1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu chọn tạo giống lúa năng suất cao cho vùng khó khăn

54 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu chọn tạo giống lúa năng suất cao cho vùng khó khăn
Tác giả Vũ Tuyên Hoàng, Binh Văn Cự, Nguyễn Quốc Tuấn, Trương Văn Kính, Nguyễn Ngọc Ngân, Nguyễn Thị Then, Nguyễn Thị Biển, Trần Nguyễn Tháp, Lê Vĩnh Thảo, Nguyễn Xuân Hồng, Nguyễn Hữu Nghĩa, Tạ Minh Sơn, Nguyễn Văn Suẩn, Nguyễn Việt Toàn, Nguyễn Duy Bảo, Nguyễn Thị Gấn, Nguyễn Thúy Hợi, Trần Thị Lan Anh, Nguyễn Ngọc Quỳnh, Nguyễn Thị Cúc, Trần Thị Anh, Trương Thị Hoài Nam, Ngô Thị Tri, Nguyễn Binh Son, Tống Văn Khiêm, Bảo Quang Tự, Nguyễn Đình Cấp, Nguyễn Thi Mái, Nguyễn Văn Nhạn, Phạm Hữu Chiến, Nguyễn Văn Viết, Nguyễn Quý Hùng, Mai Thành Phụng, Nguyễn Văn Minh, Nguyễn Viết Cường, Bui Chí Bửu, Phùng Bá Tạo, Nguyễn Văn Tạo, Nguyễn Thạch Cân, Nguyễn Thị Xuyển, Nguyễn Công Thuật, Hà Minh Trung, Hoằng Thị Thỉnh, Nguyễn Thị Chất, Lê Thị Nhường, Trịnh Thị Toản, Ngô Vĩnh Viến, Nguyễn Thị Thủy, Lê Kim Cúc, Đặng Thị Bình, Vũ Thanh Hương, Nguyễn Văn Hiển, Nguyễn Thị Trâm, Nguyễn Văn Hoan, Vũ Văn Liết, Nguyễn Dũng Tiến, Nguyễn Thị Kinh
Người hướng dẫn GS. VS. Vũ Tuyên Hoàng
Trường học Đại học Nông nghiệp 1
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 1995
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 6,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chọn tạu giống lúa cho vùng hạn Á,- Vài nét về vùng sinh thái hạn ^¿: Một số đặc điểm khí hậu, đất dai khu vực nghiên cứu Á- Những kết quả nghiên cứu đánh giá các dòng giống lúa chịu hạn

Trang 1

TONG KET DE TAI KNO1-02

NGHIEN CUU CHON TAO GIGNG LUA NANG SUAT CAO

CHO VUNG KHO KHAN

Trang 2

NGHIÊN COU CHON TAO GING LUA WANG SUAT CAD

0H0 VÙNG KHO KHAN (Giai đoạn 1991-1995)

CO QUAN CHU TRi:, Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm

CHU NHIEM BE TAL: GS VS Va Tuyên Hoang

Trang 3

DANH SÁCH CÁN BỘ KHÓA HỌC THAM GIÁ THỰC HIỆN BỂ TÀI KN 01 - 02 :

23| Lê Vĩnh Thảo prs x

Trang 4

BOi Vin Tuấn

Mai Thi Lién

Thac si

KS

ks

Ks PTs

KS

K8

KS

KS PTs

KS

KS

KS

Prs PTS

Viện Thổ nhưỡng nông hoá

Trung tâm khảo nghiệm giống

Trung tâm thuỷ nông BẮc bộ

Bại học Nông nghiệp 1 Hà nội

Bại học Nông nghiệp 2 Huế

Trang 5

Nguyễn Minh Công

Đảo Xuân Tân

Bủi Hoàng Oanh

KS Nguyễn Thị Ngọc Bich KS

Nguyễn Văn Thanh KS

Đại học sư phạm I Hà nội

Bai học Nông nghiệp Thủ đức

Gibi chú: - IOẾ cần bộ khoa bọc, trong đó có 35 cần bộ trình độ saw đại hoc

- 14 cơ quan tham gìa thực 7 Viện nghiên cứu, CLT-CTP, KHKTNN VN KHKTNN MN, Di truyền NN, Lúa ĐBSCL, Nông hóa thổ Thữơng, BVTV,

