1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tạo bộ sưu tập giống nấm linh chi họ ganodermataceae

89 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tạo bộ sưu tập giống nấm linh chi (họ Ganodermataceae)
Tác giả Ks. Nguyễn Thị Ngọc Sương, Cn. Trần Minh Mẫn
Trường học Trung Tâm Nghiên Cứu Và Phát Triển Nông Nghiệp Công Nghệ Cao
Thể loại Báo cáo nghiên cứu
Năm xuất bản 2017
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 5,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: - Thu thập và phân lập một số giống nấm Linh Chi.. Nhiều loài trong họ này là nấm gây mục gỗ, một số gây b nh cho cây trồng và một số có giá trị ư c li u Hơn nữa, s phân lo i c

Trang 1

N QU N L KHU N NG NGHI P NG NGH O TP HCM

TRUN T M N N ỨU V P T TR ỂN N N N P N N O

BÁO CÁO NGHI M THU

TẠO BỘ SƯU TẬP GIỐNG NẤM LINH CHI

(HỌ Ganodermataceae)

KS Nguyễn Thị Ngọc Sương

CN Trần Minh Mẫn

Th nh ph Ch Minh, h ng 01/2017

Trang 2

BAN QU N LÝ KHU NÔNG NGHI P CÔNG NGH CAO

TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHI P CÔNG NGH CAO

BÁO CÁO NGHI M THU

(Đã chỉnh sửa theo góp ý của Hội đ ng nghiệm thu)

TẠO BỘ SƯU TẬP GIỐNG NẤM LINH CHI

Trang 3

TÓM TẮT

Linh hi ư iết ến như l một lo i nấm ư li u qu ần ư kh i th v

ph t hu gi trị ư li u h ng Trong nghi n u n h ng t i tiến h nh thu thập ph n lập v lưu trữ một số giống nấm nghi ng l Linh hi t ị i m vư n quốc gia Bidoup Núi Bà, tỉnh L m Đồng; vư n quốc gia Lò Gò – Xa Mát, tỉnh Tây Ninh; khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu – Phước Bửu, tỉnh Bà Rịa – Vũng t u S u qu tr nh

th hi n ề t i t ư kết quả như s u: Đ thu thập ph n lập v trữ giống th nh ng

ư c 21 mẫu quả th nấm nghi ng Linh Chi hoang d i t Vư n quốc gia Bidoup Núi Bà , tỉnh L m Đồng; 9 mẫu t vư n quốc gia Lò Gò – Xa Mát, tỉnh Tây Ninh; 10 mẫu t khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu – Phước Bửu, tỉnh Bà Rịa – Vũng t u mẫu quả th nấm hoang d i ư c khảo sát và ghi nhận một số ặ i m hình thái và hình thái hi n vi nhằm t o ơ sở dữ li u ho ướ ịnh danh tiếp theo (trong gi i o n 2 c ề t i v o năm 2017) n nh h ng t i thu ư c 5 mẫu quả th nấm Linh hi thương m i t i các khu v c Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh nh Dương Tỉnh Tây Ninh và tỉnh Đồng Nai

Trang 4

MỤ LỤ

Trang

Trang phụ bìa …… i

TÓM TẮT i

MỤC LỤC ii

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH SÁCH B NG Error! Bookmark not defined. DANH SÁCH HÌNH v

TH NG TIN ĐỀ TÀI 1

MỞ ĐẦU 2

HƯƠNG I - TỔNG QUAN TÀI LI U 3

1.1 Giới thi u về họ Ganodermataceae 3

1.2 Lịch sử phân lo i và h thống học họ nấm Linh Chi trên thế giới 3

1.3 Ganoderma 6

1.3.1 Nguồn gốc, phân lo i và s phân bố Linh Chi 6

1 3 2 Đặ i m hình thái và vị trí phân lo i 8

1.3.3 Chu trình sống v ặ i m nuôi trồng 9

1.3.4 Thành phần hóa học ch yếu c a nấm Linh Chi 13

1.3.5 Vai trò c a nấm Linh hi ối với s c khỏe 16

1.3.6 Tình hình nghiên c u trong v ngo i nước 20

1.4 Amauroderma 23

1 4 1 Đặ i m sinh học 23

1.4.2 Một số nghiên c u về Amauroderma 25

1.5 Chi Haddowia 26

1.6 Humphreya Steyeart (1972) 27

Trang 5

HƯƠNG II - NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 31

2.1 Th i gi n v ị i m nghiên c u 31

2.1.2 Th i gian 31

2.1 2 Đị i m 31

2.2 Vật li u và thiết bị 31

2.2.1 Vật li u 31

2.2.2 Hóa chất 31

2.2.3 Thiết bị 32

2.3 Nội dung nghiên c u 32

2 4 Phương ph p th c hi n và xử lý thống kê 32

2.4.1 Nội dung 1: Thu thập và phân lập giống nấm họ Linh Chi hoang d i 32

2.4.2 Nội dung 2: Thu thập và phân lập giống nấm Linh hi thương m i 36

HƯƠNG III - KẾT QU VÀ TH O LUẬN 37

3.1 Nội dung 1: Thu thập và phân lập giống nấm họ Linh Chi hoang d i 37

3.2 Nội dung 2: Thu thập và phân lập giống nấm Linh hi thương m i 74

HƯƠNG IV - KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 77

4.1 Kết luận 77

4 2 Đề nghị 77

TÀI LI U THAM KH O 78

Trang 6

D N S Ữ V ẾT TẮT Viết tắt Thuật ngữ

ATP Adenosine triphosphate ctv Cộng tác viên

DNA Acid deoxyribonucleic RNA Acid ribonucleic

Trang 7

DANH SÁCH HÌNH

3 1 Quả th nấm Linh hi thu thập ở khu v Th nh phố Hồ hí Minh 74

3 2 Quả th nấm Linh hi thu thập ở khu v tỉnh nh Dương 75

3 3 Quả th nấm Linh hi thu thập ở khu v tỉnh T Ninh 75

3 4 Quả th nấm Linh hi thu thập ở khu v tỉnh Đồng N i 76

Trang 8

T N T N ĐỀ T

1 T n ề tài/d án: T o bộ sưu tập giống nấm Linh Chi (họ Ganodermataceae)

2 Ch nhi m ề tài/d án: Nguyễn Thị Ngọ Sương v Trần Minh Mẫn

3 ơ qu n h trì: Trung tâm Nghiên c u và Phát tri n Nông nghi p Công ngh cao – Ban Quản lý Khu Nông nghi p Công ngh cao Tp Hồ Chí Minh

4 Th i gian th c hi n: 12 th ng

5 Kinh phí ư c duy t: 227 820 000 ồng

6 Mục tiêu:

- Thu thập và phân lập một số giống nấm Linh Chi

- T o ư c bộ sưu tập giống nấm Linh hi n ầu cho Trung tâm

Nghiên c u này là nghiên c u tiền ề nhằm t o ơ sở cho những nghiên c u sau về

kỹ thuật nuôi trồng cho t ng loài và nghiên c u ư c chất có trong h s i và quả th nấm c a các giống Linh hi sưu tập ư c T sẽ ư r ịnh hướng sản xuất cho t ng giống

7 Nội ung ề tài:

Nội dung 1: Thu thập và phân lập giống nấm Linh Chi hoang d i

Nội dung 2: Thu thập và phân lập giống nấm Linh hi thương m i

8 Sản phẩm c ề tài /d án:

Quả th nấm Linh Chi

Giống nấm Linh Chi kh ng t p nhiễm

Báo cáo khoa học

Trang 9

MỞ ĐẦU

Hi n nay nhu cầu về các thuố iều trị b nh có nguồn gốc thiên nhiên ngày càng tăng Thuốc có nguồn gốc t nhiên và th c phẩm ch năng ư xem như l lo i thuốc

có hi u quả iều trị b nh mà an toàn cho s c khỏe on ngư i Do vậy, các lo i thuốc này

ng ng ư ư huộng Trong nấm Linh Chi là lo i ư c li u có ng dụng rộng

r i ư c nhiều ngư i biết ến

Nấm Linh Chi là lo i nấm có nguồn gốc hoang d i ư c phân bố rải rác ngoài t nhi n Đ l lo i nấm ư c li u quý với nhiều công dụng kh nh u như: hống ung thư iều hòa s nhiễm ộc c a tế bào, chống viêm nhiễm, bảo v g n tăng miễn dị h ngăn chặn s phát tri n c a virus trong tế o… Họ nấm Linh Chi gồm có nhiều loài và mỗi loài có những ưu i m ri ng Do h ng ần ư c nghiên c u kh i th v ph t hu

có th ng dụng vào vi iều trị b nh ho on ngư i

Với những ưu i m nêu trên, các loài nấm Linh Chi trong t nhiên cần ư c thu thập, phân lo i, nuôi trồng và nghiên c u ư c chất ũng như tính năng a t ng loài

có những ng dụng phù h p

Do , ề tài “Tạo bộ sưu tập giống nấm Linh Chi (họ Ganodermataceae)”

ư th hi n nhằm t o ra một bộ sưu tập gồm nhiều loài nấm Linh Chi khác nhau T

t o tiền ề ơ sở cho những nghiên c u về kỹ thuật nuôi trồng cho t ng loài và nghiên c u thành phần ư c chất có trong h s i và quả th nấm c a t ng giống nhằm

ng dụng lo i nấm quý này vào phát tri n các lo i thuốc hỗ tr iều trị b nh có nguồn t nhiên an toàn cho s c khỏe on ngư i

Trang 10

ƯƠN TỔN QU N T L U

1.1 Giới thiệu về họ Ganodermataceae

T xư ến nay khi nhắ ến nấm Linh hi ngư i t thư ng nghĩ ến nấm

Ganoderma lucidum Tuy nhiên, Ganoderma lucidum chỉ là một loài trong một họ nấm

Linh Chi Ganodermataceae Họ nấm n i di n cho một ph c h p nấm lớn v ng Nhiều loài trong họ này là nấm gây mục gỗ, một số gây b nh cho cây trồng và một số có giá trị ư c li u Hơn nữa, s phân lo i c a nó rất thú vị và thu hút nhiều nhà nấm học nghiên c u họ nấm này Cùng với s phát tri n nhanh chóng trên toàn thế giới trong nghiên c u về họ nấm này, s phân lo i họ nấm n t ư c tiến bộ lớn

Ganodermataceae gồm 81 loài thuộc 4 chi (Ganoderma, Amauroderma, Haddowia và

Humphreya)

1.2 Lịch sử phân loại và hệ thống học họ nấm Linh Chi trên thế giới

Nghiên c u h thống họ ầu tiên về họ Ganodermataceae ch yếu d tr n ặc tính hình thái họ v theo phương ph p ph n lo i theo ngo i h nh phân lo i: sinh vật

ư c chia nhóm d tr n ơ sở tương ồng về hình thái học trên giả ịnh rằng nhóm tương t về âm vị họ ũng tương t về mặt di truyền Những khái ni m này làm cho các tác giả trong quá kh (Steyaert, 1972; Juhlich, 1981 và Furtado, 1981) ư r s phân lo i khác nhau về họ nấm Ganodermatceae

Ganoderma (G no erm t e e Donk) ư x ịnh bằng s hi n di n c a bào tử

ảm (basidiospore) vách kép bởi v ặ i m này là duy nhất trong số nấm nhiều lỗ (polypore) và hình thái bào tử ảm lu n ư c các nhà nấm họ xem như l một yếu tố quan trọng nhất trong những ặ i m phân lo i Tương t , vi c phân chia họ Ganodermataceae thành những nhóm chính gần như h yếu d a vào hình thái bào tử

Bào tử ảm “g no erm toi ” i n h nh ỉnh dày (Ganoderma Karst.) và khác với bào

tử ảm “ m uro erm toi ” i n hình mà bào tử n v h ều nhau

(Amauroderma Murr.) Những nghiên c u bằng kính hi n vi quang học cho thấy bào tử

ảm “g no erm toi ” h nh mắt lưới (Humphreya Stey.) và bào tử ảm

Trang 11

“ m uro erm toi ” g n sóng theo chiều dọc (Haddowia Stey.) Kính hi n vi i n tử quét

phát hi n bào tử ảm “g no erm toi ” g n sóng theo chiều dọc ở một vài loài (Hseu, 1990; Buchanan và Wilkie, 1995)

Pilear crust (vỏ c ng mũ nấm) ũng ng trong họ nấm Ganodermataceae và là một ặ i m phân lo i nhóm Nó có th ng l ng v ư c t o nên t các

pilo sti i như ở các loài c a nhóm G lucidum (Ganoderma subgen Ganoderma); mỏng v s ng nhưng kh ng ng l ng với s hi n di n c pilo sti i như ở G

colossum và Humphreya eminii; xỉn m u v kh ng pilo sti i như ở những loài thuộc

nhóm G applanatum – G australe (Ganoderma subg elfvingia) Trong những loài có

bào tử ảm “ m uro erm toi ” phần lớn t xon kh ng pilo sti i v mũ nấm xỉn

màu; tuy nhiên một v i lo i ng l ng/pilo sti i te ư c mô tả (A leptopus, A renidens,

Ha aetii, Ha longipes) Một vài tác giả (Furtado, 1965; Steyaert, 1972) cố gắng phân bi t

những lo i mũ nấm xỉn màu khác nhau giữa Amauroderma và Ganoderma nhưng

nghiên c u c a họ kh ng ph n ịnh ư c các nhóm t nhiên

Đặ i m macro c m ư c Murrill sử dụng Murrill l ngư i ề nghị chi

Tomophagus phù h p với G colossum vì nó có thịt nấm mềm v to kh thư ng Tuy

nhiên, hầu hết các tác giả kh ng xem ặc tính này có hi u quả quan trọng trong phân lo i

ở m ộ giống loài và trong hầu hết nghiên c u phân lo i họ Ganodermataceae, chi

Tomophagus là một ồng nghĩ a Ganoderma Phân tích phát sinh loài (phylogenetic

analysis) trên dữ li u phân tử chỉ ra rằng G colossum l ơ sở ối với Ganoderma và

Amauroderma và nó ch ng minh th h ng giống loài c a Tomophagus (Moncalvo và ctv,

1995) orner (1983) nh gi tầm quan trọng c a cấu trúc s i trong s hi u biết về h thống học Ganodermataceae mặ ù ng kh ng ư r một h thống phân lo i trên nền

tảng ấu trúc s i trong mô c a T colossus khác với Ganoderma i n hình ở s thiếu

nhiều s i liên kết khung xương (skelet l in ing h phae) hay s i khung hình cây

(arboriform skeletal hyphae) Thật vậy mô thịt c a T colossus xu hướng nhiều imi ti hơn l trimiti Mô dimitic hay gần imiti ũng ư c tìm thấy trong G

hildebrandii, G leucocreas (Moncalvo và Ryvarden, 1995), Humphreya eminii và các

loài khác H s i c a Amauroderma thư ng ư c báo cáo là trimitric (Furtado, 1980;

Trang 12

Ryvarden và Johansen, 1980) nhưng s i liên kết (binding hyphae) và nhánh mỏng c a s i

hình cây khá giòn không giống ở Ganoderma (Ryvarden và Johansen, 1982) Corner

(1983) mô tả những biến ổi trong cấu trúc s i bên trong họ Ganodermataceae và nhấn

m nh s khác nhau giữ các loài Ganoderma i n hình, mà trong nó những tế bào khung xương h nh ( oriform skelet l ells) thư ng ở tận cùng và những loài Amauroderma

i n hình mà trong nó những tế o khung xương h nh ở cả tận cùng lẫn xen giữa Tuy nhiên, cả Steyaert (1972) và Corner (1983) nhấn m nh rằng vì trong pilear crust khong có s khác bi t rõ ràng giữa những s i khác nhau trong mô thịt

Những ặ i m h nh th i kh ư c sử dụng cho h thống học họ Ganodermataceae (màu sắ kí h thước bào tử, hình d ng v kí h thước lỗ ặ i m cuống) giúp ích không nhiều trong phân bi t những dòng tiến hóa chính Ví dụ ở một vài

loài Ganoderma sinh trưởng in vivo (Corner, 1983) hay in vitro (Hseu, 1990) s hình

thành cuống phụ thuộ v o iều ki n bên ngoài

Những loài trong họ G no erm t e e ều gây mục trắng nhưng ng về sinh thái học Chúng sống trên cây sống hoặc chết, trên cây hai lá mầm (cây h t kín ũng như cây h t trần) hay cây một lá mầm Ký ch ặ trưng ít ư c biết ến Tuy nhiên, những

loài Amauroderma thư ng ư c tìm thấy trên mặt ất (v ính tr n hết hoặc rễ) hay

trên những rễ mọc lan c a cây nhi t ới hay gốc cây, trong khi hầu hết những loài

Ganoderma mọc ở thân cây hoặ o hơn Trong t nhiên, s chuy n tiếp giữa những

taxa mọ tr n ất và những taxa mọc trên thân hầu như hắc chắn xảy ra nhiều hơn một lần những ặ i m này có th nghĩ trong tiến hóa

Tất cả các tác giả phân bi t Amauroderma và Ganoderma d tr n ơ sở ộ dày vách bào tử Trong Ganoderma, tất cả tác giả phân bi t những loài bóng láng (subg

Ganoderma) với những loài không bóng láng (subg Elfvingia) Juhlich (1981) bỏ ra khỏi

taxa Ganodermataceae với các bào tử ảm gồ ghề và t o ra họ Haddowiaceae cho

Haddowia và Humphreya Trong một h thống d a vào Furtado, Haddowia ư c phân

lo i trong chi Amauroderma trong khi Humphreya và Tomophagus ư c xếp lồng trong chi Ganoderma Trong một h thống d a vào Steyaert (1972), Ganoderma,

Trang 13

Amauroderma, Tomophagus, Haddowia và Humphreya hi n di n 5 dòng khác nhau với

những mối quan h ơ ản hư ư c giải quyết

Chi Ganoderma trên thế giới c hơn 50 lo i ri ng ở Trung Quốc có 48 loài, Vi t

Nam có khoảng 37 loài Linh Chi phân bố ở các r ng có nhiều lo i gỗ cây lá rộng, nhất là

r ng gỗ Lim nên còn gọi là nấm Lim (Trịnh Tam Ki t, 1981)

Ở nướ h u Á ặc bi t Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quố Đ i Lo n… Linh

hi ng ư c công nghi p hóa về nuôi trồng, chế biến và bào chế ư c phẩm Đồng th i các ho t chất trong Linh hi ư c nghiên c u về tác dụng ư l v iều trị lâm sàng

ho ến nay trong số lo i Linh hi ư c tìm thấy, Xích Chi (Ganoderma

lucidum) ư c nghiên c u chi tiết nhất Loài chuẩn Ganoderma lucidum có thành phần

ho t chất sinh học phong ph v h m lư ng nhiều nhất (Ahmed và Lee, 2007)

1.3.1 Nguồn gốc, phân loại và sự phân bố Linh Chi

Nấm Linh Chi trong thiên nhiên là các loài nấm gỗ mọ ho ng h ng trăm lo i

kh nh u trong nh m lớn là Linh Chi và cổ Linh hi Linh hi thư ng mọc ở

r ng kín xanh ẩm ộ cao t vài chụ mét ến 1500 m, sống ho i sinh trên các thân cây gỗ mục

Nấm Linh Chi (Ganoderma lucidum) là một lo i nấm ư c tìm thấy ở Trung Quốc

h khoảng 2000 năm v ư nh gi l gi trị lớn về mặt y học cổ truyền và ngành trồng trọt c a Trung Quốc (Zhu L Yang and Bang Feng, 2013) T xư ến nay, Trung Quốc, Nhật Bản và một số nước châu Á khá sử dụng nấm Linh hi như một

lo i thảo ư gi p tăng ư ng s c khỏe và kéo dài tuổi thọ c on ngư i Linh Chi

ư c phân bố rộng rãi ở nướ Á Đ ng v thư ng mọc trên các thân cây khô hoặ chết

Trang 14

Theo bảng phân lo i c lexopoulus năm 1979 Lingzhi thuộc giống nấm Linh Chi

và là thành viên c a họ Myceteae, lớp Basidiomycetes, chi Aphyllophorales và thuộc họ

