Bên cạnh dùng những thuốc có nguồn gốc hoá dược việc nghiên cứu những bài thuốc, cây thuốc có ở trong nước để điều trị bệnh loét da day - hành tá trằng đang được quan tâm.. Cho tới nay c
Trang 1NGHIÊN CỨU CÂY CHE DAY
LAM THUOC DIEU TRI BENH
LOET DA DAY - HANH TA TRANG
Chi nhiém dé tai: PGS PTS Pham Thanh Ky
Hà Nội - 1995
%0
Trang 3NGHIEN CUU CHE DAY LAM THUOC
ĐIỀU TRỊ BỆNH LOÉT DA DAY - HANH TA TRANG
1 ĐẶT VẤN ĐỀ:
Bệnh loét da dày - hành tá tràng là một bệnh có nhiều người
mắc ở trên thế giới cũng như trong nước ta Bên cạnh dùng
những thuốc có nguồn gốc hoá dược việc nghiên cứu những bài thuốc, cây thuốc có ở trong nước để điều trị bệnh loét da day - hành tá trằng đang được quan tâm
Chê dây là một dược liệu chưa được ghi vào danh mục
"Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam" của Giáo sư Đỗ Tất Lợi
và những sách dược liệu khác Nhân dân địa phương thường dùng lá nấu nước uống như nước chè Bệnh viện Y học dân tộc
tỉnh Cao bằng và bệnh viện Y học đân tộc quân đội dùng chè dây
để sắc hay hãm uống chữa đau đạ dày Cho tới nay chúng tôi
chưa thấy tài liệu nào trong nước ta công bố nghiên cứu về thực vật, thành phần hoá học, độc tính cũng như tác dụng được lý của chẻ dây Do đó chúng tôi đã đăng ký để tài này ở cấp Bộ nghiên cứu về cây chè đây làm thuốc điều trị loét đạ đây - hanh ta trang
với nội dung sau :
4- Bảo chế 1 dạng thuốc đưa thử tác dụng trên lâm sàng
(Phần thử trên lâm sàng do BS Vũ Nam thực hiện dưới sự hưởng dẫn cia GS Hoàng Bảo Châu, GS Nguyễn Khánh
Trach).
Trang 4IL NGUYEN LIEU VA PHUONG PHAP NGUTEN CCU:
- Vi phdu dược cắt, nhuộm kop theo phương pháp trong tài
liệu "Thực hành được liệu" và chụp ảnh qua kinh hiến vì
- Phổ UV đo trên máy 5pcctropbotometer UV-160A
Shimađzu - (Japan) tại viện hoá học công ngh
- Phổ IR do trén may PYE UNICAM SP200 dang vién nén
tam cua Trudng
een rac TT
+ (Thuy Điển)
aiéu xa tia X (X-ray) do tai viện linh thể học Trường
Tổng hep Ty do Berlin ite)
ng sink hoc;
ộc tỉnh cấp và bán cấp theo phương pháp của viện
ghiệm thuốc Bucaret (Ituman)) tại việp Y học cổ
Trung vương
ic dụng giảm đau trên máy Ánalgesymetber, thực
3 phòng đông y thực nghiệm viện y học cổ truyền
Trang 5~ Thử tác dụng kháng khuẩn bằng kỹ thuật khuếch tán
trên môi trường đặc, đo đường kính văng vô khuẩn dánh
giá tác dụng ức chế vi khuẩn đối chiếu với một số kháng
sinh
- Xác định hoạt tính chống oxy hoá trên ty thể tế bào gan
chuột Thực hiện phản ứng peroxy hoá lipit màng ty thể
và dịnh lượng Malodialdehyd (MDA) tao thành bằng phần
ứng với thiobacbituric Sản phẩm màu được đo bằng quang
phổ kế ở bước sông 535ðnm Hoạt tỉnh chống oxy hoá (AOA) của mẫu thử được tỉnh bằng % lượng MDA giảm di so với lô chứng (ứng với lô chitng co AOA bing 0)
II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1- Về mặt Lhực vật
1.1- Xáo định tên khoa hoo:
Chúng tôi đã lấy được mẫu cây có hoa, quả đem về phân tích và GS Và Văn Chuyên đã định tên khoa học của cây
ché day lA :Ampelopsis cantoniensis Planch Ho Nho
(Vi, baceae)
điểm thực vật của Cây chè đây còn có tên gọi là Thau ra (Tay), Khau rả
(Nùng) mọc ở vùng núi tỉnh Cao bằng Quan sát thấy các
đặc điểm s
dạng đây leo dài tới trên 10m, thân non có màu xanh, thân già màu nâu, thường leo lên các bụi rậm, cây to khác, hoặc mọc bò lan trên mặt đất Cây sống nhiều năm
- Lá mọc so le, mỗi lá có 7 11 lá chét, lá chét lẻ (cuối cùng) thường to hơn các la chét khác La chét đầu đôi kbi phan nhánh tạo thành 1á kép 2 lần lông chim Tua cuốn mọc đối diện với lá
- Hoa : mọc thành cụm xim hai ngả đối diện với lá và ở
đầu cành, cuống cụm hoa thường đài 4 - ð em mới phân
nhánh Hoa nhỏ,cuống mỗi hoa Ð - 2 mm phủ nhiều lông
Đài : 5 liền nhau thành hình chén cao Lnm phủ nhiều
lông nhỏ
Tràng : 5 cánh rời nhau, rộng 1 man, dài 1,8 - 1,5mm hai
mép uốn cong thành hình mỗi giầy
Bộ nhị : chỉ nhị dài 0,ðqam đính lưng, bao phan 0,5mm
hướng trong Bao phấn 2 ô, khi chín nứt dọc thành 3 rãnh
Trang 6
Bộ nhuy : bình trụ, bầu trên có 8 - 3 lá noãn hàn liền, 1 vôi, L núm
- Quả : loại mọng, lắc non có màu xanh, khi chin mau dé, trên đỉnh quả côn vết tích của vòi nhuy như một cái gai nhỏ
- Hạt : Quả chứa 9 - 3 hạt nhỏ mặt ngoài màu nâu den, 2
mớp trắng trong, vó cứng như hại chè
1.3- Dac điểm “Tiêu bản cắt ngang lá, nhuộm kóp, soi dưới kính hiển vị, vì phẩu lá :
quan sát thấy các đặc điểm sau :
- Hình dạng tiêu bản có đặc điểm : Gân chính của lá lồi nhọn hình tháp về phía mặt trên phiến lá
- Về cấu tạo : Từ ngoài vào trong có :
1: Biểu bì 3: Mõ dày 3: Lông che chở đơn bào 4: Bỏ sợi
5: Bó li be - gỗ gân chính 6: Mô dậu
7: Bỏ libe - gố gân phụ 8: Tế bào mô mềm chứa Ca oxalat hình kim
9: Lỗ khi ở biểu bì dưới
1.4- Đặc điểm vi phẩu Lhân :
: Biéu bì
: Mô mềm vỏ
Mô dây : Bó sợi : Bó libe - gỗ : Tia ruột
: Mô mềm ruột 1.5- Dac điểm bột lá :
Dược liệu sấy khô, tán nhỏ Soi dưới kinh hiển vì thấy các
đặc điểm sau :
1: Lông che chở đơn bao
2: Tế bào mô mềm chứa Ca oxalat hình kim 3: Tỉnh thể Ca oxalat hình kim và bình khối 4:BSợi
5: Lễ khí 6: Hạt phấn có màu vàng
Trang 7
Dale tiem bet he
Trang 8Ar ? rh, W prado tat
Trang 92- Vé thanh phan hod hoc :
.1- Xác định các nhóm chất có trong dược liệu
Kết quả định tính các nhóm chất có trong dược liệu được
ghi ở bảng 1
Bảng 1 : Kết quê định tính các nhôm chất trong dược liệu
Các nhóm chất Phản ứng Kết quả | Kết luận
+ Pit Shinoda + 1
FLAVONOID + Vai NaOH 10% + | Co Flavonoid
+ Vai hai NI; +
= Vdi dd AICh 2%
ANTRAGLYCOSID_ |- Với NaOH = Khong 06 Antraglycosid
‘TANIN + Voi dd FeCl, 8% „ Với dd gelatin 2| + + C6 Tanin
ALCALOID ~ Với T.T, Mayer - Véi T-T Bouchardat = - Khong cé Alealoid
~Véi.T Dragendorff | -
ACID HỮU Cơ + Bột Na;COx ‡ + Có acid hữu cơ
ĐƯỜNG KHỨ + Fehling A+FehlingB | + Cá dường khử
Hariosenon ~ Pu Licbermann + Có phytosterol
CHẤT BÉO - Nhỏ 1-8 giọt đ/chiếc ——— } Không có chất béo
lên giấy lọc hơ nóng i
2.2 Xac dinh cáo nguyên tố vi lượng trong lá chè dây
ết quả phân tích trên máy quang phổ phát xạ UCII - 30
(Nga) tại phòng phân tích quang phổ của cục Địa chất Việt
Nam cho biết:
Mn : 0,7%, Mg : 0,5%, Ca :0,5%, Si : 0,09%, AI : 0,007,
Cu :0,005%, Cr : 0,002%, Fe : 0,001%, Ag : 0,001% va Ti : 0,001%
2.3- Dinh tinh Flavonoid trong dude liêu bằng SKLM,
- Dùng chất hấp phu : Silicagen G MERCK da trang
+ Dich chấm sắc ký : địch chiết dược liệu bằng cồn
- Hệ dung môi khai triển
Toluen : Ethylacetat : Acid formic |5:6:1) Sau khi khai triển tấm sắc ky cho bay bết hơi dung môi rồi quan sát dưới ánh sáng thường, đưới đèn tử ngoại, hơ trên
hơi amoniac, phun thuốc thử là hỗn hợp acid oxalic - boric
10% [5:15 ] Kết qua được ghi ở bảng 2
Trang 10
Bang 2: Vi tri va màu sắc các uết trên sắc hý lớp móng
RE DG dim | 4 sang UV NHạ + Dạd Borie: oxalic
vét | « 100) thường | 366am | dsing thudng) duing | UV365
2.4 Định lượng Flavonoid toàn phần
, Qua định tỉnh chúng tôi thấy trong bột lá chè dây, ngoài
flavonoid cén cé ta-nin va clorophyl do dé trong qua trinh định lượng đã tién hanh loai clorophyl bang ete dau hoa va loại tanin bằng da hoac dung dich gelatin 3%
Quả trình dịnh lượng dược thực hiện Lheo nguyên tắc sau:
Cân chính xác khoảng 2g bột được liệu chiết trong bình
Soxhlet bang ete dau hoa dé loại clorophyl Sau đó lấy túi
dược liệu ra để ở nhiệt độ phòng cho bay bết hơi dụng môi
rồi chiết kiệt flavonoid bằng cồn 70°, cất thu hồi cồn, còn
dich chiết nước, để nguội rồi loại tanin bằng bột da hoặc
bang dung dich gelatin 3% đến khi không còn tửa xuất hiện
Chiết lấy kiệt flavonoid bằng ethylacetat, bốc hơi dung môi rồi sấy cắn đến khối lượng không đổi, đem cân Hàm lượng
flavonoid toàn phần chứa trong mẩu thử dược tính theo
công thức :
X% = -
Trang 11Bảng 3: Hàm lugng Flavonoid toan phần trong lá chè dây
b: khối lượng cắn khô
a: khối lượng dược liệu khô tuyệt đối Kết quả định lượng được ghi 6 bang 3
Loại tạp bằng bột đa Loại tạp bằng dd gelatin 3%
- Kết quả định lượng ở phương pháp loại tạp bằng
bột da và phương pháp loại tạp bằng dung dịch gelatin 3%
gần như nhau (sự sai khác không có ý nghĩa)
9.5- Định lượng tanjn
Chúng tôi đã định lượng tanin theo phương pháp oxy hoá
(dung KMn0, 0 0,1N, chi thị mãu là Sulfoindigo) trong DDVN
Iva phuong phap tia voi b6t da theo DDVNII tap 3 Kết quả định lượng dược ghi đbảng 4
Bảng +:
Phương pháp oxy hoa Phương pháp tủa với bột da
thông kê.
Trang 122.6- Chiết xuất và phan lap Flavonoid
2.6.1- Chiết xuất :
Qua khảo sát với một số dung môi va điều kiện chiết xuất, chúng tôi đã lựa chọn phương pháp chiết nóng với cồn70° Quá trình chiết xuất và tỉnh chế được tom tắt ở sơ đồ sau :
Bột dược liệu
2.6.2- Phân lập Flavonoid F, va Fa,
Dùng phương pháp sắc ký cột cải tiến, dung môi phan hấp
phụ là: Toluen : etylacetaL: acid formie [ã:6: 1] Kiểm tra các phân đoạn bang SKLM, gộp các phân đoạn cô 1 vết, cho hốc hơi dung môi, kết tình lại nhiều lẩ,sẽ thu được 2 chất
- Hoà tan tinh thé I’, và F; thu được trong côn để chấm
sic ky Chấm 2 dung dich F, va E¿ lên ö tấn
hấp phụ là Silicagen G (MERGK)đã tráng sẵn, sau đỏ khai
%riển trên 3 hệ dung môi khác nhau :
Toluen : Bthylacetat : acid formic [5:6:1]
5 I: CH,OOH : HCI: H,O [30:53:10]
HH: n‹ BuOH : Rh Hgi HO [451251
Trang 13
Chiều 2 : CHạCOOH : HạO [ lỗ : 8õ | Kết quả : Chất F¡ cũng như F; chỉ xuất hiện trên các tấm
sắc kỹ lớp mỏng và sắc kỷ giấy 1 vết màu vàng khi hơ trên hơi amoniae và phun dung dịch acid boric - oxalic 10% Diéu
đó chứng tỏ F; và F; la những đơn chất tỉnh khiết,
9.7- Nhận dạng chất F,
+ Chất F, thu được ở dạng Linh thể hình kim màu vàng,
không mùi, không vị, Rất it tan trong nước, tan it trong
nước nóng Tan trong cồn, trong ethylacetat Ít tan trong ete
và hầu như không tan trong benzen, clorofoxm Tan được
trong các dung địch kiểm và aoid
Cho pic] M+1]" : 819, phân tử lượng M = 318, tương
ứng với công thức Ở¡¿H;sO; và eö cáo píc phân mảnh :
Phổ 'H-NMR đã chững minh sự có mặt của 10H, trong,
dé có 6 -OH Phổ 'C-NMR cho kết quả trong phân tử E; có 15C Giá trị do của các H và Ở được ghi ở bảng ð Qua đó cho thay vj (ri cde proton và © phù hợp với công thức đã dự
đoán
Trang 14
Béng 5: S6ligu phO1H-NMR va °C-NMR cia F,
2.7.7- Pho nhiéu xa tia x (x - ray)
Phổ nhiễu xa tia x cho biét cấu hình không gian của chất
F, (inh 1)
Kết luận : Chất F, duge xac dinh 1a 3, 5, 7, 3', 4’, 5'
hexahydroxyflavon hay myricetin
2.8, Nhan dang chat Fy,
- Chất F; ở dạng tỉnh thế hình kim màu vàng nhạt, không
mùi vị; Rất ít tan trong nước lạnh, tan tốt trong nước sôi
'Tan được trong cồn và ethylacetat Ít tan trong ether vA
hầu như không tan trong benzen và cloroform
- Nhiệt độ nóng chảy ¡ 225 - 227°C
- Phổ Lử ngoại do trong cthanol (PA.) có đỉnh hấp thụ cực đại xmax : 991nm, đặc trưng cho các Flavanon
Trang 15- Phổ hồng ngoại cho các băng hấp thu mạnh ở 3230,
1600, 1550, 1470, 1320 °®'1, đặc trưng cho cấu trúc phân tử có nhóm OH - phenol, C = C phan thom, € = 0
- Phổ khối cho pìc |M+1]+ 321.; phân tử lượng
M = 320, tương ứng với công thức phân tử C¡;H;zO; và các píc phân mảnh của Fy
- Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 'H-KMR và '”C-NMR
và các phổ tương quan 2 chiều !H- 'H-COSY; 'H -ÝC -COSY
cho cáe số liệu duoc whi ở bằng 6 Kết qủa đo có thể giải
thích Fạ có cấu tạo của dibydromyricetin phù hợp với dự kiến
Trang 16
: chuột nhắt trắng mua tại Viện vệ sinh dịch
im bdo tiêu chuẩn thí nghiệm, không phân biệt
nợ 0,Aml hỗn dịch E; hoặc Ƒ¿ hoặc chế p Ẩm
YP trong nước bằng bơm tiêm có kim đầu tù ở các
khác nhau Quan sát các biểu hiện của chuột
giờ, 78 giờ Kết quả thí nghiệm dược ghỉ ở bảng
Trang 17Nhận xét : + Liều 7.500mg/kg thé trọng chuột là liều tối da
cua chat F, va Fa, voi liều 6500mg/kg thể trọng chuột là lề
tối da của chế phẩm AMPELOP có thế cho chuột uống được
+ Quan sát các biểu hiện của chuột trong 48 giờ
và sau 72 giờ, chuột vấn hoạt động bình thường, không có chuột nào chết trong các lỗ thí nghiệm
3.2- Thử dộc tỉnh bán cấp của chế phẩm Ampelop
3.2.1- Sac vật : Chon thé khoẻ mạnh, cả đực lấn cái, có trọng
lượng 9,5 kg - 3,0 kg, nuôi trong điều kiện của tổ chăn nuôi viên Ÿ học cổ truyền Hà nội
3.2.2: Chỉ tiêu quan sát:
- Sinh hoá : điện di proteìn huyết thanh, uyê máu
- Huyết học : Hồng cầu, bạch cầu, công thức bạch cầu, tốc
dg mau lang (VSS)
3.2.3- Liéu lugng thudc thi : 375mg/kg thé trong/ngay
3.2.4 Cach tidn hanh :
Lấy máu thỏ bình thường 3 lần sau đó lấy trị số trung
bình để có trị số bình thường chỉ tiêu quan sát như trên Sau khi lấy máu bình thường cho thỏ uống thuốc với liều
như trên, ngày nào cũng uống, uống liên tục trong 6 tuần
Cứ 1 tuần lấy máu 1 lần theo dõi các chỉ tiêu quan sắt trên Rết quả được ghi ở bảng 8.
Trang 18BANG 8
Trang 19nghĩa là thuốc không độc hại đối với súc vật thí nghiệm sau
thời gian dùng dài ngày (một tháng rười),
8.3- Thăm dò ảnh hưởng của Flavonoid F, trên di truyền
3.3.1- Ảnh hưởng trên nhiễm sắc th
Thi nghiệm được thực hiện trên 60 chuột đực, trong đó 10
chuột được dùng làm lô chứng; 50 chuột được uống thuốc
liền trong 7 ngày
Két qua đánh giá qua tần số rối loạn nhiễm sắc thể của tế
bào tuỷ xương và tình hoàn được ghỉ ở bảng 9 va 10
Bảng 9: Tân số các rối loạn nhiễm sắc thể ở tế bào tuỷ xương
Số | Số tế bào Các kiểu rối loạn 'Tế bào
Nhóm | chuột | đãnh giá |Šốlượng [Cấu trúc nhiễm sắc tử | nhiễm sắc thể | loạn Cầu trúc nhiều rối GhấtF1 [60 _ | 4762 4,961162 | L274014 0,3240,10 = Chứng |10 | 978 6,7341,31 | 1,1840,36 9.3410,05 =
rr > 0,05 > 0,08 > 0,05 Bảng 10 : Tân số các rối loạn nhiễm sắc thể ở tế bào tình hoàn
Số _ | Số tế bào Các kiểu rối loạn
Nhóm | chuột | đánh giá Ủnivalent <20 Babei| Ca
xX-¥ NST thường bivalent trí
Ghất F1 | 50 2400 5,0611,65 | 0,9810,32 |0.672022 |0/2440/08 | 0,02 Chứng |10 468 4,6811,07 | 1,2440,29 |0/892014 [0,271,038 | —
Nhận xét : Qua cac bang trên cho thấy tần số các dạng rối
loạn nhiễm sắc thể ở tế bào tuỷ xương và ở tế bào tỉnh hoàn
không có sự sai khác đáng kể giữa nhóm chứng và nhóm tha (p> 0,05) và không gặp những tế bào mang nhiều rối loạn
Trang 20
Bors
3.8.2- Đánh giá trên sự sinh sản
Dùng thử nghiệm gây chết trội Tiến hành ghép chuột đực
va ci sinh sân Quan sát và nhận xét quá trình sinh sản qua mỗi
Nhôm Số chuột Sổ chuột cái giao phối] _ Số chuột cái thụ thai
cái thị nghiệm _| Số lượng % Số lượng %
Nhận xét Két qua thi nghiệm cho thấy không có sự khác
biệt về hiện tượng giao phối và hiện tượng thụ thai giữa
nhóm chứng và nhôm dùng thuốc F (P > 0,05) Tỷ lệ giao
phối và tỉ lệ thụ thai ở đời 1 không giảm so với thế hệ P
Nhâm Số chuột Séchugtcon | Thờigiandể | Số chuột com
cái để một lừa để | đạt20gtngày) bị dị tật
PxP 81 + 348 p> 0,05 401 + 1,6 P2005 Côi trường Đổi 1 x đời 1 28 p>005 p> 0,05 hợp hở hàm bẩm sinh
Chứng 10 T8 + 24 39,5 = 25 ‘Khong gap
Nhận xét : Kết quả theo dai trong quá trình sinh sản 2 thế
hệ chuột thi nghiệm không thấy có sự khác nhau có ý nghĩa.
Trang 21Tình trạng chuột con được sinh ra va phat triển bình
thường
3.4- Thử tác dung làm giảm độ acid
Dùng dịch chiết 50g lá chè dây (hoặc lãg cao tương ứng
với 50g 1#) Thêm dần các lượng acid có pH: 1,00 ; 1,25 ; 1,50
đến khi hỗn hợp có pH = 8 tương đương với pH của dịch vị Két qua thi nghiệm được ghỉ ở bảng 14
Bảng 14: Rhả năng làm giảm độ acid của dịch chiết lá chè dây
Số | pH dịch chiết Tượng HƠI tiêu thụ dé hỗnhợn có pH = 30ml)
eT lúc đầu, HƠI cápH =1 | HCled pH = 1,25 HO) cé pH = 1,5
Nhận xét : Kết quả thí nghiệm cho thấy mặc dù dịch chiết lá
chè đây có pH hơi acid nhưng vẫn có khá năng làm giảm độ
acid của HƠI trong ống nghiệm
3.5- Thử tác dụng giảm đau của chất F¡
Thi nghiệm tiến hành trên 60 chuột nhắt trắng khoẻ mạnh
có trọng lượng 18 - 30g đạt tiêu chuẩn thí nghiệm Ngưỡng
dau do bằng đơn vị garm/giây theo nguyên lý Green -
Young Tính theo công thức
Súc vật thí nghiệm được chia lam 5 16 :
Lô 1: Kiểm tra dãy đáp ứng đau trên đuôi chuột nhắt trắng
trong thời gian thí nghiệm 90'
Lô 3: Lô chứng - cho chuột uống 0,õml nước cất
Lô 3 : Cho chuột uống chất F1 với liều 250mg/kg
Lô 4: Cho chuột uống liều 625mg/kg
Trang 22Tô 5: Cho chuột uống liều 1250mg/kg
Kết quả cho thấy
- ở liều 2ö0 mg/kg, ¡ = 0,87 không có tác dụng giảm đau
ở liều 625 mg/kg, i = 3,78 có xu hướng tăng ngưỡng dau
lên cao hơn cả
- ở liều 1250 mg/kg, ¡ = 3,19 ngưỡng đau có tăng song kém
hơn so với liều 625 mg/kg
3.6- Thử tác dụng kháng khuẩn :
Thử tác dụng của chất Fy, Fx, chế phẩm Ampolop trên 19
chủng vi khuẩn so sánh với một số kháng sinh trong cùng
điều kiện Kết quả được ghi ở bảng 15
3.7- Thứ tác dụng chống loét trên da đây chuột
Tiến bành theo phương pháp thắt môn vị của chuột nhắt trắng, mổ dạ dày và quan sát các điểm xung huyết, so sánh
Trang 23
Nhận xét: Dịch chiết lá chè đây và chất F¡ có khả năng
chống loét rõ rằng, còn chat F, chưa thể hiện rõ tác dung
(p > 0,05)
3.8- Thử tác dụng chống oxy hoa
Đánh giá hoạt tính oxy hoá trên quá trình peroxy hoá lipit
của tế bào gan chuột Ủ thuốc với tỉ thể tế bào gan Đo lượng
malodialdehyd tạo thành rồi tính ra boạt tính chống oxy hoá
MDA (Malodialdehyd - tính bằng nanomol) xác định bằng
phương pháp đo quang sau khi thực hiện phân ứng tạo màu
với thiobacbiturie
AOA (Antioxydant aotivity) : boạt tính chống oxy hoá của xấu thử được tính bằng % lượng MDA giảm ải so với lô chứng (lô chứng cô AOA bằng ©)
Kết qua do hoat tinh chống oxy hoá của flavonoid Fạ, Fy
và chế phẩm Ampelop được ghi ở bảng 17 và hình 1, 2 và 3