1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu lựa chọn tiến bộ khoa học kỹ thuật và xây dựng mô hình cấp cứu nhi khoa phù hợp các tuyến nhằm giảm tỷ lệ tử vong trong 24 giờ đầu nghiên cứu hiện trạng cấp cứu nhi khoa

55 9 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu lựa chọn tiến bộ khoa học kỹ thuật và xây dựng mô hình cấp cứu nhi khoa phù hợp các tuyến nhằm giảm tỷ lệ tử vong trong 24 giờ đầu
Tác giả TS. Binh Thị Phuong Hoa, BS. Nguyễn Hồng Điệp, BS. Nguyễn Minh Huyền, BS. Vũ Thúy Nga, BS. Ngô Thị Thanh, BS. Trần Đức Quý, BS. Bùi Duy Hòa, BS. Nguyễn Thị Kim Liên, BSCKII. Bế Văn Cẩm, BSCKII. Nguyễn Thanh Sơn, BSCKI. Nguyễn Thị Loan, BS. Hoàng Kim Huệ, BS. Nguyễn Bích Hằng, BSCKI. Định Kim Điệp, BSCKI. Hà Huy Phương, BSCKI. Nguyễn Văn Chi, BSGCKI. Nguyễn Xuân Phương, BSGCKII. Nguyễn Thị Nga, BSCKI. Lê Bá Hưng, BSCKI. Nguyễn Văn Bàng, BSCKII. Lé Văn Tu, BSGKI. Phạm Văn Diệu, BSCKI. Lé Thị Anh, BSCKI. Nguyễn Văn Nam, BSGKII. Hồ Việt Mỹ, BS. Phan Tân Hưng, BS. Ngô Kim Hai, BS. Nguyễn Thị Thanh, BS. H'Lanhmié, BS. Mai Binh Ha, BS. Nguyễn Mạnh Cường, BS. Nguyễn Văn Thông, BS. Ngô Minh Trực, BS. Trương Thị Nguyên, BS. Nguyễn Thị Tuyển, BS. Nguyễn Thị Liễu, BS. Cao Thị Minh Khương, BS. Nguyễn Thị Bình, BS. Nguyễn Đức Toản, BSCKII. Trần Minh Hương, BSCKII. Nguyễn Văn Lập, ThS. Phạm Hoàng Hưng, ThS. Đinh Quang Tuấn, ThS. Đặng Văn Thông, ThS. Phạm Xuân Mai, ThS. Trần Kim Hảo, ThS. Lê Thị Hồng, GS. Nguyễn Tấn Viên, BS. Trần Tấn Trâm, BS. Nguyễn Hữu Nhân, BS. Đặng Thanh Tuấn, BS. Nguyễn Minh Tiến, BS. Lê Minh Thưởng, BS. Đinh Tấn Phương, BS. Sơn Thị Sô Phi, BS. Lê Hoàng Sơn, BS. Trần Châu, BS. Hà Anh Tuấn, BS. Thái Thanh Lam, BS. Nguyễn Ngọc Việt Nga, BS. Lâm Xuân Thục Quyên, BS. Tạ Vũ Quỳnh
Người hướng dẫn GS. TS. Nguyễn Công Khonh
Trường học Trường Đại học Y Tây Nguyên
Chuyên ngành Nhi Khoa
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2003
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 6,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, một số các nhà nghiên cứu dự đoán rằng nếu không c6 những nỗ lực đặc biệt và các chiến lược phù hợp hơn đối với sức khỏe trẻ em thi tỷ lệ tử vong sẽ không tiếp tục giảm, thậm

Trang 1

BO KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ - BỘ Y TẾ

NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG

CẤP CỨU NHI KHOA

Chủ nhiệm để tài : TS BINH TH] PHUONG HOA

ÀI ĐỘC LẬP CẤP NHÀ NƯỚC

"NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN TIẾN BỘ KHOA HỌC KỸ THUẬT VÀ XÂY DỤNG

MO HINH CAP CUU NHI KHOA PHU HOP VỚI CÁC TUYẾN

NHAM GIAM TU VONG TRONG 24 GIO DAU"