Pol por e e Đầu năm 1881 K rsten nh th c vật họ ngư i Phần L n ư r ặc

i m phân lo i c a nấm Linh Chi d a vào lớp bi u bì bên ngoài c a nấm K t nấm Linh hi ỏ trở thành một i di n tiêu bi u cho ch ng lo i nấm này Về s u ặ i m phân lo i c a nấm Linh hi ư th ổi bởi một số nhà khoa họ kh như Donk Murrill Furt no v Ste ert … s u khi họ t m r những ặc tính khác c a nấm Linh

hi như o tử c a nấm Linh Chi có hình quả tr ng, lớp ngoài c a thành tế o tương

ối mỏng và trong suốt ngư c l i lớp trong c a thành tế bào l i dày, màu vàng nâu và có nhiều nốt nhỏ ũng t nấm Linh Chi không òn ư c phân lo i d a vào màu sắc hay hình d ng bên ngoài nữa

Cách hơn 60 năm (1948) Donk x lập họ Linh Chi Ganodermataceae Donk trên cở sở tính ặc thù c a bào tử ảm – là yếu tố sinh sản hữu tính c a nấm Đảm (Basidiomycetes) mà ngày nay hầu hết các nhà nấm họ ều công nhận Tuy nhiên tình

tr ng phân lo i - h thống học c a họ Ganodermataceae Donk ng rơi v o những khó khăn v hỗn ộn trong toàn bộ các loài nấm nhiều lỗ (Đ khổng khuẩn - Polyporoid) Trên th c tế vi ịnh lo i các loài Linh Chi rất dễ nhầm lẫn bởi những biến h ng hình thái th quả và cấu trúc h s i (Lê Xuân Thám, 2010)

Vì s quý hiếm và những l i ích to lớn mà nấm Linh hi em ến cho s c khoẻ mà

ng xư nấm Linh hi ư xem như một sản phẩm rất qu v ắt tiền M i ến năm

1970 ngư i ta mới bắt ầu trồng nấm Linh hi v ến năm 1980 th ng nh trồng nấm Linh hi ph t tri n rất nhanh chóng ở Trung Quốc

Ở Vi t Nam, có rất nhiều lo i Linh Chi mọc hoang d i trong t nhiên, phân bố ở các

r ng có nhiều lo i gỗ cây lá rộng Riêng ở tỉnh Th a Thiên Huế ến 39 loài thuộc 3

chi khác nhau: Amauroderma, Ganoderma và Haddowia trong 5 lo i ư c sử dụng

l m ư c li u là: G amboinense, G applanatum, G capense, G lucidum và G sinense

(Ngô Anh và ctv, 2008)

Trang 15

1.3.2 Đặc điểm hình thái và vị trí phân loại

Đặc điểm hình thái nấm Linh Chi

Nấm Linh Chi có th mọc thành cụm hoặ ơn lẻ Phần thịt c a th quả nấm có màu nâu, mềm xốp nhưng h gỗ theo th i gian Theo Nguyễn Hữu Đống v Đinh Xu n Linh (2000), quả th c a nấm gồm có hai phần mũ nấm và cuống nấm (phần phiến ối di n với cuống nấm) Tr n mũ nấm có hai vách, bào tử hình thành phía bên trong giữa hai

v h Đ l ặ i m giúp phân bi t nấm Linh Chi với các loài khác Nấm Linh Chi có chung một ặ i m là quả th nấm hóa gỗ mũ xòe tròn ầu dục hoặc hình thận, có cuống ngắn hoặc dài hay không cuống Cuống nấm thư ng hình trụ hoặc thanh mảnh ( ư ng kính khoảng 0,3 – 0,8 cm) hoặc mập khỏe ( ư ng kính 2 - 3,5cm), ít khi phân nhánh dài t 2,7 – 22 m i khi uốn khúc Lớp vỏ cuống l ng m u ỏ - n u ỏ - nâu

en kh ng l ng liền với bề mặt tán nấm Mũ non khi non h nh tr ng, lớn dần có

d ng thận gần tròn i khi xòe h nh qu t hoặc có d ng kh thư ng Mặt tr n mũ v n ồng t m v ư c ph bởi lớp sắc tố ng l ng như verni Kí h thước tán biến ộng lớn

t 2 – 36 cm, dày 0,8 – 3,3 cm phần ính uống gồ lên hay lõm Mặt ưới phẳng, màu trắng hoặc vàng, có nhiều lỗ li ti l nơi h nh th nh v ph ng thí h o tử nấm Phần thịt nấm màu vàng kem – nâu nh t, phân chia theo ki u lớp trên và lớp ưới Khi nấm ến tuổi trưởng thành thì bào tử có màu nâu sẫm ư c phát tán t phiến nấm Bào tử nấm

d ng tr ng cụt với hai lớp vỏ, giữa hai lớp vỏ có nhiều gai nhọn nối t trong ra ngoài Bào

tử nấm Linh Chi có kích thước trung bình 4,5 – 6,5 x 8,5 – 11,5µm (Lê Xuân Thám, 1996b) Bào tử hình thuẫn, có gai lõm, một ầu tròn lớn, một ầu tròn nhỏ có lỗ l nơi khuẩn ty mọc ra khi bào tử nảy mầm Khuẩn ty c a nấm Linh Chi là những s i nấm trắng, enz me phá vỡ các thành phần gỗ như lignin v ellulose (Kuo 2004)

Khi nuôi cấ tơ nấm l ầu có màu trắng, sau chuy n sang màu vàng, s i nấm ngăn thành nhiều phần và hình thành các bào tử vô tính Nghiên c u cho thấ ặ i m hình thái c Linh hi th ổi tùy theo một số yếu tố như m i trư ng nuôi trồng, khí hậu ột biến (Wachtel-Galor và ctv, 2011)

Trang 16

Một số chi thuộc họ Ganodermataceae có th ƣ c k ến nhƣ: Ganoderma,

Amauroderma, Haddowia, Tomophagus, Humphreya

1.3.3 Chu trình sống và đặc điểm nuôi trồng

Chu trình s ng của nấm Linh Chi

Hình 1.1: hu trình phát triển của nấm Linh hi

Quả th

Đảm

Phối nh n trong ảm Đảm và bào tử ảm

S i nấm song nhân

S i nấm ơn nh n

Trang 17

Chu kỳ sống c a nấm Linh Chi giống như hầu hết các lo i nấm kh nghĩ l ũng bắt ầu t các bào tử, bào tử nảy mầm phát tri n thành h m ng s i tơ nấm Gặp iều ki n thuận l i s i nấm sẽ kết thành nụ nấm, nụ nấm phát tri n thành chồi rồi tán và thành quả

th trưởng thành Quả th sinh ra các bào tử, bào tử ư c phóng thích ra ngoài và chu trình l i tiếp tục (Lê Xuân Thám, 1996b)

Điều kiện s ng của nấm Linh Chi trong tự nhiên

Linh Chi phân bố khắp nơi tr n thế giới, ký sinh và ho i sinh rộng khắp ở các loài cây lá rộng ến lá kim, thậm chí ở các tre trúc, d a, cau, cọ d a và nho Nấm Linh Chi tiết

ra các men phân giải màng tế bào endopolygalacturonase (endo – PG) và endopectin methyl – translinase (endo – PMTE) có tác dụng l m nhũn tế bào th c vật rất m nh gây nên tình tr ng các lo i gỗ và rễ cây bị mùn hóa (Bùi Chí Hiếu và ctv, 1993)

Ở Vi t Nam, nấm Linh Chi phân bố khắp t Bắc chí Nam, tùy theo t ng vùng mà có các ch ng lo i khác nhau Ở những vùng thấp có ộ o ưới 500m, có các ch ng chịu

ư c nhi t ộ cao (28 – 350 ) như vùng h u thổ sông Hồng, vùng trung du Bắc Bộ, vùng ồng bằng sông Cửu Long Ở vùng o Đ L t S p T m Đảo…l i có các ch ng

lo i ôn hòa, thích h p nhi t ộ thấp (20 – 26oC) (Lê Xuân Thám, 1996a)

Nấm Linh Chi chịu ảnh hưởng nhiều t nhi t ộ Khi nuôi trồng nhi t ộ không nên

th ổi quá lớn, nếu th ổi nấm Linh Chi khó phát tri n thành tán mà ở d ng s ng hươu u i g (Trịnh Tam Ki t, 1983)

Đặc điểm nuôi tr ng của nấm Linh Chi

 Nguyên li u nuôi trồng nấm Linh Chi:

Linh Chi là loài nấm phá gỗ m nh, có khả năng sử dụng tr c tiếp nguồn cellulose

Do ngu n li u nào có cellulose thì nấm Linh Chi có th sống và phát tri n T i Đ i

Lo n Linh hi ư c trồng trên gỗ họ Long n o iều trị ung thư khối u Nhiều nơi

kh ùng mùn ư tươi mùn ư kh a các lo i gỗ mềm, không có tinh dầu v ộc

tố Ngoài ra có th trồng Linh hi tr n rơm r mí …Vi t Nam nằm trong vùng khí hậu nhi t ới gió mùa, giàu phế li u ellulose ặc bi t l mùn ư o su t o iều

ki n cho nghề trồng nấm phát tri n m nh (Lê Xuân Thám, 1996a)

Trang 18

Linh Chi có th ư c trồng nhân t o trên thân gỗ tr n m i trư ng ch a phụ phẩm lâm nghi p, hoặc nuôi cấy chìm thu nhận sinh khối Bên c nh m i trư ng truyền thống là mùn ư Linh hi òn th ư c trồng tr n rơm r , bã mía, (Nguyễn L n Dũng 2011)

 Độ ẩm:

Nấm Linh Chi cần ộ ẩm o trong qu tr nh sinh trưởng và phát tri n h s i Độ ẩm

ơ hất v m i trư ng quá thấp sẽ kìm hãm hoặc thậm hí l m ngưng quá trình sinh quả

th Độ ẩm ơ hất: 60%-62% Độ ẩm không khí: 80-95%

 Nhi t ộ:

Nhi t ộ ảnh hưởng tr c tiếp ến các phản ng sinh hóa bên trong tế bào, kích thích

ho t ộng các chất sinh trưởng, các enzyme và chi phối toàn bộ ho t ộng sống c a nấm Nhi t ộ cao hoặc thấp hơn nhi t ộ thích h p quá nhiều sẽ làm h s i sinh trưởng chậm

l i hoặc chết hẳn Gi i o n nuôi s i: 20oC – 30o Gi i o n quả th : 22oC – 28oC

 Độ thông thoáng:

H m lư ng oxy và CO2 ảnh hưởng tr c tiếp ến s sinh trưởng c a h s i nấm Oxy cần thiết cho quá trình hô hấp c a s i nấm, còn nồng ộ CO2 trong không khí quá cao sẽ

c chế quá trình t o quả th Vì vậy, trong suốt quá trình nuôi trồng nấm Linh hi ặc

bi t l qu tr nh sinh trưởng quả th , nấm Linh hi ều cần ộ thông thoáng tốt

 Nhu cầu inh ưỡng:

- Nguồn carbon: Nguồn car on ư c cung cấp t m i trư ng tổng h p nên các chất như: h r t on mino i nu lei acid lipi … ần thiết cho s phát tri n c a nấm Trong sinh khối nấm, cacbon chiếm nửa trọng lư ng kh ồng th i nguồn cacbon cung cấp năng lư ng ho qu tr nh tr o ổi chất Đối với các loài nấm khác nhau thì nhu cầu on ũng kh nh u nhưng hầu hết chúng dùng nguồn ư ng ơn giản là glucosese, với nồng ộ ư ng là 2% (Nguyễn L n Dũng 2011) Trong t nhiên, carbon

ư c cung cấp ch yếu t các nguồn polysac h ri e như: ellulose, hemicellulose, lignin, pectin

Trang 19

- Nguồn m (N): H s i nấm sử dụng nguồn m tổng h p các chất hữu ơ như: purin, pyrimidin, protein, tổng h p kitin cho vách tế bào Nguồn m sử dụng trong các

m i trư ng thư ng ở d ng muối: muối nitrate, muối amon S hi n di n c a NH4+ trong

m i trư ng ảnh hưởng ến tỷ số C/N (Nguyễn L n Dũng 2011; Nguyễn Đ Lư ng, 2003)

- Khoáng: Cần cho s phát tri n v tăng trưởng c a nấm Cần bổ sung lư ng khoáng phù h p kích thích s phát tri n c a s i nấm (Nguyễn Đ Lư ng, 2003)

Những nguyên tố kho ng thư ng ư c bổ sung l : P K N Mg Mo Zn …với

lư ng rất ít Vi c bổ sung muối khoáng sẽ l m th ổi pH v l m tăng hất lư ng sản phẩm (Nguyễn Hữu Đống, 2003)

- Nguồn Phosphorus: Tham gia tổng h p ATP, nucleic aid, phospholipid màng Nguồn cung cấp phosphorus thư ng là t muối phosphate

- Nguồn potasium: Đ ng v i trò l m ồng yếu tố (cofactor), cung cấp cho các lo i enzyme ho t ộng Đồng th i ng v i trò n ằng khu nh ộ (gradient) bên trong và ngoài tế bào

- Magnesium: Cần thiết cho s ho t ộng một số lo i enzyme, nguồn magnesium

ư c cung cấp ch yếu t MgSO4

- Vitamin: Những phân tử hữu ơ n ư c dùng với lư ng rất ít, chúng không phải

là nguồn cung cấp năng lư ng cho tế o nhưng giữ ch năng ặc bi t trong ho t ộng

c a enzyme Hầu hết nguồn vitamin mà nấm hấp thu vào t bên ngoài và chỉ cần một

lư ng rất ít nhưng kh ng th thiếu Hai nguồn vitamin cần thiết cho nấm là biotin và thiamin(Lê Duy Thắng, 2001; Nguyễn Phước Nhuận, 2001; Trần Văn M o 2004)

 Ánh sáng:

Tùy t ng gi i o n phát tri n khác nhau mà Linh Chi cần nhu cầu ánh sáng khác nhau Ch yếu trong nuôi trồng nấm Linh Chi ánh sáng không cần cho s sinh trưởng,

ư ng ộ ánh sáng m nh kiềm chế s sinh trưởng và có th giết chết s i nấm Ngoài ra,

nh s ng ũng th phá vỡ một số enzyme và vitamin cần thiết, ảnh hưởng ến s phát

Trang 20

tri n nh thư ng c a s i nấm Tuy nhiên, phòng nấm kh ng ư c quá tối, sẽ khó cho

vi c phát hi n b nh v ặc bi t t o iều ki n cho nấm mốc, côn trùng phát tri n

– Gi i o n nuôi s i: kín gi ộ sáng v a phải

– Gi i o n quả th phát tri n: cần ánh sáng tán x nh s ng ư n ối

t mọi phí Ánh s ng trong gi i o n này có tác dụng kích thích h s i nấm kết h ch

 Độ pH

Hầu hết các nhóm nấm mọc trên th c vật h kí sinh ều thích nghi với m i trư ng

ộ pH thấp Linh hi thí h nghi trong m i trư ng trung tính ến axit yếu (pH 5,5 - 7)

1.3.4 Thành phần hóa học chủ yếu của nấm Linh Chi

Theo Wachtel-Galor và ctv (2011) trong nấm Linh hi tươi nước là thành phần ch yếu chiếm 90% khối lư ng Trong 10% còn l i thì protein chiếm 10- 40%, chất béo chiếm

t 2- 8%, carbonhydrate chiếm 3- 28%, chất xơ hiếm 3- 32% h m lư ng tro chiếm 8- 10% cùng một số lo i vitamin và khoáng chất kh như potassium, calcium, phosphorus, magnesium, selenium, iron, zinc trong cooper chiếm tỉ l nhiều nhất

Trang 21

hi n n tr n th trư ng ều là nấm Linh hi h gỗ ị thu hút hết tinh chất, hoặc nguyên li u nuôi trồng nấm Linh hi kh ng inh ưỡng cho nên thành phần Polysaccharides trong nấm Linh Chi thấp, ít có tác dụng ư c li u Ngư i ta thư ng chiết xuất các polysaccharide trong nấm Linh Chi bằng nướ n ng s u tiến hành kết t a chúng bằng dung dịch ethanol hoặ meth nol Đ i khi ũng th chiết xuất bằng nước

và dung dịch kiềm

Có rất nhiều peptidoglycan có ho t tính sinh học trong nấm Linh hi ư c phân lập, bao gồm proteoglycan có tác dụng kh ng virus tăng ư ng miễn dịch và F3 là một glycoprotein trong cấu trúc có ch a fucose

V i trò ư c học c a polysaccharide: (Phan Huy Dục, 1992)

- Duy trì khả năng t i sinh t v ơ một h nh thư ng

- Tham gia tổng h p DNA, RNA và protein

 Triterpenes

Terpenoid là nhóm chất t nhi n ộ dài m ch carbon là một bội số c a 5, ví dụ như menthol (monoterpene) v β- carotene (tetraterpene) Phần lớn các terpenoid thuộc nhóm alkene, một số có ch a những nhóm ch năng phần các terpenoid có cấu trúc

m ch vòng Những h p chất n ư c tìm thấy trên rất nhiều loài th c vật Terpenoid có tác dụng chống viêm, chống l i s hình thành các khối u và giúp giảm h m lư ng chất

éo Terpenoi ư c tìm thấy trong các lo i th c vật thuộc nhóm b ch quả, ví dụ như

hương thảo (Rosemarinus officinalis) và nhân sâm (Panax ginseng) có tác dụng tăng

ư ng s c khỏe (Mahato và ctv, 1997; Haralampidis và ctv, 2002)

Trang 22

Triterpene là một phân lớp c terpenoi v ộ dài m ch carbon là 30 Khối

lư ng phân tử khoảng t 400 ến 600 kDa, triterpene có cấu trúc hóa học ph c t p và có khả năng ị oxy hóa cao (Mahato và ctv, 1997; Zhou và ctv, 2007) Nhiều loài cây có khả năng tổng h p triterpene trong qu tr nh sinh trưởng và phát tri n Một số có ch a nhiều triterpene trong nh qu gi p n hống l i các lo i b nh Mặc dù có hàng trăm lo i triterpene ư c phân lập t rất nhiều lo i th c vật khác nhau và phân nhóm

n ũng ho thấy có rất nhiều tiềm năng nhưng hi n nay có rất ít những ng dụng c a triterpene ư c sử dụng trong th c tế

Trong nấm Linh Chi, cấu trúc hóa học c a triterpene có d ng l nost ne l hất tham gia vào quá trình tổng h p nên lanosterol, quá trình sinh tổng h p giúp hình thành nên các squalene m ch vòng (Haralampidis và ctv, 2002)

Các triterpene trong nấm Linh Chi góp phần t o nên vị ắng c a nấm, mang nhiều

ho t tính sinh học có l i cho s c khỏe như khả năng hống oxy hóa và giảm h m lư ng chất éo trong ơ th Tu nhi n h m lư ng triterpene trong nấm Linh Chi l i không ổn ịnh Chúng phụ thuộc rất nhiều vào giống lo i nơi trồng iều ki n nh t ũng như phương ph p hế biến

 Những thành phần khác

Tiến hành phân tích thân nấm Linh hi ngư i ta còn tìm thấy thành phần chất kho ng như phosphorus, silicon, sulfur, potassium, calcium và magnesium chiếm một tỉ l khá cao Bên c nh òn iron, aluminium, zinc, cooper, mangan và strontium với hàm

lư ng thấp hơn Ngo i r òn một số kim lo i nặng như lead, cadmium và th y ngân Trong một nghiên c u c hiu ư c tiến h nh v o năm 2000 khi ph n tí h nấm Linh

Chi hoang thuộc loài Ganoderma spp ng x ịnh ư trong h m lư ng chất

khoáng c a lo i nấm này có ch a 10,2% là potassium l ium v m gnesium ũng trong một nghiên c u kh th F l n sz kh ng t m thấy cadmium và th y ngân trong những mẫu nấm Linh hi nhưng h m lư ng selenium ư x ịnh là 72 µg/g (Chiu và ctv, 2000)

Trang 23

Trong thành phần c a nấm Linh Chi (Ganoderma spp.) có một chất ũng nhận

ư c rất nhiều s qu n t m l germ nium Đ l hất h m lư ng nhiều th 5 trong các chất khoáng (489 µg/g) có trong nấm Linh Chi Chất này tồn t i rất ít ở các lo i th c vật trong t nhiên, chỉ một phần rất nhỏ ư c tìm thấy trong nhân sâm, lô hội và tỏi (Mino và ctv, 1980) Mặc dù germanium không phải là thành phần thiết yếu nhưng hỉ cần một liều lư ng thấp ũng t ụng tăng ư ng khả năng miễn dịch, kháng khối

u, chống oxy hóa và chống ột biến (Kolesnikova và ctv, 1997)

