Tuy nhiên, một số các nhà nghiên cứu dự đoán rằng nếu không c6 những nỗ lực đặc biệt và các chiến lược phù hợp hơn đối với sức khỏe trẻ em thi tỷ lệ tử vong sẽ không tiếp tục giảm, thậm
Trang 1BO KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ - BỘ Y TẾ
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG
CẤP CỨU NHI KHOA
Chủ nhiệm để tài : TS BINH TH] PHUONG HOA
ÀI ĐỘC LẬP CẤP NHÀ NƯỚC
"NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN TIẾN BỘ KHOA HỌC KỸ THUẬT VÀ XÂY DỤNG
MO HINH CAP CUU NHI KHOA PHU HOP VỚI CÁC TUYẾN
NHAM GIAM TU VONG TRONG 24 GIO DAU"
Cơ quan chủ trì : BỆNH VIÊN NHI TRUNG JONG
Chủ nhiệm để tài : GS TS Nguyễn Công Khonh
HÀ NỘI - 2003
Trang 2CÁC ĐƠN VỊ VÀ CÁ NHÂN THAM GIÁ ĐỀ TÀI
1 Bệnh viện Nhi Trung ương
BS Bùi Duy Hoà
8S Nguyễn Thị Kim Liên
4, Bộ môn Nhi Trường Đợi học ¥ Thai Nguyên
BSCKII Bế Văn Cẩm
Th§ Khổng Thị Mai
BS Nguyễn Thanh Sơn
BS Nguyễn Thanh Vân
Th§, Vũ Thị Vân
BSCKI, Nguyễn Thị Loan
BS Hoàng Kim Huệ
BS Nguyễn Bích Hằng
BS Nguyễn Định Hoẻ
T§ Nguyễn Văn Sơn
8SCKI Định Kim Điệp
BSCKI Hà Huy Phương
Trang 3BSCKI Nguyễn Văn Chi
BSGCKI Nguyễn Xuân Phương
BSGKII Nguyễn Thị Nga
Bệnh viện Ðạ khoa Thơnh Hoớ
Trường Đại học Y Tây Nguyên
BS Phan Tan Hing
BS Ngô Kim Hai
Trang 49 Bệnh viện Trung ương Huế
BSCKII, Trn Minh Hương
BSCKII Nguyễn Văn Lập
Nguyễn Minh Tiến
Lê Minh Thưởng
Sơn Thị Sô Phi
Lê Hoàng Sơn
Trần Châu
Hà Anh Tuấn
Thai Thanh Lam
Nguyễn Ngọc Việt Nga
Lâm Xuân Thục Quyên
Tạ Vũ Quỳnh
Trang 5MỤC LỤC
Đặt vấn đề
1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚU
1.1 Địa điểm nghiên oứu
1.2 Phương pháp nghiên cứu
2 KẾT QUẢ NGHIÊN CÚU
2.1 Tổ chức, cán bộ và trang thiết bị cấp cứu
2.2 Khả năng trình độ cấp cứu
2.3 Xét nghiệm
2.4 Dịch truyền và thuốc cấp cứu
2.5 Các thông tin về chuyển bệnh nhân
3 BẢN LUẬN
3.1 Về hiện trạng tổ chức và trang thiết bị cho cấp cứu nhỉ
ở tuyến tỉnh và tuyến huyện
3.2 Về khả năng cấp cứu hiện nay ở tuyến tỉnh và tuyến huyện
3.3 Về hiện trạng chăm sóc bệnh nhân khi chuyển viện
3.4 Các bệnh viện nhí và bệnh viện trực thuộc trung ương
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ
tảng năm trên thế giới có khoảng 11 triệu trẻ em dưới 5 tuổi tử vong, hấu hết do các bệnh viêm phổi, tiêu chảy, sốt rét, sởi và suy dinh dưỡng Trong số đó,
hơn 99% là tử vong ở các nước đang phát triển (15) Rất nhiều chương trình can
thiệp về sức khỏe trẻ em đã có những thành công lớn làm giảm tỷ lệ mắc bệnh và
tử vong ở trẻ em Tuy nhiên, một số các nhà nghiên cứu dự đoán rằng nếu không c6 những nỗ lực đặc biệt và các chiến lược phù hợp hơn đối với sức khỏe trẻ em
thi tỷ lệ tử vong sẽ không tiếp tục giảm, thậm chí có thể tăng lên ở một số nơi.Trong những năm gần đây chiến lược Lồng ghép chăm sóc trẻ bệnh (IMCI) đã
giúp cán bộ y tế xử trí được hầu hết các bệnh thường gặp ở trẻ em tại các cơ sở y
tế, han chế chuyển một số lượng lớn bệnh nhân lên tuyến trên ~ một yếu tố nguy
cơ làm bệnh nặng lên khí chất lượng chuyển viện không đảm bảo Mặc dù vậy, có
khoảng 12 — 34% trẻ bị bệnh nặng vượt quá khả năng điều trị tại các tuyến y tế
cơ cổ phải chuyển lên tuyến trên là một vấn đề chưa được sự quan tâm đúng mức
trong khi đó nguy cơ tử vong là rất cao ở các trẻ này.(9,13)
Kết qủa điều trị các bệnh nặng liên quan chặt chẽ đến chất lượng cấp cứu
và chăm sóc đã được nhiều nghiên cứu ở các nước phát triển khẳng định (11) Ở
các nước đang phát triển, các thông tin về chất lượng cấp cứu còn nghẻo nàn
Tuy vậy một số báo cáo (7,14) cho thấy nhiều trẻ chết tại nhà trên đường vận chuyển và ngay sau khi nhập viện (tử vong 24 giờ sau nhập viện)
Chất lượng cấp cứu đang là một vấn đề lớn cần được quan tâm đặc biệt ở các nước đang phát triển Một nghiên cứu ở 21 nước châu Á và châu Phi cho thấy
hơn một nửa số trường hợp bệnh nhản nặng không được xử trí đúng, đánh giá
ban đầu để sàng lọc bệnh nhân không đẩy đủ, điều trị cấp cứu chậm và không phù hợp, không theo dõi bệnh nhân sát sao, tổ chức khu vực cấp cứu không hợp
lý vã thiểu các trang thiết bị cấp cứu cø bản, Những yếu tổ bất lợi đó làm ảnh hưởng đến kết qủa điều trị, làm tăng thêm số tử vong mà lẽ ra có thể không xẩy
ra Bên cạnh đó là việc đánh giá, chẩn đoán bệnh không chính xác đẫn đến việc điều trị qúa liều thuốc, lạm dụng các thủ thuật cấp cứu và kết qủa là tăng tỷ lệ tử vong, tiêu tốn không hiệu quả các dịch vụ sức khỏe {14,16,17)
Để tăng cường chất lượng chăm sóc cấp cứu ở các bệnh viện cần phải có các cắn bộ y tế có năng lực, các hướng dẫn lâm sàng chuẩn mực và các trang
thiết bị thiết yếu cho cấp cứu, Nghiên cứu mới đây ở Brazil và Malawi (18) cho
Trang 7thay cac y ta có thể thực hiện sàng lọc cấp cứu (emergency triage), sử dụng các hướng dẫn chuẩn để phát hiện ra các trẻ bệnh cần được ưu tiên cấp cứu ngay
Các hướng dẫn lâm sàng về xử trí các trường hợp suy dinh dưỡng nặng, viêm
phổi, chăm sóc sơ sinh được chỉnh lý, cập nhật tốt hơn phù hợp với từng hoàn cảnh địa phương và sự tham gia tích cực của nhân viên y tế là những yểu tố quan trọng để nâng cao chất lượng cấp cứu và điều trị các bệnh nặng
Ở nước ta, cũng giống như tỉnh trạng ở các nước đang phát triển khác,
thực trạng về cấp cứu nhỉ khoa đang là một vấn đề bức xúc Theo số liệu tại Viện
Nhị năm 2000 có khoảng 20-30% trẻ em tới viện trong tinh trạng cấp cứu và hầu
hết là ở trong tình trạng nặng có tỷ lệ tử vong cao Tại các bệnh viện tỉnh và huyện, theo số liệu báo cáo thì tử vong 24 giờ chiếm từ 30-50% sở tử vong ở
bệnh viện,
Một số nghiên cứu ở các bệnh viện tỉnh cho thấy tình trạng cấp cứu chủ
