1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng qui trình phân tích đồng thời aflatoxin b1 b2 g1g2 bằng phương pháp không dẫn xuất với kỹ thuật uplc fld và khảo sát hàm lượng aflatoxin trong một số loại thực phẩm trên địa bàn thành phố hồ chí minh

150 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng qui trình phân tích đồng thời aflatoxin b1 b2 g1g2 bằng phương pháp không dẫn xuất với kỹ thuật uplc fld và khảo sát hàm lượng aflatoxin trong một số loại thực phẩm trên địa bàn thành phố hồ chí minh
Tác giả Nguyễn Thành Duy
Người hướng dẫn Lê Thành Thọ
Trường học Trung Tâm Dịch Vụ Phân Tích Thí Nghiệm TP.HCM
Chuyên ngành Hóa Phân Tích
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 150
Dung lượng 3,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tổng quan về độc tố nấm mốc aflatoxin (32)
    • 1.1. Điều kiện hình thành aflatoxin (32)
    • 1.2. Lịch sử nghiên cứu aflatoxin (34)
    • 1.3. Tính chất của aflatoxin (35)
    • 1.4. Độc tính của aflatoxin (37)
    • 1.5. Giới hạn cho phép của aflatoxin (39)
    • 1.6. Hiện trạng các công trình nghiên cứu liên quan đến nhiệm vụ (39)
      • 1.6.1. Tình hình nhiễm độc tố aflatoxin trong nước (39)
      • 1.6.2. Tình hình nhiễm độc tố aflatoxin ở nước ngoài (45)
    • 1.7. Các phương pháp xác định aflatoxin (48)
      • 1.7.1. Phương pháp hóa lý (48)
      • 1.7.2. Phương pháp hoá sinh test nhanh (49)
      • 1.7.3. Phương pháp sắc ký lỏng ghép khối phổ LC/MS/MS (49)
    • 1.8. Đánh giá kết quả các công trình nghiên cứu đã công bố và giải quyết vấn đề 49 1. Một số kết quả nghiên cứu phương pháp xác định aflatoxin trong thực phẩm trong và ngoài nước (49)
      • 1.8.3. Giải quyết vấn đề (57)
  • 2. Nội dung nghiên cứu khoa học (59)
    • 2.1. Xác định điều kiện sắc ký thích hợp để phân tích đồng thời aflatoxin B1, B2, G1, G2 (59)
      • 2.1.1. Thay đổi dung môi định mức chuẩn (59)
      • 2.1.2. Thay đổi điều kiện pha động (60)
    • 2.2. Xây dựng qui trình chiết aflatoxin B1, B2, G1, G2 trong 5 nền mẫu đậu phộng, bột ớt, nho khô, bắp hạt và bột ăn dặm (60)
    • 2.3. Thẩm định qui trình phân tích aflatoxin B1, B2, G1, G2 trong mẫu đậu phộng, bột ớt, nho khô, bắp hạt và bột ăn dặm theo hướng dẫn AOAC (62)
      • 2.3.1. Tính phù hợp hệ thống (62)
      • 2.3.2. Độ chọn lọc (62)
      • 2.3.3. Xác định khoảng tuyến tính và đường chuẩn (62)
      • 2.3.4. Xác định giới hạn phát hiện của phương pháp (Method detection limit – MDL) 63 2.3.5. Xác định giới hạn định lượng (Method quantitation limit - MQL) (63)
      • 2.3.6. Lượng mẫu tồn dư (64)
      • 2.3.7. Độ chính xác (độ lặp lại RSD r và độ tái lặp RSD R ) và độ thu hồi (recovery) của phương pháp (64)
      • 2.3.8. Hệ số pha loãng mẫu (66)
      • 2.3.9. Độ không đảm bảo đo (67)
      • 2.3.10. Độ ổn định mẫu (68)
    • 2.4. Cách tiến hành (69)
      • 2.4.1. Thuốc thử và vật liệu thử (69)
      • 2.4.2. Thiết bị, dụng cụ (69)
      • 2.4.3. Chuẩn bị các dung dịch (70)
      • 2.4.4. Chuẩn bị các dung dịch chuẩn (71)
      • 2.4.5. Xử lý mẫu (72)
      • 2.4.6. Chuẩn bị các mẫu cho thẩm định (72)
      • 2.4.7. Điều kiện sắc ký (75)
    • 2.5. Tóm tắt các công việc đã thực hiện từ 06/2020 – 08/2022 (75)
    • 2.6. Danh sách các khu vực lấy mẫu đậu phộng, bột ớt, bắp hạt, nho khô và bột ăn dặm trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh (77)
  • 3. Kết quả nghiên cứu (79)
    • 3.1. Điều kiện sắc ký (79)
      • 3.1.1. Dung môi định mức (79)
      • 3.1.2. Điều kiện pha động (80)
    • 3.2. Qui trình chiết aflatoxin B1, B2, G1, G2 trong 5 nền mẫu đậu phộng, bột ớt, nho khô, bắp hạt và bột ăn dặm (82)
    • 3.3. Thẩm định phương pháp (84)
      • 3.3.1. Tính phù hợp hệ thống (84)
      • 3.3.2. Độ chọn lọc (85)
      • 3.3.3. Khoảng tuyến tính và đường chuẩn (85)
      • 3.3.4. Giới hạn phát hiện của phương pháp (Method detection limit – MDL) 88 3.3.5. Giới hạn định lượng của phương pháp (Method quantitation limit - MQL) 90 3.3.6. Lượng mẫu tồn dư................................................................................. 92 3.3.7. Độ chính xác (độ lặp lại RSD r và độ tái lặp RSD R ) và độ đúng của (88)
      • 3.3.8. Hệ số pha loãng mẫu (96)
      • 3.3.9. Độ không đảm bảo đo (98)
      • 3.3.10. Độ ổn định mẫu (98)
    • 3.4. Đảm bảo chất lượng kết quả thử nghiệm (101)
      • 3.4.1. Kết quả so sánh liên phòng (101)
      • 3.4.2. Cách thức thực hiện mẫu phân tích hàng ngày (106)
      • 3.4.3. Biểu đồ kiểm soát control chart (107)
    • 3.5. Tóm tắt kết quả nghiên cứu đạt được (109)
  • 4. Kết quả phân tích mẫu thực tế (117)
    • 4.1. Hàm lượng Aflatoxin B1, B2, G1, G2 trong mẫu bột ớt (118)
      • 4.1.1. Đối tượng nghiên cứu (118)
      • 4.1.2. Phương pháp nghiên cứu (118)
      • 4.1.3. Kết quả và bàn luận (119)
    • 4.2. Hàm lượng Aflatoxin B1, B2, G1, G2 trong mẫu đậu phộng (124)
      • 4.2.1. Đối tượng nghiên cứu (124)
      • 4.2.2. Phương pháp phân tích (124)
      • 4.2.3. Kết quả và bàn luận (125)
    • 4.3. Hàm lượng Aflatoxin B1, B2, G1, G2 trong mẫu bắp hạt (130)
      • 4.3.1. Đối tượng nghiên cứu (130)
      • 4.3.2. Phương pháp phân tích (130)
      • 4.3.3. Kết quả và bàn luận (131)
    • 4.4. Hàm lượng Aflatoxin B1, B2, G1, G2 trong mẫu nho khô (135)
      • 4.4.1. Đối tượng nghiên cứu (135)
      • 4.4.2. Phương pháp phân tích (135)
      • 4.4.3. Kết quả và bàn luận (135)
    • 4.5. Hàm lượng Aflatoxin B1, B2, G1, G2 trong mẫu bột ăn dặm (136)
      • 4.5.1. Đối tượng nghiên cứu (136)
      • 4.5.2. Phương pháp phân tích (136)
      • 4.5.3. Kết quả và bàn luận (136)
    • 4.6. Kết quả tổng hợp hàm lượng Aflatoxin B1, B2, G1, G2 trong 5 nền mẫu đậu phộng, bột ớt, bắp hạt, nho khô và bột ăn dặm (136)
    • 4.7. Kết luận (139)
    • 4.8. Kiến nghị và đề xuất (141)
    • 4.9. Các sản phẩm khoa học (142)
    • 4.10. Phụ lục (143)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (41)

