1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng công nghệ cad cae cam xác định thông số miệng phun vùng dồn nén khí kích thước kênh dẫn nhựa hệ thống giải nhiệt hợp lý khuôn ép phun nhựa

289 19 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng Dụng Công Nghệ Cad/Cae/Cam Xác Định Thông Số Miệng Phun Vùng Dồn Nén Khí Kích Thước Kênh Dẫn Nhựa Hệ Thống Giải Nhiệt Hợp Lý Cho Khuôn Ép Phun Nhựa
Trường học Sở Khoa Học Và Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh
Thể loại Tài liệu
Năm xuất bản 2004
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 289
Dung lượng 17,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1 Cơ sở lý thuyết quá trình điền đầy (20)
  • 1.2 Thông số phân tích quá trình điền đầy (0)
  • 1.3 Điều khiển áp suất trong quá trình ép phun (20)
  • 2.1 Cơ sở lý thuyết cân bằng kênh dẫn (0)
  • 2.2 Nguyên lý cân bằng kênh bằng kênh dẫn cho khuôn nhiều Sản phẩm (0)
  • 3.1 Cơ sở lý thuyết quá trình giải nhiệt (48)
  • 3.2 Yếu tố ảnh hưởng quá trình giải nhiệt (48)
  • 3.3 Dự tính thời gian giải nhiệt (48)
  • 3.4 Thông số phân tích quá trình giải nhiệt (48)
  • 4.1 Chức năng phân tích của MoldFlow (56)
  • 4.2 Chức năng phân tích Sản phẩm - MoldFlow Part Adviser (56)
  • 4.3 Chức năng phân tích khuôn - MoldFlow Mold Adviser (56)
  • 4.4 Chức năng tích hợp MPI (56)
  • 4.5 Khả năng xử lý theo công nghệ CAD/CAE/CAM của MPI (56)
  • 5.1 Muùc ủớch, nguyeõn lyự phaõn tớch vũ trớ Mieọng phun (68)
  • 5.2 Quy trỡnh phaõn tớch vũ trớ Mieọng phun (69)
  • 5.3 Nhập và tạo lưới mô hình thiết kế (68)
  • 5.4 Xác lập thông số vật liệu (68)
  • 5.5 Phaõn tớch vũ trớ Mieọng phun (68)
  • 5.6 Kết quả phân tích vị trí Miệng phun (0)
  • 6.1 Mục đích, nguyên lý chức năng cân bằng kênh dẫn (0)
  • 6.2 Qui trình phaân tích caân baèng keânh daãn (0)
  • 6.3 Kết quả phân tích cân bằng kênh dẫn (90)
  • 7.1 Mục đích, nguyên lý chức năng phân tích giải nhiệt (0)
  • 7.2 Qui trình phân tích giải nhiệt (102)
  • 7.3 Kết quả phân tích giải nhiệt (102)
  • 8.1 Qui trình tổng quát thiết kế khuôn (108)
  • 8.2 Bố trí khoang tạo hình (108)
  • 8.3 Xác định thông số Miệng phun (108)
  • 8.4 Xác định kích thước kênh dẫn nhựa (108)
  • 8.5 Thiết kế hệ thống giải nhiệt (108)
  • 8.6 Phạm vi ứng dụng công nghệ CAD/CAE/CAM (108)
  • 9.1 Nguyên tắc xác lập qui trình thiết kế theo công nghệ CAD/CAE/CAM (130)
  • 9.2 Thông số quá trình ép phun và ứng xử của vật liệu (130)
  • 9.3 Chổ tieõu phaõn tớch CAE (130)
  • 9.4 Phương pháp thiết kế theo công nghệ CAD/CAE/CAM (130)
  • 9.5 Qui trỡnh thieỏt keỏ theo coõng ngheọ CAD/CAE/CAM (130)
  • 10.1 Qui trình xác định vị trí, số lượng Miệng phun, vùng DNK theo công nghệ CAD/CAE/CAM (146)
  • 10.2 Aûnh hưởng của vị trí, số lượng Miệng phun (146)
  • 10.3 Nguyên tắc xác định vị trí, số lượng Miệng phun (146)
  • 10.4 Chọn vị trí, số lượng Miệng phun (146)
  • 11.1 Qui trình xác định kích thước HTKD nhựa đảm bảo cân bằng dòng (160)
  • 11.2 Xác định kích thước sơ bộ cho HTKD nhựa (160)
  • 11.3 Thiết lập HTKD nhựa trên mô hình phân tích (160)
  • 11.4 Phân tích cân bằng dòng (Runners Balance) (0)
  • 11.5 Đánh giá kết quả phân tích (160)
  • 12.1 Qui trình thiết kế HT giải nhiệt theo công nghệ CAD/CAE/CAM (170)
  • 12.2 Xác định phân bố nhiệt trên Sản phẩm (170)
  • 12.3 Chọn giải pháp giải nhiệt (170)
  • 12.4 Thiết lập HT giải nhiệt trên mô hình phân tích CAE (0)
  • 12.5 Phân tích quá trình giải nhiệt (170)
  • 12.6 Đánh giá kết quả phân tích (170)
  • 13.1 Yêu cầu thiết kế khuôn và chất lượng Sản phẩm (184)
  • 13.2 Kết quả thiết kế (184)
  • 14. KẾT QUẢ ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ CAD/CAE/CAM THIẾT KẾ KHUÔN VỎ BÌNH NƯỚC NÓNG ABS (0)
    • 14.1 Yêu cầu thiết kế khuôn và chất lượng Sản phẩm (200)
    • 14.2 Kết quả thiết kế (200)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (1)

Nội dung

Cơ sở lý thuyết quá trình điền đầy

1.3 Điều khiển áp suất trong quá trình ép phun

1.1 Cơ sở lý thuyết quá trình điền đầy

Dòng chảy điền đầy là quá trình nhựa chảy dẻo được đưa vào khoang tạo hình dưới áp suất ép phun, với nguồn áp suất cao nhất tại vòi phun Khi nhựa chảy, áp suất giảm dần do tổn thất ma sát, dẫn đến áp suất thấp nhất tại đầu dòng (melt front) Sự chênh lệch áp suất giữa vòi phun và đầu dòng là động lực chính giúp nhựa điền vào khoang tạo hình.

Dòng chảy thường hướng về vùng có cản dòng thấp, dẫn đến việc các vùng được điền đầy nhanh chóng Ngược lại, các vùng có tiến dòng chậm lại thường có cản dòng lớn Độ nhớt là một đặc tính quan trọng của dòng vật liệu nhựa dẻo, với độ nhớt cao tương ứng với cản dòng lớn, do đó có thể coi độ nhớt là chỉ số cản dòng Các yếu tố như nhiệt độ, tốc độ truyền nhiệt, tốc độ trượt và bề dày cũng ảnh hưởng đến quá trình này.

KTH là các yếu tố ảnh hưởng tới độ nhớt Hình 1.1

Aûnh hưởng bởi bề dày Sản phẩm

Vùng bề dày lớn có cản dòng thấp, giúp dòng chảy dễ dàng hơn và giảm thiểu tổn thất năng lượng Do tính dẫn nhiệt kém của vật liệu nhựa, nhiệt độ khó được giải phóng từ các vùng này, dẫn đến việc các vùng dày hơn thường có nhiệt độ cao hơn.

Vùng có bề dày nhỏ thường gặp phải độ cản dòng lớn, khiến cho dòng chảy trở nên khó khăn Hơn nữa, với bề dày nhỏ, nhiệt độ thoát ra nhanh chóng, điều này cản trở dòng nhựa nóng chảy vào những khu vực này.

Nếu nhựa tiếp tục lưu chuyển trong các vùng này, tốc độ trượt cao do bề dày nhỏ sẽ tạo ra hiệu ứng nhiệt nhớt (viscous heating) đáng kể.

Aûnh hưởng bởi tốc độ phun

Tốc độ phun quyết định tốc độ trượt của nhựa dẻo và tốc độ điền đầy của nhựa nóng chảy, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình điền đầy trong sản xuất.

Nếu tốc độ phun cao

(hình 1.4a) - dòng chảy được điều khiển bởi lưu lượng (flow control) :

Tốc độ trượt cao dẫn đến hiện tượng shear-thinning, làm giảm độ nhớt khi tốc độ trượt tăng, giúp giảm độ cản dòng Tuy nhiên, hiệu ứng nhiệt nhớt cũng có thể làm giảm bề dày lớp vật liệu đông đặc.

Khi tốc độ phun thấp, dòng chảy được điều khiển bởi sự truyền nhiệt, dẫn đến hiệu ứng shear-thinning thấp và yêu cầu năng lượng cao hơn để điền nhựa vào khuôn Hiệu quả thoát nhiệt tại vùng bề dày lớn tốt hơn so với tốc độ phun cao, với nhiệt độ nhựa thấp hơn và độ nhớt giảm, làm tăng độ cản dòng Đối với vùng bề dày nhỏ, cần có giải pháp hợp lý để đảm bảo nhiệt độ ép phun, trong khi vùng dày hơn sẽ dễ dàng được điền đầy khi tốc độ phun thấp.

1.1.2 Dòng chảy vòi (fountain flow) – đường hàn (welding lines)

Dòng chảy vòi (fountain flow) ở khu vực gần đầu dòng có hình dạng phun tỏa tự nhiên, không có sự trượt dòng theo thành khuôn.

Dòng chảy vòi gây ảnh hưởng đến hướng của các chuỗi phân tử, khiến chúng chủ yếu song song ở đầu dòng Khi hai dòng chảy có đặc tính khác nhau, như thời gian ngưng chảy và trạng thái nhiệt, sẽ xuất hiện vi cấu trúc không bền tại vùng giao đầu dòng.

Hình 1.5 cho thấy các đường nối trên bề mặt sản phẩm, được gọi là đường hàn Những đường hàn này không chỉ gây ảnh hưởng tiêu cực đến tính thẩm mỹ mà còn có thể làm giảm độ bền cơ học của sản phẩm do cấu trúc vi hỗn hợp tại vị trí đường hàn.

Để đảm bảo độ bền của đường hàn, việc áp dụng chế độ gia công phù hợp là rất quan trọng Khi các chuỗi phân tử nhựa dẻo có thể đan xen vào nhau ở nhiệt độ cao, độ bền của cấu trúc vật liệu tại vùng đường hàn sẽ được gia cường Ngược lại, nếu hai dòng chảy gặp nhau khi nhiệt độ đã giảm, độ bền của đường hàn sẽ không được đảm bảo Do đó, cần phân biệt rõ giữa hai loại đường hàn: đường hàn nóng, hình thành trong giai đoạn điền đầy khi dòng chảy bị khối chèn, và đường hàn nguội.

Phân dòng và vật liệu nhựa ở trạng thái nóng chảy cao tạo ra đường hàn nguội khi nhiệt độ giảm Hiện tượng này thường xảy ra vào cuối giai đoạn điền đầy, khi các dòng chảy độc lập gặp nhau.

Dịch chuyển đường hàn xảy ra khi có sự chênh lệch lớn giữa hai dòng chảy, trong đó dòng chảy lớn đẩy dòng chảy nhỏ, dẫn đến việc dịch chuyển vị trí của đường hàn Hiện tượng này thường xảy ra gần vị trí thành của vật liệu nhựa.

Trong quá trình hàn, có 5 đường hàn cố định trên bề mặt sản phẩm, trong khi vật liệu bên trong vẫn ở trạng thái nóng chảy Lúc này, lực đẩy từ dòng chảy lớn có thể làm dịch chuyển vị trí của đường hàn trong vật liệu Hiện tượng này được gọi là dòng chảy trong (internal melt flow) và hiện tượng dịch chuyển này được gọi là dòng chảy ngầm (underflow), có thể làm suy yếu đường hàn.

1.1.3 Định hướng phân tử (molecular chain orientation)

KẾT QUẢ ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ CAD/CAE/CAM THIẾT KẾ KHUÔN VỎ BÌNH NƯỚC NÓNG ABS

Ngày đăng: 05/10/2023, 20:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PARK SANG BONG, QCD / 4M Analysis System for the Die and Mould Manufacturing Dept. of Die and Mould Design, Dongeui Institute of Technology, Korea, 1999Báo cáo khoa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: QCD / 4M Analysis System for the Die and Mould Manufacturing Dept. of Die and Mould Design
Tác giả: PARK SANG BONG
Nhà XB: Dongeui Institute of Technology
Năm: 1999
33. A. BRENT STRONG, Plastics Materials Processing, Prentice- Hall, Inc., 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Plastics Materials Processing
Tác giả: A. Brent Strong
Nhà XB: Prentice-Hall, Inc.
Năm: 1996
40. Herbert Rees, Understanding Product Design For Injection Molding, Hanser, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Understanding Product Design For Injection Molding
Tác giả: Herbert Rees
Nhà XB: Hanser
Năm: 2001
62. VŨ HOÀI ÂN, Thiết kế khuôn cho sản phẩm nhựa, Viện Máy và dụng cụ coõng nghieọp, 1994.Tài liệu truy cập trên mạng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế khuôn cho sản phẩm nhựa
Tác giả: VŨ HOÀI ÂN
Nhà XB: Viện Máy và dụng cụ coõng nghieọp
Năm: 1994
12. Moldflow Corporation, Moldflow Plastics Advisers – Design-for- Manufacture Analyses: Solutions for Mold Designers. Moldflow Mold Adviser White Paper. Moldflow Corporation, 2000 Khác
13. P. Foss, et. al. Prediction of fiber Orientation and mechanical properties Using C-MOLD and ABAQUS, SPE Technical Papers, XLII, Vol. 1 pp. 501- 505 (1996) Khác
14. L.S Turng, H.H. Chiang, and J.K. Stevenson, Optimization Strategies for Injection Molding, SPE Technical Papers, XLI, Vol. 1, pp. 668-672 (1995) 15. R.M. Shay, Jr., P.H. Foss and C.C. Mentzer, Comparision of C-MOLD Khác
Prediction and Experimental Shrinkages, Proceeding of the 1995 Automotive RETEC (1995) Khác
17. P.L. Media, How To Successfully Utilize CAE Simulation Software For Plastics Part, Mold and Process Design, SPE Technical Papers, XXXIX, Vol.1, pp. 1632-1635 (1993) Khác
18. M. Gupta and K.K. Wang, Effect of Processing Conditions on Fiber Orientation in Injection- Molded Composites, SPE Technical Papers, XXXIX, Vol. 2, pp. 2290-2295 (1993) Khác
19. S.F. De Fosse, H.R. Fister & D.T. Tyler, Using Process Simulation to Optimize Tooling Cost and Performance of an Injection Molded Printer Chasis, SPE Technical Papers, XXXIX, pp. 108-113 (1993) Khác
20. A. Doll & W.R. Goodberlet, Advanteges of Experienced-Based Processing Information in Flow Analysis, Mold Filling and Cooling Analysis Conference, SME, Dearborn, Michigan (1993) Khác
21. W.R. Jong, K. Himasekhar, H.H. Chiang & K.K. Wang, An Integrated Design Program for Injection Molding Process, SPE Technical Papers, XXXIX, pp. 91-97 (1993) Khác
22. A.G. Gennari, An Experimental Validation of a Shrinkage/Warpage Predictor – Part II, SPE Technical Papers, XXXIX, Vol. 1 pp. 3436-3440 (1993) Khác
23. S.J. Ni & K.K. Wang, An Analytical and Experimental Study of Warpage and Shrinkage of an Injection Molded Part, SPE Technical Papers, XXXIX, Vol. 1 pp. 1612-1617 (1993) Khác
24. M. Warchola, Combining Structural and Mold Filling Analysis for Khác
26. Advanced CAE Technology, INC., C-MOLD2000 Help, Advanced CAE Technology, INC., 2001 Khác
27. Advanced CAE Technology, INC., C-MOLD Design Guide, Advanced CAE Technology, INC., 2001 Khác
28. Advanced CAE Technology, INC., C-MOLD Reference Manual, Advanced CAE Technology, INC., 2001 Khác
29. Advanced CAE Technology, INC., C-MOLD Cooling, Advanced CAE Technology, INC., 2001 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2 :  Phân tích điền đầy – Nhiệt độ trung tâm - Ứng dụng công nghệ cad cae cam xác định thông số miệng phun vùng dồn nén khí kích thước kênh dẫn nhựa hệ thống giải nhiệt hợp lý khuôn ép phun nhựa
Bảng 1.2 Phân tích điền đầy – Nhiệt độ trung tâm (Trang 28)
Hình 2.3 : Nhánh phải của khuôn 16 KTH - Ứng dụng công nghệ cad cae cam xác định thông số miệng phun vùng dồn nén khí kích thước kênh dẫn nhựa hệ thống giải nhiệt hợp lý khuôn ép phun nhựa
Hình 2.3 Nhánh phải của khuôn 16 KTH (Trang 38)
Hỡnh 4.2 : Giao dieọn cuỷa   Moldflow Mold Adviser 6.0 - Ứng dụng công nghệ cad cae cam xác định thông số miệng phun vùng dồn nén khí kích thước kênh dẫn nhựa hệ thống giải nhiệt hợp lý khuôn ép phun nhựa
nh 4.2 : Giao dieọn cuỷa Moldflow Mold Adviser 6.0 (Trang 58)
Hỡnh 5.2 : Quy trỡnh phaõn tớch vũ trớ Mieọng phun treõn MPI - Ứng dụng công nghệ cad cae cam xác định thông số miệng phun vùng dồn nén khí kích thước kênh dẫn nhựa hệ thống giải nhiệt hợp lý khuôn ép phun nhựa
nh 5.2 : Quy trỡnh phaõn tớch vũ trớ Mieọng phun treõn MPI (Trang 70)
Hình 5.4 : Quy trình tạo, kiểm tra và sửa  lưới - Ứng dụng công nghệ cad cae cam xác định thông số miệng phun vùng dồn nén khí kích thước kênh dẫn nhựa hệ thống giải nhiệt hợp lý khuôn ép phun nhựa
Hình 5.4 Quy trình tạo, kiểm tra và sửa lưới (Trang 75)
Hình 6.8 : Thiết lập chế độ ép phun phân tích cân bằng kênh dẫn - Ứng dụng công nghệ cad cae cam xác định thông số miệng phun vùng dồn nén khí kích thước kênh dẫn nhựa hệ thống giải nhiệt hợp lý khuôn ép phun nhựa
Hình 6.8 Thiết lập chế độ ép phun phân tích cân bằng kênh dẫn (Trang 98)
Hình 8.1:  Cơ cấu chức năng của  khuôn ép phun nhựa - Ứng dụng công nghệ cad cae cam xác định thông số miệng phun vùng dồn nén khí kích thước kênh dẫn nhựa hệ thống giải nhiệt hợp lý khuôn ép phun nhựa
Hình 8.1 Cơ cấu chức năng của khuôn ép phun nhựa (Trang 109)
Hình 8.2:  Qui trình tổng quát thiết kế  khuôn ép phun nhựa - Ứng dụng công nghệ cad cae cam xác định thông số miệng phun vùng dồn nén khí kích thước kênh dẫn nhựa hệ thống giải nhiệt hợp lý khuôn ép phun nhựa
Hình 8.2 Qui trình tổng quát thiết kế khuôn ép phun nhựa (Trang 110)
Hình 8.9 : Khối lượng Sản phẩm - Đường kính kênh dẫn; Hệ số chiều dài - Ứng dụng công nghệ cad cae cam xác định thông số miệng phun vùng dồn nén khí kích thước kênh dẫn nhựa hệ thống giải nhiệt hợp lý khuôn ép phun nhựa
Hình 8.9 Khối lượng Sản phẩm - Đường kính kênh dẫn; Hệ số chiều dài (Trang 123)
Bảng 9.3 :   Thông số quá trình / Ứng  xử của vật liệu - Ứng dụng công nghệ cad cae cam xác định thông số miệng phun vùng dồn nén khí kích thước kênh dẫn nhựa hệ thống giải nhiệt hợp lý khuôn ép phun nhựa
Bảng 9.3 Thông số quá trình / Ứng xử của vật liệu (Trang 141)
Hình 12.16 : Thiết lập HT giải nhiệt  trên mô hình phân tích  CAE - Ứng dụng công nghệ cad cae cam xác định thông số miệng phun vùng dồn nén khí kích thước kênh dẫn nhựa hệ thống giải nhiệt hợp lý khuôn ép phun nhựa
Hình 12.16 Thiết lập HT giải nhiệt trên mô hình phân tích CAE (Trang 179)
Hình 13. 23: Thời gian giải nhiệt Sản phẩm   Hình 13. 24: Thời gian giải nhiệt  HTKD  nhựa - Ứng dụng công nghệ cad cae cam xác định thông số miệng phun vùng dồn nén khí kích thước kênh dẫn nhựa hệ thống giải nhiệt hợp lý khuôn ép phun nhựa
Hình 13. 23: Thời gian giải nhiệt Sản phẩm Hình 13. 24: Thời gian giải nhiệt HTKD nhựa (Trang 192)
Hình 13. 41 : Biến dạng  phương Y Hình 13. 42 : Biến dạng phương Z - Ứng dụng công nghệ cad cae cam xác định thông số miệng phun vùng dồn nén khí kích thước kênh dẫn nhựa hệ thống giải nhiệt hợp lý khuôn ép phun nhựa
Hình 13. 41 : Biến dạng phương Y Hình 13. 42 : Biến dạng phương Z (Trang 196)
Hình E2.1 :  Cấu hình KTH – 8 sản phẩm - Ứng dụng công nghệ cad cae cam xác định thông số miệng phun vùng dồn nén khí kích thước kênh dẫn nhựa hệ thống giải nhiệt hợp lý khuôn ép phun nhựa
nh E2.1 : Cấu hình KTH – 8 sản phẩm (Trang 224)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w