yếu ở trẻ em là cấp cứu hô hấp, về tuần hoàn, về thần kinh và ngày cảng nhiều
cấp cứu về tai nạn, ngộ độc Tỷ lệ tử vong của bệnh nhỉ cấp cứu cao, theo nhận
xét của các nghiên cứu là do kỹ năng cấp cứu của cán bộ y tế con hạn chế, trang thiết bị và thuốc cấp cứu chưa đáp ứng đủ nhu cầu
hảo sát thực trạng về cấp cứu nhỉ là một đề tài nhánh trong để tài độc lập
cấp nhà nước được tiến hành đầu tiên nhằm đánh giá thực trạng về cấp cứu hiện
nay Ở các tuyến bệnh viện trong cả nước giúp cho công việc xây dựng mô hình cấp cứu và can thiệp có hiệu qua hon
Trang 8MYC TIEU NGHIEN CUU
Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng cấp cứu trẻ em ở tuyển Tỉnh và tuyển
huyện nhằm mô tả hiện trạng về tổ chức, cán bộ, trang thiết bị, khả năng cấp cứu
và công tác chuyển viện, cấp cứu trẻ em hiện nay
Mục tiêu cụ thể:
4 Đánh giả hiện trạng về tổ chức và trang thiết bị cho cấp cứu nhỉ ở các bệnh viện tỉnh và tuyến huyện
2 Tìm hiểu về khả năng cấp cứu nhi hiện nay ở tuyến tỉnh và tuyến huyện
3 Đánh giá hiện trạng về chăm sóc bệnh nhỉ khi chuyển viện
Kết qủa thu được sẽ là cơ sở để xây dựng mô hình hệ thống cấp cứu nhí,
đóng góp làm giảm tỷ lệ tử vong trẻ em chung và tử vong trong 24 giờ đầu.
Trang 91 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1 Địa điểm nghiên cứu
«_ Các bệnh viện tỉnh và huyện trong toàn quốc: Gửi bộ câu hỏi đến 61 bệnh viện Tỉnh gồm cả các bệnh viện Nhi và 500 bệnh huyện trong cả nước
s _ Khảo sát thực địa 11 bệnh viện Tỉnh và 92 bệnh viện huyện đại diện cho các vùng sinh thái và trong mỗi vùng chọn những tỉnh có cán bộ có năng lực, nhiệt tình và tự nguyện tham gia :
- _ Vùng núi phía Bắc : Hà giang, Thái nguyên
- _ Đồng bằng sông Hồng : Hà nội
- _ Duyên hãi phía Bắc : Hải Phòng
+ Bae Trung bị
hanh hóa, Nghệ an, Thừa Thiên Huế
- _ Duyên Hải miễn Trung : Bình Định
- _ Tây nguyên : Đắc Lắc
- _ Đông Nam bộ ; Thành phố Hồ Chí Minh
Đồng bằng sông Mê kông : Cần thơ
1.2 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp nghiên cứu dịch tế mỏ tả cắt ngang (cross
sectional study), thu thập số liệu theo bộ câu hỏi có cấu trúc và quan sát trực tiếp
* Công cụ nghiên cứu: Bộ câu hỏi có cấu trúc (xem phần phụ lục)
Bộ câu hồi được xây dựng theo các bước sau :
Bước 1 Thiết kế bộ câu hỗf
Chủ nhiệm để tài và nhóm thư ký tham gia vào xây dựng thiết kế bộ câu hỏi
gồm các nội dụng sau:
-_ về tổ chức và cán bộ phục vụ cấp cứu hỏi sức nhỉ: thông tín về cách tổ chức cấp cứu, phòng cấp cứu và trình độ cán bộ làm công tác cấp cứu
trang thiết bị cấp cứu: trang thiết bị cần thiết hiện cố phục vụ cho các lĩnh vực
cấp cứu nhi như cấp cứu hô hấp, tuần hoàn, thần kinh, tiêu hóa, thận, nội tiết,
huyết học, tai nạn ngộ độc và cấp cứ sơ sinh
Trang 10thuốc cấp cứu cho trẻ em: các thuốc cần thiết hiện có cho tất cả các cấp cứu
về nhỉ khoa
-_ Về khả năng trình độ cấp cứu nhi khoa: các kỹ thuật và thủ thuật cấp cứu thực
hiện được của tất cả các chuyên khoa ở tuyến tỉnh và huyện, kể cả các cấp
cứu về ngoại nhỉ
-_ Chăm sóc bệnh nhỉ khi chuyển viện: về khả năng chuyển viện, nơi chuyển bệnh nhân cấp cứu, lý do chuyển viện, phương tiện chuyển viện và các vấn
để chấm sóc khủ chuyển viện
Bước 2 Thử nghiệm bộ câu hồi
Bộ câu hỏi sau khi được hoàn thành đã được sử dụng để nghiên cứu thữ (pilot) bénh vign tỉnh Thanh hóa Tất cả các vấn để phát hiện được trong khi
làm nghiên cứu thử đều được tất cả nhóm điều tra tổng hợp lại để thảo luận trong
bước hoàn thiện bộ câu hỏi cuối cùng
Đước 3 Hoàn thiện bệ câu hỏi
câu hỏi và bản hướng dẫn trả lời đi tất cả các bệnh
viện tỉnh và bệnh viện huyện trong cả nước qua đường bưu điện Bản hướng
được chuẩn bị chỉ tiết, cụ thể từng cầu hỏi một Đối với những câu hỏi khó,
có nêu vi dụ để hướng dẫn cách trả lời đứng Người chịư trách nhiệm hoàn thành
mau phiếu ở mỗi bệnh viện có thể liên hệ với nhóm thư ký bệnh viện trung ương bất cứ lúc nào để thảo luận những vấn để cần thiết
Giai dogn 2: Chọn 11 tỉnh đại diện cho 3 miền Bắc, Trung, Nam bao gồm
4 ving déng bang, miển núi và ven biển đại diện cho các vùng sinh thái (phụ
lục) Cán bộ ở các tỉnh này được tập huẩn tại bệnh viện nhĩ trung ương 1 ngày về
cách thu thập số liệu, cách theo dõi, giám sát các thựa hành cấp cứu nh tại các
bệnh viện và các nội dung khác trong bộ câu hỏi Các cán bộ này về địa phương minh tập huấn lại cho các thành viên trong nhóm nghiên cứu về các nội dung trên
Trang 11và và tự đi đến các bệnh viện theo dõi, quan sát và điển vào mẫu câu hỏi Các mẫu phiếu sau khi hoàn thành phải được các giám sát viên ở tỉnh kiểm tra lại
trước khi gửi về nhóm kỹ thuật của cơ quan chủ quản,
Cách thu thập số liệu: Các thông tin vé gi
ờng bệnh, nhân viên, tổ chức cấp cứu trong bệnh viện được thu thập qua số sách và báo cáo của người chịu
trách nhiệm chính về các văn đề đó trong bệnh viện Cán bộ nghiên cứu kiểm tra,
xem xét các thông tin về trang thiết bị, thuốc cấp cứu, các xét nghiệm theo các danh mục được liệt kê trong bộ câu hỏi Cán bộ nghiên cứu tìm mọi cơ hội để có thể quan sát về khả năng thực hiện một số cấp cứu và phẫu thuật cấp cứu
Thông tin về chuyển viện do cán bộ phụ trách chuyên môn ở các bệnh viện đánh
gia và báo cáo
Trong qua trình thu thập số liệu, bất cứ thông tin nảo không rõ ràng đều được trao đổi giữa các nghiên cứu viên ở tỉnh và nhóm nghiên cứu của bệnh viện
Nhi qua điện thoại để thống nhất cách thu thập số liệu trong tất cả các điểm
nghiên cứu Ngoài ra, các cán bộ trong nhóm kỹ thuật của cơ quan chủ quản côn
đi giảm sát và trợ giúp 4 tỉnh thu thập số liệu
Nhiệm vụ của nhém kỹ thuật khi đĩ giám sát tại các tỉnh:
-_ Kiểm tra độ chính xác các số liệu đã thu thập trong mẫu phiếu
+ Quan sat, theo dõi để đánh giá khả năng cấp cứu nhỉ tại các bệnh viện, so
sánh với đánh giá của cán bộ nghiên cứu ở các tỉnh
- Théo luan thống nhất ý kiến về các vấn dé nay sinh khi đi khảo sát thực địa
-_ Hỗ trợ giảm sát khi cần thiết
Ngoài các công việc trên, nhóm kỹ thuật còn đặc biệt chú ý đến công tác cấp cứu, chăm sóc sơ sinh Các cán bộ nhóm kỹ thuật đã trực tiếp đến khoa Sản
của bệnh viện tỉnh và một số bệnh viện huyện ở ba tỉnh Cần thơ, Huế và Nghệ an
để quan sát cáo thực hành chăm sóc và cấp cứu sơ sinh ngay tử khi đẻ, Mẫu phiếu theo đối về chàm sóc sơ sinh được thiết kế có sự giúp đỡ của chuyên gia
Tổ chức Y tế Thế giới Cán bộ kỹ thuật của cơ quan chủ quản có kinh nghiệm về lĩnh vực chăm sóc chu sinh làm việc cùng chuyên gia Tổ chức Y tế Thể giới hoàn thành bộ câu hồi và được chủ nhiệm để tài và ban điều hành phê duyệt Nội dung đánh giá bắt đầu từ khí bà mẹ chuyển dạ cho đến khí trẻ được đưa về phòng dưỡng nhỉ bao gồm các quá trình chăm sóc thường qui ngay sau khi đẻ, hổi sức
Trang 12cấp cứu khi cần và cả việc thực hành nuôi con bằng sữa mẹ, tiêm chủng Các qui
trình hướng dẫn, công tác phòng chống nhiễm khuẩn, phòng hạ thân nhiệt cho trẻ
sơ sinh cũng là những nội dung chính trong mẫu khảo sát
Xử lý số liệu
Số liệu thu thập bằng phương pháp điển mẫu phiếu được phân tích trước Nhóm phân 1ích số liệu đọc kỹ từng phiếu nhận về, làm sạch số liệu trước khi vào
máy tính Dựa vào kết quả phân tích, những thông tỉn thiếu đếu được hỏi lại nơi
khảo sát bằng điện thoại để thu thập đủ thông tin, hoặc những thông tín cẩn quan sắt thêm đều được bổ sung và chú ý khi đi thực địa
Phân tích số liệu trên chương trình phần mềm máy tính SPSS.
Trang 132 KET QUA NGHIEN CU
Phần lớn số liệu thụ thập được bằng phương pháp điển vào mẫu phiếu va
đi thực địa tương tự giống nhau tết quả phân tích cho thay si
ụ từ 2 nguồn thu thập thống nhất trên 96%, Tuy nhiên, số liệu thu thập từ các mẫu phiếu thiếu một
số thông tin, và phần đánh giá chính xác các kỹ năng cấp cứu cần thiết Vi vay,
số liệu từ các điểm thực địa được sử dụng để bổ sung cho báo cáo hoàn chỉnh
| | vấn đường bưu điện ế J
[me tiếp treo a
Để đáp ứng mục tiêu của để tài là đánh giá thực trạng cấp cứu trẻ em ở tuyến lĩnh và tuyến huyện, số liệu của 44 bệnh viện Tỉnh và 453 bệnh viện Huyện
đã được phân tích Tuy nhiên vì đầu ra của dự án là cải thiện hệ thống cấp cứu Nhi khoa nên hiện trạng về cấp cứu nhỉ ở các bệnh viện Nhì và các bệnh viện thuộc tuyến Trung ương cũng được đánh gia phản tích để giúp cho việc đầu tư cho phản cấp quản lý và dao tao sau này.
Trang 142.1.16 chée, cén b6 va trang thiết bị cấp cứu
Ì Phòng hồi sứo nhỉ eng 4 187% | 7 |2z⁄| o jo |
ÏChỗ sốp cứu sơ sinh| 6 | 86% | 17 | 43% | 51 [11%
Tại các bệnh viện Trung ương:
Tất cả các bệnh viện Trung ương đều có khoa nhị, phòng khám, cấp cứu
nhi và phòng sơ sinh riêng
Có 57% số bệnh viện có phòng hổi sức nhỉ riêng và 8ö% có chỗ cấp cứu
nhỉ riêng
Tại bệnh viện đa khoa Tỉnh:
'Tất cả các bệnh viện tỉnh đều có khoa Nhi riêng,
Có 26% số bệnh viện huyện có khoa Nhi và phòng khám Nhi riêng
Có rất ít bệnh viện huyện (3%) có phòng cấp cứu nhỉ và phòng sơ sinh riêng (4%), phòng cấp cứu sơ sinh riêng (11%).
Trang 15T Bệnh viện Tỉnh Bằng 2.2 Tình hình nhân lực phụ trách công lác cấp cứa nhỉ
Đã được đảo lạo về cấp| 6 | 86% | 31 0% | 118 | 28%
| 8s chuyên khoa Nhi(CK) | 3 | 43% { 87 | 18%
Bs chuyên khoa | Nhi Í 6 | 88% | 88 | 14%
Bs chuyên khoatINh Ô | s$ | 71] 0 9 2 04%
“Thạc sĩ Nhí 2 | 20% | 5 | 11% 1 102% | Tiến sĩ Nhĩ 0 0 Q ọ 0
| BS đa khoa ~ 2 | 20% | 12 |2] 113 | 25%
Nhận xét, - :
Bệnh viện trung ương:
- Hầu hết có các cán bộ làm cấp cứu riêng và được đào tao (100% va 86%)
- Chỉ có 43% số bệnh viện có BS chuyên khoa nhỉ làm cấp cứu
- Chỉ có 20% số bệnh viện có cán bộ chuyên về cấp cứu và 32% được qua các
huấn luyện về cấp cứu và khoảng 30% bệnh viện huyện có Bs Nhí làm cấp
cứu
- Rất ít cán bộ nhí (1B%) cán bộ cấp cứu được đào tạo sau đại học
10
Trang 16Đảng 2.3 Các trang thiết bị về cấp cứu hô hấp
Bệnh viện Trung ương:
~ Tất cả các bệnh viện đều có các trang thiết bị cấp cứu về hô hấp,
Hầu hết các bệnh viện (93- 96%} có oxy, máy hút
€ó 15% số bệnh viện có máy thổ
It
Trang 17Bằng 2.4 Các trang thiết bị cấp cứu tuần hoàn
Bệnh viện Trung Ì Bệnh viện Tỉnh ¡ Bệnh viện huyện Ì
- Van còn 24% các bệnh viện tỉnh chưa có máy điện tim
- C6 qua it bénh vién (23%) cd may sốc điện và chỉ một nửa số bệnh viện
có kim chọc đò mêng tìm
Bệnh viện Huyện: - HA trẻ am không có ở 1/3 số bệnh viện huyện
Bảng 2.5 Trang thiết bị cấp cửu tiêu hòa
Bệnh viện Trung | Bệnh viện Tỉnh Ï Bệnh viện huyện
- Bộ rửa dạ dầy, kim chọc màng bụng chỉ có ở 80-85% số bệnh viện tỉnh
~ Có 6 bệnh viện tỉnh có máy nội soi tiêu hóa
12
Trang 18Bệnh viện huyện: - Gó 75% và 59% số bệnh viện huyện có bộ rửa dạ dày và kimi chọc mảng bụng
- Đã có 2 bệnh viện huyện có máy nội soi tiêu hóa
Bằng 2.6 Trang thiết bị cấp cứu thận
Ï Bệnh viện Trung [ Bệnh viện Tỉnh ] Bệnh viện huyện Ì
~ Trang thiết bị về cấp cứu thận có rất ít ở cả tuyến trung ương, tỉnh và huyện
Bảng 2.7 Trang bị cấp cứu khác cho sơ sinh
Bệnh viện Trung ương:
~ _ Tất cả các bệnh viện đều có bộ chiếu đèn, lỗng ấp và các dựng cụ ủ ấm
Bộ truyền thay máu chỉ có ở 4 bệnh viện, 3 bệnh viện có CPAP'
Trang 19Bệnh viện huyện
- Chico 6% số bệnh viện huyện cố bộ chiếu đèn, 2% cd CPAP
Bằng 2.8 Phương tiện phòng chống nhiễm khuẩn
Nhận xét: Hầu hết bệnh viện Trung ương, tỉnh và huyện có đủ các phương tiện,
dung ou phòng chống nhiễm khuẩn
Trang 20Trang, thiết bị theo dõi
-_ Cô 2/3 số bệnh viện Tỉnh có các qui trình hướng dẫn điều trị cấp cứu
- Máy theo đối bệnh nhân và đo nồng độ oay chỉ có ở 39% bệnh viện tinh Bệnh viện huyện:
- Đa số các bệnh viện (80%) có qui trình hướng dẫn cấp cứu
-_ Có 16 và 20% số bệnh viện huyện có máy theo dõi bệnh nhân và máy đo nồng độ oxy
15
Trang 22Nhận xét :
Bệnh viện Trung dong: Chỉ có 43% bệnh viện chọc được bàng quang
Bệnh viện Tỉnh: - Hầu tết làm được các kỹ thuật cấp cứu thông thường,
- Khoảng một nửa số bệnh viện không làm thành thạo bóp bóng, thé oxy qua
mask, chọc đò bàng quang, soi đáy mắt, sử dụng Kagaroo, chiếu đèn
Bệnh viện huyệi
: - Còn Ít số bệnh viện huyện làm được các kỹ thuật như chọc
dò, dẫn lưu, tháo lồng bằng hơi, chọc bàng quang, chiếu đèn
Bảng 2 11 Các kỹ thuật chuyên môn cao thực hiện được
* NKQ: Nội khí quân, PQ: Phổ quản, TM: Tĩnh mạch ˆ
17
Trang 23Bảng 2 12 Các kỹ thuật được phép làm tại tuyến huyện thực hiện được
[ Phau thuật lồng ruột 7 : 100% 41 93% 90 20%
| Thing tang tổng i 7 i 100% | 44 93% | 180 l 40%
| chan thaang phan mém ¡ 7 100% | 41 93% | 343 |76%
Trang 24Bắng 2.13 Các phẫu thuật được phép làm ở tuyến tỉnh thực hiện được
- _ Chỉ có 43% bệnh viện Trung ương có thể làm được phẫu thuật thành thạo mở
khí quản và teo thực quản
- Hon mét ntta số bệnh viện tỉnh làm được các phẫu thuật được phép làm ngoại
trừ phẫu thuật teo thực quản, thoát vị hoành
- Có một số bệnh viện huyện làm những phẫu thuật chỉ được phép
làm ở tuyến tỉnh như mở khí quản, viêm phúc mạc
19
Trang 25+ Tất cả các bệnh viện Trung ương đều làm được các xét nghiệm cơ bản
- Đa số bệnh viện Tỉnh và khoảng 2/3 số bệnh viện huyện có thể làm được tất
cả các xét nghiệm cơ bản,
20
Trang 26Bảng 2.1 5, Các xét nghiệm chuyên khoa khác
"Trung ương chụp được CT, 3 bệnh biện chụp đuợc XQ tại
- _ Đa số bệnh viện Tỉnh làm được các xét nghiệm về chuyên khoa Máy chụp Xquang tại giường chỉ có 27% số bệnh viện
- _ Hầu hết các bệnh viện huyện làm được xét nghiệm KST sốt rét, rất ít bệnh viện làm được xét nghiệm cấy máu, dịch là những xét nghiệm có thể làm được
tại tuyến huyện Siêu âm đen trắng có ở hầu hết các bệnh viện tuyển huyện
- C66 bệnh viện huyện chụp được CT
2.4 Dịch truyền và thuấc cếp cứu
2l
Trang 27Bảng 2.16 Dịch truyền và thuốc gấp cứu