1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bản sao của nội dung tổng hợp

18 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên đề 3: Ngân sách nhà nước
Tác giả Linh, Gấm
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Ngân sách nhà nước
Thể loại Chuyên đề
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 6,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều này cho thấy chính sự tồn tại của Nhà nước, vai trò của Nhà nước đối với đời sống kinh tế xã hội là những yếu tố cơ bản quyết định sự tồn tại và tính chất hoạt động của Ngân sách Nh

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ 3: NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

I BẢN CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA NSNN

1 Bản chất ngân sách nhà nước (LINH)

Ngân sách Nhà nước ra đời cùng với sự xuất hiện của Nhà nước Nhà nước bằng quyền lực chính trị và xuất phát từ nhu cầu về tài chính để đảm bảo thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình đã đặt ra những khoản thu, chi của Ngân sách Nhà nước Điều này cho thấy chính sự tồn tại của Nhà nước, vai trò của Nhà nước đối với đời sống kinh tế xã hội là những yếu tố cơ bản quyết định sự tồn tại và tính chất hoạt động của Ngân sách Nhà nước

Trong hệ thống tài chính, ngân sách nhà nước(NSNN) là bộ phận chủ đạo, là điều kiện vật chất quan trọng để Nhà nước thực hiện các nhiệm vụ của mình Mặt khác nó còn là công cụ quan trọng để Nhà nước thực hiện điều tiết vĩ mô nền kinh tế xã hội

-Về phương diện pháp lý: Trong pháp luật thực định, theo khoản 14 Điều

4 Luật ngân sách nhà nước năm 2015, khái niệm ngân sách nhà nước được hiểu

như sau: “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”.

Trang 2

Tuy nhiên, trên phương diện kinh tế hoạt động của Ngân sách Nhà nước (NSNN) là hoạt động phân phối các nguồn tài chính của xã hội gắn liền với việc

hình thành và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung là Ngân sách nhà nước Trong quá trình phân phối đó đã làm nảy sinh các quan hệ tài chính giữa một bên là nhà nước và một bên là các chủ thể trong xã hội Những quan hệ tài chính này bao gồm:

*Quan hệ kinh tế giữa NSNN với các doanh nghiệp: Các quan hệ kinh tế

này phát sinh trong quá trình hình thành nguồn thu của Ngân sách dưới hình thức các loại thuế mà doanh nghiệp phải nộp Đồng thời, Ngân sách chi hỗ trợ cho sự phát triển của doanh nghiệp dưới hình thức xây dựng cơ sở hạ tầng, hỗ trợ vốn…

*Quan hệ kinh tế giữa NSNN và các đơn vị hành chính sự nghiệp: Đơn

vị hành chính sự nghiệp là các cơ quan, đơn vị hoạt động bằng nguồn kinh phí

do ngân sách Nhà nước hoặc cấp trên cấp phát hoặc bằng các nguồn kinh phí khác như học phí, hội phí, kinh phí được tài trợ, các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ để một phần phục vụ các nhiệm vụ của Nhà nước, trong đó chủ yếu là các hoạt động chính trị xã hội, một phần trang trải các khoản chi tiêu của mình để giảm bớt gánh nặng cho ngân sách

Trang 3

*Quan hệ kinh tế giữa NSNN với các tầng lớp dân cư: Quan hệ này được

thể hiện qua việc một bộ phận dân cư thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước bằng việc nộp các khoản thuế, phí, lệ phí Một bộ phận dân cư khác nhận

từ ngân sách nhà nước các khoản trợ cấp theo chính sách quy định

*Quan hệ kinh tế giữa NSNN với thị trường tài chính: Quan hệ này phát

sinh khi nhà nước tham gia trên thị trường tài chính bằng việc phát hành các loại chứng khoán của kho bạc nhà nước nhằm huy động vốn của các chủ thể trong xã hội để đáp ứng yêu cầu cân đối vốn của ngân sách nhà nước

-Về bản chất kinh tế: Như vậy, đằng sau hình thức biểu hiện bên ngoài của

Ngân sách nhà nước là một quỹ tiền tệ với các khoản thu và các khoản chi của

nó thì Ngân sách nhà nước lại phản ảnh các quan hệ kinh tế trong quá trình phân phối Từ sự phân tích trên, chúng ta có thể rút ra bản chất của ngân sách Nhà

nước như sau: Ngân sách nhà nước là hệ thống các quan hệ kinh tế phát

Trang 4

sinh trong quá trình phân phối các nguồn tài chính của xã hội để tạo lập và

sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của nhà nước.

=======================================================

2 Vai trò của ngân sách nhà nước(GẤM)

a Huy động vốn: Nhờ mối quan hệ nhà nước với các chủ thể khác trong

nền kinh tế, từ đó nhà nước huy động vốn thông qua thuế, phí, lệ phí, và

các hoạt động kinh tế khác Vì vậy, nhà nước phải quy định rõ các khoản thu chi không quá cao và không quá thấp , thu chi hợp lý, hiệu quả => Điều tiết vĩ mô

b Điều tiết vĩ mô

+ Điều tiết kinh tế

● Chống độc quyền: tạo điều kiện cạnh tranh : Thông qua

thu chi NSNN cấp vốn hình thành các DNNN để chống độc quyền và tránh thị trường cạnh tranh không hoàn hảo Điển hình là điện lực, viễn thông, hàng không,…( Ví dụ: Nếu để hàng không tư nhân hình thành thì với nhu cầu của ngdân,

họ sẽ thét giá trên trời, nhưng nếu gấp hoặc có tiền thì họ vẫn đi, hoặc ví dụ về Xăng )

● Kích thích tăng trưởng: tạo điều kiện vay vốn với lãi suất thấp, miễn giảm thuế : NN tăng chi và giảm thu; tăng chi

hỗ trợ cho các DN nhằm đảm bảo cơ cấu ổn định và giảm thu thuế hoặc miễn thuế để LN DN tăng lên, phát triển XD

=> nền KT pt

Vd Giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, miễn thuế thu nhập cá nhân nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, người dân chịu tác động của dịch COVID-19 Cụ thể, giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2021 đối với trường hợp người nộp thuế theo quy định thu nhập doanh nghiệp có doanh thu năm 2021 không quá 200 tỷ đồng và doanh thu năm 2021 giảm so với doanh thu năm 2019 và nhiều điều kiện khác mới được miễn hoặc giảm thuế

● Hạn chế một số ngành nghề : bằng cách tăng thu với mức thuế cao (thuế tiêu thụ đặc biệt) nhằm giảm LN của các ngành nghề đó xuống và hạn chế được các ngành nghề mở

Trang 5

rộng, phát triển Ví dụ: thuốc lá, rượu, bia,…

+ Giải quyết vấn đề xã hội : điều tiết thu nhập giữa các tầng lớp

trong XH Chi để trợ giúp những người có thu nhập thấp, những hoàn cảnh đặc biệt như chi trợ cấp XH,… các khoản chi để thực hiện các chính sách dân số, chính sách việc làm, chống mù chữ, hỗ trợ đồng bào lũ lụt

● Chi bộ máy quản lý nhà nước

● An ninh quốc phòng

● Y tế, văn hoá, giáo dục ( Dùng chi thường xuyên) + Ổn định giá cả và kiềm chế lạm phát

● Chống lạm phát (Hạn chế đưa tiền vào lưu thông) :

NHTW đưa ra các c/s tiền tệ thích hợp thông qua NSNN để kiềm chế lạm phát như tiết kiệm chi đầu tư công, tăng thu trực tiếp và hạn chế gián tiếp

● Chống giảm phát ( Giảm thuế, miễn thuế ,vay LS thấp -> giảm giá, thúc đẩy KT phát triển) : tăng chi đầu tư công để

phát triển các cơ sở hạ tầng, hỗ trợ DN và giảm thu thuế hoặc miễn thuế để các DN có nhiều lợi ích hơn phục vụ việc phát triển

● Điều tiết giá (Ấn định giá) : NN can thiệp DN bằng cách

ký các hợp đồng với DN, nếu kinh doanh lỗ thì NN sẽ bù

đắp lỗ cho DN để đảm bảo giá cả luôn ổn định.

c Đảm bảo công bằng:

+ Người có thu nhập cao, thuế cao -> Đảm bảo hạn chế phân chia giai cấp (tăng thu)

+ Người có thu nhập thấp -> trợ cấp (tăng chi)

========================================================

II HOẠT ĐỘNG THU, CHI NGÂN SÁCH (DŨNG - HÀ)

1 Thu ngân sách nhà nước

1.1 Khái niệm:

- Là việc Nhà nước dùng quyền lực của mình để tập trung một phần nguồn tài chính quốc gia hình thành quỹ ngân sách Nhà nước nhằm

Trang 6

đáp ứng các yêu cầu chi tiêu xác định của Nhà nước.

Để có nguồn tài chính đáp ứng nhu cầu chi tiêu, Nhà nước thường sử dụng

ba hình thức động viên đó là: quyên góp của dân, vay của dân và dùng quyền lực Nhà nước bắt buộc dân phải đóng góp (?)

1.2 Phân loại thu ngân sách Nhà nước :

Thu ngân sách Nhà nước từ nhiều nguồn khác nhau dưới nhiều hình thức khác

nhau Thu Ngân sách Nhà nước bao gồm:

Trang 7

-Thuế, phí, lệ phí do các tổ chức và cá nhân nộp theo quy định của pháp luật

Trang 8

-Các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước.

-Thu từ vay trợ và viện trợ không hoàn lại của chính phủ các nước, các tổ

chức, cá nhân nước ngoài từ đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong

và ngoài nước

-Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

Tuy nhiên, để phân tích, đánh giá và kquản lý các nguồn thu của ngân sách Nhà

nước phải phân loại các khoản thu ngân sách Có nhiều cách phân loại khác nhau:

- Căn cứ nguồn hình thành bao gồm: Thu trong nước và thu từ nước ngoài (?)

● Trong đó nguồn thu từ trong nước chiếm tỉ trọng lớn và đóng vai trò rất quan trọng đối với tổng thu ngân sách Nhà nước

● Thu từ nước ngoài cũng đóng vai trò quan trọng tuy nhiên chiếm tỉ trọng không lớn và không phải quyết định

Căn cứ vào tính chất nguồn thu bao gồm: Thu có tính chất thuế và thu không có tính chất thuế

● Có tính chất thuế như là như thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, phí bảo trì đường bộ, lệ phí công chứng…

● không có tính chất thuế như là các Hoạt động sự nghiệp có thu của các đơn vị sự nghiệp công ví dụ như trường học công, bệnh viện công, viện nghiên cứu, trung tâm thể thao… Hiện nay, thu của các đơn vị này đang chuyển dần sang cơ chế giá dịch vụ

-Phân loại theo nội dung kinh tế bao gồm: Thu thường xuyên và thu không thường xuyên (!)

● Thu thường xuyên thuế, phí, lệ phí

● Không thường xuyên thu từ hoạt động nhà nước, thu từ việc bán cho thuê

ts, thu từ vay nợ, viện trợ không hoàn lại

Trong các nguồn thu, thuế là nguồn thu quan trọng nhất Thuế chiếm một tỷ trọng lớn trong thu ngân sách hàng năm

Thuế: Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc được thể chế bằng luật do pháp nhân và toàn thể nhân đóng góp cho Nhà nước.

Trang 9

2 Chi ngân sách nhà nước

2.1 Khái niệm:

- Chi ngân sách Nhà nước là quá trình phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ của Nhà nước để thực hiện các chức năng của Nhà nước

- Chi ngân sách là một trong những hoạt động quan trọng của ngân sách Nhà nước, nó là một mặt của chức năng phân phối tài chính.

2.2 Phân loại chi ngân sách Nhà nước.

Để tạo thuận lợi cho việc phân tích, đánh giá và quản lý các khoản chi ngân sách cần phân loại chi ngân sách Có nhiều tiêu thức phân loại khác nhau tùy theo mục đích nghiên cứu Nhưng hiện nay, Chi NSNN chia thành 3 loại chính:

chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển, chi trả vốn lãi vay.

*CHI THƯỜNG XUYÊN:

- Chi thường xuyên là khoản chi cho tiêu dùng xã hội gắn với chức năng quản lý xã hội của Nhà nước

- Chi thường xuyên gồm: chi sự nghiệp, chi quốc phòng, an ninh và trật tự

an toàn xã hội, chi cho hoạt động của cơ quan Nhà nước và các tổ chức chính trị – xã hội và các khoản chi thường xuyên khác

❖ Chi sự nghiệp:

Trang 10

– Chi sự nghiệp kinh tế: là các khoản chi cho dịch vụ và các hoạt động xã hội phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội và nâng cao dân trí

như: Chi điều tra cơ bản; Chi sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư lâm nghiệp; Chi sự nghiệp giao thông

– Chi sự nghiệp văn hóa – xã hội gồm:

+ Chi về sự nghiệp giáo dục, đào tạo để tăng số lượng và nâng cao chất

lượng nguồn nhân lực phục vụ cho mục đích tăng trưởng kinh tế như chỉ giáo dục phổ thông, hệ thống tiểu học và trung học,…

+ Chi sự nghiệp y tế bao gồm chi phòng bệnh, chi chữa bệnh,và chi cho

các chương trình trọng điểm của ngành y tế

+ Chi sự nghiệp văn hóa, nghệ thuật, thể thao Chi cho hệ thống bảo tồn,

bảo tàng, thư viện;, truyền hình và các hoạt động thông tin khác; Chi thực hiện trùng tu các di tích lịch sử đã xếp hạng văn hóa; Chi thể dục, thể thao

+ Chi sự nghiệp xã hội, bao gồm:, chi thực hiện các chính sách xã hội

khác), chi cứu tế xã hội chi hỗ trợ quỹ bảo hiểm xã hội theo quy định của Chính phủ

+ Chi về khoa học, công nghệ gồm chi cho mạng lưới cơ quan nghiên cứu

khoa học và phát triển công nghệ, chi đầu tư xây dựng cơ bản, chi cho các công trình nghiên cứu

❖ Chi quản lý Nhà nước:

- Chi quản lý Nhà nước nhằm đảm bảo sự hoạt động của hệ thống cơ quan quyền lực Nhà nước từ trung ương đến địa phương Trong đó chi về tiền lương là chủ yếu, chiếm khoảng 60% trong tổng chi phí quản lý của Nhà nước.

❖ Chi quốc phòng, an ninh và trật tự xã hội:

- Chi về quốc phòng là chi từ ngân sách cho việc phòng thủ và bảo vệ đất nước chống sự xâm lược, tấn công, đe dọa từ bên ngoài, bao gồm

chi đào tạo, huấn luyện, nghiên cứu khoa học, mua sắm trang thiết bị, vũ khí và phương tiện quân sự cho toàn quân,

- Chi cho an ninh trật tự, an toàn xã hội là các khoản chi cho bảo vệ,

Trang 11

giữ gìn chế độ xã hội, an ninh của dân cư trong nước bao gồm các

khoản chi cho lực lượng công an nhân dân, nghiên cứu khoa học, mua sắm trang thiết bị, vũ khí và phương tiện quân sự cho lực lượng công an nhân dân,

*CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN:

- Chi đầu tư phát triển tạo ra cơ sở vật chất cho sản xuất phát triển, thúc đẩy kinh tế tăng trưởng Chi đầu tư phát triển bao gồm:

❖ Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội:

- Chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn tài chính Nhà nước hướng vào củng cố và phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng của nền kinh tế (đầu tư

cho cầu cống, bến cảng, sân bay, hệ thống thủy lợi, năng lượng, vận tải,

viễn thông), xây dựng và phát triển các ngành công nghiệp cơ bản, các công trình kinh tế có tính chất chiến lược, các công trình trọng điểm phục vụ phát triển văn hóa xã hội, phúc lợi công cộng Khoản

chi này thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi đầu tư phát triển

❖ Chi đầu tư và hỗ trợ vốn cho các Doanh nghiệp Nhà nước:

- Mục đích khoản chi này để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao là hình thành, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp Nhà nước ở các ngành, các lĩnh vực then chốt, đảm bảo kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế, tạo điều kiện thuận lợi cho Nhà nước can thiệp vào các hoạt động kinh tế có hiệu quả.

❖ Chi góp vốn cổ phần, liên doanh liên kết:

- Góp vốn liên doanh vào các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực cần thiết theo một tỷ lệ nhất định để thực hiện vai trò quản lý và điều tiết vĩ mô của Nhà nước đối với sự phát triển của nền kinh

tế

- Mặt khác, hoạt động này còn làm tăng nguồn thu cho ngân sách

Trang 12

Nhà nước.

❖ Chi cho quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia:

- Quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia là một tổ chức tài chính Nhà nước có tư cách pháp nhân, có chức năng huy động vốn và tiếp nhận các nguồn vốn của Nhà nước để cho vay đối với các dự án đầu tư phát triển các ngành nghề thuộc diện ưu đãi, các vùng khó khăn theo quy định của Chính phủ

❖ Chi dự trữ Nhà nước:

- Quỹ dự trữ quốc gia hàng năm được tăng thêm từ nguồn chỉ ngân sách và số kết dư ngân sách Nhà nước, nhằm điều tiết sự biến động của

thị trường giá cả và kiềm chế lạm phát Đồng thời, giải quyết hậu quả các trường hợp rủi ro bất ngờ xảy ra làm ảnh hưởng đến sản xuất, đời sống xã hội, từ đó duy trì sự cân đối và ổn định trong phát triển kinh tế

*CHI TRẢ VỐN LÃI VAY:

❖ Chi trả nợ gốc tiền vay của Chính phủ:

- Hàng năm một phần vốn của ngân sách được dùng chi trả nợ gốc tiền vay của Chính phủ đến hạn cho các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.

❖ Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính

- Hàng năm một phần nguồn vốn ngân sách được dùng chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính để sử dụng đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước trong khi nguồn thu chưa thu kịp Các khoản chi từ quỹ dự trữ tài

chính phải được hoàn trả ngay trong năm ngân sách Nhà nước, trừ trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt

Trang 14

III CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH (HOÀNG)

Trang 15

- Giải thích cân đối ngân sách?

– Xét về bản chất, cân đối ngân sách nhà nước là cân đối giữa các nguồn thu mà

nhà nước huy động được tập trung vào ngân sách nhà nước trong một năm và sự phân phối, sử dụng nguồn thu đó thỏa mãn nhu cầu chi tiêu của Nhà nước trong năm đó

– Xét về góc độ tổng thể, cân đối ngân sách nhà nước phản ánh mối tương quan

giữa thu và chi trong một tài khóa Nó không chỉ là sự tương quan giữa tổng thu

và tổng chi mà còn thể hiện sự phân bổ hợp lý giữa cơ cấu các khoản thu và cơ cấu các khoản chi của ngân sách nhà nước

Vai trò cân đối ngân sách

Ngày đăng: 05/10/2023, 20:01

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w