1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục và một số yếu tố liên quan tới hành vi không sử dụng bao cao su thường xuyên khi quan hệ với khách hàng quen ở nhóm phụ nữ bán dâm, Nghệ An năm 2022

11 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục và một số yếu tố liên quan tới hành vi không sử dụng bao cao su thường xuyên khi quan hệ với khách hàng quen ở nhóm phụ nữ bán dâm, Nghệ An năm 2022
Tác giả Lê Thị Quỳnh Trang, Dương Thị Hiền, Nguyễn Song Hà, Phạm Đình Du, Phan Khánh Ly, Đỗ Minh Hiệp, Hoàng Thị Thanh Hà, Phạm Hồng Thắng, Khưu Văn Nghĩa, Trần Văn Hiệp
Người hướng dẫn PGS.TS Trần Đắc Phu
Trường học Tạp chí Y học Dự phòng
Chuyên ngành Y học dự phòng
Thể loại Bài báo nghiên cứu gốc
Năm xuất bản 2022
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 24,9 MB
File đính kèm 16.rar (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo số liệu báo cáo trên thế giới và Việt Nam, phụ nữ bán dâm (PNBD) là một trong những nhóm có nguy cơ cao lây nhiễm HIV. Chương trình giám sát trọng điểm HIVSTI lồng ghép hành vi (HSS+) năm 2022 tại tỉnh Nghệ An điều tra cắt ngang 200 PNBD nhằm mô tả thực trạng sử dụng bao cao su và các yếu tố liên quan đến hành vi không sử dụng bao cao su thường xuyên khi quan hệ với khách quen ở nhóm này. Kết quả cho thấy tỷ lệ PNBD sử dụng bao cao su tất cả các lần quan hệ tình dục với khách lạ là 85,4%, với khách quen là 79,9%, với chồngngười yêu là 29,5%. Kết quả phân tích cho thấy các yếu tố làm giảm tỷ lệ sử dụng bao cao su trong tất cả các lần quan hệ tình dục của PNBD với khách quen là: Trình độ học vấn từ tiểu học trở xuống (OR = 4,18; 95%KTC: 1,15 15,15), chưa từng được nhận bao cao su miễn phí (OR = 4,76; 95%KTC: 1,83 12,34), không khám các bệnh lây truyền qua đường tình dục trong 3 tháng qua (OR = 2,51; 95%KTC: 1,04 6,02). Do đó, cần có những biện pháp tăng cường độ bao phủ của các dịch vụ dự phòng lây nhiễm HIV và truyền thông cho nhóm phụ nữ bán dâm, từ đó làm tăng tỷ lệ sử dụng bao cao su và giảm tỷ lệ nhiễm HIV cho nhóm này khi quan hệ tình dục với khách hàng đặc biệt là trong nhóm khách hàng được coi là khách quen.

Trang 1

DOI: https://doi.org/10.51403/0868-2836/2022/897

SỬ DỤNG BAO CAO SU KHI QUAN HỆ TÌNH DỤC

VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN VỚI HÀNH VI

KHÔNG SỬ DỤNG BAO CAO SU THƯỜNG XUYÊN KHI QUAN HỆ

VỚI KHÁCH QUEN Ở NHÓM PHỤ NỮ BÁN DÂM, NGHỆ AN NĂM 2022

Lê Thị Quỳnh Trang 1 *, Dương Thị Hiền 1 , Nguyễn Song Hà 1 , Phạm Đình Du 1 ,

Phan Khánh Ly 2 , Đỗ Minh Hiệp 3 , Hoàng Thị Thanh Hà 3 , Phạm Hồng Thắng 3 , Khưu Văn Nghĩa 4 , Trần Văn Hiệp 5

1 Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Nghệ An

2 Cục phòng chống HIV/AIDS, Bộ Y tế, Hà Nội

3 Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương, Hà Nội

4 Viện Pasteur Thành phố Hồ Chí Minh

5 Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Thanh Hóa

TÓM TẮT

Theo số liệu báo cáo trên thế giới và Việt Nam, phụ nữ bán dâm (PNBD) là một trong những nhóm có nguy

cơ cao lây nhiễm HIV Chương trình giám sát trọng điểm HIV/STI lồng ghép hành vi (HSS+) năm 2022 tại tỉnh Nghệ An điều tra cắt ngang 200 PNBD nhằm mô tả thực trạng sử dụng bao cao su và các yếu tố liên quan đến hành vi không sử dụng bao cao su thường xuyên khi quan hệ với khách quen ở nhóm này Kết quả cho thấy tỷ lệ PNBD sử dụng bao cao su tất cả các lần quan hệ tình dục với khách lạ là 85,4%, với khách quen là 79,9%, với chồng/người yêu là 29,5% Kết quả phân tích cho thấy các yếu tố làm giảm tỷ lệ

sử dụng bao cao su trong tất cả các lần quan hệ tình dục của PNBD với khách quen là: Trình độ học vấn

từ tiểu học trở xuống (OR = 4,18; 95%KTC: 1,15 - 15,15), chưa từng được nhận bao cao su miễn phí (OR

= 4,76; 95%KTC: 1,83 - 12,34), không khám các bệnh lây truyền qua đường tình dục trong 3 tháng qua (OR = 2,51; 95%KTC: 1,04 - 6,02) Do đó, cần có những biện pháp tăng cường độ bao phủ của các dịch

vụ dự phòng lây nhiễm HIV và truyền thông cho nhóm phụ nữ bán dâm, từ đó làm tăng tỷ lệ sử dụng bao cao su và giảm tỷ lệ nhiễm HIV cho nhóm này khi quan hệ tình dục với khách hàng đặc biệt là trong nhóm khách hàng được coi là khách quen.

Từ khoá: Phụ nữ bán dâm; HIV; bao cao su; giám sát trọng điểm

*Tác giả: Lê Thị Quỳnh Trang

Địa chỉ: Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Nghệ An

Điện thoại: 0973 463 044

Email: quynhtrang4291@gmail.com

Ngày nhận bài: 26/10/2022 Ngày phản biện: 18/11/2022 Ngày đăng bài: 08/12/2022

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Theo báo cáo của Chương trình phối hợp

của Liên hợp quốc về HIV/AIDS năm 2021, các

nhóm nguy cơ cao (phụ nữ bán dâm và khách

hàng của họ, nam quan hệ tình dục đồng giới,

người tiêm chích ma túy, người chuyển giới)

và bạn tình của họ chiếm 70% số ca nhiễm trên

toàn thế giới Cũng theo báo cáo này, phụ nữ bán

dâm (PNBD) có nguy cơ nhiễm HIV cao gấp

30 lần so với phụ nữ trưởng thành [1] Tại Việt

Nam, dịch HIV vẫn đang tập trung ở các nhóm nguy cơ cao trong đó có nhóm PNBD Theo số liệu giám sát trọng điểm HIV, tỷ lệ nhiễm HIV vào năm 2012 là 2,7% và năm 2018 là 3,6% [2] PNBD cũng là một trong hai nhóm nguy cơ cao trong giám sát trọng điểm HIV hàng năm tại tỉnh Nghệ An Theo kết quả giám sát trọng điểm từ năm 2010 đến năm 2020, tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm này dao động từ 1% đến 3% [3]

Mặt khác, các nghiên cứu trước đây đã chỉ

ra rằng không sử dụng bao cao su có liên quan

Trang 2

đáng kể đến việc lây nhiễm HIV [4, 5] Bên

cạnh đó, đối tượng khách quen là một trong

những đối tượng được cho là thường xuyên có

hành vi mua dâm, những đối tượng này thường

có xu hướng chủ quan tiềm ẩn nhiều rủi ro lây

truyền HIV và các bệnh qua đường tình dục

cho nhóm đối tượng PNBD và ngược lại Các

yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng bao cao su

của PNBD khi quan hệ tình dục với khách quen

đã được chỉ ra trong một số nghiên cứu trước

đây như thời gian bán dâm, trình độ học vấn,

số lần bán dâm, biết địa điểm xét nghiệm HIV,

biết tình trạng HIV của bạn tình [6, 7]

Nghiên cứu của chúng tôi được thực hiện

nhằm mục tiêu mô tả thực trạng sử dụng bao

cao su và các yếu tố liên quan đến hành vi

không thường xuyên sử dụng bao cao su khi

tiếp khách quen ở nhóm PNBD năm 2022 tại

tỉnh Nghệ An Các kết quả thu được của nghiên

cứu có thể đưa ra những góc nhìn thống kê cụ

thể hơn liên quan đến nhóm đối tượng PNBD

và hành vi sử dụng bao cao su của nhóm này

II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là nữ giới, 16 tuổi trở

lên (tính đến thời điểm bắt đầu nghiên cứu),

đã từng bán dâm ít nhất một lần trong vòng 1

tháng trước thời điểm thu thập mẫu, và thuộc tụ

điểm điều tra

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Địa điểm nghiêu cứu: Thị xã Cửa Lò, huyện

Diễn Châu, Quỳnh Lưu, thành phố Vinh - tỉnh

Nghệ An

Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu được

tiến hành từ tháng 8/2022 đến hết tháng 9/2022

2.3 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang

2.4 Cỡ mẫu nghiên cứu

Theo hướng dẫn tại Thông tư

09/2012/TT-BYT ngày 24/5/2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế

về việc hướng dẫn giám sát dịch tễ học HIV/ AIDS và giám sát các nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục, cỡ mẫu phụ nữ bán dâm được giám sát từ 150 - 300 mẫu Tại Nghệ An, nhóm phụ nữ bán dâm được giám sát với cỡ mẫu là 200 định kỳ mỗi 2 năm

2.5 Phương pháp chọn mẫu

Chọn mẫu: Lập bản đồ điểm nóng, xây dựng khung mẫu dựa trên số liệu lập bản đồ Lựa chọn ngẫu nhiên các tụ điểm tại các huyện được lựa chọn làm giám sát trọng điểm, sau đó mời tất cả các PNBD có mặt tại tụ điểm đó tham gia vào nghiên cứu Trường hợp tổng số PNBD đã mời tại các tụ điểm được chọn nhỏ hơn số mẫu cần thiết, tiếp tục bốc thăm ngẫu nhiên trong số các

tụ điểm còn lại để bổ sung cho đến khi đủ cỡ mẫu Sau khi tiến hành lựa chọn ngẫu nhiên đối tượng nghiên cứu tại các tụ điểm được chọn, cỡ mẫu cụ thể tại từng huyện là: Quỳnh Lưu với

31 mẫu, Cửa Lò với 35 mẫu, Diễn Châu với 9 mẫu, thành phố Vinh với 125 mẫu

2.6 Biến số nghiên cứu

Gồm 3 nhóm biến số: (1) Một số đặc điểm dân số, xã hội: Tuổi, trình độ học vấn, tình trạng hôn nhân, thời gian bán dâm, hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV, tiếp cận các dịch vụ dự phòng, kết quả xét nghiệm HIV và STIs; (2) Hành vi:

Sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục với khách quen, khách lạ, chồng/người yêu; (3) Nhận dịch vụ can thiệp: Nhận bao cao su miễn phí, nhận chất bôi trơn miễn phí, được tư vấn

sử dụng bao cao su và tình dục an toàn, khám các bệnh lây truyền qua đường tình dục Biến số đầu ra là tình trạng luôn sử dụng bao cao su khi tiếp khách quen - là khách hàng thường xuyên của đối tượng nghiên cứu Những đối tượng cho biết chỉ sử dụng BCS khi tiếp khách quen ở mức thường xuyên, thỉnh thoảng

và không sử dụng sẽ được coi là không luôn luôn sử dụng bao cao su khi tiếp khách quen

2.7 Phương pháp thu thập thông tin

Điều tra viên thực hiện phỏng vấn trực tiếp đối tượng nghiên cứu với bộ câu hỏi thiết kế sẵn Sau khi được sự đồng ý của đối tượng

Trang 3

nghiên cứu, tiến hành lấy mẫu máu (đối với xét

nghiệm HIV, xét nghiệm giang mai) và mẫu xét

nghiệm các bệnh lây truyền qua đường tình dục

(đối với xét nghiệm lậu, chlamydia, trùng roi)

2.8 Xử lý và phân tích số liệu

Điều tra viên nhập các thông tin thu thập

được trên ứng dụng ODK Collect, sau đó làm

sạch bằng Excel, xử lý phân tích bằng phần

mềm Stata 14.0

Thống kê mô tả: Kết quả được trình bày

dưới dạng sử dụng tần số, tỷ lệ phần trăm, giá

trị trung bình, độ lệch chuẩn

Phân tích hồi quy logistic: Giá trị OR, KTC

95% được dùng để đo lường mối liên quan

2.9 Đạo đức nghiên cứu

Người tham gia nghiên cứu được giải

thích cụ thể các quy trình, lợi ích khi tham gia

phỏng vấn Nghiên cứu được thực hiện dựa trên tính bảo mật và tự nguyện của người tham gia Điều tra viên không thu thập các thông tin định danh của người tham gia mà thay bằng

mã số nghiên cứu

Chương trình giám sát trọng điểm lồng ghép hành vi đã được Bộ Y tế phê duyệt tại Quyết định 373/2016/QĐ-BYT ngày 10/02/2017 về việc phê duyệt kế hoạch giám sát trọng điểm HIV, giám sát trọng điểm các nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục, giám sát trọng điểm HIV lồng ghép hành vi của các tỉnh, thành phố

III KẾT QUẢ

Giám sát trọng điểm lồng ghép hành vi năm

2022 tại tỉnh Nghệ An được thực hiện trên 200 PNBD Phân tích các thông tin đã thu thập chúng tôi thu được một số kết quả cụ thể như sau:

Bảng 1 Một số đặc điểm nhân khẩu học và hành vi ở nhóm phụ nữ bán dâm

tại tỉnh Nghệ An năm 2022 (n = 200)

Tuổi

Nhóm tuổi

Tuổi trung bình (Biến thiên) (năm)

Thời gian bán dâm trung bình (± ĐLC) (năm)

Thời gian bán dâm

Tình trạng hôn nhân

Ly dị, ly thân, góa chồng 85 42,5

Trình độ học vấn

Trang 4

Độ tuổi trung bình của nhóm PNBD năm

2022 tại tỉnh Nghệ An là 30,5 ± 8,3, lớn nhất là

63 tuổi và nhỏ nhất là 17 tuổi Nhóm tuổi 14 -

49 chiếm đa số với 68,5% Thời gian bán dâm

trung bình là 1,92 năm, trong đó nhóm có thời

gian hành nghề dưới 1 năm chiếm 48,5%, từ

1 - 3 năm chiếm 32,5%, trên 3 năm chiếm 19%

Tỷ lệ PNBD đang có chồng chiếm ty lệ thấp

nhất với 18,0% Trình độ học vấn của nhóm

PNBD tham gia HSS+ chủ yếu là trung học cơ

sở (56,5%) Trong 1 tháng qua, nhóm PNBD

có số ngày bán dâm từ > 10 - 25 ngày chiếm tỷ

lệ cao nhất (58,0%), số lần bán dâm trung bình trong 1 tháng qua từ 30 - 100 lần chiếm 75,5%,

số PNBD có từ 30 - 100 khách hàng trong 1 tháng qua chiếm 73,5% Không có PNBD nào tiêm chích ma túy, tỷ lệ chồng/người yêu có tiêm chích ma túy là 1,4% (Bảng 1)

Số ngày bán dâm trong 1 tháng qua (ngày)

Số lần bán dâm trung bình 1 tháng qua

Số khách hàng trung bình 1 tháng qua

Đã từng tiêm chích ma túy

Có chồng/người yêu tiêm chích ma túy (n = 147)

Bảng 1 Một số đặc điểm nhân khẩu học và hành vi ở nhóm phụ nữ bán dâm

tại tỉnh Nghệ An năm 2022 (n = 200) (tiếp)

Trang 5

Bảng 2 Tỷ lệ tiếp cận với các dịch vụ dự phòng lây nhiễm HIV ở nhóm phụ nữ bán dâm

tại tỉnh Nghệ An năm 2022 (n = 200)

Nhận bao cao su miễn ph í

Nhận chất bôi trơn miễn phí

Được tư vấn sử dụng bao cao su và tình dục an toàn

Khám các bệnh lây truyền qua đường tình dục trong 3 tháng qua

Lần xét nghiệm HIV gần đây nhất

Kết quả xét nghiệm HIV

n (%; 95% KTC)

Kết quả xét nghiệm giang mai

n (%; 95% KTC)

Kết quả xét nghiệm Chlamydia

n (%; 95% KTC)

Kết quả xét nghiệm lậu

n (%; 95% KTC)

Kết quả xét nghiệm trùng roi

n (%; 95% KTC)

Trang 6

Trong vòng 12 tháng qua, tỷ lệ PNBD từng

nhận bao cao su miễn phí là 49,5%, chất bôi

trơn là 40,5%, có 49,5% từng được tư vấn sử

dụng bao cao su và tình dục an toàn Có 44,5%

chưa bao giờ được nhận bao cao su miễn phí,

54% chưa bao giờ nhận chất bôi trơn và 38,5%

chưa bao giờ được tư vấn sử dụng bao cao su

và tình dục an toàn Tỷ lệ PNBD từng khám

các bệnh lây truyền qua đường tình dục trong 3

tháng qua là 61,5% Tỷ lệ PNBD có xét nghiệm HIV trong vòng 12 tháng qua là 66%, trên 12 tháng là 19% Trong số đó có 98,8% tự khai báo tình trạng HIV là âm tính Có 15% PNBD chưa bao giờ xét nghiệm HIV (Bảng 2) Kết quả xét nghiệm cho nhóm PNBD tham gia phỏng vấn cho thấy không có ai nhiễm HIV, tỷ lệ dương tính với giang mai là 1%, bị Chlamydia là 0,5% (Bảng 2)

Có 98,5% phụ nữ bán dâm trả lời có sử

dụng bao cao su trong lần quan hệ tình dục gần

đây nhất, tỷ lệ luôn luôn sử dụng bao cao su

khi quan hệ tình dục với khách quen là 79,9%,

với khách lạ là 85,4% Trong số những phụ nữ

bán dâm có quan hệ tình dục với chồng/người yêu trong 1 tháng qua, có 29,5% sử dụng bao cao su trong tất cả các lần quan hệ, còn lại đa

số không bao giờ hoặc ít khi sử dụng bao cao

su (Hình 1)

98,5

29,5

1,5

70,5

0 10

20

30

40

50

60

70

80

90

100

Lần QHTD gần nhất Với khách quen trong

1 tháng qua Với khách lạ trong 1 tháng qua Với chồng/người yêu trong 1 tháng qua

Có Không

%

Hình 1 Tỷ lệ luôn luôn sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục với khách hàng

ở nhóm phụ nữ bán dâm tại tỉnh Nghệ An năm 2022 (n = 200)

Trang 7

Bảng 3 Mô hình đa biến giữa tình trạng không luôn luôn sử dụng bao cao su khi tiếp khách quen trong 1 tháng qua và các nhóm yếu tố liên quan ở nhóm đối tượng phụ nữ bán dâm trong giám sát

trọng điểm 2022 tại Nghệ An (n = 169)

Biến độc lập

Không sử dụng BCS 100% khi tiếp khách quen

n (%)

OR (95%KTC) OR hiệu chỉnh (95%KTC)

Nhóm tuổi

-Tình trạng hôn nhân

-Trình độ học vấn

Trung học cơ sở 17 (18,9) 1,13 (0,45 - 2,86) 1,47 (0,52 - 4,13) Dưới tiểu học/Tiểu học 9 (28,1) 1,91 (0,65 - 5,63) 4,18 (1,15 - 15,15) Thời gian bán dâm

-Số ngày bán dâm trong 1 tháng qua

-Số lần bán dâm trong tháng

-Nhận bao cao su miễn phí

Chưa bao giờ 26 (34,2) 5,52 (2,32 - 13,14) 4,76 (1,83 - 12,34) Nhận chất bôi trơn miễn phí

-Được tư vấn sử dụng bao cao su và tình dục an toàn

-Khám các bệnh lây truyền qua đường tình dục trong 3 tháng qua

Xét nghiệm HIV

Chưa bao giờ 23 (29,9) 3,83 (1,56 - 9,38) 2,29 (0,81 - 6,47)

Trang 8

Mô hình đa biến với biến đầu ra là tình trạng

sử dụng bao cao su khi tiếp khách quen trong

1 tháng qua và các yếu tố liên quan bao gồm:

Tình trạng học vấn, nhận bao cao su miễn phí,

khám các bệnh lây truyền qua đường tình dục

trong 3 tháng qua và tình trạng xét nghiệm HIV

Kết quả cho thấy, có 3 yếu tố thực sự có mối

liên quan tới tình trạng sử dụng BCS khi tiếp

khách quen trong 1 tháng qua của phụ nữ bán

dâm Cụ thể, những đối tượng có học vấn dưới

tiểu học/tiểu học có khả năng không sử dụng

BCS 100% khi tiếp khách quen cao gấp 4,18

lần so với những đối tượng có trình độ Trung

học phổ thông trở lên (OR = 4,18; 95%KTC:

1,15 - 15,15) Bên cạnh đó, những PNBD

chưa từng nhận BCS miễn phí có khả năng đã

không sử sụng BCS 100% khi tiếp khách quen

cao gấp 4,76 lần những PNBD đã từng (OR =

4,76; 95%KTC:1,83 - 12,34) Tương tự, những

PNBD không khám các bệnh lây truyền qua

đường tình dục trong 3 tháng qua có khả năng

đã không sử sụng BCS 100% khi tiếp khách

quen cao gấp 2,51 lần so với những đối tượng

có khám trong 3 tháng vừa rồi (OR = 2,51;

95%KTC: 1,04 - 6,02)

IV BÀN LUẬN

Kết quả nghiên cứu trên 200 PNBD tham

gia HSS+ tại tỉnh Nghệ An cho thấy tỷ lệ nhiễm

HIV ở nhóm này là 0%, thấp hơn so với kết

quả giám sát trọng điểm tại các tỉnh khác những

năm trước đây: Tại Hải Phòng năm 2016 là 2%

[8], tại khu vực phía Nam năm 2018 là 4,8%

[9] Tỷ lệ luôn sử dụng bao cao su khi QHTD

với khách hàng cũng cao hơn khi so sánh với

kết quả của những nghiên cứu khác tại Việt

Nam [9 – 11] hoặc trên thế giới [12] Những

điểm khác trong các nghiên cứu này có thể do

địa bàn nghiên cứu, thời điểm triển khai nghiên

cứu và cỡ mẫu nghiên cứu khác nhau

So sánh tỷ lệ luôn sử dụng BCS giảm dần

theo mức độ thân quen của các loại bạn tình

giảm dần theo thứ tự với khách lạ (85,4%),

khách quen (79,9%) và với chồng, người yêu

(29,5%), kết quả này tương tự với nghiên cứu

tại khu vực miền Nam vào năm 2018 với các

tỷ lệ lần lượt là 73,0%, 66,7% và 19,9% [6] Thực tế cho thấy, việc tuyên truyền về tình dục

an toàn và sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục chủ yếu hướng đến nhóm đối tượng PNBD Tuy nhiên với kết quả thu được, có thể thấy tỷ

lệ PNBD luôn sử dụng bao cao su khi QHTD với khách hàng vẫn còn thấp so với mong đợi Trong vòng 12 tháng qua, tỷ lệ PNBD từng nhận bao cao su miễn phí là 49,5%, chất bôi trơn là 40,5%, có 49,5% từng được tư vấn sử dụng bao cao su và tình dục an toàn Tỷ lệ PNBD chưa bao giờ nhận bao cao su, chất bôi trơn và được tư vấn tình dục an toàn lần lượt là 44,5%; 54% và 38,5% Tại 4 huyện triển khai nghiên cứu, hiện tại các chương trình can thiệp giảm hại như phát bao cao su, chất bôi trơn, tư vấn xét nghiệm HIV vẫn đang được triển khai Với kết quả thu được như trên, có thể thấy mức

độ tiếp cận của nhóm phụ nữ bán dâm đối với các biện pháp can thiệp là chưa cao

Kết quả xét nghiệm dương tính với HIV và các bệnh lây truyền qua đường tình dục của nhóm phụ nữ bán dâm tham gia giám sát trọng điểm lồng ghép hành vi năm 2022 tại tỉnh Nghệ

An thấp hơn so với những năm trước đây (tỷ lệ

bị nhiễm HIV, lậu, trùng roi là 0%, giang mai là 1%, chlamydia là 0,5%) [3] Tỷ lệ dương tính với HIV và các bệnh lây truyền qua đường tình dục thấp, tỷ lệ từng nhận bao cao su, chất bôi trơn thấp có thể giải thích do nhóm PNBD tham gia nghiên cứu năm nay chủ yếu là nhóm mới hành nghề, đồng thời các chiến dịch truy quét

tệ nạn xã hội trên địa bàn tỉnh diễn ra mạnh mẽ, nhóm PNBD ít khi lộ diện và khó tiếp cận, mặt khác từ năm 2019 đến nay do ảnh hưởng của dịch COVID-19 nên các dịch vụ dự phòng như phát BCS, chất bôi trơn miễn phí gặp nhiều khó khăn khi tiếp cận với nhóm đối tượng đích này Khi so sánh các kết quả thu được, có 3 yếu

tố thực sự có mối liên quan tới tình trạng sử dụng bao cao su khi tiếp khách quen trong 1 tháng qua của phụ nữ bán dâm Cụ thể, nhóm

có học vấn dưới tiểu học/tiểu học có khả năng không sử sụng BCS 100% khi tiếp khách quen cao gấp 4,18 lần so với nhóm có trình độ học vấn cao hơn Những PNBD chưa từng nhận bao cao su miễn phí có khả năng đã không sử sụng

Trang 9

BCS 100% khi tiếp khách quen cao gấp 4,76 lần

những PNBD đã từng được nhận, những PNBD

không khám các bệnh lây truyền qua đường tình

dục trong 3 tháng qua có khả năng đã không sử

sụng BCS 100% khi tiếp khách quen cao gấp

2,51 lần so với những đối tượng có khám trong

3 tháng vừa rồi Kết quả này khác với nghiên

cứu của Carin Andrews khi cho thấy yếu tố

có liên quan đáng kể đến việc sử dụng BCS

thường xuyên là thời gian bán dâm ngắn hơn,

trình độ học vấn cao hơn và PNBD không có

bạn tình thường xuyên [7] Việc sử dụng BCS

khi QHTD còn phụ thuộc vào tính sẵn có của

BCS, có thể giải thích cho việc những PNBD

từng được nhận BCS miễn phí sẽ có tỷ lệ sử

dụng cao hơn Đồng thời những PNBD có trình

độ học vấn cao hơn, từng đi khám các bệnh lây

truyền qua đường tình dục sẽ được tư vấn về

tác dụng của việc sử dụng BCS khi QHTD, do

đó cũng sẽ ảnh hưởng đến nhận thức cũng như

hành vi sử dụng BCS của những đối tượng này

Năm 2022, giám sát trọng điểm lồng ghép

hành vi trên nhóm PNBD được triển khai trong

hoàn cảnh dịch COVID-19 đã cơ bản được

khống chế Tuy nhiên nghiên cứu của chúng tôi

vẫn còn một số hạn chế như một số đối tượng

được tiếp cận từ chối tham gia vào nghiên cứu,

đối tượng nghiên cứu được lựa chọn thuận tiện

thay vì chọn ngẫu nhiên nên có thể ảnh hưởng

đến tính đại diện của mẫu và kết quả nghiên

cứu Mặt khác, mô hình hoạt động của nhóm

PNBD sau những năm dịch đã có những thay

đổi, do đó kết quả có thể khác biệt so với những

năm trước

Theo kết quả nghiên cứu của chúng tôi, các

yếu tố về tiếp cận dịch vụ BCS, khám bệnh lây

truyền qua đường tình dục đều là những yếu

tố có thể can thiệp được, từ đó có cơ sở cho

việc đưa ra các giải pháp hiệu quả hơn cho các

chương trình can thiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ

An nói riêng

V KẾT LUẬN

Tỷ lệ phụ nữ bán dâm sử dụng bao cao su

tất cả các lần quan hệ tình dục với khách lạ là

85,4%, với khách quen là 79,9%, với chồng/ người yêu là 29,5% Các yếu tố làm tăng tỷ lệ

sử dụng bao cao su trong tất cả các lần quan hệ tình dục với khách quen của phụ nữ bán dâm là: Trình độ học vấn, được nhận bao cao su miễn phí, khám các bệnh lây truyền qua đường tình dục trong 3 tháng qua Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ luôn sử dụng bao cao su với bạn tình

ở phụ nữ bán dâm ở Nghệ An cần tiếp tục được cải thiện Việc tăng cường thêm các biện pháp nhằm mở rộng độ bao phủ của các dịch vụ dự phòng lây nhiễm HIV, trong đó có phát bao cao

su miễn phí và khám các bệnh lây truyền qua đường tình dục là cần thiết, từ đó tăng tỷ lệ tiếp cận dịch vụ ở nhóm phụ nữ bán dâm và giảm tỷ

lệ lây nhiễm HIV trong nhóm này

Lời cảm ơn: Chúng tôi xin trân trọng cảm

ơn Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Nghệ An; Cục Phòng, chống HIV/AIDS; Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương; Viện Pasteur Thành phố

Hồ Chí Minh; Viện Pasteur Nha Trang; Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng

- Trường Đại học Y Hà Nội; Trung tâm kiểm soát bệnh tật Hoa Kỳ thông qua Dự án hợp tác CDC-RFA-GH 18-1852 - Chương trình Khẩn cấp của Tổng thống về Cứu trợ AIDS (PEPFAR) và đặc biệt là những người người tham gia nghiên cứu đã giúp chúng tôi thực hiện nghiên cứu này

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 UNAIDS Global HIV & AIDS statistics — 2020 fact sheet Cited 2021 Jan 22 https://www.unaids org/sites/default/files/media_asset/UNAIDS_ FactSheet_en.pdf.

2 Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương Báo cáo kết quả triển khai giám sát trọng điểm HIV và giám sát trọng điểm HIV lồng ghép hành vi năm 2021

2022

3 Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Nghệ An Báo cáo kết quả giám sát trọng điểm HIV/STI, giám sát trọng điểm HIV lồng ghép hành vi - nhóm phụ

nữ bán dâm năm 2020, tỉnh Nghệ An 2020

4 Medhi GK, Mahanta J, Paranjape RS, el al Factors associated with HIV among female sex workers in a high HIV prevalent state of India AIDS Care 2012; 24 (3): 369 – 376

Trang 10

5 Szwarcwald CL, Damacena GN, de Souza-Júnior

PRB, el al Factors associated with HIV infection

among female sex workers in Brazil Medicine

(Baltimore) 2018; 97 (1 Suppl): S54 – S61

6 Nguyễn Vũ Thượng, Nguyễn Duy Phúc Thực

trạng sử dụng bao cao su và một số yếu tố liên

quan ở phụ nữ mại dâm tại một số tỉnh khu vực

miền Nam năm 2018 Tạp chí Y học dự phòng

2020; 30 (1): 54 - 63.

7 Andrews C, Faxelid E, Sychareun V,

Phrasisombath K Determinants of consistent

condom use among female sex workers in

Savannakhet, Lao PDR BMC Womens Health

2015; 15: 63

8 Trần Thị Bích Hồi, Nguyễn Duy Hùng, Trần Thị

Thúy Hà và cộng sự Thực trạng nhiễm HIV và

các hành vi nguy cơ ở nhóm phụ nữ bán dâm

và nam quan hệ tình dục đồng giới qua giám sát

trọng điểm tại Hải Phòng năm 2016 Tạp chí Y

học dự phòng 2018; 28 (9): 192 - 198

9 Nguyễn Duy Phúc, Khưu Văn Nghĩa, Nguyễn Thị

Bích Hồng và cộng sự Xu hướng và một số yếu

tố liên quan đến nhiễm HIV ở phụ nữ mại dâm qua giám sát trọng điểm tại khu vực phía Nam,

2012 - 2018 Tạp chí Y học dự phòng 2019; 29 (11): 245 - 253

10 Dương Văn Vịnh, Dương Công Thành, Lương Thị Vy và cộng sự Tỷ lệ hiện nhiễm HIV và hành

vi lây nhiễm ở nhóm nghiện chích ma túy và phụ

nữ bán dâm tại tỉnh Bắc Giang năm 2014 Tạp chí

Y học dự phòng 2016; 26 (9 (182)): 14 - 20

11 Dương Công Thành, Nguyễn Thị Thanh Hà, Hoàng Thị Thanh Hà và cộng sự Tỷ lệ nhiễm HIV, hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV và tiếp cận các dịch vụ về HIV/ AIDS trong các nhóm nguy

cơ cao tại Việt Nam năm 2014 Tạp chí Y học dự phòng 2016; 26 (9 (182)): 109 - 116

12 Lépine A, Treibich C, Ndour CT, el al HIV infection risk and condom use among sex workers

in Senegal: evidence from the list experiment method Health Policy Plan 2020 May 1; 35 (4):

408 – 415.

Ngày đăng: 06/10/2023, 09:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. UNAIDS. Global HIV & AIDS statistics — 2020 fact sheet. Cited 2021 Jan 22. https://www.unaids.org/sites/default/files/media_asset/UNAIDS_FactSheet_en.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: Global HIV & AIDS statistics — 2020 fact sheet
Tác giả: UNAIDS
Năm: 2021
5. Szwarcwald CL, Damacena GN, de Souza-Júnior PRB, el al. Factors associated with HIV infection among female sex workers in Brazil. Medicine (Baltimore). 2018; 97 (1 Suppl): S54 – S61 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Factors associated with HIV infection among female sex workers in Brazil
Tác giả: Szwarcwald CL, Damacena GN, de Souza-Júnior PRB
Nhà XB: Medicine (Baltimore)
Năm: 2018
6. Nguyễn Vũ Thượng, Nguyễn Duy Phúc. Thực trạng sử dụng bao cao su và một số yếu tố liên quan ở phụ nữ mại dâm tại một số tỉnh khu vực miền Nam năm 2018. Tạp chí Y học dự phòng.2020; 30 (1): 54 - 63 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng sử dụng bao cao su và một số yếu tố liên quan ở phụ nữ mại dâm tại một số tỉnh khu vực miền Nam năm 2018
Tác giả: Nguyễn Vũ Thượng, Nguyễn Duy Phúc
Nhà XB: Tạp chí Y học dự phòng
Năm: 2020
7. Andrews C, Faxelid E, Sychareun V, Phrasisombath K. Determinants of consistent condom use among female sex workers in Savannakhet, Lao PDR. BMC Womens Health.2015; 15: 63 Khác
8. Trần Thị Bích Hồi, Nguyễn Duy Hùng, Trần Thị Thúy Hà và cộng sự. Thực trạng nhiễm HIV và các hành vi nguy cơ ở nhóm phụ nữ bán dâm và nam quan hệ tình dục đồng giới qua giám sát trọng điểm tại Hải Phòng năm 2016. Tạp chí Y học dự phòng. 2018; 28 (9): 192 - 198 Khác
9. Nguyễn Duy Phúc, Khưu Văn Nghĩa, Nguyễn Thị Bích Hồng và cộng sự. Xu hướng và một số yếu tố liên quan đến nhiễm HIV ở phụ nữ mại dâm qua giám sát trọng điểm tại khu vực phía Nam, 2012 - 2018. Tạp chí Y học dự phòng. 2019; 29 (11): 245 - 253 Khác
10. Dương Văn Vịnh, Dương Công Thành, Lương Thị Vy và cộng sự. Tỷ lệ hiện nhiễm HIV và hành vi lây nhiễm ở nhóm nghiện chích ma túy và phụ nữ bán dâm tại tỉnh Bắc Giang năm 2014. Tạp chí Y học dự phòng. 2016; 26 (9 (182)): 14 - 20 Khác
11. Dương Công Thành, Nguyễn Thị Thanh Hà, Hoàng Thị Thanh Hà và cộng sự. Tỷ lệ nhiễm HIV, hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV và tiếp cận các dịch vụ về HIV/ AIDS trong các nhóm nguy cơ cao tại Việt Nam năm 2014. Tạp chí Y học dự phòng. 2016; 26 (9 (182)): 109 - 116 Khác
12. Lépine A, Treibich C, Ndour CT, el al. HIV infection risk and condom use among sex workers in Senegal: evidence from the list experiment method. Health Policy Plan. 2020 May 1; 35 (4):408 – 415 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm