GIỚI THIỆU VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI
Giới thiệu
BIM được coi là công cụ thiết yếu và là trung tâm của quá trình chuyển đổi số trong ngành xây dựng Công nghệ BIM đã được áp dụng rộng rãi trong nhiều loại công trình xây dựng, và những lợi ích của nó đã được nghiên cứu và khẳng định.
Năm 2018, ISO 19650 đã thiết lập tiêu chuẩn cho quản lý thông tin và quy trình làm việc BIM Ngoài việc áp dụng các tiêu chuẩn chung, nhiều quốc gia như Singapore, Hongkong, Đức và Việt Nam đã phát triển các hướng dẫn riêng để phù hợp với đặc thù của từng quốc gia.
Nhiều nghiên cứu về BIM, bao gồm sách, sổ tay hướng dẫn và báo cáo từ các dự án thử nghiệm, đã được công bố Các kết quả này khẳng định rằng việc áp dụng BIM không chỉ mang lại lợi ích kinh tế trong thiết kế và xây dựng, mà còn nâng cao hiệu quả trong quá trình vận hành dự án.
Tại Việt Nam, lộ trình áp dụng BIM đã được chính phủ phê duyệt thông qua
Đề án 2500 được khởi động vào năm 2016, với các dự án thí điểm BIM sử dụng nguồn vốn từ Nhà nước và tư nhân trong giai đoạn 2017-2024 Tuy nhiên, trong số 32 dự án đã đăng ký thí điểm BIM, không có dự án nào thuộc lĩnh vực đường sắt, mà chủ yếu tập trung vào các công trình dân dụng, năng lượng và môi trường Các quyết định 347/2021-BXD và 348/2021-BXD hiện tại chỉ cung cấp hướng dẫn chung về áp dụng BIM Do đó, việc nghiên cứu và đề xuất các tiêu chuẩn, tài liệu và hướng dẫn cụ thể về BIM cho hệ thống đường sắt đô thị tại TP Hồ Chí Minh là cần thiết để đảm bảo hiệu quả trong xây dựng, quản lý và vận hành dự án, đồng thời mang lại lợi ích kinh tế, an toàn và phát triển bền vững với môi trường.
Nhiệm vụ của đề tài
Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu và hướng dẫn ứng dụng công nghệ BIM trong việc xây dựng và quản lý mô hình thông tin, nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn của Ban đường sắt đô thị TP HCM (MAUR) trong việc triển khai BIM cho các tuyến đường sắt đô thị số 1, số 2 và số 5 từ năm 2021, cũng như cho tổng thể 8 tuyến trong dài hạn Đề tài được phát triển dựa trên tình hình thực tế và nhu cầu của Ban Quản lý đường sắt đô thị, xây dựng theo quy trình quản lý thông tin của ISO 19650, và được thực hiện qua hai sản phẩm chính.
1.2.1 Nội dung 1: Xây dựng mô hình BIM thí điểm (Pilot project)
Mô hình BIM cho nhà ga trên cao Tân Cảng thuộc tuyến số 1 Bến Thành – Suối Tiên sẽ được xây dựng thí điểm, với sản phẩm chuyển giao cho Ban ở định dạng IFC Định dạng này cho phép tất cả các nền tảng và công cụ BIM có thể đọc và truy xuất dữ liệu khi cần thiết, giúp MAUR tiết kiệm chi phí mà không cần mua bản quyền phần mềm cho nền tảng BIM tạo ra mô hình.
Nhóm dự án chọn nhà ga trên caoTân Cảng vì các lý do sau:
Ga Tân Cảng, nằm trong tuyến Metro Số 1 Bến Thành – Suối Tiên, đã hoàn thành phần lớn giai đoạn thi công Điều này phù hợp với mục tiêu triển khai mô hình thí điểm dựa trên dữ liệu hồ sơ hoàn công và thông tin thực tế từ việc quét hiện trạng.
Nhà ga Tân Cảng có quy mô lớn, đóng vai trò kết nối giữa tuyến số 1 và tuyến số 5 trong tương lai Mô hình nhà ga này sẽ hỗ trợ giai đoạn chuẩn bị đầu tư và thiết kế các hạng mục của tuyến số 5, nhằm đảm bảo kết nối hiệu quả trong tương lai.
Nhà ga Tân Cảng là một công trình dân dụng quan trọng trong hệ thống hạ tầng giao thông đường sắt đô thị, cho phép áp dụng các quy trình và hướng dẫn BIM hiện tại Tuyến ray đường sắt đi qua nhà ga này cũng thuộc về hạ tầng kỹ thuật, vì vậy việc chọn nhà ga làm mô hình thí điểm sẽ giúp tổng hợp các thành phần của cả dự án dân dụng và hạ tầng, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc ứng dụng dữ liệu sản phẩm trong tương lai.
Các các lợi ích khi xây dựng mô hình BIM thí điểm bao gồm:
Dự án thí điểm này nhằm nghiên cứu nhu cầu thông tin của Ban và đánh giá bộ hướng dẫn LOD cùng hệ thống tổ chức thông tin đề xuất từ nghiên cứu Mục tiêu là xây dựng các hướng dẫn cụ thể để áp dụng khi Ban cần số hóa hoặc áp dụng BIM cho các hạng mục trong tổng thể 8 tuyến đường sắt đô thị.
• Thiết lập mô hình BIM bao gồm các bộ môn kết cấu, kiến trúc và MEP, giúp cho Ban có thể sử dụng ở giai đoạn vận hành
Xác định và xây dựng các đối tượng BIM với độ lặp lại và chuẩn hóa cao là rất quan trọng, nhằm tạo ra bộ đối tượng mẫu có thể áp dụng cho các trạm khác hoặc các tuyến trong tương lai.
Mô hình hỗ trợ này có thể nâng cao hiệu quả bảo trì cho các trạm, đặc biệt là đối với thiết bị khẩn cấp, phòng cháy chữa cháy và hỏa hoạn.
Dữ liệu này có thể được sử dụng làm đầu vào trong mô phỏng tính toán dòng di chuyển của hành khách, áp dụng trong các tình huống vận hành bình thường hoặc khi xảy ra sự cố như tắc nghẽn, hoảng loạn, hoặc hỏa hoạn.
• Dùng vào việc demo, training và hướng dẫn các bên liên quan
Việc xây dựng mô hình BIM thí điểm này phục vụ 2 mục đích:
Để đảm bảo hiệu quả trong quá trình vận hành và bảo trì, việc tạo ra mô hình BIM chuẩn với các cấu kiện đầy đủ thông tin là rất quan trọng Mô hình và các cấu kiện này sẽ là tài liệu tham khảo cho các hạng mục khác trong tuyến 1 và các tuyến sắp triển khai Hệ thống tổ chức thông tin, chất lượng mô hình và mức độ phát triển (LOD) của mô hình thí điểm sẽ được xây dựng dựa trên nhu cầu cụ thể của MAUR Trước khi thực hiện dựng hình thí điểm, tài liệu thông tin yêu cầu và bảng danh mục mô tả mức độ chi tiết của các mô hình cấu thành sẽ được biên soạn và thống nhất, tạo cơ sở cho việc triển khai, đánh giá và nghiệm thu.
Hai là thông qua quá trình xây dựng mô hình nói trên, nhóm nghiên cứu cùng
Ban rút ra cácyêu cầu cần thiết cho các tài liệu từ các bên liên quan, làm cơ sở để thực hiện Nội dung thứ 2
1.2.2 Nội dung 2: Nghiên cứu xây dựng bộ hướng dẫn BIM Để xây dựng Bộ hướng dẫn về mô hình hóa thông tin công trình nhằm phục vụ công tác xây dựng và quản lý dự án đường sắt đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh, nhóm nghiên cứu sẽ làm việc và trao đổi chặt chẽ với Ban Quản lý đường sắt đô thị để xác định năng lực hiện tại, nhu cầu và mục tiêu ứng dụng BIM của MAUR Hình 1.1 thể hiện quy trình nghiên cứu để đưa ra được Bộ hướng dẫn này
Quá trình hợp tác với MAUR sẽ giúp nhóm nghiên cứu xác định mục tiêu chiến lược cho việc ứng dụng BIM trong giai đoạn xây dựng và vận hành Hệ thống đường sắt đô thị Từ đó, nhóm sẽ đưa ra các yêu cầu thông tin dự án (PIR) và yêu cầu thông tin tài sản (AIR) cần thiết cho mô hình BIM.
Hình 1.1: Quy trình nghiên cứu
Dựa trên các yêu cầu thông tin OIR, PIR, AIR và kinh nghiệm từ việc xây dựng mô hình BIM thí điểm, bài viết đề xuất các yêu cầu thông tin cần chuyển giao (EIR) nhằm đáp ứng mục tiêu sử dụng BIM do MAUR đề ra Đề tài cũng cung cấp bộ hướng dẫn cho các bên liên quan trong việc thực hiện hồ sơ và tài liệu cho các hạng mục thuộc tuyến đường sắt đô thị, phù hợp với đặc thù công việc và quản lý của Ban Quản lý Đường sắt đô thị.
Bộ hướng dẫn này sẽ kế thừa các tiêu chuẩn quốc tế như BS EN ISO 19650, PAS 1192, LOD Specification 2019 và tiêu chuẩn BIM của Hồng Kông (CIC BIM Standards), đồng thời tuân thủ các hướng dẫn và quy định hiện hành.
Bộ Xây dựng Việt Nam đã thông báo về việc ứng dụng BIM, trong đó Viện Kinh tế Xây dựng đã tổ chức một workshop để giới thiệu tiêu chuẩn ISO 19650 phần 1 và 2 đã được dịch sang tiếng Việt Trong tương lai gần, tiêu chuẩn này có khả năng được đưa vào bộ tiêu chuẩn Việt Nam, do đó việc tuân thủ hướng dẫn theo quy định của ISO 19650 hiện tại sẽ đảm bảo sự tương thích trong quản lý thông tin dự án theo tiêu chuẩn Việt Nam.
Cấu trúc nội dung báo cáo
Nội dung của các chương và mối liên hệ về mặt nội dung được trình bày như ở Hình 1
Hình 1.2: Bản đồ các chương nội dung trong báo cáo
Chương 2 trình bày về tình hình ứng dụng BIM đối với hệ thống đường sắt trên thế giới và hệ thống quản lý đường sắt đô thị tại thành phố Hồ Chí Minh Đề xuất quy trình xây dựng mục tiêu ứng dụng BIM dưới góc nhìn của tổ chức (OIR), góc nhìn đối với dự án cụ thể (PIR), và đối với quá trình quản lý tài sản (AIR) Từ đó làm việc và thảo luận với Ban để đưa ra OIR, PIR và AIR với tầm nhìn đến năm 2030
Chương 3 trình bày về thực trạng về các hệ thống mô tả nhu cầu mức độ thông tin tại Việt Nam và trên thế giới Đề xuất hệ thống thang đo về mức độ phát triển thông tin (LOD) phù hợp dưới góc nhìn chủ đầu tư và đưa ra một bộ các catalogue về LOD cho các cấu kiện thuộc hệ thống đường sắt đô thị Bộ catalogue về LOD sẽ được trình bày chi tiết tai Phụ lục A
Chương 4 trình bày tổng quan các hệ thống phân loại hiện nay đang được sử dụng tại Việt Nam và trên thế giới, phân tích và đề xuất hệ thống phân loại thông tin phù hợp với hệ thống đường sắt và bối cảnh áp dụng BIM tại Việt Nam Chi tiết về hệ thống phân loại được sắp xếp và tổng hợp được báo cáo chi tiết ở Phụ lục B
Chương 5 trình bày tổng quan khái niệm và quy trình làm việc với Môi trường dữ liệu chung (CDE-Common Data Environment), mối quan hệ giữa việc mục tiêu ứng dụng BIM và nhu cầu về CDE Từ đó dựa vào các mục tiêu BIM ứng dụng vào dự án được phát triển ở chương 2 để đề xuất các đặc tính kỹ thuật cần thiết của CDE cho dự án Bên cạnh đó, trong chương này, quy tắc đặt tên cho các tệp tin dữ liệu sử dụng trong dự án cũng được đề xuất Chi tiết cụ thể về các đặc tính kĩ thuật CDE và cách đặt tên các tệp tin bản vẽ và mô hình sẽ được trình bày cụ thể ở Phụ lục C
Chương 6 trình bày các khái niệm về Yêu cầu thông tin trao đổi (EIR-
Exchange Information Requirements), nhu cầu mức độ thông tin cần chuyển giao theo từng giai đoạn và cấu trúc nội dung tối thiểu cần đảm bảo của EIR
Theo tiêu chuẩn ISO 19650, Phụ lục D cung cấp chi tiết về mức độ thông tin cần thiết cho từng giai đoạn chuyển giao, trong khi Phụ lục E trình bày cấu trúc nội dung của EIR.
Chương 7 trình bày về khung kế hoạch triển khai BIM (BEP-BIM Execution
Kế hoạch này được xây dựng dựa trên quy trình quản lý thông tin theo tiêu chuẩn ISO 19650, với thông tin thu thập từ chương 2 đến chương 5 Trong tài liệu, yêu cầu thông tin cần chuyển giao (EIR - Exchange Information Requirements) cho từng giai đoạn của dự án được xác định rõ ràng và trình bày chi tiết trong Phụ lục F.
Tài liệu tham khảo
[1] R Sacks, C Eastman, G Lee, and P Teicholz, A Guide to Building Information Modeling for owners, designers, engineers, contractors, and facility managers, 3rd ed 2018
[2] BCA Singapore, Common Data Environment (CDE) - Data Standard
[3] CIC Hong Kong, CIC BIM Standards - General, 2nd ed 2020
[4] VDI, Blatt 1: Building Information Modeling - Grundlagen 2019
[5] CIC Vietnam, Decision No 348/QD-BXD: General Guide for BIM Application 2021
[6] CIC Vietnam, Decision No 347/QD-BXD: Detail Guide for BIM Application for Building and Infrastructure Projects 2021
[7] A Borrmann, M Hochmuth, M Kửnig, T Liebich, and D Singer,
“Germany ’ s governmental BIM init iative – Assessing the performance of the BIM pilot projects,” no Statsbygg 2013, pp 871–878, 2016
Chính phủ Việt Nam đã ban hành Quyết định số 2500/QĐ-TTg vào năm 2016, phê duyệt Đề án áp dụng mô hình thông tin công trình (BIM) trong hoạt động xây dựng và quản lý vận hành công trình Quyết định này nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và tối ưu hóa quy trình xây dựng tại Việt Nam.
MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG VỀ ỨNG DỤNG BIM
Tổng quan về ứng dụng của BIM đối với hệ thống đường sắt đô thị
2.1.1 Tình hình ứng dụng BIM đối với các hệ thống đường sắt trên thế giới
Cơ sở hạ tầng đường sắt đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế và kết nối các vùng miền, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh Việc nâng cấp và phát triển hệ thống đường sắt không chỉ rút ngắn thời gian di chuyển mà còn thúc đẩy sự thông thương giữa các khu vực, kể cả trong nội ô thành phố Do đó, sự phát triển của các vùng lãnh thổ luôn gắn liền với việc cải thiện cơ sở hạ tầng đường sắt, điều này thu hút sự quan tâm của nhiều quốc gia trên thế giới.
Bavoux cho rằng, trong bối cảnh toàn cầu hóa dịch vụ hậu cần, đường sắt có thể cải thiện đáng kể thời gian giao hàng và giảm thiểu gián đoạn hàng hóa Nhờ vào độ tin cậy cao hơn, đường sắt giúp đảm bảo an toàn trong mùa thu hoạch cao điểm và hạn chế lãng phí, đồng thời tăng cường trao đổi hàng hóa trong bối cảnh khí hậu bất ổn.
Cùng với sự bùng nổ của cuộc Cách mạng công nghệ số, BIM ngày càng được áp dụng rộng rãi trong lĩnh vực đường sắt toàn cầu Nhiều tổ chức đường sắt quốc gia đã công nhận BIM là phương thức bắt buộc để nâng cao chất lượng thiết kế và xây dựng, đồng thời giảm chi phí và thời gian triển khai dự án Để đạt được mục tiêu này, các quốc gia đã ban hành kế hoạch tổng thể và tiêu chuẩn bắt buộc cho việc triển khai BIM, như Bộ tiêu chuẩn BIM đường sắt của Trung Quốc và Lộ trình ứng dụng BIM trong đường sắt của Hàn Quốc đến năm 2030.
Trong những năm gần đây, nhiều quốc gia đã áp dụng công nghệ BIM cho các giai đoạn khác nhau của dự án nhằm nâng cao độ chính xác thông tin và giảm chi phí thiết kế, xây dựng, vận hành và bảo trì Bảng 2.1 tóm tắt tình hình ứng dụng BIM cho các dự án đường sắt tại một số quốc gia hàng đầu trên thế giới trong thập kỷ qua.
Bảng 2.1: Tổng hợp tình hình áp dụng BIM tại các dự án đường sắt của các nước trên thế giới [6]
TT Quốc gia Mô tả dự án Mục tiêu ứng dụng BIM
Ga West Kowloon lớn nhất HongKong, 4 triệu khách/tuần
Giảm thiểu rủi ro trong quá trình thiết kế và xây dựng: Kiểm tra xung đột, điều phối thiết kế
Xây dựng lại đường sắt bị phá hủy do động đất
Tổng mức đầu tư: 112 triệu USD
Thiết kế, bóc khối lượng, ước lượng chi phí, kết hợp GIS để tối ưu kế hoạch cho các tuyến cũ và mới
Bảo trì các tuyến đường sắt hiện hữu
12 dự án trong đó có 6 dự án ngầm Thiết kế và thi công 2012
Dự án đường sắt nối London và Birmingham Thiết kế, Xây dựng, Bảo trì
Mục tiêu: ứng dụng BIM hoàn toàn sau 2020 2016
Một số dự án đường sắt khác đã ứng dụng công nghệ BIM, chứng minh vai trò và tầm quan trọng của công nghệ mới này qua các dự án cụ thể.
Mọlarbanan Cục Quản lí vận tải Thủy Điển Công ty Vectura
Năm 2016, việc tăng hiệu quả trong giai đoạn thiết kế sợ bộ và thiết kế giúp nâng cao năng suất và chất lượng công trình Sử dụng phương pháp phân phối dự án tích hợp (IPD) cải thiện quá trình triển khai, cho phép dự toán chi phí ngay trong giai đoạn thiết kế và phát hiện sai sót trước khi thi công Đồng bộ hóa giữa thiết kế và quy hoạch xây dựng, áp dụng các kỹ thuật xây dựng tinh gọn và tích hợp với hệ thống quản lý cơ sở giúp nâng cao hiểu biết về công trình đường sắt Tất cả các đơn vị thiết kế CAD có thể truy cập mô hình 3D chung ngay từ giai đoạn đầu, giúp quan sát vị trí của các đối tượng trong môi trường 3D và mô hình 4D Việc tái sử dụng dữ liệu qua các giai đoạn khác nhau trong quy trình mang lại chất lượng tốt hơn và tiết kiệm thời gian nhờ vào phương pháp làm việc hiệu quả hơn.
Cải thiện quy trình phối hợp trong thiết kế giúp tăng cường giao tiếp và trao đổi thông tin giữa các nhóm dự án, từ đó phát hiện va chạm sớm và giảm thiểu điều chỉnh, thiết kế lại Điều này đảm bảo tiến độ triển khai dự án tại công trường, nâng cao chất lượng dự án và hoàn thành đúng thời hạn, đồng thời hạn chế tối đa việc đội vốn.
Bảo trì đường sắt SNCF (các khu vực Metz và Strasbourg và các khu căn tin trong khuôn khổ dự án Charles de Gaulle Express)
SNCF SNCF; Dassault Systèmes Pháp
Nâng cao kiến thức cho đội ngũ cán bộ tham gia dự án là cần thiết để tăng hiệu quả kinh tế trong nghiên cứu, cải tạo, xây dựng và bảo trì đường ray cũng như nhà ga, đồng thời đảm bảo yêu cầu nội bộ về an toàn cho người dùng.
Crossrail Limited Bechtel Civil Limited
Tiết kiệm 25% lãng phí và xây dựng lại thông qua môi trường ảo giúp hạn chế tối đa lỗi trong phối hợp thiết kế Việc thiết kế và triển khai chế tạo trực tiếp từ BIM đảm bảo mức độ xảy ra lỗi gần như bằng 0, rút ngắn thời gian triển khai dự án từ 12-16 tuần Điều này tạo dựng lòng tin cho các bên tham gia, với tỷ lệ hoàn vốn ROI từ 3:1 đến 12:1 và giảm thiểu 70% phản ánh trong quá trình triển khai dự án.
Năm 2018, việc sử dụng môi trường dữ liệu dùng chung và làm việc chung trong mô hình 3D đã giúp các nhóm thiết kế từ các lĩnh vực khác nhau phối hợp tốt hơn, tiết kiệm thời gian và tối ưu hóa chi phí Điều này cũng ngăn ngừa xung đột giữa các bộ phận, cho phép xem trước kết quả trước khi xây dựng, tối ưu hóa quản lý cơ sở vật chất và nâng cao chất lượng công trình.
BIM là công cụ hữu ích cho tất cả các giai đoạn của dự án, bao gồm thiết kế, xây dựng và vận hành Nó hỗ trợ toàn bộ vòng đời của dự án, với mỗi giai đoạn mang lại những chức năng và lợi ích khác nhau.
Việc ứng dụng BIM trong các dự án đường sắt mang lại nhiều lợi ích đáng kể, như tăng cường tính cộng tác giữa các nhóm, tiết kiệm thời gian và tối ưu hóa chi phí Nghiên cứu cho thấy rằng, tích hợp BIM không chỉ giúp ngăn ngừa xung đột giữa các nhóm triển khai mà còn cho phép minh họa các rủi ro và hạn chế mà dự án có thể gặp phải trong quá trình thực hiện Các chuyên gia đánh giá cao những lợi ích này, khẳng định rằng việc áp dụng BIM là cần thiết và không thể phủ nhận trong lĩnh vực đường sắt.
Việc áp dụng BIM không chỉ đơn thuần là chuyển đổi công nghệ mà còn là một cuộc cách mạng trong quản lý dự án Để thành công, cần có sự tham gia của tất cả các bên liên quan, cam kết mạnh mẽ, quản lý thay đổi hiệu quả và áp dụng phương pháp hợp tác trong quá trình triển khai.
Xét về mặt tổng thể dự án, Bensalah [1] cho rằng, việc tích hợp BIM vào các dự án đường sắt có nhiều lợi thế nổi trội:
Hỗ trợ quyết định giúp chúng ta đưa ra lựa chọn chính xác từ đầu bằng cách mô phỏng và thử nghiệm, tính toán giá trị công trình để tối ưu hóa chi phí Điều này đảm bảo tính nhất quán của thông tin, tránh lặp lại, phát hiện mâu thuẫn và giảm thiểu tối đa việc trễ tiến độ.
BIM giúp làm chủ các giai đoạn thực hiện, hỗ trợ hiệu quả trong việc lập kế hoạch và xác định nhu cầu cũng như nguồn cung cấp Ngoài ra, việc lường trước những khó khăn cũng là một trong những lợi thế quan trọng của BIM.
Yêu cầu thông tin tổ chức (Organization Information Requirement - OIR)
Yêu cầu thông tin của tổ chức (OIR) là những thông tin mô tả các yêu cầu cần thiết cho hệ thống quản lý tài sản và các chức năng khác của tổ chức OIR không chỉ đơn thuần là yêu cầu ở cấp độ quản lý tài sản hay dự án, mà là các yêu cầu thông tin ở cấp độ cao liên quan đến cơ cấu tổ chức, hoạt động kinh doanh, chiến lược và phát triển Mỗi cơ quan, đơn vị hay tổ chức có nhu cầu thông tin riêng biệt, và OIR giúp khách hàng cùng các bên liên quan nhận thức rõ ràng về thông tin cần thiết cho cơ quan, đơn vị hoặc chủ đầu tư.
OIR là bộ tài liệu quan trọng cung cấp thông tin cần thiết cho việc quản lý danh mục tòa nhà của một công ty, bao gồm hệ thống cơ điện, cấp thoát nước, phòng cháy chữa cháy, thông gió và hệ thống lạnh Những thông tin này hỗ trợ cho công tác vận hành, bảo trì và bảo dưỡng, đồng thời có thể bao gồm cả các yêu cầu thiết kế nội thất.
Trong trường hợp các hợp đồng được thiết lập để quản lý tài sản hoặc khi hướng dẫn được cung cấp cho đội ngũ quản lý tài sản, việc chuẩn bị thông tin tài sản AIR là rất quan trọng Các hoạt động này cần tuân thủ yêu cầu thông tin từ tổ chức OIR để đảm bảo tính hiệu quả và chính xác.
(b) Tầm quan trọng của OIR
Yêu cầu thông tin của tổ chức có vai trò quan trọng và liên quan chặt chẽ đến các yêu cầu khác như yêu cầu thông tin về tài sản (AIR), yêu cầu thông tin dự án (PIR) và yêu cầu trao đổi thông tin (EIR), được thể hiện rõ trong sơ đồ minh họa.
Hình 2.4: Mối liên hệ giữa OIR với AIR, EIR, AIM và PIM
Tầm quan trọng của OIR:
• Tối ưu hóa chiến lược quản lý tài sản và tối ưu hóa / ưu tiên (các) kế hoạch quản lý tài sản
• Đánh giá lợi ích tài chính của các hoạt động cải tiến theo kế hoạch
• Mô hình hóa tài sản để hỗ trợ việc ra quyết định vận hành
• Xác định tác động về hoạt động và tài chính của việc tài sản không có sẵn hoặc hỏng hóc
• So sánh chi phí vòng đời của các khoản đầu tư vốn thay thế
• Xác định hết thời hạn bảo hành
• Xác định thời điểm kết thúc vòng đời của tài sản
Để xác định chi phí cho các hoạt động cụ thể, cần áp dụng phương pháp chi phí dựa trên hoạt động, chẳng hạn như tính tổng chi phí duy trì các tài sản hoặc hệ thống tài sản cụ thể.
• Thu thập / tính toán giá trị thay thế tài sản
• Thực hiện phân tích tài chính về thu nhập và chi tiêu theo kế hoạch
Việc thu thập và tính toán tác động tài chính cũng như nguồn lực từ việc đi chệch kế hoạch có thể ảnh hưởng đến khả năng sẵn có và hiệu suất của tài sản Chẳng hạn, tác động tài chính của việc trì hoãn bảo trì một máy phát điện cụ thể trong vòng sáu tháng cần được xem xét kỹ lưỡng.
• Đánh giá hoạt động tài chính tổng thể
• Đảm nhận việc xác định, đánh giá và kiểm soát các rủi ro liên quan đến tài sản đang thực hiện
Dựa trên chức năng và tầm quan trọng của OIR, cũng như mối quan hệ với các thông tin khác như yêu cầu thông tin tài sản AIR, yêu cầu thông tin trao đổi EIR và yêu cầu thông tin dự án PIR, việc xác định thông tin cần thiết của OIR là rất quan trọng Khi một mô hình thông tin được tạo ra, nó sẽ làm rõ mức độ thông tin cần thiết trong OIR ngay từ giai đoạn xác định dự án thông qua dòng thông tin liên quan.
Hình 2.5: Cách xác định thông tin trong OIR qua các giai đoạn
Các quyết định quan trọng phản ánh yêu cầu thông tin của tổ chức, đồng thời giúp xác định các ưu tiên để cải thiện thông tin Yêu cầu thông tin tài sản đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và tối ưu hóa nguồn lực thông tin.
73 sản phẩm thông tin tài sản là cần thiết cho các quyết định quan trọng trong giai đoạn vận hành và bảo trì Thông tin dự án cần thiết đại diện cho sản phẩm thông tin tài sản trong giai đoạn mua lại Ngoài ra, yêu cầu trao đổi thông tin cũng đại diện cho các sản phẩm thông tin tài sản cần thiết cho các quyết định quan trọng trong cả giai đoạn mua lại và giai đoạn vận hành, bảo trì, theo tiêu chuẩn ISO 19650.
Để xác định yêu cầu thông tin cho tổ chức OIR phù hợp với đơn vị, cần nhận diện các yếu tố quan trọng góp phần tạo nên OIR Đối chiếu với nhu cầu chuyển đổi số tại MAUR trong thời gian tới, nhóm nghiên cứu đề xuất các yêu cầu trong OIR xoay quanh nhiệm vụ triển khai ứng dụng BIM.
• Tối ưu hóa chiến lược chuyển đổi số và kế hoạch quản lý tài sản
• Mô hình hoá giúp quản lí tốt quá trình thi công theo kế hoạch
• Mô hình hóa tài sản để hỗ trợ việc ra quyết định
• Mô hình hóa tài sản giúp việc khai thác, vận hành và quản lý tài sản tốt hơn
• Xác định thời điểm hết hiệu lực bảo hành
• Xác định thời điểm kết thúc giá trị kinh tế của tài sản.
Yêu cầu thông tin dự án (Project Information Requirement - PIR)
Yêu cầu thông tin dự án PIR là tập hợp các yêu cầu thông tin cấp cao, được hình thành từ yêu cầu thông tin cấp tổ chức OIR, nhưng OIR không phải là nguồn duy nhất cho PIR PIR tập trung vào thông tin mà Chủ đầu tư (Appointing Party) cần tại các thời điểm quyết định quan trọng trong quá trình bàn giao dự án thiết kế và xây dựng Khi xây dựng PIR, Chủ đầu tư cần xem xét kỹ lưỡng kế hoạch triển khai dự án và gắn chặt những quyết định quan trọng.
74 quyết định quan trọng theo kế hoạch với các mốc thời gian cụ thể giúp xác định thời điểm cung cấp thông tin cho Chủ đầu tư Việc này giảm thiểu tối đa tình trạng thay đổi thông tin vào phút cuối.
Về vấn đề này, ISO 19650-2 đưa ra danh sách các điểm cần xem xét khi tạo PIR:
• Mục đích dự kiến thông tin sẽ được sử dụng bởi Chủ đầu tư;
• Kế hoạch triển khai dự án;
• Lộ trình mua sắm dự kiến;
• Số lượng các điểm quyết định quan trọng, mấu chốt trong toàn bộ dự án;
• Các quyết định Chủ đầu tư cần thực hiện tại mỗi thời điểm quyết định quan trọng;
Chủ đầu tư cần đặt ra những câu hỏi quan trọng để đưa ra quyết định sáng suốt về dự án Việc yêu cầu thông tin dự án sẽ xác định nội dung của Mô hình thông tin dự án Một ví dụ điển hình là quyết định xây dựng thêm công trình phụ, dựa trên dự toán chi phí từ nhà thầu vào cuối giai đoạn thiết kế ý tưởng Thời điểm quyết định cắt bỏ hạng mục công trình và điều chỉnh thiết kế cũng là những yếu tố then chốt cần được xem xét.
Bảng tổng hợp dưới đây thể hiện vai trò của BIM trong toàn bộ vòng đời dự án, nhằm hỗ trợ xác định thông tin trong PIR.
Bảng 2.5: Bảng liệt kê các đầu mục công việc và sự tham gia của BIM trong suốt vòng đời của dự án
Các công việc chính của đơn vị tư vấn Các hoạt động chính của BIM
Giai đoạn Chuẩn bị đầu tư
Xác định nhu cầu và mục tiêu của chủ đầu tư là bước quan trọng trong việc phát triển dự án, đồng thời cần xem xét tính bền vững và vòng đời của dự án Kế hoạch quản lý cơ sở vật chất cũng cần được thiết lập rõ ràng, cùng với việc nhận diện các ràng buộc có thể ảnh hưởng đến dự án trong tương lai.
Chuẩn bị các nghiên cứu khả thi và đánh giá các lựa chọn là bước quan trọng nhằm hỗ trợ khách hàng trong quá trình đưa ra quyết định về việc có chấp nhận triển khai dự án hay không.
Chúng tôi tư vấn cho chủ đầu tư về mục đích và lợi ích của BIM, nhấn mạnh mức độ ứng dụng của nó bao gồm 4D (thời gian), 5D (chi phí) và 6D (quản lý tài sản) Bên cạnh đó, chúng tôi đánh giá phần mềm BIM và tư vấn về phạm vi dịch vụ của Nhóm tích hợp trong toàn bộ dự án, đồng thời xác định các yêu cầu đối với chuyên gia thiết kế và việc bổ nhiệm người quản lý mô hình BIM.
• Xác định trách nhiệm dài hạn, bao gồm cả quyền sở hữu mô hình
• Xác định đầu vào và đầu ra của BIM và phạm vi của các bên tham gia sau khi thống nhất (Soft Landings)
• Xác định phạm vi và thực hiện các cuộc khảo sát và báo cáo điều tra BIM
Hồ sơ kết thúc giai đoạn 1
Dựa trên dữ liệu ban đầu, Bản tóm tắt thiết kế sơ bộ sẽ được hoàn thiện bởi đơn vị tư vấn hoặc chủ đầu tư, đồng thời xác định các yêu cầu và ràng buộc chính Phương pháp lựa chọn nhà thầu, tính bền vững của dự án và các thủ tục triển khai BIM cũng sẽ được xác định Ngoài ra, lộ trình triển khai, cơ cấu tổ chức dự án, phạm vi của các đơn vị tư vấn và trách nhiệm của các bên tham gia sẽ được xây dựng rõ ràng.
Tiến hành thiết kế sơ bộ và chuẩn bị các dữ liệu bổ sung Thỏa thuận kế hoạch chất lượng bao gồm BIM và các
• Cuộc họp trước khi bắt đầu BIM
Các công việc chính của đơn vị tư vấn Các hoạt động chính của BIM giao thức kiểm soát thay đổi trong quá trình triển khai thực hiện
Chuẩn bị thiết kế cơ sở bao gồm việc phát thảo các đề xuất liên quan đến cấu trúc, môi trường, hệ thống dịch vụ và cảnh quan, đồng thời phác thảo thông số kỹ thuật, kế hoạch chi phí và năng lượng sơ bộ.
Xem xét lộ trình lựa chọn nhà thầu
• Chia sẻ mô hình ban đầu với nhóm thiết kế để phân tích chiến lược và thẩm định các phương án
• Dữ liệu BIM được sử dụng để phân tích hiệu suất môi trường và khu vực
• Xác định các phần tử trong mô hình chính và tạo các đối tượng tham số cấp khái niệm cho tất cả các phần tử chính
• Cho phép nhóm thiết kế truy cập vào dữ liệu BIM
• Đồng ý mức độ thực hiện công việc cụ thể
Hồ sơ kết thúc giai đoạn 2
Phát triển thiết kế cơ sở cần sử dụng dữ liệu BIM để tích hợp các chiến lược, hệ thống dịch vụ, môi trường, cảnh quan và sinh thái, đồng thời chú trọng đến thông số kỹ thuật, kế hoạch chi phí và năng lượng.
Hoàn thành bản tóm tắt dự án Đơn xin cấp phép xây dựng
• Chia sẻ và tích hợp dữ liệu để phối hợp thiết kế và phân tích chi tiết bao gồm liên kết dữ liệu giữa các mô hình
• Tích hợp / phát triển các thành phần thiết kế chung / riêng
• Dữ liệu BIM được sử dụng để phân tích hiệu suất môi trường và khu vực
• Chia sẻ dữ liệu để phối hợp thiết kế, phân tích kỹ thuật và bổ sung dữ liệu đặc tả
• Xuất dữ liệu cho ưng dụng lập kế hoạch
Hồ sơ kết thúc giai đoạn 3
Chuẩn bị các thiết kế kỹ thuật và thông số kỹ thuật đầy đủ là cần thiết để phối hợp hiệu quả với các thành phần và đối tượng của dự án Điều này bao gồm việc tích hợp dữ liệu BIM và thông tin cần thiết để đáp ứng các tiêu chuẩn luật định, đồng thời đánh giá tính bền vững và an toàn trong xây dựng.
Các công việc chính của đơn vị tư vấn Các hoạt động chính của BIM
Giai đoạn Tiền thi công
Phát triển dữ liệu BIM là yếu tố quan trọng để tích hợp hiệu suất công việc thiết kế vào mô hình Việc xem xét thông tin BIM từ các nhà thầu và chuyên gia giúp nâng cao chất lượng dữ liệu BIM của dự án.
Hoàn thiện chi tiết dữ liệu BIM là bước quan trọng để kết thúc giai đoạn phối hợp đầu vào, từ đó cho phép bắt đầu thực hiện công việc cụ thể Điều này cũng đảm bảo đủ điều kiện để lập hồ sơ thầu hoặc tham gia đấu thầu, đồng thời cần có đơn xin phê duyệt theo quy định của pháp luật.
• Xuất dữ liệu phục vụ cho việc phân tích kiểm soát công trình
• Chia sẻ dữ liệu để kết thúc phối hợp thiết kế và phân tích chi tiết với các nhà thầu phụ
• Mô hình hóa, tích hợp và phân tích chi tiết
Tạo các đối tượng tham số mức sản xuất cho tất cả các yếu tố chính, nếu có thông tin thích hợp, có thể dựa trên dữ liệu từ nhà cung cấp cấp 2, bao gồm cả thầu phụ hoặc nhà cung cấp.
• Đặc điểm kỹ thuật nhúng vào mô hình
• Đánh giá cuối cùng và ký tên ra khỏi mô hình
• Cho phép truy cập vào mô hình BIM cho (các) nhà thầu
• Tích hợp thông tin mô hình công việc cụ thể về hiệu suất của nhà thầu phụ vào dữ liệu mô hình BIM
• Xem xét trình tự xây dựng (4D) với nhà thầu
Hồ sơ kết thúc giai đoạn 4
Thẩm định hồ sơ thầu để đảm bảo đủ chi tiết để có thể đấu thầu cho dự án
Xác định và đánh giá các nhà thầu và
/ hoặc chuyên gia tiềm năng cho dự án
Thu thập và thẩm định hồ sơ dự thầu; trình các khuyến nghị cho chủ đầu tư
Các công việc chính của đơn vị tư vấn Các hoạt động chính của BIM
9 Tập kết thiết bị, vật tư
Ký hợp đồng xây dựng, chỉ định thầu
Thu xếp bàn giao mặt bằng cho nhà thầu • Đồng ý về thời gian và phạm vi thống nhất giữa các bên
• Phối hợp và phát hành dữ liệu mô hình bản ghi BIM ‘Kết thúc xây dựng’
• Sử dụng dữ liệu BIM 4D / 5D cho mục đích quản lý hợp đồng
Hồ sơ kết thúc giai đoạn 5
10 Thi công và hoàn thành
Quản lý hợp đồng xây dựng để hoàn thành thực tế
Làm rõ và giải quyết các truy vấn thiết kế khi chúng phát sinh
Hỗ trợ chuẩn bị cho việc vận hành, đào tạo, bàn giao, giám sát và bảo trì trong tương lai
Giai đoạn Đưa vào sử dụng & Vận Hành
11 Báo cáo hoàn thành, hoàn công
Quản lý hợp đồng xây dựng sau khi hoàn thành thực tế và kiểm tra lần cuối
Hỗ trợ người sử dụng công trình thành phẩm trong giai đoạn sở hữu ban đầu
• Dữ liệu mô hình BIM về quản lý tài sản được cập nhật khi có sự thay đổi về tài sản
• Nghiên cứu thông tin đối tượng tham số chứa trong dữ liệu mô hình BIM
Hồ sơ kết thúc giai đoạn 6
12 Bảo trì, bảo dưỡng Đánh giá hiệu suất dự án đang sử dụng và so sánh với dữ liệu BIM
Phân tích dữ liệu BIM để sử dụng cho các dự án trong tương lai, theo dõi phản hồi và nghiên cứu
Phần 2.4 của bài viết đề cập đến mục đích sử dụng BIM, giúp người đọc hiểu rõ khả năng ứng dụng, mục tiêu và mức độ ưu tiên của BIM trong các hoạt động diễn ra suốt vòng đời dự án, từ đó hỗ trợ xác định PIR trong dự án BIM.
Yêu cầu thông tin tài sản (Asset Information Requirement - AIR)
Yêu cầu về thông tin tài sản (AIR) là một yếu tố quan trọng trong quy trình BIM, nhằm xác định dữ liệu đồ họa và phi đồ họa, cũng như thông tin và tài liệu cần thiết cho việc quản lý và vận hành lâu dài một tài sản xây dựng Theo ISO 19650, AIR được định nghĩa là 'các yêu cầu thông tin liên quan đến hoạt động của một tài sản'.
Theo định nghĩa trong PAS 1192-3, AIR (Asset Information Requirements) là các yêu cầu về dữ liệu và thông tin liên quan đến tài sản mà tổ chức chịu trách nhiệm Trong quy trình BIM, thông tin này bao gồm những dữ liệu cần thiết để vận hành và duy trì tài sản trong suốt vòng đời của nó Tài liệu AIR giúp xác định yêu cầu cung cấp và quản lý thông tin về tài sản, phù hợp với kế hoạch quản lý tài sản tổng thể của tổ chức, được xác định trong Yêu cầu về thông tin của tổ chức (OIR).
Các yêu cầu về thông tin tài sản sẽ tạo ra Mô hình thông tin tài sản (AIM), với dữ liệu được đối chiếu để đáp ứng yêu cầu của AIR AIR bao gồm tất cả thông tin cần thiết cho kế hoạch quản lý tài sản trong suốt vòng đời của tài sản Nó sẽ được quy định trong hợp đồng hoặc hướng dẫn cho các nhóm nội bộ trong dự án, sử dụng dữ liệu từ AIM cho các hoạt động quản lý tài sản Ngoài ra, AIR cũng phải xác định dữ liệu và thông tin cần thu thập và đưa vào AIM.
Trách nhiệm cung cấp dữ liệu và AIR có thể được phân bổ cho cả chủ sở hữu tài sản, nhà điều hành và cả chuỗi cung ứng
Theo ISO 19650, AIR tập trung vào ba khía cạnh của thông tin tài sản:
• Góc độ quản lý: Xác định các tiêu chuẩn thông tin và phương pháp sản xuất và thủ tục được sử dụng bởi nhóm giao hàng
• Góc độ thương mại: Xác định các tiêu chuẩn thông tin và các phương pháp và thủ tục sản xuất sẽ được sử dụng bởi nhóm giao hàng
Góc độ kỹ thuật yêu cầu cung cấp chi tiết các thông số kỹ thuật thông tin nhằm đáp ứng các yêu cầu thông tin của tổ chức liên quan đến tài sản.
Ngoài ra còn có góc độ về tài chính, pháp lý được mô tả cụ thể sau:
Loại thông tin Ví dụ về yêu cầu thông tin
Loại tài sản ảnh chụp
Số nhận dạng (số thông số kỹ thuật, số sản phẩm, số sê-ri)
Vị trí Diện tích sàn Bảo hành và thời hạn bảo hành Truy cập lập kế hoạch và lịch làm việc Lịch trình bảo trì và kiểm tra
Hồ sơ về bảo trì theo kế hoạch và ngoài kế hoạch Tiêu chuẩn, quy trình và thủ tục
Nội dung độc hại hoặc chất thải Các quá trình kết thúc cuộc sống
Sự miêu tả Thông tin chi tiết về nhà cung cấp Thời gian dẫn đầu
Tình trạng Các chỉ số hiệu suất chính Mục tiêu hoặc tiêu chuẩn hiệu suất Các tiêu chí không tuân thủ và các hành động cần thực hiện
Sự chỉ trích đối với tổ chức Chi tiết phụ tùng
Loại thông tin Ví dụ về yêu cầu thông tin
Dữ liệu kỹ thuật Thông số thiết kế
Sự phụ thuộc lẫn nhau Ngày và dữ liệu vận hành
Dữ liệu hoạt động Kết thúc
Yêu cầu dịch vụ Kết quả đầu ra
Giá gốc Chi phí vận hành Chi phí bảo trì dự kiến Chi phí bảo trì trước đây Giá trị thay thế
Tác động của thời gian ngừng hoạt động
Quyền sở hữu Phân giới bảo trì Hướng dẫn công việc Thông tin hợp đồng Đánh giá rủi ro và các biện pháp kiểm soát
Khi xác định AIR, chủ sở hữu tài sản và nhà điều hành cần thiết lập các giao thức chia sẻ thông tin và hệ thống triển khai Trong dự án vốn, các giao thức này được quy định trong EIR Trong quá trình vận hành và bảo trì tài sản, các giao thức này phải được ghi lại trong Kế hoạch quản lý tài sản.
Chiến lược quản lý tài sản cần được xác định ở cấp độ tổ chức thay vì từng tài sản riêng lẻ Do đó, các yêu cầu về thông tin tài sản (AIR) cần phát triển từ yêu cầu thông tin của OIR, mô tả thông tin cần thiết cho hệ thống quản lý tài sản và các chức năng khác của tổ chức.
OIR không chỉ dành riêng cho một dự án hay tài sản cụ thể nào, mà được coi là nền tảng để phát triển EIR.
Mối quan hệ giữa OIR, AIR và EIR được minh họa qua sơ đồ sau:
Hình 2.6: Mối quan hệ giữa OIR, AIR và EIR (b) Quy trình xác định AIR
Mục tiêu cốt lõi của việc thiết lập quy trình xác định AIR đó là:
• Tìm kiếm, lọc và sắp xếp thông tin về tài sản
• Xử lý dữ liệu luôn thay đổi liên quan đến quản lý tài sản
• Tổng hợp dữ liệu để cung cấp thông tin chi tiết về các mẫu và xu hướng hữu ích cho việc ra quyết định chiến lược
• Liên kết với các phần tử khác của AIM: tài liệu, mô hình 3D ảo và dữ liệu
• Đăng ký tài sản có cấu trúc tốt, bao gồm dữ liệu tài sản phù hợp với nhu cầu của tổ chức
• Cung cấp kho lưu trữ các bản vẽ, tài liệu và tệp được tổ chức tốt, bao gồm cả sách hướng dẫn xây dựng
• Cung cấp mô hình được xây dựng chính xác (với dữ liệu không phải đồ họa tối thiểu)
Tất cả các thành phần trong hệ thống được điều phối chặt chẽ và liên tục tham chiếu chéo với nhau, đảm bảo tối thiểu sự trùng lặp dữ liệu Tất cả thông tin được trình bày theo định dạng phù hợp với hệ thống và khả năng quản lý của tổ chức.
Các đối tượng sau đây được khuyến khích tham gia để đảm bảo sự thành công của quá trình xác định AIR:
Người quản lý thông tin có thể là một vai trò độc lập hoặc được kết hợp với các vị trí như Người quản lý BIM, Tư vấn trưởng hoặc Người quản lý dự án Để đảm bảo quá trình bàn giao và vận hành tài sản diễn ra suôn sẻ, nên chỉ định một người phụ trách trong giai đoạn này, giúp quản lý tài sản liên tục Quan trọng là phải chú ý đến thời gian chuyển giao thông tin và đào tạo từ nhóm thiết kế và xây dựng sang nhóm vận hành, nhằm đảm bảo họ nắm vững các hệ thống liên quan.
Người quản lý tài sản AM/FM là đại diện của nhóm có trách nhiệm vận hành và bảo trì tài sản sau khi được bàn giao Nếu không thể tham gia, người đại diện cao nhất của tổ chức phải có mặt Quy trình xác định AIR bao gồm các bước cụ thể để đảm bảo hiệu quả trong quản lý tài sản.
Hình 2.7: Quy trình xác định AIR
Bước 1: Cân nhắc chiến lược
Trong bước này, cần xem xét các yêu cầu tổng thể về OIR để tạo bối cảnh cho quyết định về AIR OIR đóng vai trò xác định và ưu tiên thông tin AM/FM dựa trên mức độ quan trọng của chúng đối với tổ chức Những yêu cầu này có thể phát sinh từ nhiều lý do khác nhau.
• Hoạt động kinh doanh chiến lược
• Quản lý tài sản chiến lược
• Lập kế hoạch danh mục đầu tư
• Nghĩa vụ lập pháp và quy định
Trong bước này, cần phân tích các mục tiêu, chính sách, hệ thống và nguồn lực của tổ chức liên quan đến quản lý tài sản, nhằm thiết lập một khuôn khổ nhất quán để xác định các ưu tiên và đánh giá giá trị tương đối của các lựa chọn.
Bước 2: Phạm vi và cấu trúc ban đầu
Việc xác định rõ ràng phạm vi và cấu trúc tổng thể của AIM ngay từ đầu là rất quan trọng, giúp hạn chế rủi ro bị lạc vào các chi tiết không cần thiết và giữ vững tầm nhìn về những yếu tố quan trọng trong các giai đoạn tiếp theo của quy trình.
Các yếu tố ảnh hưởng đến phạm vi tổng thể của AIM cần được xem xét bao gồm:
Phạm vi của dự án ảnh hưởng đến loại dữ liệu tài sản cần thiết và phương pháp thu thập dữ liệu Đối với các công trình mới, thông tin chỉ có thể thu thập từ quá trình thiết kế và xây dựng Trong khi đó, nếu dự án liên quan đến việc thay đổi, nâng cấp hoặc mở rộng một tài sản hiện có, cần thu thập thông tin về các tài sản hiện tại.
Ưu tiên tổ chức là yếu tố quan trọng để đạt được hiệu quả trong các hoạt động AM/FM suốt vòng đời tài sản Ví dụ, các ưu tiên của nhà phát triển bất động sản trong việc thu thập thông tin tài sản có thể khác biệt rõ rệt so với ưu tiên của nhà điều hành hệ thống giao thông công cộng.
Tài liệu tham khảo
[1] Bensalah, M., Elouadi, A., & Mharzi, H (2019) Overview: the opportunity of BIM in railway Smart and Sustainable Built Environment
[2] Bavoux, J.J (2000), Les réseaux ferroviaires dans les pays en développement: une structuration encore souvent déficiente, Flux, 16 (41), pp.17-27
[3] Họuòler, M., Esser, S., & Borrmann, A (2021) Code compliance checking of railway designs by integrating BIM, BPMN and DMN Automation in Construction, 121
[4] G Ge, China Railway BIM and Standards, 2015, pp 1–34 https://syncandshare.lrz.de/download/MktrQlVFTm1CTHBLS3lNcW5MQVd z/IFC%20Rail%2BRoad/2015-12-19/3a_IfcRail_CRBIM_Slides_2015-10- 13.pdf?inline [accessed 2021]
[5] G Lee, Railway BIM 2030 Roadmap of South Korea, 2018, pp 1–31 http://big.yonsei.ac.kr/railbim/reports/RailBIM2030Roadmap_Full_Eng_Fina l.pdf [accessed 2021]
[6] Korean Ministry of Land, Infrastructure and Transport (2018) Rail BIM
2030 Roadmap Available at http://big.yonsei.ac.kr/railbim/reports/RailBIM2030Roadmap_Full_Eng_Fina l.pdf
[7] Norberg, A (2012) Implementing Building Information Modeling within the railway sector (Master's thesis)
The article by Nuttens et al (2018) discusses the effective use of Building Information Modeling (BIM) in the design of large rail infrastructure projects, highlighting key factors that contribute to successful implementation The authors emphasize the importance of collaboration, data management, and stakeholder engagement in optimizing project outcomes By integrating BIM technology, projects can enhance efficiency, sustainability, and overall planning processes, making it a vital tool in modern infrastructure development.
[9] Landes, B (2016), Interview to mediaconstruct.fr in 16/03/2016, available at: www.mediaconstruct.fr/sinformer/blog-du-bim/post/4709/adopter-le-bim- en-pratique-point [accessed, 2021]
[10] Smith, S (2014), Building information modelling – moving Crossrail, UK, forward, Proceedings of the Institution of Civil Engineers - Management, Procurement and Law, 167 (3), pp.141-151
[11] Bensalah, M., Elouadi, A and Mharzi, H (2018b), BIM integration to railway projects - case study, Contemporary Engineering Sciences, 11 (44), pp 2181-2199
[12] Kaewunruen, S., & Lian, Q (2019) Digital twin aided sustainability-based lifecycle management for railway turnout systems Journal of Cleaner Production, 228, pp.1537-1551
[13] Thủ tướng Chính phủ (2015) Quyết định số 134/QĐ-TTg ngày 26/01/2015
[14] Chính phủ (2015) Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 15/4/2015
[15] Bộ Chính trị (2014) Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01/7/2014
[16] Sở GTVT, Sở Xây dựng (2014) Công văn số 4405/SGTVT-XD ngày 23/6/2014
[17] Viện Kinh tế xây dựng (2016) Đề án BIM: 2500/QĐ-TTg ngày 22/12/2016
[18] Bộ Xây dựng (2017) Quyết định số 1056/QĐ-BXD ngày 11/10/2017
[19] Bộ Xây dựng (2017) Quyết định số 1057/QĐ-BXD ngày 11/10/2017
[20] UKBIM Alliance (2019) Information Management according to BS EN ISO 19650- Guidance Part 1: Concepts, Version 2 Available at https://www.ukbimalliance.org/wp-content/uploads/2019/03/Information-
Management-according-to-BS-EN-ISO-19650-Guidance-Part-1-Concepts- 1.pdf [Accessed 2021]
[21] AIA (2013) Digital Practice Documents - Guide, Instructions and Commentary AIA
[22] Olsen, P B (2015) A Practical Guide to BIM in Construction and Infrastructure Projects MT Hứjgaard
[23] BSI (2020) Information Management According to BS EN ISO 19650 - Guidance Part 2: Processes for Project Delivery UK BIM Alliance
[24] Thủ tướng Chính phủ (2013), Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm
Ban Quản lý đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh đã công bố Kế hoạch triển khai thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm năm 2021 cho các dự án đường sắt đô thị Kế hoạch này nhằm thúc đẩy tiến độ và nâng cao hiệu quả của các dự án, đảm bảo đáp ứng nhu cầu giao thông ngày càng tăng của thành phố.
Bộ Xây dựng (2021) đã phát hành tài liệu hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng mô hình thông tin công trình (BIM) cho các công trình dân dụng và hạ tầng kỹ thuật đô thị, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và xây dựng.
[27] Bộ xây dựng (2021), Tài liệu hướng dẫn chung áp dụng mô hình thôgn tin công trình (BIM)
[28] Chủ tịch UBND Thành phố Hồ Chính Minh (2020), Quyết định, số 2393/QĐ-UBND ngày 03/7/2020
[29] Ban Quản lý Đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chính Minh (2021), Kế hoạch triển khai thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm năm 2021
[30] BIM Standard/Guidelines, https://hkacid.com/resources/bim-standard/
[31] Chủ tịch UBND Thành phố Hồ Chí Minh (2007), Quyết định, số 119/2007/QĐ-UBND ngày 13/9/2007
[32] Thủ tướng Chính phủ (2013), Quyết định, số 568/QĐ-TTg ngày 08/4/2013