Cơ quan chủ trì : BỆNH VIÊN NHI TRUNG JONG

Chủ nhiệm để tài : GS TS Nguyễn Công Khonh

HÀ NỘI - 2003

Trang 2

CÁC ĐƠN VỊ VÀ CÁ NHÂN THAM GIÁ ĐỀ TÀI

1 Bệnh viện Nhi Trung ương

BS Bùi Duy Hoà

8S Nguyễn Thị Kim Liên

4, Bộ môn Nhi Trường Đợi học ¥ Thai Nguyên

BSCKII Bế Văn Cẩm

Th§ Khổng Thị Mai

BS Nguyễn Thanh Sơn

BS Nguyễn Thanh Vân

Th§, Vũ Thị Vân

BSCKI, Nguyễn Thị Loan

BS Hoàng Kim Huệ

BS Nguyễn Bích Hằng

BS Nguyễn Định Hoẻ

T§ Nguyễn Văn Sơn

8SCKI Định Kim Điệp

BSCKI Hà Huy Phương

Trang 3

BSCKI Nguyễn Văn Chi

BSGCKI Nguyễn Xuân Phương

BSGKII Nguyễn Thị Nga

Bệnh viện Ðạ khoa Thơnh Hoớ

Trường Đại học Y Tây Nguyên

BS Phan Tan Hing

BS Ngô Kim Hai

Trang 4

9 Bệnh viện Trung ương Huế

BSCKII, Trn Minh Hương

BSCKII Nguyễn Văn Lập

Nguyễn Minh Tiến

Lê Minh Thưởng

Sơn Thị Sô Phi

Lê Hoàng Sơn

Trần Châu

Hà Anh Tuấn

Thai Thanh Lam

Nguyễn Ngọc Việt Nga

Lâm Xuân Thục Quyên

Tạ Vũ Quỳnh

Trang 5

MỤC LỤC

Đặt vấn đề

1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚU

1.1 Địa điểm nghiên oứu

1.2 Phương pháp nghiên cứu

2 KẾT QUẢ NGHIÊN CÚU

2.1 Tổ chức, cán bộ và trang thiết bị cấp cứu

2.2 Khả năng trình độ cấp cứu

2.3 Xét nghiệm

2.4 Dịch truyền và thuốc cấp cứu

2.5 Các thông tin về chuyển bệnh nhân

3 BẢN LUẬN

3.1 Về hiện trạng tổ chức và trang thiết bị cho cấp cứu nhỉ

ở tuyến tỉnh và tuyến huyện

3.2 Về khả năng cấp cứu hiện nay ở tuyến tỉnh và tuyến huyện

3.3 Về hiện trạng chăm sóc bệnh nhân khi chuyển viện

3.4 Các bệnh viện nhí và bệnh viện trực thuộc trung ương

Trang 6

ĐẶT VẤN ĐỀ

tảng năm trên thế giới có khoảng 11 triệu trẻ em dưới 5 tuổi tử vong, hấu hết do các bệnh viêm phổi, tiêu chảy, sốt rét, sởi và suy dinh dưỡng Trong số đó,

hơn 99% là tử vong ở các nước đang phát triển (15) Rất nhiều chương trình can

thiệp về sức khỏe trẻ em đã có những thành công lớn làm giảm tỷ lệ mắc bệnh và

tử vong ở trẻ em Tuy nhiên, một số các nhà nghiên cứu dự đoán rằng nếu không c6 những nỗ lực đặc biệt và các chiến lược phù hợp hơn đối với sức khỏe trẻ em

thi tỷ lệ tử vong sẽ không tiếp tục giảm, thậm chí có thể tăng lên ở một số nơi.Trong những năm gần đây chiến lược Lồng ghép chăm sóc trẻ bệnh (IMCI) đã

giúp cán bộ y tế xử trí được hầu hết các bệnh thường gặp ở trẻ em tại các cơ sở y

tế, han chế chuyển một số lượng lớn bệnh nhân lên tuyến trên ~ một yếu tố nguy

cơ làm bệnh nặng lên khí chất lượng chuyển viện không đảm bảo Mặc dù vậy, có

khoảng 12 — 34% trẻ bị bệnh nặng vượt quá khả năng điều trị tại các tuyến y tế

cơ cổ phải chuyển lên tuyến trên là một vấn đề chưa được sự quan tâm đúng mức

trong khi đó nguy cơ tử vong là rất cao ở các trẻ này.(9,13)

Kết qủa điều trị các bệnh nặng liên quan chặt chẽ đến chất lượng cấp cứu

và chăm sóc đã được nhiều nghiên cứu ở các nước phát triển khẳng định (11) Ở

các nước đang phát triển, các thông tin về chất lượng cấp cứu còn nghẻo nàn

Tuy vậy một số báo cáo (7,14) cho thấy nhiều trẻ chết tại nhà trên đường vận chuyển và ngay sau khi nhập viện (tử vong 24 giờ sau nhập viện)

Chất lượng cấp cứu đang là một vấn đề lớn cần được quan tâm đặc biệt ở các nước đang phát triển Một nghiên cứu ở 21 nước châu Á và châu Phi cho thấy

hơn một nửa số trường hợp bệnh nhản nặng không được xử trí đúng, đánh giá

ban đầu để sàng lọc bệnh nhân không đẩy đủ, điều trị cấp cứu chậm và không phù hợp, không theo dõi bệnh nhân sát sao, tổ chức khu vực cấp cứu không hợp

lý vã thiểu các trang thiết bị cấp cứu cø bản, Những yếu tổ bất lợi đó làm ảnh hưởng đến kết qủa điều trị, làm tăng thêm số tử vong mà lẽ ra có thể không xẩy

ra Bên cạnh đó là việc đánh giá, chẩn đoán bệnh không chính xác đẫn đến việc điều trị qúa liều thuốc, lạm dụng các thủ thuật cấp cứu và kết qủa là tăng tỷ lệ tử vong, tiêu tốn không hiệu quả các dịch vụ sức khỏe {14,16,17)

Để tăng cường chất lượng chăm sóc cấp cứu ở các bệnh viện cần phải có các cắn bộ y tế có năng lực, các hướng dẫn lâm sàng chuẩn mực và các trang

thiết bị thiết yếu cho cấp cứu, Nghiên cứu mới đây ở Brazil và Malawi (18) cho

Trang 7

thay cac y ta có thể thực hiện sàng lọc cấp cứu (emergency triage), sử dụng các hướng dẫn chuẩn để phát hiện ra các trẻ bệnh cần được ưu tiên cấp cứu ngay

Các hướng dẫn lâm sàng về xử trí các trường hợp suy dinh dưỡng nặng, viêm

phổi, chăm sóc sơ sinh được chỉnh lý, cập nhật tốt hơn phù hợp với từng hoàn cảnh địa phương và sự tham gia tích cực của nhân viên y tế là những yểu tố quan trọng để nâng cao chất lượng cấp cứu và điều trị các bệnh nặng

Ở nước ta, cũng giống như tỉnh trạng ở các nước đang phát triển khác,

thực trạng về cấp cứu nhỉ khoa đang là một vấn đề bức xúc Theo số liệu tại Viện

Nhị năm 2000 có khoảng 20-30% trẻ em tới viện trong tinh trạng cấp cứu và hầu

hết là ở trong tình trạng nặng có tỷ lệ tử vong cao Tại các bệnh viện tỉnh và huyện, theo số liệu báo cáo thì tử vong 24 giờ chiếm từ 30-50% sở tử vong ở

bệnh viện,

Một số nghiên cứu ở các bệnh viện tỉnh cho thấy tình trạng cấp cứu chủ

yếu ở trẻ em là cấp cứu hô hấp, về tuần hoàn, về thần kinh và ngày cảng nhiều

cấp cứu về tai nạn, ngộ độc Tỷ lệ tử vong của bệnh nhỉ cấp cứu cao, theo nhận

xét của các nghiên cứu là do kỹ năng cấp cứu của cán bộ y tế con hạn chế, trang thiết bị và thuốc cấp cứu chưa đáp ứng đủ nhu cầu

hảo sát thực trạng về cấp cứu nhỉ là một đề tài nhánh trong để tài độc lập

cấp nhà nước được tiến hành đầu tiên nhằm đánh giá thực trạng về cấp cứu hiện

nay Ở các tuyến bệnh viện trong cả nước giúp cho công việc xây dựng mô hình cấp cứu và can thiệp có hiệu qua hon

