1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Đồ án hcmute) tòa nhà kinghouse (kinghouse apartment)

119 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tòa nhà kinghouse (kinghouse apartment)
Tác giả Nguyễn Khánh Ân
Người hướng dẫn TS. Đào Duy Kiên
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Công Trình Xây Dựng
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 6,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I: KIẾN TRÚC (21)
    • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÔNG TRÌNH (22)
      • 1.1. TỔNG QUAN CÔNG TRÌNH (22)
        • 1.1.1. Mục đích xây dựng của công trình (22)
        • 1.1.2. Vị trí của công trình (22)
        • 1.1.3. Quy mô của công trình (22)
      • 1.2. GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH (23)
        • 1.2.1. Mặt bằng của công trình (23)
        • 1.2.2. Hệ thống giao thông của công trình (23)
      • 1.3. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH (23)
        • 1.3.1. Hệ thống điện của công trình (23)
        • 1.3.2. Hệ thống cấp, thoát nước của công trình (23)
        • 1.3.3. Hệ thống thông gió và chiếu sáng của công trình (0)
        • 1.3.4. Hệ thống phòng cháy chữa cháy của công trình (24)
        • 1.3.5. Các hệ thống khác (24)
    • PHẦN 2: KẾT CẤU (25)
    • CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH (0)
      • 2.1. TỔNG QUAN THIẾT KẾ (26)
        • 2.1.1. Tiêu chuẩn và quy chuẩn (26)
        • 2.1.2. Các phần mềm (26)
        • 2.1.3. Phương pháp tính (26)
        • 2.1.4. Vật liệu (27)
        • 2.1.5. Yêu cầu cấu tạo (27)
      • 2.2. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT (28)
        • 2.2.1. Giải pháp kết cấu (28)
        • 2.2.2. Sơ bộ tiết diện (29)
    • CHƯƠNG 3: TẢI TRỌNG VÀ TÁC ĐỘNG (32)
      • 3.1. TẢI TRỌNG ĐỨNG (32)
        • 3.1.1. Tĩnh tải (32)
        • 3.1.2. Hoạt tải tác dụng lên sàn (36)
      • 3.2. TẢI TRỌNG GIÓ (37)
        • 3.2.1. Nguyên tắc tính toán và thành phần gió tĩnh (0)
        • 3.2.2. Thành phần động của gió (0)
      • 3.3. TẢI TRỌNG ĐỘNG ĐẤT (42)
        • 3.3.1. Cơ sở tính toán (42)
        • 3.3.2. Phân tích dao động trong tính toán động đất (42)
        • 3.3.3. Tính toán tải động đất (43)
      • 3.4. CÁC TỔ HỢP TẢI TRỌNG (0)
        • 3.4.1. Các loại tải trọng (Load Pattern) (44)
        • 3.4.2. Các trường hợp tổ hợp tải trọng (Load cases) (44)
        • 3.4.3. Các tổ hợp tải trọng (Load combination) (45)
    • CHƯƠNG 4: KIỂM TRA TRẠNG THÁI GIỚI HẠN 2 (47)
      • 4.1. KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN ỔN ĐỊNH CHỐNG LẬT (47)
      • 4.2. KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN GIA TỐC ĐỈNH (47)
      • 4.3. KIỂM TRA CHUYỂN VỊ ĐỈNH (48)
      • 4.4. KIỂM TRA CHUYỂN VỊ LỆCH TẦNG (48)
      • 4.5. KIỂM TRA HIỆU ỨNG P-DELTA (49)
    • CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH (51)
      • 5.1. THIẾT KẾ SƠ BỘ (51)
        • 5.1.1. Giới thiệu và sơ bộ kích thước cầu thang (0)
        • 5.1.2. Vật liệu (52)
        • 5.1.3. Tải trọng (52)
      • 5.2. TÍNH TOÁN BẢN THANG (53)
        • 5.2.1. Quan niệm tính toán (53)
        • 5.2.2. Tính toán cốt thép bản thang (55)
        • 5.2.3. Chuyển vị (55)
      • 5.3. TÍNH TOÁN DẦM CHIẾU TỚI (56)
        • 5.3.1. Quan niệm tính toán (56)
        • 5.3.2. Dầm chiếu tới (56)
        • 5.3.3. Dầm chiếu nghỉ (58)
    • CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ SÀN ĐIỂN HÌNH (60)
      • 6.1. TẢI TRỌNG TÁC DỤNG (60)
      • 6.2. TỔ HỢP TẢI TRỌNG (0)
      • 6.3. PHÂN TÍCH NỘI LỰC (60)
        • 6.3.1. Phương pháp phân tích nội lực (60)
        • 6.3.2. Mô hình phân tích nội lực SAFE (60)
        • 6.3.3. Kết quả phân tích (60)
        • 6.3.4. Chia dãy Strip để thu nội lực (62)
      • 6.4. TÍNH TOÁN THÉP SÀN (63)
        • 6.4.1. Cơ sở lý thuyết (63)
        • 6.4.2. Ví dụ tính toán thép sàn (63)
      • 6.5. KIỂM TRA CHUYỂN VỊ (64)
        • 6.5.1. Chuyển vị ngắn hạn (64)
        • 6.5.2. Chuyển vị dài hạn (0)
        • 6.5.3. Kiểm tra sự hình thành vế nứt (0)
        • 6.5.4. Tính toán độ võng thông qua độ cong (65)
        • 6.5.5. Kết quả tính toán chuyển vị (65)
    • CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ KHUNG (69)
      • 7.1. THIẾT KẾ DẦM (69)
        • 7.1.1. Thép dọc (69)
        • 7.1.2. Thép đai (70)
        • 7.1.3. Cấu tạo kháng chấn (72)
        • 7.1.4. Neo, Nối cốt thép (73)
      • 7.2. THIẾT KẾ CỘT (74)
        • 7.2.1. Thép dọc (74)
        • 7.2.2. Thép đai (78)
        • 7.2.3. Cấu tạo kháng chấn (79)
      • 7.3. THIẾT KẾ VÁCH LÕI (80)
        • 7.3.1. Lý Thuyết tính toán (80)
        • 7.3.2. Cấu tạo kháng chấn (0)
        • 7.3.3. Thiết kế vách lõi thang (P2) (81)
        • 7.3.4. Tính toán vách lõi thang(P1) (83)
        • 7.3.5. Kết quả tính toán (85)
    • CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ MÓNG (89)
      • 8.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MÓNG (89)
      • 8.2. THÔNG TIN ĐỊA CHẤT (89)
      • 8.3. PHƯƠNG ÁN MÓNG (92)
      • 8.4. TẢI TRỌNG TÁC DỤNG (93)
      • 8.5. NỘI LỰC THIẾT KẾ (93)
      • 8.6. SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CỌC (94)
        • 8.6.1. Chiều cao đài cọc (0)
        • 8.6.2. Sơ bộ cọc (94)
      • 8.7. SỨC CHỊU TẢI THIẾT KẾ CỌC (95)
        • 8.7.1. Sức chịu tải theo cường độ vật liệu (95)
        • 8.7.2. Sức chịu tải theo chỉ tiêu cơ lý đất nền (95)
        • 8.7.3. Sức chịu tải theo chỉ tiêu cường độ đất nền (97)
        • 8.7.4. Sức chịu tải theo thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT (98)
        • 8.7.5. Sức chịu tải thiết kế cọc khoản nhồi D1000 (100)
      • 8.8. THIẾT KẾ MÓNG M1 (100)
        • 8.8.1. Nội lực thiết kế (100)
        • 8.8.2. Kiểm tra phản lực đầu cọc (102)
        • 8.8.3. Khối móng quy ước (103)
        • 8.8.4. Kiểm tra điều kiện ổn định (105)
        • 8.8.5. Kiểm tra điều kiện biến dạng (106)
        • 8.8.6. Kiểm tra điều kiện xuyên thủng (108)
        • 8.8.7. Tính toán cốt thép (108)
      • 8.9. THIẾT KẾ MÓNG M2 (110)
        • 8.9.1. Nội lực thiết kế (110)
        • 8.9.2. Kiểm tra phản lực đầu cọc (111)
        • 8.9.3. Khối móng Quy ước (112)
        • 8.9.4. Kiểm tra điều kiện ổn định (113)
        • 8.9.5. Kiểm tra điều kiện ổn định (115)
        • 8.9.6. Kiểm tra điều kiện biến dạng (115)
        • 8.9.7. Kiểm tra điều kiện xuyên thủng (117)
        • 8.9.8. Tính toán cốt thép (118)

