Trang 2 Bộ đi hình dạng cất DIGISAF 510 sử dụng phần mén điều khiển trên Ệ điều hành Windows NT” dùng máy tính cá nhân nhằm tối đa hố khả năng theo hình, Bộ điều khiển này cho phép ngư
Trang 1BO KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CHƯƠNG TRINH KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CẤP NHÀ NƯỚC KC.06
Trang 2
Bộ đi hình dạng cất DIGISAF 510 sử dụng phần mén điều khiển trên
Ệ điều hành Windows NT” dùng máy tính cá nhân nhằm tối đa hoá khả năng
theo hình, Bộ điều khiển này cho phép người sử dụng, có thể chọn, thay đôi
nhanh và chạy một số lượng chương trình rất lớn đổi với bất kỳ máy cắt có
hình cất mới nào
BG DIGISAF 510 được thiết kế cho phép người sử dựng có thể ra nhiều lệnh Ví
dụ, sau khi người sử đụng bắt một phần, người sử dựng có thể thực hiện
nhiều lệnh khác mà không mâu (huẫn với lệnh trên Người sử dụng có thể
chuẩn bị cho phan cắt tiếp theo, tải hoặc thay đổi các chương trình của phan
khác, v.v sau đó quay lại mân bình dang diều khiển hoạt động cắt được thực hiện từ ban đầu Người sử dụng có thể định hình cho bộ DIGISAE cho những hoại động đặc biệt hàng ngây và các lựa chọn này sẽ được đuy trì sau khi bật lại nguồn
hiển thị phần giải thích của bắt cứ màn hình nào trong chế độ đỏ ĐỂ quay trở
lại phần đầu của trang, chạm vào tên của chế độ hiện hành ở thanh bên trải màn hình.
Trang 3
1-2 TONG QUAN VE BO DIEU AN SO
12.1MO TA DIGISAF 516
Hinh 1.1- B6 diéu khién sé DIGISAF-510
Bộ điều khiển số bao gồm một vỏ bọc bằng thép có khung đỡ màn hình màu nhạy cảm, một ở đĩa mềm, một cẢt điều khiển và 4 nút điều khiển Mặt phía sau của khung thép có 11 giác nối chø nguồn vào và cáo dữ liệu ra, vào Mặt
sườn bên phải của khung thép có cảnh cửa với bản lề có thể mở ra để tiếp cận
các chỉ tiết bên trong,
CHÚ Ý
ều khiển ĐIGISAF có thể cõ điện áp gây chết người bên trong
ử dựng không được mở: bộ điêu khiển số cho đến khi được hướng
| ấn kỹ càng để vận hành thiết bị và được trao đổi quyền sử dung
Trang 4
Mặt điều khiển trước
Mặt diều khiển trước của DIGTSAF 510 được mô tả trong hình LLI 1
Màn hình cảm ứng
Màn hình mâu 15 inch tất nhạy trên mặt điều khiển trước của bộ DIGISAF100
cho phép người sử dụng theo đối và điều khiển thiết bị nảy Nó biển thị sắp
x chữ và số, dễ hoạ quan trọng trong quá Lình vận hành bộ điều khiển số Mản hình hiển thị cho phép tiếp cận với 8 chế độ vận hành khác nhau
Hinh L2 - Man hình Run 01
Các màn hình hiển thị được bao.quanh bởi một đường biên vả được gọi là một
của số Các cửa số này là màn hink nhạy có thể nhấn trực tiến trên cáo ô chức
năng Khi nhắn các ô chức năng, :hay đổi hiến thị trên cùng màn hình hoặc
chuyển đổi sang mản hình khác,
Các cửa số khác bao gồm các giá trị số hoặc tên file, v.v Nhắn vào đó sẽ hiển
thị một bàn phím để nhập các giá trị khác nhau Nhẫn phim OK, màn hình
Mỗi mản hình đều có 4 của số giống nhau chỉ trên thanh ngang ở cuối man
hình Tất cả đều là màn hình nhạy nhấn trực tiếp và thay đổi hiển thị như sau:
* Menu - hiển thị các tiện ích chink trên mân bình:
* 1telp - hiễn thị mản hình với chức năng trợ giúp vận hành
Nhân một trong các phím này lần n 7a sẽ trở về tàn hình trước đó
Trang 5+ Not Go ( nuit cho may chay)
¥ Nuit Stop (Not dừng lại)
* Nat Go to position ( nút đi tới một vị trí nào đó)
+ Nit reverse ( mit quay lai)
c nứt điều khiển này sẽ được giải thích trong phần chế độ chạy máy của
quyền hướng dẫn sử dụng này
Phía hên phải của mặt điều khiển
phía bên phải của mặt điều khiển bao gồm một 6 d ia mém va mét cẩn
bên ngoài, có thể lật lên để nhét đĩa mm vào, một
ng nỗi tới bàn phím và con chuột bên ngoài Phần biên phải phía dưới là cổng cho loa
Cần diều khiển chuyển động tám hướng cho phép người vận hành đi chuyên
Trang 6Hình I.3 - Mặt bên của bộ DIGISAF 510
Phần phía trên của mặt sau bao gầm một bộ quạt đôi đẩy khí làm mát qua một
hệ thống thông giỏ ở bên trên và bên cạnh của bộ điều khiến
Lỗ thông khi ở cuối sườn bên trái trong hình 1.3 biểu thị mặt sau không lấp
quạt thông gió
13 DIEU KHIEN DIGISAF 510
bj cho chương trình cắt sử dụng các phím nhạy trên mản hình với nhiều
độ khác nhau và thỉnh thoảng dùng cần điều khiển chuyển động trên mặt điều khiền, Thực hiện cắt thì sử dụng phím và hầu hết các đặc tính trên mặt điều khiển Thao tác cắt được bắt đầu hoặc dừng lại nhờ các điều khiển bằng
tay trên mặt điều khiển Không lệnh vận hành nào từ màn hình hoặc nhân phím
sai chức năng trên màn hình có thể làm di chuyển mỏ
13.2 Mô tả chế độ
DIGISAF 510 vận hành ở 8 chế độ chính và có thể lựa chọn từ mản hình menu
chính Mỗi chế độ sử dựng bộ màn hình hiển thị riêng để giao tiếp với người
vận hành Có thể chạy cùng một lúc nhiều hơn một chế độ trên hệ thống vận
- Các chế độ DIGISAF 510 là các nhóm có các chức năng liên quan Các chế
độ nảy đã được sắp xếp đễ phù hợp với các công việc chính mà DIGISAF 510 được thiết kế dé thực hiện 8 độ của DIGISAT 510 được liệt kê đưới đây với các
mô tả ngắn gọn Mỗi chế độ đều dược mô lä trong một phần của sách hướng
đẫn sử dựng bao gồm chỉ tiết các thao tác vận hành
Run ( chạy chương trình )
Chế độ thực hiện chương trình cắt cho phép người sử dụng thực hiện các thao
Edit ( sửa đỗi }
Chế độ sửa đổi cho phép người vận hành thực hiện các thao tác vận hành
Sau:
cắt
1 Sửa đổi một chương trình cắt hiện có, hình cắt tuỳ chọn hoặc file ASCII
2, viết một chương trình cắt mới.
Trang 7Load (tải chương trình) '
Chế hành thực hiện các thao tác sau:
* Lựa chọn thiết bị nguồn
lộ tải chương trình cho phép người
* Lửa chọn thư rnục đến ( tuỳ thuộc vào thiết bị đến )
* Lựa chọn mã dầu ra và format chương trình ( chương trình cất )
* Sao chép file đến
Jobs
Chế độ jobs cho phép người vận hành thực hiện các lệnh sau:
* Dặt một chương trình cải váo †obs List
* Kiểm tra và sửa đối chỉ tiết của một chương trỉnh trong Jobs
* Xoá bỏ một chương trình trong Jobs List
Shapes ( hình cắt )
Chế độ hình cắt cho phép người vận hành thực hiện các lệnh sau:
* Tạo một chương trình cắt từ một trong số 59 hình cắt tiêu chuẩn
* Tao một chương trình cất từ bình tuỳ chọn
Utilities
Ché d6 Utilities cho phép người sử dụng thực hiện các công việc sau:
* Kiểm tra giá trị của các thông số bộ điều khiển
* Thay dai giá trị đó
* Cài đặt máy bằng cách điều chỉnh thông số trên
Delete ( huỹ bỏ, xoá )
Chế độ này cho phép người sử dụng thực hiên các việc sau:
* Huỹ bỏ một file từ bộ điều khiển số, ASCH hoặc từ thư mục lưu hình cất tuỳ chọn
Trang 8* Huỷ bỏ một file trong dia mém
1.4 SỬ ĐỤNG MẶT ĐIÊU KHIỂN TRƯỚC
1.4.1 Giới thiệu
Dé Iya chon một chức năng từ bộ diễu khiển số DIGISAE 510, nhấn phím
MENU (menu chính ), phím ở bên trái, phía dưới của màn hình nếu màn hình
Menu chính chưa hiển thị, Màn hình sau đây sẽ hiển thị:
Trinh 14 - Màn hìn Menu chính (MENUOL)
Nhắn phím chế độ nào người vận hảnh muốn để di chuyển tới màu hình của chế độ đó,
Màn hình hiển thị sẽ la mi
đó Nói chung, sử
ình cuối cùng có thể điều khiển được của chế độ
dụng phần OK và Cancel để di chuyển giữa các màn hình
ộ đó Nhân " ? ° (help - trợ giúp) ở phần đưới bên phải của
màn hình bất cứ lúc nào để sử đụng chức năng trợ giúp Nhân lại phần đó lần
Trang 9LG a
1.4.2 Điều chỉnh giữa chế độ và màn hình i
Người sử dụng có thể khởi động hoặc chuyển giữa chế độ vận hành bằng cách nhắn nút Menu ở phía dưới bên trấi cũa màn hình để trở về với màu hình hiển thị menu chính Tại màn hình đó, nhấn I trong 8 ô chỉ chế độ dễ chọn lựa chế độ vận hành mong muốn
Khi mản hinh menu chính được hiển thị , nhắn mút M lần nữa để biển thị chế độ
Run-chay chương trình, chỉ ra màn hình cuối cùng có thể điều khiển được tại chế độ đó,
với chức năng Thông thường, người vận hành nhắn phim OK dé di chuyển tới màn hình tiếp (hcọ hoặc phần Cancel để trở về với màn hình trước
xếp theo một thứ tự logic phù hợp
Man bink xuất hiện sau khi phức chế độ được nhấn là màn hình sẽ là màn hình
cuối cùng hoạt động trong chế độ đó để trở về màn hình trước, nhấn phim Caneel, và để di chuyển tới màn hình tiếp theo, nhắn phim OK
1.4.3 Di chuyển giữa các đanh mục
ở một số màn bình hiển thị danh mục các tên File hoặc giá trị các thông số Dễ
lựa chọn một mục trong đó để có thể sử đụng hoặc sửa đổi, con trỏ phải được
dị chuyển tới mục cần lựa chọn Có thể thực hiện việc này bằng một trong 3 cách:
* Nhấn trực tiếp vào tên mục đó trên màn hình theo dõi
* Nhẫn phim Up - lên, Down - xuống để di chuyển con trỏ tới mục cần
* Nếu màn hình có một trường tên, nhấn vào đỏ để hiển thị bản phím,
sau đỏ nhập một số chữ cái đầu tiên hoặc cả tên của mục cần chọn, và nhấn OK
1.5 SỬ DỤNG MÀN HÌNH HIỂN THỊ BÀN PHÍM
15.1 Giới thiệu
Rất nhiều mẫn hình hiển thị trung bộ điều khiến số có phím nhân hiễn thị
một đòng có chữ và số mà người vận hảnh có thể thay đổi được, và đó
thường là tên của một file Khi nhấn vào dòng tên file đó, sẽ hiển thị một
man hình với bàn phần ( binh L5 ) vả tại đó có thể sửa đổi được tên filc 1.5.2 Mô tả chỉ tiết
Tên hiện có sẽ hiển thị đầu tiên ở phía trên của mản hình bản phim phan
đánh dấu đỏ Để tạo một tên file mới, chỉ việc đánh vào vị trí đó Đề sữa đổi tên, nhắn phím Right hoặc Lef arrow ( phím mũi tên trái hoặc phải -
>>, <<) Phần đánh dấu đô sẽ mắt đi và hiện ra ở bên trái hoặc phải của
tên file
Trang 10
Phim mũi tên trai hoặc phải sẽ đi chuyển mỗi lẫn nhấp một ô trắng Để nhập ký
tự vào, di chuyển cạn trỏ đến vị trí cẩn thiết, sau đó nhắn phím ký tự để nhập vào, Đễ xoá ký tự, di chuyển con trỏ đến vị trí bên phải của ky tự và nhấN phím
sẽ vẫn bật cho đến khi được nhấn lần thứ hai sau đỏ sẽ tắ_ Phần không có ký
tự nhỏ sẽ nhập ký tự đó cả khí phím shift bật hoặc tắt Bàn phím này không cho phép nhập ký tự bên dưới,
Khi đã thực biện sửa đổi xong, nhấn phím OK để lưu lại sự thay đổi đó và trở
về với màn hình trước Dễ huỷ bỏ các thay đổi đó và trở về với màn hình trước,
nhắn phím Cance†
1.6 SỬ DỤNG PHÍM SỐ
Người vận hành có thể thay đổi các giá trị số hiển thị trên màn hình khi nhắn
phím (hình 16) Mãn hình này hiễn thi số và cho phép người vận hành thay đối các giá trị đó
Trang 111.6.2 Mô tã chỉ tiết
Hình L6 mô tả các phím số tiêu biểu hiển thị khi các giá trị số cần sửa
đổi Phần Back sẽ huỷ bỏ con số ở vị trí cuỗi bên phải của giá trị Mỗi
phím gõ vào sẽ được biển thị tại cùng một vị trí Phím Clear huỷ bỏ tất cả gid trị trên màn hình Đánh số vào và thay thế
Hình l6 - Màn hình phím số
Một dòng ở phía trên màn hình mô tả dòng chữ số hiển thị trên của số
Bên dòng tiếp theo
là các thông tin sau:
Tên - Loại số, ví dụ như số nguyên,
Giá trị tối thiểu - Giá trị nhỏ nhất được chấp nhận
Giá trị tối đa - Giá trị lớn nhất được chấp nhận
Mô tả - Nhắc lại ô chữ và thêm phần nguyên của giá trị
Khi đã sửa đổi xong, nhấn OK để lưu giá trị và trở về với mân hình trước,
tại đó giá trị mới sẽ được hiển thị trên cửa sổ Đề huỷ bở các thay đổi đó
và trở về với màn hình trước với giá trị không đổi, nhắn phím Cancel
10
Trang 12PHAN 2 CHE DO TAI/ LUU '
2.1 GIOI THIEU VE CHE BO TAT
Ch
độ tài/hru bao gồm 2 chức năng quan trọng,
* Tai - sao chép file từ đĩa mềm vào trong bộ nhớ của bộ điều khiển số hoặc từ coe pe bends ấi
máy tính thông qua cổng kết nối hoặc nổi mạng
* Lưu - Sao chép file từ bộ nhớ của bộ điều khiển số vào đĩa mềm hoặc vào
my tính qua cổng kết nói hoặc nỗi mạng
Hai chức năng này không chỉ là sao chép, ở chế độ TẢILƯU bộ điều khiển số
sao chép tất cả các loại file ngoại trừ chương trình cắt Đỗi với file chương
trùth cắt thì khác Khi le chương trình cắt được tải vào trong bộ nhớ chương,
trình NC của DIGISAF 519, bộ điều khiển số sẽ chuyển đổi các file này từ ngôn ngữ được sử dụng để viết chúng thành ngôn ngữ đặc biệt bên trong được
gọi là dạng IDF Khi DIGISAE 510 lưu file chương trình cất từ bộ nhớ chương
trình NC ra một thiết bị ngoại vi, chúng sẽ chuyển đổi lại dạng thức đã được chon lúc đó Có thể là đạng thức gốc hoặc là một trong các dạng thức tuỳ chọn
Trước khi tài hoặc lưu một file, người vận hành phải chắc chẵn là đã chọn đúng
"' kiểu chương trình" cho file đỏ Nếu "kiểu chương trình" là "chương trình điều
khiển số ", thì file là một chương trình cắt Đối với kiểu chương trình này, Bộ
điều khiển cần có thêm thông tin về "Program format" Khuôn thức chương trình là ngôn ngịt sử dựng để viết chương trình cắt
Nếu bộ điều khiển có thông tin này, thì nó có thể tải chương trình cắt, Nó sao
chép file đó vĩ dụ như từ đĩa mềm hoặc qua cổng kết nỗi, sau đó chuyển đổi
sang dạng IDF Bộ điều khiển số sau đó lưu file chương trình cắt đã được
chuyển đổi trong phan chường trình NC program của bộ nhớ Chương trình chạy ở [le IDF nhưng chương trình hiển thị đối với người vận hành ở chế độ Edit -sửa chữa hoặc ở chế dộ Run màn hình hiển thị là ngôn ngữ gốc
Khi bộ điều khiển lưu một file chương trình cắt, nó chuyển đổi le đó thành
"brogram format " (ngôn ngữ) dược lựa chọn ở thời điểm dó Khi bộ điều khiển lưa các loại le khác nó sẽ sao chép các file đó
Ché 46 Load -tii và Stơre- lưu được cài đặt và khởi động như chế độ chính và
nỗi bal nhưng có thể chạy như một chương trình vận hành nền Có nghĩa là, sau khi chế độ Load hoặc Sfore chay và chuyển đổi một chương trình cắt, người vận hành có thể chuyển sang chế độ Run và thực hiện một chương trình cắt
hoặc khởi động một trong các chế dộ khác
Người vận hành có thể nhắn phím 1.oad hoặc Store bat oir Ic nào ở màn hình
Main menu và trở về với cùng màn hình để kiểm tra tình trạng vận hành Load
hoặc Store hiện tại
Chế độ Load hoặc Store có nhiều đặc điểm tương tự
HL
Trang 13
Tết với lắt cả các file không phải là fle chương trình cắt, chức năng, này đơn
giản chỉ là một quá trình sao chép
Dồi với chương trình cắt, thì chức năng thi này hơn một quá trình sao chép, File
fu trong DIGISAF 510 có chữa duâi biểu tbị ngôn ngữ gốc của file ( Word address, ESSI, v.v.v), chuyển đổi mã, hoán đổi X/Y,v.v Hơn nữa, tất cả các file chương trình cất được chuyển đổi sang một ngôn ngữ bên (rong đặc biệt gọi là IDF đủ cho ngôn ngữ gốc của chúng có là gì
Có 4 nguồn có thể tải chương trình: ở đĩa mềm, cổng R§ 232, Mạng hoặc các
dia chi FIP
Hiển thị sẽ dì chuyển tới các màn hình khác nhau cho 1 trong các lựa chọn trên,
Trang 142.2.3 Chi tiét
Chuyển đổi hiển thị sang màn hình chế độ tai file tir dia mém Lua chon ché d6
tây khi tải một file từ đĩa mềm trên mản hình hiển thị của bộ DIGISAF 510
Cổng kết nối RS-232
Chuyển đổi hiến thị sang màn hình chế độ tải file qua cổng RS-232 Lựa chọn chế độ này khi tài một Iile qua cổng RS-232 trên màn hình hiển thị của bộ DIGISAE 510,
Network
Chuyến đổi hiển thị sang mào hình chế độ tải file từ mạng (Xem phần 2.5) Lye chọn chế độ này khi tải mộc file từ một thiết bị trong mạng có nối với Bộ điều khiển DIGISAF 519
FIP
Chuyển đổi hiển thị sang màn hình chế độ tải file từ khu vực FTP (xem
phần 2.6) Lựachọn chế độ này khí tải file từ máy tính trong mạng nối voi DIGISAF 510 qua FTP (File Transfer Protocol)
2.3 TAL FILE TU DIA MEM (LOAD 02)
2.3.1 Mô tả
Đây là màn hình hiển thị sau khí người vận hành nhắn chọn Floppy disk drive -
Š đĩa mềm trên màn hình hiển thị Load file from where ? - Tai file từ nguồn
nảo ? Dòng tiêu để trên màn hình chi loại file sẽ được tải và nếu nỏ là một file chương trình cắt, sử đụng kiểu chuyển đỗi này Danh sách file hiển thị 5 ñle trên dĩa mềm Nếu có nhiều hơn 5 file, lam hiển thị bằng cách nhấn nút
File liệt - danh sách Øle
anh sách fiie hiển thị lên của tất cả các file trong thư mục được lựa chon & 6
mềm Phải chắc chắn là các ñle đó là file chương trình cắt Tên ñle dưới cơn
trỏ màu xanh được lựa chọn file đỏ sẽ được tái nếu nhấn nút ƠK sau đó CÍ
có 5 tên file dược biển thị một lúc trên màn hình
Trang 15
Tén file '
Tên file - Nhắn vào đó dễ hiển thị bàn phím Tên hiện tại trong trường này sẽ
được hiển thị Sử dụng bản phím dễ nhập tên file mong muốn Phím mũi tên
LEFT/RIGHT - mi (én sang trái/phải và phím xoá sẽ cho phép người vận hamh
đi chuyển con trỏ và sửa đổi tên
Khi tên ñJc đã chính xác, nhắn phím OK để trở về với màn hình Load from
Floppy - tải từồ mễm Tên file mới sẽ xuất hiện trong cửa số File Name Nếu
tên đó xuất hiện trongdanh mnụe, nó sẽ được hiển thị ở giữa màn hình đanh sách file duéi con tro Néu tén Iilekhông ở trong danh mục, tên [le sau nó theo trình
tự ABC sẽ được hiển thị ở giữa File
List dudi con tro
Ilinh 2.2 - Man hinh téi fille từ dĩa mềm (Load02)
Phim UP/DOWN - Lén / Xuéng
Một lẫn nhấn di chuyển con trỏ lên hoặc xuống tới tên file tiếp theo Nhấn giữ nút đỏ sẽ di chuyển thanh cuộn lên xuống, Cần nhớ rằng tên file dưới con trở được lựa chọn và sẽ xuất hiện trong cửa số fñle name Khí tên file không có
trong danh sách và được nhập vào cửa số file name, tên file đưới con trỏ sẽ là tên file khác Ngay khi nhấn nút UP/DOWN, cua sé file name thay đổi thành
tên đưới con trỏ
phẩn Show PPietire Dễ kiểm tra le dưới cơn tú vào hộp đó để hiện thị
một phác hoạ nhỏ của hình cất, Nếu nhẫn một tên file khác trong danh mục,
phác thảo của file đó cũng sẽ xuất hiện trong cửa số Thumbnail Sẽ không chọi
được một ñle khác cho đến khi
14
Trang 16phác thảo đó sẽ được xử ly Nếu đi chuyển qua File List bằng phim
UP/DOWN, của số
Thumbnail sé tro vé voi Show Picture
Tai day, đường chạy hoàn chỉnh của mỏ được hiển thị, Di chuyên ngang
hiển thị bằng các vạch màu ,vàng va di chuyển ất (đầu vào, đầu ra, và
bình cất) ở phần màu đỏ Nhắn lại lần nữa để hiển thị màn hình phóng đại
của cùng hình ảnh bằng công cụ dễ phóng đại bắt cứ một phần được lựa
chọn nào hoặc để đo khoảng cách X và Y
Refresh dé hién thi Danh muc file
Options -Tuy chon
Nhắn dé di chuyển tới màn hinh Lead03, Tuy chọn Load Tai man hinh
đó, người vận bành có thể chuyển đổi thư mục ở đĩa mềm thị trên
man hinh Load, chuyển đổi hình thức tìm kiếm để hiển thị kiểu file nhất
định và làm cho những thay đổi này thành giá trị mặc định mới Nhắn nút
biểu tượng (Help) trén màn hình Load options để có sự giải thích đấy đủ
Trang 17Thong tin chú ý
2 thông tin báo lỗi có thể xuất hiện ở day: '
1 Tổn tại bản sao của file Xoá bỏ bản gắc ? Có, Không
Nhan phim Yes dé thay thé file hién tại bằng mớt file từ đĩa mềm:
Nhắn phim No để huỷ bỏ chức năng tải và giữ lại file
2 Không co file như thể trong ỗ mẫm OK
Nhấn phía OK để xoá thông lín báo lôi chú
Nhắn phím Cancel để huỷ bỏ chức năng tải
2.4 MÀN HINH TAI FILE QUA CONG KET NOI RS 232 (LOAD 02)
Hinh 2.3 - Mản hình tai file tir cổng RS-232
3.4.1 Mô tả
Man hình nảy hiển thị sau khi người vận hành nhấn phím cổng R§ 232 trên
màn hình LOADOI Nó hiển thị tới $ file có từ cổng khi sử dụng thiết bị R§
232
Nếu không sử dụng một thiết bị RS-232 như trên, sẽ không có tén file hiển thị
ở cửa số của File Liệt-nhưng một thông báo sẽ hiển thị ” Không có thư mục
File", Trong trường hợp dó, nhấn vào cửa số File nam và nhập tên file vào bằng bàn phẩm Sau đó, nhắn nút OK để trở về màn hình hiển thi Load03, tại
đó tên được nhập xuất hiện trên cửa sổ
Filename
Nhan phim OK tiép theo để di chuyển tới màn hình hiển thị Load04, tại đó
hiển thị quá trình tải Quá trình tải sẽ kết thúc khi Status chuyển sang Done
Nhắn OK sé trở về mản hình hiển thị Loađ 03 Tại đó một Rle khác cớ thể được lựa chọn hoặc quá trình tải sẽ kết
thúc bằng cách nhắn nút OK và trở vẻ hiển thị màn hình Load 0.1
16
Trang 182-4.2 Qui trình thực hiện
Dễ tải một file từ công RS-232 khi một danh sách fñle được hiển thị, nhấn
Refresh, lựa chọn lên ñle và nhắn OK,
Khi thông báo " Không có thư mục iile " xuất hiện, nhấ cira sO Filename
và nhập tên file, sau đồ nhắn ƠK 2 lần Nhắn OK lẫn ï để trở về màn hình hiển thị Load03 va Kin 2 dé ted vé Load04, tai đớ quá trình tải diễn ra
Khi Status hiển thị trên mản bình Load chuyển đổi thành Done, quá trình tải đã
hoàn thành Nhấn phim OK để trở về mản hình Load03
Nhấn phím này để hiển thị bàn phần trên màn hình, Tên file hiện tại sẽ được
hiển thị Sử dụng bàn phấn để nhập tên fle Phím mũi tên sang trải/phải và phần xoá cho phép người sử dụng di chuyển con trỏ và sửa đổi tên file
Khi tên đã chính xác, nhẫn phan OK đẻ ở về mãn hình Load RS-232 Tên file mới sẽ xuất hiện ở cửa số Filename Nếu tên đó xuất hiện trong danh mục, nó
sẽ được hiển thị ở giữa màn hình danh sách fJe dưới con trở Nếu tên file không ở trong danh mục, tên file sau nó theo trình tự ABC sẽ được hiển thị ở
Nếu FileLisT hii
vẫn ở trong cửa
Load04 và tai file
dị thông báo "Không có thư mụe file", tên file mới s vẫn sẽ
Tie nam Nhắn phần OK để di chuyển về hiển thị màn hình
File được tải sẽ xuất hiện ngay trên [le liệt ở chế độ Run va Edit
Phím UP/DOWN - Lên/ Xuống
Một lần nhân di
nút đó sẽ di chu:
chuyển con trở lên hoặc xuống tới tên file tiếp theo Nhắn giữ
xyễn thanh cuộn lên xuống
Nhấn nút này dễ cập nhật File List, Sửa đối thực hiện đối với thư mục file
trong thiết bịnguồn sẽ xuất hiện ở màn hình này chơ đến khi lệnh Refresh được thực hiện
Options -Tuy chon
Nhân để dị chuyển tới màn hình Opiions, và dỗi thông số R§ 232, chuyển đổi
mã hoặc để
lựa chọn tên file ttong danh mục Nhân phần OK để trở về,
17
Trang 19Nhắn phím nảy để tải các tên file trong hép Filename
2.5 Man hình lựa chọn Iile qua mạng Nội bộ (Load 02)
tình 2.4 - Màn hình chọn nhe từ mạng nội bộ
18
Trang 20
Filename
Án thêm phím OK để hiển thị màn hình Load 04, nơi hiển thị qué trinh ti file Việc lãi file sẽ kết thúc khi Status (trang thai) chuyển sang "Done"
OK để quay trở lại màn bình Load 03, Có thể chọn các file khác và t
kết thúc việc tải bằng phim OK và quay lại màn hình Load 01
Khi Status được hiển thị trong man hinh Load 04 chuyén sang Done, việc tải
đã hoàn thành ấn phim OK dé quay lại màn hình I.oad03
-3 Chỉ tiết
File Lish
Danh mye file hiển thị tên của tất cả các file cỏ trong thư mục hiện thời có
trong thiết bị được nối mạng nội bộ Phải dảng bảo rằng tắt cả các file này là
file chương trình Chỉ có tên của 5 file được hiển thị cùng một lúc trên man hình Tên của file ở vị trí cũa con tro màu xanh là file được chọn, file này sẽ
được tải nếu ân phim OK
Filename
Ấn phim này dễ hiển thị bàn phim Tên file hiện thời có trong trường này sẽ
được hiển thị
Dung bản phim để vào tên file theo yêu cầu Phân mũi tên bên phải / trai va
phim xoá cho phép người sử đụng có thể di chuyển con trỏ theo ký tự và sửa
tên
Khi tên đã đúng, ấn phân OK để quay lại màn hình tải từ mạng nội bộ Tên file mới sẽ xuất hiện trong cửa số File name Nếu tên file này có trong danh mục file, no sẽ được hiển thị ở chính giữa của số danh mục file ở vị trí của con tr
Nếu tên file không có trong danh mục, tên file sẽ được sắp xép theo vần và
được hiển thị ở chính giữa của cửa số danh mục Hile ở vị trí của con trỏ,
Nếu Danh mục file hiển thị "No File Directory Availabie" không có thư mục
file nào), tên file mới sẽ giữ nguyên trong cửa số File Nam ấn phím OK để hiển thi man hinh Load04 va tai Ble
Mét file digc tai sé xudt hign mét lar trong danh mục file trong Run va Edit
j
Trang 21An phan này, để chuyển tới màn hình Options và thay đổi các thông số mạng,
nội bộ, mã số chuyển hoặc để lọc tên file có trong đanh mục ấn phím OK để quay lại
Cancel
Ấn phần này để quay lại màn hình LOADOL Lệnh này đơn thuần chỉ quay lại
màn hình
Thumbnail LOADOI
Ấn phím nảy để tải file có tên trong hộp Filcnanfe Màn hình sẽ chuyển sang,
1.oađ04 trong khi dang tải file
2.6 MÀN HÌNH LỰA CHỌN FILE TỪ FTP (LOAD02)
2.6.1 Mê tả
Màn hình này hiển thị dau khi người sử dung an chon FIP trong min hinh
Load 01 Nó có thể hiển thị lên tới 5 file
Ẩn phim OK để hiển thị màn hình Lơad04, nơi biển thị quá trình tải file Việc
tải file sẽ kết thúc khi Status chuyén thanh "Done" ấn phím OK nữa để quay
lại màn hình PTP Eile Selccdon Có thể chọn các file khác để tải và quá trình tải sẽ kết thúc bằng cách Ấn phim OK dé quay lai man hình LOADOI
Khi Status trong màn hình Loađ04 chuyển sang Done, viée tai filc hoàn thành
ấn OK để quay lai man hinh FTP File Selection
20
Trang 22
Hinh 2.5 - Màn hình lựa chọn file từ FTP (Load02)
-3 Chỉ tiết
Plath
ở đưới liêu đề man hình có một đồng gọi là Path Dòng này chơ biết đường din
tới thr muc & xa trong khi bd DIGISAF 510 dang tiếp cận file đó và sau khi việc kết nối đã được thiết lập
ng tất cả các file này là le chương trình Chỉ có tên của 5 file
ng thời trên màn hình Tên ñle ở vị trí con trỏ mâu xanh là file được chọn, nếu ấn phần OK, file này sẽ được tải về,
Sử dụng bản phím đễ vào tên file theo yêu cầu Phím mỗi tên bên phải / trái vả
phím xoá cho phép người sử dụng dì chuyển con trỏ theo ký tự và sửa tên file
Khi tên đã đúng, ấn OK dễ quay lại màn hình Load FTP Tên file mới sẽ hiển
thị trong cửa số Filename, Néu tén Ele này cỏ trong danh mục file, nó sẽ được biển thị ở chính giữa của của số dank mye file ở vị trí của con trỏ Nếu tên file
không cớ trong danh mục, tên file đảy sẽ được sắp theo vẫn và được biển thị ở chính giữa của của số File List ở vị trí của con tr,
21
Trang 23Nếu File Liệt hiển thị "No File Directory Available", tén file méi sẽ vẫn được giữ nguyên trong cửa số Fiel Nam ấn OK để hiển thị màn hình FTP File Select và tai file
Tiel được tải sẽ xuất hiện trong danh mục file ở Run, Delete và Edit
File Detail Line
Khi đã chọn file, File l)etail Líng sẽ hiển thị ở dưới của số Fiel name Dang
này phí ngày tháng và thời gian tao file và kích thước của file
Trang 242.7 MAN HINH HIEN THI QUA TRINH DANG TAI FILE
Màn hình File Loading in Progress xuất hiện khi có mặt file đang được tải từ
mớt trong 4 nguồn, Nó biển thị tén file, trạng thải của quá trình tải, kích thước
đã được tải và tông kích thước của file
2.7.2 Quá trình thực hiện
Để bỏ hoạt động tải file dang dign ra, in phim Cancel
Khi xuất hiện trạng thái "Done", việc tải le đã hoản thành, Phim Cancel s&
chuyển sang OK dn OK dé quay lại màn bình File Select
23
Trang 252.8 MAN HINH DE LU'A CHON NGUON (LOAD 03)
«- Đối với loại ñle CAD Import by MTC, cửa số Code Cơnversion sẽ xuất
hiện nơi mã file CAD Conversion đúng được lựa chọn
© Đối với lại Rle Par Prơgram, sửa số Code Conversion sẽ xuất hiện nơi
chọn chuyển đổi ngôn ngữ
» Khí chọn mạng nội bộ là nguồn, cửa số Subdirectory xuất hiện trong
màn hình
Options Lya chon theo yêu câu Các lựa chọn thư mục phụ khác sẽ được tạo ra
trong Utility Mode (Chế độ tiện ích)
Các lựa chọn được mô tả trong phần Details ở đưới Sau khi đã chọn, ấn OK để
thay đổi và quay trở lại màn hình Pile Select,
24
Trang 262.8.2 Chỉ tiết
Lọc file là một bộ các ký tự có thé lọc ra các lile trong dank myc file khong phủ hợp với yêu cầu và hiển thị các file 46
Ấn vào phím này để chuyển sang bàn phím Đánh vào các định dạng sau
“XX*.YYY° Chỉ có các file có các ky tự đầu tiên "XX" được hiển thị Cớ thể
là một hoặc nhiều hơn Nếu muốn chọn tất cả các file, bỏ ký tự XX và chỉ để
"*" trước đầu chấm
File type
Có thẻ tải 5 loại file vao b6 DGISAF 510:
« Fiel chyong trinh
CUSTOMS SHAPES, Aux Code v4 Configuration Files khang yéu edu chayén
đổi sang định dang IDF, Khi một trong những loại file nảy được chọn bảng cách nhân phím, phím Code Conversion được bỏ khỏi màn binh Chỉ có việc tải chương trình yêu cầu lựa chọn này Khi chọn CAI ImporL by MTC, cửa số
chuyển đổi CAD xuất hiện
Code Conversion
Bộ DIGISAF 510 chuyển đổi tất cà các chương trình tải vé sang dang chung
Bé chọn đúng cách chuyên đổi, phải nhập mã số chuyển đổi cho đúng với chương trình tải
Cham vào cửa số để thay đổi mã số hiển thị, Có thể chọn Word Address và
ESSI Nếu DIGISAI 510 được đặt cấu hình để chuyển sang dạng AUX, các lựa chọn đó cũng xuất hiện tên file thông thường với "Aux", Dam bảo rằng cửa
số hiển thị đúng theo lựa chọn trước khi ân OK
CAD Conversion
Xem phan 2.20: CAD PILE PROCESSING
Subdirectory
Cửa số này chỉ xuất hiện khi chọn nguồn Nebvolk boặe FTP, Chạm vào cửa số
để lựa chọn các thư mục phụ sẵn cỏ, Nếu thư mục phụ yêu cầu không có trong
đanh sách, vàochế độ THHiy và vào bằng cach chon vao <System Setup: Util
01>, <Communication setup: Util 03> sau 46 IA <Networlk: Util 0/>
25
Trang 27Phan 3: RUN - CHAY CHUONG TRINIT CAT
cắt, Những thông tỉn cần thiết khác là tất cả các lựa chọn còn lại cho quá trình
cát, kích cỡ phần bù vết cất, tốc độ, số lượng của hình cất cần thiết, đặc tính tắm cắt và các chí tiết khác phụ thuộc vào qui trình cắt và máy cắt, Khi tất cả
các thông tìn này đã được nhập vào một chương trình cắt, nó sẽ trở thành một Jobs
ob xuất hiện ở trên cùng của danh mục như một tên chương trình cất, theo sau
là một bộ phận báo anh trạng như Wating, Dong, lưerupl, Power Loss , v.v
u đó là một đạnh mục các chương trình cắt của tất cả các hình cắt đã
ẽ không có bộ phận báo ứng trạng của chương trình cắt
Khi bộ điều khiển số được bật lên, màn hinh Main Menu hién thi va không co
chế độ nào được lựa chọn Nếu chương trình cắt được tải vào trong bộ nhớ của
bộ điều khiển số trong quá trình trước, thì chúng vẫn ở đó Để kiểm tra và chạy
chương trình cắt, lựa chọn chế độ Run bằng cách nhấn phức chế độ Run
Màn bình đầu tiên ở chế độ Run, lựa chon Job to rưa, hiển thị 12 tên đầu tiên
trong danh mục tất cả các chương trình cắt trong Danh mục Jøb cùng với tất cả
file trong thư mục chương trình cất điều khiến số của bộ 7jgisaƒf Tra trong
danh muc để lựa chọn phần cắt sẽ thực hiện, sau dé kiểm tra chúng trên man
hình job Setup vé các đặc tính khác như tí lệ phân bù vết cắt, v.v Nếu cần thiết thì sửa đổi chúng Sau đớ chạy chương trình uỷ chọn
26
Trang 28E6 Prats Stent Right Piste Atignment Right Plate Alignment
VU Selup _ } -Cansel*(_ BgtupOsrpEr_.J— Canoal a)
Rung | —sToP eG Funds EG bet RunGoTpt RunPA10 No Plate
RunSeran |*#—ao' Stop Seenen be] Ga Yo Server “igubadl Sahup
Blocks with 8 “K” my accoss me Yeykulfd
Đfocke VÂN an "NT lay đecess he pumevical Yewpad,
Điocke van *EG” "tay accest els278en nựaphlo đinh,
Khi bắt đầu thực hiện cắt, người sử dụng có thể chuyển sang thực hiện các
công việc khác như chuẩn bị chương trình cất khác, tải các chương trình kháo,
v.v, Thỉnh thoảng, người vận hành có thể trờ về chế độ Run để kiểm tra qui
trình cất đang được thực hiện
Nếu bạn lựa chọn một công việc cắt mới và định hình cho nó, thi cỏ thể thực
hiện cắt hoặc lưu vào trong Job List, ie gốc chưa được định hình sẽ vẫn được
giữ nguyên không thay đổi trong danh mue Select lob to Rưn - Lựa chọn thực hiện công việc cắt Nó có thể được sử dụng lại nhiễu lần
Khi một chương trình cất đã định hinh được hoàn thành, bổ điều khiển sẽ huỷ
bỏ, Dể chạy chương trình cải một lần nữa, một file Select Job tơ đun tương tụ
sẽ được lựa chọn và định hình lẫn thứ hai
27
Trang 29
lập một công việc cất cũng cấp cho bộ điều khiển DIGJSAF 510 các
thông sô cho qui trình cắt, đặt thời gian, v.v và được thực hiện bằng cách nhập
thong tin vào 4 màn hình dưới đây, Bộ DIGISAF 510 sẽ sử dụng giá trị thông
số từ các chương trình cắt được thực biện trước đó trờ phi bạn thay đổi chúng
MÃN HÌNH THONG TINVAO ˆ
Cai dat Job "Thông số cất, Cho phép đặt các
thông số như qui trình cắt, tốc độ,
‡phân bù cắt, chế độ, thời gian gia
Khi job đã được cải đặt trước, nhấn phần OK từ màn hình Job Setup, BG diéu khiển số sẽ biển thị mân hình để xem trước job do, đớ chuyền động ngang
và chuyển động, cắt của chương trình cắt sẽ được hiển thị và vị trí của bình cất trên tắm cất sẽ được theo đối kiểm tra Dễ sửa đổi, nhắn nút Cancel Mãn hình
Job Setup sẽ lại hiển thị, thực hiện sửa đối sau đó nhắn OK
Thực hiện một công việc cắt
phim GO tren mat diéu khiển để bắt đầu thực hiện công việc cất sử dụng
qui trình và các thông số mà người vận hành đã lựa chọn
3.1.4 Đừng công việc cắt
Người vận hành có thể đừng mỏ bất cứ lúc nảy trong khi việc cất vẫn đang
được thực hiện bằng cách nhan nut Stop trên mặt điều khiển BO Digisaf 500 sẽ
hiển thị tiếp theo man hinh Stop Sau đỏ có thể nhập thông báo rằng công việc
đã được hoàn thành h oặc dừng công việc giữa ching bằng cách ngất quãng
hoặc lưu vào trong jobs #iér và sẽ được thực hiện nốt sau
Cũng cớ thẻ 'sử dụng cần điều khiển đê di chuyển máy, hoặc dĩ chuyển tới màn
hình Go To dé di chuyén mô tự động tới các điểm khác nhau trên bản cất Dễ
tiếp tục cắt, nhân nút Go
28
Trang 3034-5 Diéu chinh vj tri cada mé
Có một số tình huống xảy ra khi thực hiện một chương trình cắt, bạn cận phải
đừng qui trình cất, Các tình huống đó có thể là lau chùi hay thể đầu cắt hoặc
cất lại một đường cất Nếu các tình huống này xây ra, nhấn nút Stop và màn
hình Stop sẽ hiển thị, Lúc đó có thể sử dụng cản điều khiển để đi chuyển máy
tới vị trí thích hợp để lầm sạch-hoặc thay thể đầu cắt Hoặc, nhẫn nút Go fo và
man hinh Select Operation ang Press Go (Iva chọn vận hành và nhấn nút Go )
xuất hiện Sau đó cớ thể lựa chọn chuyển động của mỏ tới vị trí Previø
Pierce (cat duc 16), toi diém Start of part ( phan bắt đầu của hình cắp, và tới
Start ofprogram ( bat dầu chương trình cat), trở về Path - đường cất, tới điểm
cắt rời, tới kết thúc chương trình cất, hoặc về vị trí ban đầu, hoặc tới điểm đục
lỗ đặc biệt Lựa chọn sau đó nhấn nút GÓ Mỏ sẽ chuyển động tới vị trí đó,
hiển thị màn hình Sfop và chờ người sử dụng nhắn nút Go
3.1.6 Hoàn thành công việc cắt
Khi hoàn thành công việc cất, bạn phải khai báo với bộ điều khiển số là công
việc đã được hoàn thành Khi các tắm cắt được hoàn thành, màn hình Stop
được hiển thị Nhắn phím đob đong để thông báo là công việc đã kết thúc Job
đã được hoàn thành sẽ xuất hiện trong Job List va hiển thị tình trang Done - đã
Trang 313.2.1 Mô tả
Nếu chức năng Ñzu chưa boạt động, nhấn biểu tượng Run trén man hinh Main
Menu sẽ hiển thị màn hình job seiecr Nếu chức năng Run đã được kích hoại,
Trang 32Màn hình Job Select hiển thị 2 thư mục cùng lúc trong File List
* job List ở trên cùng của danh sách, được xác định bằng cột lỉnh trạng
bên phải
* TDanh sach chương trình cắt ở đưới
Man hinh Job Select cho phép :
Hiển thị tên của tắt cả các job và chương trình cắt có trong bộ điều khiển
- Kiểm tra phác thảo hình hoạ của hình cắt trong phẩn thumbnail hoặc trong,
3.2.2 Qui trinh cat
Lựa chon Job hoặc chương trình cất bằng một trong các cách sau:
- Nhắn vào nhím tên
~_ Di chuyển con trẻ tới file liệt bằng phần lên|xuống
-_ Nhấn vào phím trường tên file và nhập tên ñile vào
- _ Kiểm tra hình ảnh minh hoạ đẻ chắc chắn bạn đã chọn đúng
chương trình cất Sau đó nhắn OK dẻ di chuyển toi min hinh Job Setup Chu ¥ rằng nếu Job đã cài đặt trước được lựa chọn, màn hình /Job Sefup sẽ vẫn được hiển thị để kiểm tra và duyệt trước khi thực hiện cắt
3.2.3 Chỉ tiết
File
File List hiển thị các Job dang được thực biện trong fob List vA tén file cho tắt cả chương tìth cắt được lưu trong bộ điều khiển Những tên file được liệt
kê theo trột tự ABC Có nghĩa là, các tên file bất đầu bằng số sẽ được sắp
xếp trước theo thứ tự số, sau đó đết: các tên file bắt đầu bằng các chữ cái theo
thứ tự bảng chữ cái ABC
Trước khi lựa chon mr file để thực hiện , nó phải được đánh dấu chọn
File được chọn là file được đánh đấu dưới cơn trong danh mục Filename [,ựa chọn mội tên file hién thị sản trong dành mục, hoặc các Iile khác bằng cách nhân phần Upldown Một ñile có thẻ được chọn bằng cách nhấn vào cửa số filename để hiển thị bàn phím, sau đó gõ tên file và và nhấn phẩn OK, Xem “ Eilename " ở đưới Khi tên lile được lựa chọn, nhấn biểu tượng OK để di chuyén toi man hinh Job Setup
at
Trang 33Filename
Nhắn vào cửa số Filename để hiển thị bản phím Gõ tên file lựa chọn,hoặc Ì phần của tên, sau đó nhấn phím OK va trở về màn hình 8elec: job ( lựa chọn Job)
Nếu file ở trong danh mục, nó sẽ xuất hiện đưới con trở trên cửa số File List -
danh mục tên file Nếu file không có trong danh mục, con trỏ sẽ di chuyển tới
tên đầu tiên bắt đầu với củng chữ cái, Nếu không có tên file nào bắt đầu bing
chữ cái đó, con trỏ sẽ đi chuyển tới tên file Ứieo sau nó nếu có và tên file này
xuất hiện trong cửa số Filename
Chú ý rằng khả năng tìm kiếm các ñlc đặc biệt bằng cách gõ một số
chữ cái
đầu chỉ để tìm kiếm tên chương trình cắt, không có tác dung véi Job List Kha năng này cho phép tìm kiểm đễ dâng tên chương trình cắt mà ở dưới hàng trăm
tên khác trong danh mục - jobs trị
năng tìm kiếm này là không cần thiết
Vị thể, eó mét job "OOLCNC DONE" và một chương trình cắt
"OO1.CNC" và chỉ có số “001” được nhập trên bản phím, khi nhấn phím OK, con trỏ sẽ di chuyển tới chương trình cắt 'OO1.CNC" trong danh mục, nó sẽ bò qua tat cả trong Job List
Cửa số hình minh hoạ hiển thị màu đó các phác hoạ hình cất và phần đầu ra,
vào của chương trình cắt đã được lựa chọn dưới con trỏ Di chuyển ngang của
Trang 343.3 MAN HINH THIET LAP JOB
3.31 Mô tả '
Nhấn phim OK trén man hinh Job Select dé hin thi man hinh nay (Run02)
Trở về màn hình Job Select tir Job Setp bắt cứ lúc này, huỷ bỏ các sửa đổi
bằng cách nhan phim Cancel
Man hinh Job Setup cho phép người sử dụng chuyển đổi một chương trình cắt
sang mét “job”, cỏ nghĩa là một số các thông số cài đặt cần thiết không được
xác định Irong chương trình cắt đã được người sử dụng thực hiện ở job:
Qui trình cắt được sử dụng,
sắp xếp lắm cắt ì Tée độ của chương trình cất
lộ cất tự động hay điều chỉnh bằng tay
Số lượng chu ky cat
Độ rộng của phần bù vết cắt
a
Thời gian gia nhiệt
ộ thử: không, liên tue, ting bước
Thời gian giữ
Nhập hoặc lựa chọn giá trị hoặc cài đặt
Nhdn phim OK để lưu giá trị vừa cài đặt
Giới hạn của giá trị cho phép và mô tả ngắn gọn được hién thi trên màn hình
phức số xuất hiện với các giá trị số
Khi tất cả các giá trị được đặt, nhẫn phim OK dé đi chuyển tới màn hình Job
Preview, Run03
33
Trang 35Nhắn phím Process để lựa chọn qui trình cắt oxy hoặc Plasma ĐỀ qui trình cất
như mong muốn hiển thị \
Nhắn biểu tượng bên tay phải để lựa chọn 1 trong 3 lựa chọn Hai biểu wrong
bên trên trở về hiển thị ở màn hình /oÐ Sefup
độ được sử dụng cho phẩn mới chạy xong
huyển tới các phím số và nhập giá trị tuỳ chọn Sau đó
rở về với màn hình Jøb efu
1
Trang 36Nếu lốc độ này được xác định trong chương trình chọn để chạy, giá trị của tốc
độ chương trình hoá đầu tiên sẽ xuất hiện ở nút Prơgram T'eedrate và nút này
không hiển thị (mâu xám), Có nghĩa Jâ người sử dụng không thể thay đổi giá trị của tốc độ bằng cách nhắn vào phím,
Program P eedrate bay gid có thể sứ dụng dược (loại tối) và có thể thay đối được tốc độ bằng cách nhân vào phim này và vào giá trị mới ở phím
Nurokeypad Gid tri này đẻ lên tất cả các giá trị tốc độ chương trình khác khi
cắt Phím Overide Feedrate không sử dụng được (màu xám) nếu chương trình không chứa tốc độ này dược chương trình hoá
Nếu có thể sử đụng được phim Override Fcedrae trong mản hình Job
Geometry nhưng người sử dụng không thể thay dỗi giá trị tốc độ được chương
trị ình hoá đầu tiên hiển thị ở nút Feedrate, giá trị này được gìữ nguyên trong suốt quá trình,
Một đặc điểm khác ảnh hưởng tới việc chương trình hoá Feedrale khi chương, trình được (ai sang b6 DIGISAF 510 Man hinh Standard ang Custom Program
Format trong chế độ Utility có phần Overlide Feedrate Khi nhập sai
chức năng này sẽ thay đổi khi phấn vào, Nền của phần sẽ chuyến sang trắng Bất kỳ chương trình nảo có chứa tốc độ đã được lên chương trình và dược tải với Program Fomlat có đặc tính Ovemde Fecdrate sẽ có thể ghỉ đè, Có nghĩa là
khi chọn chương trình trong Run, phần Program Peedrate sé hign thị tốc độ
dược lên chương trình đầu tiễn nhưng không cớ màu xám và có thể thay đổi
tốc độ Người sử dụng có thể ngăn sử dụng đặc tính I“eedrate Ovemde
bằng cách đặt mật mã và nhân phẩn Ovemidc Feedrate trong màn hình
Program Format để nền của phần nảy chuyển sang màu xảm
Tắt cử khi nào nhắn OK trong màn hình Job Sctup, thi man hinh Job Preview
(Run03) sẽ xuất hiện Nếu nhấn Cancel trong man hinh Job Preview, qua trinh
cất đang được đặt ở dưới cùng của Jeb List trong màn hình Job Selcet sẽ ở
trạng thái Waiting (chờ), Œo thể đặt chương trình giống như thế trong Job List
nhiều hơn một lấn với các giá trị tốc độ khác nhau cho mỗi loại Chương trình
được liệt kế trong Eiie List bong màn hình Job Scteet dưới phan lob Lisi, sẽ có
gid trị thiết lập của lấn sửa đổi cuối cùng của chương trình đã chạy và được
thiét ké trong “Job Done" Nếu chương trình này có chứa bất kỳ tốc độ đ lên
chương trình nào, thì tốc độ đầu tiên xuất hiện trong màn hình Job Sotup la tbc
độ được chọn
35
Trang 37phần này dễ di chuyển tới phím số và nhập số chủ kỳ cit như mong
muốn Nhấn phần OK để trở về màn hình Job Setup Hinh minh hoa ở Thumbnail s¢ hién thị số hình cắt mới
Với máy cắt trang bị nhiều mó, số lượng hình cắt sẽ bằng số lượng mỏ nhân số
lượng chu kỳ cắt
Nếu chọn phần Row and Column, thi giá trị mặc định ban đầu cho chu kỳ cất
(Pam Cyele) là 1 mặc dù chương trình Row and Column được chọn chứa vài
phần cắt Hệ thống làm việc theo kiểu này vì số phần cắt sẽ có thể khác nhau từ
việc sử dụng chương trình
Tếu parL cycles là rột và chương trình cắt chạy thì chỉ có một phần dược cắt
và các phân thừa từ cạnh tắm cắt sẽ là khoảng cách đặt trong chương trinh Row and Column Nếu ParL Cyeles đặt ở một số lớn hơn 1, các phần cắt này sẽ được sắp xếp theo các thông số đặt trong phần Row and Column Thông số đặt trong, Cút Prority sẽ giữ số dòng và cột tối đa cố định vả số dòng và cột sẽ được
thêm vào số phần cắt cần thiết cho đặt Part Cyole Cũng như vậy Row and Column Spacing cũng được đặt trong chương trình Row and Column
Nếu giá trị phần bù cắt được xác định trong chương trình, giá trị của phần đầu
tiên sẽ xuất hiện trong của số Kcrí: Giá trị được nhập vào tròng màn bình Job
Setnp sẽ đẻ lên giá trị này và tất cả các giá trị phần bù cắt khác nếu phim
Override Kerf sử dụng được trong min hinh Job Geometry Xem phin 3.6
Nếu Ovcdiride Kerf od the sit dong clược trong man hình Job Geometry nhưng
dựng trang suốt quá trình cắt
Một đặc tính khác có thể ảnh hưởng tới phần bù cắt khi chương trình được tải
va DIGISAF 510 Man hinh Standard and Custom Program Forlnat trong chế
46 Utility c6 phim Override Kerf, Khi nhap m&t ma ding, chite nang này sẽ có tác dụng khi nhân vào Nền của phim sẽ chuyển sang trắng Bất cứ chương, trình nào chứa phần bù cất đã lên chương trình và được tải với Program
Fonnat có đặc tính Override Kerf dé v6 thé ghi
6 nghia 1a khi chon chuong trinh trong Run, phan Program Kerf sẽ hiển thi bỉ! được lên chương trình đâu tiên nhưng không chuyển màu xám và có
thay đổi phần bù Người sử đụng có thế lâm mắt đặc tính Kerf Override
bằng cách đặt mật mã và nhắn vào Override Kerf trong man hinh Program
Format dé nén phim chuyén sang màn xám
36
Trang 38Kerf Validation
BQ DIGISAF $10 c6 chira cdc hanh trinh phy bén trong cho phép kiém,tra kél
quả của chương trình cắt có áp dụng phần bù cắt Các hành trình phụ này sẽ
kiểm tra chương trình với các giá trị phần bù được đặt trong màn hình Job
Setup Chương trình được kiểm tra xem giá trị phần bù cắt có ảnh hưởng tới đi
chuyển của mỏ không mà việc đi chuyển nay ảnh hưởng tới hình cắt mong đợi
Nếu bị ảnh hưởng, thông báo sau sẽ được biển thị trên hính họa
Warning: kerf conficts with part
Hình 3.4 - Màn hình thiết lập Jeb có cảnh báo về phan ba cat
Thêm vào đó, mâu nền của phần Kerf sẽ chuyển sang màu vàng cam và hình
họa của phần cắt s sáng lên ở phần Lị ảnh hưởng bằng màu vàng cam
Ở đây người sử dụng có thể chọn cách bỏ qua cảnh báo và tiếp tục
nhập giá trị phần bù cắt để cố loại bở các lỗi có thể xảy ra L hoặc
Nếu người sử dụng chọn tiếp tục cất và các đòng mã của chương trình cất bị
ảnh hưởng bởi các ảnh hưởng nêu trên sẽ được hiển thị mâu vàng cam như
trong màn hình Run03,htnh 3.5
Sr
Trang 39Nếu chương trình có chứa các giá trị phần bi cit da durge ghi, thì chức năng
sửa trong bộ I2IGISAF 510 hoặc khả năng ghi đè phần bù cắt sẽ được áp dụng,
có thể sử dụng để sửa giá trị phần bù sất
Khi sử dụng chức năng sửa, thì các ảnh hưởng trên hình hoạ sẽ có màu vàng,
Các dòng mã xác định phần chương trình cũng được hiển thị bằng màu vàng
cam
Trong nản hình Run Preview - Run03, mã liên quan cũng sẽ có màu vàng
Chế độ thử
Nhắn phím Test modc để di chuyển giữa 3 lựa chọn
Không - Lựa chọn cho chương trình cắt
Tiên tực - Lựa chọn này sẽ khiến máy chạy thử một chương trình cắt ở
tốc độ giống như tốc độ thực của quá trình cắt Nó không dừng khi có
lệnh khởi động hay dùng cắt nhưng hoàn toàn tuân thco các lệnh thay
trước
Từng bước - Lựa chọn này sẽ thực hiệ h hương trình cắt mỗi kbi nhắn
nút Go và đợi cho đến khi nhắn nút Co theo mới tiếp tục đi chuyển
38
Trang 40Preheat/Plasma Ady Off
'Thông bảo trên phim này có thể thay đổi bằng cách chọn ở phần Process Nhắn
Preheat để chuyên sang phím số và nhập giả trị tuỳ chọn
Nếu ding khi, mé sẽ được giữ nguyên một chỗ tại nơi bắt đầu ở phần cắt mới
với khí oxy gia nhiệt cho giai đoạn nảy ở cuối giai đoạn, tắm cắt sẽ đủ nóng để bắt đầu cắt bằng oxy và đục tắm cắt Đặc điểm này chỉ áp dụng cho dùng kbi
trước khi kết thúc ct, mỏ mới tắt
Nếu đủng plasma, phải mất nhiều giả)
Pierce Hold
Nhắn phần này đẻ chuyển sang phím số và nhập giả trị tuỳ chọn
Mỏ sẽ giữ nguyên ở một chỗ trong suốt quá trình cắt bằng ôxy.ở cuối giai đoạn,
tắm cắt sẽ được đục Thời gian được nhập vào sẽ dẫn giảm tới 0 khi công tắc cắt
được bật May sẽ không bắt đầu làm việc cho đến khi giá trị thời gian này đạt
0
Pierce Ram
Nhắn vào phần này để chuyển sang phím số và nhập giá trị tuỷ chọn
Đây là khoảng thời gian để đưa mỏ đạt tốc độ cắt và đảm bảo cho tắm cắt được
cắt rời hoàn toàn
Thumbnail
Nhắn vào cửa số này để hiển thị hình hoạ đẩy đù và có thể phóng to,
Ctra số hình hoạ Thumbnall hiển thị mau đồ ở đường vành của phần cắt và các đường vào ra và chúng sẽ được cắt bằng chương trình có tên ở vị trí của con trồ trong man hink Job Select Trong mia hinh Run, hình hạ Thưmbnail sẽ hiển thị phần cắt được chọn
Dường dị chuyển ngang của mỏ được hiển thị bằng mau vàng
a
Options
‘a sd hinh hog hién thi sé phan cal dat trong cira sé Parl Cycles
Nhấn Options (R/C) để hiển thị màn hình Job Geometry Setup, Lua chon theo
yêu cầu cho bốn đặc tính của hình hoa hoặc 2 giá trị ghí đè Khi các đặc tính đã được chọn, nhắn OK để quay lại màn hình Job Setup
Các lựa chọn trên luôn xuất hiện ở phẩn Options (R/C) Nếu đặt giá trị mặc
định trung phan ché 46 Utility, thì nút này có màu xám Nếu một hoặc có nhiều
giá trị khác với giá trị mặc định, nền sẽ chuyển sang màu trắng đẻ thông báo cho người sử dung
30: