HỒ CHÍ MINH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRẺ CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP THÀNH PHỐ BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ N
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH ĐOÀN TP HỒ CHÍ MINH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRẺ
CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP THÀNH PHỐ
BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(TÁC ĐỘNG CỦA LUẬT ĐIỀU CHỈNH BẠO LỰC GIA ĐÌNH TỚI
NGUY CƠ ĐỐI MẶT VỚI BẠO HÀNH Ở PHỤ NỮ)
Cơ quan chủ trì nhiệm vụ: Trung tâm Phát triển Khoa học
và Công nghệ Trẻ
Chủ nhiệm nhiệm vụ: TS Nguyễn Trà My
Thành phố Hồ Chí Minh - 2022
Trang 2ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH ĐOÀN TP HỒ CHÍ MINH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRẺ
CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP THÀNH PHỐ
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(TÁC ĐỘNG CỦA LUẬT ĐIỀU CHỈNH BẠO LỰC GIA ĐÌNH TỚI
NGUY CƠ ĐỐI MẶT VỚI BẠO HÀNH Ở PHỤ NỮ) (Đã chỉnh sửa theo kết luận của Hội đồng nghiệm thu ngày 29/11/2022)
(ký tên)
Chủ tịch Hội đồng nghiệm thu
(Ký và ghi rõ họ tên) Nguyễn Trà My
Đoàn Kim Thành
Thành phố Hồ Chí Minh- 2022
Trang 3TP Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 10 năm 2022
BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU KH&CN
I THÔNG TIN CHUNG
1 Tên nhiệm vụ: Tác động của luật điều chỉnh bạo lực gia đình tới nguy cơ đối mặt với bạo hành ở phụ nữ
Thuộc: Chương trình/lĩnh vực (tên chương trình/lĩnh vực): Vườn ươm Sáng tạo
Chức danh khoa học: Giảng viên Chức vụ: Giảng viên
Điện thoại: Tổ chức: 028-38364748 Nhà riêng: Mobile: 0879131858 Fax: 028-39207639 E-mail: my.ngt@ou.edu.vn
Tên tổ chức đang công tác: Đại học Mở TP Hồ Chí Minh
Địa chỉ tổ chức: 35-37 Hồ Hảo Hớn, Q 1, TP Hồ Chí Minh
Địa chỉ nhà riêng: 35, Đường 3, P Linh Chiểu, TP Thủ Đức, Tp HCM
Địa chỉ: Số 01 Phạm Ngọc Thạch, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP Hồ Chí Minh
Họ và tên thủ trưởng tổ chức: Đoàn Kim Thành
Số tài khoản: 3713.0.1083277.00000
Kho bạc: Kho bạc Nhà nước Quận 1
Tên cơ quan chủ quản đề tài: Đại học Mở TP Hồ Chí Minh
II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
1 Thời gian thực hiện nhiệm vụ:
- Theo Hợp đồng đã ký kết: từ tháng 12/ năm 2021 đến tháng 11/ năm 2020
Trang 4- Thực tế thực hiện: từ tháng 12/ năm 2021 đến tháng 11/ năm 2020
- Được gia hạn (nếu có):
Thời gian
(Tháng, năm)
Kinh phí (Tr.đ)
Thời gian (Tháng, năm)
Kinh phí (Tr.đ)
1 12/2021-6/2022 45 12/2021-6/2022 45
2 6/2022-11/2022 45 6/2022-11/2022 45
c) Kết quả sử dụng kinh phí theo các khoản chi:
Đối với đề tài:
Trang 5- Lý do thay đổi (nếu có):
3 Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện đề tài/dự án:
(Liệt kê các quyết định, văn bản của cơ quan quản lý từ công đoạn xét duyệt, phê duyệt kinh phí, hợp đồng, điều chỉnh (thời gian, nội dung, kinh phí thực hiện nếu có); văn bản của tổ chức chủ trì nhiệm vụ (đơn, kiến nghị điều chỉnh nếu có)
Số
TT
Số, thời gian ban
hành văn bản Tên văn bản Ghi chú
Nội dung tham gia chủ yếu
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú*
1
2
- Lý do thay đổi (nếu có):
5 Cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ:
(Người tham gia thực hiện đề tài thuộc tổ chức chủ trì và cơ quan phối hợp, không quá 10 người
Nội dung tham gia chính
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú*
1 Nguyễn Trà My Nguyễn Trà My Xây dựng
thuyết minh chi tiết và lập kế hoạch nghiên cứu
Tổng quan cơ
sở lý thuyết và thực nghiệm
Thu thập & xử
lý dữ liệu về bạo hành phụ
nữ trong gia đình
Thu thập tổng hợp thông tin về
Thuyết minh
và kế hoạch nghiên cứu chi tiết Tổng quan cơ
sở lý thuyết
và thực nghiệm hoàn chỉnh
Dữ liệu về bạo hành phụ
nữ trong gia đình hoàn chỉnh Thông tin về luật điều
Trang 6luật điều chỉnh bạo lực gia đình
ở các quốc gia đang phát triển
Chạy mô hình hồi quy ước lượng tác động của luật điều chỉnh bạo lực gia đình đến nguy cơ đối mặt với bạo hành của phụ nữ Chạy mô hình hồi quy ước lượng tác động của luật điều chỉnh bạo lực gia đình đến xác xuất phụ nữ ly hôn
Gợi ý chính sách
Báo cáo tổng kết
chỉnh bạo lực gia đình ở các quốc gia đang phát triển hoàn chỉnh Kết quả hồi quy hoàn chỉnh của mô hình ước lượng tác động của luật điều chỉnh bạo lực gia đình đến nguy
cơ đối mặt với bạo hành của phụ nữ
và xác xuất phụ nữ ly hôn
Bản gợi ý chính sách và báo cáo tổng kết hoàn chỉnh
thuyết minh chi tiết và lập kế hoạch nghiên cứu
Tổng quan cơ
sở lý thuyết và thực nghiệm
Thu thập & xử
lý dữ liệu về bạo hành phụ
nữ trong gia đình
Thu thập tổng hợp thông tin về luật điều chỉnh bạo lực gia đình
ở các quốc gia đang phát triển
Chạy mô hình hồi quy ước
Thuyết minh
và kế hoạch nghiên cứu chi tiết Tổng quan cơ
sở lý thuyết
và thực nghiệm hoàn chỉnh
Dữ liệu về bạo hành phụ
nữ trong gia đình hoàn chỉnh Thông tin về luật điều chỉnh bạo lực gia đình ở các quốc gia đang phát triển hoàn chỉnh Kết quả hồi quy hoàn
Trang 7lượng tác động của luật điều chỉnh bạo lực gia đình đến nguy cơ đối mặt với bạo hành của phụ nữ Chạy mô hình hồi quy ước lượng tác động của luật điều chỉnh bạo lực gia đình đến xác xuất phụ nữ ly hôn
Phân tích không đồng nhất: đánh giá tác động đến những nhóm dân số khác nhau Kiểm tra độ nhạy của kết quả
Gợi ý chính sách
Báo cáo tổng kết
chỉnh của mô hình ước lượng tác động của luật điều chỉnh bạo lực gia đình đến nguy
cơ đối mặt với bạo hành của phụ nữ
và xác xuất phụ nữ ly hôn
Kết quả phân tích không đồng nhất hoàn chỉnh
Kết quả kiểm tra độ nhạy hoàn chỉnh Bản gợi ý chính sách và báo cáo tổng kết hoàn chỉnh
3 Hoàng Thị
Thanh Hương
Hoàng Thị Thanh Hương
Tổng quan cơ
sở lý thuyết và thực nghiệm hoàn chỉnh
Dữ liệu về bạo hành phụ nữ trong gia đình hoàn chỉnh
Thông tin về luật điều chỉnh bạo lực gia đình
ở các quốc gia đang phát triển hoàn chỉnh
Phân tích dữ liệu và mô tả thông kê
Tổng quan cơ
sở lý thuyết
và thực nghiệm hoàn chỉnh
Dữ liệu về bạo hành phụ
nữ trong gia đình hoàn chỉnh Thông tin về luật điều chỉnh bạo lực gia đình ở các quốc gia đang phát triển hoàn chỉnh Bản mô tả thống kê chi tiết
Trang 8đồng nhất: đánh giá tác động đến những nhóm dân số khác nhau Kiểm tra độ nhạy của kết quả
Gợi ý chính sách
Báo cáo tổng kết
tích không đồng nhất hoàn chỉnh
Kết quả kiểm tra độ nhạy hoàn chỉnh Bản gợi ý chính sách và báo cáo tổng kết hoàn chỉnh
4 Nguyễn Đức
Khôi
Nguyễn Đức Khôi
Tổng quan cơ
sở lý thuyết và thực nghiệm hoàn chỉnh
Dữ liệu về bạo hành phụ nữ trong gia đình hoàn chỉnh
Thông tin về luật điều chỉnh bạo lực gia đình
ở các quốc gia đang phát triển hoàn chỉnh
Phân tích dữ liệu và mô tả thông kê
Phân tích không đồng nhất: đánh giá tác động đến những nhóm dân số khác nhau
Kiểm tra độ nhạy của kết quả
Gợi ý chính sách
Báo cáo tổng kết
Tổng quan cơ
sở lý thuyết
và thực nghiệm hoàn chỉnh
Dữ liệu về bạo hành phụ
nữ trong gia đình hoàn chỉnh Thông tin về luật điều chỉnh bạo lực gia đình ở các quốc gia đang phát triển hoàn chỉnh Bản mô tả thống kê chi tiết
Kết quả phân tích không đồng nhất hoàn chỉnh
Kết quả kiểm tra độ nhạy hoàn chỉnh Bản gợi ý chính sách và báo cáo tổng kết hoàn chỉnh
5 Lê Thùy Trang Lê Thùy Trang Tổng quan cơ
sở lý thuyết và Tổng quan cơ sở lý thuyết
Trang 9thực nghiệm hoàn chỉnh
Dữ liệu về bạo hành phụ nữ trong gia đình hoàn chỉnh
Thông tin về luật điều chỉnh bạo lực gia đình
ở các quốc gia đang phát triển hoàn chỉnh
Phân tích dữ liệu và mô tả thông kê
Phân tích không đồng nhất: đánh giá tác động đến những nhóm dân số khác nhau
Kiểm tra độ nhạy của kết quả
Gợi ý chính sách
Báo cáo tổng kết
và thực nghiệm hoàn chỉnh
Dữ liệu về bạo hành phụ
nữ trong gia đình hoàn chỉnh Thông tin về luật điều chỉnh bạo lực gia đình ở các quốc gia đang phát triển hoàn chỉnh Bản mô tả thống kê chi tiết
Kết quả phân tích không đồng nhất hoàn chỉnh
Kết quả kiểm tra độ nhạy hoàn chỉnh Bản gợi ý chính sách và báo cáo tổng kết hoàn chỉnh
- Lý do thay đổi ( nếu có):
- Lý do thay đổi (nếu có):
7 Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị:
(Nội dung, thời gian, kinh