Nội dung

KIẾN TRÚC

TỔNG QUAN CÔNG TRÌNH

1.1.1 Mục đích xây dựng của công trình

Trong bối cảnh dân số tăng cao tại các thành phố hiện nay, nhu cầu về nhà ở trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết Để đảm bảo chất lượng chỗ ở cho người dân mà không chiếm quá nhiều diện tích đất, việc xây dựng chung cư đã trở thành giải pháp tối ưu Chung cư không chỉ giúp giảm tình trạng xây dựng tràn lan mà còn góp phần tạo nên mỹ quan đô thị cho thành phố.

Chung cư KINGHOUSE (KINGHOUSE APARTMENT) được xây dựng để đáp ứng nhu cầu sống hiện đại với vị trí đắc địa và thiết kế sang trọng Dịch vụ công cộng đầy đủ tại đây hứa hẹn sẽ mang đến trải nghiệm sống tiện ích Trong tương lai, KINGHOUSE sẽ trở thành lựa chọn hàng đầu cho các gia đình tìm kiếm một không gian sống chất lượng.

1.1.2 Vị trí của công trình Địa chỉ: Đường 904, phường Hiệp Phú, thành phố Thủ Đức, tp Hồ Chí Minh

Hình 1 1:Hình ảnh vệ tinh của công trinh

Vị trí công trình nằm phía Đông của thành phố Hồ Chí Minh

• phía Tây xa lộ Hà Nội

• phía Nam giáp với đường số 904

• phía Đông và Bắc giáp với công trình dân dụng

1.1.3 Quy mô của công trình

Công trình có 15 tầng nổi và 1 tầng hầm, với chiều cao tổng cộng 56.0m (không tính tầng hầm) và diện tích sàn khoảng 16,000m² Theo Thông tư 06/2021/TT-BXD ban hành ngày 30/06/2021, công trình được phân loại là công trình dân dụng cấp II.

1.1.3.2 Cao độ của công trình

Trình bày trong mục 1.1 của phụ lục đính kèm

1.1.3.3 Công năng của công trình

Tòa nhà KINGHOUSE cung cấp các căn hộ cao cấp Có diện tích sử dụng từ 100m 2 đến 120m 2 đáp ứng cho hộ gia đình vừa và nhỏ, người cho thuê:

• Tầng hầm: Khu vực để xe mô tô, ô tô của cư dân

• Tầng 1, 2: Khu vực sảnh chờ, khu sinh hoạt công cộng và khu vực siêu thị phục vụ mua sắm

• Tầng 3-15: Khu vực các căn hộ cao cấp, mỗi tầng có 8 căn hộ

• Tầng mái: Khu vực phục vụ giải trí thư giãn, bố trí bể nước mái

1.2 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

1.2.1 Mặt bằng của công trình

• Mặt bằng công trình hình chữ nhật với chiều dài là 35.6m và chiều rộng là 22.2m diện tích xây dựng là 790m 2

• Công trình với quy mô (giả định): xây dựng trên khu đất rộng 3000 m 2 với diện tích xây dựng khoảng 1000m 2 gồm 15 tầng nổi và 1 tầng ngầm

• Tầng ngầm được bố trí ram dốc rộng rãi, dễ dàng trong việc quản lý

1.2.2 Hệ thống giao thông của công trình

Công trình được trang bị 4 thang máy và 2 thang bộ nằm ở trung tâm, giúp việc di chuyển trở nên thuận tiện hơn và đảm bảo an toàn về khoảng cách phòng cháy chữa cháy.

• Giao thông theo chiều ngang: Hệ thống hành lang ban công

1.3 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH

1.3.1 Hệ thống điện của công trình

Công trình sử dụng nguồn điện từ hai nguồn chính: lưới điện thành phố và máy phát điện dự phòng Hệ thống cung cấp điện được lắp đặt trong các hộp kỹ thuật ngầm trong tường, đảm bảo không đi qua khu vực ẩm ướt và được bố trí ở vị trí thuận tiện cho việc sửa chữa.

1.3.2 Hệ thống cấp, thoát nước của công trình

Hệ thống cung cấp nước lấy từ nguồn nước địa phương, bơm trực tiếp vào các bể chứa trên tầng cao nhất của tòa nhà Sau đó, nước sẽ được phân phối từ bể chứa đến các vị trí khác trong tòa nhà để phục vụ cư dân.

Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế để thu nước mưa từ tầng mái và lan can các tầng, sau đó dẫn nước qua các ống nối xuống hệ thống thoát nước của khu vực.

• Hệ thống thoát nước thải được bố trí đường ống riêng sau đó đưa đến mạng lưới thoát nước khu vực

1.3.3 Hệ thống thông gió và chiếu sáng của công trình

Hệ thống chiếu sáng kết hợp giữa ánh sáng tự nhiên và ánh sáng nhân tạo (điện) được lắp đặt tại các khu vực cầu thang, hành lang, sảnh chờ và tầng hầm để đảm bảo hiệu quả chiếu sáng tối ưu.

• Hệ thống thông gió sử dụng thông gió tự nhiên và hệ thống thông gió cơ học

1.3.4 Hệ thống phòng cháy chữa cháy của công trình

• Hệ thống phòng cháy chữa cháy được thiết kế và lắp đặt theo tiêu chuẩn tại mỗi tầng cộng với các trang thiết bị cứu hỏa đặt ở hành lang

• Bể nước tầng mái khi cần thiết sẽ tham gia chữa cháy

Ngoài các hệ thống đã đề cập, công trình còn bao gồm các hệ thống thông tin liên lạc và hệ thống chống sét, được thiết kế theo các tiêu chuẩn hiện hành.

TỔNG QUAN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH

2.1.1 Tiêu chuẩn và quy chuẩn

Bảng 2 1: Tiêu chuẩn và quy chuẩn dung để thiết kế

TCVN 5574:2018 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép- Tiêu chuẩn thiết kế

TCVN 2737:1995 Tải trọng và tác động: Tiêu chuẩn thiết kế

TCVN 9393:2012 Cọc-Phương pháp thí nghiệm bằng tải trọng tỉnh ép dọc trục

TCXD 229:1999 Chỉ dẩn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo TCVN 2737:1995

TCVN 10304:2014 Móng cọc-Tiêu chuẩn thiết kế

TCVN 9386:2012 Thiết kế công trình chịu động đất

QCVN 02:2009/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia-Số liệu điều kiện tự nhiên dung trong xây dựng TCVN 9362:2012 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà công trình

TCVN 9394:2012 Đóng và ép cọc-Thi công và nghiệm thu

EN 1992:2004 Tiêu chuẩn thiết kế yêu cầu cho kết cấu bê tông cốt thép

QCVN 06:2020/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn cháy cho nhà và công trình

QCVN 04:2015/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà ở và công trình công cộng

QCVN 03:2012/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị

Bảng 2 2: Những phần mền hỗ trợ

WORK EXCEL ETABS SAFE Auto CAD …

• Sàn được xem như là phân tử tuyệt đối cứng trong mặt phẳng làm việc của nó (mặt phẳng ngang) Không kể đến biến dạng ngoài mặt phẳng

• Các phân tử trong hệ chịu lực đều cùng chuyển vị ngang như nhau ở các tầng

• Liên kết của dầm, sàn, vách và cột xem là liên kết cứng

• Tại các cột và vách được ngàm ở chân cột và chân vách ở mặt đáy

• Xem như biến dạng dọc trục của cấu kiện sàn không đáng kể

2.1.3.2 Xác định các tải trọng tác dụng

• Căn cứ vào các quy phạm về hướng dẫn tải trọng tác động vào cấu kiện

• Xác định các tải trọng và các tác động tác dụng lên các kết cấu

Phương pháp giải tích là phương pháp giải quyết vấn đề bằng cách áp dụng trực tiếp các lý thuyết từ các môn học như cơ học kết cấu và sức bền vật liệu, nhằm xác định nội lực của kết cấu.

Phương pháp phần tử hữu hạn là kỹ thuật phân tích cấu trúc bằng cách chia hệ chịu lực của công trình thành nhiều phần tử nhỏ, từ đó xác lập các điều kiện tương thích về lực và chuyển vị tại các liên kết Để thực hiện phương pháp này, người dùng có thể sử dụng các phần mềm hỗ trợ như SAFE, ETABS, và SAP.

2.1.3.4 Tính toán theo các trạng thái giới hạn

- Trạng thái giới hạn I: Nhằm đảm bảo cho kết cấu không bị phá hoại dòn, dẻo

Sản phẩm giữ được hình dạng và vị trí ổn định, không bị hư hại do mỏi hay tác động đồng thời của các lực và yếu tố môi trường bất lợi.

Tính toán theo TTGH1 thường ở dưới dạng thỏa mãn các phương trình kiểm tra khả năng chịu lực

Trạng thái giới hạn II đảm bảo cấu kiện hoạt động bình thường mà không hình thành hoặc mở rộng vết nứt quá mức, đồng thời ngăn chặn sự xuất hiện của vết nứt dài hạn trong điều kiện sử dụng không cho phép Điều này bao gồm việc kiểm soát biến dạng, giữ cho độ võng, góc xoay, góc trượt và dao động không vượt quá giới hạn cho phép.

Tính toán theo TTGH2 thường ở dưới dạng thỏa mãn các phương trình kiểm tra chuyển vị, độ võng hoặc độ lún

Công trình thiết kế và thi công cần tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật cụ thể Đối với các cấu kiện chịu lực, lựa chọn bê tông có cấp độ bền B30, trong khi bê tông lót sử dụng cấp độ bền B12.5 Các thông số về điều kiện làm việc được quy định rõ ràng trong mục 6.1.2.3 của TCVN 5574:2018.

Sử dụng thép cho công trình gồm 2 nhóm thép là CB300-V, CB400-V dựa theo

Bảng 2 3:Thông số của thép

Thép CB300-V có Rs=Rsc&0MPa,Rsw!0MPa, Es=2.10 5 MPa Thép có  6m, khả năng vượt nhịp lớn, tiết kiệm không gian

+ Nhược điểm: Khó thi công hơn các sàn thông thường,…

Như phân tích, công trình sử dụng phương án sàn sườn là phù hợp

2.2.1.2 Giải pháp kết cấu theo phương đứng

Hệ kết cấu chịu lực theo phương đứng, bao gồm cột và vách (lõi), có nhiệm vụ truyền tải từ dầm và sàn xuống móng và nền đất Nó cũng chịu tải trọng ngang từ gió, động đất và áp lực đất tác động lên công trình Cột và vách liên kết với hệ dầm tạo nên một khung cứng, giúp duy trì sự ổn định tổng thể cho công trình Việc lựa chọn hệ khung phụ thuộc vào nhiều yếu tố như công năng sử dụng, chiều cao công trình và độ lớn tải.

Kết cấu theo phương đứng gồm 2 nhóm:

• Cấu kiện chịu lực độc lập (khung, vách, lõi, hộp,…),

• Cấu kiện có từ 2 loại hoặc 3 loại cấu kiện cơ bản trở lên ( Khung + vách, Khung + lõi,Khung + vách + lõi, )

Kết cấu khung và vách có tính liền khối cao, khả năng chịu lực ngang tốt và độ cứng lớn theo phương ngang Đây là lựa chọn phổ biến cho các công trình xây dựng.

• Kết cấu khung vách+lõi: Thường được sử dụng cho kết cấu nhà cao tầng, có thể chịu động đất tốt

Kết cấu chịu lực độc lập cho phép tạo ra không gian rộng rãi cho công trình, nhưng hiệu quả giảm khi chiều cao công trình tăng Công trình hiện tại có quy mô 15 tầng nổi và 1 tầng hầm, với tổng chiều cao đạt 56.0 m và mặt bằng đối xứng.

 Lựa chọn hệ kết cấu khung vách

2.2.1.3 Giải pháp phương án móng

Hệ móng công trình phải chịu tiếp nhận toàn bộ tải trọng của công trình rồi truyền xuống đất

Với các đặc điểm trên thì công trình còn có 15 tầng nổi +1 tầng hầm với cao độ hầm -3.4 m Nên đề xuất Phương án móng cọc khoan nhồi

Kích thước ô sàn lớn nhất của công trình: L 1 L 2 =7.3 7.6 m

 = L =   Sàn bản kê 4 cạnh làm việc theo 2 phương Độ dày sàn : s 1 min

Bảng 2.5: Sơ bộ chiều dày sàn

Vị trí Chiều dày sàn

Chiều cao của tiết diện dầm cần được kiểm soát để đảm bảo chiều cao thông thủy của tầng đạt tối thiểu 2.7m Theo quy định kiến trúc, chiều cao tầng nhỏ nhất là 3.5m, do đó chiều cao tối đa của dầm không được vượt quá 0.8m.

Tiết diện dầm sơ bộ:

Bảng 2 6: Sơ bộ tiết diện của dầm

Trong bước này, sinh viên tiến hành xác định sơ bộ tiết diện dầm cho mô hình Sau khi nhận được nội lực trong dầm, cần thực hiện tính toán và kiểm tra lại hàm lượng cốt thép Cuối cùng, điều chỉnh để đạt được tiết diện dầm hợp lý.

Sơ bộ kích thước tiết diện cột bằng công thức gần đúng: t 0 b s k N

11 kt: Hệ số xét đến ảnh hưởng khác như momen uốn, hàm lượng cốt thép, độ mảnh của cột Cột giữa kt = 1.1, cột biên kt = 1.2, cột góc kt = 1.25

N: Lực nén, được tính toán bằng công thức như sau: N = ms×q×Fs.

Rb: Cường độ tính toán về nén của bê tông à: Hàm lượng thộp

Rs: Cường độ tính toán chịu kéo của thép

TẢI TRỌNG VÀ TÁC ĐỘNG

3.1.1.1 Tĩnh tải tác dụng lên sàn

• Tĩnh tải tiêu chuẩn:G tc s =    i  i

• Tĩnh tải tính toán:G s tt =    i   i n i

 I : Trọng lượng riêng các lớp cấu tạo

 I : Chiều dày lớp cấu tạo sàn thứ i n i : Hệ số tin cậy đối với các loại tải trọng thứ i, dùng bảng 1 TCVN 2737:1995

Hình 3 1: Các lớp cấu tạo sàn Bảng 3 1: Tĩnh tải sàn tầng hầm

Giá trị tính toán kN/m 3 mm kN/m 2 kN/m 2

1 Bản thân kết cấu sàn 25 200 5 1.1 5.5

2 Các lớp hoàn thiện sàn và trần

- Vữa lát nền + tạo dốc 18 50 0.9 1.3 1.17

3 Hệ thống kỹ thuật(MEP) - - - - -

Tổng tĩnh tải (chưa kể trọng lượng bản thân sàn) 0.93 - 1.21

Bảng 3 2: Tĩnh tải sàn tầng thương mại

Giá trị tính toán kN/m 3 mm kN/m 2 kN/m 2

1 Bản thân kết cấu sàn 25 150 3.75 1.1 4.13

2 Các lớp hoàn thiện sàn và trần

3 Hệ thống kỹ thuật(MEP) - - 0.40 1.2 0.48

Tổng tĩnh tải (chưa kể đến trọng lượng bản thân sàn) 1.51 - 1.86

Bảng 3 3:Tĩnh tải sàn tầng điển hình

Giá trị tính toán kN/m 3 mm kN/m 2 kN/m 2

1 Bản thân kết cấu sàn 25 150 3.75 1.1 4.13

2 Các lớp hoàn thiện sàn và trần

3 Hệ thống kỹ thuật(MEP) - - 0.40 1.2 0.48

Tổng tĩnh tải (chưa kể đến trọng lượng bản thân sàn) 1.51 - 1.86

Bảng 3 4:Tĩnh tải ban công

Giá trị tính toán kN/m 3 mm kN/m 2 kN/m 2

1 Bản thân kết cấu sàn 25 150 3.75 1.1 4.13

2 Các lớp hoàn thiện sàn và trần

Giá trị tính toán kN/m 3 mm kN/m 2 kN/m 2

3 Hệ thống kỹ thuật(MEP) - - 0.10 1.2 0.12

Tổng tĩnh tải (chưa kể đến trọng lượng bản thân sàn) 1.21 - 1.50

Bảng 3 5:Tĩnh tải sàn hành lang

Giá trị tính toán kN/m 3 mm kN/m 2 kN/m 2

1 Bản thân kết cấu sàn 25 150 3.75 1.1 4.13

2 Các lớp hoàn thiện sàn và trần

3 Hệ thống kỹ thuật(MEP) - - 0.40 1.2 0.48

Tổng tĩnh tải (chưa kể đến trọng lượng bản thân sàn) 1.78 - 2.21

Bảng 3 6:Tĩnh tải sàn tầng thượng

Giá trị tính toán kN/m 3 mm kN/m 2 kN/m 2

1 Bản thân kết cấu sàn 25 150 3.75 1.1 4.13

2 Các lớp hoàn thiện sàn và trần

3 Hệ thống kỹ thuật(MEP) - - 0.40 1.2 0.48

Tổng tĩnh tải (chưa kể đến trọng lượng bản thân sàn) 1.69 - 2.12

Bảng 3 7:Tĩnh tải sàn vệ sinh

Trọng lượng riêng Độ dày

Giá trị tính toán kN/m 3 mm kN/m 2 kN/m 2

1 Bản thân kết cấu sàn 25 150 3.75 1.1 4.13

2 Các lớp hoàn thiện sàn và trần

3 Hệ thống kỹ thuật(MEP) - - 0.40 1.2 0.48

Tổng tĩnh tải (chưa kể đến trọng lượng bản thân sàn) 1.79 - 2.23

3.1.1.2 Tải trọng các lớp bao che

Tham khảo tài liệu SỔ TAY THỰC HÀNH KẾT CẤU CÔNG TRÌNH- Vũ Mạnh Hùng

- Trọng lượng tường tác dụng lên sàn: s t n .L Ht t t t g S

- Trọng lượng tường tác dụng lên dầm: s t t t t tuong g =n .L H  (kN / m) Trong đó:

 t : Khối lượng riêng của tường gạch (kN/m 3 )

Bảng 3 8:Tải tường phân bố trên 1m

3.1.2 Hoạt tải tác dụng lên sàn

Hoạt tải được xác định dựa trên công năng sử dụng của các phòng Hệ số độ tin cậy đối với tải trọng phân bố đều trên sàn và cầu thang là n = 1.3 khi p tc < 200 daN/m², và n = 1.2 khi p tc ≥ 200 daN/m².

Bảng 3 9: Hoạt tải lên các phòng TCVN 2737:1995

Giá trị tiêu chuẩn (kN/m 2 ) n

Dài hạn Ngắn hạn Toàn phần kN/m 2

Mái bằng có sử dụng 0.50 1.00 1.50 1.30 1.95

Mái bằng không sử dụng 0.00 0.75 0.75 1.30 0.98

Giá trị tiêu chuẩn (kN/m 2 ) n

Dài hạn Ngắn hạn Toàn phần kN/m 2

3.2.1 Nguyên tắc tính toán và thành phần gió tĩnh

Trình bày mục 3.1 phụ lục

Bảng 3 10: Tải trọng gió tĩnh tác dụng lên công trình

3.2.2 Thành phần động của gió

Trình bày mục 3.2 phụ lục

3.2.2.1 Mô hình phân tích dao động

Theo TCXD 229 : 1999, khối lượng phân tích bài toán động lực học lấy với hệ số như sau: f n  f L  f n + 1

Trong đó: fL phụ thuộc vào vùng áp lực gió và độ giảm loga

18 Đối với vùng gió áp lực IIA và độ giảm loga δ = 0.3 thì giá trị fL = 1.3

Hệ số Mass Soure: 1 Tĩnh tải +0.5 Hoạt tải

Dụng ETABS để kiểm tra dao động công trình

Bảng 3 11: phân tích tần số dao động

Case Mode Period UX UY RZ

Case Mode Period UX UY RZ

Bảng 3 12: Khối lượng các tầng và tâm khối lượng

TABLE: Centers Of Mass And Rigidity

Story Diaphragm Mass X Mass Y XCM YCM

TABLE: Centers Of Mass And Rigidity

Story Diaphragm Mass X Mass Y XCM YCM

3.2.2.3 Tính toán thành phần gió động

Bảng 3 13: Các thông số cần tính toán

Những bước tính toán gió động trình bày trong phụ lục 3.3

Bảng 3 14: Giá trị tải gió động theo phương X (mode 1)

W Fjy *X ji M jy *X ji 2 W Gdji y

W Fjy *X ji M jy *X ji 2 W Gdji y

Bảng 3 15: Giá trị tải gió động theo phương Y(mode 3)

W Fjy *X ji M jy *X ji 2 W Gdji y

Trình bày trong mục 3.3 phụ lục

3.3.2 Phân tích dao động trong tính toán động đất

Với chu kỳ dao động T1=1.775s dùng phương pháp phân tích phổ phản ứng dao động

Bảng 3 16: Bảng phân tích dao động

TABLE: Modal Participating Mass Ratios

Case Mode Period UX UY RZ Frequency sec cyc/sec DD

TABLE: Modal Participating Mass Ratios Case Mode Period UX UY RZ Frequency DD

Modal 30 0.035 0.00 0.00 0.00 28.571 Điều kiện để xác định số lượng mode được trình bày ở mục 3.3.2 phụ lục đính kèm

3.3.3 Tính toán tải động đất

3.3.3.1 Gia tốc nền thiết kế

Theo TCVN 9386:2012 tra phụ lục F, phụ lục E và phụ lục H thu được các thông số như sau:

Bảng 3 17: Các thông số đặc trưng

Vị trí Quận Thủ Đức, TP HCM

Hệ số tầm quan trọng g 1 1.25

Gia tốc nền thiết kế a g 0.89

Dựa theo bảng 3.1 TCVN 9386 : 2012, nền đất của công trình là nền đất loại C Dựa theo bảng 3.2 TCVN 9386 : 2012, ta được các tham số:

Theo TCVN 9386 : 2012, mục 5.2.2.2 giá trị giới hạn phải được tính cho từng phương khi thiết kế như sau:

0 w 1.5 q=q k  Trong đó: q0: Giá trị cơ bản của hệ số ứng xử q0= 3.6 (do Hệ kết cấu khung – vách)

Hệ số kw đối với hệ khung và khung tương đương: kw = 1

Công trình có tải trọng đặt lên nhà loại A (Bảng 3.4 TCVN 9386 : 2012)

Các tầng đều sử dụng đồng thời suy ra  = 0.8 (Bảng 4.2 TCVN 9386 : 2012)

Hệ số Mass Source: TT + ( 0.8 0.3  ) HT

3.3.3.5 Phổ thiết kế S d (T) theo phương ngang

Tính toàn dựa theo mục 3.3.2.2 TCVN 9386:2012 và được trình bày chi tiết trong mục 3.3.4 phụ lục đính kèm

3.3.3.6 Lực cắt đáy Được trình bày chi tiết trong mục 3.3.5 phụ lục đính kèm

Các kết quả được trình bày trong mục 3.3.6 phụ lục đính kèm

3.4 CÁC TỔ HỢP TẢI TRỌNG

3.4.1 Các loại tải trọng (Load Pattern)

Bảng 3 19: Khai báo các loại tải trọng

STT Load Type Self Weight Multipler Note

1 TLBT Dead 1 Trọng lượng bản thân

2 CLHT SUPERDEAD 0 Các lớp cấu tạo sàn

3 TUONG SUPERDEAD 0 Tĩnh tải tường xây

4 HT=2 LIVE 0 Hoạt tải < 2 kN/m 2

HTNH LIVE 0 Hoạt tải ngắn hạn

HTDH LIVE 0 Hoạt tải dài hạn

6 GTX WIND 0 Tải trọng gió tĩnh X

7 GTXX WIND 0 Tải trọng gió tĩnh -X

8 GTY WIND 0 Tải trọng gió tĩnh Y

9 GTYY WIND 0 Tải trọng gió tĩnh -Y

10 GDX WIND 0 Tại trọng gió động x

11 GDY WIND 0 Tải trọng gió động y

12 DDX SEISMIC 0 Tải trọng động đất X

13 DDY SEISMIC 0 Tải trọng động đất Y

+ Các trường hợp trên đều là giá trị tiêu chuẩn ( vì để thuận tiện cho kiểm tra công trình theo cả hai trạng thái giới hạn)

+ Thành phần tĩnh tải (TT) bao gồm: Trọng lượng bản thân, các lớp cấu tạo bao che, hoàn thiện

+ Thành phần động đất theo phương X (DDX) bao gồm 100 % tác động theo phương X và 30% tác động theo phương Y

Thành phần động đất theo phương Y (DDY) bao gồm 100 % tác động theo phương

Y và 30% tác động theo phương X

3.4.2 Các trường hợp tổ hợp tải trọng (Load cases)

Bảng 3 20: Các trường hợp tổ hợp tải trọng

Name Load Case Type Scale Facter

TINH TAI TT 1.1(TLBT)+1.3(CLHT)+1.1(TUONG)

HOAT TAI TC 1(HT=2)

HOAT TAI TT 1.2(HT=2)

3.4.3 Các tổ hợp tải trọng (Load combination)

3.4.3.1 Tổ hợp tải trọng khung, cột, vách, lõi

Bảng 3 21: Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn

Tổ hợp tải trọng cơ bản

S1 ADD (TINH TAI TC) + (HOAT TAI TC)

S2 ADD (TINH TAI TC) + (GX-TC)

S3 ADD (TINH TAI TC) + (GXX-TC)

S4 ADD (TINH TAI TC) + (GY-TC)

S5 ADD (TINH TAI TC) + (GYY-TC)

S6, S7, S8 và S9 đều có công thức tính tương tự, bao gồm TINH TAI TC cộng với 0.9 lần HOAT TAI TC và 0.9 lần các yếu tố GX-TC, GXX-TC, GY-TC và GYY-TC tương ứng.

Tổ hợp tải trọng đặt biệt

S10 bao gồm 0.9 (TÍNH TÀI TC) + 0.8 (HOẠT TÀI TC) + 1 (DDX) + 0.3 (DDY) S11 bao gồm 0.9 (TÍNH TÀI TC) + 0.8 (HOẠT TÀI TC) - 1 (DDX) - 0.3 (DDY) S12 bao gồm 0.9 (TÍNH TÀI TC) + 0.8 (HOẠT TÀI TC) + 1 (DDY) + 0.3 (DDX) Cuối cùng, S13 bao gồm 0.9 (TÍNH TÀI TC) + 0.8 (HOẠT TÀI TC) - 1 (DDY) - 0.3 (DDX).

Kiểm tra chuyển vị đỉnh

Kiểm tra chuyển vị lệch tầng

Các tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn (TC) trong bảng trên chỉ áp dụng cho việc kiểm tra TTGH II Để tính toán các cấu kiện cho THGH I, cần thay thế các trường hợp tiêu chuẩn bằng các tải trọng tính toán.

− Các hệ số của tổ hợp đặc biệt (TH10,TH11,TH12, TH13) được lấy theo TCXD

− Các hệ số tổ hợp còn lại lấy theo các tiêu chuẩn TCVN 2737:1995, TCVN 9386:2012

− Hệ số 0.8 ở các tổ hợp đặc biệt (TH10, TH11, TH12, TH13) được lấy theo bảng

Bảng 3 22:Tổ hợp tải trọng tính sàn

TIEUCHUAN (CV) 1.1(TLBT)+1(HT=2)+1(CLHT)+1(TUONG)

TINHTOAN (thép) 1.1(TLBT)+1.3(HT=2)+1.25(CLHT)+1.1(TUONG)

Bảng 3 23:Tổ hợp tải trọng tính toán

Tổ hợp tải trọng cơ bản

U1 ADD (TINH TAI TT) + (HOAT TAI TT)

U2 ADD (TINH TAI TT) + (GX-TT)

U3 ADD (TINH TAI TT) + (GXX-TT)

U4 ADD (TINH TAI TT) + (GY-TT)

U5 ADD (TINH TAI TT) + (GYY-TT)

U6 ADD (TINH TAI TT) + 0.9(HOAT TAI TT) + 0.9(GX-TT)

U7 ADD (TINH TAI TT) + 0.9(HOAT TAI TT) + 0.9(GXX-TT) U8 ADD (TINH TAI TT) + 0.9(HOAT TAI TT) + 0.9(GY-TT)

U9 có công thức tính: 0.9(TINH TAI TT) + 0.9(HOAT TAI TT) + 0.9(GYY-TT) U10 được tính bằng 0.9(TINH TAI TT) + 0.8(HOAT TAI TT) + 1(DDX) + 0.3(DDY) U11 sử dụng công thức: 0.9(TINH TAI TT) + 0.8(HOAT TAI TT) - 1(DDX) - 0.3(DDY) U12 tính toán với 0.9(TINH TAI TT) + 0.8(HOAT TAI TT) + 1(DDY) + 0.3(DDX) Cuối cùng, U13 có công thức: 0.9(TINH TAI TT) + 0.8(HOAT TAI TT) - 1(DDY) - 0.3(DDX).

KIỂM TRA TRẠNG THÁI GIỚI HẠN 2

4.1 KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN ỔN ĐỊNH CHỐNG LẬT

Theo mục 2.6.3 của TCXD 198:1997, đối với nhà cao tầng có hệ số chiều cao chia cho chiều rộng lớn hơn 5, cần phải tiến hành kiểm tra khả năng chống lật của công trình.

Công trình có chiều cao 56.0 (m), bề rộng 36.5 (m): 56.0

Kết luận: Công trình không cần kiểm tra điều kiện ổn định chống lật

4.2 KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN GIA TỐC ĐỈNH

Dựa vào mục 2.6.3 TCXD 198:1997, gia tốc cực đại tại đỉnh công trình dưới ảnh hưởng của gió, giới hạn cho phép:

Công thức tính gia tốc cực đại

 =  :Tần số góc (T1 là chu kỳ dao động của mode đầu tiên)

A: Biên độ dao động chuyển vị lớn nhất do tải của gió gây ra theo 2 phương X, Y

TABLE: Diaphragm Center of Mass Displacements

Case/Combo UX UY mm mm

Kiểm tra gia tốc đỉnh cực đại :

Kết luận:Gia tốc đỉnh thỏa

4.3 KIỂM TRA CHUYỂN VỊ ĐỈNH

Dựa vào TCVN 198;1997 Chuyển vị tại đỉnh của toà nhà đối với kết cấu khung- vách khi phân tích theo phương pháp đàn hồi phải thoả điều kiện:  

Chuyển vị đỉnh cho phép theo 2 phương x và y:

TABLE: Diaphragm Center Of Mass Displacements

Direction Maximun [𝜟] Kiểm tra mm mm mm mm

Kết luận: Chuyển vị đỉnh thỏa

4.4 KIỂM TRA CHUYỂN VỊ LỆCH TẦNG

Dựa vào 4.4.3.2 TCVN 9386 : 2012 công trình phải thoả điều kiện để hạn chế chuyển vị ngang tương đối giữa các tầng:

Trong đó: dr: Chuyển vị ngang thiết kế tương đối giữa các tầng được tính theo công thức tại mục 4.3.4.1 của TCVN 9386 : 2012 h: là chiều cao các tầng

Hệ số chiếc giảm (hay còn gọi là hệ số giảm thiểu) được sử dụng để điều chỉnh cho chu kỳ lặp thấp hơn của các tác động đất, nhằm đáp ứng các yêu cầu hạn chế hư hỏng Thông tin chi tiết về hệ số này được trình bày trong bảng dưới đây.

Tầm quan trọng cấp CT I II III IV

Công trình cấp II nên  = 0.4

Từ các dữ liệu trên suy ra:

Bảng 4 1: Chuyển vị lệch tầng của công trình

Max Drift X Max Drift Y x y [] KT mm

Kết luận: Chuyển vị lệch tầng thỏa

4.5 KIỂM TRA HIỆU ỨNG P-DELTA

Dựa vào 4.4.2.2 TCVN 9386 : 2012 Để không cần xét tới các hiệu ứng bậc II (Hiệu ứng P−).Tòa nhà cần phải thoả yêu cầu:

Ptot: Tổng tải trọng đứng của các tầng trên và tầng đang, xét ứng với các tải trọng góp phần vào khối lượng tham gia dao động

: Hệ số nhạy của chuyển vị ngang tương đối giữa các tầng

Vtot: Tổng lực cắt tầng do động đất gây ra h: Chiều cao tầng

Các trường hợp xảy ra:

+ 

Ngày đăng: 06/10/2023, 11:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3. 6:Tĩnh tải sàn tầng thượng - (Đồ án hcmute) tòa nhà kinghouse (kinghouse apartment)
Bảng 3. 6:Tĩnh tải sàn tầng thượng (Trang 34)
Hình 6. 1: Mô hình sàn trên phần mền SafeV16 - (Đồ án hcmute) tòa nhà kinghouse (kinghouse apartment)
Hình 6. 1: Mô hình sàn trên phần mền SafeV16 (Trang 60)
Hình 6. 3: Biểu đồ momen M22 - (Đồ án hcmute) tòa nhà kinghouse (kinghouse apartment)
Hình 6. 3: Biểu đồ momen M22 (Trang 61)
Hình 6. 5: Biểu đồ momen dãy Strip B - (Đồ án hcmute) tòa nhà kinghouse (kinghouse apartment)
Hình 6. 5: Biểu đồ momen dãy Strip B (Trang 62)
7.1.1.1. Sơ đồ tính - (Đồ án hcmute) tòa nhà kinghouse (kinghouse apartment)
7.1.1.1. Sơ đồ tính (Trang 69)
Hình 7. 2:Phần tử vách U (P2)  Bảng 7. 2: Đặc trưng hình học vách U (P2) - (Đồ án hcmute) tòa nhà kinghouse (kinghouse apartment)
Hình 7. 2:Phần tử vách U (P2) Bảng 7. 2: Đặc trưng hình học vách U (P2) (Trang 82)
Hình 7. 3: Phần tử vách lõi thang (P1)  Bảng 7. 4: Đặc trưng hình học vách lõi thang(P1) - (Đồ án hcmute) tòa nhà kinghouse (kinghouse apartment)
Hình 7. 3: Phần tử vách lõi thang (P1) Bảng 7. 4: Đặc trưng hình học vách lõi thang(P1) (Trang 83)
Hình 8. 1: Trụ Địa chất - (Đồ án hcmute) tòa nhà kinghouse (kinghouse apartment)
Hình 8. 1: Trụ Địa chất (Trang 90)
Bảng 8. 4: Xác định sức kháng f i  theo chỉ tiêu cơ lý - (Đồ án hcmute) tòa nhà kinghouse (kinghouse apartment)
Bảng 8. 4: Xác định sức kháng f i theo chỉ tiêu cơ lý (Trang 96)
Hình 8. 4:Khối móng Quy ước - (Đồ án hcmute) tòa nhà kinghouse (kinghouse apartment)
Hình 8. 4:Khối móng Quy ước (Trang 103)
Bảng 8. 11: Xác định các lớp phân tố và sâu tính lún - (Đồ án hcmute) tòa nhà kinghouse (kinghouse apartment)
Bảng 8. 11: Xác định các lớp phân tố và sâu tính lún (Trang 107)
Hình 8. 5: Tháp xuyên thủng đài móng - (Đồ án hcmute) tòa nhà kinghouse (kinghouse apartment)
Hình 8. 5: Tháp xuyên thủng đài móng (Trang 108)
Hình 8. 8: Mặt bằng bố trí cọc M2  8.9.2. Kiểm tra phản lực đầu cọc - (Đồ án hcmute) tòa nhà kinghouse (kinghouse apartment)
Hình 8. 8: Mặt bằng bố trí cọc M2 8.9.2. Kiểm tra phản lực đầu cọc (Trang 111)
Hình 8. 9: Mô hình SAFE Cọc và phản lực đầu cọc  8.9.3. Khối móng Quy ước - (Đồ án hcmute) tòa nhà kinghouse (kinghouse apartment)
Hình 8. 9: Mô hình SAFE Cọc và phản lực đầu cọc 8.9.3. Khối móng Quy ước (Trang 112)
Hình 8. 10: Tháp xuyên thủng móng M2 - (Đồ án hcmute) tòa nhà kinghouse (kinghouse apartment)
Hình 8. 10: Tháp xuyên thủng móng M2 (Trang 117)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm