Cỏc kết quả nghiờn cứu của đẻ tài đó đúng gúp cú giỏ trị về mặt thực tiễn làm ổn định tỡnh hỡnh sốt rột tại vựng cú sự biến động lớn về mụi trường tự nhiờn và xó hội do việc xõy đựng cụ
Trang 1BỘ Y TẾ
BAO CAO KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU BỀ TÀI CẤP BỘ
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM DỊCH TẾ SỐT RÉT VÀ
ĐÁNH GIÁ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG SỐT RÉT CHO KHU VỰC XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THUỶ ĐIỆN SƠN LA
Chủ nhiệm để tài: Trần Quốc Túy
Co quan chu tri dé tai: Vien SR-KST-CT TU
Mã số để tài :
Hà Nội, tháng 10 - 2005
§06
qaiôc
Trang 2BỘ Y TẾ _ BAO CAO KET QUA NGHIEN CUU DE TAI CAP BO
TÊN ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM DỊCH TẾ SỐT RÉT VÀ
ĐÁNH GIA BIEN PHAP PHONG CHONG SOT RET CHO
KHU VUC XAY DUNG CONG TRINH THUY BIEN SON LA
Chủ nhiệm đề tài: Trần Quốc Túy
€ơ quan chủ trì dé tài: Viện SR-KST-CT TƯ
Cấp quản lý: Bộ Y tế
Mã số để tài :
Thời gian thực hiện: từ tháng 01 / 2002 đến tháng 09 / 2005
Tổng kinh phí thực hiện để tài: 184.484.186 đồng
Trong đó: kinh phí SNKH: 184.484.186 đồng
Nguồn khác: 0
Trang 3BAO CÁO KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP BỘ
1 Tên đẻ tài: Nghiên cứu đặc điểm dịch fễ sốt rét và đánh giá biện pháp phòng chống sốt rét cho khu vực xây dựng công trình thủy điện Son La
2 Chủ nhiem dé ai: Ths Tran Quốc Túy
3 Cơ quan chủ trì đề tài: Viện SR-KST-CT TƯ
4 Cơ quan quản lý đề tài: Bộ Y tế
3, Thư ký đề tài: BSCKJ: Hà Xuân Cường
6 Phó chủ nhiệm để tài hoặc ban chủ nhiệm đề tài (nếu có):
7 Danh sách những người thực hiện:
~ The Trần Quốc Túy: Viện SR-KST-CT TƯ
~ BSCKI, Hà Xuân Cường: Viện SR-KST-CT TƯ
—_TS Nguyễn Văn Chân; Viện SR-KST-CT TƯ
— CN Nguyén Thi Kha: Vién SR-KST-CY TU
~_CN Phùng Xuân Bích: Viện SR-KST-CT TƯ
— KTV Duong Thi Mii: Vién SR-KST-CT TU
— BS Pham Vinh Thanh: Vién SR-KST-CT TU
~ Ths Nenyén Xuan Xa: Vien SR-KST-CT TƯ
— KTV Duong Tién Ding: Vien SR-KST-CT TU
— BS Hà Thái Sơn: Viện SR-KST-CT TƯ
> CN Vii thi Kim Thanh: Viện SR-KST-CT TƯ
~ BS Trin Thi Uyén: Viện SR-KST-CT TƯ
— TS Tạ Thị Tĩnh: Viện SR-KST-CT TƯ
~_ BSCKI Nguyễn Sơn: TTPCSR tinh Son La
— BS Cém Thudn: TTPCSR tỉnh Sơn La.
