Trường THCS&THPT Xuân Trường Tổ Văn – Anh Giáo viên Nguyễn Hoài Văn Ngày soạn 11/10/2021 BÀI 2 GÕ CỬA TRÁI TIM (12 TIẾT) Văn bản 1 CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI Xuân Quỳnh – (Thời gian thực hiện 3 tiết[.]
Trang 1Trường: THCS&THPT Xuân Trường
Tổ: Văn – Anh
Giáo viên: Nguyễn Hoài Văn
Ngày soạn: 11/10/2021
BÀI 2: GÕ CỬA TRÁI TIM (12 TIẾT)
Văn bản 1: CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI
- Xuân Quỳnh –
(Thời gian thực hiện: 3 tiết)
I MỤC TIÊU
1 Về năng lực
- Xác định được chủ đề, nhận biết được đặc điểm của thể thơ 5 chữ (ngũ ngôn);
- Phát hiện và bước đầu cảm nhận được những nét đặc sắc về nghệ thuật và nội dung của bài thơ;
- Hiểu được yếu tố tự sự, màu sắc cổ tích …của bài thơ;
- Trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Chuyện cổ tích về loài người.
2 Về phẩm chất
- Hình thành và phát triển ở học sinh những phẩm chất tốt đẹp: tình cảm, trách nhiệm với nhữngngười thân yêu trong gia đình, lòng yêu thương…
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sử dụng phòng học Classroom liên kết với Google meet bằng tài khoản do nhà trường cấp;
- SGK, SGV Ngữ văn 6 tập 1 (Kết nối tri thức);
- Phiếu học tập, các phương tiện kĩ thuật, tranh ảnh, video có liên quan đến chủ đề bài học;
- Link trò chơi https://quizizz.com/join?gc=359417&source=liveDashboard
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1 : MỞ ĐẦU (Thực hiện ở nhà, trước giờ học)
a Mục tiêu: Khái quát được những nét chính về tác giả, tác phẩm (chủ đề, thể thơ, phương thức
biểu đạt chính, nhân vật trữ tình, bố cục và nội dung chính của bài thơ…)
b Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giao cho HS các nhiệm vụ như mục Nội dung và yêu cầu HS nộp lại sản phẩm chậm nhất vào
buổi tối trước giờ học
Trang 2
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ (tự thực hiện có hướng dẫn)
- HS đọc tri thức ngữ văn và hoàn thành các phiếu học tập ở nhà.
SẢN PHẨM
Trang 4* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS:
+ Nộp bài thông qua hệ thống quản lí học tập, như: classroom, padlet, Zalo
+ Tổ trưởng tổng hợp kết quả nộp bài và báo lại cho giáo viên
- GV:
+ Theo dõi, hỗ trợ những HS gặp khó khăn do vấn đề kĩ thuật;
+ Xem xét sản phẩm của HS, phát hiện, chọn ra những bài có kết quả trùng nhau hoặc khác nhau và
những tình huống cần đưa ra thảo luận trước lớp
* Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Tuyên dương những cá nhân tích cực Nhắc nhở, động viên những HS còn hạn chế, và đưa ra biệnpháp khắc phục;
- Kết nối với bài học
HOẠT ĐỘNG 2: ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN “CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI”
a Mục tiêu: Nắm được một số điểm của thơ, khái quát được một số nét tiêu biểu của tác giả, tác
phẩm, hiểu và phân tích được một số biện pháp nghệ thuật, nội dung của các khổ thơ, trong bài thơ
“Chuyện cổ tích về loài người“
b Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu chung
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV: yêu cầu HS chuẩn bị trình bày sản phẩm của mình trước lớp.
- Lắng nghe phần trình bày của bạn, ghi lại kết quả nếu thấy khác
* Bước 2: thực hiện nhiệm vụ.
- HS: trình bày sản phẩm là kết quả phiếu học tập đã hoàn thành nếu được chỉ định;
- HS khác theo dõi;
- GV điều hành, theo dõi, bổ sung thêm câu hỏi nếu cần thiết
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Trang 5Nhiệm vụ 2: Đọc – hiểu văn bản
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giao nhiệm vụ như phiếu học tập số 4,5, 6 (ở mục mở đầu) cho HS.
+ Nhóm 1: Phiếu học tập số 4
+ Nhóm 2: Phiếu học tập số 5
+ Nhóm 3: Phiếu hoc tập số 6
+ Nhóm 4: Phiếu học tập số 7
* Bước 2 thực hiện nhiệm vụ.
