1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu cây chè dây làm thuốc điều trị bệnh loét dạ dày hành tá tràng

47 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu cây chè dây làm thuốc điều trị bệnh loét dạ dày - hành tá tràng
Tác giả PGS. PTS. Pham Thanh Ky, PGS. PTS. Pham Thanh Kỳ, G8. T8. Hoàng Tớch Huyền, BS. CK II Phú Đức Thuần, P@Đ. PTS. Nguyễn Xuõn Dũng, DS. Phựng Thị Vinh, PGS. PTS. Trinh Van Bao, PTS. Nguyễn Thị Hà, PTS. Nguyễn Khắc Viện, DS. Nộng Hữu Đức, DS. Dang Thi Viet Hộng
Người hướng dẫn PGS. Hoàng Bảo Chõu, GS. Nguyễn Khỏnh Trach
Trường học Trường Đại Học Dược
Chuyên ngành Dược liệu
Thể loại Đề tài cấp bộ
Năm xuất bản 1995
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 5,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh dùng những thuốc có nguồn gốc hoá dược việc nghiên cứu những bài thuốc, cây thuốc có ở trong nước để điều trị bệnh loét da day - hành tá trằng đang được quan tâm.. Cho tới nay c

Trang 1

NGHIÊN CỨU CÂY CHE DAY

LAM THUOC DIEU TRI BENH

LOET DA DAY - HANH TA TRANG

Chi nhiém dé tai: PGS PTS Pham Thanh Ky

Hà Nội - 1995

%0

Trang 3

NGHIEN CUU CHE DAY LAM THUOC

ĐIỀU TRỊ BỆNH LOÉT DA DAY - HANH TA TRANG

1 ĐẶT VẤN ĐỀ:

Bệnh loét da dày - hành tá tràng là một bệnh có nhiều người

mắc ở trên thế giới cũng như trong nước ta Bên cạnh dùng

những thuốc có nguồn gốc hoá dược việc nghiên cứu những bài thuốc, cây thuốc có ở trong nước để điều trị bệnh loét da day - hành tá trằng đang được quan tâm

Chê dây là một dược liệu chưa được ghi vào danh mục

"Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam" của Giáo sư Đỗ Tất Lợi

và những sách dược liệu khác Nhân dân địa phương thường dùng lá nấu nước uống như nước chè Bệnh viện Y học dân tộc

tỉnh Cao bằng và bệnh viện Y học đân tộc quân đội dùng chè dây

để sắc hay hãm uống chữa đau đạ dày Cho tới nay chúng tôi

chưa thấy tài liệu nào trong nước ta công bố nghiên cứu về thực vật, thành phần hoá học, độc tính cũng như tác dụng được lý của chẻ dây Do đó chúng tôi đã đăng ký để tài này ở cấp Bộ nghiên cứu về cây chè đây làm thuốc điều trị loét đạ đây - hanh ta trang

với nội dung sau :

4- Bảo chế 1 dạng thuốc đưa thử tác dụng trên lâm sàng

(Phần thử trên lâm sàng do BS Vũ Nam thực hiện dưới sự hưởng dẫn cia GS Hoàng Bảo Châu, GS Nguyễn Khánh

Trach).

Trang 4

IL NGUYEN LIEU VA PHUONG PHAP NGUTEN CCU:

- Vi phdu dược cắt, nhuộm kop theo phương pháp trong tài

liệu "Thực hành được liệu" và chụp ảnh qua kinh hiến vì

- Phổ UV đo trên máy 5pcctropbotometer UV-160A

Shimađzu - (Japan) tại viện hoá học công ngh

- Phổ IR do trén may PYE UNICAM SP200 dang vién nén

tam cua Trudng

een rac TT

+ (Thuy Điển)

aiéu xa tia X (X-ray) do tai viện linh thể học Trường

Tổng hep Ty do Berlin ite)

ng sink hoc;

ộc tỉnh cấp và bán cấp theo phương pháp của viện

ghiệm thuốc Bucaret (Ituman)) tại việp Y học cổ

Trung vương

ic dụng giảm đau trên máy Ánalgesymetber, thực

3 phòng đông y thực nghiệm viện y học cổ truyền

Trang 5

~ Thử tác dụng kháng khuẩn bằng kỹ thuật khuếch tán

trên môi trường đặc, đo đường kính văng vô khuẩn dánh

giá tác dụng ức chế vi khuẩn đối chiếu với một số kháng

sinh

- Xác định hoạt tính chống oxy hoá trên ty thể tế bào gan

chuột Thực hiện phản ứng peroxy hoá lipit màng ty thể

và dịnh lượng Malodialdehyd (MDA) tao thành bằng phần

ứng với thiobacbituric Sản phẩm màu được đo bằng quang

phổ kế ở bước sông 535ðnm Hoạt tỉnh chống oxy hoá (AOA) của mẫu thử được tỉnh bằng % lượng MDA giảm di so với lô chứng (ứng với lô chitng co AOA bing 0)

II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1- Về mặt Lhực vật

1.1- Xáo định tên khoa hoo:

Chúng tôi đã lấy được mẫu cây có hoa, quả đem về phân tích và GS Và Văn Chuyên đã định tên khoa học của cây

ché day lA :Ampelopsis cantoniensis Planch Ho Nho

(Vi, baceae)

điểm thực vật của Cây chè đây còn có tên gọi là Thau ra (Tay), Khau rả

(Nùng) mọc ở vùng núi tỉnh Cao bằng Quan sát thấy các

đặc điểm s

dạng đây leo dài tới trên 10m, thân non có màu xanh, thân già màu nâu, thường leo lên các bụi rậm, cây to khác, hoặc mọc bò lan trên mặt đất Cây sống nhiều năm

- Lá mọc so le, mỗi lá có 7 11 lá chét, lá chét lẻ (cuối cùng) thường to hơn các la chét khác La chét đầu đôi kbi phan nhánh tạo thành 1á kép 2 lần lông chim Tua cuốn mọc đối diện với lá

- Hoa : mọc thành cụm xim hai ngả đối diện với lá và ở

đầu cành, cuống cụm hoa thường đài 4 - ð em mới phân

nhánh Hoa nhỏ,cuống mỗi hoa Ð - 2 mm phủ nhiều lông

Đài : 5 liền nhau thành hình chén cao Lnm phủ nhiều

lông nhỏ

Tràng : 5 cánh rời nhau, rộng 1 man, dài 1,8 - 1,5mm hai

mép uốn cong thành hình mỗi giầy

Bộ nhị : chỉ nhị dài 0,ðqam đính lưng, bao phan 0,5mm

hướng trong Bao phấn 2 ô, khi chín nứt dọc thành 3 rãnh

Trang 6

Bộ nhuy : bình trụ, bầu trên có 8 - 3 lá noãn hàn liền, 1 vôi, L núm

- Quả : loại mọng, lắc non có màu xanh, khi chin mau dé, trên đỉnh quả côn vết tích của vòi nhuy như một cái gai nhỏ

- Hạt : Quả chứa 9 - 3 hạt nhỏ mặt ngoài màu nâu den, 2

mớp trắng trong, vó cứng như hại chè

1.3- Dac điểm “Tiêu bản cắt ngang lá, nhuộm kóp, soi dưới kính hiển vị, vì phẩu lá :

quan sát thấy các đặc điểm sau :

- Hình dạng tiêu bản có đặc điểm : Gân chính của lá lồi nhọn hình tháp về phía mặt trên phiến lá

- Về cấu tạo : Từ ngoài vào trong có :

1: Biểu bì 3: Mõ dày 3: Lông che chở đơn bào 4: Bỏ sợi

5: Bó li be - gỗ gân chính 6: Mô dậu

7: Bỏ libe - gố gân phụ 8: Tế bào mô mềm chứa Ca oxalat hình kim

9: Lỗ khi ở biểu bì dưới

1.4- Đặc điểm vi phẩu Lhân :

: Biéu bì

: Mô mềm vỏ

Mô dây : Bó sợi : Bó libe - gỗ : Tia ruột

: Mô mềm ruột 1.5- Dac điểm bột lá :

Dược liệu sấy khô, tán nhỏ Soi dưới kinh hiển vì thấy các

đặc điểm sau :

1: Lông che chở đơn bao

2: Tế bào mô mềm chứa Ca oxalat hình kim 3: Tỉnh thể Ca oxalat hình kim và bình khối 4:BSợi

5: Lễ khí 6: Hạt phấn có màu vàng

Trang 7

Dale tiem bet he

Trang 8

Ar ? rh, W prado tat

Trang 9

2- Vé thanh phan hod hoc :

.1- Xác định các nhóm chất có trong dược liệu

Kết quả định tính các nhóm chất có trong dược liệu được

ghi ở bảng 1

Bảng 1 : Kết quê định tính các nhôm chất trong dược liệu

Các nhóm chất Phản ứng Kết quả | Kết luận

+ Pit Shinoda + 1

FLAVONOID + Vai NaOH 10% + | Co Flavonoid

+ Vai hai NI; +

= Vdi dd AICh 2%

ANTRAGLYCOSID_ |- Với NaOH = Khong 06 Antraglycosid

‘TANIN + Voi dd FeCl, 8% „ Với dd gelatin 2| + + C6 Tanin

ALCALOID ~ Với T.T, Mayer - Véi T-T Bouchardat = - Khong cé Alealoid

~Véi.T Dragendorff | -

ACID HỮU Cơ + Bột Na;COx ‡ + Có acid hữu cơ

ĐƯỜNG KHỨ + Fehling A+FehlingB | + Cá dường khử

Hariosenon ~ Pu Licbermann + Có phytosterol

CHẤT BÉO - Nhỏ 1-8 giọt đ/chiếc ——— } Không có chất béo

lên giấy lọc hơ nóng i

2.2 Xac dinh cáo nguyên tố vi lượng trong lá chè dây

ết quả phân tích trên máy quang phổ phát xạ UCII - 30

(Nga) tại phòng phân tích quang phổ của cục Địa chất Việt

Nam cho biết:

Mn : 0,7%, Mg : 0,5%, Ca :0,5%, Si : 0,09%, AI : 0,007,

Cu :0,005%, Cr : 0,002%, Fe : 0,001%, Ag : 0,001% va Ti : 0,001%

2.3- Dinh tinh Flavonoid trong dude liêu bằng SKLM,

- Dùng chất hấp phu : Silicagen G MERCK da trang

+ Dich chấm sắc ký : địch chiết dược liệu bằng cồn

- Hệ dung môi khai triển

Toluen : Ethylacetat : Acid formic |5:6:1) Sau khi khai triển tấm sắc ky cho bay bết hơi dung môi rồi quan sát dưới ánh sáng thường, đưới đèn tử ngoại, hơ trên

hơi amoniac, phun thuốc thử là hỗn hợp acid oxalic - boric

10% [5:15 ] Kết qua được ghi ở bảng 2

Trang 10

Bang 2: Vi tri va màu sắc các uết trên sắc hý lớp móng

RE DG dim | 4 sang UV NHạ + Dạd Borie: oxalic

vét | « 100) thường | 366am | dsing thudng) duing | UV365

2.4 Định lượng Flavonoid toàn phần

, Qua định tỉnh chúng tôi thấy trong bột lá chè dây, ngoài

flavonoid cén cé ta-nin va clorophyl do dé trong qua trinh định lượng đã tién hanh loai clorophyl bang ete dau hoa va loại tanin bằng da hoac dung dich gelatin 3%

Quả trình dịnh lượng dược thực hiện Lheo nguyên tắc sau:

Cân chính xác khoảng 2g bột được liệu chiết trong bình

Soxhlet bang ete dau hoa dé loại clorophyl Sau đó lấy túi

dược liệu ra để ở nhiệt độ phòng cho bay bết hơi dụng môi

rồi chiết kiệt flavonoid bằng cồn 70°, cất thu hồi cồn, còn

dich chiết nước, để nguội rồi loại tanin bằng bột da hoặc

bang dung dich gelatin 3% đến khi không còn tửa xuất hiện

Chiết lấy kiệt flavonoid bằng ethylacetat, bốc hơi dung môi rồi sấy cắn đến khối lượng không đổi, đem cân Hàm lượng

flavonoid toàn phần chứa trong mẩu thử dược tính theo

công thức :

X% = -

Trang 11

Bảng 3: Hàm lugng Flavonoid toan phần trong lá chè dây

b: khối lượng cắn khô

a: khối lượng dược liệu khô tuyệt đối Kết quả định lượng được ghi 6 bang 3

Loại tạp bằng bột đa Loại tạp bằng dd gelatin 3%

- Kết quả định lượng ở phương pháp loại tạp bằng

bột da và phương pháp loại tạp bằng dung dịch gelatin 3%

gần như nhau (sự sai khác không có ý nghĩa)

9.5- Định lượng tanjn

Chúng tôi đã định lượng tanin theo phương pháp oxy hoá

(dung KMn0, 0 0,1N, chi thị mãu là Sulfoindigo) trong DDVN

Iva phuong phap tia voi b6t da theo DDVNII tap 3 Kết quả định lượng dược ghi đbảng 4

Bảng +:

Phương pháp oxy hoa Phương pháp tủa với bột da

thông kê.

Trang 12

2.6- Chiết xuất và phan lap Flavonoid

2.6.1- Chiết xuất :

Qua khảo sát với một số dung môi va điều kiện chiết xuất, chúng tôi đã lựa chọn phương pháp chiết nóng với cồn70° Quá trình chiết xuất và tỉnh chế được tom tắt ở sơ đồ sau :

Bột dược liệu

2.6.2- Phân lập Flavonoid F, va Fa,

Dùng phương pháp sắc ký cột cải tiến, dung môi phan hấp

phụ là: Toluen : etylacetaL: acid formie [ã:6: 1] Kiểm tra các phân đoạn bang SKLM, gộp các phân đoạn cô 1 vết, cho hốc hơi dung môi, kết tình lại nhiều lẩ,sẽ thu được 2 chất

- Hoà tan tinh thé I’, và F; thu được trong côn để chấm

sic ky Chấm 2 dung dich F, va E¿ lên ö tấn

hấp phụ là Silicagen G (MERGK)đã tráng sẵn, sau đỏ khai

%riển trên 3 hệ dung môi khác nhau :

Toluen : Bthylacetat : acid formic [5:6:1]

5 I: CH,OOH : HCI: H,O [30:53:10]

HH: n‹ BuOH : Rh Hgi HO [451251

Trang 13

Chiều 2 : CHạCOOH : HạO [ lỗ : 8õ | Kết quả : Chất F¡ cũng như F; chỉ xuất hiện trên các tấm

sắc kỹ lớp mỏng và sắc kỷ giấy 1 vết màu vàng khi hơ trên hơi amoniae và phun dung dịch acid boric - oxalic 10% Diéu

đó chứng tỏ F; và F; la những đơn chất tỉnh khiết,

9.7- Nhận dạng chất F,

+ Chất F, thu được ở dạng Linh thể hình kim màu vàng,

không mùi, không vị, Rất it tan trong nước, tan it trong

nước nóng Tan trong cồn, trong ethylacetat Ít tan trong ete

và hầu như không tan trong benzen, clorofoxm Tan được

trong các dung địch kiểm và aoid

Cho pic] M+1]" : 819, phân tử lượng M = 318, tương

ứng với công thức Ở¡¿H;sO; và eö cáo píc phân mảnh :

Phổ 'H-NMR đã chững minh sự có mặt của 10H, trong,

dé có 6 -OH Phổ 'C-NMR cho kết quả trong phân tử E; có 15C Giá trị do của các H và Ở được ghi ở bảng ð Qua đó cho thay vj (ri cde proton và © phù hợp với công thức đã dự

đoán

Trang 14

Béng 5: S6ligu phO1H-NMR va °C-NMR cia F,

2.7.7- Pho nhiéu xa tia x (x - ray)

Phổ nhiễu xa tia x cho biét cấu hình không gian của chất

F, (inh 1)

Kết luận : Chất F, duge xac dinh 1a 3, 5, 7, 3', 4’, 5'

hexahydroxyflavon hay myricetin

2.8, Nhan dang chat Fy,

- Chất F; ở dạng tỉnh thế hình kim màu vàng nhạt, không

mùi vị; Rất ít tan trong nước lạnh, tan tốt trong nước sôi

'Tan được trong cồn và ethylacetat Ít tan trong ether vA

hầu như không tan trong benzen và cloroform

- Nhiệt độ nóng chảy ¡ 225 - 227°C

- Phổ Lử ngoại do trong cthanol (PA.) có đỉnh hấp thụ cực đại xmax : 991nm, đặc trưng cho các Flavanon

Trang 15

- Phổ hồng ngoại cho các băng hấp thu mạnh ở 3230,

1600, 1550, 1470, 1320 °®'1, đặc trưng cho cấu trúc phân tử có nhóm OH - phenol, C = C phan thom, € = 0

- Phổ khối cho pìc |M+1]+ 321.; phân tử lượng

M = 320, tương ứng với công thức phân tử C¡;H;zO; và các píc phân mảnh của Fy

- Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 'H-KMR và '”C-NMR

và các phổ tương quan 2 chiều !H- 'H-COSY; 'H -ÝC -COSY

cho cáe số liệu duoc whi ở bằng 6 Kết qủa đo có thể giải

thích Fạ có cấu tạo của dibydromyricetin phù hợp với dự kiến

Trang 16

: chuột nhắt trắng mua tại Viện vệ sinh dịch

im bdo tiêu chuẩn thí nghiệm, không phân biệt

nợ 0,Aml hỗn dịch E; hoặc Ƒ¿ hoặc chế p Ẩm

YP trong nước bằng bơm tiêm có kim đầu tù ở các

khác nhau Quan sát các biểu hiện của chuột

giờ, 78 giờ Kết quả thí nghiệm dược ghỉ ở bảng

Trang 17

Nhận xét : + Liều 7.500mg/kg thé trọng chuột là liều tối da

cua chat F, va Fa, voi liều 6500mg/kg thể trọng chuột là lề

tối da của chế phẩm AMPELOP có thế cho chuột uống được

+ Quan sát các biểu hiện của chuột trong 48 giờ

và sau 72 giờ, chuột vấn hoạt động bình thường, không có chuột nào chết trong các lỗ thí nghiệm

3.2- Thử dộc tỉnh bán cấp của chế phẩm Ampelop

3.2.1- Sac vật : Chon thé khoẻ mạnh, cả đực lấn cái, có trọng

lượng 9,5 kg - 3,0 kg, nuôi trong điều kiện của tổ chăn nuôi viên Ÿ học cổ truyền Hà nội

3.2.2: Chỉ tiêu quan sát:

- Sinh hoá : điện di proteìn huyết thanh, uyê máu

- Huyết học : Hồng cầu, bạch cầu, công thức bạch cầu, tốc

dg mau lang (VSS)

3.2.3- Liéu lugng thudc thi : 375mg/kg thé trong/ngay

3.2.4 Cach tidn hanh :

Lấy máu thỏ bình thường 3 lần sau đó lấy trị số trung

bình để có trị số bình thường chỉ tiêu quan sát như trên Sau khi lấy máu bình thường cho thỏ uống thuốc với liều

như trên, ngày nào cũng uống, uống liên tục trong 6 tuần

Cứ 1 tuần lấy máu 1 lần theo dõi các chỉ tiêu quan sắt trên Rết quả được ghi ở bảng 8.

Trang 18

BANG 8

Trang 19

nghĩa là thuốc không độc hại đối với súc vật thí nghiệm sau

thời gian dùng dài ngày (một tháng rười),

8.3- Thăm dò ảnh hưởng của Flavonoid F, trên di truyền

3.3.1- Ảnh hưởng trên nhiễm sắc th

Thi nghiệm được thực hiện trên 60 chuột đực, trong đó 10

chuột được dùng làm lô chứng; 50 chuột được uống thuốc

liền trong 7 ngày

Két qua đánh giá qua tần số rối loạn nhiễm sắc thể của tế

bào tuỷ xương và tình hoàn được ghỉ ở bảng 9 va 10

Bảng 9: Tân số các rối loạn nhiễm sắc thể ở tế bào tuỷ xương

Số | Số tế bào Các kiểu rối loạn 'Tế bào

Nhóm | chuột | đãnh giá |Šốlượng [Cấu trúc nhiễm sắc tử | nhiễm sắc thể | loạn Cầu trúc nhiều rối GhấtF1 [60 _ | 4762 4,961162 | L274014 0,3240,10 = Chứng |10 | 978 6,7341,31 | 1,1840,36 9.3410,05 =

rr > 0,05 > 0,08 > 0,05 Bảng 10 : Tân số các rối loạn nhiễm sắc thể ở tế bào tình hoàn

Số _ | Số tế bào Các kiểu rối loạn

Nhóm | chuột | đánh giá Ủnivalent <20 Babei| Ca

xX-¥ NST thường bivalent trí

Ghất F1 | 50 2400 5,0611,65 | 0,9810,32 |0.672022 |0/2440/08 | 0,02 Chứng |10 468 4,6811,07 | 1,2440,29 |0/892014 [0,271,038 | —

Nhận xét : Qua cac bang trên cho thấy tần số các dạng rối

loạn nhiễm sắc thể ở tế bào tuỷ xương và ở tế bào tỉnh hoàn

không có sự sai khác đáng kể giữa nhóm chứng và nhóm tha (p> 0,05) và không gặp những tế bào mang nhiều rối loạn

Trang 20

Bors

3.8.2- Đánh giá trên sự sinh sản

Dùng thử nghiệm gây chết trội Tiến hành ghép chuột đực

va ci sinh sân Quan sát và nhận xét quá trình sinh sản qua mỗi

Nhôm Số chuột Sổ chuột cái giao phối] _ Số chuột cái thụ thai

cái thị nghiệm _| Số lượng % Số lượng %

Nhận xét Két qua thi nghiệm cho thấy không có sự khác

biệt về hiện tượng giao phối và hiện tượng thụ thai giữa

nhóm chứng và nhôm dùng thuốc F (P > 0,05) Tỷ lệ giao

phối và tỉ lệ thụ thai ở đời 1 không giảm so với thế hệ P

Nhâm Số chuột Séchugtcon | Thờigiandể | Số chuột com

cái để một lừa để | đạt20gtngày) bị dị tật

PxP 81 + 348 p> 0,05 401 + 1,6 P2005 Côi trường Đổi 1 x đời 1 28 p>005 p> 0,05 hợp hở hàm bẩm sinh

Chứng 10 T8 + 24 39,5 = 25 ‘Khong gap

Nhận xét : Kết quả theo dai trong quá trình sinh sản 2 thế

hệ chuột thi nghiệm không thấy có sự khác nhau có ý nghĩa.

Trang 21

Tình trạng chuột con được sinh ra va phat triển bình

thường

3.4- Thử tác dung làm giảm độ acid

Dùng dịch chiết 50g lá chè dây (hoặc lãg cao tương ứng

với 50g 1#) Thêm dần các lượng acid có pH: 1,00 ; 1,25 ; 1,50

đến khi hỗn hợp có pH = 8 tương đương với pH của dịch vị Két qua thi nghiệm được ghỉ ở bảng 14

Bảng 14: Rhả năng làm giảm độ acid của dịch chiết lá chè dây

Số | pH dịch chiết Tượng HƠI tiêu thụ dé hỗnhợn có pH = 30ml)

eT lúc đầu, HƠI cápH =1 | HCled pH = 1,25 HO) cé pH = 1,5

Nhận xét : Kết quả thí nghiệm cho thấy mặc dù dịch chiết lá

chè đây có pH hơi acid nhưng vẫn có khá năng làm giảm độ

acid của HƠI trong ống nghiệm

3.5- Thử tác dụng giảm đau của chất F¡

Thi nghiệm tiến hành trên 60 chuột nhắt trắng khoẻ mạnh

có trọng lượng 18 - 30g đạt tiêu chuẩn thí nghiệm Ngưỡng

dau do bằng đơn vị garm/giây theo nguyên lý Green -

Young Tính theo công thức

Súc vật thí nghiệm được chia lam 5 16 :

Lô 1: Kiểm tra dãy đáp ứng đau trên đuôi chuột nhắt trắng

trong thời gian thí nghiệm 90'

Lô 3: Lô chứng - cho chuột uống 0,õml nước cất

Lô 3 : Cho chuột uống chất F1 với liều 250mg/kg

Lô 4: Cho chuột uống liều 625mg/kg

Trang 22

Tô 5: Cho chuột uống liều 1250mg/kg

Kết quả cho thấy

- ở liều 2ö0 mg/kg, ¡ = 0,87 không có tác dụng giảm đau

ở liều 625 mg/kg, i = 3,78 có xu hướng tăng ngưỡng dau

lên cao hơn cả

- ở liều 1250 mg/kg, ¡ = 3,19 ngưỡng đau có tăng song kém

hơn so với liều 625 mg/kg

3.6- Thử tác dụng kháng khuẩn :

Thử tác dụng của chất Fy, Fx, chế phẩm Ampolop trên 19

chủng vi khuẩn so sánh với một số kháng sinh trong cùng

điều kiện Kết quả được ghi ở bảng 15

3.7- Thứ tác dụng chống loét trên da đây chuột

Tiến bành theo phương pháp thắt môn vị của chuột nhắt trắng, mổ dạ dày và quan sát các điểm xung huyết, so sánh

Trang 23

Nhận xét: Dịch chiết lá chè đây và chất F¡ có khả năng

chống loét rõ rằng, còn chat F, chưa thể hiện rõ tác dung

(p > 0,05)

3.8- Thử tác dụng chống oxy hoa

Đánh giá hoạt tính oxy hoá trên quá trình peroxy hoá lipit

của tế bào gan chuột Ủ thuốc với tỉ thể tế bào gan Đo lượng

malodialdehyd tạo thành rồi tính ra boạt tính chống oxy hoá

MDA (Malodialdehyd - tính bằng nanomol) xác định bằng

phương pháp đo quang sau khi thực hiện phân ứng tạo màu

với thiobacbiturie

AOA (Antioxydant aotivity) : boạt tính chống oxy hoá của xấu thử được tính bằng % lượng MDA giảm ải so với lô chứng (lô chứng cô AOA bằng ©)

Kết qua do hoat tinh chống oxy hoá của flavonoid Fạ, Fy

và chế phẩm Ampelop được ghi ở bảng 17 và hình 1, 2 và 3

Ngày đăng: 06/10/2023, 10:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1  :  Kết  quê  định  tính  các  nhôm  chất  trong  dược  liệu. - Nghiên cứu cây chè dây làm thuốc điều trị bệnh loét dạ dày hành tá tràng
ng 1 : Kết quê định tính các nhôm chất trong dược liệu (Trang 9)
Bảng  3:  Hàm  lugng  Flavonoid  toan  phần  trong  lá  chè  dây. - Nghiên cứu cây chè dây làm thuốc điều trị bệnh loét dạ dày hành tá tràng
ng 3: Hàm lugng Flavonoid toan phần trong lá chè dây (Trang 11)
Bảng  7:  Kết  quả  thử  độc  tính  cấp. - Nghiên cứu cây chè dây làm thuốc điều trị bệnh loét dạ dày hành tá tràng
ng 7: Kết quả thử độc tính cấp (Trang 16)
Bảng  11:  Tỷ  lệ  chuột  giao  phối  uà  chuột  thự  thai, - Nghiên cứu cây chè dây làm thuốc điều trị bệnh loét dạ dày hành tá tràng
ng 11: Tỷ lệ chuột giao phối uà chuột thự thai, (Trang 20)
Bảng  14:  Rhả  năng  làm  giảm  độ  acid  của  dịch  chiết  lá  chè  dây. - Nghiên cứu cây chè dây làm thuốc điều trị bệnh loét dạ dày hành tá tràng
ng 14: Rhả năng làm giảm độ acid của dịch chiết lá chè dây (Trang 21)
Hình  1:Bidu  đỒ  biểu  điễn  MDA  va  AOA  clo  F, - Nghiên cứu cây chè dây làm thuốc điều trị bệnh loét dạ dày hành tá tràng
nh 1:Bidu đỒ biểu điễn MDA va AOA clo F, (Trang 24)
Bảng  17 :  Hoạt  tính  chống  oxy  hoá  của  Flavonoid  Fy  Fy - Nghiên cứu cây chè dây làm thuốc điều trị bệnh loét dạ dày hành tá tràng
ng 17 : Hoạt tính chống oxy hoá của Flavonoid Fy Fy (Trang 26)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w