Trang 4—_ YS Bài Văn Hạnh: TTPCSR tinh Son La
- YS Lé Binh: TTPCSR tinh Son La
= YS Hoang Lap: TTPCSR tinh Som La
- KTV Pham Thi Diu: TTPCSR tỉnh Sơn La
- CN Pham Thi Chién: TTPCSR tinh Son La
~_ KTV Lò Văn Tiện: TTPCSR tỉnh Sơn La
Và các civ là cán bộ ý tế huyện và xã, thôn bản thuộc 3 huyện Mường La,
Thuận Châu, Mộc Châu tỉnh Sơn La
8 Thời gian thực hiện để tài từ tháng 01 năm 2002 đến tháng 09 năm 2005
Trang 5Sốt rót lâm sàng Trung tâm phòng chống sốt rét
Trung tâm y tế
Television
Trang 6Các kết quả nổi bật của để tài
Đánh giá thực hiện để tài đối chiếu với để cương đã được phé
Tình hình nghiên cứu ngoài nước liên quan đến xây dựng các
công trình thủy điện, thuỷ lợi
Tình hình nghiên cứu trong nước lên quan đến xây dựng các
công trình thủy điện, thuỷ lợi
Tóm lược về công trình thuỷ điện Sơn La
Thoi gian, đối tượng và phương pháp nghiên cứu
“Thời gian, đối tượng nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Các chỉ số nghiên cứu
Phương pháp xử lý số liệu
Kết quả nghiên cứu
Đặc điểm địa lý khí hậu và dân cư vùng nghiên cứu
Phan bé thanh phan joai Anopheles va vector SR trong ving
nghiên cứu
Đặc điểm bệnh SR trong vùng nghiên cứu
Ap dụng một số biện pháp PCSR trong vùng nghiên cứu
Trang 7PHAN A - TOMTAT
1 Mở đầu;
Để tài “Nghiên cứu dịch tễ sốt rét vã áp dụng biện pháp phòng chống sốt rét cho khu vực xây dựng công trình thuỷ điện Sơn La” đã được Bộ Y tế phê duyệt ngày 13/06/2002 cho phép tiến hành trong giai đoạn 2002-2005
Dé tai đã được triển khai trên địa bàn của 3 huyện miễn núi thuộc tỉnh Sơn La với sự đồng góp công sức trực tiếp của hơn 50 cần bộ khoa học kỹ thuật của Viện
SR-KST-CT TƯ, TTPCSR Sơn La, TTYT các huyện Mường l.a, Thuận Châu, Mộc
Chau (tinh Son La) va
© cần bộ y tế xã, bản thuộc 6 xã: Mường Trai, Chiếng
Lao, Ít Ong (huyện Mường La), Liệp Tè, Nậm Ét (huyện Thuận Châu), Tân Lap
(huyện Mộc Châu)
Các kết quả nghiên cứu của đẻ tài đã đóng góp có giá trị về mặt thực tiễn làm
ổn định tình hình sốt rét tại vùng có sự biến động lớn về môi trường tự nhiên và
xã hội do việc xây đựng công trình thủy điện Sơn La
2 Các kết quá nổi bat của đề tài:
— Da dénh giá được hiện trạng các yếu tố Hên quan đến sự phát triển của bệnh
SR như khí hậu, môi trường, đặc điểm và sự biến động lớn về dân cư trong
vũng có ảnh hưởng bởi việc xây dựng công trình thủy điện, làm cơ sở khoa học
cho việc để xuất các biện pháp PCSR chủ động, bảo vệ sức khoẻ cho lực lượng
vào thí công công trình cũng như cho đân cư sở tại
~_ Đã đánh giá được hiện trạng dịch tễ sốt rét trong vùng nghiên cứu: là vùng sốt rét lưu hành nhẹ nhưng có nguy cơ mắc bệnh cao do vector SR phong phú, tình trạng miễn địch của đân cư giảm, đi biển động đân cư lớn Các thông tin này
là cơ sở cảnh báo để các tổ chức và cá nhân vào thi công công trình thủy điện
Sơn La có thể chủ động áp dụng các biện pháp PCSR kịp thời và hiệu quá
—_ Đã đánh giá được thành phần, tỷ lệ loài Azpheles và các vector SR trong vùng Dac biệt đã phát hiện được An.nofanandai một loài lân đầu tiên phát hiện đối
?
Trang 8với khu vực miễn núi phía Bắc Việt Nam Đã báo động về hiện tượng
An.minimus gia tang trong ving để có kế hoạch phòng chống hiệu quả
—_ Đã ứng dụng các biện pháp chủ động PCSR giai đoạn chuẩn bị thi công: phòng,
chống vcctor bằng tẩm màn và phun hoá chất diệt muỗi tại các vùng nguy cơ
cao; phát hiện chủ động và thụ động, điều trị triệt để các ca bệnh SR nhằm
“lầm sạch mầm bệnh” trên địa bàn trước khi thì công; củng cố và xây dựng tổ chức y tế cơ sở trong vùng; tăng cường công tác tuyển thông PCSR Các biện
pháp nêu trên áp đụng trong vùng có hiệu quả: trong giai doạn chuẩn bị thi
công công trình mặc dù có sự biến động lớn về dân cư và môi trường nhưng
trong vùng không x4y dich SR, không có bệnh nhân chết SR, tỷ lệ bệnh nhân
sốt rét lâm sàng hàng năm không tăng, sức khoẻ công nhân và dan cu trong
vùng được đâm bảo, ngưi
lân an tâm di đời đến nơi ở mới, góp phần ổn định
tình hình an ninh, chính trị, kinh tế trong vùng
— Dé tài cũng đã góp phần đào tạo nâng cao trình độ chuyền môn cho cán hộ y
tế cơ sở (xã, thôn bản) trong công tác phòng chống sốt rét
4 Đánh giá thực hiện để tài đối chiếu với để cương nghiên cứu đã được phê
duyệt:
— Các nội dung nghiên cứu đã được thực hiện đầy đủ và đúng tiến độ, đấp ứng được mục tiên đưa ra
—_ Các sản phẩm tạo ra so với dự kiến của bản để cương được dap ứng rất đây đủ:
bằng số liệu, biểu đồ, báo cáo phân tích và ý kiến đề nghị
—_ Đánh giá việc sử dụng kính phí:
+ Tổng kinh phí được Bộ duyệt trong 4 năm theo bản để cương: 240 triệu đồng + Kinh phí được phân bổ để thực hiện trong 4 năm: 184.484.186 đồng (thiếu 55 triệu đồng)
+ Số kinh phí đã thực hiện: 184.484.186 đồng
+ Việc sử dụng kinh phí hàng năm đều đúng mục đích và quy chế của Nhà nước
3
Trang 94 Các ý kiến để xuất:
Đề nghị Bộ Y tế chỉ đạo các cơ quan y tế bộ ngành liên quan phối hop chật chế với y lế địa phương trong việc PCSR cho công nhân thí công công trình.
Trang 10PHAN B
NOE DUNG BAO CAO CHI TIET KET QUA NGHIEN COU
1 DAT VAN DE
1 1 Tóm lược những nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài và
tính cấp thiết của đề tài:
—_ Cúc nghiên cứu về sự ảnh hưởng của xây dựng các công trình thủy điện, thủy
lợi với bệnh SR tại Thái Lan và Fthiopia của một số tắc giả nước ngoài như
Thanongsak Bunag và cộng su''7, Lilian A De Las Llagas'"*!, Melba Gomes!‘
đều cho thấy do có sự biến động lớn về thay đổi môi trường trong quá trình thi
công và sau khi tạo thành hồ đập nước lớn nên đã làm tăng mật độ vector sốt rết
và tỷ lệ bệnh SR trong vùng
~ Việc xây dựng các công trình thuỷ điện tại các vùng SRLH sẽ tạo nên các yếu
tố thuận lợi cho bệnh sốt rét phát triển và rất đễ gây thành dịch Kinh nghiệm thực
tế ở trong nước (xây đựng thủy điện Hoà Bình, thuỷ điện Yaly .) cho thấy: Các
biến đổi sinh thái, môi trường và biến động dân cư trong và sau khi xây đựng thủy
điện, thuỷ lợi tại các vùng SRLH đã làm thay đổi bộ mặt dịch tễ sốt rét của các
khu vực liên quan, có nơi xẩy ra dịch SR (Hoà Bình, Yaly .) 991,
— Điều đáng quan tâm là tại các vùng SRLH miển núi hiện nay lại có nhiều
công trình thuỷ điện đang được Chính Phủ tập trung đầu tư nhằm gốp phần đẩy
nhanh tốc độ phát triển kinh tế xã hội của đất nước Theo kế hoạch của Nhà nước,
công trình thuỷ điện Sơn La là một công trình thuộc cấp đc biệt, được Chính Phủ
phê đuyệt chính thức khởi công vào cuối năm 2005 và dự kiến sẽ hoàn thành vào
năm 2015 với tổng số vốn đầu tư là 46.933 tỷ đồng "1,
— Kết quả ban đầu về nghiên cứu đặc điểm dịch tế SR giai đoạn trước khí xây dung công trình thuỷ điện Sơn La (1998 - 2000 ) của Lẻ Đình Công, Trần Quốc
5
Trang 11Túy và cộng sự”! cho thấy: Khu vực nghiên cứu thuộc vùng SRLH nhẹ, tỷ lệ ký sinh tring SR/1000 dân là 0,22 (năm1998), nhưng nguy cơ lan truyền SR còn cao
đo các yếu tố sau: ở tất cả các điểm đại điện nghiên cứu đều có mật ÁAni.minirmus-
vector truyền bệnh SR chính trong vùng; miễn dịch SR trong dân đã giảm thấp
(IEA*= 19,1%); di biến động dân cư và môi trường rất lớn Tuy nhiên các kết quả nghiên cứu nêu trên mới chí là ban đầu irong khoảng thời gian ngắn, chưa đánh giá được một cách toàn điện vẻ đặc điểm dịch tễ SR cũng như hiệu quả các biện
pháp PCSR trong vùng để làm cơ sở khỏa học che việc để xuất các biện PCSR
hiệu quả cho công nhân và đân cư sống trong vùng bị ảnh hưởng bởi việể xây
đựng công trình thủy điện
Với những căn cứ nêu trên, chúng tôi tiến hành đê tài: "Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ sốt rét và áp dụng biện pháp phòng chống sốt rét cho khu vực xây đựng công trình thủy điện Son La"
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Nghiên cứu đặc điểm dịch tế sốt rét giai đoạn trước khi thi công công trình thủy điện Sơn La
1.2.2 Áp dụng biện pháp phòng chống sốt rét giai đoạn trước khi thi công công trình thủy điện Sơn La
Trang 122 TỔNG QUAN ĐỂ TÀI
2.1 Tỡnh hỡnh nghiờn cứu ngoài nước liờn quan đến xõy dựng cỏc cụng trỡnh thủy điện, thuỷ lợi
~—_ Cỏc kết quả nghiờn cứu của Thanongsak Bunag và CSỈ”è cho thấy:
+ Tại khu vực xõy dựng đập nước trờn sụng Quae Yai tại một huyện thuộc tỉnh
Kanchanaburi miền Tõy Thỏi Lan, điểu tra 1.333 người trong tổng số khoảng
7.000 người lớn và trẻ em sống trong vựng trờn đập và dưới đập vào năm 1978 sau