Trang 8

MYC TIEU NGHIEN CUU

Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng cấp cứu trẻ em ở tuyển Tỉnh và tuyển

huyện nhằm mô tả hiện trạng về tổ chức, cán bộ, trang thiết bị, khả năng cấp cứu

và công tác chuyển viện, cấp cứu trẻ em hiện nay

Mục tiêu cụ thể:

4 Đánh giả hiện trạng về tổ chức và trang thiết bị cho cấp cứu nhỉ ở các bệnh viện tỉnh và tuyến huyện

2 Tìm hiểu về khả năng cấp cứu nhi hiện nay ở tuyến tỉnh và tuyến huyện

3 Đánh giá hiện trạng về chăm sóc bệnh nhỉ khi chuyển viện

Kết qủa thu được sẽ là cơ sở để xây dựng mô hình hệ thống cấp cứu nhí,

đóng góp làm giảm tỷ lệ tử vong trẻ em chung và tử vong trong 24 giờ đầu.

Trang 9

1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1 Địa điểm nghiên cứu

«_ Các bệnh viện tỉnh và huyện trong toàn quốc: Gửi bộ câu hỏi đến 61 bệnh viện Tỉnh gồm cả các bệnh viện Nhi và 500 bệnh huyện trong cả nước

s _ Khảo sát thực địa 11 bệnh viện Tỉnh và 92 bệnh viện huyện đại diện cho các vùng sinh thái và trong mỗi vùng chọn những tỉnh có cán bộ có năng lực, nhiệt tình và tự nguyện tham gia :

- _ Vùng núi phía Bắc : Hà giang, Thái nguyên

- _ Đồng bằng sông Hồng : Hà nội

- _ Duyên hãi phía Bắc : Hải Phòng

+ Bae Trung bị

hanh hóa, Nghệ an, Thừa Thiên Huế

- _ Duyên Hải miễn Trung : Bình Định

- _ Tây nguyên : Đắc Lắc

- _ Đông Nam bộ ; Thành phố Hồ Chí Minh

Đồng bằng sông Mê kông : Cần thơ

1.2 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phương pháp nghiên cứu dịch tế mỏ tả cắt ngang (cross

sectional study), thu thập số liệu theo bộ câu hỏi có cấu trúc và quan sát trực tiếp

* Công cụ nghiên cứu: Bộ câu hỏi có cấu trúc (xem phần phụ lục)

Bộ câu hồi được xây dựng theo các bước sau :

Bước 1 Thiết kế bộ câu hỗf

Chủ nhiệm để tài và nhóm thư ký tham gia vào xây dựng thiết kế bộ câu hỏi

gồm các nội dụng sau:

-_ về tổ chức và cán bộ phục vụ cấp cứu hỏi sức nhỉ: thông tín về cách tổ chức cấp cứu, phòng cấp cứu và trình độ cán bộ làm công tác cấp cứu

trang thiết bị cấp cứu: trang thiết bị cần thiết hiện cố phục vụ cho các lĩnh vực

cấp cứu nhi như cấp cứu hô hấp, tuần hoàn, thần kinh, tiêu hóa, thận, nội tiết,

huyết học, tai nạn ngộ độc và cấp cứ sơ sinh

Trang 10

thuốc cấp cứu cho trẻ em: các thuốc cần thiết hiện có cho tất cả các cấp cứu

về nhỉ khoa

-_ Về khả năng trình độ cấp cứu nhi khoa: các kỹ thuật và thủ thuật cấp cứu thực

hiện được của tất cả các chuyên khoa ở tuyến tỉnh và huyện, kể cả các cấp

cứu về ngoại nhỉ

-_ Chăm sóc bệnh nhỉ khi chuyển viện: về khả năng chuyển viện, nơi chuyển bệnh nhân cấp cứu, lý do chuyển viện, phương tiện chuyển viện và các vấn

để chấm sóc khủ chuyển viện

Bước 2 Thử nghiệm bộ câu hồi

Bộ câu hỏi sau khi được hoàn thành đã được sử dụng để nghiên cứu thữ (pilot) bénh vign tỉnh Thanh hóa Tất cả các vấn để phát hiện được trong khi

làm nghiên cứu thử đều được tất cả nhóm điều tra tổng hợp lại để thảo luận trong

bước hoàn thiện bộ câu hỏi cuối cùng

Đước 3 Hoàn thiện bệ câu hỏi

câu hỏi và bản hướng dẫn trả lời đi tất cả các bệnh

viện tỉnh và bệnh viện huyện trong cả nước qua đường bưu điện Bản hướng

được chuẩn bị chỉ tiết, cụ thể từng cầu hỏi một Đối với những câu hỏi khó,

có nêu vi dụ để hướng dẫn cách trả lời đứng Người chịư trách nhiệm hoàn thành

mau phiếu ở mỗi bệnh viện có thể liên hệ với nhóm thư ký bệnh viện trung ương bất cứ lúc nào để thảo luận những vấn để cần thiết

Giai dogn 2: Chọn 11 tỉnh đại diện cho 3 miền Bắc, Trung, Nam bao gồm

4 ving déng bang, miển núi và ven biển đại diện cho các vùng sinh thái (phụ

lục) Cán bộ ở các tỉnh này được tập huẩn tại bệnh viện nhĩ trung ương 1 ngày về

cách thu thập số liệu, cách theo dõi, giám sát các thựa hành cấp cứu nh tại các

bệnh viện và các nội dung khác trong bộ câu hỏi Các cán bộ này về địa phương minh tập huấn lại cho các thành viên trong nhóm nghiên cứu về các nội dung trên

Trang 11

và và tự đi đến các bệnh viện theo dõi, quan sát và điển vào mẫu câu hỏi Các mẫu phiếu sau khi hoàn thành phải được các giám sát viên ở tỉnh kiểm tra lại

trước khi gửi về nhóm kỹ thuật của cơ quan chủ quản,

Cách thu thập số liệu: Các thông tin vé gi

ờng bệnh, nhân viên, tổ chức cấp cứu trong bệnh viện được thu thập qua số sách và báo cáo của người chịu

trách nhiệm chính về các văn đề đó trong bệnh viện Cán bộ nghiên cứu kiểm tra,

xem xét các thông tin về trang thiết bị, thuốc cấp cứu, các xét nghiệm theo các danh mục được liệt kê trong bộ câu hỏi Cán bộ nghiên cứu tìm mọi cơ hội để có thể quan sát về khả năng thực hiện một số cấp cứu và phẫu thuật cấp cứu

Thông tin về chuyển viện do cán bộ phụ trách chuyên môn ở các bệnh viện đánh

gia và báo cáo

Trong qua trình thu thập số liệu, bất cứ thông tin nảo không rõ ràng đều được trao đổi giữa các nghiên cứu viên ở tỉnh và nhóm nghiên cứu của bệnh viện

Nhi qua điện thoại để thống nhất cách thu thập số liệu trong tất cả các điểm

nghiên cứu Ngoài ra, các cán bộ trong nhóm kỹ thuật của cơ quan chủ quản côn

đi giảm sát và trợ giúp 4 tỉnh thu thập số liệu

Nhiệm vụ của nhém kỹ thuật khi đĩ giám sát tại các tỉnh:

-_ Kiểm tra độ chính xác các số liệu đã thu thập trong mẫu phiếu

+ Quan sat, theo dõi để đánh giá khả năng cấp cứu nhỉ tại các bệnh viện, so

sánh với đánh giá của cán bộ nghiên cứu ở các tỉnh

- Théo luan thống nhất ý kiến về các vấn dé nay sinh khi đi khảo sát thực địa

-_ Hỗ trợ giảm sát khi cần thiết

Ngoài các công việc trên, nhóm kỹ thuật còn đặc biệt chú ý đến công tác cấp cứu, chăm sóc sơ sinh Các cán bộ nhóm kỹ thuật đã trực tiếp đến khoa Sản

của bệnh viện tỉnh và một số bệnh viện huyện ở ba tỉnh Cần thơ, Huế và Nghệ an

để quan sát cáo thực hành chăm sóc và cấp cứu sơ sinh ngay tử khi đẻ, Mẫu phiếu theo đối về chàm sóc sơ sinh được thiết kế có sự giúp đỡ của chuyên gia

Tổ chức Y tế Thế giới Cán bộ kỹ thuật của cơ quan chủ quản có kinh nghiệm về lĩnh vực chăm sóc chu sinh làm việc cùng chuyên gia Tổ chức Y tế Thể giới hoàn thành bộ câu hồi và được chủ nhiệm để tài và ban điều hành phê duyệt Nội dung đánh giá bắt đầu từ khí bà mẹ chuyển dạ cho đến khí trẻ được đưa về phòng dưỡng nhỉ bao gồm các quá trình chăm sóc thường qui ngay sau khi đẻ, hổi sức

Trang 12

cấp cứu khi cần và cả việc thực hành nuôi con bằng sữa mẹ, tiêm chủng Các qui

trình hướng dẫn, công tác phòng chống nhiễm khuẩn, phòng hạ thân nhiệt cho trẻ

sơ sinh cũng là những nội dung chính trong mẫu khảo sát

Xử lý số liệu

Số liệu thu thập bằng phương pháp điển mẫu phiếu được phân tích trước Nhóm phân 1ích số liệu đọc kỹ từng phiếu nhận về, làm sạch số liệu trước khi vào

máy tính Dựa vào kết quả phân tích, những thông tỉn thiếu đếu được hỏi lại nơi

khảo sát bằng điện thoại để thu thập đủ thông tin, hoặc những thông tín cẩn quan sắt thêm đều được bổ sung và chú ý khi đi thực địa

Phân tích số liệu trên chương trình phần mềm máy tính SPSS.

Trang 13

2 KET QUA NGHIEN CU

Phần lớn số liệu thụ thập được bằng phương pháp điển vào mẫu phiếu va

đi thực địa tương tự giống nhau tết quả phân tích cho thay si

ụ từ 2 nguồn thu thập thống nhất trên 96%, Tuy nhiên, số liệu thu thập từ các mẫu phiếu thiếu một

số thông tin, và phần đánh giá chính xác các kỹ năng cấp cứu cần thiết Vi vay,

số liệu từ các điểm thực địa được sử dụng để bổ sung cho báo cáo hoàn chỉnh

| | vấn đường bưu điện ế J

[me tiếp treo a

Để đáp ứng mục tiêu của để tài là đánh giá thực trạng cấp cứu trẻ em ở tuyến lĩnh và tuyến huyện, số liệu của 44 bệnh viện Tỉnh và 453 bệnh viện Huyện

đã được phân tích Tuy nhiên vì đầu ra của dự án là cải thiện hệ thống cấp cứu Nhi khoa nên hiện trạng về cấp cứu nhỉ ở các bệnh viện Nhì và các bệnh viện thuộc tuyến Trung ương cũng được đánh gia phản tích để giúp cho việc đầu tư cho phản cấp quản lý và dao tao sau này.

Trang 14

2.1.16 chée, cén b6 va trang thiết bị cấp cứu

Ì Phòng hồi sứo nhỉ eng 4 187% | 7 |2z⁄| o jo |

ÏChỗ sốp cứu sơ sinh| 6 | 86% | 17 | 43% | 51 [11%

Tại các bệnh viện Trung ương:

Tất cả các bệnh viện Trung ương đều có khoa nhị, phòng khám, cấp cứu

nhi và phòng sơ sinh riêng

Có 57% số bệnh viện có phòng hổi sức nhỉ riêng và 8ö% có chỗ cấp cứu

nhỉ riêng

Tại bệnh viện đa khoa Tỉnh:

'Tất cả các bệnh viện tỉnh đều có khoa Nhi riêng,

Có 26% số bệnh viện huyện có khoa Nhi và phòng khám Nhi riêng

Có rất ít bệnh viện huyện (3%) có phòng cấp cứu nhỉ và phòng sơ sinh riêng (4%), phòng cấp cứu sơ sinh riêng (11%).

Trang 15

T Bệnh viện Tỉnh Bằng 2.2 Tình hình nhân lực phụ trách công lác cấp cứa nhỉ

Đã được đảo lạo về cấp| 6 | 86% | 31 0% | 118 | 28%

| 8s chuyên khoa Nhi(CK) | 3 | 43% { 87 | 18%

Bs chuyên khoa | Nhi Í 6 | 88% | 88 | 14%

Bs chuyên khoatINh Ô | s$ | 71] 0 9 2 04%

“Thạc sĩ Nhí 2 | 20% | 5 | 11% 1 102% | Tiến sĩ Nhĩ 0 0 Q ọ 0

| BS đa khoa ~ 2 | 20% | 12 |2] 113 | 25%

Nhận xét, - :

Bệnh viện trung ương:

- Hầu hết có các cán bộ làm cấp cứu riêng và được đào tao (100% va 86%)

- Chỉ có 43% số bệnh viện có BS chuyên khoa nhỉ làm cấp cứu

- Chỉ có 20% số bệnh viện có cán bộ chuyên về cấp cứu và 32% được qua các

huấn luyện về cấp cứu và khoảng 30% bệnh viện huyện có Bs Nhí làm cấp

cứu

- Rất ít cán bộ nhí (1B%) cán bộ cấp cứu được đào tạo sau đại học

10

Trang 16

Đảng 2.3 Các trang thiết bị về cấp cứu hô hấp

Bệnh viện Trung ương:

~ Tất cả các bệnh viện đều có các trang thiết bị cấp cứu về hô hấp,

Hầu hết các bệnh viện (93- 96%} có oxy, máy hút

€ó 15% số bệnh viện có máy thổ

It

Trang 17

Bằng 2.4 Các trang thiết bị cấp cứu tuần hoàn

Bệnh viện Trung Ì Bệnh viện Tỉnh ¡ Bệnh viện huyện Ì

- Van còn 24% các bệnh viện tỉnh chưa có máy điện tim

- C6 qua it bénh vién (23%) cd may sốc điện và chỉ một nửa số bệnh viện

có kim chọc đò mêng tìm

Bệnh viện Huyện: - HA trẻ am không có ở 1/3 số bệnh viện huyện

Bảng 2.5 Trang thiết bị cấp cửu tiêu hòa

Bệnh viện Trung | Bệnh viện Tỉnh Ï Bệnh viện huyện

- Bộ rửa dạ dầy, kim chọc màng bụng chỉ có ở 80-85% số bệnh viện tỉnh

~ Có 6 bệnh viện tỉnh có máy nội soi tiêu hóa

12

Trang 18

Bệnh viện huyện: - Gó 75% và 59% số bệnh viện huyện có bộ rửa dạ dày và kimi chọc mảng bụng

- Đã có 2 bệnh viện huyện có máy nội soi tiêu hóa

Bằng 2.6 Trang thiết bị cấp cứu thận

Ï Bệnh viện Trung [ Bệnh viện Tỉnh ] Bệnh viện huyện Ì

~ Trang thiết bị về cấp cứu thận có rất ít ở cả tuyến trung ương, tỉnh và huyện

Bảng 2.7 Trang bị cấp cứu khác cho sơ sinh

Bệnh viện Trung ương:

~ _ Tất cả các bệnh viện đều có bộ chiếu đèn, lỗng ấp và các dựng cụ ủ ấm

Bộ truyền thay máu chỉ có ở 4 bệnh viện, 3 bệnh viện có CPAP'

Trang 19

Bệnh viện huyện

- Chico 6% số bệnh viện huyện cố bộ chiếu đèn, 2% cd CPAP

Bằng 2.8 Phương tiện phòng chống nhiễm khuẩn

Nhận xét: Hầu hết bệnh viện Trung ương, tỉnh và huyện có đủ các phương tiện,

dung ou phòng chống nhiễm khuẩn

Trang 20

Trang, thiết bị theo dõi

-_ Cô 2/3 số bệnh viện Tỉnh có các qui trình hướng dẫn điều trị cấp cứu

- Máy theo đối bệnh nhân và đo nồng độ oay chỉ có ở 39% bệnh viện tinh Bệnh viện huyện:

- Đa số các bệnh viện (80%) có qui trình hướng dẫn cấp cứu

-_ Có 16 và 20% số bệnh viện huyện có máy theo dõi bệnh nhân và máy đo nồng độ oxy

15

Trang 22

Nhận xét :

Bệnh viện Trung dong: Chỉ có 43% bệnh viện chọc được bàng quang

Bệnh viện Tỉnh: - Hầu tết làm được các kỹ thuật cấp cứu thông thường,

- Khoảng một nửa số bệnh viện không làm thành thạo bóp bóng, thé oxy qua

mask, chọc đò bàng quang, soi đáy mắt, sử dụng Kagaroo, chiếu đèn

Bệnh viện huyệi

: - Còn Ít số bệnh viện huyện làm được các kỹ thuật như chọc

dò, dẫn lưu, tháo lồng bằng hơi, chọc bàng quang, chiếu đèn

Bảng 2 11 Các kỹ thuật chuyên môn cao thực hiện được

* NKQ: Nội khí quân, PQ: Phổ quản, TM: Tĩnh mạch ˆ

17

Trang 23

Bảng 2 12 Các kỹ thuật được phép làm tại tuyến huyện thực hiện được

[ Phau thuật lồng ruột 7 : 100% 41 93% 90 20%

| Thing tang tổng i 7 i 100% | 44 93% | 180 l 40%

| chan thaang phan mém ¡ 7 100% | 41 93% | 343 |76%

Trang 24

Bắng 2.13 Các phẫu thuật được phép làm ở tuyến tỉnh thực hiện được

- _ Chỉ có 43% bệnh viện Trung ương có thể làm được phẫu thuật thành thạo mở

khí quản và teo thực quản

- Hon mét ntta số bệnh viện tỉnh làm được các phẫu thuật được phép làm ngoại

trừ phẫu thuật teo thực quản, thoát vị hoành

- Có một số bệnh viện huyện làm những phẫu thuật chỉ được phép

làm ở tuyến tỉnh như mở khí quản, viêm phúc mạc

19

Trang 25

+ Tất cả các bệnh viện Trung ương đều làm được các xét nghiệm cơ bản

- Đa số bệnh viện Tỉnh và khoảng 2/3 số bệnh viện huyện có thể làm được tất

cả các xét nghiệm cơ bản,

20

Trang 26

Bảng 2.1 5, Các xét nghiệm chuyên khoa khác

"Trung ương chụp được CT, 3 bệnh biện chụp đuợc XQ tại

- _ Đa số bệnh viện Tỉnh làm được các xét nghiệm về chuyên khoa Máy chụp Xquang tại giường chỉ có 27% số bệnh viện

- _ Hầu hết các bệnh viện huyện làm được xét nghiệm KST sốt rét, rất ít bệnh viện làm được xét nghiệm cấy máu, dịch là những xét nghiệm có thể làm được

tại tuyến huyện Siêu âm đen trắng có ở hầu hết các bệnh viện tuyển huyện

- C66 bệnh viện huyện chụp được CT

2.4 Dịch truyền và thuấc cếp cứu

2l

Trang 27

Bảng 2.16 Dịch truyền và thuốc gấp cứu

Ngày đăng: 06/10/2023, 10:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w