- HS đọc văn bản, đọc yêu cầu của phiếu học tập, thực hiện nhiệm vụ ở nhà, thống nhất kết quả của
cả nhóm qua Zalo tổ, nhóm;
- GV: hỗ trợ nếu HS gặp khó khăn về kĩ thuật, thiết bị
*Bước 3 Báo cáo, thảo luận
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức (chiếu kết quả phiếu học tập hoàn thiện nhất)
1 Thế giới trước khi trẻ con sinh ra
2 Thế giới khi trẻ sinh ra
2.1 Sự thay đổi của thiên nhiên:
2.2 Sự xuất hiện của gia đình:
2.3 Sự xuất hiện của xã hội (người thầy)
? Tại sao khi trẻ con sinh ra lại cần sự xuất hiện của thiên nhiên, gia đình, thầy cô?
- Trẻ em là trung tâm của thế giới, là tương lai của thế giới Mỗi sự thay đổi trên thế giới đều bắtnguồn từ sự sinh ra của trẻ con Các sự vật, hiện tượng, gia đình và thầy cô xuất hiện đều để nâng
đỡ, nuôi dưỡng, góp phần giúp trẻ con trưởng thành cả về vật chất và tâm hồn
? Qua bài thơ, em rút ra bài học gì trong cuộc sống?
- Cần phải yêu thương, nâng niu, chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ trẻ em Cần dành cho trẻ những gì đẹp đẽ nhất để trẻ được học tập, vui chơi, phát triển
- Phải biết yêu thương, quý trọng gia đình, thầy cô
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: củng cố kiến thức về một số đặc điểm nghệ thuật, nội dung của bài thơ
b Tổ chức thực hiện:
* B1: Giao nhiệm vụ (thông qua Zalo, Padlet, Classroom, Azota)
NV: Trước tiết học sau, GV giao cho HS các bài tập, yêu cầu làm vào vở và nộp bài thông qua hệ
thống quản lí bài tập
? Chỉ ra những nét đặc sắc về nghệ thuật và nội dung của bài thơ “Chuyện cổ tích về loài người”?
NV2: HS củng cố kiến thức thông qua trò chơi: https://quizizz.com/join?
gc=359417&source=liveDashboard
* B2: Thực hiện nhiệm vụ (có hướng dẫn của GV)
HS:
- Suy nghĩ cá nhân trả lời nhanh
- GV hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn)
* B3: Báo cáo kết quả và thảo luận (trực tuyến)
HS: Trả lời câu hỏi
GV: Tổng hợp kết quả, chiếu trên màn hình máy tính
* B4: Kết luận, nhận định
- Nhận xét thái độ của HS khi tham gia trò chơi
- Kết nối sang phần vận dụng
Như sản phẩm phiếu học tập số 4,5, 6 ở hoạt động mở đầu
Trang 6- GV yêu cầu HS: Em hãy chuyển bài thơ trên thành một tác phẩm truyện tranh (có thể tranh về gia
đình, về thầy cô, về thiên nhiên …)
* Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh: thực hiện trên lớp hoặc thực hiện ở nhà;
- Giáo viên:
+ Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ;
+Theo dõi, nhắc nhở, đôn đốc việc thực hiện của HS nếu thấy chậm trễ
* Bước 3 Báo cáo kết quả:
HS: trình bày sản phẩm/ Nộp sản phẩm qua hệ thống quản lí học tập;
GV tổng hợp, lựa chọn sản phẩm tốt nhất để giới thiệu với cả lớp
* Bước 4 Đánh giá kết quả
……….
TIẾT 20 BÀI: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT (Thời gian thực hiện: 01 tiết)
Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết và phân tích được vẻ đẹp của ngôn ngữ thơ;
- Nhận diện và phân tích được tác dụng của các biện pháp tu từ so sánh, nhân hóa,
điệp ngữ.
I.MỤC TIÊU
1 Về năng lực:
a Năng lực chung
- Năng lực nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
b Năng lực riêng biệt
- Năng lực nhận diện và phân tích các phép tu từ từ vựng so sánh, nhân hóa, điệp ngữ
2 Về phẩm chất:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản
- Có tình yêu và niềm tự hào về ngôn ngữ mẹ đẻ
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
- HS sử dụng tài khoản Google Meet, Zoom, Microsoft Teams hoặc một số phần mềm khác được
nhà trường cung cấp
- SGK Ngữ văn 6 (Kết nối tri thức với cuộc sống)
- Giáo án (W, PP)
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà…
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (thực hiện ở nhà, trước giờ học)
Trang 7GV giao cho HS các nhiệm vụ sau đây và yêu cầu HS nộp lại sản phẩm chậm nhất vào buổi tối trước
giờ học
a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình HS
khắc sâu kiến thức nội dung bài học HS giải quyết được những yêu cầu cơ bản mà giáo viên đề ra
b Tổ chức thực hiện
GV giao nhiệm vụ (thông qua hệ thống quản lí học tập)
GV giao cho HS các nhiệm vụ sau đây và yêu cầu HS nộp lại sản phẩm chậm nhất vào buổi tối trước
giờ học:
Nội dung: Thực hiện các nhiệm vụ sau vào vở ghi:
Khi đọc một VB thơ, em thấy ngôn ngữ trong thơ có gì khác so với ngôn ngữ
đời thường?
HS thực hiện nhiệm vụ (tự thực hiện có hướng dẫn)
HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà GV theo dõi từ xa, kịp thời hỗ trợ nếu HS gặp khó khăn trong quá
trình thực hiện nhiệm vụ
Sản phẩm:
Thơ là một thể loại văn học, ngôn ngữ thơ cũng sẽ có những chắt lọc và trau chuốt
hơn so với ngôn ngữ đời thường Vì thế ngôn ngữ thơ cũng sẽ sử dụng đa dạng các
biện pháp tu từ
HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
HS nộp bài thông qua hệ thống quản lí học tập GV theo dõi, hỗ trợ những HS gặp khó khăn do vấn
đề kĩ thuật
GV kết luận, nhận định
GV xem xét sản phẩm của HS, phát hiện, chọn ra những bài có kết quả khác nhau và những tình
huống cần đưa ra thảo luận trước lớp
2 HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (trực tuyến, khoảng 15 phút)
a Mục tiêu: HS Nắm được các khái niệm về ngôn ngữ thơ, các phép tư từ so sánh, nhân hóa, điệp
ngữ
b) Tổ chức thực hiện
NV1:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ (thông qua hệ thống quản lí học tập)
Nội dung: Thực hiện các nhiệm vụ sau vào vở ghi:
Ở tiểu học, các em đã được học về so sánh và nhân hóa, các em hãy cho biết so sánh, nhân
hóa là gì? Tác dụng của biện pháp so sánh, nhân hóa là gì? Lấy ví dụ cho từng biện pháp
so sánh, nhân hóa
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ (tự thực hiện có hướng dẫn)
HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà GV theo dõi từ xa, kịp thời hỗ trợ nếu HS gặp khó khăn trong quátrình thực hiện nhiệm vụ
- Dự kiến sản phẩm:
+ So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật sự việc khác có nét tương đồng
+ So sánh nhằm để cho sự diễn đạt thêm gợi hình gợi cảm
+ Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật, v.v bằng những từ ngữ vốn được
dùng để gọi hoặc tả con người
+ Nhân hóa nhằm làm cho vật được nhân hóa trở nên sống động, gần gũi với con người
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS báo cáo sản phẩm;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Trang 8- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến chiếu lên màn hình
GV chuẩn kiến thức:
- GV yêu cầu HS rút ra khái niệm về so sánh, nhân hóa
I Lý thuyết
1 So sánh
- So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để
làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
2 Nhân hóa
- Nhân hóa là biện pháp tu từ gán thuộc tính của người cho những sự vật không phải là
người nhằm tăng tính hình tượng, tính biểu cảm của sự diễn đạt
NV2:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ (thông qua hệ thống quản lí học tập)
Nội dung: Thực hiện các nhiệm vụ sau vào vở ghi:
Em hãy đọc các ví dụ sau đây và cho biết từ ngữ trong các ví dụ đó có gì đặc biệt? GV có
thể đưa ra gợi ý: Từ ngữ trong những ví dụ này có được lặp đi lặp lại nhiều lần không?
+ VD1: Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết Thành công, thành công, đại thành công.
(Hồ Chí Minh) + VD2:
Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu Ngàn dâu xanh ngắt một màu Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?
(Trích Chinh phụ ngâm – Đoàn Thị Điểm)
+ VD3:
Nhớ sao lớp học i tờ Đồng khuya đuốc sáng những giờ liên hoan
Nhớ sao ngày tháng cơ quan Gian nan đời vẫn ca vang núi đèo Nhớ sao tiếng mõ rừng chiều Chày đêm nệm cối đều đều suối xa
(Trích Việt Bắc– Tố Hữu)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ (tự thực hiện có hướng dẫn)
HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà GV theo dõi từ xa, kịp thời hỗ trợ nếu HS gặp khó khăn trong quátrình thực hiện nhiệm vụ
- Dự kiến sản phẩm:
+ Từ ngữ trong các ví dụ có sự lặp đi lặp lại Có khi lặp lại toàn bộ, nối tiếp; có khi lặp
mang tính chuyển tiếp, có khi lặp cách quãng
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS báo cáo sản phẩm;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức chiếu lên màn hình
- GV chuẩn kiến thức
3 Điệp ngữ
- Điệp ngữ là biện pháp tu từ lặp lại một từ ngữ (đôi khi cả một câu) để làm nổi bật ý
Trang 9+ Điệp ngữ chuyển tiếp (điệp ngữ vòng)
HOẠT ĐỘNG 3 LUYỆN TẬP (khoảng 20 phút)
a.Mục tiêu: HS biết thực hành giải quyết các bài tập Tiếng Việt về từ nghĩa của từ, biện pháp tu từ
thể hiện cụ thể trong bài thơ Chuyện cổ tích về loài người
b.Tổ chức thực hiện
GV giao nhiệm vụ (thông qua hệ thống quản lí học tập)
Trước tiết học sau, GV giao cho HS các bài tập; yêu cầu làm bài tập vào vở và nộp bài thông qua hệ
thống quản lí học tập:
NV3
Bước 1: Bước 1: GV giao nhiệm vụ (thông qua hệ thống quản lí học tập)
- HS đọc bài tập 3 SGK trang 44;
- GV yêu cầu HS đọc lại khổ hai của VB Chuyện cổ tích về loài người;
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập;
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ (tự thực hiện có hướng dẫn)
HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà GV theo dõi từ xa, kịp thời hỗ trợ nếu HS gặp khó khăn trong quátrình thực hiện nhiệm vụ
- Dự kiến sản phẩm:
- Chỉ ra những dòng thơ có sử dụng biện pháp tu từ so sánh:
+ Cây cao bằng gang tay, Lá cỏ bằng sợi tóc, Cái hoa bằng cái cúc, Tiếng hót trong bằng
nước, Tiếng hót cao bằng mây.
Cây, lá cỏ, cái hoa, tiếng hót (vế A) được so sánh với gang tay, sợi tóc, cái cúc, nước,
mây (vế B).
- Tác dụng của biện pháp tu từ so sánh đó trong việc thể hiện nội dung khổ thơ:
Hình ảnh thiên nhiên (vế A) được so sánh với những hình ảnh nhỏ, xinh, gắn với thế giới
con người (vế B) Tiếng hót của chim – âm thanh được so sánh với nước, mây trời làm
tăng tác dụng biểu đạt cho sự trong trẻo, cao vút của tiếng chim Thiên nhiên như nhỏ lại,
gần gũi và thật dễ thương trong đôi mắt trẻ thơ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức chiếu lên màn hình
NV4:
Bước 1: Bước 1: GV giao nhiệm vụ (thông qua hệ thống quản lí học tập)
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 4 SGK trang 44;
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập;
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ (tự thực hiện có hướng dẫn)
HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà GV theo dõi từ xa, kịp thời hỗ trợ nếu HS gặp khó khăn trong quátrình thực hiện nhiệm vụ
Dự kiến sản phẩm
Trang 10- Biện pháp tu từ: nhân hóa;
- Tác dụng:
+ Thơ ngây – một tính từ thường dùng để nói về đặc điểm của con người, đặc biệt là trẻ
em để nói về gió
Tác dụng: khiến làn gió mang vẻ đáng yêu, hồn nhiên như trẻ thơ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức chiếu lên màn hình
NV5:
Bước 1: Bước 1: GV giao nhiệm vụ (thông qua hệ thống quản lí học tập)
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 5 SGK trang 44;
- GV yêu cầu HS đọc lại đoạn thơ từ Nhưng còn cần cho trẻ đến Từ bãi sông cát vắng;
- GV yêu cầu HS tự làm bài tập;
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ (tự thực hiện có hướng dẫn)
HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà GV theo dõi từ xa, kịp thời hỗ trợ nếu HS gặp khó khăn trong quátrình thực hiện nhiệm vụ
+ “rất” Nhấn mạnh mức độ, tính chất của các sự vật có trong lời ru của mẹ;
+ “Từ cái…”, “Từ…” liệt kê lần lượt những hình ảnh phong phú trong lời ru của mẹ: là
những hình ảnh nổi bật trong kho tàng văn hóa dân tộc
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức chiếu lên màn hình
NV6: Bài tập 1 SGK trang 43 – 44;
Bước 1: Bước 1: GV giao nhiệm vụ (thông qua hệ thống quản lí học tập)
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 1 SGK trang 43 – 44 ;
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm để làm bài tập;
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ (tự thực hiện có hướng dẫn)
HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà GV theo dõi từ xa, kịp thời hỗ trợ nếu HS gặp khó khăn trong quátrình thực hiện nhiệm vụ
- Dự kiến sản phẩm:
a Nghĩa của từ nhô
- nhô (đt): đưa phần đầu cho vượt hẳn lên phía trên hoặc ra phía trước so với những cái
xung quanh
mặt trời nhô cao: mặt trời chuyển động lên cao trên bầu trời và có phần đột ngột, vượt lên
so với sự vật xung quanh như núi non, cây cối
b Không thể thay thế từ nhô bằng từ lên vì lên chỉ là một nét nghĩa có trong từ nhô.
Nhô có tính biểu cảm, gợi lên vẻ tinh nghịch, đáng yêu của hình ảnh mặt trời, phù hợp với
Trang 11cách nhìn, cách cảm của trẻ thơ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức chiếu lên màn hình
NV7: Bài tập 2 SGK trang 44
Bước 1: Bước 1: GV giao nhiệm vụ (thông qua hệ thống quản lí học tập)
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 2 SGK trang 44 và làm bài tập theo cá nhân hoặc theo nhóm;
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ (tự thực hiện có hướng dẫn)
HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà GV theo dõi từ xa, kịp thời hỗ trợ nếu HS gặp khó khăn trong quátrình thực hiện nhiệm vụ
- Dự kiến sản phẩm:
Những từ trong và ngoài văn bản có thể đảo trật tự các thành tố để có từ khác đồng nghĩa:
- Những từ trong văn bản: màu sắc, khao khát, thơ ngây, bế bồng, mênh mông…
- Những từ ngoài văn bản: quần áo, thầy cô, cha mẹ, bạn bè, yêu dấu…
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng
4 Hoạt động 4 Vận dụng (khoảng 05 phút, giao nhiệm vụ, thực hiện ở nhà)
a Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết nhiệm vụ thực tiễn
b) Tổ chức thực hiện
b Nội dung:
- GV yêu cầu HS: viết đoạn văn (5 – 7 câu) có sử dụng các biện pháp tu từ so sánh,
nhân hóa, điệp ngữ đã học nêu suy nghĩ của em về vai trò của trẻ em đối với xã hội
Chỉ ra những biện pháp tu từ đó
HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà
Sản phẩm: Bài làm của HS về nhiệm vụ ở mục Nội dung.
GV tổ chức báo cáo, thảo luận và kết luận
– GV yêu cầu HS nộp bài qua hệ thống quản lí học tập; GV nhận xét vào bài làm.
– GV trả bài, chọn một số bài làm tốt của HS để giới thiệu trước lớp vào thời điểm thích hợp.
……….
Văn bản 2: MÂY VÀ SÓNG (Ra-bin- đơ-ra-nát Ta-go)
(Thời gian thực hiện: 2 tiết)
Trang 12Yêu cầu cần đạt:
- Nắm được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ…
- Nắm được chủ đề, ý nghĩa của bài thơ…Tình mẫu tử thiêng liêng
- Nhận biết được nghệ thuật ẩn dụ, tác dụng của ẩn dụ….
I.MỤC TIÊU
1 Về năng lực:
- Nhận biết được đặc điểm một bài thơ văn xuôi: không quy định số lượng tiếng trong một dòng thơ,
số dòng trong bài, cũng như không yêu cầu có vần, nhịp
- Nhận biết và nêu được tác dụng của yếu tố tự sự và miêu tả trong thơ
- Xác định chủ đề, ý nghĩa của bài thơ
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào tình huống thực tiễn
2 Về phẩm chất:
- Nhân ái, yêu gia đình, hiểu và trân trọng tình mẫu tử thiêng liêng, yêu vẻ đẹp của thiên nhiên vàcuộc sống
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
- Học sinh sử dụng Google meet hoặc tài khoản Microsoft Teams và một số phần mềm khác được
nhà trường cung cấp.
- Đường link: https://https://www.youtube.com/watch?v=3Waf1Gy9d90 ( Bài hát “ Nhật kí của mẹ”;https://www.youtube.com/watch?v=XCdK0US-r84 ( câu chuyện “ Sự tích cây vú sữa)
- SGK Ngữ văn 6 (Kết nối tri thức với cuộc sống)
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (thực hiện ở nhà, trước giờ học)
GV giao cho HS các nhiệm vụ sau đây và yêu cầu HS nộp lại sản phẩm chậm nhất vào buổi tối trước
giờ học
a Mục tiêu: HS xác định thể loại ( thơ tự do dưới hình thức văn xuôi) và bước đầu HS chỉ ra đặc
điểm của thể loại này trong văn bản “ Mây và sóng”; tìm được một số chi tiết thể hiện thế giới của
những người trên mây và trong sóng; thái độ của em bé và trò chơi sáng tạo, từ đó đưa ra được nhậnxét của bản thân
b Tổ chức thực hiện
GV giao nhiệm vụ (thông qua hệ thống quản lí học tập)
GV giao cho HS các nhiệm vụ sau đây và yêu cầu HS nộp lại sản phẩm chậm nhất vào buổi tối trước
giờ học:
Nội dung: Thực hiện các nhiệm vụ sau vào vở ghi:
1 Đọc văn bản “ Mây và sóng” và xác định: thể loại? Bố cục? Nội dung của từng phần
2 Hoàn thành phiếu học tập sau:
Trang 13Tìm hiểu về thế giới của người sống "trên mây" ; "trong sóng" và thái độ của em bé
3 Từ
chối lời mời gọi của Mây và Sóng, em bé đã sáng tạo ra trò chơi gì? Ý nghĩa của trò chơiấy
HS thực hiện nhiệm vụ (tự thực hiện có hướng dẫn)
HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà GV theo dõi từ xa, kịp thời hỗ trợ nếu HS gặp khó khăn trong quá
- Con làmây
- Con làsóng
- Mẹ làtrăng
- Mẹ làbến bờ kìlạ
- Hai bàntay con ômlấy mẹ
- Con lăn,lăn, lănmãi rồi
- Mái nhà là bầu trời xanh thẳm cười vỡ tan vào lòng mẹ…
* Ý nghĩa trò chơi:
Trò chơi vừa thỏa ước mong được làm mây, làm sóng tinh nghịch, bay cao, lan xa phiêu dukhắp chốn; lại vừa được quấn quýt bên mẹ -> Trò chơi sáng tạo, kì diệu, thú vị , có mẹ bên cạnh
Thế giới của những người
"trên mây" Thế giới của những người"trong sóng" Thái độ của em bé
Thế giới của những người
"trên mây" Thế giới của nhữngngười "trong sóng" Thái độ của em bé
…chơi với bình minh
được khám phá, được ngao du ở những xứ sở xa xôi -> Lời từ chối dễ thương-> một embé ngoan, hiểu tấm lòng của mẹ,
muốn được ở bên mẹ
Trang 14và thể hiện niềm hạnh phúc không bến bờ của tình mẹ con Mẹ là niềm vui lớn nhất của đờicon.
Học sinh báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
Học sinh nộp bài thông qua hệ thống quản lí học tập Giáo viên theo dõi, hỗ trợ những học sinh gặp
khó khăn do vấn đề kĩ thuật
GV kết luận, nhận định
Giáo viên xem xét, đánh giá sản phẩm của học sinh phát hiện, chọn ra những bài có kết quả khác nhau và những tình huống cần đưa ra thảo luận trước lớp
2 HOẠT ĐỘNG 2: ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN “Mây và Sóng” (trực tuyến)
a Mục tiêu: HS hiểu được đặc điểm của thể thơ tự do dưới hình thức văn xuôi qua thể loại, bố cục;
hiểu và phân tích được thế giới của những người trên mây và trong sóng; thái độ của em bé và tròchơi sáng tạo, từ đó đưa ra được nhận xét của bản thân
b Tổ chức thực hiện
GV giao nhiệm vụ
GV giao cho HS các nhiệm vụ sau đây:
Nội dung:
1.Chuẩn bị để trình bày về bài làm của mình trước lớp
2 Lắng nghe phần trình bày của các bạn khác, ghi lại những nội dung bạn có
kết quả khác với em và tìm nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau đó.
- Một số học sinh trình bày về bài làm của mình khi được giáo viên chỉ định
- Các học sinh khác thực hiện nhiệm vụ lắng nghe phần trình bày của các bạn khác, ghi lại những nộidung bạn có kết quả khác với em và tìm nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau đó
- Giáo viên điều hành phần trình bày, cho học sinh đặt câu hỏi phản biện và đặt thêm câu hỏi để làm
rõ sự giống và khác nhau trong mỗi bài
Sản phẩm: Học sinh ghi lại được những nội dung mà các bạn khác có kết quả
khác với mình, đưa ra nhận định kết quả nào đúng và giải thích tại sao Ví dụ:
- Thể loại là thơ tự do nhưng một số bạn xác định thuộc thể loại văn xuôi
Nguyên nhân: một số bạn có kết quả sai do chưa biết cách xác định, chỉ nhìn
quan sát hình thức của văn bản
GV tổ chức thảo luận và kết luận
– GV nhận xét sơ lược về sự giống nhau và khác nhau trong bài làm của cả lớp; có thể chọn một vài HS báo cáo/ giải thích kết quả bài làm (dựa vào những gì các em đã nộp để chọn HS theo ý đồ); yêu cầu HS
thảo luận các nội dung sau đây:
1 Làm thế nào để các em nhận biết được thể thơ? Đặc điểm thể thơ này?
2 Những chi tiết và nhận xét của các bạn về thế giới của những người sống trên mây và trong sóng; lời
từ chối và trò chơi sáng tạo của em bé Những chi tiết và nhận xét đó đã hợp lí chưa? Em bổ sung thêm
gì cho bạn
3 Qua văn bản em có suy nghĩ gì về tình mẫu tử và rút ra bài học gì cho bản thân?
– GV kết luận, nhận định:
1 Mây và sóng khác Chuyện cổ tích về loài người nhưng vẫn được coi là văn bản thơ vì trừ đặc
điểm về số tiếng trong mỗi dòng, số dòng trong mỗi bài, vần, nhịp…thì văn bản Mây và sóng còn có
đặc điểm khác là ngôn ngữ cô đọng, giàu hình ảnh, sử dụng nhiều biện pháp tu từ thông qua đó thể hiện cảm xúc, thế giới nội tâm (tình yêu của em bé dành cho mẹ; tình cảm yêu mến của nhà thơ với
trẻ em, với thiên nhiên )
2 GV kết luận:
- Một số bạn chưa tìm được đầy đủ các chi tiết vì chưa đọc kĩ văn bản, chưa lựa chọn được nhữngchi tiết cốt lõi,…nên chưa đưa ra được nhận xét phù hợp
Trang 15- Để có thể đưa ra nhận xét phù hợp , chúng ta cần căn cứ vào các chi tiết thể hiện trong vănbản( vừa tìm được) Thông qua những chi tiết vừa tìm được từ đó đưa ra nhận xét
Ví dụ:
* Những người sống trên mây * Những người sống trong sóng
-Thức dậy->chiều tà -Sáng sớm->hoàng hôn
- bình minh vàng -Ca hát, ngao du
-vầng trăng bạc -Đi khắp nơi…
->Rực rỡ, lung linh, huyền ảo ->Vui vẻ và hạnh phúc, bí ẩn
->hấp dẫn, thú vị, khơi dậy sự tò mò, ham muốn khám phá của em bé
3
* Suy nghĩ về tình mẫu tử:
- Tình mẫu tử là tình cảm thiêng liêng, cao quí, bền chặt của mỗi con người
* Bài học:
- Phải biết yêu thương, kính trọng, hiếu thảo với mẹ…
- Trong cuộc đời con người thường gặp nhiều khó khăn cũng như cám dỗ Muốn vượt qua nhữngkhó khăn, cám dỗ ấy phải có những điểm tựa, một trong những điểm tựa quan trọng nhất đó là tìnhmẫu tử
-Hạnh phúc không phải là những điều xa xôi bí ẩn, do ai ban cho mà ở ngay trên trần thế và dochính con người tạo dựng
3 HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, rèn kĩ năng viết đoạn văn.
b Tổ chức thực hiện:
GV giao nhiệm vụ ( thông qua hệ thống quản lí học tập)
Trước tiết học sau, GV giao cho HS các bài tập; yêu cầu làm bài tập vào vở và nộp bài thông qua hệthống quản lí học tập:
Nội dung:
1 Chỉ ra biện pháp tu từ trong bài thơ.
2 Hãy tưởng tượng em là người đang trò chuyện với mây và sóng Viết đoạn văn
( khoảng 5-7 câu) về cuộc trò chuyện ấy.
Yêu cầu:
-HS thực hiện nhiệm vụ ( tự thực hiện có hướng dẫn)
-HS làm bài tập GV theo dõi, gợi ý và hỗ trợ, giải đáp thắc mắc nếu có
-GV tổ chức báo cáo, thảo luận và kết luận ( Trực tuyến)
GV yêu cầu một số HS trình bày sản phẩm, các HS góp ý, bổ sung
-GV nhận xét và kết luận:
1.Biện pháp tu từ: Ẩn dụ Mây và sóng là hình ảnh thiên nhiên tươi đẹp, thơ mộng, đầy hấp dẫn.
Mây và sóng ẩn dụ cho những cám dỗ ở đời
2.Viết đoạn văn:
- Viết đúng hình thức đoạn văn, đủ số câu
- Nội dung: Cuộc trò chuyện với mây và sóng
4 HOẠT ĐỘNG 4 VẬN DỤNG (giao nhiệm vụ, thực hiện ở nhà)
a Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết nhiệm vụ thực tiễn
b Tổ chức thực hiện
Nội dung: GV cho HS chọn 1 trong 2 nhiệm vụ về nhà:
1 Sưu tầm những câu chuyện, bài thơ, bài hát có ý nghĩa viết về tình mẫu tử
2 Từ bài thơ Mây và sóng, em hãy viết đoạn văn (khoảng 5–7 câu) suy nghĩ về tình
mẫu tử
HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà
Sản phẩm: Bài làm của HS về 1 trong 2 nhiệm vụ ở mục Nội dung.
Trang 16GV tổ chức báo cáo, thảo luận và kết luận
– GV yêu cầu HS nộp bài qua hệ thống quản lí học tập; GV nhận xét vào bài làm.
– GV trả bài, chọn một số bài làm tốt của HS để giới thiệu trước lớp vào thời điểm thích hợp.
……….
Tiết 23: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
( Thời gian thực hiện: 01 tiết)
Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết và hiểu được biện pháp tu từ ẩn dụ
- Ôn tập dấu câu; công dụng của dấu ngoặc kép ; đại từ nhân xưng
I MỤC TIÊU
1 Về năng lực:
- Năng lực nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
- Nhận diện và phân tích được tác dụng của biện pháp tu từ ẩn dụ, điệp ngữ trong các ví dụ cụ thể;-Phân tích được công dụng của dấu ngoặc kép (đánh dấu từ ngữ, đoạn dẫn trực tiếp), đại từ nhânxưng đã được học ở Tiểu học thông qua một số bài tập nhận diện và phân tích
2 Về phẩm chất:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản
- Có tình yêu và niềm tự hào về ngôn ngữ mẹ đẻ
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Học sinh sử dụng một số tài khoản phần mềm Zoom, Google Meet, hoặc một số phần mêm khác donhà trường cung cấp
- Sách giáo khoa Ngữ văn 6 Kết nối tri thức với cuôc sống
- Giáo án Word và PP
- Phiếu học tập, trả lời câu hỏi
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU ( thực hiện ở nhà, trước giờ học)
Giáo viên giao cho học sinh nhiệm vụ và yêu cầu học sinh nộp lại sản phẩm chậm nhất vào buổi tối hoặc trước giờ học
a Mục tiêu: Tạo sự hứng thú cho học sinh kết hợp định hướng vào bài mới Học sinh khắc sâu
được kiến thức bài học Học sinh giải quyết được những yêu cầu cơ bản mà gióa viên đặt ra
b.Tổ chức thực hiện
GV giao nhiệm vụ (thông qua hệ thống quản lí học tập)
GV giao cho HS các nhiệm vụ sau đây và yêu cầu HS nộp lại sản phẩm chậm nhất vào buổi tối trước