khi xõy xong dap, tỷ lệ nhiễm sốt rột (prevalence) là 16%, trong đú 87% là Pđalciparum, tỷ lệ lỏch sưng chung là 13%, ở trẻ em dưới L3 tuổi là 14%
+ Điểu tra vector sốt rột ở một làng cũ gồm khoảng 450 dõn gần khu vực đập, nơi
cú cỏc đổi rừng, cú cỏc đồng suối nước tự nhiờn và cú búng rõm, thấy cỏc quần thể An.balabacensis (nay 1a An.dirus) va An macularus rất phong phỳ, đặc biệt vào cỏc thỏng mựa mưa (từ tỏng 6 đến thỏng 10) và bệnh sốt rột xuất hiện quanh
năm
+ Tại một làng mới lập, cú khoảng 300 dõn đi chuyển từ vựng ngập nước đến, cho
thấy An.mininus là loài chiếm ưu thế do cú nhiều nơi sinh để sau khi rừng bị chặt
để trồng trọt và đó làm tăng tỷ lệ bệnh sốt rột trong làng
+ Cỏc diễn biến trờn đó làm gia tăng sốt rột của buyện sở tại: Tỷ lệ nhiễm SR
(prevalence) nam 1972 trước khi xõy dựng đập là 16%, sau khi xõy dựng đập năm
1976 là 25,3% và năm 1977 là 24,1%
= Lilian A De Las Llagas trớch dẫn nghiờn cứu của Harinasuta và C8, 1970
cho thấy: san khi xõy đựng xong cỏc đập nước Ubol Ratana và Nongwai ở huyện
Namping, tỉnh Khonkean thuộc Đụng Bắc Thỏi Lan đó làm gia tăng cỏc vector sốt
rột trong vựng
— Melba Gomes"'đè cho thấy: việc xõy dựng cỏc đập thủy-lợi nhỏ ở tỉnh Tigre
thuộc Ethiopia đó làm tăng cỏc điểm nước của bọ gậy, đồng thời do cú nhiều búng ram cha khu vực gần đập nước nhõn tạo này cú thể đó kộo dài đời sống của cỏc
7
Trang 13vector SR, làm cho bệnh SR từ chỗ chỉ lan truyền theo mùa nay trở thành lan
truyền thường xuyên Tỷ lệ SR tăng, đặc biệt ở những đối tượng dân di cư, tỷ lệ
SR ở những làng gần đập nước và rừng trồng tăng gấp 5,9 lần so với làng xa đập
(3,18% so 0,54%)
2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước liên quan đến xây dựng các công
trình thủy điện, thuỷ lợi
—_ Ở nước ta đã từng xây dựng các công trình thuỷ điện lớn như thuỷ điện Hoà
Bình (1979-1993), công trình thuỷ điện laly (1993-2000), trong quá trình xây dựng các công trình thuỷ điện này bệnh sốt rét đã gây nền những thiệt hại lớn đến
sức khoẻ công nhân và đân cư sống trong vùng bị ảnh hưởng bởi thi công công
trình, đặc biệt đã gây nên nhiều vụ dịch sốt rét
—_ Theo số liệu theo đối tại Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương
trong 10 năm xây dựng công trình thuỷ điện Hoà Bình (1984-1993), tại các địa
bàn bị ảnh hưởng do thi công ( huyện Da Bắc tỉnh Hoà Bình, huyện Phù Yên, Bắc
Yen và Mai Sơn tỉnh Sơn La ) đã xẩy ra 31 vụ dịch số rét, trên 12.000 người mắc
SR và 125 người chết trong các vụ dịch sốt rét Đặc biệt năm 1990 có 10 vụ địch
sốt rét và 25 người chết sốt rét tại địa bàn các huyện nói trên!”Ì,
~ Theo số liệu báo cáo của Trạm sốt rét kí sinh trùng côn trùng Kon Tum và Gia Lai, quá trình thi công công trình thuỷ điện Ialy đã gây nên sự tăng đột biến số
lượng bệnh nhân sốt rét tại hai huyện Chur Pah và Sa Thầy: hàng năm trung bình
có trên 2.400 bệnh nhân sốt rét và 3 người chết sốt rét Đặc biệt vào năm đầu thi công (1993) đã có trên 4.600 bệnh nhân sốt rét và 14 người chết sốt ré',
—_ Bùi Đình Bái, Lê Khánh Thuận và CS nghiên cứu về liên quan giữa côn trùng
truyền bệnh SR và thuỷ lợi ở miền Trung-Tây Nguyên từ năm 1982 - 1990 cho
thấy: Thành phần loài Anopheles thường phong phủ ở đầu nguồn và giảm dẫn theo
hệ thống kênh mương cuối nguôn Trong giai đoạn xây dựng công trình thủy lợi,
đo sự biến động lớn của thảm thực vật đã làm giảm mật độ của các loài vector
8
Trang 14chính Anunuiimus, An.dirus, nhưng sau một thời gìan khi nguồn nước ổn định, sự
phục hỏi của thảm thực vật, đặc biệt là vùng trồng cây cao su, cà phê là điều kiện
thuận lợi để phục hồi và phát triển các loài vector chính sống gần người An.minimus, An.dirus va do 46 1am cho tình hình SR điễn biến phức tạp",
~ Lê Đình Công, Trần Quốc Túy và CS nghiên cứu đặc điểm dịch tế SR và biện
pháp PCSR cho vùng xây dựng công trình thủy điện Sơn La giai đoạn 1998 - 2000
da cho thay");
+ Khu vực nghiên cứu thuộc vùng SRLH nhẹ Bệnh SR lan truyền quanh năm và
tăng vào coối mnùa mưa đầu mùa khô, Tý lệ ký sinh trùng SR/1000 dân năm 1998
= 0,22; nam 1999 = 0 Tỷ lệ sốt rét lâm sàng trong vùng từ 8,2 - 10,5/1000 dan
tuỳ thuộc vào độ bao phủ diện tích rừng TỶ lệ miễn dich trong dân (IFA*) =
+ Toa’n khu vực vốn nằm trong vùng SRLH nặng trước đây Các điều kiện địa lý
khí hậu thuận lợi cho SR phát triển: độ cao trung bình từ 500 đếm 800 m sở mực
nước biển, nhiệt độ trung bình hàng năm là 21,5°C - 22,3°C, độ ẩm trung bình
năm từ 79,8% - 82%
+_ Đã phát hiện l6 loài Anopheles trong dé An.minimus- vector truyén bénh
chính trong vùng luôn luôn có mặt ở các vùng nghiên cứu với tỷ lệ khá cao: 1,9%
(1998) và 3,1% (1999)
+ Mạng lưới y tế cơ sở (xã, thôn bản) còn thiếu và yếu, chưa có hệ thống kính
hiển vì xã
+ Công tác giáo dục truyền thông PCSR còn hạn chế, một số nhóm dân tộc (La
Ha, Dao) có nguy cơ SR cao
2.3 Tóm lược về công trình thuỷ điện Sơn La:
Công trình thuỷ diện Sơn La là một công trình thuộc cấp đặc biệt, được Chính
phủ phê duyệt chính thức khởi công vào cuối năm 2005 và dự kiến sẽ hoàn thành
vào năm 2015 với tổng số vốn đầu tư là 36.933 tỷ đồng ®Ð
9
Trang 15Quyết định đầu tư của Chính phủ để xây dựng công trình thuỷ điện Sơn La nhằm 3 mục tiêu: cung cấp nguồn điện năng để phát triển kinh tế xã hội phục vụ
sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước; góp phân chống lũ vẻ mùa mưa
và cung cấp nước vẻ mùa khô cho đồng bằng Bắc Bộ; góp phần thúc đẩy phát
triển kinh tế xã hội vùng Tay-Bic
Địa điểm xây dựng công trình chính thuộc địa phận xã Ít Ong, huyện Mường
La, tỉnh Sơn La Hồ chứa nước thuộc một số xã, huyện trên địa bàn các tỉnh Sơn
La, Lai Châu và Điện Biên Các thông số chính của công trình: mực nước đâng
bình thường 215 m, diện tích lưu vực 43.760 km”, dung tích hô chứa 92 mộ,
điện lượng bình quân hàng năm 9,429 ty KWh
J0
Trang 163 THỜI GIAN, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3,1 Thời gian và đối tượng nghiên cứu:
~ Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 1 năm 2002 đến tháng 9 năm 2005
—_ Đối tượng nghiên cứu:
+_ Địa hình vùng nghiên cứu
+ Nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa trong vùng,
+ Vector SR trong vùng
+ Một số đặc điểm dân cư sống trong vùng nghiên cứu liên quan đến bệnh SR
(tỷ lệ mắc SR, nghề nghiệp, thói quen, trình độ đân trí, đân tộc, biến động dân cư) 3,2 Phương pháp nghiên cứu:
3.2.1 Thiết kế nghiên cứa:
Thiết kế sử dụng trong nghiên cứu này là dịch tế học mô tả:
~—_ Quan sát sinh địa cảnh và thu thập số liệu tại các cơ quan liên quan vẻ điện
tích đất đai, thẩm thực vật và các biến đối của môi trường đo quá trình thi công
công trình
—_ Thu thập số liệu khí tượng thuỷ văn ( nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa ) trong ving
nghiên cứu thông qua các trạm khí tượng thuỷ văn trong vùng
— Điểu tra côn trùng: điều tra thành phẩn loài và mật độ vector SR bằng các phương pháp mồi người, bẫy đèn, bắt muỗi trú đậu trong nhà, ngoài nhà, điều tra
bo gay mudi Anopheles tại các điểm đại diện của mỗi tiểu vùng,
—_ Thu thập số liệu hàng tháng tai tram y tế xã để có được các chỉ số về tỷ lệ mắc
SR, chét SR, dich SR hang pam
— Điều tra cất ngang: xét nghiệm ký sinh trùng SR, sốt rét lãm sang, tỷ lệ lách sưng, tỷ lệ đáp ứng miễn djcb SR của cộng đồng
— Theo đõi hiệu quả các biện pháp phòng chống SR đang áp dụng trong ving
gồm:
+ Phong chéng vector: Tam man va phun hod chất diệt muỗi (Fendona)
il
Trang 17+ Phát hiện, điều trị, quản lý ca bệnh SR
+ Cũng cố mạng lưới y tế xã, thôn bản
+ Tuyên truyền giáo dục về PCSR
3.2.2 Chọn mẫu, cỡ mẫu nghiên cứa:
- Chon mau có chủ đích 3 huyện, 6 xã đại điện vùng bị ảnh hưởng của việc xây
dựng công trình thủy điện thuộc tỉnh Sơn La Cụ thể là:
+ Xã Chiểng Lao, Mường Trai, Ít Ong ( huyện Mường La)
+ Xã Liệp Tè, Nam Ét ( huyện Thuận Châu)
+ Xã Tân Lập (huyện Mộc Châu)
( Ghỉ chú: Theo để cương nghiên
( Huyện Thuận Châu); Chiêng Bung, Mường Bon (huyện Mai Sơn) Nhung sau
đó theo quyết định sửa đổi về kế hoạch di chuyển dán của UBND tỉnh Sơn La, huyện Mai Sơn không phải là điểm đón dân di chuyển đến như thông báo trước đây nữa mà thay vào đó là huyện Mộc Châu, vì vậy chúng tôi chọn xã Tân Lập huyện Mộc Châu thay cho xứ Chiếng Bung, Mường Bon (huyện Mai Sơn)
—_ Từ 6 xã chọn trong vùng nghiên cứu nêu trên, phân ra 3 tiểu vàng:
+ Tiểu vùng Ï: Các xã nằm phía trên đập chắn (sau này là lòng hồ)
+ Tiểu vùng II: Xã nằm phía dưới đập chắn (trung tâm xây dựng công trình)
+ Tiểu vùng HĨ: Xã nằm xa đập chắn (đi dân từ vùng lòng hô đến ở tập trung)
—_ Trong 6 xã nêu trên, chọn ngẫu nhiên 12 bản làm các điểm theo đối cố định trong suốt quá trình nghiên cứu, đồng thời 12 bắn này sš được tiến hành điều tra
cắt ngang để theo dõi tỷ lệ hiện mắc SR trong cộng đồng Cỡ mẫu sử dụng trong
điều tra cắt ngang cho một bản được tính theo công thức sau U8l;
12
Trang 18Pa (E:L96)?
Ð= tỷ lệ hiện mắc SR tốc tính tối đa 10%
4=Íng
E = sai số cho phép 5%
x = cỡ mẫu tối thiếu
Với tính toán từ công thức trên, cỡ mẫu tối thiểu cho một lần điều tra cắt ngang tại một bản là 139 cá thể
{ Số liệu chỉ tiết các điểm nghiên cứa xem bảng 1, sơ đồ ï và hình I )
Bảng I Đặc điểm hành chính vùng nghiên cứu
1 | Tiếu | thờ Là | Mường trai | 19 | 817 | 4287 Quản (6 | 29,
ving I z Bin Tom | 45 | 262 Ban Trai | 58 | 323
vàng HH Í À HH Ệ Cộng 3 huyện đxã | 94 | 5.395 |30469| 12 | 94 | 5476 L_ _— | 4
13
Trang 19Sơ đổ I Thiết kế nùng nghiên cứu
Trang 203.2.3 Noi dung nghiên cứu và kỹ thuật áp dụng trong nghiên cứu:
3.2.3.1 Nghiên cứu đặc điểm dịch tế SR:
—_ Điều tra đặc điểm địa hình liên quan trong vùng nghiên cứu bằng phương pháp thu thập số liệu các cơ quan liên quan và quan sát tại chỗ
— Điều tra đặc điểm khí hậu thời tiết trong vùng (nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa
trung bình tháng các năm) bằng ký hợp đồng với trạm khí tượng thuỷ văn tỉnh Sơn
—_ Điều tra cất ngang tại 12 bản theo đối cố định vào tháng 10 năm 2002 và 2004
để xác định tỷ lệ hiện mắc sốt rét lâm sàng, ký sinh trùng SR, lách sưng, tỷ lệ đáp
huỳnh quang (IFA test), xác định bệnh nhân cố sốt bằng cặp nhiệt độ nách trong 5
phút, xác định độ lách sưng theo phương pháp Hackett (WHO, 1963)
—_ Điều tra vector sốt rét (muỗi Anopheles) theo quy trình Viện SR-KST- CT TƯ,
thời gian mỗi qúy 1 lần với các phương pháp:
+ Mỗi người trong nhà , ngoài nhà ban đêm
+ Soi trong nha ban ngày
+ Soi chuồng gia súc ban đêm
+ Bay dén trong và ngoài nhà ban đêm
+ Điều tra bọ gậy các điểm nước
15
Trang 213.2.3.2 Ap dụng một số biện pháp PCSR trong vùng nghiên cứu:
~—_ Phát hiện điều trị và quản lý ca bệnh SR:
+_ Phát hiện thụ động và chủ động, điều trị triệt để tất cả các ca bệnh SR phát hiện hàng tháng trong các xã nghiên cứu Việc phát hiện ca bệnh SR được thực hiện bởi cán bộ y tế xã, Định nghĩa ca sốt rét làm sàng dựa vào tiêu chuẩn quy
định của Bộ Y tết”, cụ thể như sau: Bệnh nhân SRLS là bệnh nhân hoặc không
được xét nghiệm, hoặc xét nghiệm âm tính, hoặc chưa có kết quả xét nghiệm và
có 4 đặc điểm sau đây:-4/ Hiện đang sốt từ 37,5°C trở lên; b/ Không giải thích
được nguyên nhân sốt khác; c/ Đang ở hoặc qua lại vùng SR trong vòng 6 tháng
gân đây; đ/ Điều trị bằng thuốc SR có đáp ứng tốt trong vòng 3 ngày
+ Phác đồ điều trị: CV8 đối với sốt rét lâm sàng và sốt rét do P,fziciparum; Chloroquin phối hợp Primaqtin đối với P.vivax ( phác đồ Bộ Y J *!
+ Tổ chức điều trị: Y tế xã kết hợp với y tế bản đến từng nhà bệnh nhân cho uống
thuốc trực tiếp, lấy lam máu trước và sau điều trị
= Phòng chống vector:
+ Phun hod chất tồn lưu (Fendona 10§C, liễu 30mg hoạt chất/m?, năm một lần mặt trong nhà ở) cho toàn bộ lán trại của công nhân và các hộ gia đình mới di
chuyển đến, lực lượng thực hiện là cán bộ y tế địa phương
+ Tam màn bằng hoá chất (Fendona 10SC, liều 25mg hoạt chất/m2, năm một lần)
cho toàn bộ các hộ gia đình và tập thể công nhân trong vùng nghiên cứu, lực
lượng thực hiện là cần bộ y tế địa phương
- Tuyên truyền giáo dục sức khoẻ về PCSR:
+ Lực lượng tuyên truyền: nhân viên y tế thôn bản, y tế đội công trình
+ Hình thức tuyên truyền: trực tiếp là chủ yếu
+ Vật liệu tuyên truyền: tranh lật, tờ rơi, băng hình về PCSR đo dự án QGPCSR cấp
—_ Củng cố và xây dựng mạng lưới y tế thôn bản, y tế đội thi công công trình:
16
Trang 22+ Tạp huấn lại về PCSR cho cán bộ y tế
+_ Tài liệu tập huấn đo dự án QGPCSR cấp
+ Cấp túi thuốc có đủ lam, kim chích, cặp nhiệt độ, biểu mẫu báo cáo và thuốc
SR quy định cho 100% thôn bản (chloroquin, artcsunat viên)
—_ Xây dựng 6 điểm kính hiển ví tại xã và y tế đội công trình:
+ Tập huấn ngắn hạn cho xét nghiệm viên điểm kính về kỹ thuật xét nghiệm ký
sinh trùng SR (15 ngày), giảng viên là cần bộ xét nghiệm TTPCSR Sơn La
+ Cấp kính hiển vi và dụng cụ, hoá chất xét nghiệm cho 6 điểm kính
+ Giám sát chất lượng soi lam các điểm kính
3.3 Các chỉ số nghiên cứu:
3.3.1 Biến động địa hình liên quan và đân cư do thi công công trình
3.3.2 Thời tiết khí hậu:
Nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa trung bình tháng của các năm
3.3.3 Vector sốt rét:
“Thành phần và mật độ loài Anophelas phân bố theo vùng nghiên cứu và điễn biến
trong năm
3.3.4 Hiệu quá biện pháp PCSR (chỉ số tác động):
'Tỷ lệ giảm mắc SR, giảm chết SR, giảm địch SR hàng năm