Những h p chất kh ũng ư c tìm thấy trong nấm Linh hi l lo i enz me như met lloprote se ( t ụng tr ho n qu tr nh ng m u) Ngo i r ergosterol (provit min D2) nu leosi e v nu leoti e (như enosine v

gu nosine) (W sser v tv 2005; P terson v tv 2006) ũng ư c tìm thấy trong nấm Linh Chi l những h p chất có tác dụng c chế thuận nghị h α-glucosidase và SKG-

3

1.3.5 Vai trò của nấm Linh hi đối với sức khỏe

Linh hi ư ùng như một thư ng ư c khoảng t 4000 năm n ở Trung Quốc

v ngư i t hư thấy tác dụng xấu h ộc tính c a Linh hi Đ số các loài Linh Chi iều có vị ắng tính nh kh ng ộ tăng trí nhớ ưỡng tim, chữa trị t c ng c, bổ gan khí, an thần … (Lê Xuân Thám, 2005; Đo n Su Nghĩ v Ngu ễn Thị Thu Th y, 2009) Theo cách diễn t truyền thống c ngư i phương Đông, các tác dụng lớn c a nấm Linh hi như s u: (Nguyễn Hữu Đống, 2002; Bùi Chí Hiếu và ctv, 1993; Lê Xuân Thám, 1996b)

- Ki n não (làm sáng suốt, minh mẫn)

- Bảo can (bảo v gan)

- ư ng tâm (thêm s c cho tim)

- Ki n vị (c ng cố d dày và h tiêu hoá)

- ư ng phế (thêm s c cho phổi, h hô hấp)

- Giải ộc (giải tỏa tr ng thái dị cảm)

Trang 24

- Trư ng sinh (tăng tuổi thọ) Qua phân tích các ho t chất về mặt ư c lý và sử dụng nấm Linh hi ngư i ta thấy Linh Chi có tác dụng với một số b nh:

 Đối với các bệnh tim mạch:

Hàng lo t các ho t chất c Linh hi ư c ch ng tỏ có tác dụng kìm hãm sinh tổng

h p cholesterol, kìm hãm quá trình kết tụ ti u cầu Các nghiên c u n ư c c ng cố

có kết quả trị li u cho các b nh nhân cao huyết áp, nhiễm mỡ xơ m ch, b nh m ch vành tim, Hầu hết các b nh nhân có chuy n biến tốt sau một vài tuần, huyết áp ổn ịnh dần, không xảy ra các tác dụng phụ như lo i thuố t n ư c (Bùi Chí Hiếu, 1993; Wang Chi, 1994) Nhiều nghiên c u ph t hi n ra vai trò c a các nguyên tố khoáng hiếm ối với hi u quả chữa trị các b nh về tim m ch Vanadium có tác dụng chống tí h ọng cholesterol trên thành m ch Germanium gi p lưu th ng khí hu ết tăng ư ng vận chuy n oxy vào mô (Lê Xuân Thám, 2005; Đo n Suy Nghĩ v Ngu ễn Thị Thu Th y, 2009)

 Hiệu quả chống ung thư

Bằng vi c kết h p phương ph p x trị, hoá trị, giải phẫu với trị li u nấm trên các

b nh nh n ung thư phổi ung thư v v ung thư dày có th kéo dài th i gian sống trên 5 năm o hơn nh m kh ng ùng nấm Nhiều thông tin ở Đ i Lo n ho iết nếu dùng nấm Linh Chi trồng trên gỗ long n o iều trị cho các b nh nh n ung thư ổ tử ung t kết quả tốt - khối u tiêu biến hoàn toàn (Lê Xuân Thám, 2005)

Nấm Linh hi ư c sử dụng phổ biến trong quá trình hỗ tr iều trị ung thư nhằm

gi p tăng ư ng khả năng miễn dịch cho các b nh nhân bên c nh áp dụng những li u pháp chữa trị th ng thư ng Mặc dù hi n n qu tr nh iều trị b nh ung thư những tiến bộ nhất ịnh thông qua vi c chẩn o n nh sớm ũng như những phương ph p ho trị hi n i, tuy nhiên vi c chữa d t i m ăn nh này vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn thử thách (theo WHO 2008)

 Đối với các bệnh về hô hấp

Trang 25

Nấm Linh hi em l i kết quả tốt, nhất là những iều trị viêm phế quản dị ng – hen phế quản tới 80%, có tác dụng làm giảm và nhẹ b nh theo hướng khỏi hẳn (Nguyễn Hữu Đống, 2002; Bùi Chí Hiếu, 1993)

 Khả năng kháng V

Đ khảo sát khả năng kh ng HIV a các h p chất trong nấm Ganoderma lucidum,

ngư i t sử dụng dịch chiết t quả th trong thử nghi m kháng virus HIV – 1 trên các

tế bào lympho T ở ngư i S nhân lên c virus ư x ịnh qua ho t ộng phiên mã ngư c trên bề mặt các tế o l mpho T ư c gây nhiễm HIV – 1 Kết quả cho thấy có

s c chế m nh mẽ ho t ộng tăng sinh a lo i virus này (Kim, 1996) Các nghiên c u

t i Nhật Bản h ng minh các ho t chất t nấm Linh Chi có tác dụng như s u:

- Ganoderiol F và ganodermanontirol có ho t tính kháng HIV – 1

- G no er eri i v lu i umol t ộng c chế hữu hi u protease HIV – 1

- Ganodermanondiol và lucidumol A c chế phát tri n tế bào Meth – A (mouse sarcoma) và LLC (mouse lung carcinoma)

Ngoài ra các ganoderma alcohol là lanostane triterpene với nhóm hydroxol (-OH) ở

vị trí C25 có khả năng kh ng HIV – 1, Meth – A và LLC ở chuột (Lê Duy Thắng, 2001;

Lê Xuân Thám, 1996b)

 Khả năng antioxydant

Nhiều th c nghi m cho thấy khả năng ntiox nt a các saponine và triterpenoid,

m trong G no eri i ư c coi là hi u quả nhất Những nghiên c u gần ng

ẩy m nh theo hướng làm giàu Selenium - một yếu tố khoáng có ho t tính antioxydant rất

m nh – vào nấm Linh Chi Chính vì vậ on ngư i có th ch i vào một ư c phẩm tăng tuổi thọ, trẻ hoá t nấm Linh Chi nói chung và Linh Chi Vi t Nam nói riêng (Lê Xuân Thám, 1996b)

Các ho t chất sinh học trong nấm Linh Chi có khả năng khử một số gốc t do sinh

r trong qu tr nh l o h ơ th hay sau khi bị nhiễm x Chúng làm phục hồi ơ quan bị tổn thương v kh ng g hi u ng phụ n o ho ơ th Ngoài ra nấm Linh Chi

Trang 26

còn có tác dụng chữa trị ch ng bí ti u, bổ thận khí chữa trị u nh c khớp xương g n

cốt … (Trần Hùng 2004; Đo n Su Nghĩ 2009)

 Tăng cường khả năng miễn dịch

Những t nh n gi p l m tăng khả năng ho t ộng c a h miễn dị h ũng t dụng tăng ư ng s c khoẻ qu gi p ngăn ng a b nh tật Nhiều thành phần trong nấm Linh hi ư c ch ng minh có tác dụng tăng ư ng s sinh trưởng và phát tri n c a các tế bào lympho, các b ch cầu ơn nh n tế bào NK (natural killer cells) (Cao và ctv, 2002; Ma và ctv, 2008)

Trong một nghiên c u khác c a Wang và ctv (1997), polysaccharide có trong nấm Linh Chi có tác dụng l m tăng khả năng ho t ộng c a các tế o l mpho T v i

th c bào, bằng h l m tăng h m lư ng IL- 1β TNF-α v IL-6 ũng trong một nghiên

c u khác, quá trình c i th c bào và các tế bào lympho T bằng các pol s h ri e ho thấ h m lư ng TNF- α v INF- γ tăng l n (Zh ng v tv 1999)

 Khả năng chống oxy hoá

Những h p chất chống oxi hoá trong th c vật có tác dụng ngăn ng ung thư ũng như những ăn nh nan y khác (Collins và ctv, 2005; Benzie và ctv, 2009) Những h p chất này có tác dụng bảo v các thành phần có trong màng tế bào chống l i những tổn thương o qu tr nh ox ho g n n qu gi p l m giảm những ngu ơ g r ột biến v ung thư ũng như g p phần bảo v các tế bào miễn dịch Những h p chất có trong nấm Linh Chi ch yếu l pol s h ri e v triterpene ũng t ụng chống l i quá trình oxy hoá tế bào (Lee và ctv, 2001; Shi và ctv, 2002); Wachtel-Galor và ctv, 2005)

 Điều trị bệnh đái tháo đường

Những thành phần c a nấm Linh hi ư c ch ng minh là có tác dụng h ư ng huyết ối với ộng vật g no er n v l h i pol s h ri e ư c chiết tách t thân nấm Linh hi s u khi ư c tiêm cho chuột bị ti u ư ng với liều lư ng 100 mg/kg, cho thấ h m lư ng glucose trong máu giảm và tác dụng h ư ng huyết vẫn tiếp tục kéo dài suốt 24 gi (Hikino v tv 1985) ũng trong một thí nghi m trên chuột, ganoderan B

Trang 27

có tác dụng l m tăng lư ng insulin qu l m giảm h m lư ng glucose trong máu và iều chỉnh quá trình tổng h p glu ose ưới tác dụng c a các enzyme có sẵn trong gan (Hikino và ctv, 1989) Trong một nghiên c u kh ũng ư c tiến hành trên chuột ngư i

t h ng minh ư c rằng một polysaccharide khác có trong nấm Linh hi ư c gọi là

g no er n ũng t ụng h ư ng huyết (Hikino và ctv, 1989; Tomoda và ctv, 1986)

1.3.6 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

a Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam

Gi trị ư li u nấm Linh hi ư ghi hép trong thư tị h ổ h n hơn 4000 năm Trong “Thần n ng h thảo” ề ập ến 365 ư thảo v Linh Chi ư xếp v o lo i thư ng ư ở vị trí số một s u mới ến nh n s m v ph n i t Linh hi thảo theo m u sắ : xí h hi (Linh hi ỏ) huỳnh hi (Linh hi v ng) hắ hi (Linh Chi en) tử hi (Linh hi tím) h hi (Linh hi trắng) v th nh hi (Linh hi

x nh) t ụng l m thuố tốt nhất n n gọi Lụ ảo Linh hi (L Xu n Th m 1996 )