Nội dung

Tổng quan về độc tố nấm mốc aflatoxin

Điều kiện hình thành aflatoxin

Aflatoxin được sản sinh ra bởi các loài nấm thuộc chi nấm Aspergillus, với khoảng

Trong số 300 loài nấm đã biết, chỉ có Aspergillus flavus và Aspergillus parasiticus sản sinh ra aflatoxin có tác động tiêu cực đến sức khỏe con người qua thực phẩm Nấm A parasiticus tạo ra cả aflatoxin B và G, trong khi A flavus chỉ sản xuất aflatoxin B.

Sự sản sinh độc tố aflatoxin phụ thuộc vào các chủng sinh độc tố, cơ chất và điều kiện môi trường A flavus phát triển mạnh mẽ trong điều kiện độ ẩm không khí cao từ 86 – 97%, hàm lượng nước trong hạt từ 22 – 26% và nhiệt độ môi trường từ 25 – 32 °C Khi nhiệt độ vượt 27 °C, độ ẩm môi trường trên 62% và độ ẩm trong thực phẩm, nông sản, thức ăn lớn hơn 14%, độc tố aflatoxin có thể xuất hiện Điều này đặc biệt nguy hiểm ở các nước có khí hậu nóng ẩm, tạo điều kiện thuận lợi cho nấm mốc phát triển, ảnh hưởng đến chất lượng thực phẩm.

Các chủng nấm sinh độc tố:

Aflatoxin thường được sản sinh bởi hai chủng nấm A flavus và A parasiticus, trong đó chỉ 73% các chủng có khả năng tạo ra aflatoxin, và 23% trong số đó sản sinh aflatoxin với mức độ cao nhất Nhiều biến đổi quan trọng đã được ghi nhận tùy thuộc vào loại cơ chất, dẫn đến việc phân lập các chủng khác nhau, cũng như sự khác biệt theo nguồn gốc địa lý.

Aflatoxin B1 là loại aflatoxin phổ biến nhất, được hình thành cả trong tự nhiên và trong quá trình nuôi cấy Tiếp theo là aflatoxin G1, sau đó là aflatoxin B2, trong khi aflatoxin G2 và các chất khác có tỷ lệ xuất hiện thấp hơn.

Nấm A flavus xuất hiện trên toàn cầu, chủ yếu ở vùng khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới, đặc biệt giữa vĩ độ 35 độ Bắc và Nam xích đạo, nơi có nhiệt độ và độ ẩm cao Loại nấm mốc này thường phát triển trên thảm thực vật chết và mục nát, và có khả năng xâm nhập vào cây lương thực.

Cơ chất và môi trường sản sinh độc tố aflatoxin :

Các chủng nấm mốc trên hạt có dầu, đặc biệt là đậu phộng và sản phẩm từ đậu phộng, thường sinh độc tố nhiều hơn Ngược lại, nấm mốc từ thịt ôi, bánh mì, thực phẩm bột sống hoặc pho mát ít hoặc không sinh độc tố Khoảng một phần ba số chủng phân lập từ gia vị có khả năng sản sinh aflatoxin Sản lượng aflatoxin tỷ lệ thuận với trọng lượng hệ sợi nấm trong quá trình nuôi cấy, đạt cao nhất khi hệ sợi nấm ở mức tối ưu, nhưng giảm nhanh khi hệ sợi nấm tự phân giải, điều này tương ứng với sự phân hủy aflatoxin, được tăng cường khi có thông khí tốt và lắc mạnh bình nuôi cấy.

Sự sản xuất aflatoxin của A flavus bắt đầu từ khi hình thành các cơ quan mang bào tử và đạt đỉnh vào khoảng ngày thứ 6 trước khi giảm sút do quá trình tự phân giải của nấm mốc Nhiều yếu tố vật lý và dinh dưỡng, bao gồm nhiệt độ và độ ẩm, ảnh hưởng đến hàm lượng aflatoxin Nhiệt độ cao từ 45 – 50 °C không thuận lợi cho sự sản sinh aflatoxin, trong khi nhiệt độ ổn định ở 25 °C lại hỗ trợ quá trình này Đối với đậu phộng, aflatoxin hình thành sau 2 ngày ở nhiệt độ 32 °C với độ ẩm từ 15 – 30%, trong khi gạo cần độ ẩm 24 – 26% và bắp là 19 – 24% để hình thành aflatoxin trong cùng khoảng thời gian.