3.4 Phương pháp xử lý số liệu:
Vào số liệu, xử lý và trình bày số liệu bằng phần mém SPSS, Exell, Word
Sử dụng phép thử so sánh +? để so sánh 1ỷ lệ mắc, chết do sốt rét giữa các vũng và các năm nghiền cứu
\7
Trang 234 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Đạc điểm địa lý, khí hậu và dân cư vùng nghiên cứu:
ALL, Dia kink
Toàn bộ lưu vực hỗ thủy điện Sơn La nằm trong toạ độ từ 21215 - 22950 vĩ độ Bắc và 102020 - 14020 độ kinh Đông với diện tích 1.965.740 ha bao gồm 7 huyện thị của nh Lai Châu và 3 huyện thị của tỉnh Sơn La, trong đó có 5 huyện chịu ảnh hưởng nhiễu nhất là Sìn Hồ, Tủa Chùa (Lai Châu), Quỳnh Nhai, Mường
La, Thuận Châu (Sơn La) Địa hình lưu vực hồ thuộc loại núi và cao nguyên (1.000 - 3000 mết), xen kế các thung lũng (500 - 700 mét) và các thung lũng lòng, sông (100 - 300 mét) so với mặt biển! I
và rừng lá rộng Diện tích canh tác và đất ở dự kiến ngập là 7.541 ha bằng 6,4% tổng điện tích canh tác và đất ởi”l,
Tại các xã của để tài nghiên cứu này: diện tích rừng so với diện tích toàn xã của các xã trên dập là 67%, dưới đập 68% và xa đập (nơi chuyển dân đến) chỉ còn 21% Diện tích rừng của các xã trên đập dự kiến ngập là 16,4%, điện tích đất canh tác và đất ở dự kiến ngập là 0,2%
4.1.3 Đặc điểm khí hậu vùng nghiên cứu:
Khí hậu trong vùng thuộc khí hậu nhiệt đới gió mùa Mùa đông lạnh khỏ, mùa
hè nóng ấm mưa nhiều Mùa mưa thường đến sớm (từ tháng 3), đỉnh mùa mưa vào thang 9 (bang 2 & 3, biéu dé 1)
18
Trang 24Bảng 2 Nhiệt ãộ, độ ẩm và lượng mua trung bình tháng hàng năm vũng nghiên cứu
= Lượng mưa trung bình trong năm là: 95,5 mm (2002); 40,8 mm (2003) va
121,5 mm (2004) Các tháng có lượng mưa cao là tháng 4, 5, 6, 7, 8 và lượng mưa
Trang 25Bảng 3 Nhiệt độ, độ ẩm và lượng mưa trung bình tháng của 3 năm (2002-2004)
- Mia mua dén sớm (từ tháng 3), các tháng mưa lớn: 4, 5, 6, 7, 8, 9 Dinh
mùa mưa vào tháng 8
—_ Nhiệt độ trung bình tháng dao động từ 16,1°C - 26°C:
—_ Độ ẩm trung bình tháng dao động từ 81% - 86,7%
20
Trang 264.1.4 Đặc điểm dân cư vùng nghiên cứu:
— Diéu tra cất ngang tháng 02 ở 12 bản thuộc 6 xã nghiên cứu của 346 hộ,
1760 người cho thấy có 6 dân tộc chung sống, đa số là dân tộc Thái (bảng 4)
Bảng 4 Tỷ lệ nhôm đân tộc tại 12 bản điều tra
— Nghề nghiệp chính là làm nương rây (52,4%), làm ruộng (27,4%), làm nghề rừng 2,5%
~_ Đặc điểm di biến động dân cư đo xây đựng công trình thủy điện:
+ Đập thủy điện hình thành, lưu vực lòng hồ trên địa bàn tính Sơn La sẽ lầm
ngập 3 huyện Mường La, Thuận Châu và Quỳnh Nhai Số xã bị ngập là 17 xã
với 146 bản, 8.260 hộ và 51.571 dân phải di chuyển, trong đó 88,1% là dân tộc
Thái,
21
Trang 27+ Hai hướng chính di chuyển dân: tái định cư toàn bộ bắn cũ đến nơi ở mới và
di chuyển xen kế vào các xã khác nội huyện
+ Kế hoạch di chuyển sẽ được bắt đầu vào năm 2004 và kết thúc vào năm
2008
+ Trung bình hàng năm sẽ di chuyển 2.360 hộ
4.2 Phân bố thành phần loài Axopheles va veclor sốt rét vùng nghiên cứu
'Trong giai đoạn nghiên cứu chỉ tiến hành được 9 đợt diễu tra muỗi và bọ gậy
tại 3 điểm nghiên cứu cố định đại điện cho 3 tiểu vùng
4.2.1 Thành phần muỗi Anopheles trưởng thành (bằng 5)
Bảng 5 Thành phần loài Anopheles truéng thành (kết quả trung bình của 9 đợi điều tra]
Điểm dira Ban mamai | ĐểnTìn Ị +, Tân Lập Foto ở