1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo tốt nghiệp xây dựng bộ công cụ giám sát hình ảnh qua camera

21 627 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 4,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Gửi các đối tượng đến Client thông qua phản hồi Response... Cơ sở lý thuyết 1/6• Giao thức của tầng ứng dụng cho Web • Giao thức truyền thông giữa Server và Client • Phục vụ cho dịch v

Trang 1

X©y dùng bé c«ng cô gi¸m s¸t

h×nh ¶nh qua Camera

§Ò tµi :

Gi¸o viªn h íng dÉn :

Trang 3

Giới thiệu (1/4)

 Ra đời giữa thế kỷ XVI gọi là “Hộp tối”

 1568 Danielo Barbaro sáng chế ra máy ảnh có thấu kính

 Giữa thế kỷ XVIII Camera tỷ biến ra đời dựa trên nền tảng của chiếc máy ảnh

 Camera số

1 Sơ lược lịch sử Camera

Trang 4

Giới thiệu (2/4)

2 Mô hình hệ thống

Trang 5

Giới thiệu (3/4)

2 Giao thức thực hiện (HTTP)

 Mô hình Client/Server

 Client

 Trình duyệt Web (Web browser)

 Yêu cầu truy cập Web thông qua URL (URL request)

 Server

 Máy phục vụ Web ( Web server)

 Gửi các đối tượng đến Client thông qua phản hồi (Response)

Trang 7

Cơ sở lý thuyết (1/6)

• Giao thức của tầng ứng dụng cho Web

• Giao thức truyền thông giữa Server và Client

• Phục vụ cho dịch vụ WWW (World Wide Web)

 Phía Client:

 Phía Server:

• Tiếp nhận các yêu cầu và đáp ứng chúng

• Gửi kết quả cho Client

• Gửi các yêu cầu

• Tiếp nhận kết quả

• Biểu diễn các đối tượng

Trang 8

Cơ sở lý thuyết (2/6)

 Quá trình trao đổi thông điệp

• Client (browser) thiết lập liên kết tới web server (TCP

connection) qua cổng 80 (mặc định)

• Server đồng ý kết nối (accept)

• Các thông điệp (HTTP messages) được trao đổi giữa browser và server

• Ngắt kết nối

Trang 9

Cơ sở lý thuyết (3/6)

 Ví dụ:

Giả sử người dùng truy cập URL: www.hau1.edu/cs/index.htm

(trang web có text và 10 hình ảnh jpeg)

1a http client thiết lập liên kết TCP

với http server (process) tại địa

chỉ www.hau1.edu.vn, cổng 80

(ngầm định với http server).

1b http server tại máy phục vụ www.hau1.edu.vn chờ yêu cầu kết nối TCP tại cổng 80, chấp nhận kết nối rồi thông báo với client.

2 http client gửi http request

message (bao gồm cả URL) tới

TCP connection socket 3. http server nhận request

message, tạo ra http response message có chứa các đối tượng được yêu cầu rồi gửi vào

socket.

Trang 10

Cơ sở lý thuyết (4/6)

4 http server ngắt liên kết

có chứa html file, hiển thị html

Sau đó, phân tích html file, tìm

URL của 10 hình ảnh jpeg trong

tài liệu.

hình ảnh.

Trang 12

Cơ sở lý thuyết (6/6)

 Thu nhận và số hóa:

• Thiết bị thu: Máy ảnh, Camera

• Quá trình thu nhận bao gồm cả việc số hóa

• Việc số hóa giúp ích rất nhiều cho các bước tiếp theo

Trang 13

Giải quyết vấn đề (1/3)

1 Sơ đồ thực thi chương trình

1a http client thiết lập liên kết

TCP với http server, cổng 80 (ngầm định với http server).

1b http server chờ yêu cầu kết nối TCP tại cổng 80, chấp nhận kết nối rồi thông báo với client.

2 http client gửi http request

message.

3 http server nhận request message, tạo ra http response message có chứa các đối tượng được yêu cầu rồi gửi vào

socket.

Trang 14

Giải quyết vấn đề (2/3)

4 http server ngắt liên kết

5 http client nhận response

message có chứa dữ liệu.

6 Client thực hiện xử lý dữ liệu

thu được và cho hiển thị.

Trang 16

Image output

Trang 17

Thiết kế chương trình (2/3)

 Kết quả thu được từ thực nghiệm:

Biên cũ Biên mới

Trang 18

Thiết kế chương trình (3/3)

2 Chương trình chính

 Xử lý tối đa 25 Camera cùng lúc

 Cho phép xem 1 hoặc nhiều Camera trên cửa sổ hiển thị

 Chụp và lưu ảnh với định dạng jpg, bmp, gif

 Cho phép thêm, sửa, xóa các Camera hoặc các View

Trang 19

Đánh giá kết quả (1/2)

 Kết quả thu được

• Nắm bắt và đưa ra được nội dung khái quát nhất, cơ bản nhất, tầm quan trọng của các bộ lọc

• Cài đặt các bộ lọc

• Cài đặt các lớp dùng cho phát hiện đối tượng di chuyển

• Cài đặt các thư viện tương ứng với từng hãng Camera

• Cài đặt chương trình

• Có khả năng ứng dụng vào trong thực tế

Trang 20

Đánh giá kết quả (2/2)

 Mặt hạn chế:

• Khối lượng tính toán lớn

• Hiệu năng thực thi chưa cao

• Tính năng còn hạn chế

 Hướng phát triển:

• Cải tiến phương pháp xử lý ảnh thu được

• Nâng cao chất lượng ảnh đầu vào

• Giảm tải khối lượng phép tính

• Tốc độ phụ thuộc đường truyền mạng

Trang 21

Kết luận

 Từ những phân tích và kết quả thu được cho ta thấy rõ ý nghĩa, tầm quan trọng của kỹ thuật giám sát hình ảnh qua Camera, những tiện tích, tính hiệu quả của nó có ý nghĩa rất lớn, nó cung cấp cho các nhà quản

lý những thông tin quan trọng, cần thiết; giảm bớt thời gian và tiết

kiệm được công sức

 Những kết quả đạt được trên đây là cơ sở để ta tiếp tục nghiên cứu

và triển khai tiếp hệ thống sau này Để có được một chương trình chạy tốt, hiệu quả hơn hệ thống cần có thời gian chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện một cách chi tiết và đầy đủ

Ngày đăng: 19/06/2014, 20:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh. - Báo cáo tốt nghiệp xây dựng bộ công cụ giám sát hình ảnh qua camera
nh ảnh (Trang 10)
1. Sơ đồ thực thi chương trình - Báo cáo tốt nghiệp xây dựng bộ công cụ giám sát hình ảnh qua camera
1. Sơ đồ thực thi chương trình (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w