2 Trang tâm: Thảy nông Bác

Trang 6

MUC LUC

Danh sdch cén bộ (ham gia thực hiện đề tài

KẾT QUÁ NGHIÊN CÚU

E BẬT VẤN ĐỀ:

TÍ- MỤC TIỂU VÀ PHƯỜNG PHÁP NGHIÊN CỨU

TH- THỤ THẬP QẴY (IIEN VÀ TỔNG HỢP KẾT QUÁ CHỌN TẠO GIỐNG LÚA MỚI

CHO CAC VÙNG KHÓ KHÁN (991-1995)

TV- KẾT QUÁ NGHIÊN CÚU

A) Chọn tạu giống lúa cho vùng hạn

Á,- Vài nét về vùng sinh thái hạn

^¿: Một số đặc điểm khí hậu, đất dai khu vực nghiên cứu

Á- Những kết quả nghiên cứu đánh giá các dòng giống lúa chịu

hạn có triển vọn;

Ave Kel quả đánh giá khả năng chịu hạn trong phòng thí nghiệm

Avr Ket quả đánh giá khả năng chịu hạn trên đồng ruộng

As Kết quả khảo nghiệm các dòng giống lúa chịu hạn

Bì Kết quả nghiên cứu hướng chọn tạo giống lúa cho ving dng

Bi- Bước đầu tìm hiểu hoạt động của hệ thống men trong điều

kiện ngập nước của cây lúa

By- Ket qua tuyén chon giống

€) Kết quả chọn tạo giống cho vùng man phèn

Cị- Vài nét về sinh thái đất phèn mặn

Cà Kết quả chọn tạo giống lúa cho vùng mặn phèn

€¿a- Kết quả đánh giá tính chống chịu phèn mặn của

'V- ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC HIỆN ĐỀ TÀI GIẢI ĐOẠN 1001-1995

VÌ NHŨNG ĐỀ XUẤT PHƯỜNG HƯỚNG NGHIÊN CỨU GIẢI ĐOẠN 1996-2000

Trang 8

1

mặn nếu ;nùa khỏ khong chủ động nước tưới tang dit trong sé rất khó khản cho cày lứa Diện tích đất phèn trồng lúa hiện nay là 0.42 tiện ha, đât miận O.3§ miện ha, tổng cộng đit phền mậo rồng lúa khoảng 0.8 triệu ba

Về mạt nước tưới điện tích đái hạn thường xuyeu 0.8 triệu ha, nước sàu khoảng 9.9 triệu ha I3iện tích lứa nương qua theo dõi 23 nim (1968-1991) bình quản 326.000 ha, nam 1991 đột xuất lên đến 432.000 ha, xu thể không giảm diện tích Các số liện tren đây của Viện Quy hoạch và thiết kế nông nghiệp so với số liệu điều tra của Viện nghiên cứu lúa quốc tế IRRI về Vier Nam ià phà hợp theo IRRI, diện tích lúa nương & Viet Nam

là 340.000 ha Vùng sản xuất lúa có điều kiện khó khăn có thé chia tim 2 loại:

1}-_ Rhó khăn về nước: Thiếu nước và thừa nước Vùng thiến nước lại có thể chia

ra 2 tức: loại thứ 1 1a vùng dat cao có độ dốc < 20 ®, gọi là đất nương rẫy tập trung ở trung du, mien múi Loại thứ 2 là vũng đất cao ở đóng bằng, mà chủ yeu tng du, cao nguyen v.v có bờ vùng, bờ thửa, nhưng không có ngườn nước tưới hoặc không đủ nước tới gọi là vùng bấp bènh nước, phần lớn phảt nhờ nước trời

Còn vũng thừa nước (- vĩng úng trăng) luôn lriôn có lớp nước 30-60 em hoặc từng giai đoạn phụ thuộc lượng mưa gày ra ng ngập trong mùa mưa Vàng này tập trung phần lớn ờ đòng bằng sông Cửu Long và đồng bằng Sông Hòng (Hải Hưng, Thái Bình, Nam

