1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo tốt nghiệp các giải thuật khai phá dữ liệu trên SQL server 2005 và ứng dụng

51 883 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo tốt nghiệp các giải thuật khai phá dữ liệu trên SQL Server 2005 và ứng dụng
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn Thầy/PGS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Khoa học máy tính
Thể loại Báo cáo tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 767 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên tắc cơ bản của giải thuật Thuật tốn tính xác suất cĩ điều kiện của các trạng thái của mỗi cột đầu vào với mỗi trạng thái của cột dự báo.. Thuật tốn MS Nạve Bayes Với cột đầu vào

Trang 1

Các giải thuật khai phá dữ liệu trên SQL Server 2005 và ứng dụngGVHD :

Trang 2

Nội dung (1/2)

I.Giới thiệu khai phá dữ liệu(KPDL)

- Khái niệm về KPDL

- Các bài tốn thơng dụng trong KPDL

II Các giải thuật KPDL trên SQL Server 2005

- Thuật tốn Microsoft Nạve Bayes

- Thuật tốn cây quyết định

- Thuật tốn Time Series

Trang 3

Nội dung (2/2)

III Thực hiện KPDL bằng wizard trên môi

trường Business Intelligence Development Studio (BIDS)

- Giới thiệu BIDS

- Tạo, huấn luyện mô hình KPDL

IV ỨNg dụng KPDL vào dự đoán giá cổ

phiếu trong thị trường chứng khoán

Trang 4

KPDL là tiến trình khái quát các sự kiện

rời rạc trong dữ liệu thành các tri thức mang tính khái quát, tính qui luật hỗ trợ tích cức cho các tiến trình ra quyết định.

Trang 5

I Giới thiệu (2/5)

2 Các bài toán thông dụng trong KPDL

- Bài toán Phân lớp (Classification) : phân dữ liệu

mới vào trong những lớp (còn gọi là loại) đã được

xác định trước.

- Bài toán Dự đoán (prediction) : khi có dữ liệu mới đến, bộ dự đoán sẽ dựa trên thông tin đang có để

đưa ra một giá trị số học cần dự đoán Ví dụ: Dự

đoán giá cổ phiếu.

- Bài toán Tìm luật liên kết (Association Rule) : tìm kiếm các mối liên kết giữa các phần tử dữ liệu Ví dụ: Nhóm các mặt hàng thường được mua kèm với nhau.

- Bài toán Phân cụm (Clustering) : nhóm các đối

tượng dữ liệu có tính chất giống nhau vào cùng một nhóm.

Trang 6

II Các giải thuật khai phá dữ liệu trên SQL Server 2005

Microsoft SQL Server 205 Analysis Service (SSAS) đã hồn thiện các thuật tốn

thường sử dụng trong KPDL một cách hồn chỉnh nhất so với SQL Server 2000 AS.

Trong nội dung bài báo cáo tơi xin trình

bày 4 thuật tốn :

- Microsoft (MS) Nạve Bayes

- MS Decision Tree

- MS time series

Trang 7

1 Thuật tốn MS Nạve Bayes

a Giới thiệu:

Thuật tốn dùng để khám phá quan hệ

giữa các cột đầu vào với các cột dự đốn,và giả sử rằng các cột độc lập với nhau Do giả thiết này nên thuật tốn cĩ tên là Naive

Trang 8

1 Thuật tốn MS Nạve Bayes

b Nguyên tắc cơ bản của giải thuật

Thuật tốn tính xác suất cĩ điều kiện của các trạng thái của mỗi cột đầu vào với mỗi

trạng thái của cột dự báo.

Định nghĩa về xác suất cĩ điều kiện như sau:

Xác suất của biến cố A với điều kiện biến cố B xảy ra được ký hiệu P(A/B) và

Trang 9

1 Thuật tốn MS Nạve Bayes

b Nguyên tắc cơ bản của giải thuật

Ví dụ : Trong chiến lược quảng cáo về mẫu xe đạp mới của phịng Marketing thuộc cơng ty Adventure Works Cycle, họ quyết

định dùng cách phát tờ rơi Để giảm chi phí,

họ muốn chỉ gửi đến những khách hàng quan tâm đến mặt hàng này

Xây dựng mơ hình TM Naive Bayes với cấu trúc như sau:

Trang 10

1 Thuật tốn MS Nạve Bayes

Với cột đầu vào CommuteDistance, từ dữ liệu lưu trữ thơng tin 18484 khách hàng của cơng ty ta cĩ bảng thống kê sau:

Như đã nĩi ở trên: Thuật tốn tính xác suất cĩ điều kiện của các trạng thái của mỗi cột đầu vào với mỗi trạng thái của cột dự báo.

Trang 11

1.Thuật tốn MS Nạve Bayes

b Nguyên tắc cơ bản của giải thuật

A :biến cố khách hàng cĩ khoảng cách từ nhà đế chỗ làm việc từ 0-1 Miles

B 1 : là biến cố người đĩ mua xe đạp

B 2 : là biến cố người đĩ khơng mua xe đạp

Trang 12

1.Thuật tốn MS Nạve Bayes

b Nguyên tắc cơ bản của giải thuật

Trang 13

1.Thuật tốn MS Nạve Bayes

b Nguyên tắc cơ bản của giải thuật

Xét với 1000 khách hàng mua xe và 1000 khách hàng khơng mua xe.

Trạng thái 0-1 Miles phân biệt giữa các khách hàng mua và khơng mua xe rõ nhất, và trạng thái 10+ Miles phân biệt giữa khách hàng

khơng mua và khách hàng mua xe tại cơng ty

rõ ràng nhất.

Trang 14

1 Thuật tốn MS Nạve Bayes

c Các tham số của thuật tốn

MAXIMUM_INPUT_ATTRIBUTES : xác định số thuộc

tính đầu vào lớn nhất Thiết lập tham số này bằng 0

để thuật tốn tính đên tất cả các thuộc tính Giá trị mặc định là 255.

MAXIMUM_OUTPUT_ATTRIBUTES : xác định số thuộc

tính đầu ra lớn nhất Thiết lập tham số này bằng 0

để thuật tốn tính đến tất cả các thuộc tính.Mặc

định giá trị là 255.

MAXIMUM_STATES : chỉ ra số trạng thái lớn nhất của

một thuộc tính được tính đến Thiết lập băng khơng

sẽ cho thuật tốn tính đến tất cả các trạng thái Giá trị mặc định là 100.

MINIUMUM_DEPENDENCY_PROBABILITY : là một số từ

0 đến 1, giá trị của tham số này được thiết lập để

giới hạn kích thước của nội dung mơ hình được tạo ra bởi thuật tốn Giá trị này lớn thì sẽ giảm số thuộc tính trong nội dung của mơ hình Giá trị mặc định là 0.5

Trang 15

2 Thuật toán MS Decision

Tree

a Giới thiệu:

Là kĩ thuật phổ biến nhất, hỗ trợ cả việc phân loại và hồi quy Nhưng phổ biến nhất là tác vụ phân loại.

Thuật toán này có thể sử dụng cho cả

thuộc tính rời rạc và liên tục.

Cây quyết định cũng là một phương tiện

có tính mô tả cho việc tính các xác suất có

điều kiện.

Trang 16

2 Thuật toán MS Decision

Tree

b Nguyên tắc của thuật toán

Nguyên tắc cơ bản của giải thuật cây quyết định là chia dữ liệu một cách đệ quy từ trên xuống và theo cách thức chia để trị

thành các tập hợp con.

- Ban đầu toàn bộ dữ liệu ở gốc,

- Chọn thuộc tính phân loại tốt nhất( mục đích làm tối thiểu hóa, chẳng hạn tối

thiểu chiều cao của cây),

- Dữ liệu được phân chia theo các

trạng thái của thuộc tính được chọn.

Lặp lại quá trình trên với tập dữ liệu ở mỗi nút vừa tạo ra

Trang 17

2 Thuật toán MS Decision

Tree

b Nguyên tắc cơ bản của giải thuật

Điều kiện để dừng phân chia là:

- Ở một nút tất cả phần tử của dữ liệu tại nút đó thuộc về cùng một lớp.

- Không còn thuộc tính nào để thực hiện phân chia tiếp.

- Số lượng phần tử của dữ liệu tại một

nút bằng không, trong thực tế tập dữ liệu

đầu vào rất lớn, với điều kiện dừng này cây quyết định thu được rất phức tạp, với những đường đi dài Để tránh hiện tượng này trong thuật toán MS Decision tree, đã tích hợp

tham số MINIMUM_SUPPORT để thiết lập giá trị ngưỡng, không chia một nút nếu tạo ra nút có số phần tử nhỏ hơn ngưỡng này.

Trang 18

2.Thuật toán MS Decision Tree

b Nguyên tắc của thuật toán

Để chọn thuộc tính hữu ích nhất, chúng ta cần một đại lượng mà có thể đánh giá trường hợp nào cho ra một sự phân chia cân bằng nhất (với chiều sâu và chiều rộng của cây) Thuật toán MS Decision tree cung cấp 3 phương pháp tính điểm để đo độ lợi thông tin:

- Entropy,

- Bayesian with K2 Prior

- Bayesian Dirichlet Equivalent with Uniform prior.

Trang 19

2.Thuật toán MS Decision Tree

b Nguyên tắc của thuật toán

Lý thuyết thông tin của Shannon năm 1948 cung cấp khái niệm entropy để đo tính hỗn loạn của một tập hợp Một tập hợp là thuần nhất nếu tất cả các phần tử của tập hợp đều thuộc cùng một loại, và khi đó độ hỗn loạn của tập hợp này thấp nhất

Khi tập hợp thuần nhất thì ta biết chắc chắn về giá trị của một phân tử cần phần loại

có thuộc về tập này hay không? hay ta có lượng thông tin về tập đó là cao nhất

Giả sử một tập dữ liệu S có hai lớp: lớp N và lớpP, với n phần tử thuộc lớp N và p phần tử

thuộc lớp P Entropy đo độ hỗn loạn của tập S như sau

Trang 20

2.Thuật toán MS Decision Tree

b Nguyên tắc của thuật toán

Một cách tổng quát hơn, nếu S có c lớp, và p i

là xác suất của một phần tử trong tập dữ liệu thuộc lớp thứ i, thì ta có công thức tính entropy tổng quát:

Theo Shannon thì lượng thông tin nhận được chính là lượng giảm độ hỗn loạn của tập dữ liệu sau khi phân chia, và ta gọi độ giảm tính hỗn loạn này là độ lợi thông tin

Vậy, điều ta mong muốn ở đây là làm sao chọn được thuộc tính mà sau khi phân chia chúng ta được các tập con thuần nhất, càng nhanh càng tốt Tức là chọn thuộc tính mang lại

độ lợi thông tin lớn nhất.

Trang 21

2.Thuật toán MS Decision Tree

b Nguyên tắc của thuật toán

Giả sử khi chọn thuộc tính A có v trạng thái{ S 1 , S 2 , , S v }, entropy của tậ dữ liệu sau khi phân chia trên thuộc tính này là:

Và độ lợi thông tin có được bởi việc phân nhánh trên thuộc tính A là: Gain(A) = Entropy(S)

- Entropy(A)

Chúng ta có thể minh họa nguyên tắc của

thuật toán qua việc xét ví dụ:

Phòng Marketing của công ty Adventure

Works Cycle muốn dự đoán một khách hàng với những đặc điểm được xác định có mua xe tại

công ty hay không?

Trang 22

2.Thuật toán MS Decision Tree

b Nguyên tắc của thuật toán

Bằng cách sử dụng thuật toán MS Decision tree, phòng Marketing có thể xây dựng một mô hình khai phá có cấu trúc:

Trang 23

2.Thuật toán MS Decision Tree

b Nguyên tắc của thuật toán

Từ dữ liệu của công ty ta có các bảng sau

Trang 24

2.Thuật toán MS Decision Tree

b Nguyên tắc của thuật toán

Trang 25

2.Thuật toán MS Decision Tree

b Nguyên tắc của thuật toán

Dữ liệu của công ty gồm có 18484 khách hàng trong đó

có 9132 người mua xe, 9352 người không mua, nên entropy của tập dữ liệu này là:

Nếu rẽ nhánh trên thuộc tính đầu vào CommuteDistance

Tương tự ta có: Entropy(2-5 Miles) = 0,9863 ;

Entropy(5-10 Miles) = 0,9765 ; Entropy(10+ Miles)= 0,946

Trang 26

2.Thuật toán MS Decision Tree

b Nguyên tắc của thuật toán

Và độ lợi thông tin có được:

Gain(CummuteDistance) = Entropy(S) -

Entropy(CummuteDistance) = 0,9999 - 0,9822 = 0,0177.

Hoàn toàn tương tự với các thuộc tính còn lại ta có: Gain(Age) = 0,0297 ; Gain(NumberCarOwner) = 0,0289

Gain(TotalChildren) = 0,0190.

Trang 27

2.Thuật toán MS Decision Tree

b Nguyên tắc của thuật toán

Mining Model Viewer để quan sát kết quả

Trang 28

2.Thuật toán MS Decision Tree

b Nguyên tắc của thuật toán

Tuy nhiên với phương pháp tính điểm này còn có một số hạn chế:

Có có xu hướng thiên về chọn những

thuộc tính có nhiều trạng thái khác nhau Ví

dụ sự phân chia trên tập thuộc tính

Customer_ID sẽ cho một lượng lớn các tập

con thuần nhất, mỗi tập con chỉ chứa duy

nhất một bộ Entropy của thuộc tính này bằng

0 và độ lợi thông tin có được bởi việc phân

nhánh trên thuộc tính Customer_ID là lớn

nhất Rõ ràng, phép phân chia trên là không hữu dụng

Trang 29

2.Thuật toán MS Decision Tree

b Nguyên tắc của thuật toán

Gọi A là biến cố người đó mua xe, B là

biến cố người đó có Number Car Owned = 4 Vậy xác suất người đó sẽ mua xe nếu

người đó có Number Car Owned = 4 là:

Tương tự gọi C là biến cố người đó không mua xe, ta có:

Trang 30

2 Thuật tốn MS Decision

Tree

C Các tham số của thuật tốn

Ngồi hai tham số

MAXIMUM_INPUT_ATTRIBUTE và

MAXIMUM_OUTPUT_ATTRIBUTE như thuật

tốn MS Nạve Bayes.

COMPLEXITY_PENALTY kiểm sốt sự phát triển

của cây Nĩ là một số thực cĩ giá trị trong

đoạn [0,1].

- Từ 1 đến 9 thuộc tính, giá trị mặc định là 0,5.

- Từ 10 đến 99 thuộc tính, giá trị mặc định

là 0,9.

- Từ 100 thuộc tính trở lên, giá trị mặc định

là 0,99.

Trang 31

2 Thuật toán MS Decision

Tree

c Các tham số của thuật toán:

MINIMUM_SUPPORT dùng để chỉ ra số phần tử nhỏ nhất của một nút lá trên cây Nếu giá trị này được

đặt là 20 thì khi cây sinh ra các nút, nút nào có số lượng phần tử nhỏ hơn 20 thì sẽ không được chấp

nhận.Mặc định là 10

FORCE_REGRESSOR là tham số cho cây hồi quy Nó

chỉ ra thuộc tính là biến hồi quy.

SCORE_METHOD có giá trị dạng số nguyên Được

dùng để xác định phương pháp tính độ lợi thông tin:

prior.

Trang 32

2 Thuật toán MS Decision

Tree

c Các tham số của thuật toán:

SPLIT_METHOD có giá trị dạng số nguyên Được

dùng để chỉ ra hình dạng của cây cần xây dựng, ví

dụ là cây nhị phân hay cây có hình dạng phức tạp Chẳng hạn xét sự phân chia bởi thuộc tính Tuổi có

ba trạng thái: trẻ, trung tuổi và già.

- Thiết lập bằng 1 để chỉ ra cây có dạng nhị

phân Tức thuật toán phải tách ra thành hai nút với lựa trọng trạng thái là: trẻ và không trẻ.

- Thiết lập bằng 2 để không hạn chế số phân chia Tức là thuật toán phân tách thành 3 nút với các trạng thái: trẻ, trung tuổi và già.

- Mặc định thiết lập bằng 3, để thuật toán chọn

số phân chia tối ưu nhất

Trang 33

3 Thuật toán Time Series

a Giới thiệu

MS Time series là một thuật toán hồi quy được dùng để tạo mô hình dự đoán các cột có giá trị liên tục, chẳng hạn giá cổ phiếu của

một công ty.

Một time series là một chuỗi dữ liệu được thống kê theo thời gian.

Trang 34

3.Thuật toán Time Series

b Nguyên tắc của thuật toán

Time Series là sự kết hợp giữa kỹ thuật cây quyết

định và tự hồi quy nên còn có tên ART

Trang 35

3.Thuật toán Time Series

b Nguyên tắc của thuật toán

Một trong những bước quan trọng của ART đổi dữ liệu

Trang 36

3.Thuật toán Time Series

b Nguyên tắc của thuật toán

Cây tự hồi quy: tương tự như cây quyết định

là một flow-chart, trong đó các nút biểu diễn nhãn của các phần tử thuộc nút đó,đường đi

từ gốc tới một nút hình thành một luật và mỗi nút lá tương ứng với một công thức hồi quy

Close = -1.665 + 1.405 * High(- 1)

-0.357 * Close(-1)

Trang 37

3 Thuật toán Time Series

b Nguyên tắc của thuật toán

Khi kiểm định công thức hồi quy ở mỗi nút

lá biến giải thích nào không có ý nghĩa cũng được bỏ qua (ở đây chỉ có High(-1) và Close(- 1)) Công thức hồi quy trên có dạng Close = c + a*High(-1) + b*Close(-1).

Các hệ số a, b, c có thể được xác định như sau:

Trang 38

3.Thuật toán Time series

c Các tham số của thuật toán

Ngoài hai tham số MINIMUM_SUPPORT

và COMPLEXITY_PENALTY như thuật toán

cây quyết định, MS Time series còn hỗ trợ các tham số:

Historical_Model_Count : kiểu Integer Nó xác

định số mô hình lịch sử sẽ được xây dựng

Mặc định là 1.

Historical_Model_Gap : có kiểu Integer Nó xác

định khoảng thời gian giữa hai historical

model liên tiếp nhau Ví dụ: tham số này

bằng g, khoảng cách các historical model

cách nhau lần lượt là: g, 2*g,3*g…Mặc định là 10.

Trang 39

3.Thuật toán Time Series

b Các tham số của thuật toán

MISSING_VALUE_SUBSTITUTION:Xác định phương thức để điền vào chỗ dữ liệu bị thiếu Có thể

chọn các phương thức: giá trị trước đó, giá trị

trung bình, hay bằng một hằng số xác định.

Periodicity_Hint: sự gợi ý cho thuật toán về chu

kỳ của dữ liệu Nếu lượng hàng hóa bán được

biến đổi hàng năm và đơn vị của phép đo trong series là tháng thì PERIODICITY_HINT = '{12}' nghĩa là chu kỳ của dữ liệu là 12 tháng Khi đó thuật toán sẽ xem xét thêm các time slot t-12, t- 24,…,t-8*12 Mặc định là {1}.

Auto_Detect_Periodicity: số thực với giá trị thuộc

[0,1] Nó được sử dụng để dò tìm tính chu kỳ

Trang 40

3.Thuật toán Time serie

C Các tham số của thuật toán

Maximum_Series_Value : xác định cận trên cho giá trị dự báo

Minimum_Series_Value : Xác định cận dưới

cho giá trị dự báo

Trang 41

III.Thực hiện KPDL bằng wizard

1 Business Intelligence Development Studio (BIDS) BIDS là một môi trường được tích hợp vào

Microsoft Visual Studio (VS) khi cài đặt SQL Server 2005.

BIDS là tập hợp những công cụ thiết kế để tạo

mô hình, huấn luyện mô hình và khai phá mô hình BIDS làm việc theo 2 mô hình xử lý: Immediate Mode và Offline Mode.

Trang 42

III.Thực hiện KPDL bằng wizard

c Thiết lập Data sources và Data Source

* Data Source View (DSV)

Là một lớp trừu tượng (abstraction layer) cho phép thay đổi cách xem xét data source

Ngày đăng: 19/06/2014, 20:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng quan hệ. Nó bao gồm các cột khóa  (key - Báo cáo tốt nghiệp các giải thuật khai phá dữ liệu trên SQL server 2005 và ứng dụng
Bảng quan hệ. Nó bao gồm các cột khóa (key (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w