phí, địa điểm ) Ghi chú*
1 Theo sự sắp xếp của trung tâm Theo sự sắp xếp của trung tâm
2
Trang 10- Lý do thay đổi (nếu có):
8 Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:
(Nêu tại mục 15 của thuyết minh, không bao gồm: Hội thảo khoa học, điều tra khảo sát trong nước và nước ngoài)
Theo kế hoạch
Thực tế đạt được
1 Xây dựng kế hoạch nghiên cứu
chi tiết
08/02/2022
08/02/2022
08/12/2021-Nguyễn Trà My; Lê Kiên
2 Tổng quan cơ sở lý thuyết và
thực nghiệm
08/03/2022
08/03/2022
08/12/2021-Nguyễn Trà My; Lê Kiên
3 Thu thập & xử lý dữ liệu về bạo
hành phụ nữ trong gia đình
08/03/2022
08/03/2022
08/01/2022-Nguyễn Trà My; Lê Kiên; Hoàng Thị Thanh Hương; Nguyễn Đức Khôi; Lê Thùy Trang
4 Thu thập tổng hợp thông tin về
luật điều chỉnh bạo lực gia đình
ở các quốc gia đang phát triển
08/04/2022
08/04/2022
08/12/2021-Nguyễn Trà My; Lê Kiên; Hoàng Thị Thanh Hương; Nguyễn Đức Khôi; Lê Thùy Trang
5 Phân tích dữ liệu và mô tả
thông kê
08/05/2022
08/05/2022
08/03/2022-Hoàng Thị Thanh Hương; Nguyễn Đức Khôi; Lê Thùy Trang
6 Chạy mô hình hồi quy ước
lượng tác động của luật điều
chỉnh bạo lực gia đình đến nguy
cơ đối mặt với bạo hành của
phụ nữ
08/06/2022
08/06/2022
08/03/2022-Nguyễn Trà My; Lê Kiên
7 Chạy mô hình hồi quy ước
lượng tác động của luật điều
chỉnh bạo lực gia đình đến xác
xuất phụ nữ ly hôn
08/06/2022
08/06/2022
08/03/2022-Nguyễn Trà My; Lê Kiên
08/06/2022
08/04/2022-Lê Kiên;
Hoàng Thị Thanh Hương; Nguyễn Đức Khôi; Lê Thùy
Trang 11chồng, đặc điểm nơi cư trú,
08/06/2022
08/04/2022-Lê Kiên; Hoàng Thị Thanh Hương; Nguyễn Đức Khôi; Lê Thùy Trang
10 Viết gợi ý chính sách
08/05/2022-08/06/2022
08/06/2022
08/05/2022-Nguyễn Trà My; Lê Kiên; Hoàng Thị Thanh Hương; Nguyễn Đức Khôi; Lê Thùy Trang
11 Viết bài báo khoa học
08/04/2022-08/05/2022
08/05/2022
08/04/2022-Nguyễn Trà My; Lê Kiên
12 Gửi bài báo lên tạp chí, trả lời
phản biện
08/10/2022
08/10/2022
08/05/2022-Nguyễn Trà My; Lê Kiên
- Lý do thay đổi (nếu có):
III SẢN PHẨM KH&CN CỦA NHIỆM VỤ
1 Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:
Thực tế đạt được
1 01 bài báo
khoa học quốc
tế
Công bố được các kết quả nghiên
Công bố được các kết quả nghiên
“Can Legislation Reduce Domestic Violence in Developing Countries?”
Đăng ở tạp chí Sustainability 2022,
Trang 12cứu khoa học của đề tài lên các tạp chí khoa học thuộc danh mục SCOPUS
cứu khoa học của đề tài lên các tạp chí khoa học thuộc danh mục ISI-SSCI
14(20), 13300; NXB: MDPI AG; SSCI-Q1
doi:
https://doi.org/10.3390/su142013300
- Lý do thay đổi (nếu có):
d) Kết quả đào tạo:
Theo kế hoạch Thực tế đạt
được
- Lý do thay đổi (nếu có):
đ) Tình hình đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp:
Theo
kế hoạch
Thực tế đạt được
2
- Lý do thay đổi (nếu có):
e) Thống kê danh mục sản phẩm KHCN đã được ứng dụng vào thực tế
2 Đánh giá về hiệu quả do nhiệm vụ mang lại:
a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:
(Nêu rõ danh mục công nghệ và mức độ nắm vững, làm chủ, so sánh với trình độ công nghệ
so với khu vực và thế giới…)
Đề tài đóng góp cho dòng nghiên cứu về bảo vệ và trao quyền cho phụ nữ và đánh giá vai trò của luật pháp Đây là 1 chủ đề quan trọng nhưng chưa có nhiều nghiên cứu về vấn đề này b) Hiệu quả về kinh tế xã hội:
(Nêu rõ hiệu quả làm lợi tính bằng tiền dự kiến do nhiệm vụ tạo ra so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường…)
Kết quả nghiên cứu có giá trị tham khảo cho các nhà hoạch định chính sách trong việc đưa ra các quyết sách bảo vệ phụ nữ
Trang 133 Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra của nhiệm vụ:
I Báo cáo tiến độ
Lần 1: 16/9/2022 Đề tài được thực hiện đúng
tiến độ Giám đốc trung tâm chủ trì
Trang 14MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT 15
DANH MỤC CÁC BẢNG 16
MỞ ĐẦU 17
CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG VÀ TỔNG QUAN CƠ SỞ NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT - THỰC NGHIỆM 23
1.1 Thực trạng tình hình bạo lực gia đình liên quan đến phụ nữ 23
1.2 Các nghiên cứu đi trước về bạo hành phụ nữ 29
1.3 Đóng góp của đề tài 32
CHƯƠNG 2: SỐ LIỆU NGHIÊN CỨU 34
2.1 Dữ liệu về bạo lực gia đình 34
2.2 Dữ liệu về luật điều chỉnh bạo lực gia đình 37
2.3 Mẫu nghiên cứu 40
CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH ĐỊNH LƯỢNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 42 3.1 Mô hình định lượng 42
3.2 Kết quả nghiên cứu 43
3.2.1 Kết quả chính: tác động của luật bạo lực gia đình tới việc bạo hành phụ nữ và khả năng phụ nữ ly hôn 43
3.2.2 Phân tích không đồng nhất: ảnh hưởng của luật bạo lực gia đình đến các nhóm dân số khác nhau 49
3.2.3 Kiểm tra độ nhạy của kết quả 51
CHƯƠNG 4: CÁC KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 54
4.1 Kết quả nghiên cứu đóng góp cho các nghiên cứu đi trước: 54
4.2 Kết quả nghiên cứu có những đóng góp cho chính sách 55
4.3 Sản phẩm của đề tài: 56
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
Trang 15DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DHS: Demographic and Health Survey, khảo sát nhân khẩu học và sức khỏe DVL: Domestic Violence Law, luật điều chỉnh bạo lực gia đình
Trang 16DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Tóm tắt thống kê
Bảng 2: Danh sách các quốc gia trong mẫu
Bảng 3: Tác động của luật điều chỉnh bạo lực gia đình – kết quả chính
Bảng 4: Tác động của luật điều chỉnh bạo lực gia đình – xét theo từng hành vi bạo lực cụ thể
Bảng 5: Phân tích không đồng nhất 1 – khu vực dân cư
Bảng 6: Phân tích không đồng nhất 2 – trình độ học vấn
Bảng 7: Phân tích không đồng nhất 3 – mức độ giàu có của gia đình
Bảng 8: Kiểm tra độ nhạy của kết quả chính
Trang 17nghiên cứu của đề tài này, bạo lực gia đình được hiểu là những hành vi của người chồng nhằm đạt được hoặc duy trì quyền lực và quyền kiểm soát đối với người vợ
Tuyên bố của Liên hợp quốc về xóa bỏ bạo lực đối với phụ nữ định nghĩa bạo lực là bất kỳ hành vi bạo lực trên cơ sở giới nào dẫn đến hoặc có khả năng dẫn đến tổn hại hoặc đau khổ về thể chất, tình dục hoặc tâm lý đối với phụ nữ, bao gồm cả việc đe dọa thực hiện các hành vi đó, ép buộc hoặc tước quyền tự do một cách tùy tiện, cho dù xảy ra trong cuộc sống công cộng hay riêng tư
Bạo lực đối với phụ nữ bao gồm, nhưng không nên giới hạn ở bạo lực gia đình về thể chất, tình dục và tâm lý (đánh đập, bạo lực tình dục trong gia đình, cưỡng hiếp trong hôn nhân, cắt bộ phận sinh dục nữ và các tập tục truyền thống khác có hại cho phụ nữ, bạo lực không phải do vợ hoặc chồng), bạo lực trong
Trang 18gia đình cộng đồng (hiếp dâm, lạm dụng tình dục và/hoặc quấy rối tại nơi làm việc, cơ sở giáo dục hoặc nơi khác, buôn bán phụ nữ và ép buộc bán dâm), và bạo lực do nhà nước gây ra hoặc dung túng
Bạo lực được thể hiện theo một số cách cơ bản, như bạo lực về thể chất, tình dục, tâm lý, kinh tế, cấu trúc và tinh thần Số lượng bạo lực lớn nhất là sự kết hợp của bạo lực thể chất, tình dục và tâm lý với nền tảng là bạo lực cấu trúc
Bạo lực thể xác bao gồm: xô đẩy, giật tóc, đá và đánh, đốt, cắn, bóp cổ, cắt bộ phận sinh dục, tra tấn, giết người
Bạo lực tình dục là bất kỳ hành vi tình dục nào được thực hiện trái với ý muốn của người khác, trong trường hợp nạn nhân không đồng ý hoặc thủ phạm không thể thực hiện được vì nạn nhân là trẻ em hoặc người có vấn đề về tâm thần Loại bạo lực này bao gồm: trêu chọc tình dục, nhận xét không mong muốn, phô trương, đề nghị tình dục không mong muốn, ép buộc tham gia hoặc xem nội dung khiêu dâm, đụng chạm không mong muốn, ép buộc quan hệ tình dục, hãm hiếp, loạn luân, hành vi tình dục đau đớn hoặc nhục nhã, ép buộc mang thai, buôn bán phụ nữ và bóc lột phụ nữ trong ngành công nghiệp tình dục, mua bán, giao cấu với trẻ em, quan hệ tình dục bằng cách lợi dụng chức vụ, hành vi khiêu dâm…
Bạo lực tâm lý bao gồm nhiều hình thức chế giễu, chỉ trích, đe dọa, cô lập, hành hạ, hành hung nơi công cộng, v.v
Bạo lực kinh tế trước hết đề cập đến sự kiểm soát không bình đẳng đối với việc tiếp cận các nguồn lực chung, từ chối/kiểm soát việc tiếp cận tiền bạc,
Trang 19việc làm hoặc giáo dục Theo nghĩa rộng hơn, nó đề cập đến việc phá hủy tài sản
và trộm cắp
Bạo lực cấu trúc bao gồm những trở ngại vô hình (nhưng luôn hiện hữu) trong việc thực hiện các quyền cơ bản Những trở ngại đó được tái tạo trong chính mô hình xã hội, tức là trong sự phân bổ quyền lực không đồng đều, tạo ra
sự bất bình đẳng và biến nó thành chính đáng
Bạo lực tinh thần đề cập đến sự hủy hoại hoặc tàn phá niềm tin văn hóa hoặc tôn giáo của phụ nữ bằng cách chế giễu, trừng phạt và ép buộc phải chấp nhận một hệ thống niềm tin nhất định
Bạo lực gia đình là một vấn đề y tế công cộng ở cả các nước phát triển và đang phát triển Tuy nhiên, bạo lực gia đình dường như nghiêm trọng hơn ở các nước đang phát triển Theo thống kê của Tổ Chức Y Tế Thế Giới (WHO), khoảng 30% phụ nữ trên toàn thế giới là đối tượng của bạo lực gia đình và khoảng 38% tất cả các vụ án mạng có phụ nữ là nạn nhân là do chồng gây ra (WHO, 2021) Bên cạnh những tác động về thể chất và kinh tế xã hội, bạo lực gia đình có thể ảnh hưởng đến sức khỏe tâm thần của nạn nhân và dẫn đến trầm cảm, có thể dẫn đến hành vi tự tử ở nạn nhân (INEGI 2013; Diette và cộng sự 2016) Trên thực tế, các nghiên cứu đã báo cáo mối tương quan thuận giữa bạo lực gia đình và hành vi tự tử (ví dụ, INEGI 2005; Stevenson và Wolfers 2006) Bạo lực gia đình được coi là một vấn đề sức khỏe cộng đồng lớn và là sự vi phạm nhân quyền của phụ nữ Bạo lực gia đình có thể dẫn đến thương tật vĩnh viễn, đau khổ tâm lý, và thậm chí là tự sát đối với phụ nữ (Alejo, 2014;
Trang 20Simmons và cộng sự, 2015) Bạo lực gia đình cũng để lại hậu quả đối với trẻ em bao gồm một loạt các hành vi và cảm xúc nhiễu loạn (Gilbert và cộng sự, 2015; Mueller và Tronick, 2019) Những hậu quả này không chỉ đơn thuần là xuất hiện ngay mà chúng có thể để lại di chứng ám ảnh suốt cuộc đời đứa trẻ
Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng chính sách công có thể thay đổi hành vi bạo lực Stevenson và Wolfers (2006) nhận thấy rằng khi các tiểu bang ở Hoa Kỳ đã tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình ly hôn, số lượng phụ nữ bị giết bởi chồng, phụ nữ tự tử và phụ nữ là nạn nhân của bạo lực gia đình đã suy giảm đáng kể Những phát hiện này phù hợp với kinh tế học truyền thống lý thuyết về gia đình, thường dự đoán rằng bạo lực cả về thể chất và tình cảm có thể giảm bớt bằng cách cải thiện khả năng thương lượng của phụ nữ (women’s bargaining power) thông qua các chương trình phúc lợi xã hội hỗ trợ tiền mặt hoặc cải cách pháp
lý
Nhiều nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng các chính sách nhằm cải thiện cơ hội bên ngoài của phụ nữ nhưng cũng thách thức vai trò truyền thống của nam giới có thể làm trầm trọng thêm xung đột trong gia đình Ví dụ, Angelucci (2009) kết luận rằng thay đổi trong thu nhập của người vợ do chương trình hỗ trợ tiền mặt có điều kiện của Mexico mang lại dẫn đến giảm bạo lực thể chất khi
số tiền chuyển tiền là nhỏ, nhưng việc chuyển tiền mặt lớn đó có liên quan đến
sự gia tăng hành vi bạo lực của người chồng với quan điểm truyền thống Mặt khác, Bobonis và cộng sự (2013) phát hiện ra rằng những phụ nữ hưởng lợi từ chương trình hỗ trợ tiền mặt ít có khả năng trở thành nạn nhân hơn bạo lực thể
Trang 21chất, nhưng có nhiều khả năng trở thành nạn nhân của bạo lực tinh thần Trong một nghiên cứu riêng biệt, Anderson và Genicot (2015) phát hiện ra rằng quyền
sở hữu tài sản của phụ nữ được cải thiện ở Ấn Độ làm tăng tỷ lệ tự tử ở nữ giới,
do mâu thuẫn gia tăng giữa nạn nhân và thủ phạm bạo lực
Tất cả các nghiên cứu này chỉ ra rằng cần phải nghiên cứu thêm để hiểu
cơ chế khác nhau và hậu quả không mong muốn của các chính sách nhằm cải thiện cơ hội cho phụ nữ Đề tài này sẽ đóng góp cho các nghiên cứu đi trước bằng việc nghiên cứu ảnh hưởng của luật điều chỉnh bạo lực gia đình tới khả năng bị bạo hành ở phụ nữ và khả năng ly hôn của phụ nữ Liệu luật pháp nhằm bảo vệ phụ nữ có thực sự hiệu quả trong việc giúp phụ nữ thoát khỏi bạo lực gia đình?
Đề tài có những mục tiêu chính như sau:
(i) Đánh giá tác động của luật điều chỉnh bạo lực gia đình tới nguy cơ đối mặt với các loại bạo hành mà phụ nữ phải hứng chịu từ người chồng, bao gồm:
- Bạo lực tâm lý (phụ nữ bị người chồng đe dọa, uy hiếp, mắng chửi, xúc phạm)
- Bạo lực thể chất chất (phụ nữ bị người chồng đánh đập, gây thương tích trên người, gây phỏng v.v.)
- Bạo lực tình dục (phụ nữ bị người chồng ép quan hệ tình dục khi không mong muốn)
(ii) Phân tích không đồng nhất: đánh giá tác động đến những nhóm dân số khác nhau (về trình độ học vấn của phụ nữ và chồng, đặc điểm nơi cư trú, mức thu
Trang 22nhập) để tìm ra nhóm dân số được hưởng lợi hoặc chịu ảnh hưởng lớn nhất từ luật điều chỉnh bạo lực gia đình
(iii) Kiểm tra độ nhạy của kết quả thu được bằng cách sử dụng các mô hình và các biến khác nhau
(iv) Gợi ý chính sách bảo vệ phụ nữ
Bằng cách đánh giá tác động của luật điều chỉnh bạo lực gia đình đối với trải nghiệm bạo lực và ly hôn của phụ nữ ở các quốc gia đang phát triển, nghiên cứu của chúng tôi bổ sung cho các nghiên cứu trước theo ba cách Đầu tiên, chúng tôi xem xét toàn diện nhiều khía cạnh của bạo lực gia đình được đo lường bằng các chỉ số tổng hợp của bạo lực tâm lý, thể chất và tình dục cùng với các hành động bạo lực cụ thể đằng sau mỗi chỉ số Chúng tôi xem xét kỹ hơn về việc
ly hôn để đánh giá tác động của luật điều chỉnh bạo lực gia đình Thứ hai, chúng tôi tiến hành phân tích tính không đồng nhất một cách chặt chẽ để xem luật điều chỉnh bạo lực gia đình có xu hướng ảnh hưởng lớn hơn đến nhóm dân số nào Cuối cùng, thay vì tập trung vào một quốc gia cụ thể, mẫu của chúng tôi bao gồm nhiều quốc gia đang phát triển từ năm 1990 đến năm 2019 Do đó, kết quả của chúng tôi có thể có ý nghĩa đối với nhiều chính phủ
Trang 23CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG VÀ TỔNG QUAN CƠ SỞ
NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT - THỰC NGHIỆM
1.1 Thực trạng tình hình bạo lực gia đình liên quan đến phụ nữ
Theo Liên Hợp Quốc, bạo hành phụ nữ đã và đang trở thành một vấn nạn toàn cầu Trên toàn cầu, ước tính có khoảng 736 triệu phụ nữ—gần một phần ba—đã từng bị bạo lực thể xác và/hoặc tình dục do bạn tình bạo hành, bạo lực tình dục không phải do chồng hoặc bạn trai gây ra ít nhất một lần trong đời (30% phụ nữ từ 15 tuổi trở lên) Con số này không bao gồm quấy rối tình dục
Tỷ lệ trầm cảm, rối loạn lo âu, mang thai ngoài ý muốn, nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục và HIV cao hơn ở những phụ nữ bị bạo lực so với những phụ nữ không bị bạo lực, cũng như nhiều vấn đề sức khỏe khác có thể tồn tại ngay cả sau khi bạo lực kết thúc
Hầu hết bạo lực đối với phụ nữ đều do chồng hiện tại hoặc trước đây hoặc bạn trai gây ra Hơn 640 triệu phụ nữ từ 15 tuổi trở lên đã bị bạo lực do chồng hoặc bạn trai gây ra (26% phụ nữ từ 15 tuổi trở lên) Trong số những người đã từng có quan hệ tình cảm, gần một phần tư các em gái vị thành niên ở độ tuổi 15–19 (24%) đã từng bị bạo lực thể xác và/hoặc tình dục từ chồng hoặc bạn trai 16% phụ nữ trẻ tuổi từ 15 đến 24 đã trải qua bạo lực này trong 12 tháng qua
Trên toàn cầu, bạo lực đối với phụ nữ ảnh hưởng không tương xứng đến các quốc gia và khu vực có thu nhập thấp và trung bình thấp Ba mươi bảy phần trăm phụ nữ từ 15 đến 49 tuổi sống ở các quốc gia được các Mục tiêu Phát triển Bền vững phân loại là “kém phát triển nhất” đã từng là đối tượng của bạo lực thể xác và/hoặc tình dục do chồng hoặc bạn trai gây ra trong đời 22% phụ nữ sống
Trang 24ở “các quốc gia kém phát triển nhất” đã phải chịu bạo lực do chồng hoặc bạn trai gây ra trong 12 tháng qua—cao hơn đáng kể so với mức trung bình 13% của thế giới Hình 1 thể hiện tỷ lệ phân bổ bạo lực nhằm vào phụ nữ trên toàn cầu năm
2020 Hình 2 thể hiện sự phân bổ tình trạng bạo lực tình dục với phụ nữ trên toàn cầu
Hình 1: Phân bổ các trường hợp bạo lực nhằm vào phụ nữ trên toàn cầu
Trang 25Hình 2: Phân bổ các trường hợp bạo lực tình dục với phụ nữ trên toàn cầu
Trên toàn cầu có 81.000 phụ nữ và trẻ em gái bị giết vào năm 2020, khoảng 47.000 người trong số họ (58%) chết dưới tay của chồng hoặc bạn trai hoặc thành viên gia đình, tương đương với việc cứ 11 phút lại có một phụ nữ hoặc trẻ em gái bị giết trong nhà của họ Trong 58 phần trăm của tất cả các vụ giết người do bạn tình hoặc các thành viên khác trong gia đình gây ra, nạn nhân
là phụ nữ hoặc trẻ em gái Hình 3 thể hiện các trường hợp phụ nữ bị giết trong các vụ bạo hành tại gia đình của chính mình trên toàn cầu
Trang 26Hình 3: Trường hợp phụ nữ bị giết trong các vụ bạo hành do bạn
trai/chồng hoặc người thân trong gia đình thực hiện
Bạo hành phụ nữ đặc biệt phổ biến ở các quốc gia thu nhập trung bình và thấp Những khu vực như châu Phi và trung đông, có đến 45% phụ nữ là nạn nhân của bạo hành gia đình (Hình 4)
Hình 4: Tỷ lệ phụ nữ bị bạo hành ở các khu vực trên thế giới
Trang 27Dịch COVID-19 đã có những ảnh hưởng đáng kể về tình trạng bạo hành phụ nữ Đã có bằng chứng ban đầu về tình trạng gia tăng bạo lực đối với phụ nữ
và trẻ em gái trên toàn cầu Các báo cáo từ dữ liệu sử dụng dịch vụ ở các quốc gia khác nhau đã cho thấy sự gia tăng đáng kể trong các trường hợp bạo lực gia đình được báo cáo cho đường dây trợ giúp, nơi trú ẩn/nơi trú ẩn dành cho phụ
nữ và cảnh sát, có liên quan đến COVID-19
Các cuộc gọi đến đường dây trợ giúp đã tăng gấp năm lần ở một số quốc gia Tuy nhiên, các quốc gia khác đã quan sát thấy số vụ bạo lực gia đình được báo cáo đã giảm, nêu bật những thách thức về khả năng tiếp cận và tính sẵn có trong thời gian phong tỏa và các biện pháp giãn cách xã hội khác
Đến tháng 10 năm 2021, 52 quốc gia đã lồng ghép việc phòng ngừa và ứng phó với bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em gái vào các kế hoạch ứng phó với COVID-19, đồng thời 150 quốc gia đã áp dụng các biện pháp nhằm tăng cường các dịch vụ dành cho phụ nữ sống sót sau bạo lực trong cuộc khủng hoảng toàn cầu Cần tiếp tục nỗ lực để đảm bảo các phản ứng phục hồi tích hợp đầy đủ các biện pháp chấm dứt bạo lực đối với phụ nữ nhằm xây dựng một thế giới bình đẳng sau đại dịch
Theo Liên Hợp Quốc (2022), phân tích dữ liệu lớn ở 8 quốc gia châu Á cho thấy các tìm kiếm trên Internet liên quan đến bạo lực đối với phụ nữ và tìm kiếm sự giúp đỡ đã tăng đáng kể trong thời gian phong tỏa vì COVID-19 Các lượt tìm kiếm liên quan đến bạo lực thể xác, bao gồm các từ khóa như “dấu hiệu bạo hành thể chất”, “mối quan hệ bạo lực” và “vết bầm tím trên mặt” đã tăng
Trang 2847% ở Malaysia, 63% ở Philippines và 55% ở Nepal trong khoảng thời gian từ tháng 10 năm 2019 và tháng 9 năm 2020 Các lượt tìm kiếm sử dụng các từ khóa tìm kiếm sự trợ giúp, chẳng hạn như “đường dây nóng về bạo lực gia đình” đã tăng lên ở hầu hết các quốc gia, trong đó có mức tăng 70% ở Malaysia Hình 5 thể hiện sự tăng lên trong tình trạng bạo lực phụ nữ trong giai đoạn dịch bệnh COVID-19, khi chính sách phong tỏa được thực thi hầu hết khắp nơi trên thế giới
Hình 5: Sự tăng lên trong tình trạng bạo lực phụ nữ trong giai đoạn
COVID-19
Chi phí kinh tế do bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em gái là rất lớn Bạo lực đối với phụ nữ có thể dẫn đến những thiệt hại đáng kể cho nhà nước, cho nạn nhân/những người sống sót và cộng đồng Chi phí có cả trực tiếp và gián tiếp,
Trang 29hữu hình và vô hình Ví dụ, chi phí tiền lương của các cá nhân làm việc tại các nhà tạm trú là chi phí hữu hình trực tiếp Tất cả mọi người đều phải chịu chi phí,
kể cả cá nhân nạn nhân/người sống sót, thủ phạm, chính phủ và xã hội nói chung
Ở Việt Nam, cả chi tiêu từ tiền túi và thu nhập bị mất chiếm gần 1.41% GDP Quan trọng hơn, kết quả hồi quy để ước tính tổn thất năng suất do bạo lực cho thấy phụ nữ bị bạo lực kiếm được ít hơn 35% so với những người không bị bạo hành, điều này cho thấy một sự tiêu hao đáng kể khác đối với nền kinh tế quốc gia Ở Ai Cập, ước tính có 500,000 ngày làm việc bị mất đi mỗi năm do bạo lực hôn nhân và ngành y tế phải gánh hơn 14 triệu USD chi phí để phục vụ chỉ một phần tư (600,000) người sống sót Ở Ma-rốc, tổng thiệt hại do bạo lực thể xác và/hoặc tình dục đối với phụ nữ ước tính lên tới 2.85 tỷ dirham (khoảng
308 triệu USD) mỗi năm Vào năm 2021, chi phí do bạo lực giới trên toàn Liên minh Châu Âu ước tính vào khoảng 366 tỷ euro mỗi năm Bạo lực đối với phụ
nữ chiếm 79% chi phí này, lên tới 289 tỷ euro
1.2 Các nghiên cứu đi trước về bạo hành phụ nữ
Nghiên cứu của chúng tôi liên quan đến các nghiên cứu khai thác các yếu
tố khác nhau ảnh hưởng đến nguy cơ đối mặt với bạo lực gia đình ở phụ nữ Cụ thể, Lê và Nguyễn (2021) cho rằng giáo dục làm cho phụ nữ ở các nước đang phát triển ít có nguy cơ tiếp xúc với bạo lực gia đình, đặc biệt là bạo lực về tâm
lý Các nghiên cứu khác báo cáo rằng sự gia tăng thu nhập của phụ nữ cũng có thể làm cho phụ nữ ít bị bạo lực gia đình hơn Ví dụ, trong bối cảnh của Ấn Độ,
Trang 30Bhattacharyya và cộng sự (2011) nhận thấy rằng sự tham gia của phụ nữ vào công việc được trả lương làm giảm nguy cơ bị chồng bạo hành
Trong một bối cảnh khác, Bobonis và cộng sự (2013) cho thấy phụ nữ Mexico nhận tiền mặt từ chương trình Mexico Oportunidades có xu hướng ít phải đối mặt với bạo lực thể xác hơn Bên cạnh đó, có nghiên cứu cho rằng quyền sở hữu đất của phụ nữ có thể cải thiện vị thế của phụ nữ trong mối quan
hệ vợ chồng, khiến chồng của họ ít có hành động bạo lực với họ hơn (Bhattacharyya và cộng sự, 2011; Grabe và cộng sự, 2014) Tuy nhiên, các sự kiện khác như xung đột vũ trang và thiên tai là những cú sốc bất lợi có thể làm trầm trọng thêm nguy cơ bạo lực gia đình của phụ nữ (Kelly và cộng sự, 2018; Rao, 2020)
Liên quan chặt chẽ đến đề tài của chúng tôi là các nghiên cứu xem xét tác động của các chính sách của chính phủ nhắm mục tiêu cụ thể đến mối quan hệ hôn nhân Dugan (2003) xem xét các chính sách về bạo lực gia đình ở các bang khác nhau trong Hoa Kỳ Tác giả nhận thấy rằng phụ nữ cư trú ở các bang có luật pháp mạnh có xác suất báo cáo tội phạm bạo lực gia đình cho cảnh sát cao hơn và tỷ lệ bạo lực gia đình thấp hơn Cũng trong bối cảnh của Hoa Kỳ, Stevenson và Wolfers (2006) tập trung vào chính sách ly hôn Các tác giả phát hiện sự suy giảm của bạo lực gia đình, tỷ lệ tự sát ở phụ nữ và các vụ án mạng gia đình ở các tiểu bang nơi mà quy trình ly hôn dễ dàng hơn Trong một bối cảnh khác, Beleche (2019) tập trung vào cải cách bộ luật hình sự ở Mexico nhằm làm rõ những nhân tố cấu thành bạo lực gia đình và những hình phạt mà
Trang 31thủ phạm sẽ phải đối mặt Beleche (2019) nhận thấy rằng việc hình sự hóa bạo lực gia đình trong bộ luật hình sự dẫn đến giảm tỷ lệ tự sát ở phụ nữ, có thể là do bạo lực gia đình giảm
Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng chính sách công có thể thay đổi hành vi bạo lực Stevenson và Wolfers (2006) nhận thấy rằng khi các tiểu bang ở Hoa Kỳ đã tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình ly hôn, số lượng phụ nữ bị giết bởi chồng, phụ nữ tự tử và phụ nữ là nạn nhân của bạo lực gia đình đã suy giảm đáng kể Những phát hiện này phù hợp với kinh tế học truyền thống lý thuyết về gia đình, thường dự đoán rằng bạo lực cả về thể chất và tình cảm có thể giảm bớt bằng cách cải thiện khả năng thương lượng của phụ nữ (women’s bargaining power) thông qua các chương trình phúc lợi xã hội hỗ trợ tiền mặt hoặc cải cách pháp
lý
Nhiều nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng các chính sách nhằm cải thiện cơ hội bên ngoài của phụ nữ nhưng cũng thách thức vai trò truyền thống của nam giới có thể làm trầm trọng thêm xung đột trong gia đình Ví dụ, Angelucci (2009) kết luận rằng thay đổi trong thu nhập của người vợ do chương trình hỗ trợ tiền mặt có điều kiện của Mexico mang lại dẫn đến giảm bạo lực thể chất khi
số tiền chuyển tiền là nhỏ, nhưng việc chuyển tiền mặt lớn đó có liên quan đến
sự gia tăng hành vi bạo lực của người chồng với quan điểm truyền thống
Mặt khác, Bobonis và cộng sự (2013) phát hiện ra rằng những phụ nữ hưởng lợi từ chương trình hỗ trợ tiền mặt ít có khả năng trở thành nạn nhân hơn bạo lực thể chất, nhưng có nhiều khả năng trở thành nạn nhân của bạo lực tinh