1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng mô hình sản xuất cây mai vàng chất lượng cao theo hướng chuyên canh hàng hoá tại tỉnh bình định

231 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng mô hình sản xuất cây mai vàng chất lượng cao theo hướng chuyên canh hàng hóa tại tỉnh Bình Định
Tác giả Lê Thị Kim Đào, Lê Thanh Trúc, Định Xuân Nhật, Giả Tấn Phúc, Lê Đình Ẩn
Người hướng dẫn Ths. Lê Thị Kim Đào
Trường học Trung Tâm Ứng Dụng Tiến Bộ Khoa Học Và Công Nghệ Bình Định
Chuyên ngành Nông nghiệp
Thể loại Báo cáo tổng kết
Năm xuất bản 2012
Thành phố Bình Định
Định dạng
Số trang 231
Dung lượng 2,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • A. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐÃ ĐƯỢC PHÊ DUYỆT (8)
    • 1. Thông tin chung về dự án (8)
      • 1.1 Tên dự án (8)
      • 1.2. Mã số (8)
      • 1.3. Cấp quản lý (8)
      • 1.4. Thời gian thực hiện: (8)
      • 1.5. Kinh phí thực hiện (8)
      • 1.6. Tổ chức chủ trì thực hiện dự án (8)
      • 1.7. Chủ nhiệm dự án (8)
      • 1.8. Cơ quan chuyển giao công nghệ (9)
    • 2. Mục tiêu dự án (9)
      • 2.1. Mục tiêu tổng thể (9)
      • 2.2. Mục tiêu cụ thể (9)
    • 3. Nội dung (10)
      • 3.1. Mô tả công nghệ chuyển giao (10)
      • 3.2. Những vấn đề trọng tâm mà dự án cần giải quyết (xây dựng mô hình, ứng dụng công nghệ mới (12)
      • 3.3. Các công việc cần thực hiện để giải quyết những vấn đề đặt ra (12)
    • 4. Sản phẩm và chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, chất lượng, quy mô của sản phẩm (14)
      • 4.1. Danh mục sản phẩm khoa học và công nghệ (14)
      • 4.2. Danh mục sản phẩm cụ thể (14)
  • B. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN DỰ ÁN (15)
    • 1. Công tác tổ chức, quản lý điều hành để triển khai thực hiện dự án (15)
      • 1.1. Tại cơ quan chủ trì thực hiện dự án (15)
      • 1.2. Tại địa bàn thực hiện dự án (16)
    • 2. Kết quả thực hiện các nội dung của dự án (20)
      • 2.1. Chuyển giao công nghệ, đào tạo kỹ thuật viên cơ sở và tập huấn (20)
      • 2.2. Xây dựng mô hình sản xuất cây mai vàng theo hướng sản xuất sạch hơn (36)
      • 2.3. Hỗ trợ xây dựng nhãn hiệu tập thể ‘‘Mai vàng Nhơn An” (39)
      • 2.4. Phân tích mẫu không khí, đất, nước, lá và hoa mai (41)
      • 2.5. Quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ từ ngân sách sự nghiệp khoa học công nghệ Trung ương và địa phương, huy động đối ứng từ các thành phần kinh tế để thực hiện dự án (71)
      • 2.6. Tổ chức thị trường tiêu thụ sản phẩm của dự án (71)
      • 2.7. Thông tin tuyên truyền và biện pháp khuyến khích nhân rộng kết quả của dự án (72)
      • 2.8. Tổng hợp kết quả đạt được của các nội dung so với hợp đồng và thuyết minh dự án (74)
    • 3. Phân tích đánh giá kết quả đạt được của dự án theo các nội dung (78)
      • 3.1. Công tác chuyển giao công nghệ (78)
      • 3.2. Mức độ thực hiện nội dung và quy mô so với hợp đồng (79)
      • 3.3. Phương pháp tổ chức, quản lý, chỉ đạo thực hiện dự án (80)
      • 3.4. Tình hình sử dụng kinh phí hỗ trợ từ ngân sách và huy động kinh phí đối ứng để thực hiện dự án (80)
      • 3.5. Hiệu quả kinh tế – xã hội và môi trường của dự án (81)
      • 3.6. Khả năng duy trì và nhân rộng kết quả của dự án (84)
  • C. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (85)
    • 1. Kết luận (85)
    • 2. Kiến nghị và đề xuất (86)
      • 2.1. Về cơ chế chính sách (86)
      • 2.2. Về tổ chức quản lý (86)
      • 2.3. Đối với hộ dân (86)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (90)

Nội dung

THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐÃ ĐƯỢC PHÊ DUYỆT

Thông tin chung về dự án

1.1 Tên dự án: Xây dựng mô hình sản xuất cây mai vàng chất lượng cao theo hướng chuyên canh, hàng hoá tại tỉnh Bình Định

1.3 Cấp quản lý: UBND tỉnh Bình Định

1.4 Thời gian thực hiện: 24 tháng, từ tháng 01/2010 đến tháng 12/2011

- Gia hạn thời gian kết thúc dự án đến 31 tháng 03 năm 2012 (Công văn số 85/SKHCN-KH ngày 13 tháng 02 năm 2012)

1.5 Kinh phí thực hiện: 4.278 triệu đồng;

Trong đó: + Vốn sự nghiệp KHCN Trung ương: 550 triệu đồng

+ Vốn sự nghiệp KHCN địa phương: 212 triệu đồng

+ Vốn của các hộ dân, HTX: 3.516 triệu đồng

1.6 Tổ chức chủ trì thực hiện dự án:

- Tên tổ chức: Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KH&CN Bình Định

- Địa chỉ: 386 Trần Hưng Đạo, TP Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

- Email: trungtamkhcnbinhdinh@bicastep.com.vn;

- Họ và tên : Lê Thị Kim Đào

Dự án "Xây dựng mô hình sản xuất cây mai vàng chất lượng cao theo hướng chuyên canh hàng hóa" tại tỉnh Bình Định đã được Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KH&CN Bình Định chủ trì thực hiện Mục tiêu của dự án là phát triển cây mai vàng với tiêu chuẩn cao, nhằm nâng cao giá trị kinh tế và đáp ứng nhu cầu thị trường.

- Chức vụ : Phó Giám đốc Trung Tâm

- Địa chỉ : 386 Trần Hưng Đạo, TP Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

1.8 Cơ quan chuyển giao công nghệ:

- Tên cơ quan: Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Duyên hải Nam

- Địa chỉ: 317 Nguyễn Thị Minh Khai, TP Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

Mục tiêu dự án

2.1 Mục tiêu tổng thể: Áp dụng các biện pháp quản lý cây trồng tổng hợp để sản xuất cây mai vàng có chất lượng cao, hình thành vùng sản xuất chuyên canh và tạo thương hiệu mai vàng Bình Định

Kỹ thuật canh tác cây mai vàng tại xã Nhơn An, thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định hiện đang gặp một số tồn tại cơ bản cần được phân tích và đánh giá Những vấn đề này ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng cây mai, từ đó tác động đến thu nhập của người trồng Việc cải thiện kỹ thuật canh tác là cần thiết để nâng cao hiệu quả sản xuất và phát triển bền vững cho nghề trồng mai vàng tại địa phương.

- Xây dựng được mô hình làng nghề chuyên canh sản xuất cây mai vàng chất lượng cao theo hướng sản xuất sạch hơn tại 4 thôn của xã Nhơn An

Tổ chức đã đào tạo 6 cán bộ kỹ thuật viên cơ sở về kỹ thuật sản xuất cây mai vàng chất lượng cao, theo hướng sản xuất sạch hơn Những cán bộ này sẽ là nòng cốt để nhân rộng mô hình sau khi dự án kết thúc.

Trong khuôn khổ dự án, đã tổ chức tập huấn và hội nghị tham quan đầu bờ cho 1.000 lượt người, bao gồm cả người dân trong và ngoài vùng dự án Sự kiện này nhằm giới thiệu ứng dụng khoa học kỹ thuật trong sản xuất thâm canh cây mai vàng, hướng đến việc sản xuất sạch hơn.

Báo cáo tổng kết dự án xây dựng mô hình sản xuất cây mai vàng chất lượng cao tại tỉnh Bình Định, với mục tiêu phát triển theo hướng chuyên canh hàng hóa Dự án được chủ trì bởi Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KH&CN Bình Định, nhằm nâng cao giá trị kinh tế và chất lượng sản phẩm cây mai vàng trong khu vực.

Nội dung

3.1 Mô tả công nghệ chuyển giao:

“Quy trình trồng mai vàng” là quy trình ứng dụng KHKT để trồng mai thâm canh theo hướng sản xuất sạch hơn tại Bình Định

Báo cáo tổng kết dự án xây dựng mô hình sản xuất cây mai vàng chất lượng cao tại tỉnh Bình Định nhằm phát triển chuyên canh hàng hóa Dự án được thực hiện bởi Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KH&CN Bình Định, với mục tiêu nâng cao giá trị kinh tế và đáp ứng nhu cầu thị trường.

SƠ ĐỒ BIỂU DIỄN QUY TRÌNH TRỒNG MAI VÀNG ĐỂ TRỒNG MAI THÂM CANH THEO HƯỚNG SX SẠCH HƠN

Hạt mai chín được chuẩn bị sẵn Đất phù sa trộn lẫn xơ dừa, tro trấu, chế phẩm sinh học trừ nấm, bệnh…

- Chăm sóc, tạo dáng cho cây

- Bón phân Điều khiển nước tưới Chăm sóc hạt ươm trong khoảng 30 – 40 ngày

Cây Mai bắt đầu mọc từ 2 -3 lá Đem trồng vào chậu

Cây có từ 3 – 4 cành, bắt đầu phân chi

Cây được 2 năm tuổi, tiến hành thay đất lần 2

- Thay đất, thay chậu mới cho cây

- Chăm sóc, tạo dáng cho cây

- Bón phân Cây được 3 năm tuổi,

Xây dựng thương hiệu và bắt đầu xuất bán ra thị trường

Báo cáo tổng kết dự án xây dựng mô hình sản xuất cây mai vàng chất lượng cao tại tỉnh Bình Định, với mục tiêu phát triển chuyên canh hàng hóa Dự án được thực hiện bởi Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KH&CN Bình Định, nhằm nâng cao giá trị kinh tế và chất lượng sản phẩm cây mai vàng trong khu vực.

3.2 Những vấn đề trọng tâm mà dự án cần giải quyết (xây dựng mô hình, ứng dụng công nghệ mới ):

- Xây dựng mô hình làng nghề chuyên canh trồng cây mai vàng theo hướng sản xuất sạch hơn tại 4 thôn thuộc xã Nhơn An, thị xã An Nhơn, tỉnh

- Thực hiện các giải pháp hỗ trợ xây dựng thương hiệu cây mai vàng

- Đào tạo và tiếp nhận công nghệ

3.3 Các công việc cần thực hiện để giải quyết những vấn đề đặt ra:

3.3.1 Xây dựng được mô hình sản xuất cây mai vàng có chất lượng cao tại 4 thôn thuộc xã Nhơn An:

- Đối tượng: Các vườn mai 1 năm tuổi bắt đầu vào vụ thay đất mới

Dự án trồng 10.000 cây mai được thực hiện tại 4 thôn với sự tham gia của 10 hộ gia đình, trong đó 9 hộ áp dụng kỹ thuật sản xuất sạch hơn và 1 hộ sử dụng phương pháp truyền thống của làng nghề Thời gian thực hiện dự án là 2 năm.

- Hướng dẫn người trồng mai thay đổi tập quán canh tác theo hướng chú trọng đến an toàn sinh học và bảo vệ môi trường

- Tuyên truyền vận động nông dân thấu hiểu lợi ích của phương pháp canh tác theo hướng sản xuất sạch hơn

Hướng dẫn người dân lựa chọn vùng thí điểm cô lập cho việc trồng mai thâm canh, đồng thời theo dõi quy trình sử dụng phân hữu cơ vi sinh, phân bón tổng hợp và thuốc bảo vệ thực vật với đúng hàm lượng và thời điểm phù hợp.

3.3.2 Phân tích mẫu không khí, đất, nước, lá mai, hoa mai để đánh giá ô nhiễm tại vùng trồng mai:

- Thời điểm lấy mẫu: đầu vụ thay đất hàng năm và tháng 9 dương lịch

- Lấy mẫu tại 2 lô thí nghiệm (1lô thực hiện mô hình và 1lô đối chứng)

- Tổng số mẫu lấy phân tích: 34 mẫu

+ Mẫu nước: nước giếng hộ gia đình, nước mương (9 mẫu);

+ Mẫu đất: đất trong chậu, đất trong vườn trồng mai, đất mương (12 mẫu)

Dự án "Xây dựng mô hình sản xuất cây mai vàng chất lượng cao theo hướng chuyên canh hàng hóa" tại tỉnh Bình Định do Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KH&CN Bình Định chủ trì đã được tổng kết Mô hình này nhằm nâng cao chất lượng sản xuất cây mai vàng, đáp ứng nhu cầu thị trường và thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.

+ Mẫu đất, mẫu nước, mẫu lá mai, mẫu hoa mai: nhóm cúc hữu cơ, lân hữu cơ, clo-flo hữu cơ, cacbonat, kim loại nặng (khoảng 25 chỉ tiêu/mẫu)

+ Mẫu không khí: Asen, thủy ngân, chì, cadimi, flo, CO, NOx, hydratcarbon, SO2 (khoảng 9 chỉ tiêu/mẫu)

3.3.3 Thực hiện các giải pháp hỗ trợ xây dựng thương hiệu cây mai vàng

Hướng dẫn địa phương thực hiện các bước xây dựng nhãn hiệu tập thể cho cây mai vàng tại xã Nhơn An, thị xã An Nhơn Quy trình bao gồm việc xây dựng tiêu chuẩn chất lượng, đăng ký nhãn hiệu và thiết lập quy chế sử dụng nhãn hiệu nhằm bảo vệ và phát triển giá trị sản phẩm.

- Hỗ trợ lựa chọn cơ quan tư vấn, đăng ký nhãn hiệu tập thể cho cây mai vàng Bình Định

3.3.4 Tập huấn kỹ thuật và hội thảo đầu bờ cho cán bộ khuyến nông cơ sở và nông dân:

- Nội dung tập huấn: thời vụ sản xuất, sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, các phương pháp hạn chế phòng ngừa sâu bệnh

- Người tham gia: 10 lớp/1.000 lượt người

3.3.5 Đào tạo và tiếp nhận chuyển giao công nghệ:

- Tiếp nhận kỹ thuật sản xuất cây mai chất lượng cao theo hướng sản xuất sạch hơn phù hợp với điều kiện tỉnh Bình Định

- Đào tạo kỹ thuật viên cơ sở: 6 người về kỹ thuật sản xuất cây mai chất lượng cao theo hướng sản xuất sạch hơn

3.3.6 Báo cáo tổng kết nghiệm thu dự án

Báo cáo tổng kết dự án xây dựng mô hình sản xuất cây mai vàng chất lượng cao tại tỉnh Bình Định đã được thực hiện bởi Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KH&CN Bình Định Dự án nhằm phát triển hướng chuyên canh hàng hóa, nâng cao giá trị kinh tế và chất lượng sản phẩm cây mai vàng, góp phần thúc đẩy ngành nông nghiệp địa phương.

Sản phẩm và chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, chất lượng, quy mô của sản phẩm

phẩm theo hợp đồng, thuyết minh dự án đã được phê duyệt:

4.1 Danh mục sản phẩm khoa học và công nghệ:

TT Tên sản phẩm Số lượng

Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật

1 Quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc cây mai vàng theo hướng sản xuất sạch hơn

- Quy trình được trình bày ngắn gọn (dạng tờ bướm), dễ hiểu để người nông dân sử dụng

- Phù hợp với điều kiện Bình Định

2 Mô hình làng nghề chuyên canh trồng cây mai vàng chất lượng cao theo hướng sản xuất sạch hơn

- Quy mô 10 hộ với 10.000 cây mai tại 4 thôn của xã Nhơn An, thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định

- Tồn dư thuốc bảo vệ thực vật giảm thiểu so với phương pháp sản xuất truyền thống

4.2 Danh mục sản phẩm cụ thể:

TT Tên sản phẩm Số lượng Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật

1 Đào tạo kỹ thuật viên cơ sở

Các KTV nắm vững kỹ thuật thâm canh cây mai theo hướng sản xuất sạch hơn

2 Tập huấn kỹ thuật trồng mai vàng theo hướng sản xuất sạch hơn cho nông dân

10 lớp với 1.000 người tham gia

Hiểu biết và thực hiện được các công đoạn kỹ thuật thâm canh cây mai theo hướng sản xuất sạch hơn

Báo cáo tổng kết dự án xây dựng mô hình sản xuất cây mai vàng chất lượng cao theo hướng chuyên canh hàng hóa tại tỉnh Bình Định do Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KH&CN Bình Định chủ trì Dự án nhằm nâng cao năng suất và chất lượng cây mai vàng, đáp ứng nhu cầu thị trường và phát triển kinh tế địa phương.

TT Tên sản phẩm Số lượng Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật

3 Bộ Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu cây mai vàng Bình Định

01 bộ Hồ sơ được Cục Sở hữu trí tuệ chấp nhận

KẾT QUẢ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN DỰ ÁN

Công tác tổ chức, quản lý điều hành để triển khai thực hiện dự án

Công tác tổ chức, điều hành dự án được thực hiện qua các bước:

B ướ c 1: L ậ p Ban qu ả n lý d ự án:

1.1 Tại cơ quan chủ trì thực hiện dự án: Thành lập Ban quản lý dự án cơ sở để điều hành chung cho dự án Gồm các thành viên có tên sau:

TT Thời gian Họ và tên Chức vụ, nhiệm vụ

- Phạm Nguyễn Thị Thu Trang

- Giám đốc TT - Quản lý chung

- Hội Sinh vật cảnh xã Nhơn An

- Phạm Nguyễn Thị Thu Trang

- Giám đốc TT - Quản lý chung

- Hội Sinh vật cảnh xã Nhơn An

Báo cáo tổng kết dự án về mô hình sản xuất cây mai vàng chất lượng cao tại tỉnh Bình Định đã được thực hiện bởi Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KH&CN Bình Định Dự án tập trung vào việc phát triển sản xuất hàng hóa theo hướng chuyên canh, nhằm nâng cao giá trị và chất lượng cây mai vàng.

1.2 Tại địa bàn thực hiện dự án:

Cơ quan chủ trì dự án đã tổ chức hội thảo với sự tham gia của đại diện chính quyền các cấp, cơ quan quản lý và các hội đoàn thể địa phương tại xã Nhơn An và thị xã.

Dự án tại An Nhơn được thông báo với mục đích, ý nghĩa và nội dung rõ ràng, cùng với thời gian triển khai và các mục tiêu cụ thể cần đạt được Buổi làm việc có sự tham gia của đại diện từ Uỷ ban nhân dân thị xã An Nhơn, Phòng Kinh tế và Ủy ban nhân dân xã.

Tại cuộc họp của UBND thị xã An Nhơn, Phòng Kinh tế đã được giao nhiệm vụ phối hợp thực hiện dự án cùng với các hội đoàn thể xã Đồng thời, một đồng chí Phó phòng phụ trách nông nghiệp sẽ theo dõi và phối hợp để đảm bảo tiến độ và hiệu quả của dự án.

Uỷ ban nhân dân xã Nhơn An đã chỉ định một Phó Chủ tịch UBND xã phụ trách nông nghiệp cùng với một cán bộ khuyến nông để phối hợp thực hiện dự án.

+ Uỷ ban nhân dân xã Nhơn An, giao cho Chi Hội sinh vật cảnh xã

Nhơn An tham gia thực hiện dự án phần đăng ký nhãn hiệu “Mai vàng Nhơn

An” và là Pháp nhân đăng ký nhãn hiệu

Trong quá trình thực hiện dự án, cơ quan chủ trì đã tích cực hợp tác với chính quyền địa phương, thường xuyên cập nhật tiến độ và kết quả thực hiện.

UBND thị xã và Phòng Kinh tế, cùng với sự hỗ trợ từ UBND xã Nhơn An, đã vận động người dân tham gia tự nguyện vào mô hình sản xuất cây mai Đồng thời, các cấp chính quyền địa phương khuyến khích việc áp dụng tiến bộ kỹ thuật mới trong quá trình sản xuất.

B ướ c 2 Ch ọ n đị a đ i ể m th ự c hi ệ n mô hình:

Cơ quan chủ trì cùng với UBND xã Nhơn An đã thống nhất triển khai mô hình tại 5 thôn làng nghề trồng mai, bao gồm các thôn: Thuận Thái, Thanh Liêm, và Háo Đức.

Trung Định và Tân Dương trong tổng số 6 thôn của xã hiện nay

- Có 2 lý do để chọn thực hiện mô hình ở 5 thôn:

Xã Nhơn An, tỉnh Bình Định, có 5 thôn làng nghề trồng mai được UBND tỉnh công nhận, với mỗi thôn khoảng 300 – 400 hộ trồng mai Việc triển khai và nhân rộng mô hình trồng mai tại đây diễn ra rất thuận lợi.

Dự án "Xây dựng mô hình sản xuất cây mai vàng chất lượng cao theo hướng chuyên canh hàng hóa" tại tỉnh Bình Định được thực hiện bởi Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KH&CN Bình Định Mục tiêu của dự án là phát triển và nâng cao chất lượng sản phẩm cây mai vàng, đáp ứng nhu cầu thị trường và thúc đẩy kinh tế địa phương.

+ Mỗi thôn có từ 1 - 3 mô hình, là cơ sở để hướng dẫn tham quan, tập huấn kỹ thuật thực tế cho người dân trong thôn

B ướ c 3 Ch ọ n h ộ th ự c hi ệ n mô hình:

- Có 2 điều kiện để chọn hộ thực hiện mô hình ở các thôn:

Chọn các hộ gia đình có từ 500 cây mai trở lên để triển khai dự án, ưu tiên những chủ hộ tích cực và tự nguyện áp dụng kỹ thuật mới, nhằm tạo ảnh hưởng tích cực đến các hộ khác trong thôn.

Cây mai thử nghiệm là những cây mai từ 1 năm tuổi trở lên, được trồng ngoài vườn trong thời gian một năm Sau đó, người dân sẽ tiến hành tạo dáng và đưa cây vào chậu, tiếp tục chăm sóc thêm trong 2 năm trước khi xuất vườn để bán.

Danh sách các hộ được đề xuất bởi địa phương sẽ được cơ quan chủ trì lựa chọn, căn cứ vào quy mô đã được phê duyệt và đảm bảo tuân thủ các tiêu chí đã đề ra.

Ký hợp đồng cụ thể giữa hộ dân và đơn vị chủ trì dự án là bước quan trọng, được địa phương xác nhận Các hộ dân tham gia mô hình một cách tự nguyện và thực hiện đầy đủ quy trình hướng dẫn từ kỹ thuật viên Mô hình này sẽ trở thành mẫu để người dân trong thôn tham quan, học hỏi và rút kinh nghiệm.

B ướ c 4 Phân công k ỹ thu ậ t viên c ơ s ở ph ụ trách mô hình

Kết quả thực hiện các nội dung của dự án

2.1 Chuyển giao công nghệ, đào tạo kỹ thuật viên cơ sở và tập huấn:

2.1.1.1 Khảo sát bổ sung hiện trạng sản xuất cây mai vàng tại xã Nhơn An:

Cơ quan chủ trì dự án phối hợp với cơ quan chuyển giao công nghệ là

Viện KHKT Nông nghiệp Duyên hải Nam Trung bộ đã tiến hành khảo sát bổ sung về tình hình sản xuất cây mai vàng tại xã Nhơn An, dựa trên các số liệu điều tra năm 2009 do Trung tâm thực hiện Trong quá trình khảo sát, viện đã phát phiếu điều tra đến 193 hộ trồng mai ở 6 thôn.

Dự án "Xây dựng mô hình sản xuất cây mai vàng chất lượng cao theo hướng chuyên canh hàng hóa" tại tỉnh Bình Định do Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KH&CN Bình Định chủ trì đã hoàn thành Mô hình này nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm cây mai vàng, đáp ứng nhu cầu thị trường và phát triển kinh tế địa phương.

Báo cáo tổng hợp kết quả điều tra như sau: a) V ị trí đị a lý xã Nh ơ n An:

- Xã Nhơn An nằm về phía đông thị xã An Nhơn, cách trung tâm thị xã trên 3 km, giáp quốc lộ 1A, có 2 tuyến đường giao thông chính Cẩm Tiên –

Nhơn Hạnh và Tân Dân – Bình Thạnh Diện tích đất tự nhiên 876 ha

+ Phía Đông: giáp các xã Nhơn Thạnh, Nhơn Phong (thị xã An Nhơn),

Phước Hưng (huyện Tuy Phước)

+ Phía Tây: Giáp các xã Nhơn Hưng, Đập Đá (thị xã An Nhơn)

+ Phía Nam: giáp xã Phước Hưng (huyện Tuy Phước)

+ Phía Bắc: giáp xã Nhơn Thành (thị xã An Nhơn) b) Khí h ậ u:

Xã Nhơn An có khí hậu nhiệt đới ẩm với nhiệt độ cao và ổn định Khu vực này trải qua hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12 và mùa khô từ tháng 1 đến tháng 8.

- Nhiệt độ: trung bình 25,6 0 C, nhiệt độ cao nhất 37 - 38 0 C (tháng 6, 7)

- Số giờ nắng: trung bình 250 ngày; 2.400 giờ; số giờ nắng cao 263 –

264 giờ (tháng 4, 5); số giờ nắng thấp 102 giờ (tháng 1, 2)

- Độ ẩm: bình quân đạt 79 – 82%; Các tháng 10, 11, 12 > 96%; độ ẩm thấp nhất trung bình khoảng 51 – 53% vào tháng 6, 7

- Chế độ mưa: bình quân 1.900 – 2.100 mm/năm Từ tháng 9 – tháng

12 chiếm 80% tổng lượng mưa cả năm Từ tháng 4 - tháng 8, từ 520 – 550 mm, chiếm khoảng 20 – 25% lượng mưa cả năm

Dự án xây dựng mô hình sản xuất cây mai vàng chất lượng cao tại tỉnh Bình Định được thực hiện bởi Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KH&CN Bình Định, nhằm phát triển chuyên canh hàng hóa Mục tiêu của dự án là nâng cao chất lượng và sản lượng cây mai vàng, đáp ứng nhu cầu thị trường và góp phần phát triển kinh tế địa phương.

- Gió: tốc độ gió trung bình cả năm là 2 – 2,3 m/s Mùa đông là hướng

Tây Bắc - Bắc; Mùa hè là hướng Đông Nam Gió Tây Nam từ tháng 4 - tháng

8; các đợt gió Tây khô nóng kéo dài từ 30 – 60 ngày

(Nguồn: Trạm Khí tượng thủy văn An Nhơn năm 2010) c) Đ i ề u ki ệ n kinh t ế - xã h ộ i:

* Đơn vị hành chính và dân số:

- Đơn vị hành chính: xã Nhơn An có 6 thôn là Thuận Thái, Thanh

Liêm, Háo Đức, Trung Định, Tân Dương và Tân Dân

- Dân số: theo số liệu điều tra dân số mới nhất năm 2009, xã Nhơn An có 2.700 hộ, trên 10.800 nhân khẩu

- Tổng giá trị sản xuất bình quân các năm 2009, 2010: 89 tỷ đồng trong đó tỷ trọng sản xuất nông nghiệp 71 tỷ đồng (chiếm 79,9%)

- Thu ngân sách xã: đạt 3,66 tỷ đồng

- Thu nhập bình quân đầu người 8,2 triệu đồng/người/năm

* Về sản xuất nông nghiệp:

- Năng suất cây lúa đạt 65,58 tạ/ha, cây ngô đạt 50 tạ/ha, cây đậu nành

16 tạ/ha, đậu phụng 20 tạ/ha, rau dưa các loại 68,52 tại/ha

- Tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 7.192 tấn Bình quân lương thực đầu người 665,9kg/người/năm

- Tổng đàn gia cầm trong toàn xã hiện có 47.538 con, trong đó đàn gà

- Tổng đàn gia súc 2.324 con, trong đó đàn trâu 61 con, đàn bò 936 con

(bò lai 797 con chiếm tỷ lệ 85% tổng đàn), đàn heo 1.327 con

* Về sản xuất tiểu thủ công nghiệp, thương mại và dịch vụ:

- Tổng giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp ước đạt 4,8 tỷ đồng, giá trị thương mại dịch vụ đạt 12,8 tỷ đồng

Báo cáo tổng kết dự án xây dựng mô hình sản xuất cây mai vàng chất lượng cao tại tỉnh Bình Định, do Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KH&CN Bình Định chủ trì, tập trung vào việc phát triển hướng chuyên canh hàng hóa Dự án nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và đáp ứng nhu cầu thị trường, góp phần phát triển kinh tế địa phương.

Cụm công nghiệp Thanh Liêm hoạt động hiệu quả, tạo ra nhiều việc làm cho người dân địa phương Điều này không chỉ nâng cao giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp mà còn thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao động trong khu vực.

* Về sản xuất cây mai vàng:

- Xã Nhơn An có số hộ trồng mai nhiều nhất trong tỉnh, trong đó thôn

Xã Háo Đức nổi bật với nghề trồng mai vàng, với 99% số hộ dân tham gia vào hoạt động này Hiện tại, có 1.757 hộ trồng mai, chiếm 65% tổng số hộ trong xã, phân bố rải rác ở các thôn khác nhau.

Năm 2011 có 5 thôn được công nhận là làng nghề trồng mai là: Háo Đức, Thanh Liêm, Thuận Thái, Trung Định, Tân Dương

- Tổng doanh thu bán mai trong toàn xã:

+ Năm 2008 đạt khoảng 6 tỷ đồng

+ Năm 2009 đạt khoảng 8 tỷ đồng

+ Năm 2010 đạt khoảng 6,5 tỷ đồng

+ Năm 2011 đạt khoảng 8 tỷ đồng

(Nguồn: Báo cáo thống kê của xã An Nhơn năm 2008, 2009, 2010, 2011) d) Quy trình s ả n xu ấ t cây mai vàng đ ang áp d ụ ng t ạ i xã Nh ơ n An:

* Đất trồng: trộn theo tỷ lệ 60 – 70% đất phù sa, 20 – 30% phân hữu cơ hoai mục, 10 – 20% cám dừa hay tro trấu

* Cây giống: Thu hạt chín già và gieo hạt vào tháng 1 - 2 dương lịch

(cuối tháng Giêng – đầu tháng 2 âm lịch), sau 45 – 60 ngày (khi cây được 4 –

5 lá thật) thì tách ra trồng vào chậu (giữa tháng 3 là tốt nhất)

* Tạo dáng cho cây mai:

Báo cáo tổng kết dự án xây dựng mô hình sản xuất cây mai vàng chất lượng cao tại tỉnh Bình Định nhằm phát triển hướng chuyên canh hàng hóa Dự án do Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KH&CN Bình Định chủ trì, tập trung vào việc nâng cao chất lượng và hiệu quả sản xuất cây mai vàng.

- Sau 7 – 8 tháng trồng có thể bắt đầu uốn cành, tạo dáng, thường uốn vào tháng 4 hay tháng 8 dương lịch

- Năm thứ 2 thay đất, thay chậu, uốn sửa, tạo dáng

- Năm thứ 3 có thể xuất vườn

- Bón phân cho cây mai:

+ Cây mai con: sau khi trồng 30 – 45 ngày, bắt đầu tưới phân pha loãng, khoảng 20 – 30 ngày tưới 1 lần

Trong giai đoạn sinh trưởng của cây mai, việc bón phân sau mỗi lần tỉa cành và tạo dáng là rất quan trọng Điều này giúp cây nhận đủ dinh dưỡng, từ đó phát triển tốt, tạo ra chồi lộc và cành lá khỏe mạnh.

Cây mai cần được chăm sóc để ra hoa ổn định, bao gồm việc bón phân khoảng 4 lần mỗi năm Thời điểm bón phân lý tưởng là sau khi hoa tàn vào tháng 2 âm lịch và trong quá trình cắt tỉa cành vào tháng 3.

4 - tháng 5); Đầu mùa mưa (tháng 8 – tháng 9); Trước khi mai nở hoa khoảng

+ Loại phân bón thường dùng: NPK 20 – 20 – 15 + TE; lượng phân sử dụng hòa loãng để tưới từ 50 – 100 gr/10 – 15 lít nước

Vào đầu mùa, việc thay đất cho chậu mai là rất quan trọng để cây phát triển khỏe mạnh Bạn nên sử dụng đất mới tơi xốp hoặc bổ sung phân hữu cơ đã hoai mục với liều lượng từ 2 đến 5 kg cho mỗi chậu Ngoài ra, có thể sử dụng phân hữu cơ vi sinh HVP với lượng từ 100 đến 200 gam cho mỗi chậu để cung cấp dinh dưỡng tốt nhất cho cây.

Để cây phát triển tốt, cần tưới nước hàng ngày, với tần suất 2 lần mỗi ngày vào buổi sáng sớm (trước 9 giờ) và buổi chiều mát Nên tưới trực tiếp vào gốc hoặc phun nước với tia nhỏ lên toàn bộ tán lá để đảm bảo độ ẩm cho cây.

* Các loại sâu, bệnh thường gặp trên cây mai vàng:

Sâu cuốn lá mai thường xuất hiện và gây hại trong giai đoạn cây ra lộc và lá non, làm khuyết lá và ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của cây mai Hậu quả là cây phát triển kém, ra ít bông và bông nhỏ, không đẹp.

Nhện đỏ bám trên bề mặt lá và chích hút dịch cây, gây ra tình trạng cây bị cằn cỗi, khô cứng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến quá trình phát triển của cây mai.

Dự án xây dựng mô hình sản xuất cây mai vàng chất lượng cao theo hướng chuyên canh hàng hóa tại tỉnh Bình Định đã được Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KH&CN Bình Định chủ trì Mục tiêu của dự án là nâng cao chất lượng và hiệu quả sản xuất cây mai vàng, đáp ứng nhu cầu thị trường và phát triển kinh tế địa phương.

Phân tích đánh giá kết quả đạt được của dự án theo các nội dung

3.1 Công tác chuyển giao công nghệ (mức độ làm chủ được công nghệ của người tiếp nhận công nghệ, kết quả triển khai thực hiện các công nghệ, những điều chỉnh bổ sung trong các quy trình công nghệ để phù hợp với địa bàn )

Mức độ làm chủ công nghệ của người tiếp nhận công nghệ rất quan trọng Sau khi tiếp nhận công nghệ, cơ quan chủ trì dự án tổ chức lớp đào tạo cho các kỹ thuật viên cơ sở, nhằm đảm bảo họ hiểu và triển khai mô hình theo quy trình đã được chuyển giao Các kỹ thuật viên sẽ làm việc cùng với hộ gia đình để xử lý các tình huống bất thường như thời tiết nắng hạn, mưa nhiều hay dịch bệnh Sự hợp tác giữa các kỹ thuật viên và hộ gia đình là yếu tố then chốt trong việc áp dụng công nghệ hiệu quả.

Báo cáo tổng kết dự án về mô hình sản xuất cây mai vàng chất lượng cao tại tỉnh Bình Định đã được thực hiện bởi Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KH&CN Bình Định Dự án này tập trung vào việc phát triển sản xuất theo hướng chuyên canh hàng hóa, giúp nâng cao chất lượng cây mai vàng Đơn vị chủ trì đã nắm vững và làm chủ công nghệ sản xuất cây mai vàng theo tiêu chuẩn sạch hơn.

Kết quả triển khai công nghệ nhận chuyển giao tại Bình Định cho thấy sự phù hợp với điều kiện sản xuất và canh tác địa phương, đồng thời đảm bảo an toàn cho môi trường làng nghề Phân tích mẫu cho thấy hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật đều nằm trong giới hạn cho phép theo quy chuẩn.

Để tối ưu hóa quy trình công nghệ phù hợp với địa bàn, các cơ quan chủ trì cần phối hợp với hộ dân tổ chức rút kinh nghiệm và hội thảo Qua đó, đề xuất danh mục thuốc phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả triển khai tại các mô hình.

BVTV sinh học là giải pháp an toàn thay thế cho các thuốc BVTV hóa học độc hại, giúp người dân dễ dàng tìm kiếm trên thị trường Bài viết cũng đề cập đến danh mục các thuốc BVTV cấm sử dụng cho cây mai, cùng với hướng dẫn sử dụng một số loại thuốc kháng sinh hiệu quả để trị bọ trĩ Ngoài ra, một số phân bón từ rong biển cũng được giới thiệu để hỗ trợ sự phát triển của cây mai.

3.2 Mức độ thực hiện nội dung và quy mô so với hợp đồng (nội dung và quy mô đã thực hiện được so với nội dung và quy mô đã đăng ký tại thuyết minh dự án và hợp đồng đã ký):

Dự án được triển khai tại 5 thôn được công nhận là làng nghề trồng mai, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người dân trong việc tham quan, học tập và trao đổi kinh nghiệm UBND xã Nhơn An yêu cầu triển khai mô hình ở cả 5 thôn để dễ dàng tuyên truyền và nhân rộng mô hình sau này Đối với việc tập huấn kỹ thuật, cơ quan chủ trì sẽ triển khai tại cả 6 thôn, bao gồm thôn Tân Dân, nơi mới bắt đầu trồng mai Mặc dù số hộ trồng mai ở thôn Tân Dân chưa đông, nhưng dự kiến trong vài năm tới, số lượng sẽ tăng lên, vì vậy UBND xã đã yêu cầu tập huấn và hướng dẫn kỹ thuật cho người dân tại thôn này.

Dự án "Xây dựng mô hình sản xuất cây mai vàng chất lượng cao theo hướng chuyên canh hàng hóa" tại tỉnh Bình Định đã được Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KH&CN Bình Định chủ trì Mục tiêu của dự án là phát triển sản xuất cây mai vàng với chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu thị trường và nâng cao giá trị kinh tế cho người nông dân.

3.3 Phương pháp tổ chức, quản lý, chỉ đạo thực hiện dự án (phối hợp giữa cơ quan chủ trì dự án, cơ quan chuyển giao công nghệ và địa bàn tiếp nhận dự án, phương pháp tổ chức triển khai thực hiện dự án ):

Phương pháp tổ chức triển khai dự án nông thôn và miền núi được thực hiện với sự chỉ đạo thống nhất từ tỉnh đến huyện, xã, thôn Cơ quan chủ trì và chủ nhiệm dự án đã tham gia xuyên suốt quá trình triển khai, cùng với sự hỗ trợ của các cán bộ khuyến nông xã và Hội sinh vật cảnh trong sản xuất Đặc biệt, việc xây dựng nhãn hiệu tập thể cho cây mai vàng cũng được thực hiện với sự phối hợp của các cơ quan quản lý cấp thị xã, đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả của dự án.

Để đảm bảo hiệu quả trong quản lý và chỉ đạo thực hiện dự án, cần tuân thủ quy trình khoa học và đúng pháp lý Các cán bộ kỹ thuật phải thường xuyên có mặt tại các thôn để theo dõi sự phát triển của cây mai Mô hình dự án được ghi chép chi tiết qua nhật ký và sổ sách trong suốt quá trình thực hiện Kết quả dự án sẽ được báo cáo định kỳ cho các cấp chính quyền và cơ quan liên quan, đồng thời tiến độ thực hiện sẽ được kiểm tra thường xuyên theo quy định.

3.4 Tình hình sử dụng kinh phí hỗ trợ từ ngân sách và huy động kinh phí đối ứng để thực hiện dự án (kinh phí dự án được sử dụng đúng mục đích và chi theo đúng quy định của Nhà nước, huy động nguồn kinh phí đối ứng cho dự án ):

Quản lý kinh phí hỗ trợ từ ngân sách sự nghiệp khoa học công nghệ của Trung ương và địa phương cần tuân thủ các quy định tài chính của Nhà nước Việc sử dụng kinh phí phải đúng mục đích và nội dung theo Thuyết minh dự án đã được phê duyệt.

Nguồn kinh phí huy động từ các hộ dân tham gia mô hình đạt 3.516 triệu đồng, bao gồm chi phí cho cây giống ban đầu, chậu trồng mai, phân bón và công lao động do người dân tự sắp xếp và sử dụng theo cam kết với cơ quan chủ trì dự án.

Ngày đăng: 05/10/2023, 21:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ BIỂU DIỄN QUY TRÌNH TRỒNG MAI VÀNG - Xây dựng mô hình sản xuất cây mai vàng chất lượng cao theo hướng chuyên canh hàng hoá tại tỉnh bình định
SƠ ĐỒ BIỂU DIỄN QUY TRÌNH TRỒNG MAI VÀNG (Trang 11)
SƠ ĐỒ   QUY TRÌNH SẢN XUẤT MAI VÀNG ĐANG ÁP DỤNG TẠI XÃ NHƠN AN - Xây dựng mô hình sản xuất cây mai vàng chất lượng cao theo hướng chuyên canh hàng hoá tại tỉnh bình định
SƠ ĐỒ QUY TRÌNH SẢN XUẤT MAI VÀNG ĐANG ÁP DỤNG TẠI XÃ NHƠN AN (Trang 26)
Bảng 2. Danh sách Báo cáo viên và Cán bộ quản lý dự án - Xây dựng mô hình sản xuất cây mai vàng chất lượng cao theo hướng chuyên canh hàng hoá tại tỉnh bình định
Bảng 2. Danh sách Báo cáo viên và Cán bộ quản lý dự án (Trang 33)
Bảng 4. Số lượng hộ dân các thôn tham gia tập huấn kỹ thuật - Xây dựng mô hình sản xuất cây mai vàng chất lượng cao theo hướng chuyên canh hàng hoá tại tỉnh bình định
Bảng 4. Số lượng hộ dân các thôn tham gia tập huấn kỹ thuật (Trang 35)
Hình với quy mô và số lượng cây mai phù hợp tiêu chí đề ra. - Xây dựng mô hình sản xuất cây mai vàng chất lượng cao theo hướng chuyên canh hàng hoá tại tỉnh bình định
Hình v ới quy mô và số lượng cây mai phù hợp tiêu chí đề ra (Trang 36)
Bảng 8. Kết quả phân tích mẫu đất vườn hộ ông Tuấn (mô hình) và hộ ông Ẩn (đối chứng) - Xây dựng mô hình sản xuất cây mai vàng chất lượng cao theo hướng chuyên canh hàng hoá tại tỉnh bình định
Bảng 8. Kết quả phân tích mẫu đất vườn hộ ông Tuấn (mô hình) và hộ ông Ẩn (đối chứng) (Trang 47)
Bảng 14. Kết quả phân tích mẫu không khí - Xây dựng mô hình sản xuất cây mai vàng chất lượng cao theo hướng chuyên canh hàng hoá tại tỉnh bình định
Bảng 14. Kết quả phân tích mẫu không khí (Trang 68)
Bảng 1. Tổng hợp kết quả khảo sát hiện trạng sản xuất cây mai vàng - Xây dựng mô hình sản xuất cây mai vàng chất lượng cao theo hướng chuyên canh hàng hoá tại tỉnh bình định
Bảng 1. Tổng hợp kết quả khảo sát hiện trạng sản xuất cây mai vàng (Trang 142)
Bảng 7. Kết quả phân tích mẫu đất chậu hộ ông Tuấn và hộ ông Ẩn (đối chứng) - Xây dựng mô hình sản xuất cây mai vàng chất lượng cao theo hướng chuyên canh hàng hoá tại tỉnh bình định
Bảng 7. Kết quả phân tích mẫu đất chậu hộ ông Tuấn và hộ ông Ẩn (đối chứng) (Trang 149)
Bảng 8. Kết quả phân tích mẫu đất vườn hộ ông Tuấn (mô hình) và hộ ông Ẩn (đối chứng) - Xây dựng mô hình sản xuất cây mai vàng chất lượng cao theo hướng chuyên canh hàng hoá tại tỉnh bình định
Bảng 8. Kết quả phân tích mẫu đất vườn hộ ông Tuấn (mô hình) và hộ ông Ẩn (đối chứng) (Trang 152)
Bảng 9. Kết quả phân tích mẫu đất mương (sông) - Xây dựng mô hình sản xuất cây mai vàng chất lượng cao theo hướng chuyên canh hàng hoá tại tỉnh bình định
Bảng 9. Kết quả phân tích mẫu đất mương (sông) (Trang 155)
Bảng 12. Kết quả phân tích mẫu lá mai hộ ông Sáu (mô hình) và hộ ông Ẩn (đối chứng) - Xây dựng mô hình sản xuất cây mai vàng chất lượng cao theo hướng chuyên canh hàng hoá tại tỉnh bình định
Bảng 12. Kết quả phân tích mẫu lá mai hộ ông Sáu (mô hình) và hộ ông Ẩn (đối chứng) (Trang 163)
Bảng 13. Kết quả phân tích mẫu hoa hộ ông Khoa (mô hình) và hộ ông Ẩn (đối chứng) - Xây dựng mô hình sản xuất cây mai vàng chất lượng cao theo hướng chuyên canh hàng hoá tại tỉnh bình định
Bảng 13. Kết quả phân tích mẫu hoa hộ ông Khoa (mô hình) và hộ ông Ẩn (đối chứng) (Trang 166)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w