Trong các nhà máy sản xuất thức ăn gia súc dạng viên ở Việt Nam, máy ép viên và thiết bị đồng bộ để tạo viên chủ yếu nhập của nước ngoài hoặc 100% vốn của nước ngoài như: cơ sở sản xuất
Trang 1BỘ CÔNG NGHIỆP
TỔNG CÔNG TY MÁY ĐỘNG LỰC VÀ MÁY NÔNG NGHIỆP
VIÊN NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ CHẾ TẠO MÁY NÔNG NGHIỆP
BAO CAO TỔNG KẾT KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT DỰ ÁN
HOÀN THIỆN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO
VÀ ĐƯA VÀO ỨNG DỤNG MÁY TẠO VIÊN
THỨC ĂN GIA SÚC, GIA CẦM
CÔNG SUẤT 2 + 5 TẤN/h QUI MÔ CÔNG NGHIỆP
K.S Dang Viet Hoa
6442 08/8/2007
Hà Nội, 4/2005
Bản quyên 2005 thuộc VNCTKCTMNN
Đơn xia sao chép toàn bộ hoặc từng phản tài liệu này phải gửi đến Viện trường Vien NCTKCTMNN trừ trường hợp sử dụng với mục đích nghiên cứu
Trang 2BỘ CÔNG NGHIỆP
TỔNG GÔNG TY MÁY ĐỘNG LỰC VÀ MÁY NÔNG NGHIỆP
VIEN NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ CHẾ TẠO MÁY NÔNG NGHIỆP
Báo cáo tổng kết khoa học và kỹ thuật dự án
HOÀN THIỆN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO
VÀ ĐƯA VÀO ỨNG DỤNG MÁY TẠO VIÊN
THỨC ĂN GIA SÚC, GIA CẦM
CÔNG SUẤT 2 + 5 TẤN/H QUIMÔ CÔNG NGHIỆP
Ä.S Đăng Việt Hoà
Hà Nội, 4/2005
Ban thảo viết xong 3/2005
Tài liệu này được xây dựng trên cơ sở kết quả thực hiện dự án cấp Nhà nước,
ma sé KC.05.DA06
Trang 3PHẦN BÁO CÁO TÓM TÁT
Trang 4Danh sách những người thực hiện
1 |Nguyễn Tường Vân | TiéastKT |Việntrưởng
2 | Dang Viet Hoa - Kỹ sư Trưởng phòng Viện
3 | Trần Quyết Thắng Kỹ sư P.trưởng phòng Nghiên cứu
4 |Nguyễn Quốc Vũ Kỹ sự Trưởng phòng | thiết kế chế
5 | Dao Thanh Căng Kỹ sư Trưởng phòng tạo may
7 | Pham Thi Dung Kỹ sự
8 | Dé Mai Trang Kỹ sự
Trang 5
3
TÓM TÁT BÁO CÁO
1- Nhu cầu thức än gia súc dang viên và tình trang thiết bị chế biến
TA GS dang viên trước khi triển khai dự án
Ngày nay, hình thức chăn nuôi tập trung ngày càng phát triển mạnh mẽ
Sự phát triển của ngành chăn nuôi đồi hỏi ngành công nghiệp sản xuất thức ăn
chăn nuôi cũng phải phát triển theo cho phù hợp
Thí dụ, ở Trung Quốc năm 2002 sản lượng thức ăn chăn nuôi hỗn hợp đạt 63.190.000 tấn với tổng số nhà xưởng sản xuất là 16.100 nhà xưởng Trên thế giới sản lượng thức ăn chăn nuôi năm 2002 đã đạt đến 604.000.000 tấn
BI
Ở Việt Nam ngành chăn nuôi phục vụ như cầu trong nước và xuất khẩu
cũng phát triển rất mạnh mẽ Nhu cầu về thức ăn gia súc công nghiệp cũng
tăng thêm nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhịp độ tăng nhanh của đàn gia súc, gia cầm Theo dự báo của Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam [1] từ năm 2000
đến năm 2005 bình quân mỗi năm cần 8 + 10 triệu tấn thức ăn chăn nuôi Nếu
tính bình quân năng suất một nhà máy sản xuất thức ăn gia súc từ
5000 + 10000 tấn /năm thì đến năm 2005 cần phải xây dựng thêm 600 + 800 nhà máy nữa mới đáp ứng được nhu cảu thức ăn gia súc Trong đó, thức ăn gia súc dạng viên ngày càng được sử dụng rộng rãi do có các ưu điểm chính sau:
+ Tăng khả năng tiêu hoá cho gia súc hơn vì thức ăn đã được làm chín
trong quá trình ếp viên
+ Tiết kiệm hơn dạng bột do ít rơi vãi thành bụi
+ Thức ăn chăn nuôi dạng viên có tính lưu động cao hơn dạng bột do thể tích choáng chỗ không gian giảm từ 2 + 4 lần so với thức ăn dạng bột nên
dễ dàng vận chuyển và bảo quản
Nắm bắt được nhu cầu thị trường của TAŒS dạng viên, ở trong nước
một số cơ sở đã tiến hành nghiên cứu đưa ra một số mẫu máy tạo viên như :
Trang 66
- Viện Cơ điện nông nghiệp (Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn)
đã nghiên cứu và đưa ra mẫu máy tạo viên kiểu ép đùa bằng trục vít năng suất 0,2 +0,3 tấn/h
- Viện Nghiên cứu thiết kế chế tạo máy Nông nghiệp (Bộ Công nghiệp)
năm 1999 đã nghiên cứu thiết kế và đưa ra mẫu máy ép viên kiểu lô ép khuôn đứng năng suất 0,1 + 0,2 T/h
Các kiểu máy trên có ưu điểm đơn giản, dễ chế tạo nhưng có nhược
điểm chính là năng suất không cao, không phù hợp với qui mô của một nhà máy sản xuất nên chỉ có tính chất nghiên cứu, không được phở biến rộng rãi
Tính đến năm 2001 trên cả nước có trên 100 nhà máy xí nghiệp, phân xưởng chế biến thức ăn gia súc gia cảm vừa và nhỏ và tổng công suất thiết kế đạt khoảng 3,2 triệu tấn/năm trong khi đó nhu cầu cản phải sản xuất là 10
triệu tấn năm [I]
Trong các nhà máy sản xuất thức ăn gia súc dạng viên ở Việt Nam, máy
ép viên và thiết bị đồng bộ để tạo viên chủ yếu nhập của nước ngoài hoặc 100% vốn của nước ngoài như: cơ sở sản xuất CP Group - Hoà Bình nhập máy của Thái Lan, Công ty nông sản Bắc Ninh nhập máy của Đài Loan hay các
hãng sản xuất nối tiếng như hãng Van Aarsen (Hà Lan), hãng Hemel (đức) và
hãng CPM (Mỹ) Các cơ sở này đều có thiết bị sản xuất thức ăn gia súc dạng
viên đồng bộ ổn định và sản phẩm viên đạt chất lượng tốt được thị trường chấp
nhận song cồn những tồn tại sau :
~ Vốn đầu tư ban đầu lớn, giá thành sản phẩm cao (do khấu hao cho một đơn vị sản phẩm lớa dẫn đến hiệu quả chăn nuôi thấp)
- Dây chuyển sản xuất thức ăn gia súc dạng viên của ngoại nhập vẫn chưa phù hợp với điều kiện khí hậu ở Việt Nam Vẫn gây ra hiện tượng nấm mốc viên vào những mùa mưa hay thời tỉ
- Chế độ bảo hành bảo trì hệ thống thiết bị rất phức tạp gần như không đáp ứng kịp thời nên ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất của nhà máy
nồm
- Phụ tùng thiết bị thay thế thường là rất đất so với tổng giá trị máy và
không đáp ứng kịp với nhu cầu sản xuất
2 Mục đích phạm vi của dư án KC.05.DA.06
Để khắc phục hiệu quả tình hình đã nêu ở trên đối với các dây chuyển thiết bị nước ngoài Qua nghiên cứu khảo sắt tình bình chế tạo máy ép viên và đây chuyên thiết bị sản xuất TAGS dạng viên trong nước, Đặc biệt là nghiên.
Trang 7a cứu các dây chuyển thiết bị đồng bộ, liên hoàn sản xuất thức ăn viên của các hãng nước ngoài nổi tiếng như Van Aarsen (Hà Lan), CPM (My), Hemel
(Đức), Chính Xương (liên doanh với CPM của Trung Quốc) và dựa trên cơ sở
kết quả nghiên cứu của đẻ tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ năm 2001 của Viện Nghiên cứu thiết kế chế tạo máy Nông nghiệp là “Nghiên cứu thiết kế chế tạo máy ép viên thức ăn gia súc”
Năm 2002 Viện Nghiên cứu thiết kế chế tạo máy Nông nghiệp — Bộ Công nghiệp đã để nghị chương trình KC.03 và Bộ Khoa học Công nghệ cho thực hiện dự án KC.03.DA.06 “ Hoàn thiện công nghệ chế tạo và đưa vào ứng
dụng máy tạo viên TAGS gia cảm công suất từ 2 + 5 tấn/h qui mô công
nghiệp” Những viên được tạo ra từ máy tạo viên, có độ ẩm cao, không đảm
bảo yêu cầu cơ lý tính, chưa thể sử dụng được Để tạo được sản phẩm viên
cuối cùng có giá trị sử dụng thì phải có hệ thống thiết bị phụ trợ thực hiện công nghệ sản xuất TAGS dạng viên gồm nhiều thiết bị đồng bộ với máy tạo viên là máy chính Vì vậy nội dung dự án thực hiện là hoàn thiện hệ thống dây
3 Phương pháp tiến hành và kết quả dư án
Theo phương pháp phân tích đánh giá các quy trình công nghệ của trong và ngoài nước với cùng tính năng và chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật để lựa chọn được quy trình công nghệ và thiết bị sản xuất thức ăn gia súc dạng viên có qăng suất từ2 + 5 tấn/h với quy mô công nghiệp Dự án đã tiến hành:
- Hoàn thiện lựa chọn sơ đỏ bố trí lắp đặt thiết bị thực hiện công nghệ
sản xuất hợp lý có tính khoa học để thực hiện công nghệ sản xuất thức ăn gia súc dạng viên đang được các nước tiên tiến trên thế giới áp dụng, đồng thời có chú ý tới các điều kiện sản xuất của Việt Nam như : khí hậu, thời tiết, trình độ công nhân vận hành, tình hình cung cấp nguyên liệu và các yếu tố kỹ thuật khác
- Hoàn thiện công nghệ chế tạo khuôn ép và lô ép của máy tạo viên TAGS gia cảm năng suất 2 + 5 tấn/h với mục đích tạo dựng được công nghệ và thiết bị tương ứng để sản xuất các loại khuôn ép và lô ép vừa cho chất lượng
sản phẩm (độ chặt, độ bóng, độ ẩm, tỷ lệ viên) theo yêu cầu của sử dụng có độ
bên, độ ổn định cao tương đương với các khuôn ép lô ép nhập ngoại
Bằng phương pháp nghiên cứu kiểm tra xác định thành phản hoá học vật liệu chế tạo, các chỉ tiêu cơ lý tính của mẫu khuôn và lô ép của nước
Trang 88
ngoài, dự án đã tiến hành chế tạo thử nghiệm khuôn ép và lô ép, trong quá trình sản xuất đã lựa chon được vật liệu và hoàn thiện công nghệ chế tạo
khuôn ép, lô ép đạt chất lượng tương đương so với của Trung Quốc nhưng giá
thành chỉ bằng 60 + 70% giá nhập ngoại và phù hợp với trình độ phát triển của
nền sản xuất cơ khí Việt Nam trong điều kiện hiện nay
- Xây dựng 01 dây chuyển sản xuất gia công khuôn ép tại Viện Nghiên cứu thiết kế chế tạo máy Nông nghiệp để sản xuất khuôn ép và phụ tùng cung
bị công nghệ sản xuất và các nhà
cấp cho các nhà máy mà Viện cung cấp thi
máy có dây chuyển thiết bị sả xuất nhập ngoại dang sản xuất TAGS dang viên như các loại khuôn ép, lô ép cho các máy ép viên do nước ngoài sản xuất biện đang được sử dụng ở Việt Nam
- Hoàn thiện nguyên lý, kết cấu một số thiết bị trong dây chuyển sản xuất TAGS dạng viên có ảnh hưởng tới chất lượng làm việc cũng như chất
ộ các yếu
lượng sản phẩm của máy tạo viên nhằm giải quyết một cách đồng
tố công nghệ sản xuất và giải pháp kỹ thuật có liên quan tới chất lượng sản phẩm của một dây chuyển sản xuất TAGS đạng viên đồng bộ liên tục và khép
kín
2) Hoàn thiện công nghệ sấy và làm mát viên theo nguyên lý sấy và làm mát liên hoàn qua đó làm cho kết cấu máy nhỏ gọn, giảm được diện tích lắp đặt thiết bị, đảm bảo được công nghệ dịch chuyển mềm, viên tự chảy giảm
thiểu được hiện tượng rạn nứt vỡ viên hơn khi sử dụng thiết bị trung chuyển,
ổn định cơ lý tính của viên và tiết kiệm được năng lượng qua việc tận dụng không khí làm nguội thành không khí sấy
b) Hoda thiga kết cấu cơ cấu đà liệu cho máy sấy để đảm bảo độ đồng
đêu của viên trên bề mặt buông sấy và buông làm nguội
Thiết kế cơ cấu xả liệu chớp lật làm giảm lực ma sát chèn ép gây nứt vỡ
viên khi tháo Liệu
©) Hoàn thiện công nghệ chế tạo gáo của gầu tải với việc thay gáo gầu bằng nhựa HDPE chịu ăn mòn hoá học và giảm được lực va đập với sản phẩm
viên tốt hon géo gầu bằng thép
đ) Hoàn thiện kết cấu và công nghệ chế tạo thùng chứa nguyên liệu và sản phẩm viên để tránh hiện tượng bám dính và đóng bết thành vòm làm cho
các thùng tự chảy một cách đều đặn
e) Hoàn thiện nguyên lý kết cấu máy bẻ viên và công nghệ chế tạo lô bẻ
để tăng độ bên và thời gian làm việc của quả lô máy bẻ
Trang 99
Ð Hoàn thiện nguyên lý kết cấu sàng phân loại viên
ø) Hoàn thiện nguyên lý kết cấu cân đóng bao điện tử nâng cao độ chính xác của câu bằng cách đưa khớp cầu để treo các đầu cân, và thay vít cân tỉnh bằng băng tải bù tỉnh để giảm hiệ
tượng rạn nứt viên khi đi qua vít tải
h) Hoàn thiện kỹ thuật lắp ráp đường cung cấp hơi nước cho bộ phận
trộn ẩm trong liên hợp tạo viên đảm bảo c hất lượng cung cấp hơi nước cho quá
trình làm chín khử trùng nguyên liệu trước khi ép
4 Kết quả chuyển giao cho sản xuất Quy mo va dia chi
- Thực hiện dự án KC.05.DA.06 từ 2002 + 2004 Viện Nghiên cứu thiết
kế chế tạo máy Nông nghiệp (RIAM) đã chuyển giao 08 dây chuyên thiết bị đồng bộ sả xuất thức ăn gia súc dạng viên công suất từ2 + 3 tấn/h với qui mô công nghiệp với tổng giá trị khoảng 8 tỷ đồng
Các dây chuyên đều đạt chỉ tiêu chất lượng (xem phương pháp đánh giá
ở biên bản nghiệm thu phụ lục của báo cáo)
" Năng suất làm việc từ2 + 3 tấnSp/h
"Hiệu suất tạo viên 295%
" Độ chặt tương đương với viên thức ăn sản xuất trên khuôn ép
lô ép nhập ngoại trong cùng một điều kiện sản xuất
"Độ bóng đạt yêu cầu của người sử dụng (đánh giá bằng cảm
quan)
" Độ đồng đều của viên >73%
" Độ ẩm của viên - Mùa hanh khô < 13%
- Mưa, nôm <139
"Tuổi thọ của dây chuyển đạt 40 + 80 ngàn tấn sản phẩm
Dây chuyên thiết bị do Viện Nghiên cứu thiết kế chế tạo máy Nông
nghiệp thiết kế, chế tạo và lắp đặt tại Công ty cà phê 52 tỉnh Đắc Lắc sản phẩm của dự án đã được công ty giám định thực phẩm và khử trùng CC tai
Thành phố Hé Chi Minh giám định dây chuyển và đánh giá đạt tiêu chuẩn theo hợp đồng và TCAT sử dụng (xem phụ lục)
Trang 10" Công ty Thương mại Lam Sơn — Phú Tho 23 tấn/h
= Téng cong ty chăn nuôi Việt Nam 2,3 tấn/h
" Doanh nghiệp tư nhân Đại Dương - Đồng Văn, Hà Nam 5 tấn/h
" Xí nghiệp Thành Công, Bỉm sơn, Thanh Hoá 3 tấn/h
= Công ty giống bò sữa Mộc Châu—Sơnla 2/3T/h
" Công ty cổ phần công nông nghiệp Việt Mỹ — Yên Định Thanh Hoá 2,5 T/h
"Công ty thức ăn chăn nuôi Kiên Hà 2,5 Th
5 Đánh giá công tác chuyển giao và hiệu quả kinh tế xã hội
Với việc bàn giao và đưa vào sử dụng 08 dây chuyên thiết bị chế biến TAGS đạng viên năng suất từ 2 + 5 tấn/h các sản phẩm của dự án đã đóng góp vào hiệu quả kinh tế xã hội ở những khía cạnh sau:
- Khẳng định được năng lực, khả năng nghiên cứu thiết
những dây chuyển thiết bị sản xuất TAGS dạng viên có chất lượng tương
đương với nhập ngoại nhưng lại phù hợp được với điều kiện khí hậu, nguồn
nguyên liệu trong nước được nghành sản xuất TÁAGS trong nước tiếp nhận
(xem phụ lục)
- Góp phần giảm nhập khẩu, nâng cao hiệu quả sản xuất TACN dạng
viên, giảm giá thành trên một don vị thức ăn (do đầu tư giảm, do dây chuyển thiết bị được chế tạo trong nước có chất lượng, năng suất tương đương với
nhập ngoại, dịch vụ sau bán hàng hoàn hảo, kịp thời hơn nhập ngoại và giá
thành chỉ bằng 60 + 70%)
- Nâng cao năng lực chế tạo cho ngành cơ khí, đặc biệt là ngành cơ khí
nông nghiệp, tạo công ăn việc làm cho ngành (tiền lương chế tạo 1 dây chuyển
sản xuất công nghiệp có chất lượng cao và ổn định
- Góp phản đào tạo cán bộ kỹ thuật và công nhân lành nghề Đã đào tạo
được 03 thạc sĩ, 10 kỹ sư thành thạo thiết kế trên máy vi tính và hàng chục
công nhân kỹ thuật
- Tao cơ hội về công ăn việc làm cho hàng ngàn lao động ở vùng nông
thôn miền núi.
Trang 1111 Mục lục
PHAN DAU BAO CAO
‘Trang bia
PHAN BAO CAO TOM TAT
Danh sách những người thực hiện
TÓM TAT BAO CAO
1 Nhu cầu thức an gia súc dạng viên và tình trạng thiết bị chế biến
'TAGS dạng viên trước khi triển khai dự án
"Mục đích phạm vi của dự án KC.05.DA.06
Phương pháp tiến hành và kết quả dự án
Tết quả chuyển giao cho sản xuất Quy mô và địa chỉ
Đánh giá công tác chuyển giao và hiệu quả kinh tế xã hội
Muc luc Bảng chú giải các chữ viết tắt, ký hiệu chữ quy ước, ký hiệu dấu, đơn vị và thuật ngữ
PHAN CHINH BAO CAO
On NOI DUNG CHINH CUA BAO CAO
Chuong 1 Tinh hinh trong nuéc va thé gisi
1.1 Tình hình sẵn xuất thức ăn gia súc dạng viên trong nước
12 Tình hình nghiên cứu thiết kế, chế lạo máy tạo viên trong nước
13 Tình hình sẵn xuất máy tao viên ngoài nước
14 Tình hình sử dụng đây chuyên thiết bị sẵn xuất TAGS ở nước ta
hiện nay
1.5 Mục tiêu, nội dụng và dự kiến kết quả đạt được của dự án
1.5.1 Mục tiêu dán
1.52 Nội dung dựáu
1.5.3 Dự kiến các kết quả của dự án
Chương 2 Những nội dung đã thực hiện
A Hoàn thiện dây chuyển thiết bị công nghệ sản xuất thức ăn gia
súc dạng viên
1 Nghiên cứu và lựa chọn dây chuyên thiét bi TAGS dang vien
LL Nghiên cứu, phân tích đây chuyển TAGS của nước ngoài
1.2 Lựa chọn sơ đổ công nghệ và bố trí thiết bị sản xuất TAGS dạng viên
2 Hoàn thiện công nghệ chế tạo máy tạo viên TAGS
21 2L
Trang 12thức ăn gia súc gia câm công suất từ 2 +5 ténih
Cơ sở lý thuyết tính toán lựa chọn thông số máy lạo viên năng suất
từ 2 + Š tấnhh
Phân tích nguyên lý làm việc của máy ép viên
Phương trình cơ bản của quá trình tạo viên
Điều kiện để quá tình ép viên xây m
'Tính toán lựa chọn thông số máy ép viên năng suất 2 + 5 T/h
Ket quả thiết kế tính toán và lựa chọn các thông số kỹ thuật của máy
ép viên 2+ 5 Tịh
Hoàn thiện công nghệ chế tạo cụm chỉ tiết chính của máy tạo viên
là khuôn ép và lô ép
Phân tích điều kiện làm việc của khuôn và lô ép
Lựa chọn các tham số hình học của khuôn ép
Thiết kế đô gá chế tạo khuôn
‘Yeu cau thi gia công lỗ ép của khuôn
Thiết kế đỏ gá gia công lỗ ép của khuôn ép
Quy trình gia công lỗ ép của khuôn ép viên
Đồ gá gia công lỗ côn nhận liệu
Lựa chọn vật liệu làm khuôn ép và lô ép
Vật liệu chế tạo khuôn lô ép của một số nước trên thế giới
Lya chon vat liệu chế tạo khuôn và lô ép
Công nghệ chế tạo khuôn ép và lô ép
Lựa chọn công nghệ và giải pháp hoàn thiện công nghệ chế tạo
Kết quả áp dụng thử khuôn ép trong sản xuất
Hoàn thiện dây chuyên thiết bị, công nghệ sản xuất TAGS dạng
viên năng suất 2 « 5 11h
Hoàn thiện công nghệ thiết bị trong dây chuyên sẵn xuất TAGS
dang viên năng suất 2 + 5 TÌh
Nghiên cứu hoàn thiệu nguyêu lý mấy sấy viên
Nghiên cứu hoàn thiệu kết cấu rnáy làm nguội TACN dạng viên
Hoàn thiện công nghệ chế tạo, lắp đặt cụm máy sấy làm mát
Trang 13Phần hoàu thiện công nghệ chế tạo lắp đặt :
Hoda thiện kết cấu thực hiện công nghệ của cụm máy sấy làm nguội
Hoàn thiện công nghệ chế tạo cụm mấy sấy và làm mất :
Hoàn thiện nguyên lý kết cấu và công nghệ chế tạo một số thiết bị
khác trong đây chuyển sẵn xuất TAGS dạng viên
Hoàu thiện công nghệ chế tạo gầu tải
Hoàn thiện công nghệ chế tạo thùng chứa nguyên liệu ép viên
Hoda thiện nguyên lý kết cấu và công nghệ chế rạo máy bé viên
Hoda thiện công nghệ chế tạo sàng phân loại viên
Hoda thiện hệ thống cân đóng bao 2 + 5 T/h
Hoda thiện công nghệ lắp đạt đường hơi nước vào máy trộn ẩm
'Tổ chức chế tạo và đưa vào ứng dụng trong sản xuất
Tổ chức chế tạo khuôn ép của máy lạo viên
Mục đích, nội dung, qui mô và dự kiếu
Rét quả ứng dụng của các đây chuyên sản xuất TAGS dạng viên
năng suất từ 2 + 5 TÍN
Giới thiệu nh năng và thông số kỹ thuật của hệ thống thiết bị sẵm
xuất TAGS đạng viên
Tính năng kỹ thuật cơ bản
Đặc điểm về công nghệ va sử dụng
Tóm tất lưu trình hoạt động của đây chuyển
Danh myc thiết bị cung cấp trong dây chuyển
Đặc điểm kết cấu cơ khí của các thiết bị công nghệ cơ bản
Gầu tải dạng bột và dạng viên (COL, VO7)
Thùng chứa nguyên liệu ép viên và thùng chứa sản phẩm VOI; C03
Cụm thiết bị ép viên (V03-I; V03-2; V03-3),
Yêu cầu về mặt bằng nhà xung, kho, điện Hãng, CHNg Cấp Hước
Trang 14'Yêu cầu đối với nhà xưởng sản xuất chính
'Yêu cầu vẻ điện nâng sản xuất, chiếu sáng và nước
Hướng dẫn sử dụng dây chuyên thiết bị sản xuất thức ăn gia súc
dang viên công suất từ 2 + Š tấn(h
điểm tra thiết bị trước khi vận hành
Thao tác vận hành sân xuất đối với máy ép viên
Hướng dẫn thao tác vào bao, khâu bao
"Một số qui đình trong sẵn xuất
'Tổng quát hoá và đánh giá kết quả thu được
Tổng quái hoá phân thực hiện dự án
Rét quả chuyển giao quả mô, địa chỉ
Quyết định thành lập hội đồng khảo nghiệm
Biên bản khảo nghiệm
Ảnh minh hoạ các thiết bị chính
Trang 151ã
Bảng chú giải các chữ viết tắt, ký hiệu chữ quy uúc, ký hiệu đấu, đơn ví
4 TAGS Thức ăn gia súc
5 TACN Thức ăn chăn nuôi
6 TNHH Trách nhiệm hữu hạn
ỹ ÑC.05.DA.06 - | Mã số dự án: Hoàn thiện công nghệ chế tạo và
đưa vào ứng đụng máy tạo viên thức ăn gia sức, gia cdm công suất 2+ 5 tấn|giờ, quy mô công
=ghiệp
8 A01; A02 Xý hiệu các thiết bị trong đây chuyển chế biến
thức ăn gia súc 2+ 5 tán
C01; .Q01
9 TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam:
Trang 16
LÀN HỆ số mã sát của khuôn với vật liệu
26 + Ứng suất Hiếp tuyển do áp suất cạnh q, gáy lén - | MPa
27 |s Tiện tích bể mặt làm việc của khuôn
28 le Thời gian khối ép ở trang các lỗ khuôn giáy
29 Tk, HỆ số đục lỗ của khuôn ép viên
40 |C Hệ số tính đến dân nữ của viên sau khi ra khối
Trang 174 «1G, hối lượng vật liệu ro khôi thiết bị sấy và làm | Kgik
nguội trong 1 giờ
4 |G, hối lượng vật liệu khả đi vào thiết bị sấy và lam | Kelh
nguội trong 1 giờ
4 |Dạ4 Lượng chứa Âm của không khí khô đi vào và ái | giKgKK
ra khỏi thiết bị sấy
49 Nhat Nhiệt độ vào và ra khôi buôn g làm nguội c
350 |C,C, Nhiệt dung riên g của không khí callts độ
5 |M, Khối lượng không khí qua buông làm nguội | Kghiih
Trang 18
54 |S, Dign tích làm vige cita may sdy
35 |M Chiều cao của lớp viên sấy và làm nguội m
5 |T Thời gian của máy sáy và làm ø guội phút
37 |AP Trẻ lực của hệ thốn g sấy và làm nguội mưnH,O
oo |áp, Trở lực của tác nhân sấy qua lớp v mưnH,O
64 | Apa Trở lực do áp suất độn g ra của quạt mưnH,O
Trang 19
19
PHẦN BÁO CÁO CHÍNH
Trang 2020
1- LỜI MỎ ĐẦU Qua nghiên cứu toàn bộ hệ thống thiết bị chế biến TAGS dạng viên, đặc biệt là các loại máy ép viên của các hãng nổi tiếng của Châu Âu và Trung Quốc, căn cứ vào điều kiện khả năng chế tạo của Việt Nam năm 2002, Viện Nghiên cứu thiết kế chế tạo máy Nông nghiệp Bộ Công nghiệp đã đẻ nghị Bộ Khoa học và Công nghệ cho thực hiện dự án KC.05.DA.06: “Hoàn thiện công
nghệ chế tao và đưa vào ứng dụng máy tạo viên TAGS gia cầm công suất từ 2
+3 T/h qui mô công nghiệp” nhưng sản phẩm đi ra khỏi máy ép viên là viên nóng có độ ẩm cao œ >18% không đảm bảo yêu cầu cơ lý tính của viên Viên
dễ bị vỡ, mềm, bết và không giá trị sử dụng, để tạo nên viên có độ bóng, cứng
đạt chất lượng sản phẩm cuối cùng thì phải có hệ thống thiết bị phụ trợ thực
hiện công nghệ sản xuất TAGS dạng viên gồm nhiều thiết bị đồng bộ với máy
ếp viên là máy chính Vậy nội dung thực hiện của dự án là hoàn thiện hệ
thống dây chuyển thiết bị sản xuất TAGS dạng viên 2
(1) Hoàn thiện công nghệ chế tạo máy ép viên, đặc biệt cụm chỉ tiết chính của máy là khuôn ép, lô ép và nâng cao độ bên của khuôn và lô ép khi
sử dụng
(2) Hoàn thiện thiết kế và nâng cao chất lượng chế tạo các thiết bi may
móc đông bộ trong dây chuyển chế biến TAGS dạng viên
(3) Nâng cao chất lượng sản phẩm TAGS dạng viên đáp ứng nhu cầu
thị trường
(4) Nâng cao trình độ công nghệ chế tạo máy của
công nhân lành nghề trong nước ngữ cán bộ và
() Giảm nhập khẩu dây chuyên thiết bị chế biến TAGS dạng viên,
Tăng cường năng lực chế tạo trong nước
(6) Tổ chức chế tạo và đưa vào ứng dụng các dây chuyển sản xuất
T/h, đáp ứng theo nhu cầu thị trường
và đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm
TAGS dạng viên với năng suất từ 2 +
Trang 2121
TI- NỘI DUNG CHÍNH BÁO CÁO
CHUONGI
TINH HINH TRONG NUGC VA THE GIGI
LL Tinh hinh sin xudt thite an gia sic dang vien trong nude
Ngày nay ngành chăn nuôi đã phát triển mạnh mẽ về qui mô chăn nuôi
đã tiến đến hàng ngần vạn đầu gia súc, gia cảm Không những vật nuôi gia cảm, gia súc mà cả đại gia súc, thuỷ sản cũng sử dụng thức ăn tổng hợp Do sự phát triển như vậy đã đồi hỏi ngành công nghiệp TACN phải phát triển để theo kịp như cầu của người chăn nuôi
Ở Việt Nam, xu thế chăn nuôi có năng suất cao chất lượng tốt (lợn siêu
nạc, gà siêu nạc thịt, siêu trứng, bò siêu sữa) để phục vụ cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu càng chiếm ưu thế trong ngành chăn nuôi Vì vậy nhu cầu
về thức ăn gia súc công nghiệp cũng tăng lên nhưng vẫn không đáp ứng được
nhịp độ tăng nhanh các đàn gia súc, gia cảm; Năm 1999 cả nước sản xuất
được 2 triệu tấn, chỉ đấp ứng khoảng 25 + 30% yêu cầu vẻ thức ăn công
nghiệp Theo dự báo của Tổng Công ty chăn nuôi Việt Nam [1] đến năm
2005, bình quân mối năm cần 8 + 10 triệu tấn thức ăn công nghiệp dạng bột
và đạng viên Nếu tính năng suất 5.000 + 10.000 tấn/năm cho một xí nghiệp
chế biến TAGS thì cần phải xây dựng thêm 600 + 800 xí nghiệp nữa mới có thể đáp ứng được nhu cầu thức ăn gia súc [1] Trong đó TAGS dạng viên ngày càng được sử dụng rộng rãi nhờ các ưu điểm chính là:
- Dễ bảo quản, ít mốc hơn thức ăn dạng bột do bẻ mặt tiếp xúc với không khí ít hơn, các thành phản vi lượng không bị phân lớp trong khi vận chuyển do đã được trộn đều trước khi ép thành viên
- Các vi khuẩn và nấm mốc bị tiêu diệt hầu hết trong quá trình phối trộn, gia nhiệt khi ép viên
- Tăng khả năng tiêu hoá hơn do thức ăn đã được làm chín một phản
trong quá trình gia nhiệt và ép thành viên
- Tiết kiệm hơn dạng bột do ít tơi vãi, bám dính và bay thành bụi
- Không gây cho gia súc một số bệnh vẻ đường hô hấp do hít phải bụi
như ở thức ăn dạng bột.
Trang 221.2 Tình hình nghiên cứu thiết kế, chế tao máy tạo viên trong nước
Nam bat được nhu cầu thị trường thức ăn viên với những ưu điểm vượt
trội so với thức ăn dạng bột và thức ăn viên ngày càng được sử dụng rộng tãi,
một số cơ sở đã tiến hành nghiên cứu và đưa ra một số mẫu máy tạo viên
- Viện Cơ điện nông nghiệp (Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn)
đã nghiên cứu đưa ra mẫu máy tạo viên kiểu ép đùa bằng trục vít năng suất
- Viện Nghiên cứu thi
năm 1999 đã nghiên cứu thiết kế và đưa ra mẫu rnáy ép viên kiểu lô ép khuôn đứng năng suất 0,1 + 0,2 T/h (xem bình 2 )
š chế tạo máy Nông nghiệp (Bộ Công nghiệp )
Trang 2323
Hình 2 Máy ép viên kiểu lô ép khuôn đứng
- Các kiểu máy trên tuy có ưu điểm là đơn giản, dể chế tạo nhưng có
nhược điểm chính là năng suất không cao, chưa phù hợp với qui mô sản xuất công nghiệp, do đó không được phổ biến rộng rãi
~ Cũng vì nhu cầu của chăn nuôi và qui mô của sản xuất nên năm 2001
đã thực hiện đẻ tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ của Viện Nghiên cứu thiết kế chế tạo máy Nông nghiệp là “Nghiên cứu thiết kế chế tạo máy ép viên thức ăn
gia súc” Viện Nghiên cứu thiết kế chế tạo máy Nông nghiệp (Bộ Công nghiệp ) đã nghiên cứu thiết kế và đưa ra mẫu máy ép viên kiểu lô ép khuôn quay và một số thiết bị sử lý viên sau khi ép, làm thành một đây chuyển sản xuất TAGS dang viên năng suất 2 tấn/h Với máy tạo viên được thiết
và chế tạo trên cơ sở tham khảo bàng loạt mẫu máy của nước ngoài như : Trung Quốc,
Mỹ, Hà Lao, Đài Loan và bước đầu cho sản phẩm TACN dạng viên với giá thành giảm khoảng 30% so với Trung Quốc.
Trang 2424
1.3- Tình hình sản xuất máy fạo viên ngoài nước
Ở nước ngoài từ những năm 30 của thế kỷ trước Mỹ (hãng CPM) Plettmull da chế tạo loại máy tạo viên thức ăn kiểu lô ép khuôn đứng Máy ép kiểu này có những tổn tại do sự khác biệt giữa vận tốc quay của cối ép nên lực
ép tại các điểm tiếp xúc xuất hiện các lực nén không đồng đều và khi tăng tốc
độ quay của cối ép sẽ dẫn đến sự không đều của quá trình cấp vật liệu vào lô
Trang 2525
Kiểu máy lõ ép khuôn quay cũng được nghiên cứu chế tạo ở Liên Xô, Đức, Hà Lan, Trung Quốc, Siagapo và trở thành hàng hoá phổ biến trên toàn cầu
Máy ép viên kiểu lô ép khuôn quay là loại máy ép viên có độ đồng đều
và năng suất cao từ 1 +20 tấn/h, vận hành sử dụng đơn giảo đáp ứng được các điều kiện cơ giới hoá tự động hoá Có thể nói máy ép viên TAGS lô ép khuôn quay ở nước ngoài đã được nghiên cứu một cách hoàn bảo vẻ độ bên, chống mii mda khuôn ép, tiện đụng trong sử dụng và tự động hoá cao như (hãng CPM - Mỹ, Van Aarsen — Ha Lan, HemelL - Đức, Chính Xương — Trung Quốc) (bình 4, bình 5) Tuy nhiên kèm theo đó giá cũng rất cao, ví dụ như: máy CPM Mỹ năng suất 3 + 5 T/h gid 65.000USD, May Hemell- Die 8 T/h giá 80.000USD, Máy Van Aarsen- Ha Lau năng suất 3 + 5 T/h gid 50.000 USD Máy Tkiumph engineering Co.Ltd Théi Lan, ning sudt 3 +5 T/h gid 40.000U5D
Và đặc biệt các phụ tùng thay thế cũng rất đất, một chiếc khuôn ép của hãng CPM Mỹ khoảng 6000 + 3000USD hoặc của Thấi Lan cũng
3000 = 4000USD tuy theo đường kính lố
Trang 2626
Hình 4 Máy ép viên do Đức sản xuất.
Trang 2727
Trang 28
Đối với các liên doanh 100% vốn nước ngoài, các xí nghiệp Nhà nước hoặc các Công ty tư nhân có vốn đã tiến hành nhập các thiết bị đồng bộ từ nước ngoài như các nhà máy CP Group Hoà Bình của Thái Lan, Công ty TNHH Thanh Bình - Đồng Nai năng suất 20 T/h, Công ty TNHH Kim Long - Bình Dương năng suất 10 T/h, Nhà máy TAGS tỉnh Bình Định, năng suất 5 T/h của Van Aatsen - Hà Lan, Công ty nông sản Bắc Ninh - ĐaBaCo năng suất 10 T/h của Đài Loan
máy và doanh nghiệp tư nhân có vốn đầu tư sản xuất nhỏ hơn thì thông qua
các nhà nhập khẩu như Công ty đầu tư và phát triển công nghệ Quang Minh
tiến hành nhập khẩu các dây chuyên thiết bị của Trung Quốc vẻ lắp đặt hoặc các thiết bị lẻ gồm nhiều hãng khác nhau của Trung Quốc có giá thành rẻ hơn giáp nối lại thành dây chuyên sản xuất như nhà máy TAGS NoPiCo An Khánh
năng suất 10 T/h, Công ty Thái Dương năng suất 5 T/h
Những dây chuyển thiết bị này có tính đồng bộ và công nghệ thấp, làm việc không ổn định, chất lượng sản phẩm kềm thường xuyên xảy ra sự cố sản
xuất nên không hiệu quả, chưa đáp ứng được nhu cảu đồi hỏi vẻ chất lượng
của ngành sản xuất TACN dạng viên
Từ những dây chuyển thiết bị đa định của Châu Âu, Châu Mỹ đến những đây chuyên thiết bị nhập của Trung Quốc tính đỏng bộ thấp nhưng đều
có chung nhược điểm, những tổn tại đó là:
Trang 29+ Đặc biệt vấn để phụ tùng thay thế của thiết bị rất khó khăn thường là
không đáp ứng được yêu cầu sản xuất và tất đắt so với tổng giá trị máy
Để khắc phục hiệu quả tình hình đã nêu trên Giải pháp có tính khả thỉ cao hiện nay là trên cơ sở kết quả nghiên cứu từng phản đã tập hợp là lựa chọn nghiên cứu, hoàn thiện công nghệ chế tạo và tổ chức chế tạo hàng loạt dây chuyên thiết bị đồng bộ liên hoàn - ngang tầm với các thiết bị đồng bộ nhập ngoại hoặc Công ty liên doanh với nước ngoài, phù hợp với điều kiện khí hậu
và nguyên liệu ở Việt Nam
1.5- Mục tiêu, nội dung và dự kiến kết quả đạt được cửa dư án
+ Máy sàng phân loại
+ Hệ thống cân đóng bao sản phẩm viên
+ Các thiết bị trung chuyển
2) Tổ chức chế tạo và đưa vào ứng dụng 04 đây chuyển có các dãy ning suất khác nhau theo như cảu thị trường với năng suất 2 + 5 T/h
‘Van hành sản xuất đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng sảa phẩm
3) Nâng cao trình độ công nghệ trong lính vực ché tao may
Trang 3030
- Hạn chế nhập khẩu, tiết kiệm ngoại tệ
- Tạo công ăn việc làm, góp phản ổn định xã hội
- Góp phản đào tạo đội ngũ cáa bộ kỹ thuật và công nhân lành nghề trong nước, đáp ứng mục tiêu công nghiệp hoá và hiện đại hoá nông thôn
- Về môi trường không gây ảnh hưởng gì do độ én, độ bụi đạt các yêu cầu của TCVN đối xí nghiệp sản xuất
1.5.2- Nội dung du dn:
1- Hoàn thiện thiết kế và công nghệ chế tạo dây chuyển sản xuất thức
ăn gia súc gia cảm dạng viên đặc biệt là máy ép viên kiểu lô ép khuôn quay cho các dãy năng suất từ 2 tấn/giờ + 5 tấn/giờ, đặc biệt các cụm chỉ tiết quan trọng của máy tạo viên kiểu lô ép khuôn quay :
~ Khuôn ếp
+ Vật liệu khuôn ép đảm bảo độ cứng
+ Thiết kế đỏ gá dễ gia công, khoan 3 cấp có đường kính lồ khác nhau trên cùng một lồ hướng kính (như khuôn ép lồ ÿ2 có 3 cấp đường kính lỗ
là $25 $2.5; 65)
+ Chọn chế độ nhiệt luyện để bẻ mặt làm việc của khuôn ép đạt đến độ cứng 50HRC (theo mẫu khuôn của nước ngoài) và khuôn phải chịu được mài mòn khi lầm việc ở cao
- Lô ếp : Lựa chọn vật liệu, chế độ nhiệt luyện để lô ép đạt được độ cứng SSHRC phia vd; 54 + SSHRC phản lõi heo mẫu của nước ngoài) và
chịu được mài mòn khi làm việc ở 1° cao
- Hệ thống làm mát
+ Thiết kế cơ cấu rải đều viên
+ Viên phải được làm nguội đồng đều nhiệt độ chênh lệch < 1%
- Máy bẻ viên :
+ Lô cần phải chịu được mài mòn
+ Viên được bẻ đến đường kính (0,5 + I)mm
- Máy sàng :
+ Phân loại được các kích thước viên từ ¿0,5 + $18.
Trang 3131
+ Độ đồng đều viên > 98%
- Hệ thống truyền động: Kết cấu gọn và có các thiết bị bảo vệ an toàn
khi quá tải
- Tính đồng bộ của dây chuyên: Với năng suất 2 + 5T/h phải đảm bảo tính liên tục, đồng bộ
2- Tổ chức chế tạo máy ép viên kiểu lô ép khuôn quay và các thiết bị công nghệ khác
- Tổ chức ứng dụng 04 dây chuyên cho 02 dãy năng suất khác nhau :
1 Q=2 tấn/giờ: 02 dây chuyển
2 Q =3 tấn/giờ: 02 dây chuyển.
Trang 3333
Chế tạo dây chuyên sản xuất viên thức ăn gia súc, gia cảm dạng viên từ thiết kế đến những khâu tạo phôi, chọn mác thép vật liệu, thiết kế đỏ gá gia
công các chỉ tiết và chế độ nhiệt luyện, đều được thực hiện theo một dây
chuyên cho đến khi lắp ráp thành máy và chạy kiểm tra đây đủ các thông số
kỹ thuật Rồi tiếp tục chạy thử: đỏng bộ dây chuyên hiệu chỉnh hoàn thiện và
đưa đi bàn giao cho cơ sở
Trình độ công nghệ đạt tiêu chuẩn với các nước có công nghệ phát triển
ở Châu Á
Các chỉ tiêu cụ thể: Độ bẻn theo thời gian làm việc đạt tới 15.000h
Chỉ tiêu chất lượng sản phẩm đạt bằng các nước có công nghệ phát triển
ở Châu Á
Sảa phẩm viên ép ra từ dây chuyển sản xuất viên thức ăn gia súc phải đảm bảo tương đương với các hãng như : Đức, CPM (Mỹ) vẻ tính bền, độ
cứng, mâu sắc, 46 mio, độ sáng và sự đồng đều của viên
1.5.3- Dự kiến các kết quả của dự án
1) Dây chuyên thiết bị chế biến TAGS dạng viên được chế tạo ở trong nước và đưa vào ứng dụng trong sản xuất (4 dây chuyền) với quỉ mô năng suất
từ2 + 5 T/h
2) Chất lượng viên của dây chuyền thiết bị sản xuất ra đạt tiêu chuẩn thị trường chấp nhận và tương đương với sản phẩm sản xuất từ các dây chuyển
thiết bị ngoại nhập : Mỹ, Đức, Hà Lan
3) Tăng tuổi thọ của dây chuyển (6 + 8 năm)
4) Dây chuyển có sức cạnh tranh và chất lượng tương đương như của
Đài Loan và các nước khác nhưng giá thành bằng 40 + 60%
Trang 3434 CHƯƠNG 2 NHỮNG NỘI DUNG ĐÃ THỤC HIỆN
A- HOÀN THIỆN DÂY CHUYỀN THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ SẲN XUẤT
THÚC ĂN GIÁ SÚC DẠNG VIÊN
1 Nghiên cứu và lựa chon dây chuyển thiết bị TA.GS dạng viên
Nghiên cứu tình hình sản xuất và chế tạo các thiết bị chế biến thức ăn
iệt là các
đây chuyên sản xuất thức ăn gia súc dạng viên đông bộ của nước ngoài ở cuối thế kỷ XX những dây chuyển của các nước phát triển như : Đức, Mỹ, Hà lan Ở các nước Châu Á từ những năm 80 trở lại đây vấn đẻ chế biến thức
gia súc đạng viên ở trong nước như đã trình bày ở chương 1
ăn gia súc gia cầm kiểu công nghiệp ngày càng có xu thế phát triển mạnh, những quốc gia có nhiều thành tựu lớn trong lĩnh vực này phải kể đến Thái
lan, Hàn Quốc, Đài Loan, Trung Quốc Từ những năm 90 đến nay bằng
nhiều hình thức, một loạt các dây chuyên thiết bị đồng bộ sản xuất TAGS đạng viên của các nước phát triển đã được nhập vào nước ta với các qui
mô khác nhau
Nghiên cứu sơ đỏ công nghệ và qui trình công nghệ của tất cả các đây chuyển đã nhập vào nước ta với qui mô sản xuất của các Nhà máy đã
được lắp đặt chúng tôi nhận thấy rằng :
1) Bên cạnh các dây chuyển thiết bị được nhập vào nước ta có tính đồng bộ tiên tiến cao, có chất lượng chế tạo và sử dụng ổn định nhưng vẫn cồn không ít dây chuyên thiết bị không đồng bộ, chưa phù hợp với phương thức và qui mô sản xuất, điều kiện khí hậu và nguyên liệu có sẵn trong
nước
2) Các dây chuyển của nước ngoài như Mỹ, Hà Lan, Đức, Đài Loan
tuy rất hiện đại song vẫn chưa thích ứng với điều kiện khí hậu ở Việt Nam
nhất là vào các thời kỳ thời tiết mưa, nồm, khí hậu ẩm ướt, viên sản xuất
ra từ các dây chuyên này vẫn thường bị mốc, ẩm
3) Các dây chuyên thiết bị của Trung Quốc phần lớn được nhập theo
con đường tiểu ngạch, chất lượng chế tạo không đỏng nhất, độ bền thấp,
tính đồng bộ không cao
Trang 3535 1.1 Nghiên cứu, phân tích dây chuyển TAGS của nước ngoài
Phân tích sơ đồ lưu trình hốn hợp bột sản xuất thành viên của nước
ngoài nhập vào nước ta như sau :
Gầu vận Sàng phân Đồng bao
Với sơ đồ bố trí thiết bị như trên: máy ếp viên được đặt dưới mặt đất
giảm được kết cấu khung đầm máy Lưu trình bố tí thiết bị liên tục đồng bộ
từ khâu nhận liệu đến khâu ra sản phẩm, dễ lắp đặt vận hành ( hình — 6a)
Nhưng sản xuất theo sơ đỏ trên vẫn cồn tồn tại một số nhược điểm ảnh hưởng
đến chất lượng viên đó là :
- Sản phẩm ra khỏi máy ép viên là những viên có độ ẩm œ > 18% và có
†P = 80 + 85 °C viên nóng và ẩm khi chuyển qua thiết bị trung chuyển là gầu hoặc vít dễ bị bết dính kết thành mê nhỏ hoặc bị vỡ nát không đảm bảo được kích thước của viên, hiệu suất sản xuất không cao Các thiết bị trung chuyển
như vít và gầu thường nhanh bị mòn khi vận chuyển viêu nóng và có độ ẩm cao
1.2 Lụa chọn sơ đồ công nghệ và bố trí thiết bị sẵn xuất TAGS dạng viên
Để khắc phục những tồn tại trên trong sơ đỏ bố trí thiết bị Thực hiện dự
án KC.05.DA.06 đã hoàn thiện sơ đỏ dây chuyên thiết bị sản xuất TAGS dang
viên công suất 2 + 3 T/h qui mô công nghiệp ( hình — 6b)
Trong dây chuyên thiết bị sắp xếp theo sơ đỏ :
Trang 3738
Với lưu trình sản xuất trên, viên có nhiệt độ và độ ẩm cao khi ra khỏi máy ép viên được tự chảy xuống máy sấy và máy làm mát Khi ra khỏi máy sấy và máy làm mát viên đã được khô và nhấn cứng bẻ mặt nên tránh được hiện
tượng vỡ, bết viên khi đi qua gầu tải
Gầu tải vận chuyển viên khô và nguội cũng hạn chế hao mồn cho gầu
và giảm được sự nứt vỡ viên khi va chạm
'Với việc sắp xếp lại sơ đỏ bố trí thiết bị như trên, dây chuyền thiết bị
sản xuất thức ăn gia súc dạng viên là một dây chuyển thiết bị đồng bộ thực
hiện công nghệ sản xuất TACN dạng viên hỗn hợp hợp lý Với máy ép viên kiểu lô ép khuôn quay cùng với các thiết bị trong dây chuyển đã có khả năng thực hiện đầy đủ, liên hoàn và khép kín các công đoạn công nghệ từ khâu cấp liệu cho máy tạo viên, sấy làm nguội, bẻ viên (nếu cần) phân loại lựa chọn sản phẩm đạt yêu cầu đến khâu đóng bao tự động và đưa bao sản phẩm ra ngoài
Dây chuyển thiết bị sản xuất TAGS dạng viên được lựa chọn gồm 05
cụm thiết bị cơ bản ( hình - 6b ) trong đó có 20 máy, thiết bị và thùng chứa, 3 van điện từ hoạt động theo nguyên tắc điện từ và khí động học, 08 thiết bị báo mức đầy vơi :
~01 cụm thiết bị nổi hơi 200 + 300 kg/h Cho toàn bộ hệ thống (gồm khâu tạo viên và khâu sấy)
~01 cụm thiết bị khí nền, điều khiển hoạt động đóng mở các cửa cấp và
thoát liệu của thiết bị đảm bảo lưu trình sản xuất sản phẩm
Lưu trình làm việc của dây chuyển thiết bị sản xuất TAGS dạng viên
w= 18+ 25%.
Trang 38Hình 6b- DÂY CHUYỀN CHE BIEN THUC AN CHAN NUGIDANG VIEN
21/h - S1/h
_YIỆN NGHIÊN CŨU THIẾT KẾ,
“GHẾ TẠO MÁY NÔNG NGHIỆP (IIAM),
Trang 39
41
Sau khi ép thành viên hỗn hợp viên nóng ẩm được cấp vào máy sấy viên V03-1 qua van chặn khí V04 Tại buồng sấy, viên được dàn đều trên bề mặt buống sấy nhờ cơ cấu dải đều viên trong buồng sấy và ở đây viên TAGS được
duy trì ở nhiệt độ cao trong một thời gian nhất định (10 + 15s) để tiếp tục làm
chín thoát ẩm nhờ hai quạt Q01, Q02-1 và thiết bị trao đổi nhiệt (không khí —
hơi nước ) V05-3 sau đó viên được đưa xuống buởng làm nguội nhờ có cơ cấu đóng mở theo chu kỳ, cửa xả sấy điều khiển bằng khí nến khi viên xuống buởng làm nguội (V05-2), viên được làm khô và gia cứng bẻ mặt nhờ không khí đối lưu của quạt Q02-1 và Xyclon lắng Q02-2 Sau khi lưu chảy một thời gian nhất định trong buông làm nguội nhờ có cơ cấu đóng mở theo chu kỳ của
điều khiển bằng khí nén viên được đưa xuống máy bẻ V02 Nếu
ra hai loại :
+ Loại chính phẩm là các viên đạt yêu cầu kích thước hình học sau khi qua sàng tự chảy vào thùng sản phẩm C02, rồi tới hệ thống cân đóng bao C04 thành bao sản phẩm
+ Loại phế phẩm là những viên không đạt yêu cầu các kích thước hình học được đưa lại gầu C01 để ép lại
- Hơi nước dùng cho quá trình làm chín bột, diệt khuẩn và sấy gia cứng viên được cung cấp nhờ hệ thống thiết bị cung cấp xử lý, điều tiết hơi nước
A01 với công suất từ 200 + 500 kg/h áp Lực tối đa 5at
2 Hoàn thiện công nghệ chế fao máy fao viên thức än gia súc gia cảm công suất từ 2 +5 tấn/h
Máy ép viên là thiết bị chính trong dây chuyển sản xuất TAGS dạng viên, qua phân tích so sánh đánh giá ưu điểm như đã trình bày ở phần trên chúng tôi đã Lựa chọn máy ép viên kiểu lô ép khuôn quay là loại máy tiên tiến
và được sử dụng hầu hết trong các dây chuyển sản xuất TAGS dạng viên hiện đại trên thé giới.
Trang 4042
2.1 Cơ sở lý thuyết tính toán lựa chọn thông số máy tạo viên năng
suất 2 + S tấnHh
3.1.1 Phân tích nguyên lý làm việc của máy ép viên
Quá trình hình thành viên của máy ép viên được tạo ra trên cơ sở tồn
tại khe hở giữa thể bột với khuôn ép và lô ép Nguyên liệu bột hón hợp dưới tác dụng của các nhân tố nhiệt độ, lực ma sát và lực ép của lô tổng hợp lại
khiến cho khoảng không của thể bột nhỏ lại mà hình thành viên có kích thước
và độ chặt nhất định Căn cứ vào trạng thái khác nhau của nguyên liệu bột trong quá trình ép có thể chia ra 3 vùng : vùng cấp liệu, vùng ép biến dạng và
Hướng quay của khuôn ne aay ‘Ving ép thanh viên
Hình 7 Trang thái nguyên liệu bột trong quá trình ép viên