Ng nh nu i trồng nấm ư li u trong những năm gần ph t tri n m nh mẽ tổng sản lư ng ướ tính t khoảng 250 000 tấn/năm Với ng ngh ng ng hi n i nhiều

nh kho họ nghi n u th nh ng nguồn ngu n li u nu i trồng nấm Linh hi

th ho mùn ư o su trướ Kết quả n g p phần tr nh l ng phí v h n hế s nhiễm m i trư ng ởi ngu n li u ư sử ụng l phế thải nh m ư ng

ng nghi p t như: mí ng thải …(Ngu ễn L n Dũng 2011) Đặ i t trong một

v i năm gần on ngư i t m kiếm v ph t hi n một lư ng kh lớn nấm ổ Linh hi

Trang 28

Ngô Anh và ctv (2008) thu thập ư c 13 họ nấm dư c li u ở Th a Thiên Huế, trong Linh hi chiếm ưu thế với 36 loài Có nhiều loài nấm ư c li u chiếm ưu thế

như ổ Linh Chi (Ganoderma applanatum), Hoàng Chi (Ganoderma colossum), Tử Chi (Ganoderma fulvellum), Thanh Chi (Ganoderma philippii), Xích Chi (Ganoderma

ramosissimum), Linh Chi nhi t ới (Ganoderma tropicum)và Hắc Chi (Ganoderma subresinosum)

Huỳnh Tấn Mẫn v tv (2008) nghi n u nấm Linh hi en Amauroderma

subresinosum phát hi n ở Vư n quốc gia Cát Tiên

L Đ nh Ho i Vũ v Trần Đăng Hò (2008) khảo sát khả năng sinh trưởng và

phát tri n c a các ch ng giống Gaoderma lucidum có nguồn gố kh nh u trong iều

ki n t nhiên ở Th a Thiên Huế Kết quả cho thấy Gaoderma lucidum ho năng suất cao,

thích nghi với iều ki n sinh thái ở Th a Thiên Huế Tác giả ũng ho iết cần mở rộng

mô hình phát tri n ch ng nấm n tr n ơ hất nền (96 5% mùn ư o su + 2% ột ngô + 1,5% cám g o)

Năm 2011, L Xu n Th m v tv ph t hi n nấm Linh hi ỏ mới ở Vi t Nam

trên một cây phi lao cổ bào ở Đ L t Loài Linh Chi này có tên khoa học là Gannoderma

cf pfeifferii Nhóm nghiên c u tiến hành phân lập lấy giống thuần khiết bảo v

nguồn gen (Nguồn báo Vnexpress.net)

Năm 2012 v o ặ i m hình thái và DNA, L Xu n Th m v tv nghi n

c u phát hi n ra 1 loài mới Tomophagus cattienensis sp t i vư n quốc gia Cát Tiên

b Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Hi n n nghề trồng nấm ph t tri n trở th nh một ng nh ng nghi p ở nhiều

nướ tr n thế giới ặ i t phải k ến l Trung Quố Nhật ản Mỹ …

Vi nu i trồng nấm Linh hi ư ghi nhận t năm 1621 nhưng ến 300 năm s u (1936) với th nh ng Dật Kiến Vũ Hưng (Nhật) th ng nh nu i trồng nấm mới ư phổ iến Nếu tính t 1979 sản lư ng nấm Linh hi kh ở Nhật t 5 tấn/năm th ến năm

1995 sản lư ng l n ến gần 200 tấn/năm Như vậ l 16 năm sản lư ng nấm Linh hi

Nhật tăng gấp 40 lần (Ngu ễn L n Dũng 2001)

Trang 29

H ng năm thế giới sản xuất khoảng 4300 tấn nấm Linh hi trong ri ng Trung Quố trồng khoảng 3000 tấn òn l i quố gi kh như: H n Quố Đ i Lo n Nhật

ản Th i L n Ho Kỳ M l si Vi t N m In onesi Sril n Trong khi Nhật ản l nướ ư r kỹ thuật nu i trồng nhưng hi n n ng s u Trung Quố Kỹ thuật nu i trồng Linh hi ng ng ph t tri n v t i Vi t N m nhiều nh nghi n u th nh lập một tr i nu i trồng v o hế Linh hi ở S i Gòn t năm 1987 (Ngu ễn L n Dũng 2001)

em l i nguồn thu kh lớn trong kim ng h xuất khẩu Sản xuất nấm ph t tri n tận ụng ngu n li u th trong ng nh ng nghi p n ng l m nghi p ùng một l em

l i sản phẩm gi trị hi u quả kinh tế o ồng th i g p phần kh ng nhỏ trong vi ảo

v m i trư ng Đến n , vi nghi n u về nấm Linh hi kh ng òn giới h n trong

ph m vi ất nướ Trung Quố m m ng tính to n ầu

Hseu (1991) lần ầu tiên áp dụng phân tích DNA và bào tử cho 8 loài Ganoderma

và 1 loài Amauroderma Đồng th i các dẫn li u phổ isoz me ũng ư c khảo c u S u

nh m n x ịnh quan h ch ng lo i phát sinh c a Linh Chi chuẩn G.lucidum complex

(Hseu và ctv, 1995)

Năm 1996 Kim v tv khảo sát khả năng kh ng HIV a các h p chất trong nấm

Ganoderma lucidum, trong thử nghi m này, tác giả sử dụng dịch chiết t quả th trong

thử nghi m kháng virus HIV – 1 trên các tế bào lympho T ở ngư i S nhân lên c a virus

ư x ịnh qua ho t ộng phi n m ngư c trên bề mặt các tế o l mpho T ư c

Trang 30

gây nhiễm HIV – 1 Kết quả cho thấy có s c chế m nh mẽ ho t ộng tăng sinh a lo i virus này

Nhóm nghiên c u ở ustr li nghi n u về 5 loài Ganoderma ở Australia và tổng h p tư li u phân tích DNA c a hàng chục loài Linh Chi khác Kết quả cho thấy G

lucidum có nhiều ch ng ịa lý phân ly tách bi t khá m nh Trong ũng thấy mối quan

h rất gần cận c a Linh Chi nhi t ới G tropicum (rất phổ biến ở Nam Trung Quốc và

Đ ng N m Á) với loài chuẩn G lucidum (Smith và Sivasithamparam, 2000)

Năm 2014 R jesh K và ctv ph n lập ư c 2 loài nấm Linh Chi DKR1 và DKR2

t 2 loài gỗ l u năm Casurina equiestifolia và Morinda tinctoria t i Ấn Độ Qua nghiên

c u ặ i m h nh th i i th , vi th , khuẩn l c, h s i và hình d ng bào tử kết luận chúng thuộc họ Basidiomycetes Cấu trúc th cấp và vị trí giới h n trong RN 18S ư c

d o n sẽ trở thành công cụ hỗ tr tin sinh họ trong tương l i X hơn nữa, DKR1 có

th là nấm ư c li u hữu ích với vai trò kháng khuẩn ngăn hặn ho t ộng c a

Staphylococcus aureus và Micrococcus sp (Rajesh và ctv, 2014)

Năm 2015 M ri Ellenit v Ri h Milton thu thập và phân lo i d tr n ặc

i m h nh th i i th và vi th tổng cộng ư c 20 loài thuộc 17 chi và 15 họ ư c xếp vào danh sách, mô tả trong h thống phân lo i Trong số , nhiều nhất là Polyporaceae

v G no erm t e e như Ganoderma applanatum, Ganoderma lucidum … (M ri

Ellenita G De Castro và ctv, 2015)

1.4 Amauroderma

1.4.1 Đặc điểm sinh học

Chi Amauroderma hi n nay gồm nhiều loài nhi t ới, có cuống hoặc không cuống

với bào tử ảm hình cầu hoặc gần hình cầu (Ryvarden, 2004a) S kết h p ặc tính

này phân bi t Amauroderma với 4 chi khác, vì Ganoderma, Humphreya và Tomophagus

có bào tử cụt và bào tử Haddowia có mào (Ryvarden, 2004a; Le và ctv, 2012)

Amauroderma ư xem như l k sinh tr n rễ cây sống (Ryvarden, 2004a) và có 30 loài

phân bố ở vùng nhi t ới (Kirk và ctv, 2008; Gugliotta và ctv, 2015)

Trang 31

Chi Amauroderma Murill: Quả th thư ng ni n ơn ộ thư ng mọc trên mặt ất;

một vài loài mọc trên gỗ, và cuống ính giữa, d ng trơn l ng hoặ th r p Mũ nấm hình tròn, thỉnh thoảng d ng lồi (convex) do s hi n di n c a một mấu lồi (umbo) ở mặt trên

c mũ nấm và xỉn màu Lỗ bào tầng (hymenial pore) hình trụ nhưng th bị ép dẹp

Vi x ịnh các loài Amauroderma theo cách truyền thống d tr n ặ i m

hình thái macro và micro, chẳng h n như: s hi n di n / vắng mặt c a các bề mặt bóng

l ng kí h thước c a lỗ trên bề mặt quả th , màu sắc c mũ hi n di n / vắng mặt c a các dải nh a trong thịt nấm; ki u gồ ghề kí h thước và hình d ng c a bào tử ảm và lo i mép

mũ (Furt o 1981; R v r en 2004a) Tuy nhiên, s tương qu n giữa phát sinh loài d a

trên gen rDNA và hình thái hiếm khi ư c tìm thấy, ít nhất l ối với Ganoderma Mặt

khác, mối tương qu n giữa phát sinh loài d a trên gen v ặc tính c a s i nấm trong nuôi cấy, nguồn gố ịa lý và / hoặc các mối quan h ký ch , và h thống m ting ư c quan sát (Moncalvo và ctv, 1995b; Gottlieb và ctv, 1998; 2000; Hong và Jung, 2004; Buchanan

và Moncalvo, 2008; Douanla-Meli và Langer, 2009) Gần nghi n u ở cấp ộ phân tử hỉ ra rằng một số những ặ i m hình thái, ít nhất là cho d ng bóng láng c a

Ganoderma và Tomophagus, rất hữu í h ịnh giới h n một số loài (Cao và ctv, 2012;

Kinge và ctv, 2012; Lê và ctv, 2012; Lima-Júnior và ctv, 2014)

Một số loài thuộc chi Amauroderma: Amauroderma amoiense, A africana, A

andina, A auriscalpium, A austrosinense, A bataanense, A boleticeum, A brasiliense,

A buloloi, A calcigenum, A coltricioides, A congregatum,A conicum, A conjunctum, A dayaoshanense, A deviatum, A ealaense, A elegantissimum, A exile, A fujianense, A fuscoporia, A guangxiense, A infundibuliforme, A insulare, A jiangxiense, A kwiluense,

A leptopus, A leucosporum, A longgangense, A macrosporum, A malesianum, A parasiticum, A perplexum, A praetervisum, A preussii, A pudens, A renidens, A rude,

A rugosum, A salisburienseA Schomburgkii, A scopulosum, A secedens, A solomonense, A sprucei, A subrugosum, A unilaterum, A wuzhishanense

Trang 32

1.4.2 Một số nghiên cứu về Amauroderma

Amauroderma rugosum là một loài nấm mọ ho ng ư ngư i dân bản ịa ở

Malaysia sử dụng làm vòng cổ ngăn ng ơn u v kh kh ng ng ng ở em bé Umah v tv (2013) th c hi n nghiên c u iều tra các thành phần inh ưỡng và tác

ộng tiềm năng hống oxy hóa và chống viêm c a chiết xuất A rugosum trên những tế bào RAW264.7 có LPS kích thích Thành phần inh ưỡng c a s i nấm A rugosum ng

kh thu ư c t nuôi cấy ngập chìm ch yếu gồm carbohydrate, protein, chất xơ phosphorus, potassium và sodium Các chiết xuất thô ethanol (EE), hexane (HF), ethyl

acetate (EAF), và các phần ph n o n dị h nước (AF) c a s i nấm A rugosum nuôi cấy

ngập h m ư nh gi t ộng chống oxy hóa tiềm năng v kh ng vi m EAF ch a tổng h m lư ng phenolic cao nhất và các ho t ộng chống oxy hóa m nh nhất d a trên thử nghi m 2,2-diphenyl-1-picrylhydrazyl (DPPH) và 2,2-azino-bis (3 ethylbenzothiazoline-6-sulphonic acid) (ABTS) Chất chiết hexane cho thấy s c chế sản xuất nitric oxide phụ thuộc liều lư ng trong các tế bào RAW264.7 LPS kích thích và ho t ộng lọc tri t nitric oxide Phân tích sắc ký khí HF cho thấy s hi n di n c a linoleate eth l v ergosterol l h p chất ư c biết ến ặc tính chống viêm Các chế phẩm inh ưỡng v t ộng chống oxy hóa tiềm năng v hống viêm quan trọng c a

chất chiết xuất s i nấm c a A rugosum có tiềm năng phục vụ như một tác nhân trị li u

hoặc chất bổ tr trong vi c quản lý các rối lo n viêm

Xie và ctv (2015) s ng lọ mư i ba loài nấm cho tiềm năng c chế s phát tri n

khối u và phát hi n ra rằng chiết xuất nước c a Amauroderma rude có ho t tính cao nhất

Các nghiên c u trướ hỉ ra rằng các polysaccharide trong dịch chiết nước có ho t tính chống ung thư Nghiên c u n ư c th c hi n tìm hi u t ộng tiềm năng a các polysaccharide về iều hòa miễn dị h v tăng trưởng khối u Sử dụng chất chiết thô

Amauroderma rude trong thí nghi m in vitro cho thấ năng l c c a các tế bào lympho

l h i th c bào và các tế bào giết t nhi n ều tăng Thí nghi m in vivo cho thấy rằng

chiết xuất l m tăng s tr o ổi chất c i th o tăng sinh tế bào lympho và sản xuất

kháng th Ngoài ra, các sản phẩm tinh khiết kích thích s tiết cytokine in vitro và in vivo

Nhìn chung, các chiết xuất giảm tố ộ tăng trưởng khối u Cuối cùng, các ho t chất

Trang 33

ư c tinh s h v x ịnh là polysaccharide F212 Quan trọng nhất, các polysaccharide tinh khiết có ho t tính cao nhất trong vi gi tăng tăng sinh tế bào lympho

Thành phần acid béo c a nấm Linh hi en Amauroderma subresinosum ư c

Quang và ctv (2011) khảo sát bằng sắ k khí Mư i bốn i éo ư x ịnh, trong

i éo kh ng no 11-o t e enoi h m lư ng cao nhất (khoảng 51,01% acid béo tổng) Hơn nữa hai acid béo lignoceric acid và 11-octadecaenoic cùng với 3 ester c a cholesta-7,22-dien-3βol với 3 acid béo 14-methylpentadecanoic, 8,11-octadecaenoic và 8-octadecenoic với tỷ l 1/1/1 ư c phân lập v x ịnh cấu trúc Những kết quả là một

bằng ch ng mới cho phân lo i họ G no erm t e e trong A subresinosum ư ặt trong một chi riêng bi t Amauroderma, tách khỏi chi Ganoderma, vì nó không t o ra bất

kỳ triterpenoi thư ng lập t những loài Ganoderma ặc bi t là G lucidum

1.5 Haddowia

Theo Trịnh Tam Ki t (2012), ở Vi t Nam Haddowia có Haddowia longipes (lev.) Steyaert và Haddowia cucphuongnensis n sp

H cucphuongnensis n sp mũ nấm không cuống, d ng móng – d ng ính phẳng,

màu nâu, mép tù, màu trắng kí h thước 1 - 4 m ư ng kính Ống nấm 5 – 17 mm chiều dài, màu nâu nh t Mô nấm dày 5 mm, chết s i Bào tử màu nâu hình oval, có g theo chiều thẳng ng kí h thước 7,5 x 12 µm Mọc trên gốc cây sống v s u hết Phân

bố: Phương Ninh nh

hín l nost noi ư c phân lập t chất chiết ethyl acetate c a quả th nấm

Haddowia longipes l nost noi ư x ịnh là 11-oxo-ganoderiol D,

lanosta-8-en-7,11-dioxo-3β-acetyloxy-24,25,26-trihydroxy, 11β 24 25 26-tetrahydroxy, lanosta-7,9(11)-dien-3β-acetyloxy-24,25,26-trihydroxy, lanosta-7,9(11)-dien-3β-acetyloxy-24,26-dihydroxy-25-methoxy, 11-oxo-lu i iol 11β-hydroxy-lucidadiol, lucidone H and lanosta-7,9(11),24E-trien-3β-acetyloxy-26,27-dihydroxy bằng phổ 1D/2D NMR v MS Th m v o thử nghi m sinh học về ho t tính

c chế acetylcholinesterase (AchE) c a chín lanostanoid cô lập ư c và chín chất iết cho thấy rằng 13 h p chất có ho t tính c chế AchE với khoảng phần trăm c chế t 10,3

Trang 34

ến 42 1% khi ư c thử nghi m ở nồng ộ 100 µM (Zhang và ctv, 2015)

1.6 Humphreya Steyeart (1972)

Theo Trịnh Tam Ki t (2012), ở Vi t Nam có loài Humphreya coffeatum (Berk.)

Ste Đ l lo i quả th một năm uống, chất lie Mũ gần như h nh ầu ến giả bán cầu kí h thước 3-4 x 2-3,5 x 0,5-1 cm Mặt trên có màu nâu cánh gi n ến màu nâu tím, bóng láng, có những g ồng tâm không có quy luật Mép hơi khum phẳng xuống ưới

Mô nấm có màu nâu, dài 1-4 mm Ống nấm màu nâu, dài 3-7mm, mặt ống có màu trắng, chuy n sang màu vàng nâu nh t khi già hoặc khô, 3-4 ống trong 1 mm Cuống ính l n cho tới ính n 5-9 cm chiều dài và 0,5-7 cm chiều tương t như m u mũ nấm nhưng ậm hơn S i nấm gồm 3 lo i s i: lớp vỏ trên cùng có s i nấm sắp xếp d ng bào tầng (H menio erm) Đảm bào tử kí h thước 11-13,5 x 7,5-9,5 µm, hình trái xoan cho

ến hình oval rộng i khi o ng elip màu nâu, có trang trí màng ngoài d ng g nổi

m ng lưới ặ trưng Mọc trên rễ cây nằm trong ất

1.7 Đặc điểm sinh thái của các vùng thu thập mẫu trong nghiên cứu

1.7.1 Vườn quốc gia Bidoup Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng

Vị trí địa lý

Vư n quốc gia Bidoup Núi Bà nằm tr n ịa bàn huy n L Dương và huy n Đ m Rông, tỉnh L m Đồng, cách thành phố Đ L t 50 km theo tỉnh lộ 723 với tọ ộ T 12°00'00" ến 12°30'00" vĩ ộ Bắc, t 108°35'00" ến 108°75'00" kinh ộ Đ ng Tổng

di n tí h: 64 800 h Trong : ph n khu ảo v nghiêm ngặt: 28.731 ha, phân khu phục hồi sinh thái: 36.059 ha, phân khu hành chính dịch vụ: 10 ha

Giá trị đa dạng sinh học

Vư n quốc gia Bidoup Núi Bà có khí hậu ặ trưng nhi t ới gió mùa Tây nguyên

l lư ng b c x mặt tr i o mư nhiều với mùa khô rõ r t tuy nhiên mùa khô th c s chỉ kéo dài trong 2 tháng (tháng 1-2) Qui luật phân hoá nền nhi t ẩm theo i o v hướng phơi hi phối iều ki n khí hậu trong khu v c Vư n quốc gia tồn t i các ki u thảm th c vật r ng á nhi t ới ặ trưng như l rộng; hỗn giao lá rộng và lá kim; lá kim với s góp

Trang 35

mặt ng k c a các loài cây h t trần: Thông 2 lá dẹt (Pinus krempfii), Du Sam (Keteleeria eveliniana), Thông 5 lá (Pinus dalatensis) Bên c nh òn Pơmu (Fokienia hodginsii), Thông nàng (Dacrycarpus imbricatus) Ho ng n giả (Dacrydium

elatum), Thông tre (Podocarpus neriifolius)

Qua khảo sát t i Bidoup cho thấy: Ðỉnh Bidoup 1 cao 2287m: Nhô lên với bề mặt san bằng rộng khoảng 1ha Ðộ dố sư n lớn 30-40 ộ Thảm cây gỗ cao 6-10m với cành

lá xen ph , t m chia thành 2 phân tầng với thành phần loài ch yếu là cây nhiều thân

Th c vật i n hình: Lithrocarpus, Castanopsis, Quercus họ Fagaceae, Elaeocarpus họ

Elaeocarpaceae (cây có nhiều thân), Lauraceae (có nhiều cây thân lớn), Magnoliaceae,

Fabaceae, Melastomataceae Dây leo: Embelia sp Chiếm ưu thế trên thân và cành cây (có th leo trên tán lá), Smilax sp., Rubus sp Th c vật bì sinh: Coelogyne sp L lo i i

di n Bên c nh có nhiều lo i Dương xỉ ặc bi t l Dương xỉ có vảy Loài cỏ Viola sp

mọc thành v t ơn trội

Ðỉnh i oup 2 o 2160m tr n sư n giông: Thảm th c vật thân gỗ phân chia không

rõ r t Thân cây mọ nghi ng v ong queo như ng r ng Rêu H rễ thuộc lo i bề mặt

Nhiều loài Phong lan, Ðỗ qu n Dương xỉ sống sinh Lo i ơ ản có: Fokienia

hodginsii có chiều cao không lớn, d=60-80cm, Dtán =4-8m Các loài cây gỗ kh ộ

o như ở r ng Rêu (6-8m) với i di n thuộc họ Ericaceae, Lauraceae, Myrtaceae, Theaceae, Fagaceae, Illiciaceae

1.7.2 Vườn quốc gia Lò gò Xa mát, tỉnh Tây Ninh

Vị trí địa lý

Vư n quốc gia Lò Gò - Xa Mát nằm tr n ịa phận 3 xã Tân Lập, Tân Bình, Hoà

Hi p thuộc huy n Tân Biên, tỉnh Tây Ninh, cách thị xã Tây Ninh khoảng 30 km về phía bắc tây bắ theo ư ng 781, di n tích 18.765 ha với tọ ộ t 11°02' tới 11°47' vĩ ắc, và

t 105°57' tới 106°04' kinh ng trong vùng sinh th i n ng nghi p Đ ng N m ộ

Đa dạng sinh học thực vật

Trang 36

Vư n quốc gia Lò Gò - Xa Mát là khu v c có r ng che ph lớn nhất t i tỉnh Tây Ninh, chiếm 26% tổng di n tích che ph r ng t nhiên c a tỉnh Thảm th c vật r ng khu

v c có d ng khảm giữa r ng bán rụng lá, r ng rụng l tr n ất thấp ( o ất nghèo và chế

ộ th văn k m h m n n kh ng vòm l ặc) và các dải hẹp r ng thư ng xanh ven

sông suối và r ng tràm (Melaleuca spp.) Gần biên giới với Campuchia là các dải rộng

ồng cỏ ất lầy với các thảm cói lác

Các loài cây phổ biến t i vư n quốc gia Lò Gò - Xa Mát có vên vên (Anisoptera

costata), dầu nước (Dipterocarpus alatus), dầu cát (D costatus), dầu chai (D

intricatus), dầu song nàng (D dyeri), s o en (Hopea odorata), sến m (Shorea roxburghii), ăm xe (Xylia xylocarpa), gõ cà te (Afzelia xylocarpa), gõ mật (Sindora siamensis), xoay (Dialium cochinchinensis), cẩm lai (Dalbergia sp.), gi ng hương (Pterocarpus macrocarpus), bằng lăng (Lagerstroemia sp.) và sến cát (Shorea cochinchinensis) Có một vài

khu v c r ng thuần ( ơn lo i) a các loài cây trong họ Dầu (Dipterocarpaceae), như Dipterocarpus costatus và D intricatus R ng t i vư n quốc gia này có một lo t các loài

có tên trong s h ỏ Vi t Nam như gõ te gi ng hương v m nư (Diospyros mollis)

1.7.3 Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu – Phước Bửu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Vị trí địa lý

Khu ảo tồn thi n nhi n nh h u-Phướ ửu thuộ ị phận hu n Xu n Mộ tỉnh

Bà Rị -Vũng T u phí ắ tiếp gi p với l m trư ng Xu n Mộ phí ng gi p hu n H m

T n v phí t l ư ng Tỉnh lộ số 328, với tọ ộ 10°27' - 10°37' vĩ ắc, 107°24' - 107°36' kinh ng

R nh giới phí n m khu ảo tồn i 12 km h s t i n Khu ảo tồn 3 ụm ồi thấp: ụm Hồng Nhung (118 m) ở phí ắ ụm Hồ Linh (162 m) ở phí n m v ụm Mo Ong (120 m) ở về phí t

Đa dạng sinh học

Trang 37

Với di n tích 11.293 ha, r ng Bình Châu - Phước Bửu có thảm th c vật nguyên sinh vô cùng phong phú, gồm 113 họ 408 hi 661 lo i trong nhiều loài rất quý hiếm Động vật ũng rất ng, có 70 họ, 29 bộ 178 lo i trong 96 lo i him 33 lo i ò s t…

Là khu r ng nguyên sinh, có di n tích t nhi n hơn 10 537 h với ưu thế r ng cây họ Dầu ven bi n còn l i ở Vi t N m l nơi ư tr ho lo i sinh vật ặc bi t là các loài quý hiếm ng ngu ơ ị tuy t ch ng Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu – Phước Bửu ư c xếp v o “Ki u th c vật r ng kín, nửa rụng lá ẩm nhi t ới” Đ ng về thành phần th c vật, gồm 750 loài thuộc 123 họ trong 732 lo i ư ịnh danh, với nhiều loài quý hiếm như: ẩm lai Bà Rị Gõ ỏ, Gõ mật Gi ng hương nh linh ngh , Dầu cát , riêng loài Dầu

cát (Dipterocarpus costatus) ư oi l lo i ặc hữu c a Khu bảo tồn thiên nhiên Bình

Châu – Phước Bửu

Nh n hung ị i m thu thập có s khác bi t rất lớn về ặ i m sinh thái, khí hậu Điều này có th sẽ góp phần l m ng bộ mẫu sưu tập sau này

Trang 38

ƯƠN NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.1.2 Thời gian thực hiện 12 th ng

2.1.2 Địa điểm nghi n cứu

Địa điểm thu thập:

- Các mẫu nấm hoang d i ư c thu thập t i 3 ị i m là:

 Vư n quốc gia Bidoup Núi Bà, tỉnh L m Đồng

 Vư n quốc gia Lò Gò – Xa Mát, tỉnh Tây Ninh

 Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu – Phước Bửu, tỉnh Bà Rịa – Vũng t u

- Các mẫu nấm thương m i ư c thu thập t i các trang tr i trồng nấm Linh Chi trên

ịa bàn thành phố Hồ hí Minh Đồng N i T Ninh nh Dương

Địa điểm thực hiện thao tác phòng thí nghiệm: các thao tác phân lập, trữ giống,

khảo s t h nh th i ư c th c hi n t i Trung tâm Nghiên c u và Phát tri n Nông nghi p Công ngh cao

Trang 39

2.3 Nội dung nghiên cứu

Nội dung 1: Thu thập và phân lập giống nấm Linh Chi hoang d i

Nội dung 2: Thu thập và phân lập giống nấm Linh hi thương m i

2.4 Phương pháp thực hiện và xử lý thống kê

2.4.1 Nội dung 1: Thu thập và phân lập giống nấm họ Linh Chi hoang dại

ách tiến hành

mẫu nấm ư thu thập t i 3 ị i m:

 Vư n quốc gia Bidoup Núi Bà, tỉnh L m Đồng

 Vư n quốc gia Lò Gò – Xa Mát, tỉnh Tây Ninh

 Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu – Phước Bửu, tỉnh Bà Rịa – Vũng t u

Vi c thu thập giống nấm Linh Chi t nhiên d a vào quan sát hình thái quả th nấm thu ư c những quả th nấm nghi ng là Linh Chi

Phương ph p hu mẫu

- Chụp ảnh rõ ràng, chi tiết trước khi thu mẫu Các loài nấm Linh hi thư ng mọc

tr n ất (th c chất là ở rễ tr n ất) hoặc trên cây

- Dùng dụng cụ thu mẫu thu các quả th nghi ng thuộc họ Linh Chi:

Chi Ganoderma: Quả th uống hoặ kh ng uống Mặt mũ m hoặ ng l ng

i khi n t nẻ M u mũ nấm v ng n u n u n u ỏ en… D ng mũ h nh n ngu t

rẽ qu t thận tản… hất gỗ (Trịnh T m Ki t 2012)

Chi Amauroderma: Quả th thư ng ni n ơn ộ thư ng mọc trên mặt ất; một vài

loài mọc trên gỗ, và cuống ính giữa, d ng trơn l ng hoặ th r p Mũ nấm hình tròn,

Trang 40

thỉnh thoảng d ng lồi (convex) do s hi n di n c a một mấu lồi (umbo) ở mặt trên c mũ nấm và xỉn màu Lỗ bào tầng (hymenial pore) hình trụ nhưng th bị ép dẹp (Ryvarden, 2004a)

Chi Humphreya: quả th một năm uống, chất lie Mũ gần như h nh ầu ến giả

bán cầu Mặt tr n m u n u nh gi n ến màu nâu tím, bóng láng, có những g ồng tâm không có quy luật (Trịnh T m Ki t 2012)

Chi Haddowia: mũ nấm không cuống, d ng móng – d ng ính phẳng m u n u mép

tù (Trịnh T m Ki t 2012)

Quả th nấm thu ư ư c bảo quản trong túi ch a mẫu và mang về phòng thí nghi m tiến hành phân lập

Phương ph p phân ch hình h i giải phẫu quả thể nấm

Quan sát bằng mắt thư ng với s hỗ tr c kính l p ộ ph ng i 20 lần với trình t sau:

- Quả th : t n ơn h ụm l i, mọ tr n ất hay trên gỗ…

- Mũ nấm: hình d ng mũ m u sắc, kích thước, cấu trúc bề mặt (trơn sần sùi, có

vả l ng h kh ng mép mũ nấm cuộn h kh ng…)

- Cuống nấm: mọc giữa hay l ch, tổ ch c cuống v mũ liền nhau không, hình

d ng (thẳng hay cong), màu sắc, bề mặt cuống nhẵn hay không, có lông hay không

- Thịt nấm: kí h thước dày mỏng, màu sắ ặ i m khác (dòn hay không) Các mẫu thu thập ư c ghi nhận thông tin theo bi u mẫu (Trịnh Tam Ki t, 1981) như s u:

Ngày đăng: 05/10/2023, 20:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm