1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

16 404 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nói chung, trong bối cảnh sức cầu trong nước chưa có sự cải thiện rõ rệt đồng thời giá cả hàng hóa đầu vào vẫn giữ ổn định thì lạm phát cả nước hiện tại vẫn đang ở mức thấp và được chúng

Trang 1

BÁO CÁO THÁNG 02/2014 - BSC

Website: http://www.bsc.com.vn Bloomberg: BSCV <GO>

KINH TẾ VĨ MÔ

 Các chỉ số vĩ mô tiếp tục ổn định Lạm phát ở mức thấp; thanh khoản ngân hàng dồi dào; lãi suất có cơ sở để giảm tiếp; tỷ giá ổn định, dự trữ ngoại hối cải thiện

 Tăng trưởng trong sản xuất tiếp tục được duy trì nhưng chậm lại trong tháng 2, dù vậy không đáng lo ngại do tháng 2 có kỳ nghỉ lễ tết kéo dài

 Xuất siêu 2 tháng đầu năm đạt 244 triệu USD, bằng 1,2% tổng kim ngạch hàng hoá xuất khẩu Trong đó khu vực FDI vẫn đóng vai trò quan trọng cho xuất khẩu khi xuất siêu 2,09 tỷ USD Vốn FDI giải ngân vẫn ổn định, tăng 6,7% so với cùng kỳ năm 2013

THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

 Thị trường liên tiếp bứt phá qua các vùng kháng cự 515, 530, 560

và 580 cùng với những phiên khối lượng giao dịch đạt kỷ lục VNIndex đang liên tục tạo mức giá cao mới, và hướng về vùng giá đỉnh của năm 2009

 Dòng vốn vẫn duy trì luân chuyển ở cổ phiếu Blue Chips, giữ cho

xu hướng thị trường ổn định Mặt bằng giá được củng cố và tăng dần

đã tạo hiệu ứng lan tỏa mạnh mẽ sang các nhóm cổ phiếu còn lại Dẫn đầu xu thế tăng giá tháng 2 là nhóm cổ phiếu SmallCap với mức tăng 17%, các vị trí tiếp theo thuộc về MidCap, Penny, LargeCap và BCs với mức tăng lần lượt 13%, 11,8%, 9,1% và 5,5%

 Khối NĐTNN tiếp tục mua ròng tháng thứ 6 liên tiếp, Họ mua ròng 1.185 tỷ trong tháng 2 Trong đó, 2 ETF mua ròng khoảng 345 tỷ, chiếm 30% tổng lượng mua ròng của khối ĐTNN

NHẬN ĐỊNH THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN THÁNG 03/2014

 Thị trường trong tháng 3 nhiều khả năng sẽ có sự điều chỉnh ngắn hạn khi động lực tăng giá của thị trường đang yếu dần và khối ngoại giảm mua, đặc biệt là các quỹ ETFs dự kiến sẽ bán ròng trong tháng 3 khi thực hiện cơ cấu danh mục trong đợt review quý I/2014 Đợt điều chỉnh dự kiến sẽ kéo dài 1 vài tuần để thị trường có thời gian tích lũy trước khi tăng lại

Khuyến nghị: Chúng tôi tiếp khuyến nghị nhà đầu tư duy trì ở

ngưỡng an toàn Khi ETF bán ra gây áp lực cho thị trường, đây là cơ hội để lựa chọn những mã có cơ bản tốt cho đầu tư dài hạn (HPG, PVS) Một số nhóm ngành sẽ có tin hỗ trợ tốt như dệt may, Thủy sản, Chứng khoán (tin KQKD và TPP, FTA) Bên cạnh đó, chúng tôi khuyến nghị nên đầu tư vào những ngành có tính chất phòng thủ cao như ngành Dược, ngành Dầu Khí, Viễn thông,… trong tháng 3

Báo cáo 02 tháng / 2014

PHÒNG PHÂN TÍCH BSC

BSC Trụ sở chính

Tầng 10 – Tháp BIDV

35 Hàng Vôi – Hà nội

Tel: 84 4 39352722

Fax: 84 4 22200669

Website: www.bsc.com.vn

BSC Hồ Chí Minh

Tầng 9 – 146 Nguyễn Công Trứ

Quận 1, Tp Hồ Chí Minh

Tel: 84 8 3 8128885

Fax: 84 8 3 8128510

Trang 2

A ĐÁNH GIÁ KINH TẾ VĨ MÔ VIỆT NAM

1 Lạm phát Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 02/2014 tăng 0,55% so với tháng

trước và tăng 4,65% so với cùng kỳ năm trước Tháng này tiếp tục chịu ảnh hưởng dư âm của Tết Âm Lịch nên tác động chủ yếu vẫn đến từ nhóm hàng ăn, dịch vụ ăn uống và giá dịch vụ giao thông công cộng