đà Ninh Bình v.v ) Vũng Inon luôn ngập thường xuyên cân các giổng lúa cao cây cứng cay, chong dé rối, có thời giau sinh trưởng đài 150-170 ngày Diện tích vùng này có tới 0.9 migu ha trong mùa mưa và phần lớn diện tích vẫn cấy các giống lúa địa phương cao

cảy, để đổ năng suất thắp 18-20 tạ/ha Vùng ting wing khong thường xuyên do lượng,

mưa gây ra tùy (huộc mùa mưa lượng mưa Vìng này cần các giống cao cây, có thời gian sính trưởng dài vừa phải 120-150 ngày, chịu thâm canh cao hơn, phần lớu vàng đất này

đã có những giống cải thiện mới gieo cấy Riêng vùng lúa nổi nước rất sảu trong vụ rồng lứa nay chỉ còn khoảng 30 ngàn ha ở Án Giang, Kièn Giang

2}- Khó khăn về hóa tính của đất: thành phần hóa học của loại đất này không

phù hợp với sinh lý cây lúa bình thường Dựa vào thành phần bóa học của đất chia dat ra:

~ Dat man: thường cố pHgao) > 7; chủ yếu là rừồng độ muối cao > 0,36, và rồng

do cha CL > 0.01%

- Đất phền: pH@;ø)_ có thể chua trung tinh hoge kiềm, ngoài thành phần của CŨ',

$0, ra còn có các lon Fe`°, Fe”, và AI'” ở nồng độ nhất định sẽ gây độc cho cây lúa

Dat phén chia ra hai lagi: dét pbén tiem tàng, các lon trên không hoạt động do ngập nước thường xuyên; đât phèn hoạt động, các lon hoạt động do ngập nước không thường xuyên

có độ pH thấp Đất phèn nhiễm mạn tiểu có nước biển tràn vào hoặc thẩm thấu vào.Thành phần hóa học và miức tác bại mạnh yến khác nhau có liên quan chặt chè với chế độ nước, khi có day đủ nước tưới thì tác hại của mặn, phèn giảm đi rô rệt Trong thực tế sản xuất

Trang 9

8

chỉ vụ đông xuân các giong hia yeu chju man phén thiteng bi chet do man va phên bốc

Jen, ohamg vu mila hign nryug trén bic thấy

Hien aay.dien tích đất canh tắc 3.2 miệt ba có tưới tiêu nước chủ động, bao góm

ác vũng thảm canh và các vùng đất có diều kiện khó khăn Tính dén năm 1991 trên diện

tích gieo trồng lúa G.38 triệu ha, diệu tích thâm canh (đạt +T/ha trở lên) đạt khoảng 55% còn lại khoảng 45! là các ving ning suất thấp hơn và rất thap Nang suất hía các vùng Xhó khăn làm giảm năng suất lúa bình quản của cả nước

Như vậy việc chọn tạo các giống lúa thích ng và cho năng suiit cao tại các vùng

và tổng sản lượng lúa cả nước

Từ cuối thập kỷ 70, tại Viện cây lương thực-cây thực phẩm! song song với hướng chọn tạo giống lúa thảm canh, đã rất coi trọng hướng chọn tạo giống lía cho các vùng khó khan Trong khoảng 1985-1990 Viện đã đưa ra các giống lúa mới loại Ư và C (U14 UI? C19) cho vùng nước sâu 30-60 em nước: các giống loại CH (CH2 CH3, CH133) cho vùng hạn nhờ nước trồi,

Những giống lứa này đã dược gieo tròug rộng rãi ở các vùng khó khan: ving ứng nước sản như Hải Himg, Nam Hà, Thanh Hóa Thái Bình, Hà Sơn Bình, Tiền Giang, Ben Tre, Minh Hải v.v cho năng suất bình quản 15-50 tạ bằng các giống UHI, U17 và C10 Các giảng CH, CH3, CH133 gieo củy trên vùng khô hạn thiểu nước nưới ở đồng bằng trung du, miền nứi như Chí Linh, Kinh Môn Hài Hưng, Hà Bác, Lạng Sơn, Bắc Thái, Vĩnh Phú, Tây Nguyên ¡am Đờng, Sơn La,v.v Cho năng suất bình quản 35-‡5 tụha Các giống CH trong điều kiện thảm canh vã được tưới nước khoảng 60-70% lượng nước tưới của lúa nước tham canh có thé dat tren 50-60 tr/ha

Đến giai đoạn 1991-1995 đề tài "Chọn lạo giống lúa năng suất cao eho vùng có điều kiện khó khán” đã trở thành một đề tài thứ 2 trong 19 đề tài của chương trình quốc

gia phát triển cày lương thực và cây thực phẩm KM-0I

T- MỤC TIỂU VÀ PHƯỢNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

1)- Mục tiêu chọn tạơ giống:

- Chọn tạo giống lúa tmới cho các vùng có điền kiện khó khân sau:

1 Vùng hạn nhờ nước trời; `

2 Vũng ứng nước sâu

3 Chọn tạo giống lúa cho vùng chua mặn, phèn;

- Chỉ tiên chọn tạocác giống lúa mới đã đăng ký của đề tài KN 01-02 (1991-1995); + 4-Š giống lứa mới cho vùng hạn nhờ nước trời: có thời gian sinh trưởng từ 100-

150 ngày, chủ yếu từ 100-120 ngày; năng suất bình quân 35-40 tạ/ha cho vùng bấp bênh

Trang 10

9

tước, 25.30 iạ/ha cho vũng hoàn toàn thờ nước ười 20-25 tạ/ha cho vùng đất can trung

du, miền ni: gạo trong ít bạe bụng; 10-12%, chống chịu cao với šâu bệnh hại chính trong, vũng

+ 2-3 giống lúa mới cho vàng nươc sàu hoặc bảy bị úng ngập: Có chiều eao cây Múa củởi cũng 120-160em, chiều cao cay mạ khi cấy 45-60 cm, thân cứng chống đổ ngã tối, có thời gian sinh trường 120-150 ngày đổi với các tỉnh phía Bắc, 160-170 ngày đối với các tỉnh phía Nam: năng suất bình quân 35-45 tạ/hz: có khả năng chiu ngap dug 7-0 teày sau ngập ứng hồi phục tốt, chống chịu cao với những sâu bệnh hại chính trong vũng sinh thái như rầy nàn, khô văn dạo On, bạc lá Chất lượng gạo tốt, bạc bung khong qué 10%,

“Tóm tắt lại,tạo ra 9-12 giống túa mới ưu tiên cho vùng theo thứ tự ưu tiên: mặn, phèn, hạn, ứng, 15-20 giống khu vực hóa, 20-100 giống khảo nghiệm

- Tìm các biện pháp kỹ thuật chủ yếu để

vùng khó khăn theo mục tiêu tạo giống:

+ Chế độ bón phản cân dối ở các vùng mặn, phèn, hạn, nước sân,

+ Chế độ tưới nước bợp lý ở vùng kh bạn

hát huy tiềm náng di truyền của giống ở

2)- Phương pháp nghiên cứu:

- Thu thập xây dựng qñy geu mang tính chống chịu cao vớ

‘Qa triah chọn tạo giống có 2 giai đoạn;

chon duge cae doug ổn định về đi truyền

+ Các dòng ổn định về di truyền và có triển vọng được nhân giống sơ bộ để đưa vào mạng lưới khảo nghiệm Trous quá trình đó kết hợp giữa chọn lọc và kiểm tra đánh

Trang 11

10

giá các đời con lai theo myc dich tgo giỏng bằng phương pháp nhân tạo và diều kiện sản

xuat

Dé tạo dòng thuần nhanh có ứng dụng phương pháp cấy bao phân

+ Tỉnh chống chịu của giống theo mục tiêu tạo giống + Khả nâng chống chin sau bệnh hai chính

+ Tiềm năng năng suát, chất lượng gạo,

~ dy dimg mo hinh sản xuất (hữ, kei hop, sản xuất hạt giống để mở rộng diện

THỊ“ THỦ THẬP QUIGIÉN VÀ TỔNG HỢP KẾT QUÁ CHƠN TẠO GIỐNG LÚA MỚI CHO CÁC VŨNG KHÓ KHĂN (GIAT ĐOẠN 1991-1995),

Dé ddy man công tác chọn tạo giống lúa cho các vũng khó khán, giai doạn 1991-

1895 các cơ quan tham gia đã (ầu thập các dòng, giống lúa để xây dựng quỹ gen như san,

Kết qủa thu thập xảy dựng qui gien

- Tổng số thu thap duge 6658 vuot chi tiêu đề ra

- Phần lớn nhập từ quốc tế, chủ yếu từ IRRI,

~ 3ø mẫu giống thu được ở các địa phương 878, đó là các giống địa phương gieo cấy lâm đời ở các vùng: đất cạn(iương rẫy) 224 mẫu, vùng chua mặn, phèn: 376 mẫu, các mẫu giống lúa sáo cây sinh lường dài ở các vũng nước sâu: 64 mẫu, còn lại 214 mẫu là các giống lúa địa

phương có chất lượng gạo ngon

- Trong tổng số mẫu nhập nội 5780, có 2379 dòng giống có khả năng chịu chua mặn, phèn; 1607 có khả năng chịu hạn và 115 cho vùng fing trang,

~ Các mẫu giống trên cầu phải được đánh giá lại để phân loại mức độ chống chịu theo

“mục tiêu tạo giống cho những bước dep sau

- C#c vật liệu khởi đầu tren đây đã được lựa chọn cho công tác chọn tạo giống lúa mới

cho các vùng khó khân Có giống đã được chọn lọc dể đưa vào sản xuất Có các giống, dòng đã

được sử dụng để tạo ra giống mới bằng phương, pháp lai hữu tính, gây đột biến nhân tạo, sử dung một số biện pháp công nghệ sinh học

Công Lác chon tạo giống lúa mới cho các vùng khó khăn đã được tiếu hành trên quy mô Fộng lớn ở các vùng sinh thái khắc nhau từ phía bắc đến phía nam nước ta (1991-1995) KẾ thừa công việc của các giai đoạn trước và có bước phát triển mới,

Trang 12

AL

Qua thei gian thye hien d@ tai KNO1-02, da thu được các kết quả tổng hợp lại dưới day,

cho thấy phần lớn đã vượt so với kế hoạch đãng ký

1Í Thu thập qui gien (giống, dòng) ; 1,000-1.500 6.658

3 _ | Lai tạo, gây đột biến (giống, dòng) 3.000-4.000 2716

- Cho chọn tạo giống nước sâu, ïng B16

4 | Duy trì tập đoàn công tác (dong) 10.000-15.000 | 29,624

Trang 13

1V* KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

AI- Chọn tao giống lúa cho vũng han:

A.1_ Vài nét về vùng sinh thái han,

Khí hàn nước ra thuộc văng nhiệt đới gió mùa có 4 mũa rõ rệt, Mùa mưa rừ tháng,

4 kết thúc vào tháng 9-10 và mùa khỏ kế tiếp từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau Lượng trưa trong nám ở nước ta không có vùng nào dưới 1O00ly Ấm độ khỏng khí hầu như lúc nào cũng trên 80%, Tuy vậy cũng cố một vài vàng như khu 4 cũ vàng núi Tây bắc v.v vào các tháng từ tháng 4 đến tháng 7, 8 có những đợt gió Lào, lầm cho ẩm độ không khí giảm xuống 60-70% Với những đặc điểm trên vùng sinh thái hạn của nước ta chủ yếu là hạn đất Tuy lượng mưa lớn, nhưng do địa hình khỏng bằng phẳng, có độ dốc lớn nên không giữ được nước Vùng đất hạn của ta có thé chia làm 2 loại: - Đất nương rẫy, nằm ở các vũng trung du miền núi phía bác, vùng Tây nguyên Vùng đất thiểu nước (bẩp bênh nước) nằm rải rác ở các vùng đông bằng trung du, đông bằng vert biển, vùng đồng bằng Đông Nam bộ, kể cả vũng đồng bằng Sông Hèng là vũng sinh thái bạn thứ 2

Công tác nghiên cứu chọn tạo giống lúa chit han cho ving sinh thái bạo ở nước

ta, chúng tõi cũng đặt ra 2 mức độ chịu hạn để đáp ứng cho nhu cầu sản xuất, Tuy nhièn coi trọng mục tien cho nàng suất cao nhất là mục tiêu hàng đầu, kết hơp với tính thích ứng trong dieu kiện thiếu nước của vàng sinh thái hạn

A2

Công tác nghiên cứu thí nghiệm được tiến hành bàng năm ở 2 địa điểm:

- Tại Vien cay lương thực và cay thực phẩm là chính, được tiến hành các công việc: lai tạo chọn lọc ra các đòng thuần và các thí nghiệm đánh

mặt 0-10em, đo độ án đất có năm 6-8'%, trung bình 8-12%, ở tầng sâu hơn độ ẩm có cao

hơn 12-15%

Đất vũng này thước đất thịt nhẹ, cát pha, nghèo dinh dưỡng,

A3 Những kế quả nghiện cứu đá ác dòng giống lúa chủ 5

triển vong

Hướng chọn tạo giống cho vùng hạn nhờ nước trời, được thừa kế các con lai của hơn 200 tổ hợp lai trong giai đoạn trước và các con lai của 72 tổ hợp lai trong giai đoạn 1991-1995, đã chún lọc ra được 10750 đồng Tr 10750 dòng rút va được 123 dòng có thế

Trang 14

13

hệ từ F10-F17, o6 tính di truyền tương doi dn doh tiéa hinh cdc thi nghiệm so sánh nh,

và thí nghiệm đánh giá khả năng chịa hạn ở điền kiện nhàn tạo và diều kiện đông rưộng

A.3-1 KèLaud đánh giá khả năng chíu ban trong phòng thí nghiệm

Cơ sở của phương pháp này là: Khả năng chịu bạn của cây có tiên quan đến khả năng chịu độc và giữ nước của Keo nguyên sinh khi đăng hóa chất độc xử lý (KCT0;)

Nếu keo nguyên sinh ít bị độc, Iế bão ít bị mất mmước củy ít bị hại chứng tỏ cây chịu hạn

được và ngược lại Kết quả các chỉ tiêu theo dõi được ghi ở các bảng 2, 3 (Tỷ lệ này

nằm, rẻ mầm, rẻ mạ bị đen, béo rễ mạ(%}; độ ẩm cây héo(độ):

- So voi d/e không chịu hạn CR203, các đòng giống chịu hạu đền có các chỉ tiêu chống chịn bạn tốt hơn

+ So voi địc chịu bạn: C32, CH133, LCS8-66 thì có các dòng giống: CH185, CH?

CH135 CH143, CH5 CH6 có các chỉ tiêu hơn kém nhau không đáng kể

A.3-2 Kết quả đánh giá khả năng chiu han tren đồng ruộng,

1 kiện thiếu nước (khòng tưới) tất cả các giống đều có su giảa bộc hơi

nhưng các:giống :chịn bạn sự giải nhiềi hơn"từ-20-30%0:36 với đổi T?T

thiên nước sức hút nước của rẽ các giống lúa chịn hạn cao hơn đổi

8%:7†% ở giai đdạn để nhánkr-23,E%-68;29 giải đồatiBũ8: đồngvăz - `:

Trang 15

$8 nghy mira (ngay) $6 | 812| 1416| 3-6 | 5 aed | 1-3

- Am độ không khí cũng giảm thea chế độ mưa độ ẩm đốt khi ít hoặc không mưa

cũng giảm theo chế độ mưa

Bang 7: Kat quả xử lý bảng dung dich KCLO, (số liệu bộ món S

11 | Giống CRz; (O chịu han}

12 | GiốngCH Thái lan

tiên : ndy mồm % rễ mầm, rễ mạ đen héo rễ mạ đều thể hiện chịu hạn tốt hơn

- So với dc chịu hạn C›;, CHỊ; LC 88-66 06 CHies, CHs CHus Css CHs

1

1

- So với đc không chịu hạn CRu; tất cả các đồng giống chịu hạn đều có các chỉ CHỊ, có các chỉ tiêu hơn kém nhan không đóng kể

Trang 16

Da )

~ Gée giống khi thiếu nước, thì đều biểu hiện Sự giảm bốc hơi nước qua thận lá,

Những các giống chịu hạn giảm nhiều hơn từ 20 30%,

_ Cầng Về các giai đoạn cuối sự hạn chế bốc hơi ngớc cũng nhiều

Trang 17

Bang 5; Sic hom nước ở cổ của mọt số dòng giống lúa (BE H.0/giời 16

Gua | Ome | Cui | Owe | come | ordi

Trang 18

1?

Đẳng 6ˆ Các yêu rố cấu thành năng suất

Trang 19

Các sở liện bằng 8 9 ghỉ kết quả các giống CH?, CHI38 v.v gieo trồng khảo nhiệm ờ các vùng sinh thấi bạn của một số nh phía nam cho thấy CHT La giống hía ohio hạn Khá có thể thích ứng vùng sinh thái han cao, ở những vùng dt hoàn oan nhờ

nước trời

Qua ede Hhí nghiệm so sánh, đánh gid coh chịn hạn cìa một sơ đờng giống lúa

“lu hạn: chúng ta thấy CH185 là đạng hình thâm eanh lại cố khả nắng chịu han khả Từ 1282-1994 Trung tâm thủy nong Bắc bộ đã sử dụng CHI85, CHI33 vã ! giống lúa không chia baa CR203 làm dõi chứng, tiến hành thí nghiệm khả năng tế! kiệu: nước cu các

#töng lia nay Ket qué thu được ghỉ ở bảng 9, 19 và 11 Sở liệu thủ được cho nhận xé: tU

ch các giống CH33, CH1183, CÑ203 khi giảm lượng nước tưới dĩ thì nang suái đều giảm Song ging CR203 kém chịu hạn thì năng sưải giảm nhiều so với tưới đầy đả nước (R23 giảm tt 23.8-48.1⁄2 khi giàu lượng nước tưới từ 90% 606, Tương tự CHI85: 1.5-22%: CH134: 3,5-17.7%,

khi d6 nang swat CH185, CH133 vẫn dạt 33,5-34.5 tạ/ha hơn CR203 34-38%,

Ket qua nghien cứu các giống lứa chịn bạn còu gợi l> các giỗng lúa tiết kiệm tước, có tác dung đổi với các vùng khô hạn hiện mỹ, còn mở rà một hưởng đây triển vọng chơ tương li Khi qua quá tình công nghiệp hóa và dân số tảng, lượng nước sử

dụng eho nông nghiệp sẽ giảm đĩ rất lớn theo dự báo

Bí: HẾT QUÁ NGHIÊN COU HUONG CHON TAO GIỐNG LÚA CHO VỤNG ỨNG NƯỚC SẬU

nướccủa cây lúa,

Dat vấn đề gầy chúng tôi suy ughi ring, win chi dua vào hình thái bề ngoài của

£ây MA như: chiều cao cây cuối cũng, chiều cao cay mạ khí cẩy, các chỉ tên giúp chơ cây Múa chống đổ tốt v.v chưa đủ để đánh giá bia chat kha ming chống chịu được ở ong điều

Trang 20

Băng 7; Năng suất các giếng lúa có triển vọng

6 - 10 là dạng thâm canh cao hơn lấy CHla; là đối chứng

~ Ö dạng thâm canh vừa CHỤ, CHạ CH; hơn ức C;› ở mức 95% tir 7.5 + 1

Bang 8 : Két quá TN so sánh một số đồng giống chịu hạn trên đất tròng cây ăn

quả ï âm trường Minh Đức - Sòng Bé 1994;

Trang 21

20 Ring 9: Na

xuất C1; trên mệt số đất 1993 - 1994:

¡ngày! (mi [bom | động

Trang 24

23

kiện mực nước sàu hoặc bị ngập ting trong mới thời gian nhất định Quá trình các hoạt động sinh tý ben trong đều do hệ thông men hoạt động quyết dịnh Nắm được vấn đề này cũng sẽ đóng gợp phản quan trọng trong công tác lai tạo chon lọc tạo giống chơ vùng ứng trước sản có kết quả

Thi aghiem 1 dùng các giống C1 U17, ĐB250 NN2298 lã các giống có khả uăng chịu ngập khác nhau Mộc tuyên là giống không có khả năng chịn ngập sing San cảy khi cây lúa đã béu dẻ hồi xanh, sử lý ngập (bơnt nước) 10 ngày Phản tích phổ Isozim Peroxydaza, Photphataza va zsnnaza bing phương pháp điện đi trên gen Policrylamide của Tankslay và Davus (1985): trước, giữa và sau ngập, kết quả thư được ở biển đo 1, 2, 3: cho thấy chỉ trừ phổ lsozim của Esteraza không có sự thay đổi còn Peroxvdaza, Photphataza cỏ sự thay đời ở trước giữa và sau ngập Sau ngập 1 thời gian các phỏ 1sozim có xu hướng trở về trạng thái ban đâu Điều đó cho ta hiểu rằng khi ngập nước trong thành phần của Enzim Peroxydaza, PhotpbataZa có xuất hiện thêm Ì số các ayít antin, sự «uất hiện các axít amản mới này tạo ra các Isoziru mới làm Iăng khả năng chịu ngập của cây túa Các giống tía khác nhan khi bị ngập trong nước quả trình hóa sinh xảy

ra khác nhan để tạo ra các Isozim mới khác nhau (biển hiện số vạch, mức độ rõ mở khác

nhan trên sơ đò) Cân cứ vào đó thấy Miộe tryền kém chịu úng nhất sau đến ĐB250: chịu ngập tốt nhat A NN2298, C10, UIT

B.3 Khả năng dị truyền về mói số tình trane đặc trưng cia Wa chiu weap

Những tính trạng trong chọn lọc giòng cho vũng mước sâu chúng tôi quan tầm là:

Chiều cao cây, thời gian sinh trường yết tổ cầu thành năng snät vã năng suát, và sự hoạt động của hệ thông men (Peroxydaza Photphaiaza Estcraza) ở con lai được thừa hưởng, của bỡ mẹ như the nào Chứng tôi xem xét 7 tổ hợp lai của 5 bổ mẹ: C10 U17, Mộc

Kết quả ghi ở bảng 12 và các hình 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 9, 10, 11, 12, 13, 14 Có

Trột SỐ nhậu XÉI:

- Chiều cao cây cơn lai mang tính trội của bố hoặc mẹ

"Thời gian sinh trưởng cia con lai mang tính chat truug gian giữa bố và me

- Khi lai giữa giống bố, mẹ có khả năng chịu ngập úng khác nhau, con Lai biểu

hiện khả năng uày mang tính chất trung gian, nhưng có xu bướng thiên về bố hoặc mẹ cố

Khả năng chống chị gập ứng cao

- Còn các yếu tổ cấu thành năng suấi của bố me di truyền cho con lai biển hiện đa

86 mang gen trội Nhưng điền đó không có nghĩa muốn có con lai có các yết tố cấu thành nang sual cao để đạt năng suất cao là cứ lai bat cứ bố mẹ nào ta cũng đạt được, mã còn

Trang 25

+4

còn phụ thuộc vào khả năng phỏi hợp chung của từng yếu tố đó, Võ vấn đề này cần tiếp

tực nghiên cứu them,

B.3 Kết quá tuyến chọn giống

Kế thừa từ vườn tập doàn cña 170 tổ hợp lai từ những giai (loạn trước trong gi

đoạn trước trong giai doạn 1991-1993 đã chọn ra được 10 đồng ổn định có nhiều tiểu vọng

- Giững U19 có ngườn gốc từ 1R5/314/TR539//1548 sinh trường 110-145 ngày cay cao 120:130em, eáy cứng bòng to irugg bình một bông có 100-120 hạt, P1000 25 26gam Chởng dỏ khá kháng dạo ðn cao, kháng khỏ vần, bạc lá triung bình gạo trắng không bạc bụng Nùng suất trang bình 38-45 rạ/ha vig tng trúng hơn Mộc tyền 7-

- LZ0 chọn từ IR3/314//Pelita1, sinh tritong 150 ngay cay cao L15-125cm, thin to

cứng chịu thànt canh khá, Kháng đạo ôn cao, kháng khô vần, bạc lá (rung bình, nắng suất

trung bình 45-60 tạ/ha, hơu Mộc tuyên 12-20% hơn U17 8-15% Dây là giống có triển vọng

Các giỏng trên câu khảo nghiệm rộng dẻ xác định khu vực hóa của chúng

Ngày đăng: 06/10/2023, 10:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  15:  Cây  lúa  bị  ảnh  hưởng  của  mặn. - Nghiên cứu chọn tạo giống lúa năng suất cao cho vùng khó khăn
ng 15: Cây lúa bị ảnh hưởng của mặn (Trang 38)
Bảng  I7:  Kết  qua  thi  nghiệm  sơ  bộ  so  sánh  cá  dòng  có  triển  vọng, - Nghiên cứu chọn tạo giống lúa năng suất cao cho vùng khó khăn
ng I7: Kết qua thi nghiệm sơ bộ so sánh cá dòng có triển vọng, (Trang 41)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w