Trong điều kiện nhiệt đới, aflatoxin hình thành nhanh chóng khi nhiệt độ ấm Sự hình thành này ít bị ảnh hưởng bởi giá trị pH, với khoảng pH tối ưu cho A flavus sinh độc tố aflatoxin nằm trong khoảng 4 đến 5.

Sự gia tăng hàm lượng khí cacbonic trong khí quyển hạn chế sự phát triển của A flavus, dẫn đến việc giảm sản lượng aflatoxin Bên cạnh đó, khi hàm lượng oxy giảm và hàm lượng nitơ tăng trong khí quyển, lượng aflatoxin cũng giảm theo.

Lịch sử nghiên cứu aflatoxin

Aflatoxin được phát hiện lần đầu vào năm 1960 khi hơn 100.000 con gà tây non chết ở Anh do một căn bệnh chưa rõ nguyên nhân, gây ra xuất huyết và hoại tử ở gan cùng với tổn thương thận Căn bệnh này, được gọi là bệnh “X” của gà tây, cũng đã được ghi nhận ở vịt con tại Áo, gà giò ở Tây Ban Nha và cá hồi ở Mỹ Các nhà khoa học nhanh chóng xác định mối liên hệ giữa các vụ ngộ độc này với việc cho ăn khô dầu đậu phộng, và nhận thấy rằng bệnh không chỉ ảnh hưởng đến gia cầm mà còn lây lan sang gia súc, đặc biệt là heo, bê và cừu.

Sau khi tiến hành điều tra kỹ lưỡng các vụ dịch, căn bệnh đã được xác định có liên quan đến bữa ăn của người Brazil Nghiên cứu sâu về bột đậu phộng đã chỉ ra tính độc hại của aflatoxin, vì nó gây ra các triệu chứng đặc trưng của bệnh.

Các nhà khoa học đã nỗ lực phát hiện nguồn độc tố trong thực phẩm và đã thành công trong việc quan sát cũng như phân lập loài nấm A flavus trên hạt đậu phộng mốc và lúa mì mốc.

Sự phát hiện aflatoxin đã thu hút sự chú ý của các nhà khoa học từ nhiều lĩnh vực, dẫn đến việc nghiên cứu sâu rộng về ảnh hưởng của nó đối với sức khỏe con người và động vật Theo đánh giá, aflatoxin gây thiệt hại hàng triệu đô la cho ngành lương thực và thực phẩm toàn cầu mỗi năm.

Tính chất của aflatoxin

Aflatoxin là một loại độc tố thường xuất hiện trong nông sản thực phẩm, với khoảng 17 loại khác nhau được phát hiện, bao gồm B1, B2, B2a, B3, G1, G2, G2a, M1, M2, P1, Q1, R0, RB1, RB2, L, LH, và LM Trong số đó, bốn loại chính thường gặp là B1, B2, G1, và G2, là sản phẩm trao đổi chất của nấm Aspergillus flavus và Aspergillus parasiticus Các aflatoxin này được phân biệt dựa trên màu sắc phát quang dưới tia UV, với "B" đại diện cho màu xanh dương và "G" cho màu xanh lá cây.

Aflatoxin G1 có cấu trúc tương tự như aflatoxin B1, với hai nhóm lactone, trong khi aflatoxin B1 chỉ có một Qua quá trình hydro khử, aflatoxin B1 và G1 tạo ra hai sản phẩm độc hại là aflatoxin B2 và G2 Carnaghan đã phát hiện ra các dẫn xuất hydroxy của aflatoxin B1 và B2 trong sữa và thịt bò, được gọi là aflatoxin M1 và M2, với "M" là viết tắt của Milk Aflatoxin M1 và M2 có đặc điểm huỳnh quang màu xanh tím Trong bốn loại aflatoxin, aflatoxin B1 thường có nồng độ cao nhất, tiếp theo là G1, trong khi B2 và G2 có nồng độ thấp hơn.

Aflatoxin là các tinh thể trắng, có khả năng bền với nhiệt độ và khó bị phân hủy trong quá trình chế biến Chúng dễ hòa tan trong các dung môi phân cực như chloroform và methanol, đặc biệt tan tốt trong dimethysulfoxit.

Bảng 1 1: Tích chất hóa lý của một số aflatoxin

Aflatoxin Công thức phân tử

Nhiệt độ nóng chảy Huỳnh quang

Hình 1 1: Cấu trúc phân tử các loại aflatoxin

Độc tính của aflatoxin

Aflatoxin B1 được xếp vào nhóm I, nhóm chất gây ung thư theo Cơ quan Quốc tế Nghiên cứu Ung thư (IARC) Tiêu thụ aflatoxin gây ra bệnh aflatoxicosis, trong đó aflatoxicosis mãn tính có thể dẫn đến ung thư, ức chế miễn dịch và một số bệnh lý khác với tiến triển chậm Ngược lại, aflatoxicosis cấp tính có khả năng dẫn đến tử vong.

Aflatoxin là một trong những chất gây ung thư mạnh nhất, chủ yếu ảnh hưởng đến tế bào gan và đôi khi gây ung thư túi mật Nghiên cứu cho thấy chỉ cần hấp thụ khoảng 2,5 mg aflatoxin trong 89 ngày có thể dẫn đến ung thư gan sau một năm So với các chất gây ung thư khác, aflatoxin có độ độc cao gấp 1000 lần so với phẩm màu azo trong cùng một điều kiện.

Bốn loại aflatoxin phổ biến nhất là B1, B2, G1 và G2, trong đó aflatoxin B1 là độc tố gây ngộ độc gan mạnh nhất và được phân loại là chất gây ung thư loại I cho con người Aflatoxin B1 có tác dụng gây ung thư, quái thai, độc hại cho gan, đột biến gen và ức chế hệ miễn dịch ở người và gia súc Các aflatoxin gây ra tác động cấp tính và mãn tính, dẫn đến tổn thương gan, ung thư, giảm sản xuất sữa, ức chế miễn dịch và thiếu máu ở động vật Đặc biệt, khi bò được nuôi bằng chế độ ăn không có aflatoxin, sản xuất sữa có thể tăng hơn 25% Aflatoxin được bài tiết vào sữa dưới dạng aflatoxin M1 trong vòng 12 giờ, với dư lượng khoảng 1,7% so với mức aflatoxin trong chế độ ăn Các giới hạn của FDA đối với aflatoxin M1 trong sữa là 0,5 µg/kg và aflatoxin B1 không được vượt quá 20 µg/kg.

Gan là cơ quan dễ bị tổn thương ở gia cầm, cá, động vật gặm nhấm và linh trưởng không phải người khi tiếp xúc với thức ăn nhiễm aflatoxin B1 Do tính chất lipophilic, gan lưu trữ và tập trung các hợp chất từ máu như thức ăn, thuốc, chất ô nhiễm và độc tố, bao gồm mycotoxin Nếu tiếp xúc kéo dài, gan có thể phát triển thành tế bào ung thư Giá trị LD50 của aflatoxin B1 và M1 lần lượt là 18 và 12-16 µg/kg thể trọng.

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), việc tiếp xúc lâu dài hoặc thường xuyên với aflatoxin có thể dẫn đến nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng.

Aflatoxin, một chất gây ung thư mạnh, ảnh hưởng đến tất cả các cơ quan nội tạng, đặc biệt là gan và thận, và liên quan đến nhiều loại ung thư khác AFB1 được xác định là nguyên nhân gây ung thư ở người, đặc biệt là ung thư gan, khi cơ thể có dấu hiệu nhiễm Virus viêm gan B (HBV).

• Aflatoxin là chất gây đột biến ở vi khuẩn (ảnh hưởng đến DNA), gây đột biến gen và có khả năng gây dị tật bẩm sinh ở trẻ em [28]

Trẻ em có thể gặp vấn đề về phát triển và còi cọc do nhiều yếu tố khác nhau, bao gồm tình trạng kinh tế xã hội thấp, tiêu chảy mãn tính, bệnh truyền nhiễm, và suy dinh dưỡng, tuy nhiên, các dữ liệu hiện tại vẫn chưa xác nhận rõ ràng mối liên hệ này.

Aflatoxin gây ức chế miễn dịch, dẫn đến giảm sức đề kháng với các tác nhân truyền nhiễm như HIV và bệnh lao.

Ngộ độc cấp tính aflatoxin có thể gây nguy hiểm đến tính mạng cho con người và vật nuôi, với liều cao dẫn đến aflatoxicosis, thường thông qua tổn thương gan Từ những năm 1960, đã có nhiều đợt bùng phát suy gan cấp tính do aflatoxin, với triệu chứng như vàng da, lờ đờ, buồn nôn và tử vong Gần đây, vào mùa hè năm 2016 tại Cộng hòa Tanzania, đã ghi nhận các trường hợp tử vong do tiêu thụ thực phẩm chứa aflatoxin với nồng độ từ 1 mg/kg trở lên Dựa trên các đợt bùng phát trước đây, ước tính rằng liều aflatoxin từ 20 – 120 μg/kg thể trọng mỗi ngày trong 1 đến 3 tuần có thể gây độc nghiêm trọng và thậm chí tử vong.

Giới hạn cho phép của aflatoxin

Do tính độc hại và khả năng gây ung thư cao của aflatoxin, mức giới hạn tối đa cho phép (ML) của chúng được quy định rất thấp, đặc biệt là đối với thực phẩm dành cho trẻ em.

Bảng 1 2: Giới hạn cho phép (ML) của aflatoxin trong một số loại thực phẩm theo qui định của các nước

Tờn Sản phẩm ML, àg/kg

Châu Âu Mỹ Trung Quốc Nhật Việt Nam

Chú thích: N.A.: không áp dụng

Hiện trạng các công trình nghiên cứu liên quan đến nhiệm vụ

1.6.1 Tình hình nhiễm độc tố aflatoxin trong nước

Gần đây, Đỗ Hữu Tuấn và cộng sự (2020) đã áp dụng kỹ thuật sắc ký lỏng ghép khối phổ LC/MS/MS để xác định aflatoxin B1 (AFB1), ocharatoxin, fumonisin B1 và zearalenone trong 606 mẫu thực phẩm tại Hà Nội, Thanh Hóa và Hà Giang Kết quả cho thấy AFB1 được phát hiện nhiều nhất với 116/606 mẫu (chiếm 19,1%), trong đó ngô có tỷ lệ nhiễm cao nhất (30,2%) Hàm lượng AFB1 trong ngô dao động từ 66,0 đến 66,1 àg/kg tại Hà Giang, 2,56 đến 2,62 àg/kg tại Hà Nội, và 5,31 đến 5,39 àg/kg tại Thanh Hóa Mẫu lạc cũng ghi nhận hàm lượng AFB1 trung bình cao hơn giới hạn tối đa cho phép tại Việt Nam, trong khi gạo và mè có hàm lượng AFB1 thấp, đáp ứng tiêu chuẩn của Bộ Y tế Đặc biệt, hàm lượng AFB1 tại Hà Giang luôn cao hơn các khu vực khác, có thể do việc tích trữ nông sản trong điều kiện bình thường của người H’Mông trước khi tiêu thụ.

Năm 2019, nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Xuân và cộng sự đã chỉ ra tình trạng nhiễm AFB1 trong ngô ở Sơn La thông qua phương pháp Kit-Elisa Kết quả khảo sát 378 mẫu ngô cho thấy 204 mẫu (54%) và 141 mẫu (37.3%) có mức nhiễm AFB1 bằng hoặc vượt quá 5 và 20 àg/kg Điều này cho thấy hơn 90% số mẫu ngô vượt quá giới hạn cho phép ML5 àg/kg theo QCVN 8-1:2011/BYT, một con số đáng báo động.

Năm 2016, Bùi Thị Mai Hương và cộng sự đã thực hiện khảo sát hàm lượng AFB1, ochratoxin A và fumonisin trong 1134 mẫu thực phẩm tiêu thụ hàng ngày tại tỉnh Lào Cai bằng phương pháp đo mật độ quang Kết quả cho thấy 87.5% mẫu thực phẩm nhiễm AFB1, với hàm lượng cao nhất được phát hiện trong trứng và sữa (5,326 àg/kg) và thịt (4,077 àg/kg) Tuy nhiên, hai loại sản phẩm này không có quy định về giới hạn tối đa (ML) trong QCVN 8-1:2011/BYT Trong khi đó, hàm lượng AFB1 trong gạo (2,698 àg/kg) nhỏ hơn ML quy định (5,0 àg/kg), nhưng ngũ cốc lại có hàm lượng AFB1 là 3,207 àg/kg, không đáp ứng giới hạn cho phép là 2,0 àg/kg.

Kết quả tổng hợp của 3 công trình trên được trình bày trong Bảng 1.3 cho thấy tình hình nhiễm AFB1 là đáng báo động

Bảng 1 3: Tổng hợp kết quả phân tích aflatoxin của một số công trình tại Việt Nam

Khu vực Đối tượng mẫu (số lượng mẫu phân tích)

Số mẫu nhiễm aflatoxin (tỷ lệ

Khoảng nồng độ, àg/kg

Gạo và các sản phẩm liên quan chiếm 81 loại, trong khi lúa mì và sản phẩm của nó có 27 loại Ngũ cốc khác cũng có 27 loại, và các loại củ lên đến 54 loại Hạt đậu và sản phẩm của chúng là 108 loại, bao gồm cả đậu hủ với 27 loại Hạt có dầu và rau mỗi loại có 27, trong khi đường hoặc kẹo có số lượng nhiều nhất với 135 loại Gia vị có 27 loại, dầu và mỡ động vật là 54 loại, trong khi thịt và sản phẩm thịt lên tới 297 loại Cuối cùng, trứng và sữa có 108 loại.

Cá (54) Sản phẩm thủy sản khác (81)

0 – 2 (< MDL) 4,086 (TB) 2,47 (TB) 4,033 (TB) 3,847 (TB) 3,382 (TB) 3,99 – 4,17 5,325 (TB) 1,8 – 2,8 1,85 – 3,18

Một số khảo sát về tình hình nhiễm độc tố aflatoxin đã được công bố tại các hội thảo khoa học và qua báo đài Viện Y tế công cộng TP.HCM đã tiến hành kiểm tra 115 mẫu thực phẩm lưu hành trên thị trường để đánh giá mức độ xuất hiện của AFB1 Kết quả cho thấy AFB1 có mặt trong 30% mẫu cà phê, 42,9% mẫu nước tương, 66,7% mẫu đồ hộp chay, và 68,2% mẫu đậu phộng cùng các sản phẩm từ đậu phộng.

Aflatoxin B1 (AFB1) xuất hiện với tỉ lệ cao trong 94,6% mẫu thức ăn gia súc, cho thấy trung bình cứ ba mẫu thử nghiệm thì có một mẫu chứa độc tố này Đặc biệt, trong số các mẫu nước tương, 42,9% phát hiện AFB1, nhưng hàm lượng chỉ dao động từ 1,87 đến 5,90 àg/kg, vẫn nằm trong giới hạn cho phép là 10 àg/kg Tuy nhiên, nhiều mẫu khác lại có AFB1 với hàm lượng rất cao, có những mẫu lên tới 140 - 300 àg/kg.

Tại Hội nghị khoa học lần thứ 19 của Viện Pasteur TPHCM, một nghiên cứu được công bố cho biết từ tháng 5 – 6/2017, 48 mẫu ớt khô đã được thu thập ngẫu nhiên từ các chợ và tiệm tạp hóa ở 5 tỉnh phía Nam Kết quả cho thấy tất cả các mẫu đều nhiễm vi nấm aflatoxin, trong đó 48 mẫu đều có aflatoxin B1, 35 mẫu có aflatoxin B2, và 11 mẫu có aflatoxin G1 Hàm lượng aflatoxin B1 trong các mẫu dao động từ 0,13 đến 46,57 àg/kg, với 16 mẫu vượt mức tối đa cho phép là 5 àg/kg, trong đó 6 mẫu vượt 10 àg/kg.

Năm 2018, Thanh tra Bộ NN-PTNT đã tiến hành thành lập hai đoàn kiểm tra đột xuất tại các cơ sở sản xuất và kinh doanh ớt bột ở mười tỉnh, thành phố, bao gồm Hà Nội, Thừa Thiên - Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, TP.HCM, Đồng Tháp, Đồng Nai và Bà Rịa.

Tại Vũng Tàu và Bình Phước, 262 mẫu ớt bột và ớt khô đã được niêm phong để phân tích Kết quả kiểm nghiệm cho thấy 95 mẫu, tương đương 36,25%, vượt ngưỡng dư lượng aflatoxin cho phép Trong số các mẫu có dư lượng aflatoxin, hộ kinh doanh trong chợ chiếm tỷ lệ cao nhất với 48,6%, tiếp theo là siêu thị với 21,62%, và các cơ sở sản xuất cùng kho bảo quản là 30,7%.

Dữ liệu cho thấy có khả năng nhiễm độc tố aflatoxin trong một số thực phẩm tại các chợ dân sinh và hộ kinh doanh Do đó, việc khảo sát và phân tích hàm lượng aflatoxin trong 5 nhóm thực phẩm tại các chợ ở TPHCM là rất cần thiết.

Tại CASE, chúng tôi sử dụng phương pháp tạo dẫn xuất trước cột với trifluoroacetic acid (TFA) để phát hiện aflatoxin (AF) trên thiết bị HPLC-FD Kết quả cho thấy tỷ lệ nhiễm AF trong các mẫu từ khách hàng không cao, chủ yếu do các sản phẩm được mang đến đều là sản phẩm chất lượng cao để đăng ký lưu hành Điều này làm cho việc đánh giá tình hình nhiễm độc tố nấm mốc trên từng sản phẩm trở nên khó khăn.

Bảng 1 4: Thống kê số mẫu phân tích aflatoxin trên nền thực phẩm và nông sản tại CASE từ năm 2015-2019 Đậu phộng và sản phẩm đậu phộng

Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc Gia vị Nông sản khác Quả khô có vỏ

Tiờu chuẩn cho phộp QCVN 8-1:2011/BYT, giới hạn cho phộp ML(àg/kg), tổng aflatoxin

Năm Tổng số mẫu phân tích và Số mẫu nhiễm aflatoxin

+ 4 mẫu bơ đậu phộng (0,5-14 àg/kg)

+20 Kẹo đậu phộng (0,8-5,4 àg/kg)

-Các nền còn lại không phát hiện

-Các nền còn lại không phát hiện

-Các nền còn lại không phát hiện

+ 18 trà túi lọc (2,8-23,4 àg/kg)

-Các nền còn lại không phát hiện

+2 mẫu hạt điều (0,7-1,0 àg/kg)

-Các nền còn lại không phát hiện

723 -Trong đó phát Đậu phộng và sản phẩm đậu phộng

Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc Gia vị Nông sản khác Quả khô có vỏ

Tiờu chuẩn cho phộp QCVN 8-1:2011/BYT, giới hạn cho phộp ML(àg/kg), tổng aflatoxin

Năm Tổng số mẫu phân tích và Số mẫu nhiễm aflatoxin hiện

+ 6 mẫu bơ đậu phộng (0,39-10,9 àg/kg)

-Các nền còn lại không phát hiện

-Các nền còn lại không phát hiện hiện

-Các nền còn lại không phát hiện hiện hiện

+17 mẫu hạt điều (0,62- 2,54àg/kg)

-Các nền còn lại không phát hiện

+ 3 mẫu bơ đậu phộng (5,2-8,1 àg/kg)

-Các nền còn lại không phát hiện

-Các nền còn lại không phát hiện

-Các nền còn lại không phát hiện

-Các nền còn lại không phát hiện

242 509 215 477 629 Đậu phộng và sản phẩm đậu phộng

Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc Gia vị Nông sản khác Quả khô có vỏ

Tiờu chuẩn cho phộp QCVN 8-1:2011/BYT, giới hạn cho phộp ML(àg/kg), tổng aflatoxin

Năm Tổng số mẫu phân tích và Số mẫu nhiễm aflatoxin

-Các nền còn lại không phát hiện

-Các nền còn lại không phát hiện

+ 63 mẫu ớt bột (0,38-48,8 àg/kg)

-Các nền còn lại không phát hiện

+7 mẫu bột bắp (0,43-15,6 àg/kg)

-Các nền còn lại không phát hiện

+ 1 mẫu sữa ngũ cốc (0,96 àg/kg) -Các nền còn lại không phát hiện

+ 1 mẫu ớt bột (24,9 àg/kg)

-Các nền còn lại không phát hiện

1.6.2 Tình hình nhiễm độc tố aflatoxin ở nước ngoài

Trong những năm gần đây, các quốc gia đã tăng cường kiểm soát an toàn thực phẩm để bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng, đặc biệt là đối với Aflatoxin.

Từ năm 2005 đến 2017, Mahato đã tổng hợp 42 công trình nghiên cứu về Aflatoxin trong 26 loại thực phẩm từ 24 quốc gia Kết quả cho thấy một số mẫu thực phẩm có mức độ nhiễm Aflatoxin cao, đặc biệt là bột ớt với hàm lượng từ 0,025 đến 40,9 µg/kg.

Thổ Nhĩ Kỳ), gạo (0,1 – 308 àg/kg, Ấn Độ), bo bo (0,4 – 25,1 àg/kg, Tunisia), hạt phỉ (0,07 – 43,6 àg/kg, Thổ Nhĩ Kỳ), ngụ (48 - 383 àg/kg, Ấn Độ), đậu phộng (15 –

Aflatoxin (AF) là một chất độc hại có mặt trong nhiều loại thực phẩm, đặc biệt là đậu phộng, hạt điều và các loại ngũ cốc Theo nghiên cứu của Andrade và cộng sự, 37,6% mẫu ngũ cốc bị nhiễm ít nhất một loại aflatoxin, với gạo mặc dù ít bị nhiễm nhưng vẫn phát hiện aflatoxin ở nhiều quốc gia như Trung Quốc, Ai Cập, Ấn Độ và Mỹ Nguy cơ ung thư do tiêu thụ thực phẩm nhiễm aflatoxin là rất cao, cả khi tiêu thụ trực tiếp hoặc qua thực phẩm khác Do đó, việc phân tích hàm lượng aflatoxin trong thực phẩm và nguyên liệu thức ăn chăn nuôi là cần thiết và thường xuyên được thực hiện trong kế hoạch đánh giá an toàn thực phẩm hàng năm của các quốc gia.

Bảng 1 5: Tổng hợp kết quả nhiễm aflatoxin từ 2005 - 2017 của các nước trên thế giới

Quốc gia Nền mẫu Aflatoxin Nồng độ (àg/kg) Kỹ thuật phõn tớch Năm công bố

Thổ Nhĩ Kỳ Bơ AFM1

Ngày đăng: 05/10/2023, 20:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. World Health Organization (WHO). Food safety (03-04-2020). Available from: https://www.who.int/vietnam/health-topics/food-safety Sách, tạp chí
Tiêu đề: Food safety
Tác giả: World Health Organization (WHO)
Năm: 2020
5. Pereira, V.L., J. Fernandes, and S. Cunha, Mycotoxins in cereals and related foodstuffs: A review on occurrence and recent methods of analysis. 2014:Trends in Food Science &amp; Technology. p. 96-136 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mycotoxins in cereals and related foodstuffs: A review on occurrence and recent methods of analysis
Tác giả: V.L. Pereira, J. Fernandes, S. Cunha
Nhà XB: Trends in Food Science & Technology
Năm: 2014
6. World Health Organization (WHO). Mycotoxins (03-04-2020). Available from: https://www.who.int/news-room/fact-sheets/detail/mycotoxins Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mycotoxins
Tác giả: World Health Organization (WHO)
Năm: 2020
7. Bộ Y tế QCVN 8-1:2011/BYT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm độc tố vi nấm trong thực phẩm. 2011: Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: QCVN 8-1:2011/BYT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm độc tố vi nấm trong thực phẩm
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2011
11. Huong, B.T.M., et al., Dietary exposure to aflatoxin B1, ochratoxin A and fuminisins of adults in Lao Cai province, Viet Nam: A total dietary study approach. 2016: Food and Chemical Toxicology. p. 127-133 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Food and Chemical Toxicology
Tác giả: Huong, B.T.M., et al
Năm: 2016
16. Lâm Thị Nhạn, Cải tiến kĩ thuật định lượng Aflatoxin trong thực phẩm (Luận văn thạc sĩ khoa học). 2001: Trường Đại học Khoa học Tự nhiên TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cải tiến kĩ thuật định lượng Aflatoxin trong thực phẩm
Tác giả: Lâm Thị Nhạn
Nhà XB: Trường Đại học Khoa học Tự nhiên TP.HCM
Năm: 2001
18. Krska, R., et al., Guide to Mycotoxins, ed. Binder E.M and Krska.R. Vol. 4th edition. 2012, Romer Labs Sách, tạp chí
Tiêu đề: Guide to Mycotoxins
Tác giả: Krska, R., et al
Nhà XB: Romer Labs
Năm: 2012
19. Đặng Hồng Miên, Nấm mốc độc trong thực phẩm. 1980, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nấm mốc độc trong thực phẩm
Tác giả: Đặng Hồng Miên
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội
Năm: 1980
21. Đào Thùy Dương, Nghiên cứu thực trạng nhiễm độc tố Aflatoxin trong một số loại nông sản thực phẩm tại khu vực miền núi phía Bắc và biện pháp xử lý (Luận Văn Thạc sĩ công nghệ sinh học). 2014: Trường Đại học Khoa Học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng nhiễm độc tố Aflatoxin trong một số loại nông sản thực phẩm tại khu vực miền núi phía Bắc và biện pháp xử lý
Tác giả: Đào Thùy Dương
Nhà XB: Trường Đại học Khoa Học Thái Nguyên
Năm: 2014
22. Duncan, H.E. and W.M. Hagler, Aflatoxins and Other Mycotoxins - Oklahoma Cooperative Extension Fact Sheetsv (CR-2105 - 1203). 2008:USA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Aflatoxins and Other Mycotoxins - Oklahoma Cooperative Extension Fact Sheetsv
Tác giả: H.E. Duncan, W.M. Hagler
Nhà XB: USA
Năm: 2008
25. Santini, A. and A. Ritieni, Aflatoxins: Risk, Exposure and Remediation. Recent Advances and Future Prospects. Vol. 16. 2013. 344-376 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Aflatoxins: Risk, Exposure and Remediation. Recent Advances and Future Prospects
Tác giả: Santini, A., A. Ritieni
Nhà XB: Vol. 16
Năm: 2013
26. International Agency for Research on Cancer (lARC) monographs, Some Naturally Occurring Substances: Food Items and Constituents, Heterocyclic Aromatic Amines and Mycotoxins. Vol. 56. 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Some Naturally Occurring Substances: Food Items and Constituents, Heterocyclic Aromatic Amines and Mycotoxins
Tác giả: International Agency for Research on Cancer (IARC)
Nhà XB: International Agency for Research on Cancer
Năm: 1993
28. World Health Organization WHO/NHM/FOS/RAM/18.1, Aflatoxins pose a serious health risk to humans and livestock. 2018: Department of Food Safety and Zoonoses Sách, tạp chí
Tiêu đề: Aflatoxins pose a serious health risk to humans and livestock
Tác giả: World Health Organization
Nhà XB: Department of Food Safety and Zoonoses
Năm: 2018
8. Tổng cục thống kê. (03/04/2020). Available from: http://www.gso.gov.vn/SLTK/Menu.aspx Link
12. Báo Khoa học và đời sống. Ớt khô nhiễm Aflatoxin độc hại thế nào? ( 25-12- 2017). Available from: https://khoahocdoisong.vn/ot-kho-nhiem-aflatoxin-doc-hai-the-nao-post15191.html Link
13. Báo Thanh Niên. Phát hiện nhiều mẫu ớt bột chứa độc tố aflatoxin có thể gây ung thư gan (27-05-2018). Available from: https://thanhnien.vn/thoi- su/phat-hien-nhieu-mau-ot-bot-chua-doc-to-aflatoxin-co-the-gay-ung-thu-gan-963788.html Link
30. Báo người lao động. Aflatoxin B1 - Độc tố vi nấm đang tấn công chúng ta (03/04/2020). Available from: https://nld.com.vn/suc-khoe/aflatoxin-b1-doc-to-vi-nam-dang-tan-cong-chung-ta-52082.htm Link
46. Madhusha. Difference Between pKa and pH (03-09-2022). Available from: https://pediaa.com/difference-between-pka-and-ph Link
55. Philip Stefl. What is log Pow? The O/W partition coefficient in SDS (06-02- 2017). Available from: https://www.gesi.de/en/blog/2017/02/06/what-is-log-pow-the-o-w-partition-coefficient-in-sdss Link
58. National Center for Biotechnology Information. PubChem Compound Summary for CID 14421 ( 03-09-2022). Available from:https://pubchem.ncbi.nlm.nih.gov/compound/aflatoxin Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 1: Tích chất hóa lý của một số aflatoxin - Xây dựng qui trình phân tích đồng thời aflatoxin b1 b2 g1g2 bằng phương pháp không dẫn xuất với kỹ thuật uplc fld và khảo sát hàm lượng aflatoxin trong một số loại thực phẩm trên địa bàn thành phố hồ chí minh
Bảng 1 1: Tích chất hóa lý của một số aflatoxin (Trang 36)
Bảng 1 5: Tổng hợp kết quả nhiễm aflatoxin từ  2005 - 2017 của các nước trên thế giới - Xây dựng qui trình phân tích đồng thời aflatoxin b1 b2 g1g2 bằng phương pháp không dẫn xuất với kỹ thuật uplc fld và khảo sát hàm lượng aflatoxin trong một số loại thực phẩm trên địa bàn thành phố hồ chí minh
Bảng 1 5: Tổng hợp kết quả nhiễm aflatoxin từ 2005 - 2017 của các nước trên thế giới (Trang 46)
Hình 2 2: Chiều cao tín hiệu và nhiễu nền của peak sắc ký - Xây dựng qui trình phân tích đồng thời aflatoxin b1 b2 g1g2 bằng phương pháp không dẫn xuất với kỹ thuật uplc fld và khảo sát hàm lượng aflatoxin trong một số loại thực phẩm trên địa bàn thành phố hồ chí minh
Hình 2 2: Chiều cao tín hiệu và nhiễu nền của peak sắc ký (Trang 63)
Hỡnh 3 5:  Đường chuẩn dung dịch aflatoxin B1, B2, G1,G2 trong khoảng 0,5 – 10  àg/L  đối - Xây dựng qui trình phân tích đồng thời aflatoxin b1 b2 g1g2 bằng phương pháp không dẫn xuất với kỹ thuật uplc fld và khảo sát hàm lượng aflatoxin trong một số loại thực phẩm trên địa bàn thành phố hồ chí minh
nh 3 5: Đường chuẩn dung dịch aflatoxin B1, B2, G1,G2 trong khoảng 0,5 – 10 àg/L đối (Trang 87)
Bảng 3 20: Bảng so sánh kết quả thử nghiệm nền mẫu bắp hạt tham chiếu liên phòng - Xây dựng qui trình phân tích đồng thời aflatoxin b1 b2 g1g2 bằng phương pháp không dẫn xuất với kỹ thuật uplc fld và khảo sát hàm lượng aflatoxin trong một số loại thực phẩm trên địa bàn thành phố hồ chí minh
Bảng 3 20: Bảng so sánh kết quả thử nghiệm nền mẫu bắp hạt tham chiếu liên phòng (Trang 104)
Hình 3 9: Biểu đồ control chart Aflatoxin B1 nền bột ớt  từ  11/2020-05/2022 - Xây dựng qui trình phân tích đồng thời aflatoxin b1 b2 g1g2 bằng phương pháp không dẫn xuất với kỹ thuật uplc fld và khảo sát hàm lượng aflatoxin trong một số loại thực phẩm trên địa bàn thành phố hồ chí minh
Hình 3 9: Biểu đồ control chart Aflatoxin B1 nền bột ớt từ 11/2020-05/2022 (Trang 107)
Hình 3 8: Biểu đồ control chart Aflatoxin B1 nền đậu phộng  từ  11/2020-05/2022 - Xây dựng qui trình phân tích đồng thời aflatoxin b1 b2 g1g2 bằng phương pháp không dẫn xuất với kỹ thuật uplc fld và khảo sát hàm lượng aflatoxin trong một số loại thực phẩm trên địa bàn thành phố hồ chí minh
Hình 3 8: Biểu đồ control chart Aflatoxin B1 nền đậu phộng từ 11/2020-05/2022 (Trang 107)
Hình 3 10: Biểu đồ control chart Aflatoxin B1 nền bắp hạt  từ  11/2021-06/2022 - Xây dựng qui trình phân tích đồng thời aflatoxin b1 b2 g1g2 bằng phương pháp không dẫn xuất với kỹ thuật uplc fld và khảo sát hàm lượng aflatoxin trong một số loại thực phẩm trên địa bàn thành phố hồ chí minh
Hình 3 10: Biểu đồ control chart Aflatoxin B1 nền bắp hạt từ 11/2021-06/2022 (Trang 108)
Hình 3 12: Biểu đồ control chart Aflatoxin B1 nền bột ăn dặm từ  11/2021-06/2022 - Xây dựng qui trình phân tích đồng thời aflatoxin b1 b2 g1g2 bằng phương pháp không dẫn xuất với kỹ thuật uplc fld và khảo sát hàm lượng aflatoxin trong một số loại thực phẩm trên địa bàn thành phố hồ chí minh
Hình 3 12: Biểu đồ control chart Aflatoxin B1 nền bột ăn dặm từ 11/2021-06/2022 (Trang 109)
Hình 4 1: Tỉ lệ mẫu phát hiện aflatoxin B1 trên nền bột ớt Việt Nam và Hàn Quốc - Xây dựng qui trình phân tích đồng thời aflatoxin b1 b2 g1g2 bằng phương pháp không dẫn xuất với kỹ thuật uplc fld và khảo sát hàm lượng aflatoxin trong một số loại thực phẩm trên địa bàn thành phố hồ chí minh
Hình 4 1: Tỉ lệ mẫu phát hiện aflatoxin B1 trên nền bột ớt Việt Nam và Hàn Quốc (Trang 119)
Hình 4 2: Tỷ lệ mẫu bột ớt nhiễm aflatoxin B1 trên địa bàn Tp.HCM theo quận huyện - Xây dựng qui trình phân tích đồng thời aflatoxin b1 b2 g1g2 bằng phương pháp không dẫn xuất với kỹ thuật uplc fld và khảo sát hàm lượng aflatoxin trong một số loại thực phẩm trên địa bàn thành phố hồ chí minh
Hình 4 2: Tỷ lệ mẫu bột ớt nhiễm aflatoxin B1 trên địa bàn Tp.HCM theo quận huyện (Trang 123)
Bảng 4 5: Tổng hợp kết quả phân tích aflatoxin B2, G1, G2 của đậu phộng và sản phẩm  đậu phộng  trên địa bàn TPHCM - Xây dựng qui trình phân tích đồng thời aflatoxin b1 b2 g1g2 bằng phương pháp không dẫn xuất với kỹ thuật uplc fld và khảo sát hàm lượng aflatoxin trong một số loại thực phẩm trên địa bàn thành phố hồ chí minh
Bảng 4 5: Tổng hợp kết quả phân tích aflatoxin B2, G1, G2 của đậu phộng và sản phẩm đậu phộng trên địa bàn TPHCM (Trang 128)
Hình 4 6: Tỷ lệ mẫu đậu phộng và sản phẩm đậu phộng nhiễm aflatoxin B1 vượt mức cho - Xây dựng qui trình phân tích đồng thời aflatoxin b1 b2 g1g2 bằng phương pháp không dẫn xuất với kỹ thuật uplc fld và khảo sát hàm lượng aflatoxin trong một số loại thực phẩm trên địa bàn thành phố hồ chí minh
Hình 4 6: Tỷ lệ mẫu đậu phộng và sản phẩm đậu phộng nhiễm aflatoxin B1 vượt mức cho (Trang 129)
Hình 4 7: Tỷ lệ mẫu bắp và sản phẩm bắp nhiễm aflatoxin B1 trên địa bàn TPHCM theo  quận huyện - Xây dựng qui trình phân tích đồng thời aflatoxin b1 b2 g1g2 bằng phương pháp không dẫn xuất với kỹ thuật uplc fld và khảo sát hàm lượng aflatoxin trong một số loại thực phẩm trên địa bàn thành phố hồ chí minh
Hình 4 7: Tỷ lệ mẫu bắp và sản phẩm bắp nhiễm aflatoxin B1 trên địa bàn TPHCM theo quận huyện (Trang 134)
Bảng 4 8: Tỉ lệ mẫu nhiễm độc tố aflatoxin trong 5 nền đậu phộng, bột ớt, bắp hạt, - Xây dựng qui trình phân tích đồng thời aflatoxin b1 b2 g1g2 bằng phương pháp không dẫn xuất với kỹ thuật uplc fld và khảo sát hàm lượng aflatoxin trong một số loại thực phẩm trên địa bàn thành phố hồ chí minh
Bảng 4 8: Tỉ lệ mẫu nhiễm độc tố aflatoxin trong 5 nền đậu phộng, bột ớt, bắp hạt, (Trang 137)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w