh
khoảng 8 % Như vậy cần huy động thêm trong mẫu điều tra khoảng 200 người Số
Tổng sở khoảng 3600 người dự kiến sẽ được khám và điều tra
5.2: Thu thập thông tin: đã nói trong phản 4.2
$.3 Điều tra khảo sát theo phiếu: mỗi người dân được phỏng vấn và khám, xét nghiệm kết quả thu thập được ghỉ chép vào phiếu đính kèm trong phan phụ lục
5.4 Khẩm lâm sảng và xét nghiệm cận lâm sàng: Được thực hiện bởi đội ngũ bác
Sÿ, kỹ thuật viên xét nghiệm và điều dưỡng các chuyên khoa của bệnh viện Đả Nẵng và TTYT Hòa Vang
5.5, Phương pháp chuyên gí
pháp, có van cho dé tải,
5.6 Tiến trình phân tích và phương pháp xử lý kết quả:
-Bước 1: nhập dữ liệu thô vào máy tính
-Bước 2: Lọc và lầm sạch đữ kiện
-Bước 3: Gia trọng và tạo các biến số mới để phân tích
-Bước 4: Phân tích dùng các phương pháp định lượng: dùng phần mềm máy tính
SPSS 10.0
*Chủ yếu thực hiện các tính toán thống kê mô tả,
**Khi phân tích sâu về các mồi tương quan, chúng tôi xây dựng các phương trình hổi qui: hổi qui tuyến tính đối với các biến phụ thuộc và biến độc lập có giá trị liên tục (số do huyết áp, chiêu cao, cân nặng, tuổi ) và hồi qui phi tuyến tính đối với các biến phụ thuộc và biển độc lập có giá trị rời rạc (mắc bệnh X hay không mắc
bệnh X, thuộc nhóm tuổi T hay không thuộc nhóm tuổi .)
-Đối với các biến có giá tị rồi rạc chúng tôi sử dụng các phương trình hổi qui da
biển logistic; đây là môt công cụ toán học được dủng để khảo sắt mối quan hệ của nhiễu biến số độc lập (X1, X2 Xi) tác động vào biến số phụ thuộc (Y), trong đó
Y duge mi hóa thành giá trị Ú hoặc 1 đặc trưng cho 2 khả năng có hoặc không
(như là có mắc bệnh A hay không mắc bệnh A bị ảnh hưởng bởi yếu tế XI, X2,
1 Giá trị Y của phương trình phương trình hổi qui đa biến logisic được biểu thị như sau:
Trang 14Khi gid ti z biến thiên tì -œo đến +œ thì fz) dao động giữa 0 và 1: do dé ching
tôi chọn đặc tính của hàm số này để ước lượng xác suất (mắc bệnh hay không mắc
bệnh tử những điều kiện đã biét),
“OR (Odds Ratio): Số đo khả năng mắc bệnh hay nguy cơ về sức khỏe được tính
Trong kết quả phân tích bằng chương trình SPSS chúng tôi dùng trong báo cáo
này, OR được biểu thị dưới dạng logarit: Exp (B) Những sự liên quan giữa các
yếu tổ nguy cơ và bệnh tật được chấp nhận có độ tin cậy chính xác khoa học khi: OR (Odd Ratio) khác 1 và ơ, < 0,05, 5.7 Công cụ nghiên cửu:
“Bảng hỏi điều tra: Chúng tôi dùng bằng hổi thiết kế sẵn (dính kèm theo ở phần phụ lọc) để hỏi những đổi tượng được khẩm điều tra yêu cầu họ báo cáo lại những bệnh tật ốm đau đã mắc phải trong năm vừa qua
"Phiếu ghỉ kết quả khám bệnh, kết quả xét nghiệm cận lâm sảng trong thực tế đợt
kbám được thiết kế chung 1 tờ với bảng hỏi để lin vite ghỉ chép xử lí số liệu, và
theo doi về sau
6 Sẵn phẩm để tài và yêu cầu chất lượng:
6.1 Báo cáo khoa học tổng hợp kết quả nghiên cửu:
6.1.1 Tiêu chuẩn chất lượng kết quả nghiền cứu: Đây là một để tài điều tra cơ bản
về khoa học xã hội phục vụ cho công tác y tế, do đó sắn phẩm chỉnh 18 thong tin
Trang 15đã dược xử lý, Chỉ tiêu vẻ chất lượng thông tin được dạt yêu cầu khoa học qua các
“Nguồn dữ liệu dược lấy tử mẫu đã chọn đại diện cho tổng thể là toản dân 4 xã miễn núi TP DN (23340 người)
“Dữ liệu sau khi thu thập đuợc tình lọc và gia trọng
“Dữ liệu được phân tích và xử lý theo tiêu chuẩn sau:
+Các chỉ số về thể lực (chiều cao, cân nặng ) được biểu diển bằng trị số trung bình của tổng thể và độ lệch chuẩn tương ứng
+Tỉ lệ bệnh mới được tỉnh với Khoảng tin cây 95 %, Khoảng tin cậy được tính
thea phường sai phù hợp với cách chọn mẫu cụm 2 giai đoạn: Var ŒP) = (I/m(m-1)
E (PLP?
‘Trong do P = tỉ lệ của bệnh hay tình trạng cho toàn mẫu chọn Pi = tỉ lệ của Bệnh hay tinh trang cho ting cum; m= sé cum
+Độ lưu hành được tính theo công thức:
ĐLH (%4) = (Số ca bệnh hiện hữu trên dân cư đang nghiên cửu trong 12 tháng }/
(tổng số người dân ở vùng đang nghiên cứu trong 12 tháng cùng thởi gian trên) x 100
Dé đạt được ĐH trên, chúng tối sử dụng phối hợp Độ lưu hành điểm thu được qua dựt khám điều tra và Độ lưu hành giai đoạn thu được qua thu thập thông tin tích
lũy từ các phiếu hỏi và hồi cứu hỗ sơ từ nhiều nguồn như dã nói ở phần 4.2
“Đặc điểm bệnh tật: được tính dựa vào các chỉ số trên
6.1.2 Bệnh tật dược xác định và xếp loại dựa theo bằng phân loại quốc tế bệnh tật
ICD 10,
Trang 16
IIL KẾT QUA NGHIÊN CỬU VÀ BÀN LUẬN:
«0
40
20
° Missiig 10 70 90408] 60 70 80
Biểu đỗ 1: Biểu để phân bồ tuổi chung:
hận xét: Các nhóm tuổi của đối tượng phân bố đều trong mẫu nghiên cứu
Để tiện việc phân tích chúng tôi chỉa nhiều nhớm tuổi phử hợp với tính đặc thủ về
Trang 17s0
“ +2
Trang 18
Nhận xét: tỉ lệ nữ có cao hơn nam trong mau nghiên cứu này, Đây không phải sự
khác biệt thực tế hay sai lệch vẻ chọn mẫu nghiên cứu, nhưng do hiện nay nam
giỏi ở độ tuổi lao động trong các địa phương nghiên cứu đi làm án xa rất đồng
-Sự phân bố của đẳng bảo dân tộc ở các địa phương:
Người Ca tụ ở đông nhất ở Phú túc chiếm (253) Giản bi (114), TA lang (132)
Người Hán tập trung ở thôn Trung Nghĩa (26)
Người Tây ở thôn Trung Nghĩa (1) và Dâu tắm (1)
11
Trang 19Biểu đồ 3: BIỂU ĐỒ PHÂN BỐ DẦN TỘC TẠI CÁC ĐỊA PHƯƠNG (THÔN)
CHÚ THÍCH VIET TAT TREN BIẾU ĐỒ
Trang 20Biéu dé 4: BIBU DO PHAN BO TILE DAN TOC
3/ Vn héa:
“Trình độ văn hóa thấp nhất là không biết chữ:
~Trình độ văn hóa cao nhất là tốt nghiệp đại học:
Dân tộc
“Trình độ văn hóa trung bình; 5,3 Độ lệch chuẩn: 3,34
Bằng 4: Trinh độ văn hoá của người dân:
xinh
Trang 21
Người đân không biết chữ chiếm đ lạ thấp (6,8 %), trình độ tiểu học chiếm 12,3
®; như vậy nhìn chung nhân dân ở 4 xã miễn núi có trình độ văn hóa tương đối cao so với những nơi khác: TÍ lệ mủ chữ của cả nước: 6,9 %6; của Campuchia 31,8
ôi của Ấn độ 43,5 98 (Báo cáo phát triển con người 2001, UNDP) *
6/Thời gian sống ở địa phương:
Trung bình: 21,9 năm Độ lệch chuẩn: 19,05
T/Uống rượu:
Người uống nươu: 507 (13,4 %) trên dân số chung
Sự phân bố tỉ lệ uống rượu trên giới ở người lớn như sau:
-Nam uống rượu: 441/718 (61,4 % nam giỏi trưởng thành)
“Nữ uống rượu: 63/1475 (4,3 % nữ giới trưởng thành)
Nam giỏi uống rượu chiếm tỉ lệ khả cao, trong khí nữ giới ưống rượu chiếm lệ tương đổi ít so với nhiều nước khác,
8/ Hút thuốc lá:
~Số người hút: 688 (18,1 %) trên dân số chung
-Sự phân bổ tỉ lệ hút thuốc lá trên giới ở người lớn nhự sau:
Nam hút thuốc lá: 488/718 (68 % nam hút thuốc a),
Nữ hút thuốc Já: 197/1478 (13,3 % nữ hút thuốc lá)
TÍ lệ hút thuốc lá của nam lẫn nữ đều cao so với nhiễu địa phương khác:
“Trung quốc: 61 % nam hút thuốc lá, 7% nữ hút thuốc lá
“Mỹ: 28 %6 nam hút thuốc lá, 24 % nữ hút thuốc lá
- Trong nước: nông dân Việt nam: Nam 63 %4, nữ 2,6 %,
(Mật số kết quả điều tra vẻ tỉnh bình hút thuốc lá ở Việt Nam và các bệnh có liên quan: Ban Phỏng chồng tác hại thuốc lá, Bộ Y tế 1999)
-Quận Hải Chau, Đà nẵng: 56,1 % nam hút thuốc lá, 4,7 % nữ hút thuốc lá
(Nguyễn Huỳnh Ngọc; Trưởng TRKTYTTƯ 3)
9/ Thu nhập bình quan eda gia dinh:
Trong số 1157 chủ hộ được digu tra kết quả như sau: (Xem bắng) Thu nhập của
người dân ở các địa phương nghiên cứu rất khó tính chính xác vì có những thu
l4
Trang 22nhập bằng nông sẵn mà người dân tiêu thụ ngay những nông sản đó nên không qui
đổi ra tiên được
10/ Tình hình sử dụng nước uống vâ sinh hoạt:
Trong số 1300 chủ hộ được phỏng vấn, kết quả như sau:
Tuy nhiên nếu áp dụng tiêu chuẩn nước sạch vẻ tiêu chuẩn bóa lý (độ trong suốt,
độ phèn); vi sinh vật (Chỉ số E Coli cho phép) chắc rằng tl lệ dùng nước sạch cản
._ thấp hơn nhiều Để có số liệu chính xác hơn cần làm thêm các nghiên cứu chuyên
sâu về ngưồn nước
Đây là một tình trạng cần báo động; nguy cq bệnh tật lau trằu khi biện nay người
dân cảng ngày càng có xu hướng ở tập trung về những khu vực dân cư đông đúc để
tiện việc sử dụng những tiện nghỉ xã hội công cộng như diện, đưởng giao thông, trường học, trạm xá, công trình thủy lợi
12/ Tỉnh hình sử dung nha tim:
Trong số 1296 chủ hộ trả lời phỏng vấn:kết qaẢ như sau:
Trang 23Đây là một số do gián tiếp; phần nảo phản ánh khả năng kinh tế của hộ gia đình
sống trên đỏ, Kết quả từ 1293 chủ hộ trả lời phỏng vấn:
14/ Số người trong gia đình: (Xem bắng) +
15/ Nơi khẩm chữa bệnh cửa người đân khí đau ốm:
Két quả từ phỏng vẫn 2682 người dân:
~Tự chữa ở nhà: 283 (10,6 %)
-Tự mua thuốc: 200 (7,5 %)
-Đi khám tư; 113 (4,2 %),
“Đi bệnh viện, bệnh xá: 2086 (77,8 %4),
Như vậy tỉ lệ sử dụng các dich vụ y tế tử các cơ sở y tể rất cao Kết quá này khơng
nĩi lên được các cơ sổ y tế địa phương cĩ phục vụ tốt hay khơng; nhưng cho thấy
rằng người đân khi ốm dau cắn đến cơ sở y tế gắn thuận tiện nhất, ngoại trử những trường hợp nặng đặt biệt họ mới đi đến các bệnh viện lỏn ở thành phĩ Sự tiếp cận
eo sở y tế phụ thuộc vào nhiễu yếu tổ khác ngồi khống cach địa lý như: chất
lượng dịch vụ, chỉ phí hợp lý, và tập quản, niễm tín của người dân,
16/ Khoảng cách tử nhà đến cơ sở y té: (Xem bang)
Kết quả cho thầy người dân ở 4 xã miễn núi khơng gặp trỏ ngại về khoảng cách di đến các cơ số y tế đặc biệt là y tế tuyến xã
17/ Chỉ tiêu cửa người đâu cho 1 lần đi khám bệnh: (Xem bằng)
Kết quả nảy cho thấy chỉ tiêu cho việc khám chữa bệnh cĩ khi rất lớn vượt quá
mức thu nhập và khả năng chỉ trả của người dân
18/Chiễu cao trung bình:
+! Chiều cao trung bình của người lớn (18-60 Ù nam: 160,4 cm; Cao TT: 134 om,
Cao TĐ: 185 em Độ lệch chuẩn: 8
b/ Chiều cao trung bình của người lún (18-60 t) aÏ:150,9 em Cao TT: 120 em,
Trang 25b/ Cân nặng trung bình của người lớn (18-60 1) nữ: 44,4 kg; Nặng TT: 25 kg, Ning
TĐ:7! kg; Đậ lệch chuẩn: 6,23
©/ Cân nặng trung bình của trẻ em dưới 15 tuổi: (xem bang cnl)
Nhận xét:Do số lượng roẫu của trẻ em trong ngiên cứu này không, được thiết kế để nghiên cứu riêng về thể lực trẻ em và chúng tôi không có bộ số liệu của các nghiên
cứu khác để làm các tết so sánh thông kê; tuy nhiên chúng tôi cũng có một số nhận xét như sau:
“Chiểu cao và cân nặng của trẻ em 4 xã miễn núi Đà Nẵng thấp hơn chiều cao và cân nặng của trẻ em thành phố Đả Nẵng qua các lứa tuổi, nhưng không có sự khác
biệt về chiểu cao và cân nặng của trẻ em được nghiên cứu tại xã Hoà Ninh, Iloa
Vang 1999 (Trinh Luong Trin va CS: Tinh hinh ste kho8 va mo hinh bénh tật trẻ
em Thanh Phé Da Nang 2000)
Chiểu cao và cân nặng của trẻ em 4 xã miễn núi Đà Nẵng lớn hơn hơn chiều cao
và cân nặng của trẻ em ở xã Hương Toàn và Thuỷ Phủ, thành phố Huế: (Nguyễn
“Tấn Viên và CS: Tình hình thể lực và bệnh tật của trẻ em tuổi học đường (cấp 1, II)
tai Tha Thien Huế 1997)
+/ HA trung bình của người lớn (18-60 t) nam: 95,2, D6 lệch chuẩn: 11,4
b/ HA trung bình của người lớn (18-60 t) nữ:89,16 Độ lệch chuẩn: 10,79
Chỉ số này dược tỉnh như sau:
BMI bing trong lugng cơ thé (kg) chia cho bình phương của chiều cao (m):
Bing 5: BMI chung của 2 giới và của riêng từng giới:
18