Cụ thể trong các nhóm hàng hóa và dịch vụ, nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống có chỉ số giá tăng cao nhất với mức 1,15% (Lương thực tăng 0,68%; thực phẩm tăng 1,16%; ăn uống ngoài gia đình tăng 1,6%); giao thông tăng 0,66%; thuốc và dịch vụ y tế tăng 0,05%; giáo dục tăng 0,01% Hai nhóm duy nhất giảm là nhà ở và vật liệu xây dựng giảm 0,64%; bưu chính viễn thông giảm 0,02%

Nói chung, trong bối cảnh sức cầu trong nước chưa có sự cải thiện rõ rệt đồng thời giá cả hàng hóa đầu vào vẫn giữ ổn định thì lạm phát cả nước hiện tại vẫn đang ở mức thấp và được chúng tôi đánh giá là khá an toàn,

tạo khoảng trống nhất định để các nhà điều hành chính sách có thể yên tâm hơn khi cần thực thi các chính sách nới lỏng tiền tệ và kích

thích tăng trưởng kinh tế

Đồ thị 1: Chỉ số giá tiêu dùng CPI

Nguồn: GSO, BSC

Đồ thị 2: Cấu phần trong giỏ CPI

Nguồn: GSO, BSC

2 Tình hình sản xuất của các doanh nghiệp trong nước

 Ch ỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) : Chỉ số sản xuất toàn ngành

công nghiệp (IIP) tháng 02/2014 ước tăng 15,2% so với cùng kỳ năm trước Mức tăng này khá đột biến so với mức trung bình 6% - 7% của các tháng trước, tuy nhiên điều này có thể lý giải do số ngày nghỉ Tết Âm lịch trong tháng 02 năm nay ít hơn so với tháng 02 năm 2013 Nếu tính chung 02 tháng đầu năm, chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 5,4%, vẫn không có thay đổi nhiều so với xu thế trước đó

0%

4%

8%

-1%

0%

1%

2%

CPI theo tháng (trái) CPI theo năm (phải) 80

100 120 140 160 180 200 220

Lương thực & Thực phẩm

Giao thông

Nhà ở, điện, nước, chất đốt, vật liệu xây

dựng

Thiết bị, đồ dùng gia đình

May mặc, mũ nón, giày dép

Giáo dục

Thuốc và dịch vụ y tế Bưu chính viễn thông Hàng hóa và dịch vụ khác

Đồ uống và thuôc lá Văn hóa, giải trí và

du lịch

Trang 3

 Ch ỉ số tồn kho toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tháng 02/2014 tăng 12,7% so với cùng thời điểm năm 2013 Đây là mức

tăng đáng kể so với mức trung bình các tháng gần đây, tuy nhiên tháng 2 vẫn chịu nhiều ảnh hưởng từ đặc tính không ổn định chu kỳ đầu năm nên cần tiếp tục theo dõi trong các tháng tiếp theo để khẳng định rõ hơn

xu thế

 Tốc độ tăng trưởng trong sản xuất tiếp tục được duy trì (vẫn trên mức 50), nhưng đã chậm lại khi PMI Việt Nam tháng 2 giảm xuống 51

điểm từ mức 52,1 diểm của tháng 1 Lĩnh vực sản xuất tiếp tục là điểm

sáng của Việt Nam với sản lượng và việc làm cùng gia tăng Điều này có nghĩa sản lượng được kỳ vọng tiếp tục tăng trong các tháng tới trong bối cảnh số lượng đơn đặt hàng mới tăng và lượng hàng tồn kho giảm

Đồ thị 3: Chỉ số PMI

Nguồn: Markit, HSBC

Đồ thị 4: Tổng mức bán lẻ & Tồn kho SXCN

Nguồn: GSO, BSC

3 Sức cầu trong nước

 Sau mức tăng cao của tháng 1 (tháng Tết) thì sức cầu tiêu dùng

trong tháng 2 đã giảm trở lại, thậm chí xuống mức thấp hơn mặt bằng

các tháng trước Tổng mức hàng hóa bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tháng 2 ước tính đạt 234,3 nghìn tỷ đồng, giảm 2,3% so với tháng trước và tăng 10,2% so với cùng kỳ năm trước Nếu tính gộp 2 tháng đầu năm, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng ước tính đạt 474,1 nghìn tỷ đồng, tăng 11,6% so với cùng kỳ năm trước, loại trừ yếu tố giá tăng 6,2%

51

40

45

50

55

-10 -5 0 5 10 15 20 25 30 35 40

0 5 10 15 20 25 30

Tổng mức bán lẻ Tồn kho SXCN

Trang 4

 V ốn đăng ký FDI 2 tháng đầu năm giảm mạnh trong khi vốn giải ngân vẫn ổn định

Tổng vốn FDI đăng ký của các dự án cấp mới và vốn cấp bổ sung đạt 1,54 tỷ USD giảm 62,5% so với cùng kỳ năm 2013 Trong đó, có 122 dự

án được cấp phép mới với số vốn đăng ký đạt 830,9 triệu USD, giảm 33% về số dự án và giảm 19% về số vốn so với cùng kỳ năm 2013 Đồng thời có 41 lượt dự án đã cấp phép từ các năm trước được cấp vốn bổ sung với 708,8 triệu USD Vốn FDI giải ngân hai tháng đầu năm 2014

ước tính đạt 1,12 tỷ USD, tăng 6,7% so với cùng kỳ năm 2013

Đồ thị 5: Xuất nhập khẩu

Nguồn: GSO, BSC

Đồ thị 6: Vốn FDI

Nguồn: GSO, BSC

 Cán cân xu ất nhập khẩu

Xuất khẩu tháng 2 ước đạt 9,6 tỷ USD, giảm 16,2% so với tháng

trước và tăng 33,2% so với cùng kỳ.Tính chung 2 tháng đầu năm, tổng xuất khẩu đạt 21,1 tỷ USD, tăng 12,3% so với cùng kỳ Trong đó khu

vực kinh tế trong nước đạt 7,2 tỷ USD, tăng 13,2%; khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) đạt 13,9 tỷ USD, tăng 11,8% Nhập khẩu tháng 2 ước đạt 10,8 tỷ USD, tăng 7,8% so với tháng trước

và tăng 50,1% so với cùng kỳ Tính chung 2 tháng đầu năm, tổng nhập

khẩu đạt 20,8 tỷ USD, tăng 17% so với cùng kỳ Trong đó, khu vực kinh

tế trong nước đạt 9,1 tỷ USD, tăng 16,8%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) đạt 11,7 tỷ USD, tăng 17,1%

Như vậy, 2 tháng đầu năm xuất siêu 244 triệu USD, bằng 1,2% tổng

kim ngạch hàng hoá xuất khẩu Trong đó khu vực FDI (kể cả dầu thô) vẫn đóng vai trò quan trọng cho xuất khẩu khi xuất siêu 2,09 tỷ USD; trái ngược lại khu vực kinh tế trong nước tiếp tục nhập siêu với 1,85 tỷ USD

-40

-20

0

20

40

60

80

100

120

140

0 10 20 30 40 50 60 70

Cấp mới Bổ sung

Trang 5

4 Tỷ giá Trong tháng 02/2014, t ỷ giá tự do có xu hướng hạ nhẹ từ mức 21 200

VND/USD đầu tháng xuống mức 21.150 VND/USD Tỷ giá trung bình các ngân hàng thương mại tiếp tục ổn định quanh mức 21.100

VND/USD Ngân hàng Nhà nước vẫn giữ tỷ giá bình quân liên ngân hàng

ở mức 21.036 VND/USD

Nói chung, xu hướng tỷ giá vẫn được đánh giá là ổn định khi cung cầu ngoại tệ cân bằng, NHNN cam kết giữ ổn định tỷ giá trong 2014 (nếu

tăng chỉ từ 1% - 2%) Hiện cũng chưa xuất hiện sức ép đáng kể nào lên tỷ giá khi các điều kiện vĩ mô đang tích cực : lạm phát ổn định,

nền kinh tế đang xuất siêu nhẹ và FDI giải ngân đạt mức tốt

Vừa qua, Ngân hàng Nhà nước cho biết đã mua vào khoảng 4 tỷ USD

tăng dự trữ ngoại hối Như vậy, dự trữ ngoại hối của Việt Nam ước đạt khoảng 36 tỷ USD tương đương với 14 tuần nhập khẩu đảm bảo

đáp ứng tốt nguồn cung khi có căng thẳng tỷ giá xảy ra

Đồ thị 7: Tỷ giá VND/USD

Nguồn: SBV, Bloomberg, BSC

Đồ thị 8: Lãi suất liên ngân hàng

Nguồn: Bloomberg

5 Thanh khoản hệ thống ngân hàng

Tín dụng: tín dụng toàn hệ thống đến ngày 20/2/2014 giảm 1,66%

so với cuối năm 2013 Mặc dù quy luật của những năm gần đây tín dụng thường giảm trong những tháng đầu năm tuy nhiên điều này cũng phần nào cho thấy vẫn còn tồn tại những khó khăn nhất định trong việc đẩy mạnh vốn ra nền kinh tế khi mà tình hình sản xuất kinh doanh hồi phục còn chậm và tín nhiệm của bên đi vay vẫn chưa hoàn toàn được khôi phục

Lãi suất: Mặt bằng lãi suất huy động và cho vay tiếp tục giữ ổn

định Sau kỳ nghỉ Tết, tiền gửi quay trở lại hệ thống ngân hàng nên mặt bằng lãi suất huy động VND kỳ hạn ngắn (1-2 tháng) giảm 0,2-0,5%/năm

20,700

20,900

21,100

21,300

21,500

21,700

21,900

0 3 6 9 12 15

0 3 6 9 12 15

Trang 6

Lãi suất huy động: Lãi suất huy động VND ổn định khi các

NHTM có thanh khoản dồi dào Hiện nay, mặt bằng lãi suất huy động của các TCTD phổ biến ở mức: Lãi suất không kỳ hạn và

có kỳ hạn dưới 1 tháng từ 1-1,2%/năm, kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng khoảng 5-7%/năm, kỳ hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng khoảng 6,5-7,5%/năm, kỳ hạn trên 12 tháng khoảng 7,5-8,5%/năm

Lãi suất huy động USD ổn định phổ biến bằng mức trần do NHNN quy định là 0,25%/năm đối với tiền gửi của tổ chức và 1,25%/năm đối với tiền gửi của dân cư

Lãi suất cho vay: Lãi suất cho vay đối với lĩnh vực nông nghiệp,

nông thôn, xuất khẩu, doanh nghiệp nhỏ và vừa, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao phổ biến ở mức thấp 7-9%/năm Lãi suất cho vay lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác ở mức 9-11,5%/năm đối với cho vay ngắn hạn; 11,5-13%/năm đối với cho vay trung và dài hạn Trong đó, một số doanh nghiệp có tình hình tài chính lành mạnh, minh bạch, phương án, dự án sản xuất kinh doanh hiệu quả đã được các NHTM cho vay với mức lãi suất chỉ 6,5-7%/năm

Lãi suất cho vay USD phổ biến ở mức 4-7%/năm; trong đó, lãi suất cho vay ngắn hạn ở mức 4-6%/năm, lãi suất cho vay trung

và dài hạn ở mức 6-7%/năm

 Lãi su ất liên ngân hàng: Do thanh khoản các ngân hàng dồi dào,

lãi suất liên ngân hàng trong tháng 02/2014 đã giảm rất mạnh Cụ thể trong tháng 2 lãi suất qua đêm trung bình ở mức 2%; kỳ hạn 1 - 2 tuần quanh mức 2,35% - 2,85%, kỳ hạn 1 – 3 tháng quanh mức 2,9% - 4,9%,

kỳ hạn trên 6 tháng – 1 năm ở quanh mức 5,3% - 6,1%

 Th ị trường OMO:

Sau tháng 1 bơm ròng nhẹ, tháng 2 này NHNN đã mở lại giao dịch tín phiếu với khối lượng lớn trong khi thu hẹp dần quy mô giao dịch reverse

repo Theo chúng tôi tính toán, NHNN hút ròng hơn tổng cộng 160 nghìn tỷ đồng trên OMO trong tháng 2

Về cấu phần, hút ròng được thực hiện chủ yếu thông qua giao dịch tín phiếu kỳ hạn 28 và 91 ngày Tổng lượng phát hành tín phiếu (hút ròng)

đạt 110 tỷ đồng nghìn tỷ đồng; còn tổng cộng lượng hút ròng qua

“reverse repo“ trong tháng đạt 50 nghìn tỷ đồng

Lãi suất đấu thầu reverse repo vẫn giữ ở mức 5,5% trong khi kỳ hạn đấu thầu phổ biến ở mức 7 ngày Lãi suất tín phiếu ở mức 2,7% với kỳ hạn

28 ngày và 4,2% với kỳ hạn 91 ngày

Định hướng điều hành chính sách

tiền tệ của NHNN trong thời gian

tới: “NHNN tiếp tục điều điều hành

chính sách tiền tệ chủ động và linh

hoạt phối hợp chặt chẽ với chính

sách tài khóa nhằm kiểm soát lạm

phát theo mục tiêu đề ra, ổn định kinh

tế vĩ mô, hỗ trợ tăng trưởng kinh tế ở

mức hợp lý, bảo đảm thanh khoản

của các TCTD và nền kinh tế; điều

hành linh hoạt nghiệp vụ thị trường

mở, lãi suất và tỷ giá ở mức phù hợp

với diễn biến kinh tế vĩ mô, tiền tệ,

đặc biệt là diễn biến của lạm phát”

Trang 7

Tóm lại, vĩ mô 2 tháng đầu năm 2014 vẫn đang trong quỹ đạo ổn định và

phục hồi Lạm phát ở mức thấp và khá an toàn cho mục tiêu cả năm, tạo

“room” cho các nhà điều hành có thể yên tâm hơn khi cần thực thi các chính sách kích thích kinh tế Tỷ giá ổn định, dự trữ ngoại hối được tăng cường tạo tiền đề rất tốt cho sự ổn định của nền kinh tế trong dài hạn, đặc biệt là việc thu hút vốn nước ngoài Thanh khoản hệ thống ngân hàng dồi dào là cơ sở để giảm thêm lãi suất trong thời gian tới Tuy nhiên, một số chỉ báo sản xuất đang cho dấu hiệu chậm lại phản ánh tốc

độ hồi phục chưa thực sự vững vàng

Các chỉ tiêu vĩ mô năm 2014 Chỉ tiêu 2 tháng đầu năm Dự báo 2014

Lạm phát (yoy) 6,04% 7% - 8%

Tăng trưởng tín dụng (ytd) 12,5% 12% - 14%

LS cho vay (trung,dài hạn) 11,5% - 13% 9% - 11%

Tỷ giá (VND/USD) 21.036 21.246 - 21.456

FDI giải ngân(tỷ USD) 1.12 11.5 - 12

Trang 8

B THỊ TRƯỜNG CỔ PHIẾU THÁNG 2 NĂM 2014

I ĐÁNH GIÁ CHUNG THỊ TRƯỜNG CỔ PHIẾU

Đồ thị 23: Diễn biến VN-Index

Nguồn: HNX, HSX, Bloomberg, BSC

Đồ thị 24: Diễn biến HNX-Index

Nguồn: HNX, HSX, Bloomberg, BSC

Thị trường liên tiếp bứt phá qua các vùng kháng cự 515, 530, 560 và

580 cùng với những phiên khối lượng giao dịch đạt kỷ lục VNIndex đang liên tục tạo mức giá cao mới, và hướng về vùng giá đỉnh của năm 2009 VN-Index và HNX-Index tăng lần lượt 5,1% và 11,3% trong

tháng 2.Tính chung 2 tháng đầu năm 2 chỉ số này đã có mức tăng 16%

và 21%, bằng 3/4 mức tăng VNIndex và vượt qua mức tăng HNXIndex trong năm 2013

Thanh khoản bùng nổ, tăng 65% so với tháng trước, giao dịch bình

quân tháng 2 đạt 3.331 tỷ đồng/phiên, tăng 64,5% so với tháng 1 Thị trường ghi nhận những phiên giao dịch kỷ lục với giá trị giao dịch trên 5.000 tỷ trên 2 sàn Giá trị vốn hóa cả thị trường đạt 1.159 nghìn tỷ, tăng 5,7% so tháng 1, trong đó HSX tăng 5,2% và HNX 10,8% Mức tăng trưởng vốn hóa quyết định bởi sự tăng giá do không có cổ phiếu niêm yết mới

Dòng vốn vẫn duy trì luân chuyển ở cổ phiếu Blue Chips, giữ cho xu hướng thị trường ổn định, dòng vốn từ các các ETFs giảm về quy mô,

nhưng vẫn tiếp đổ vào thị trường Sự luân chuyển giữa các cổ phiếu vốn hóa lớn như GAS, VNM, MSN, VCB, FPT, … giữ cho xu thế tăng ổn định trước áp lực chốt lãi vào các phiên giao dịch cuối tháng Quá trình vận động này tiếp tục tạo điều kiện cho dòng tiền đầu cơ luân chuyển giữa nhóm cổ phiếu Bất động sản và cổ phiếu nhỏ Sự bùng nổ về khối lượng giao dịch và giá trị giao dịch là hệ quả tất yếu của quá trình này Khối lượng giao dịch và giá trị giao dịch tháng 2 đã thực sự bùng nổ khi tăng lần lượt 57,7% và 64,5% so với tháng 1

Sau đà tăng mạnh mẽ trong tháng 1, các cổ phiếu BCs có dấu hiệu chững giá trong nửa đầu tháng 2, chuyển dần vị thế tăng giá cho các nhóm cổ phiếu Nửa cuối tháng 2, các cổ phiếu BCs đã tăng trở lại nhờ

sự luân chuyển tăng giá giữa các cổ phiếu BCs Mặt bằng giá được củng

cố và tăng dần đã tạo hiệu ứng lan tỏa mạnh mẽ sang các nhóm cổ phiếu

0 500 1,000 1,500 2,000 2,500

300

350

400

450

500

550

600

02/13 04/13 06/13 08/13 10/13 12/13 02/14

VOL VNINDEX

0 200 400 600 800 1,000 1,200 1,400 1,600

50 55 60 65 70 75 80 85

02/13 04/13 06/13 08/13 10/13 12/13 02/14

VOL HNXINDEX

Trang 9

còn lại Dẫn đầu xu thế tăng giá tháng 2 là nhóm cổ phiếu SmallCap với mức tăng 17%, các vị trí tiếp theo thuộc về MidCap, Penny, LargeCap và BCs với mức tăng lần lượt 13%, 11,8%, 9,1% và 5,5%

Thị trường đang bước vào giai đoạn cực kỳ sôi động sau rất nhiều năm chìm lắng Giai đoạn này khiến nhiều người liên tưởng đến chu kỳ tăng điểm trong năm 2006 và 2009

Đồ thị 25: Giá trị giao dịch bình quân

Nguồn: Bloomberg, BSC

Đồ thị 26: Diễn biến giá trị vốn hóa 2 sàn

Nguồn: Bloomberg, BSC

Các nhân tố ảnh hưởng đến thị trường tháng 2:

Kinh tế vĩ mô ổn định và được cải thiện, lãi suất huy động giảm, dòng vốn ngoại tiếp tục đầu tư, thị trường có thông tin hỗ trợ là những nhân tố chính cho sự tăng trưởng ấn tượng của các chỉ số kèm với những phiên giao dịch kỷ lục về giá trị

Dự kiến sửa nội dung 02 về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp lập dự phòng rủi ro và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro của các tổ chức tín dụng, NHNN có thể sửa đổi 3 nội dung của Thông tư

02, như gồm hoãn buộc các TCTD phân loại nợ đồng hạng theo kết quả của Trung tâm thông tin tín dụng Ngân hàng (CIC); sửa thời gian xử lý và khắc phục các khoản nợ vi phạm; trích dự phòng với trái phiếu VAMC Ngoài ra Thống đốc sẽ báo cáo Thủ tướng cho phép TCTD được tiếp tục

95.0

100.0

105.0

110.0

115.0

120.0

125.0

130.0

BCs Index LargeCap Index MidCap Index SmallCap Index Penny Index

1,954 1,941

1,993

1,087 796 663 545 400 710

1,610 1,635 1,037 1,050

1,109 1,456 1,087 1,009 1,012 1,2961,519 1,716 2,024 3,331

500

1,000

1,500

2,000

2,500

3,000

3,500

GTGD binh quan 3 per.Mov.Avg.(GTGD binh quan)

Tỷ VND

80.00 90.00 100.00 110.00 120.00 130.00 140.00

700 750 800 850 900 950 1,000 1,050

07/13 08/13 09/13 10/13 11/13 12/13 01/14 02/14

HSX MarketCap (left) HNX MarketCap (right)

Tỷ VND

Trang 10

thực hiện nội dung quy định Quyết định 780/2012 đến hết năm 2014 với điều kiện chặt chẽ hơn Điều này tạo điều kiện cho các Ngân hàng có thời gian xử lý nợ xấu, không gây sức ép thanh khoản lớn cho hệ thống

đã có tác động mạnh đến cổ phiếu nhóm Ngân hàng, cũng như tâm lý thị trường

Tin đồn về việc mở room cho ĐTNN, thông tin mở room được một số

báo điện tử trích dẫn dù sau đó được xác nhận là chưa áp dụng chính thức trong tháng 2 vẫn tạo hiệu ứng tâm lý mạnh mẽ cho thị trường Tại những thời điểm áp lức chốt lãi mạnh, tin nới room lại lan tỏa ra thị trường, chặn đà bán kịp thời, và thị trường sau đó hồi phục lại mạnh mẽ

Mặt bằng giá cổ phiếu:

P/E thị trường ở mức trung bình so với các nước trong khu vực,

P/E của VNIndex và HNXIndex lần lượt ở mức 14,31 và 19,2, đứng vị trí

8 và 17 trong số 20 thị trường khu vực P/E Vnindex tăng 6%, bằng vị trí của tháng trước nhưng đã gần bằng chỉ số P/E của 2 nước có vị trí đứng liền sau Hàn Quốc và Thái P/E của HNXIndex tăng 10%, tăng một bậc 1

so với tháng trước

Thị trường chứng khoán vẫn thu hút được dòng vốn ĐTNN cho thấy kỳ vọng chu kỳ tăng trưởng và tiềm năng tăng trưởng lợi nhuận của Doanh nghiệp khi nền kinh tế đang ở vùng đáy Tuy nhiên do lợi nhuận của các Doanh nghiệp quý IV đã không bắt kịp đà tăng của thị trường trong 2 tháng đầu năm đã khiến mặt bằng P/E các chỉ số tăng trở lại Trong năm

2013, mặt bằng P/E cũng tăng nhanh trong 5 tháng đầu năm và giảm trở khi lợi nhuận doanh nghiệp công bố lợi nhuận quý II và III P/E các chỉ số

vì vậy được kỳ vọng sẽ giảm trở lại khi các doanh nghiệp công bố kết quả kinh doanh quý I, 2014

Đồ thị 29: Diễn biến chỉ số P/E 2 sàn

Nguồn: Bloomberg, BSC

Đồ thị 30: Chỉ số P/E của Việt Nam so với các

nước trong khu vực

Nguồn: Bloomberg, BSC

Khối NĐTNN tiếp tục mua ròng tháng thứ 6 liên tiếp, Họ mua ròng

1.185 tỷ trong tháng 2, giảm 31% so với tháng 2 năm 2014 Trong đó, 2

0.00

10.00

20.00

30.00

40.00

50.00

VNINDEX HNXINDEX

14.31 19.20

0 5 10 15 20 25 30

Ngày đăng: 19/06/2014, 22:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị 1: Chỉ số giá tiêu dùng CPI - Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
th ị 1: Chỉ số giá tiêu dùng CPI (Trang 2)
Đồ thị 4: Tổng mức bán lẻ &amp; Tồn kho SXCN - Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
th ị 4: Tổng mức bán lẻ &amp; Tồn kho SXCN (Trang 3)
Đồ thị 3: Chỉ số PMI - Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
th ị 3: Chỉ số PMI (Trang 3)
Đồ thị 5: Xuất nhập khẩu - Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
th ị 5: Xuất nhập khẩu (Trang 4)
Đồ thị 26: Diễn biến giá trị vốn hóa 2 sàn - Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
th ị 26: Diễn biến giá trị vốn hóa 2 sàn (Trang 9)
Đồ thị 29: Diễn biến chỉ số P/E 2 sàn - Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
th ị 29: Diễn biến chỉ số P/E 2 sàn (Trang 10)
Đồ thị 30: Chỉ số P/E của Việt Nam so với các - Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
th ị 30: Chỉ số P/E của Việt Nam so với các (Trang 10)
Đồ thị 27: Diễn biến giao dịch khối ĐTNN trên - Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
th ị 27: Diễn biến giao dịch khối ĐTNN trên (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w