1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thiết kế thi công các loại công trình biển thích hợp điều kiện việt nam và các giải pháp phòng tránh khắc phục sự cố công trình

423 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu thiết kế thi công các loại công trình biển thích hợp điều kiện Việt Nam và các giải pháp phòng tránh khắc phục sự cố công trình
Tác giả GSTS. Phạm Khắc Hựng, TS. Đỉnh Quang Cường
Trường học Trường Đại học Xây dựng
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 423
Dung lượng 12,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phan I: Những thành tựu về công trình biển của VN........................ "m (12)
    • 2. Thành tựu về công trình biển của VN phục vụ phát triển kinh tế và quốc phòng......L4 (0)
  • Phần II: Tổng hợp các sự cố điển hình về công trình biển ở VN và biện pháp khắc phục 1. Điểm qưa một số sự cố điển hình trên thế giới....................--- ¿555 c<2cccrecereriersrrrrrrrree 18 2. Phân loại sự cố về công trình biển ở Việt Nam và các nguyên nhân gây ra sự cố 2.1. Phân loại sự cố của các công trình biển ở Việt Nam (138)
    • 2.2. Nguyên nhân gây ra sự cố (28)
    • 3. Tang hop cac su c6 vé cong trinh dau khi DIGN oo... ee eecesceeeecteeseeesateeeeseeneentenees 22 (0)
    • khne 1... na (0)
      • 3.2. Che iá. áo he (0)
      • 4. Các biện pháp khắc phục sự cố của các công trình DKI (0)
        • 4.1. Các phương án gia cố công trình DKI trên nên san hô (37)
        • 4.4. Đánh giá hiệu quả các phương án thi công gia cường công trình DKI (50)
        • 4.5 Giải pháp thi công gia cố kết cấu công trình DKI điển hình 5. Đánh giá lại các công trình dâu khí chịu sự cố mức 1, các biện pháp gia cường các công trình dầu khí chịu sự cố mức Ì...............................-.-5- -2S<23121191 11 xE222222121 11x cv 47 (52)
        • 5.1 Tóm tắt phương pháp luận đánh giá lại kết cấu các công trình biển (54)
        • 5.2 Tính toán đánh giá lại kết cấu công trình biển 3.3. Tính toán đáh giá lại kết cấu công trình BK 6. Định hướng giải pháp thiết kế gia kết cấu công trình biển (80)
      • 7. Sự cố của các Trạm chứa và rót dầu (FSO) của XNLD-VSP (132)
        • 1.3. Các loại CTB đang được sử dụng trên thế giới để khai thác đầu khí (0)
      • 2. Nhu cầu xây dựng CTB của VN phục vụ khai thác dầu khí trong những năm tới 1. Tiềm năng dầu khí tại thêm lục địa VN................................. TH see 140 Nhu cầu phát triển công tác khai thác dầu khí trong những năm tới (0)
      • 1. Mục đích nghiên cứu.............................. ... --ô---ô- mm (148)
      • 2. Nhiệm vụ thiết kế công trình..........................----sccreriersrrretrrririieriiiriiieiirrree 143 3. Xây dựng và lựa chọn phương án kết cấu chân đế..............................- sàn 144 4. Tải trọng tác động lên kết cấu chân đế (149)
      • 5. Nguyên tắc tính toán kiểm tra bền kết cấu chân đế..........................---cccrsrerrrerreccee 149 6. Kết quả tính toán bền tiền định cho kết cấu chân đế đã lựa chọn (0)
      • 7. Kết quả tính toán bền kết cấu chân đế theo quan điểm ngẫu nhiên (158)
      • 8. Tính toán kiểm tra mỏi kết cấu chân đế theo quan điểm tiền định (160)
      • 9. Tính toán kiểm tra mỏi kết cấu chân đế theo quan điểm ngẫu nhiên (161)
      • 10. Vận chuyển khối chân đế trên biển bằng SLMB mới chế tạo ở VN- Đối chiếu với kết quả thử nghiệm mô hình trong bể tạo sóng.......................-- 522cc 161 11. Chống ăn mòn cho công trình biển bằng thép thích hợp với điều kiện môi trường biển VN (0)
    • Chương 2: Các phương án công trình biển nhẹ tối thiểu (MOSS) (0)
      • 1.1. Nhu cầu khai thác các mỏ nhỏ. 1.2. Sự phát triển các loại CTB nhẹ tối thiểu...........................-. 2 se 222SE erzrererree 190 1.2.1. Định nghĩa Dàn nhẹ tối thiểu MOSS 1.2.2. Xu hướng phát triển các Dàn nhẹ tối thiểu..................................-.- 190 1.2.3. Một số kiểu đàn nhẹ MOSS điển hình (195)
      • 2. Lựa chọn các phương án MOSS cho điều kiện nước sâu 50 mm (199)
        • 2.1. Giới thiệu 3 phương án ............................-..--cccssnershhtrrrererererererrirrirrrree 193 1. Phân tích các thông số đầu vào phục vụ thiết kế 2. Giới thiệu các phương án........................- sec nhe 194 2.2. Xác định các kích thước cơ bản của kết cấu.......................-.---c-ccssrsrerserrre 195 2. Mục đích tính toán - xế 2.2.2. Xác định cấu hình công trình , 2.2.3. Kết quả tớnh toỏn....................-.ccc-cccsecerrrrrrrrrerrreerree ơ 196 2.2.4. Kết luận 2.3. Tổ chức thi công........... 2.3.1. Các bài toán chủ yếu trong thi công 2.3.2. Tổ chức thi công 2.4. Kết luận 3. Lựa chọn các phương án MOSS cho điều kiện nước sâu 100 m (199)
        • 3.1. Giới thiệu phương án tổng thể 1. Luya chọn phương án tổng thể cho công trình 2. Các đặc điểm cấu tạo chung của hai phương án (6)
        • 3.2. Kết quả tính toán... 3.3. Tổ chức thi công.......................-.cceeriiiiiriiriiiriiirirrrrrriiiiririiiiiiiiirrrree 3.4. Kết luận..............---:ccc222211t2121111211217121717T.2.T.. TH. .0222112..1.2.2.1721ccce (209)
    • Chương 3: Các phương án CTB trọng lực bê tông cho vùng nước vừa và nông (0)
      • 1.1. Nguyên lý cấu tạo của CTB trọng lực bê tông 1.2. Đặc điểm của CTB.TLBT so với CTBCĐ bằng thếp (0)
      • 1.3. Sự phát triển CTBTLBT trên thế giới.................................-coccc2ccccvccccccccccee 215 1.4. Quá trình nghiên cứu ứng dụng CTBTLBT của Việ XDCTB-ĐHXD (221)
      • 1.5. Mục đích nghiên cứu của để tài..........................-c-scxc+-cssxererrkrrrrtrrrrrkrrrrrreeree 219 2. Nghiên cứu công nghệ chế tạo bê tông cường độ cao..............................-c-~cccccc-cc- 219 2.1. Mục đích nghiên cứu - 2.2. Một SỐ Kết quả......................-- cà... 11111101111 223121 111211111111 111121x1.cee 219 (225)

Nội dung

Những thành tựu về công trình biển của VN "m

Tổng hợp các sự cố điển hình về công trình biển ở VN và biện pháp khắc phục 1 Điểm qưa một số sự cố điển hình trên thế giới - ¿555 c<2cccrecereriersrrrrrrrree 18 2 Phân loại sự cố về công trình biển ở Việt Nam và các nguyên nhân gây ra sự cố 2.1 Phân loại sự cố của các công trình biển ở Việt Nam

Nguyên nhân gây ra sự cố

2.2.1 Nguyên nhân gây sự cố các công trình biển thép móng cọc trên nền san hô (DKT) `

Tất cả các công trình biển thép móng cọc trên nền san hô đã gặp sự cố, trong đó có hai công trình gặp sự cố mức 3.

Các công trình DKTI móng cọc trên nền san hô sử dụng cọc ống thép có đường kính 720mm và độ dày 20mm, được đóng sâu khoảng 20m vào nền san hô Sau khi hoàn tất việc đóng cọc, quy trình tiếp theo là bơm xi măng vào khe hở giữa cọc và ống chính, cũng như phần trống giữa cọc và nền do san hô bị vỡ trong quá trình đóng cọc.

Sau khi hoàn thành xây dựng, nhiều công trình DKI thường gặp phải hiện tượng rung lắc mạnh khi có gió bão Nguyên nhân của sự rung lắc này có thể dẫn đến các sự cố nghiêm trọng.

Khi thực hiện việc đóng cọc, phần san hô dưới mũi cọc thường bị phá vỡ do tác động của lực búa, và điều này không được khắc phục do tính chất làm việc dồn của san hô.

Mặc dù đã thực hiện bơm trám xi măng vào phần tiếp giáp, nhưng vẫn chưa có hồ sơ nào chứng minh được việc quản lý chất lượng và độ đặc chắc của lớp vữa sau khi bơm Điều này dẫn đến việc các công trình trên nền san hô bị ảnh hưởng bởi sóng biển, gây ra va đập giữa cọc và nền, cũng như biến dạng dư hoàn toàn của nền san hô Sau một thời gian khai thác, các công trình DKI xây dựng trên nền san hô đã gặp phải tình trạng rung lắc mạnh do ngàm chân cọc bị lún sâu theo thời gian.

- _ Nguyên lý này phần nào được sáng tỏ trong thí nghiệm hiện trường đã báo cáo trong đề tài KC.09-11 [18]

Khi ngàm hạ thấp và lớp san hô tiếp giáp với cọc bị phá vỡ, khả năng chịu nhổ của cọc giảm sút, dẫn đến nguy cơ công trình bị nhổ Nếu không được gia cố kịp thời, công trình sẽ gặp nguy hiểm và có thể bị đổ, như trường hợp DKI/5 và DKI/6 đã bị đổ vào năm 1998 và 1999 do thiếu biện pháp gia cố.

Trường ĐH Xây dựng (Viện XDCTB): Báo cáo Kết quả NCKH Dé tai cdp NN - KC.09.16 (2003-05) -21 -

Hình 2, Sự làm việc của cọc thép chịu tải trọng động trên nền san hô

Nguyên nhân chính gây ra sự cố mức 2 và mức 3 ở các công trình thép móng cọc trên nền san hô (DKD) là do lựa chọn sai giải pháp móng Cụ thể, việc sử dụng phương án móng cọc trên nền san hô và thi công bằng phương pháp đóng cọc không được khuyến nghị.

2.2.2 Nguyên nhân gây sự cố các công trình dầu khí biển

Hoạt động sản xuất của con người, khi thiếu ý thức hoặc quản lý kém, có thể ảnh hưởng đáng kể đến độ bền của công trình Ngoài ra, việc thi công không đảm bảo chất lượng theo thiết kế cũng là một nguyên nhân quan trọng dẫn đến vấn đề này.

Hoạt động khai thác dầu khí trên biển diễn ra sôi động, tuy nhiên, các va chạm giữa phương tiện nổi và thiết bị thi công có thể gây ra những khuyết tật nghiêm trọng cho kết cấu công trình.

2.2.2.2 Do tích luỹ ứng suất vượt quá giới hạn cho phép

Sau một thời gian khai thác, nhiều công trình gặp phải hiện tượng nứt, đứt mối hàn và chọc thủng Những sự cố này không xảy ra ngay lập tức sau khi thi công mà là kết quả của việc tích lũy biến dạng theo thời gian.

3 TỔNG HỢP CÁC SỰ CỐ VỀ CÔNG TRÌNH DẦU KHÍ BIỂN

3.1.1 Các sự cố mức 1 ở các công trình phục vụ Quốc phòng (DKĐ

Sự cố mức 1 sảy ra chủ yếu do các kết cấu bị sóng lớn tác động gây biển đạng cục bộ, hoặc phá huỷ các bộ phận kết cấu

Trường ĐH Xay dựng (Viên XDCTB): Báo cáo Kết quả NCKH Đề tài cấp NN - KC.09.16(2003-05) -32 -

Hình 3 dưới đây là ảnh chụp cầu thang bị sóng đáng gây biến dạng lớn phải đỡ bỏ ở DKI/14

Các bộ phận kết cấu trong môi trường biển dễ bị rỉ sét do ăn mòn Nếu không được bảo dưỡng kịp thời, những vết rỉ này có thể dẫn đến sự cố nghiêm trọng, ảnh hưởng đến an toàn hoạt động của công trình.

Hình 3, a) Cầu thang gẫy ở DKI/14, b) Thép thượng tầng bị rỉ

3.1.2 Các sự cố mức 1 ở các công trình dâu khí biển

Các sự cố mức 1 trong các công trình dầu khí biển chủ yếu do con người, va chạm, ăn mòn và kết cấu hoặc liên kết không đủ khả năng chịu lực Những vấn đề này có thể dẫn đến sự phá hủy cục bộ của cấu trúc hoặc liên kết Các khuyết tật do những nguyên nhân này được minh họa qua các hình ảnh dưới đây.

Hình 4: Khuyết tật do con người gây ra

Trường ĐH Xây dựng (Viện XDCTR): Báo cáo Kết quả NCKH Đề tài cấp NN - KC.09.16 (2003-05) -23 -

Hình 5: Khuyết tật do va chạm với các phương tiện nổi hoặc do va chạm với các vật rơi từ thượng tầng

Hình 6: Mối hàn bị phá huỷ, nút liên kết bị chọc thủng

'Trường ĐH Xây dựng (Viện XDCTB): Báo cáo Kết quả NCKH Đề tài cấp NN - KC.09.16 (2003-05) - 24 -

Hình 7: Kết cấu chân đế bị rỉ và bị nứt sau khi rỉ

Trường ĐH Xây dựng (Viện XDCTB): Báo cáo Kết quả NCKH Đề tài cấp NN - KC.09.16 (2003-05) - 25 -

3.2.1 Hiện tượng rung lắc các công trình DKT

Các sự cố mức 2 chủ yếu xảy ra tại các công trình phục vụ Quốc phòng, đặc biệt là các công trình thép móng cọc trên nền san hô, đã bị rung lắc mạnh.

Hình 8, Ảnh chụp DKI/14 từ tầu Trường Sa - 2001

Trong quá trình khai thác công trình, sự rung lắc ngày càng gia tăng do cọc thép ép nát các tinh thể san hô còn tiếp xúc Khi chiều sâu ngàm tăng dần, dao động của công trình trở nên mạnh mẽ hơn, dẫn đến hiện tượng rung lắc lớn.

Lý do gây rung lắc trong quá trình thi công hoặc khai thác công trình là do cọc thép đã ép nát san hô, dẫn đến việc lực ma sát giữa cọc và nền bị mất hoàn toàn, từ đó làm giảm khả năng chịu nhổ của cọc một cách đáng kể.

Các phương án công trình biển nhẹ tối thiểu (MOSS)

CÁC PHƯƠNG AN CONG TRINH BIEN NHE TO! THIEU (MOSS)

1.1 Nhu cầu khai thác các mỏ nhỏ

Tài nguyên dầu khí đã được khai thác từ thế kỷ 20, nhưng việc khai thác ngoài biển bắt đầu từ giữa thế kỷ này Nhu cầu năng lượng toàn cầu ngày càng tăng đã thúc đẩy mạnh mẽ việc khai thác dầu khí ở các khu vực chưa được khai thác trước đây, đặc biệt là các mỏ nhỏ và mỏ vùng nước sâu Hai khu vực này đang là động lực chính cho sự phát triển của các công nghệ mới trong ngành công nghiệp dầu khí toàn cầu.

Trong phần tiếp theo của Báo cáo, chúng tôi sẽ trình bày các giải pháp CTB nhằm khai thác hiệu quả các mỏ nước sâu Bên cạnh đó, chúng tôi cũng sẽ giới thiệu những giải pháp mới về CTB hỗ trợ việc khai thác các mỏ nhỏ.

Cách đây gần 2 thập kỷ, việc phân loại mỏ công nghiệp của thế giới theo trữ lượng mỏ (sau khi thẩm lượng) như sau:

- Mỏ trung bình : 100 — 300 triệu tấn

Trong giai đoạn hiện nay, các mỏ dầu có trữ lượng lớn hơn 300 triệu tấn được ưu tiên, trong khi những mỏ dưới 50 triệu tấn thường bị đóng cửa do không đáp ứng được chi phí khai thác với các cấu trúc truyền thống có tuổi thọ thiết kế trên 20 năm Để giải quyết vấn đề này, vào thập kỷ 90, các Tập Đoàn Dầu khí đã phát triển Dàn nhẹ tối thiểu (MOSS - Minimal Offshore Support Structures), giúp giảm chi phí xây dựng và cho phép khai thác các mỏ nhỏ hơn 50 triệu tấn, từ đó mở rộng phân loại các mỏ có tính thương mại.

Mỏ rất nhỏ: 100 triệu thùng (14 triệu tấn) - 50 triệu tấn

1.2 Sự phát triển loại CTB nhẹ tối thiểu (MOSS)

1.2.1 Định nghĩa Dàn nhẹ MOSS Định nghĩa MOSS được xây dựng dựa trên chức năng, quy mô của công trình và đặc điểm của kết cấu chân đế dưới đây là:

Trường ĐH Xây dựng (Viện XDCTB): Báo cáo Kết quả NCKH Dé tai cap NN - KC.69.16 (2003 - 2005)

Dàn được xây dựng tại vùng nước nông và vừa, có quy mô nhỏ với ít hoặc không có giếng khai thác Trên dàn không trang bị thiết bị khoan, xử lý, chế biến và chứa đựng, thường không có người ở hoặc chỉ có một số lượng nhỏ Đặc điểm nổi bật của dàn nhẹ là cấu trúc đơn giản, với phần đế lớn và phần thân nhỏ dần khi lên cao.

1.2.2 Xu hướng phát triển Dàn nhẹ tối thiểu

Trong bối cảnh giá thành đầu khí ngày càng tăng, các nhà đầu tư trong lĩnh vực dầu khí đang tìm cách giảm chi phí sản xuất, bắt đầu từ việc giảm chi phí xây dựng Sự suy giảm trữ lượng mỏ và sự xuất hiện của các mỏ trữ lượng thấp đã thúc đẩy các công ty nghiên cứu các loại hình kết cấu mới nhằm giảm giá thành xây dựng bằng cách tối ưu hóa khối lượng vật liệu và thời gian thi công, đặc biệt là trên biển Các kết cấu dàn nhẹ kiểu khung truyền thống đang được cải tiến để giảm số lượng ống chính và tối ưu hóa hình thức kết cấu của panel Gần đây, các công ty hàng đầu như Mustang Engineering, INC; CBS Engineering, INC; và Atlanta Offshore Limited đã phát triển thế hệ dàn nhẹ mới gọi là MOSS (Minimum Offshore Support Structure), với mục tiêu xây dựng công trình có quy mô nhỏ nhất, thời gian thi công ngắn nhất và giá thành thấp nhất, đồng thời vẫn đáp ứng đầy đủ yêu cầu của chủ đầu tư trong ngành công nghiệp dầu khí.

Xu thế chung phát triển các CTB kiểu MOSS là:

(1) Dạng kết cấu: Kết cấu được tối ưu hoá về hình thức liên kết, giảm thiểu tác động của tải trọng môi trường lên công trình

Trọng lượng kết cấu đang được giảm thiểu nhờ vào việc phát triển các phương pháp thiết kế nhẹ, bao gồm việc điều chỉnh tiết diện của các thanh biên đứng tại từng đoạn và thay đổi tại các nút có ứng suất tập trung.

Phát triển dàn nhẹ vệ tinh và kết cấu đỡ đầu giếng là xu hướng mới, giúp tiêu chuẩn hóa kết cấu và trang thiết bị, đồng thời đảm bảo công nghệ đơn giản, tin cậy, giảm trọng lượng và hạ giá thành.

Trường ĐH Xây dựng (Viên XDCTB): Báo cáo Kết quả NCKH Đề tài cấp NN - KC.09.16 (2003 - 2005)

Xu hướng tăng kích thước các cọc chính trong thi công công trình biển đang diễn ra mạnh mẽ, với đường kính cọc tăng từ khoảng 750 - 1000mm lên tới 1500 - 2000mm Sự thay đổi này giúp giảm bớt hoặc loại bỏ hoàn toàn cọc phụ, từ đó đơn giản hóa kết cấu tổng thể và rút ngắn thời gian thi công.

(5) Tăng khả năng của thiết bị đóng cọc

(6) Thiết kế tối ưu giải pháp ghép nối các block trên thượng tầng

1.2.3 Một số kiểu dàn nhẹ MOSS điển hình

Hình 1: Một số kiểu Dàn nhẹ phát triển từ đạng Dàn Jacket

Hình 2: Dạng Dàn thay đổi nhiều theo chiều cao, có từ 3 - 4 ống chính

Hình 3: Dạng Dàn có Í trụ đơn và 3 cọc

Hình 1: Dàn nhẹ tối thiểu kiểu “gần truyền thống” (iackeÐ)

Trường ĐH Xây dựng (Viện XDCTR): Bứo cáo Kết quả NCKH Đề lài cấp NN - KC.09.16 (2003 - 2005)

CÀ Se Nhu RT] iS Ne

Hinh 3: Dan nhe mot tru don 3 coc

Xây dựng các phương án MOSS cho điều kiện Thềm lục địa Janm Việt Nam, với độ sâu nước từ 50 m tại mỏ Bạch Hồ - Bể Cửu Long đến 100 m tại mỏ Lan Tây - Bể Nam Côn Sơn.

Trường ĐH Xây dựng (Vien XDCTB): Báo cáo Kết quả NCKH Đề tài cấp NN - KC.09.16 (2003 - 2005)

2 Lựa chọn các phương án MOSS cho điều kiện nước sâu 50 m TLĐ Nam VN 2.1 Giới thiệu 3 phương án

2.1.1.Phân tích các thông số đầu vào phục vụ thiết kế

Vùng mỏ Bạch Hồ có độ sâu nước lý tưởng, với mức nước từ 40m đến 100m, cho phép áp dụng các kiểu dàn nhẹ đã được nghiên cứu.

Mục tiêu của dự án là xây dựng một công trình khai thác dầu khí với quy mô từ 1 đến 6 giếng, tập trung vào chức năng khai thác mà không có nhiệm vụ khoan Do đó, các kiểu dàn nhẹ được lựa chọn cần phải có mặt thắng đứng để tàu khoan hoặc Tackup có thể tiếp cận để thực hiện việc khoan.

Chúng ta sẽ lựa chọn một trong các kiểu dàn tối thiểu dạng khung chịu lực ống đứng, bao gồm 3 cọc hoặc 4 cọc, hoặc đàn nhẹ với một trụ đơn 3 cọc hoặc 4 cọc để tiến hành tính toán Các kiểu đàn nhẹ và thông số đặc trưng đã được trình bày trong chuyên đề 01, 02 liên quan đến sản phẩm SPO7 Trong khuôn khổ của đề tài, chúng ta sẽ tập trung vào việc tính toán và lựa chọn phương án cho các kiểu dàn này.

Hinh 5 Dan nhe Kinng dimg 4 éng chinh

Trường ĐH Xây dựng (Viện XDCTB): Báo cáo Kết quả NCKH Đề tài cấp NN - KC.09.16 (2003 - 2005)

Hình 5 Dàn nhẹ khung chịu lực ống đứng 3 cọc (TP25)

Hướng công trình sẽ được xác định dựa trên vị trí cụ thể của đàn trong nội bộ mỏ, nhằm đảm bảo yêu cầu công nghệ và tính hợp lý về chịu lực Trong nghiên cứu này, giả định rằng hướng đặt công trình sẽ theo hướng Đông Bắc.

Tải trọng thượng tầng được xác định cho loại đàn nhẹ BK 6 giếng, với mục tiêu lựa chọn các kiểu đàn nhẹ tối thiểu Dữ liệu này dựa trên một dàn nhẹ BK 6 giếng đã được xây dựng tại mỏ Bạch Hổ, với tải trọng thượng tầng P„ đạt 5680 kN.

Ngày đăng: 06/10/2023, 10:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Demosthenes C. Angelides, Stephen A. Will, Robert F. Figgers (McDermott Incorporated, New Orleans, LA., USA). Design and analysis framwork of tension leg platforms Sách, tạp chí
Tiêu đề: Design and analysis framwork of tension leg platforms
Tác giả: Demosthenes C. Angelides, Stephen A. Will, Robert F. Figgers
Nhà XB: McDermott Incorporated
16. OFFSHORE: 2005 Worldwide Survey of TLPs, TLWPs. October 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: OFFSHORE: 2005 Worldwide Survey of TLPs, TLWPs
Năm: 2005
1. Mr. Gerald E. BURNS (Offshore Technology and Planningg Staff Standard Oil Company of California). Simplified analysis of a tension leg platform. DOT - 1981 Khác
4. Minoo H. Patel, Joel A. Witz. (University. College London) . Compliant Offshore Structures, U.K. 1991 Khác
5. T.E. McDonell, Conoco (U.K.) ‘Ltd.jand J.W. Hasz, Conoko Inc. Hutton TLP Integrated Deck. OTC 4912, Texas, 1985 Khác
6. Zeki Demirbilek (Naval Architect &amp; Ocean Engineer, Houston, TX). An Overview of the Concept, Analysis, and Design. ASCE, USA, 1989 Khác
7. J.C. Heiderman (Exxon P.R. Co., Houston). Environmental Design Criteria for TLPs. ASCE, USA, 1989 Khác
8. O.M. Faltinsen (NIT, Norway), Zeki Demirbilek (USA). Hydrodynamics Analysis of TLPs. ASCE, USA, 1989 Khác
9. John E. Halkyard (Arctec Offshore Corporation, USA). Structural Analysis Methods, for TLP’s. ASCE, USA, 1989 Khác
10. Jean M.E. Audibert (Woodward-Clyde Consultants, USA), Scott R. Bamford (The Earth TEchnology Corp.). TLP Foundation Design and Analysis. ASCE, USA, 1989 Khác
11. Ivar J. Fylling (NMTI, Norway), Carl M.Larsen (NIT, Norway) TLP Tendon Analysis. ASCE, USA, 1989 Khác
12. Paul H. Wirsching, Y.N. Chen (Members, ASCE). Fatigue Consideration in TLP Design.ASCE, USA, 1989 Khác
13. API: Recommended Practice for Planning, Designing, and Constructing Tension Leg Platforms. API RP 2T, August 1997 Khác
14. DNV: Fixed Offshore Installations - Special Design: Tension Leg Platforms, 1989 Khác
15. OFFSHORE: 2004 Deep water solutions &amp; Records for Concept Selection. June 2004 Khác
17. Chu Chất Chính, Trần Đức Minh, Bùi Công Lương, Nguyễn Khắc Sinh: Sự phát triển công trình biển dạng neo đứng (TLP) trên thế giới. TC. Dầu khí, No5, 2003 Khác
18. Phạm Khác Hùng. Các phát triển mới của công trình biển mềm để khai thác dầu khí trong điều kiện nước sâu. PL Tạp chí Dâu khí, Nol - 1998 Khác
19. Phạm Khắc Hùng. Tính toán động kết cấu công trình biển cố định chịu tác dụng của sóng và dòng chảy. Sách chuyên khảo, Viện XDCT. Hà Nội, 1992 Khác
20. Bernard Andrier (GEP, France). New Technologies in Offshore Petroleum Engineering Worldwide. Short Training Course Notes for PV Engineers, with the participation of Prof. Pham Khac Hung (ICOFFSHORE, Hanoi). Vungtau, 3-1997 Khác
21. B.Moulin. Low and High Frequency Second-Order Loads and Responses. Nantes, France, 1993 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1:  Các  thế  hệ  1  &amp;  2  của  CTB  -  MSP  (VSP) - Nghiên cứu thiết kế thi công các loại công trình biển thích hợp điều kiện việt nam và các giải pháp phòng tránh khắc phục sự cố công trình
nh 1: Các thế hệ 1 &amp; 2 của CTB - MSP (VSP) (Trang 20)
Hình  6:  Mối  hàn  bị  phá  huỷ,  nút  liên  kết  bị  chọc  thủng - Nghiên cứu thiết kế thi công các loại công trình biển thích hợp điều kiện việt nam và các giải pháp phòng tránh khắc phục sự cố công trình
nh 6: Mối hàn bị phá huỷ, nút liên kết bị chọc thủng (Trang 31)
Hình  35,  Ib.  Mô  hình  hoá  tác  động  lên  kết  cấu - Nghiên cứu thiết kế thi công các loại công trình biển thích hợp điều kiện việt nam và các giải pháp phòng tránh khắc phục sự cố công trình
nh 35, Ib. Mô hình hoá tác động lên kết cấu (Trang 70)
Hình  39,  Sơ  đồ  tổng  thể  tính  toán  phân  tích  lại  kết  cấu  công  trình  biển  cố  định - Nghiên cứu thiết kế thi công các loại công trình biển thích hợp điều kiện việt nam và các giải pháp phòng tránh khắc phục sự cố công trình
nh 39, Sơ đồ tổng thể tính toán phân tích lại kết cấu công trình biển cố định (Trang 73)
Hình  40,  Ta  -  Số  liệu  vào,  mô  hình  hoá  kết  cấu - Nghiên cứu thiết kế thi công các loại công trình biển thích hợp điều kiện việt nam và các giải pháp phòng tránh khắc phục sự cố công trình
nh 40, Ta - Số liệu vào, mô hình hoá kết cấu (Trang 74)
Hình  41,  Ib.  Mô  hình  hoá  tác  động  lên  kết  cấu - Nghiên cứu thiết kế thi công các loại công trình biển thích hợp điều kiện việt nam và các giải pháp phòng tránh khắc phục sự cố công trình
nh 41, Ib. Mô hình hoá tác động lên kết cấu (Trang 75)
Hình  46,  Sơ  đồ  tính  kết  cấu  khối  chân  dé  MSP4  ding  StruCAD*3D - Nghiên cứu thiết kế thi công các loại công trình biển thích hợp điều kiện việt nam và các giải pháp phòng tránh khắc phục sự cố công trình
nh 46, Sơ đồ tính kết cấu khối chân dé MSP4 ding StruCAD*3D (Trang 98)
Hình  47-3,  Mô  hình  hoá  các  khuyết  tật  để  tính  toán  đánh  giá  lại  kết  cấu  MSP4 - Nghiên cứu thiết kế thi công các loại công trình biển thích hợp điều kiện việt nam và các giải pháp phòng tránh khắc phục sự cố công trình
nh 47-3, Mô hình hoá các khuyết tật để tính toán đánh giá lại kết cấu MSP4 (Trang 103)
Hình  48,  Sơ  đồ  tính  kết  cấu  khối  chân  dé  MSP4  ding  StruCAD*3D - Nghiên cứu thiết kế thi công các loại công trình biển thích hợp điều kiện việt nam và các giải pháp phòng tránh khắc phục sự cố công trình
nh 48, Sơ đồ tính kết cấu khối chân dé MSP4 ding StruCAD*3D (Trang 119)
Hình  3a:  Hỗn  hợp  bê  tông  không  có  phụ  gia  mịn - Nghiên cứu thiết kế thi công các loại công trình biển thích hợp điều kiện việt nam và các giải pháp phòng tránh khắc phục sự cố công trình
nh 3a: Hỗn hợp bê tông không có phụ gia mịn (Trang 227)
Hình  5:  Cấu  tạo  khối  chân  đế  và  các  kích  thước  cơ  bản - Nghiên cứu thiết kế thi công các loại công trình biển thích hợp điều kiện việt nam và các giải pháp phòng tránh khắc phục sự cố công trình
nh 5: Cấu tạo khối chân đế và các kích thước cơ bản (Trang 231)
Hình  12:  Sơ  đồ  công  trình  TLP  điển  hình - Nghiên cứu thiết kế thi công các loại công trình biển thích hợp điều kiện việt nam và các giải pháp phòng tránh khắc phục sự cố công trình
nh 12: Sơ đồ công trình TLP điển hình (Trang 293)
Hình  12:  Sơ  đồ  các  tải  trọng  môi  trường  và  chuyển  vị  của  kết  cấu  TLP - Nghiên cứu thiết kế thi công các loại công trình biển thích hợp điều kiện việt nam và các giải pháp phòng tránh khắc phục sự cố công trình
nh 12: Sơ đồ các tải trọng môi trường và chuyển vị của kết cấu TLP (Trang 295)
Hình  13:  Các  thành  phần  phản  ứng  của  Dàn  TLP  dưới  tác  động  của  tải  trọng  môi  trường - Nghiên cứu thiết kế thi công các loại công trình biển thích hợp điều kiện việt nam và các giải pháp phòng tránh khắc phục sự cố công trình
nh 13: Các thành phần phản ứng của Dàn TLP dưới tác động của tải trọng môi trường (Trang 297)
Hình  6.1:  Sơ  đỏ  tổng  thể - Nghiên cứu thiết kế thi công các loại công trình biển thích hợp điều kiện việt nam và các giải pháp phòng tránh khắc phục sự cố công trình
nh 6.1: Sơ đỏ tổng thể (Trang 340)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm