Nhiều sản phẩm phụ như chất chứa da cỏ, sừng, móng, lông, xương, đa và một phần máu trâu bò chiếm 50% trọng lượng cơ thể chỉ có thể chế biến làm thức ăn chăn nuôi 1.. Với trữ lượng này đ
Trang 1BÁO CÁO KHOA HỌC ĐỀ TÀI CẤP NHÀ NƯỚC
GIAI DOAN 1991 - 1995
Đề tài: KNO2 - 21
NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH, CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN CAC SAN PHAM
PHU CHAN NUOI Ở CÁC XÍ NGHIỆP GIẾT MỔ (LONG, MAU, XƯƠNG, MONG ) THANH CAC LOẠI
THUC AN BO SUNG CHO GIA SUC GIA CAM
La Văn Liễn, Nguyễn Giang Phúc, Trấn Xuân Hoàn, Pham Thị Thaa, Lê Thị Tám, Phan Đăng Dương, Trân Quấc Việt, Nguyễn Thị Tịnh, Đoàn Thị Khang, Nguyễn Văn Bảo Đỗ Văn Đông, Nguyễn Văn Hải, +uong Tất Nhợ, Đoàn Trọng Tuấn, Hoàng Văn Tiệu, Nguyễn Đăng Vang, Hoàng Văn Tiến, Phạm Ngọc Uyển, Chụ Văn Thanh, Trân Thế Truyền, Phạm Công Thành,
Lá Thị Cúa, Lê Mạnh Dũng, Bài Đúc Lũng, Pham Quang Hoán, Nguyễn Song Hoan,
Nguyễn Thị Bạch Yến
ĐẶT VẤN ĐỀ
Thịt là sản phẩm chính của gia súc gia cảm khi giết mổ, còn lại là sân phẩm phụ Thịt chỉ chiếm 34 - 40% bình quản là 37,3% trọng lượng cơ thể Một số sản phẩm phụ làm thức an cho người (12.3%) Nhiều sản phẩm phụ
như chất chứa da cỏ, sừng, móng, lông, xương, đa và một phần máu trâu bò
chiếm 50% trọng lượng cơ thể chỉ có thể chế biến làm thức ăn chăn nuôi (1
Man, 1962)
Sản phẩm phụ súc sản là nguồn protein , khoáng cở gía trị định dưỡng
cao để hấp thụ đối với gia súc, gia cảm song việc chế biến bảo quản sản phẩm này dùng trong chãn nười còn lạc hậu, dân ta chưa có thói quen sử dụng nên gây nhiều lãng phí và ò nhiễm môi trường
Hiện nay khẩn phản năng lượng thức ăn đã được khâu lương thực
cung cấp thì vấn đề protein trong khẩu phản ngày càng gây ¢ cấn đo sự phát
triển mạnh của lợn thịt, bò sữa, gà công nghiệp
38
Trang 2
Các sản phẩm phụ súc sản là nguồn protcin lớn rất đáng khai thác để
bù đắp cho thiếu hụt trên
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu sử dụng các loại phụ phẩm này làm
thức ăn bổ sung protein, khoáng cho gia sức, gia cẩm với mục đích táng hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi, giải quyết vấn để môi trưởng và việc lâm trong
xã hội
1 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHẾ BIẾN VÀ SỬ DUNG CAC SAN PHAM
PHU CHUA KERATIN (LONG, SUNG, MONG) LAM THUC AN CHO GIA
SUC GIA CAM
MUC TIEU CAN DAT
1 Đánh giả trữ lượng chế phụ phẩm (lông, sừng, móng) và hiện trạng sử tụng chúng ở huyện Gia Lâm - Hà Nội
2 Xác lập quy trình chế biến theo phương pháp không hoá học phủ hợp vái điêu kiện sản xuấi hiện nay
3 Dank gta gid tri dinh dưỡng và kính lế của sản phẩm lạo ra
KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU
1 Nếi quả khảo sát nguồn nguyên liệu
Còng tác điều tra đánh giá trữ lượng lông, sửng, móng đã được tiến
hành ở 7 Xã và 4 Khu tap trung dân cự của Huyện , kết quả ghí ở bảng 1
Trang 3Bang 1 trữ lượng lông, sừng, móng gia súc tại địa bàn Huyện Gia Lâm (tháng 7 - 12/1992)
Trang 4A SAN LƯỢNG GIẾT MỔ
Sw Sông \ chota thgy sân tường tình thậm npby Wh che dm vực có gia trị như sau:
- Khu vực tập trung : Sản lượng bình quân giết mổ tới 35 đầu lợn/agày
với khối lượng từ 3.000 - 3.500kg
- Khu vực sản xuất Sản lượng giết mổ ít hơn, mỗi 1 Xã bình quân 1
ngày giết mổ từ 3 - 5 đầu lợn, với khối lượng từ 250 - 400kg
Trong đó sẵn lượng cao nhất thường thấy ở Thị Trấn Yên Viên và thấp
B TRỮ LƯỢNG LÔNG, SUNG, MONG
Do có nguồn gốc khác nhau, các phế phụ phẩm súc sản được chìa
thành: sừng, móng, lông mao (ở gia súc) và lông vũ ở gia cẩm Trữ lượng các
phế phụ phẩm này được trình bày ở bảng 1
Kết quả điều tra cho ta nhận xét sau: Nhìn chưng các phế phụ phẩm
lông, sừng, mông chiếm từ 0,5 - 2% trọng lượng cơ thể gia sức, gia cầm khi
giết mồ
Số liệu cụ thể đối với từng loài:
- Đối với trâu: tỷ lệ % sừng chiếm 2 - 3%
~ Tỷ lệ sửng % hò chiếm khoảng 1%
- TỶ lệ móng trâu chiếm khoảng 0,8 - 1%,
- Tỷ lệ lông lợn chiếm khoảng 0,5 - 0,8%
- TỶ lệ lông gà chiếm khoảng 1,0 - 2%
Trữ lượng cao nhất ở Huyện Gia Lâm là lông gà, sau đó đến lông lợn
rồi đến sửng, móng trầu bờ và trữ lượng bình quân mỗi tháng với lông lợn là 1.000kg, sừng, móng đạt 450kg Đặc biệt là lượng lông vũ dạt khoảng 2.000kg/tháng Qua điều tra sơ bộ cho thấy: tháng thấp nhất cũng đạt lông lợn là 700kg, cao nhất đạt ! 200kg Lông gà thấp nhất là 1.500kg và cao nhất
là 2.500kg Sing, móng tháng thấp nhất đạt khoảng 600kg Như vậy hàng
Trang 5A SAN LUONG GIẾT MÔ
Qua bang | cho ta thấy sẵn lượng bình quân ngày tại các khu vực có
gia trị như sau:
- Khu vực tập trung : Sẵn lượng bình quản giết mổ tới 35 đầu lợn/tgày với khối lượng từ 3.000 - 3.500kg
- Khu vực sẵn xuất: Sản lượng giết mổ ít hơn, mỗi 1 Xã bình quản Ì
ngày giết mổ từ 3 - 5 đầu lợn, với khối lượng từ 250 - 400kg
"Trong đó sản lượng cao nhất thường thấy ở Thị Trấn Yên Viên và thấp nhất là ở Xã Bồ Đẻ, Cự Khối
Sdn lượng giết mổ cao nhất đối với khu vực sẵn xuất thường thấy từ
thing 7, 8 tháng 12 vả thang 1 tháng 2
GO khu vv tiêu thụ thì thường đều hơ, khả năng chênh lệch nhau không đảng kể, và thấp nhất vào tháng 3, tháng 4, tháng 6
B TRU LUGNG LONG, SUNG, MONG
Đo có nguồn gốc khắc nhau, các phế phụ phẩm súc sản được chủa thành: sừng, móng, lông mao (ở gia súc) và lông vũ ở gia cẩm Trữ lượng các
phể phụ phẩm này được trình bày ở bằng Í
Kết quả điều tra cho ta nhận xét sau: Nhìn chung các phế phụ phẩm lông, sừng, móng chiếm từ 0,5 - 2% trọng lượng cơ thể gia súc, gia cẩm khỉ
giết mồ
Số liệu cụ thể đối với từng loài:
- Đối với trâu: tỷ lệ % sừng chiếm 2 - 3%
~ TỶ lệ sừng % bò chiếm khoảng 1%
- Tỷ lệ móng trâu chiếm khoảng 0.8 - 1%
- Tỷ lệ lông lợn chiếm khoảng 0,5 - 0,8%
- Tỷ lệ lông gà chiếm khoảng l,0 - 2%
Trữ lượng cao nhất ở Huyện Gia Lâm là lông gà, sau đó đến lông lợn tồi đến sững, móng trâu bồ và trữ lượng bình quân mỗi tháng với lông lợn là 1.000kg, sửng, móng đạt 450kg Đặc biệt là lượng lòng vũ đạt khoảng 2.000kgháng Qua điều tra sơ bộ cho thấy: tháng thấp nhất cũng đạt lông ton 1A 700kg, cao nhất đạt 1.200kg Lông gà thấp nhất là ¡.500kg và cao nhất
là 2.500kg Sừng, móng tháng thấp nhất đạt khoảng 600kg, Như vậy hàng
Trang 6năm trữ lượng lông, sừng, mỏng tại 8 Xã thuộc địa bàn Huyện Gia Lâm đã cho ra ước tính 12.000kg lông lợn, 520kg sửng móng và 20 - 24.000kg lông
vũ Với trữ lượng này đảm bảo cho ta xây dựng 1 Xĩ nghiệp chế biến thức ăn gia súc từ các phụ phẩm chứa Keratin với công suất khoảng 40 tấn nguyên
lệu/năm, Việc đó làm tăng số lượng, chất lượng thức ăn gia sức , vừa làm
giảm được sự ô nhiễm môi trừơng đâng kể,
C HIEN TRANG SU DUNG
Các phế phụ phẩm không có gia trị làm thực phẩm của gia súc, gia
cầm sau khi giết mồ, qua điều tra sơ bộ 100% lông lợn, sừng bỏ, móng trâu
bò bị vứt bỏ bữa bãi Chúng ngoài giá tri làm phân nó chẳng có giá tị gì Khoảng 80% sừng trâu được các chủ mổ giữ lại bán cho một số người làm đổi trang sức khẩm và làm lược sừng, đồ chơi
Lông gà thì được các chủ mổ, chủ yếu các quán phở quanh thị tr
chợ, những khu vực giao lưrụ đông người phan lớn bán cho những người đi
thu rnua với giá rất rẻ và đối chác
Tất cá các phụ phẩm trên nến không được sử lý kịp thời, hợp lý nó sẽ gây ô nhiễm môi trường đáng kể đổi với loài người
3 Äỹ thuật chế biến phế phụ phẩm
Nguyên liệu san khi được thu gom về dem rửa sạch, phơi khô và đưa vào thuỷ phân bằng dung địch NaOH, sau d6 trung hoà kiểm dư bằng HCI, hấp phụ sản phẩm, làm khô, nghiền, bổ sung để nâng cao giá tị sinh dưỡng của sản phẩm
bổ sung cho gia sức
Song, quá trình thuỷ phãn bằng kiểm còn phụ thuộc vào nhiều yếu tổ : cấu tạo hoá học, nồng độ hoá chất, thời gian và nhiệt độ đưn nông cụ thể như san;
Trang 7_ Cấu tạo: nguyên liệu là sừng móng thi cũng thoi gian ngâm 4 ngây đàm, nồng độ 3% thể tích dung dịc như nhau Đốt & 100°C thời gian 10 giờ
thì độ lan nguyên Hiệu cũng chỉ đạt 60%, còn 40% còn lại không tan,
- Nguyên liệu 18 lông vũ (chủ yếu là lông gà) với thời gian ngăm 4
ngày đêm, nổng độ hoá chất 3% thể tích dung địch như nhau Đốt nóng 100°C thai gian là 10 giờ thì độ tan nguyên liệu đạt 100%,
- Nguyên liệu là lòng mao (chủ yếu là lông lợn) thì chỉ cần ngâm 4 -
10 giờ nổng độ hoá chất 3% thể tích dung địch là như nhau thì chỉ 2 -4 giờ
đốt nông 100°C thì độ tan nguyên liệu cũng chỉ đạt 100%,
Nhu vay, dée tính cấu tạo của sản phẩm có ảnh hưởng đến quá trình
phân giải chúng Các dạng lông có cấu trúc sợi, tác động của NaOH trong
qua trinh thuy phân dat hiệu quả cao hơn so với cấu tạo bó sửng - mông
- Nồng độ hoá chất
Tiến hành thuỷ phân 1kg lông vũ bằng kiểm ở các nồng độ 2%, 3⁄6,
4% thì thấy hiện tượng phản giải Keratin nhw sau (bảng 2),
Bang 2 Bang so sink dé tan nguyên liệu ở các nâng độ 2, 3,44,
Ngam 1kg lông vũ sạch, khô trong 3 lít đưng dịch NaOH 2%, sau 3
"gây đêm đốt nong & 100°C thời gian 6 giờ thì độ tan của nguyên liệu đạt
"70%, số còn lại không tan hết là 30%,
Nếu ngâm kg lông vũ sạch, khô ở 3 lit dung dich NaOH 3% thi san 3
ngày dêm đốt nóng ở 10C thời gian 6 gid thi thấy độ tan nguyên Hiệu đạt 100%,
Nếu ngâm Ikg lông vũ sạch, khô cũng trong các điền kiện như trên
nhưng nồng độ NaOH 4% thì độ tan nguyên liệu cũng đạt 100%,
Như vậy khí nồng độ hoá chất càng cao thì độ tan nguyên liệu cảng nhanh và ngược lại và khả năng phân giải được thực hiện hoàn toàn.
Trang 8Từ 3 lý do trên cho thấy một điều kiện: độ tan của nguyên liệu tỷ lệ
với nồng độ hoá chất và tỷ lệ nghịch với kích thước cấu trúc của nguyên liệu
(nguyên liệu càng nhỏ càng dễ tan)
Song chúng ta ai cũng biết rằng nếu nổag độ hoá chất cảng cao thì độ
tan nguyên liệu càng nhanh và khi đó sẩn phẩm thuỷ phân sau khi tng hoa
sẽ làm tắng hàm lượng muối vì cẩn tăng hàm long HCl sé lam ting gid thành sản phẩm Điều quan trọng hơn cả là lâm ting ham lượng muối sẽ ảnh
hưởng đến việc sử dụng sản phẩm thức ăn cho gia cẩm
Theo tài liệu thí nghiệm của Bộ môn Sinh Hoá - Viện Chăn Nuôi: ngâm 50kg sừng móng bằng dung dịch NaOH 4% thì sản phẩm thuỷ phân sau khi trung hoà có hàm lượng muối là 3,17%,
Vậy từ những lý do trên đây, chúng tôi quyết định chọn dung dịch NaOH 3% để thuỷ phân Keratin lông, sừng, móng vừa làm giảm giá thành sản phẩm vừa đảm bảo cho quả trình phân giải Keratin bình thường
Kết quả thu dịch thuỷ phân có cá đặc tinh sau:
- Nguyên liệu là lông lợn thì
dính cao, có mùi thơm để chịu ich thuy phan mau nau sim, sank, độ
~ Nguyén ligu JA sing, méng thi dịch thuỷ phân cô màu nâu nhạt, hơi khét, loãng, độ nhớt kém
~ Nguyên liệu iâ lông vũ thì dịch thuỷ phân có dạng ở trung gian về cả tính chất lý hoá giữa 2 loại dich trên
bị Trang hoà sẵn phẩm
Việc dung NaOH để phân giải các sản phẩm chứa Keratin dẫn tới dịch thuỷ phân có tính kiểm cao Nó chưa được sử dụng ngay để chế biến thức ăn cho gia súc Để dịch sử dụng được, nó cần phải được trung hoà bằng acid tới
pH của dung địch có 6,8-7/0
Tuy muc dich sit dung, địch này có thể dùng HạSO„ HCI để trung hoà
“Tiền hành đề tải này chúng tôi chọn HCI làm chất trung hoà, việc trung hoà được tiến hành như sau:
Dịch thuỷ phán sau khi được đun sôi ở 100°C được trung hoà lượng
NaOH dư như sau:
Trang 9Đổ dung dịch HCI 37% vào dung địch thuỷ phân khuấy đều (bằng que số) Xác định kết thúc phần ứng trung hoà bằng giấy do pH tôi tị số 6,8 - 7 Quá trình trưng hoà có HạS bay ra
Két quả trung hoà thấy rằng:
Để trung hoà dịch thuỷ phân của lkg nguyên liện sừng mỏng
phẩm chứa Keratin vào chất hấp phụ, làm khô sẵn phẩm, đem nghiền nhỏ
Khi tiến hành hấp phụ địch thuỷ phân có thể dùng nhiều chất hấp phụ khác nhau với nhiều mục đích khác nhau Ví dụ có thể đùng cám, bột ngô, bột sắn, bột gạo, chất chứa đạ cô, song cán cứ vào thành phẫn chất trong dịch, với mục đích tan dung thu phế phụ phẩm súc sin, giá thành rẻ, tăng độ định dưỡng của sản phẩm, chúng tôi tiến hành dừng chất chứa da có để hấp phụ lượng địch thuỷ phân trên Vì chất chứa dạ cỏ có thành phần dình đường
có giá trị và có khả năng sử dụng làm thức án cho gia súc, gia cẩm tốt
Bảng 3 Thành phần sinh dưỡng chất chúa dạ có dạng bột nhô
(Bộ món Sinh Hoá - Viện Chăn Nuôi)
Trang 10phụ dịch thuỷ phân sau khi trung hoà sẽ làm tăng giả tri định dưỡng nhất
định, đồng thời sử ly được chất chứa dạ cổ cũng góp phân giải quyết đến vấn
để ô nhiễm môi trường
Xết quả cho thấy rằng để hấp phụ hết lượng dịch thuỷ phân từ Ikg nguyên liệu cần 12kg chất chứa dạ cô Sau khi hấp phụ dịch thuỷ phân cộng chất chứa dạ cỗ c6 mau nâu nhạt, dạng sệt, dính, khả năng đóng bánh Việc
làm khô sẵn phẩm bằng cách sấy khô trên máy sấy hay phot nắng, Căn cứ
vào điều kiện thời tiết tháng I0, 11 trời khô hanh, độ ẩm thấp Để giảm giá thành sản phẩm cũng như thuận lợi cho việc làm khô nhiều sắn phẩm, chúng tôi tiến hành phơi nắng sản phẩm trên nẻ xi măng thời gian tit 8 giờ đến 15 giờ ở nhiệt độ 36 - 38°C trong ngày Phơi 2 ngày được kết quá sản phẩm khô, đem nghiền nhỏ và thành phần đình đưỡng của sẵn phẩm này được trình bày
Tỷ lệ | Protein | Trothô | Canxi | Phot | Xơthô
nước đậu Bạn | LKết | Tổng | s | i thé | | pho |
df Nang cao gid trị dinh dưỡng của sẵn phẩm
Do nguyên lệu dễ thuỷ phân là các chất chứa Keratin nên sản phẩm thu được có tính cân đổi về acid amin không cao Sau khi hấp phụ chất chứa
dạ cổ dịch thuỷ phân phơi khô nghiền nhỏ có thành phản, giá trị dinh dưỡng được trình bày 6 bang 4 Ta thay ham lượng protein khá cao đạt 36,4% trơng đương với nhiều loại thức ăn được sử dụng chăn nuôi gia súc gìa cắm như:
Bột cá nhạt loại 4 (protein 38,3%), bột cá lợ loại 3, bột cá mặn loại 1, song thành phần can xi 0,87%, phốt pho 0,32% là quả thấp Khi bổ sung vào thức ăn sẽ làm giảm chất lượng của thức ăn vì tính cân bằng các acid amin
thấp
Trang 11đế
Căn cứ vào nhu cầu của vật nuôi cũng như thành phần hoá học của sản phẩm để hấp phụ dịch thuỷ phân, với mục dich lâm tăng chất lượng thức én,
đặc biệt là làm tăng sự cân bằng các acid amin trong thức ấn, chúng tôi tiếp
tục việc phối trọn một số chất vào sẵn phẩm trên Với mục đích tậ dụng phể phụ phẩm, chúng tôi đùng bột mắn nguyên chất để phối trộn vào sản phẩm trên vì : bột mắn có giá trị đính dưỡng cao, protein 80 - 90%, tính cận đối acid amin lén, dễ kiếm vì hiện trạng sử dụng thấp, chế biến đơn giản, giá cả phải chăng, kỹ thuật đơn giản và bảo quản thuận lợi Hầm lượng các chất dinh dưỡng được trình bày ở bảng 5
% protein tho 68.5% | % protein thé 80,1% _
Do nhu câu định dưỡng acid amin của vật nuôi đồi hỏi tính cân đổi
acid amin cao (Bắng 5), cụ thể đàn vịt giống Do vậy chúng tôi quyết
chọn bột máu nguyên chất để bổ sung vào sản phẩm là hết sức cần thiết Về
mặt định tính khi đưa bột máu vào sản phẩm đã nâng cao được tỷ lệ cân
bằng các acid amin trong nhủ câu dinh dưỡng của vịt giống nêu trên Đặc biệt với các acid amin không thay thế cụ thể như sau:
Trang 12
42
Bảng 6 Nhụ cẩu dính dưỡng cho vữ giống so với % protein thé
(Sổ tay thành phân dinh dưỡng TAVN)
a
9,87 Với acid amin methionin, như cẩn đính dưỡng của đàn vịt giống cẩn 40,20 | 875 30,01
1,75 so với % protein thô, trong Khi đó trong bột lông vũ chỉ có 0,9 so với % protein thô, Vậy khi bổ sung bột máu là 1,5% so với protein thô acid amin
methionin nhất định sẽ làm tăng tỷ lệ acid amin methionin của vật nuôi
Với acid amin valin: Đàn vịt giếng cẩn 4,37 so với % protein thô Song
ở bột lông vũ chỉ có 2,5 so với % protein thd acid amin loại valin Trong bột máu lại c6 8,1 so với so với % protein thô nhự vậy khi phối trộn thêm bột máu với % nhất định sẽ làm tăng giá trị đình dưỡng acid amin valin
Với acid arnin Phenylalanin, treonin, Histidin cũng vậy, song việe phối
hợp bot mau bao nhiêu % trong sản phẩm lại tuỷ thuộc vào đối trong sit
dụng loại thức ấn này
Căn cứ vào để tài, hướng bổ sung vào thức ăn cho mọi đối tượng gia
súc (vật nuôi) với sản phẩm thí nghiệm này, chúng tôi bổ sung khẩu phần ăn
cơ sở của đàn vịt giống vậy chúng tôi bổ sưng vào sẵn phẩm 10% bột máu
nguyên chất.