1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tạo kháng thể đơn dòng kháng cd45 của người hướng đến ứng dụng trong xét nghiệm các bệnh về máu

67 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu tạo kháng thể đơn dòng kháng cd45 của người hướng đến ứng dụng trong xét nghiệm các bệnh về máu
Tác giả ThS. Tạ Hương Giang, ThS. Nguyễn Thị Phương Thảo, TS. Nguyễn Đăng Quân
Trường học Trung Tâm Công Nghệ Sinh Học
Thể loại Báo cáo nghiệm thu
Năm xuất bản 2016
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 2,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI (11)
  • II. ĐẶT VẤN ĐỀ (12)
  • III. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (13)
    • III.1. Giới thiệu về CD45 (13)
    • III.2. Ứng dụng của marker CD45 và KTĐD của nó trong chẩn đoán và theo dõi điều trị (16)
    • III.3. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước (17)
    • III.4. Giới thiệu chung về kỹ thuật tạo kháng thể đơn dòng (17)
    • III.5. Tính cấp thiết của đề tài (17)
  • IV. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (19)
    • IV.1. Vật liệu (19)
      • IV.1.1. DNA (19)
      • IV.1.2. Các cặp mồi dùng trong phản ứng PCR (19)
      • IV.1.3. Plasmid (19)
      • IV.1.4. Chủng vi sinh vật (19)
      • IV.1.5. Thang chuẩn (20)
    • IV.2. Hóa chất (20)
      • IV.2.1. Hóa chất cho tạo dòng và biểu hiện (20)
      • IV.2.2. Hóa chất cho phân tích protein (20)
        • IV.2.2.1. Hóa chất cho SDS-PAGE (20)
        • IV.2.2.2. Hóa chất cho lai Western Blot (21)
        • IV.2.2.3. Hóa chất cho hòa tan protein bằng urea 8M (21)
      • IV.2.3. Hóa chất cho tinh sạch protein trên cột HisTrap HP 1ml (21)
      • IV.2.4. Hóa chất cho quá trình gây đáp ứng miễn dịch trên chuột (21)
      • IV.2.5. Hóa chất cho quá trình xử lý dịch môi trường thu nhận từ quá trình nuôi cấy (22)
        • IV.2.5.1. Hóa chất cho tủa miễn dịch sử dụng hạt protein A (22)
        • IV.2.5.2. Hóa chất cho quá trình tinh sạch kháng thể kháng huCD45 từ dịch nuôi cấy hybridoma (22)
    • IV.3. Phương pháp nghiên cứu (22)
      • IV.3.1. Phương pháp tạo plasmid biểu hiện kháng nguyên tái tổ hợp huCD45exRO trên dòng tế bào E. coli BL21 (DE3) (22)
      • IV.3.2. Phương pháp biểu hiện và thu nhận kháng nguyên tái tổ hợp huCD45exRO từ hệ thống E. coli BL21 (DE3) (24)
      • IV.3.3. Phương pháp tạo plasmid biểu hiện kháng nguyên tái tổ hợp (24)
      • IV.3.4. Phương pháp phân tích protein (26)
        • IV.3.3.1. Phương pháp điện di SDS-PAGE (26)
        • IV.3.3.2. Phương pháp nhuộm bạc (27)
        • IV.3.3.3. Phương pháp lai western blot (27)
      • IV.3.5. Phương pháp hòa tan và tinh sạch kháng nguyên tái tổ hợp huCD45exRO từ hệ thống E. coli BL21 (DE3) (27)
        • IV.3.4.1. Phương pháp hòa tan thể vùi chứa kháng nguyên huCD45exRO trong (28)
        • IV.3.4.2. Phương pháp tinh sạch kháng nguyên huCD45exRO bằng hệ thống (28)
      • IV.3.6. Phương pháp tạo và sàng lọc dòng tế bào hybridoma tiết kháng thể kháng (28)
        • IV.3.5.1. Phương pháp gây đáp ứng miễn dịch trên chuột (28)
        • IV.3.5.2. Phương pháp kiểm tra khả năng đáp ứng miễn dịch ở chuột (29)
        • IV.3.5.3. Phương pháp dung hợp tế bào tạo hybridoma (29)
        • IV.3.5.4. Phương pháp sàng lọc dòng tế bào hybridoma (29)
      • IV.3.7. Các phương pháp xử lý với dịch thu nhận từ môi trường nuôi hybridoma (30)
        • IV.3.6.1. Phương pháp tủa miễn dịch sử dụng hạt protein A (30)
        • IV.3.6.2. Phương pháp nhuộm miễn dịch huỳnh quang (30)
        • IV.3.6.2. Phương pháp tinh sạch thu nhận kháng thể chuột kháng huCD45 bằng cột (31)
        • IV. 3.6.4. Phương pháp xác định hằng số phân ly Kd của kháng thể đơn dòng kháng CD45 (31)
      • IV.3.7. Phương pháp cộng gộp kháng thể antiCD45 với FITC (32)
  • V. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN (34)
    • V.1. Tạo dòng, biểu hiện, tinh sạch protein tái tổ hợp huCD45exRO và (34)
      • V.1.1. Tạo dòng, biểu hiện, tinh sạch huCD45exRO (34)
        • V.1.1.1. Tạo dòng gene mã hóa cho protein huCD45exRO (34)
        • V.1.1.2. Kiểm tra sự biểu hiện vùng ngoại bào protein huCD45exRO ở E.coli BL21(DE3) (35)
        • V.1.1.3. Khảo sát điều kiện biểu hiện của protein tái tổ hợp huCD45exRO (36)
        • V.1.1.4. Khảo sát điều kiện hòa tan thể vùi huCD45exRO bằng urea 8M (37)
        • V.1.1.5. Khảo sát điều kiện tinh sạch protein tái tổ hợp huCD45exRO trên cột (38)
      • V.1.2. Tạo dòng, biểu hiện, tinh sạch huCD45exRABC (40)
    • V.2. Tạo và sàng lọc dòng tế bào hybridoma tiết kháng thể kháng huCD45exRO (42)
      • V.2.1. Gây đáp ứng trên chuột Balb/c với kháng nguyên tái tổ hợp huCD45exRO 42 V.2.2. Chọn lọc dòng tế bào lai tiết kháng thể kháng huCD45exRO (42)
    • V.3. Kiểm tra đặc tính của kháng thể kháng huCD45exRO thu được từ tế bào lai (hybridoma) (45)
      • V.3.1. Kiểm tra khả năng tương tác với huCD45exRO bằng western blot (45)
      • V.3.2. Xác định isotype (46)
      • V.3.3. Kiểm tra cấu trúc kháng thể bằng western blot (47)
      • V.3.4. Xác định dòng hybridoma tiết kháng thể tốt nhất bằng ELISA (48)
      • V.3.5. Kiểm tra khả năng tương tác của kháng thể thu nhận được với kháng nguyên trên bề mặt tế bào (50)
      • V.3.6. Kiểm tra khả năng tương tác của kháng thể thu nhận dòng 16E8-F2 với các (50)
      • V.3.7. Xác định hằng số phân ly Kd của kháng thể đơn dòng kháng CD45 dòng 16E8-F2 (52)
    • V.4. Bước đầu tinh sạch kháng thể thu nhận được qua cột protein G HP 5ml (53)
    • V.5. Đánh dấu kháng thể với FITC và kiểm tra bằng nhuộm miễn dịch huỳnh quang với tế bào Jurkat CD45+ (54)
  • VI. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ (56)
    • VI.1. Kết luận (56)
    • VI.2. Đề nghị (56)

Nội dung

THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI

1 Tên đề tài: Tạo kháng thể đơn dòng kháng CD45 của người hướng đến ứng dụng trong xét nghiệm các bệnh về máu (Mã số: YD01/13-15)

2 Cơ quan quản lý: Trung tâm Công nghệ Sinh học TP.HCM Địa chỉ: 176, Hai Bà Trưng, Quận 1, TP Hồ Chí Minh Điện thoại: 38 22 52 02

3 Đơn vị chủ trì: Phòng CNSH Y Dược- Trung tâm Công nghệ Sinh học TP HCM Địa chỉ: km 1900, Quốc lộ 1A, P Trung Mỹ Tây, Q 12, Tp HCM

4 Cơ quan phối hợp chính: Bộ môn Di truyền – Khoa Sinh – Đại học Khoa học Tự nhiên

5 Chủ nhiệm đề tài: ThS Tạ Hương Giang

6 Cán bộ/Nhóm thực hiện:

ThS Nguyễn Thị Phương Thảo

7 Thời gian thực hiện: 30 tháng (1/2013 – 6/2015)

8 Kinh phí được duyệt: 500.000.000 VNĐ

9 Kinh phí đã sử dụng: 500.000.000 VNĐ

10 Các nội dung nghiên cứu đã thực hiện được so với kế hoạch nghiên cứu 2014

STT Nội dung đăng ký Thời gian (bắt đầu – kết thúc) Kết quả thực hiện Đánh giá

Nội dung 2: Tinh sạch kháng nguyên tái tổ hợp huCD45RO biểu hiện từ

Thu nhận được kháng nguyên tái tổ hợp độ tinh sạch >90% Đạt

Nội dung 3: Tạo các plasmid biểu hiện protein tái tổ hợp huCD45RABC trên tế bào E coli

Plasmid có mang gene mã hóa huCD45RABC Đạt

Nội dung 4: Gây đáp ứng miễn dịch ở chuột

Chuột có đáp ứng kháng thể Đạt

Nội dung 5: Tạo và sàng lọc dòng tế bào hybridoma tiết kháng thể kháng CD45

Có được dòng hybridoma tiết kháng thể kháng CD45 Đạt

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Vật liệu

The cDNA sequence of the extracellular region of huCD45RO was obtained from the National Center for Biotechnology Information (NCBI) database (accession number NM_080921.3) and synthesized by IDT.

IV.1.2 Các cặp mồi dùng trong phản ứng PCR

Cặp mồi pCD45RO (BamHI-CD45RO-F và XhoI-CD45RO-R) được sử dụng để khuếch đại cDNA phần ngoại bào từ vector tổng hợp pUCIDT-AMP Cả mồi xuôi và mồi ngược đều có trình tự nhận biết của enzyme BamHI và XhoI ở đầu 5’ tương ứng.

- Cặp mồi pJET (pJET1.2 F và pJET1.2 R) dùng kiểm tra việc chèn sản phẩm PCR vào vector pJET1.2/blunt

- Cặp mồi pET28a+ (T7 promoter và T7 terminator) dùng kiểm tra việc chèn gene huCD45exRO vào vector pET28a+ bằng phương pháp PCR khuẩn lạc và giải trình tự gene

Bảng 1 Thông tin các cặp mồi

Tên Trình tự pCD45RO

CD45RO-R 5-GGGACTCGAGCTTAGAATTATAAGATGTTGAATG-3 pJET pJET1.2 F 5’ CGACTCACTATAGGGAGAGCGGC 3’ pJET1.2 R 5’ AAGAACATCGATTTTCCATGGCAG 3’ pET28a+ T7 promoter 5’ TAATACGACTCACTATAGGG 3’

CD45-Exon7-F 5’ GAT GCC TAC CTT AAT GCC TCT G 3’

R 5’ CAG AGG CAT TAA GGT AGG CAT C 3’

- Plasmid tạo dòng đầu bằng pJET1.2/blunt (Thermo scientific)

- Plasmid biểu hiện pET28a(+) (Novagen)

IV.1.4 Chủng vi sinh vật

- E.coli DH5α được dùng tạo dòng và lưu trữ plasmid tái tổ hợp

- E.coli BL21(DE3) được dùng biểu hiện protein tái tổ hợp

Hình 5 Thang DNA 1kb (ThermoScientific); Thang protein từ bio basic.

Hóa chất

IV.2.1 Hóa chất cho tạo dòng và biểu hiện

- Lysis buffer: Tris- HCl 50mM, NaCl 200mM, DTT 5mM, PMSF 1mM (DTT và PMSF bổ sung trước khi sử dụng)

- PBS (Phosphate buffered saline) 1X: KH 2 PO 4 (1,47 mM), Na 2 HPO 4 2H 2 O (10 mM), KCl (2,7 mM), NaCl (137 mM)

- Môi trường LB broth tổng hợp từ LabM

- Kháng sinh kanamycin 50mg/ml, ampicillin 50mg/ml

IV.2.2 Hóa chất cho phân tích protein

IV.2.2.1 Hóa chất cho SDS-PAGE

- Dung dịch Tris base- glycine buffer 10X (pH 8.3): 30.2g/l Tris base , 144.2g /l glycine

- Ammonium persulphate 10% (APS) (bảo quản ở 4 0 C)

- TEMED (N, N, N’, N’ – tetramethylethylene diamine) (bảo quản ở 4 0 C)

- Dung dịch chạy điện di: 100 ml Tris base – glycine 10X, 10ml SDS 10%, pha trong 1l nước cất

- Dung dịch nạp mẫu 5X: 4ml Tris-HCl (pH 6.8) 1.5M , 10ml glycerol, 5ml β- mercaptoethanol, 2g SDS, 1ml bromophenol blue 1%

- Dung dịch nhuộm coomassie blue

1 Dung dịch nhuộm: 0,1 % Coomassie Blue R250 (w/w), 30 % methanol, 5% acetic acid

2 Dung dịch giải nhuộm: methanol 455ml/l, acetic acid 90ml/l

1 Dung dịch cố định mẫu Fixing: 40% ethanol, 10% acetic acid, 50% nước

4 Dung dịch hiện màu sodium carbonate 3%

5 Dung dịch ngừng phản ứng acetic acid 5%

IV.2.2.2 Hóa chất cho lai Western Blot

- Dịch chuyển màng: 100ml/l Tris base – glycine 10X, 100ml/l methanol

- TBST: 50 mM Tris, 150 mM NaCl, 0.1% Tween 20

- Dung dịch khóa màng: 5% skim milk pha trong TBST

- Kháng thể sơ cấp anti His probe h15 từ Santa Cruz Biotechnology

- Kháng thể thứ cấp goat anti rabbit IgG-HRP từ Santa Cruz Biotechnology

- Skim milk, DAB từ Sigma-aldrich

IV.2.2.3 Hóa chất cho hòa tan protein bằng urea 8M

- Tris/CaCl2 (pH 7.8-8): Tris base 50mM, CaCl 2 1mM.

IV.2.3 Hóa chất cho tinh sạch protein trên cột HisTrap HP 1ml

- Dung dịch đệm sodium phosphate 1M (pH 7.4): 77.4 ml/l Na2HPO4 1 M, 22.6 ml/l NaH2PO4 1 M.

- Dung dịch gắn cột (pH 7.4):Sodium phosphate buffer 20mM, Glycerol 10%,

Glucose 15mM, NaCl 0.5M, Imidazole 20mM, Urea 4M

- Dung dịch tái gấp cuộn (pH 7.4): Sodium phosphate buffer 20mM, Glycerol 10%,

Glucose 15mM, NaCl 0.5M, Imidazole 20mM, Arginine 0.4M

- Dung dịch thôi giải (pH 7.4): Sodium phosphate buffer 20mM, Glycerol 10%, Glucose 15mM, NaCl 0.5M, Imidazole 500mM, Arginine 0.2M

IV.2.4 Hóa chất cho quá trình gây đáp ứng miễn dịch trên chuột

- Tá chất: CFA (Complete Freund’s Adjuvant), IFA (Incomplete Freund’s

- Hóa chất cho phản ứng ELISA

2 PBS – BSA 1 %: PBS 1X + bovine serum albumin (BSA) (Sigma) 1 %

3 Khỏng nguyờn huCD45exRO nồng độ 5àg/ml

4 Kháng thể đa dòng kháng IgG chuột đánh dấu alkaline phosphatase (Invitrogen)

5 Cơ chất của enzyme alkaline phosphatase được pha trong dung dịch pha cơ chất (pH 9,8) có thành phần : Diethanolamine (Merck) 48,5 ml, MgCl2 4M 62,5 μl, ddH2O 500 ml

IV.2.5 Hóa chất cho quá trình xử lý dịch môi trường thu nhận từ quá trình nuôi cấy hybridoma

IV.2.5.1 Hóa chất cho tủa miễn dịch sử dụng hạt protein A

IV.2.5.2 Hóa chất cho quá trình tinh sạch kháng thể kháng huCD45 từ dịch nuôi cấy hybridoma

- Binding buffer: 20mM sodium phosphate, pH 7.0

- Elution buffer: 0.1M glycine –HCl, pH 2.7

- Neutrolizaion buffer: 1M tris –HCl, pH 9

Phương pháp nghiên cứu

IV.3.1 Phương pháp tạo plasmid biểu hiện kháng nguyên tái tổ hợp huCD45exRO trên dòng tế bào E coli BL21 (DE3)

- Đoạn gene mã hóa vùng ngoại bào huCD45exRO được khuếch đại từ pUCIDT- AMP bằng phản ứng PCR với pfu polymerase và cặp mồi pCD45RO

Sản phẩm PCR tinh sạch được kết nối với vector pJET1.2/blunt thông qua bộ CloneJET PCR Cloning Kit, sau đó được chuyển vào vi khuẩn E.coli DH5α Vi khuẩn này được nuôi cấy trên môi trường thạch LB có chứa kháng sinh Ampicillin với nồng độ 50ug/ml.

Sau 16 giờ, các khuẩn lạc được kiểm tra bằng phương pháp PCR với cặp mồi pJET1.2, sử dụng hai enzyme BamHI và XhoI để cắt, cùng với phương pháp giải trình tự gene Mục tiêu là tăng sinh khuẩn lạc mang plasmid pJET_hCD45RO bằng kit EZ-10spin column plasmid DNA từ Biobasic Canada.

Gene huCD45RO được chiết xuất từ plasmid pJET_huCD45exRO thông qua phản ứng cắt bằng enzyme BamHI và XhoI Tương tự, plasmid pET28a+ cũng được cắt mở vòng bằng các enzyme này Các phản ứng cắt diễn ra ở nhiệt độ 37⁰C trong 3 giờ.

Gene huCD45RO được nối vào plasmid pET28a+ bằng T4 ligase ở nhiệt độ 22⁰C trong 2 giờ Sau đó, hỗn hợp phản ứng nối được chuyển vào E.coli DH5α và được chọn lọc trên môi trường thạch LB có kháng sinh Kanamycin với nồng độ 50ug/ml.

- Sau 16 giờ, các khuẩn lạc được kiểm tra bằng phương pháp PCR khuẩn lạc sử dụng cặp mồi pET28a+, và phản ứng cắt sử dụng 2 enzyme BamHI, XhoI

- Khuẩn lạc mang plasmid pET28a+_huCD45exRO mong muốn được tăng sinh thu plasmid pET28a+_huCD45RO, sau đó hóa biến nạp plasmid này vào E.coli BL21 (DE3)

Bảng 2 Thành phần phản ứng PCR

Thành phần phản ứng Nồng độ cuối Thể tích cho 1 phản ứng

Polymerase buffer 10X 1X 5.0 àl dNTPs 10mM 0,2 mM 1àl

Mồi xuụi 10 àM 0,5 àM 2.5 àl

Mồi ngược10 àM 0,5 àM 2.5 àl

Bảng 3 Chu kỳ nhiệt của phản ứng PCR

Bước Thời gian/ chu kỳ Số chu kỳ

Bảng 4 Phản ứng cắt bằng enzyme cắt giới hạn ở 37 0 C, 3 giờ

Thành phần phản ứng Nồng độ cuối Thể tích cho 1 phản ứng

Plasmid/ sản phẩm PCR 5àg

Enzyme BamHI(NEB) 1U/1 àg DNA 0.25àl

Enzyme XhoI (NEB) 1U/1 àg DNA 0.25àl

Bảng 5 Thành phần phản ứng nối ở 22 0 C, 2 giờ

Thành phần Nồng độ phản ứng Thể tích cho 1 phản ứng

2X buffer phản ứng 1X 10 àl huCD45exRO 0.15 pmol ends 1àl pET28a+ 0.05 pmol ends 1àl

T4 DNA ligase (5u/àl) 0.25u/àl 1 àl

IV.3.2 Phương pháp biểu hiện và thu nhận kháng nguyên tái tổ hợp huCD45exRO từ hệ thống E coli BL21 (DE3)

Plasmid tái tổ hợp chứa gene mã hóa cho vùng ngoại bào của huCD45exRO đã được chuyển vào dòng tế bào biểu hiện E coli BL21 (DE3) và được kích thích biểu hiện bằng IPTG.

- Hoạt hóa qua đêm một khuẩn lạc E Coli BL21 (DE3) mang plasmid biểu hiện pET28a+/huCD45exRO trong 5ml mụi trường LB-Kana (50àg/ml) Lắc 37 0 C, 250 vòng/phút

- Tăng sinh biểu hiện: hỳt 50àl (1%) giống hoạt húa vào 5ml mụi trường LB-Kana, lắc 37 0 C, 250 vòng/phút

- Khi OD600 đạt 0,6 – 1, bổ sung IPTG đạt nồng độ cuối 1mM

- Tiếp tục nuôi cấy biểu hiện ở nhiệt độ và thời gian khảo sát

- Ly tâm dịch biểu hiện ở 6000 vòng/phút, 5 phút Bỏ dịch nổi

- Tái huyền phù cặn tế bào trong 1ml PBS 1X Lặp lại bước này 2 -3 lần

- Ly tâm 6000 vòng/phút, 5 phút, bỏ dịch nổi

- Trữ cặn tế bào ở -80 0 C đến khi sử dụng

- Cho vào eppendorf mẫu 1ml lysis buffer Vortex Kĩ

- Tiến hành sonicate mẫu theo chu kì: 3 phút, 15 giây đánh, 15 giây nghỉ, 12- 15W Lặp lại 2 -3 lần

- Ly tâm dịch sau sonicate ở 13000 vòng/phút, 10 phút, 4 0 C Hút dịch nổi chuyển sang một eppendorf mới

- Rửa cặn sau ly tâm với PBS 1X, 2 lần Thêm 1 thể tích PBS, vortex kĩ

- Trữ mẫu ở -20 0 C/ -80 0 C đến khi sử dụng

IV.3.3 Phương pháp tạo plasmid biểu hiện kháng nguyên tái tổ hợp huCD45exRABC trên dòng tế bào E coli BL21 (DE3)

Bảng 6 PCR 1: Thu nhận đoạn exon 3, 4, 5, 6, và 20 Nu exon 7

Thành phần Nồng độ cuối Thể tích cho 1 phản ứng

Pfu buffer 10X 1X 5.0 àl dNTPs 10mM 0,2 mM 1àl

Mồi CD45-Exon7-R 10àM 0,5 àM 2.5 àl

Bảng 7 PCR 2: Thu nhận đoạn exon 7-15

Thành phần Nồng độ cuối Thể tích cho 1 phản ứng

Pfu buffer 10X 1X 5.0 àl dNTPs 10mM 0,2 mM 1àl

Mồi CD45-Exon7-R 10àM 0,5 àM 2.5 àl

Bảng 8 PCR 3: PCR overlap sản phẩm PCR 1 và PCR 2

Thành phần Nồng độ cuối Thể tích cho 1 phản ứng

(539Nu) Tính V của mỗi template để số lượng phân tử như nhau

Pfu buffer 10X 1X 5.0 àl dNTPs 10mM 0,2 mM 1àl

60º 30 giây 5 chu kỳ (không sử dụng primers)

Bảng 9 PCR 4: Khuếch đại đoạn gene thu nhận từ PCR overlap

Thành phần Nồng độ cuối Thể tích cho 1 phản ứng

Template DNA (PCR3 product)

Ngày đăng: 05/10/2023, 19:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
(1) Elma Z. Tchilian, Peter C.L. Beverley.(2006). Altered CD45 expression and disease. trends in Immunology.Vol.27 No.3 Mach Sách, tạp chí
Tiêu đề: Altered CD45 expression and disease
Tác giả: Elma Z. Tchilian, Peter C.L. Beverley
Năm: 2006
(2) Diaz Del Pozo E., beverley P. C. and Timon M. (2000). Genomic structure and sequence of the leukocyte common antigen ( CD45) from the fish Fugu rubripes and comparison with its mammalian homologue. Immunogenetics, 51, 838-846 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Genomic structure and sequence of the leukocyte common antigen ( CD45) from the fish Fugu rubripes and comparison with its mammalian homologue
Tác giả: Diaz Del Pozo E., beverley P. C. and Timon M
Năm: 2000
(3) M. Timón & P. C. L. Beverley.(2001) Structural and funtional analysis of the human CD45 gene (PTPRC) upstream region: evidence for a functional promoter within the first intron of the gene. Immunology, 102 180-189 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Structural and functional analysis of the human CD45 gene (PTPRC) upstream region: evidence for a functional promoter within the first intron of the gene
Tác giả: M. Timón, P. C. L. Beverley
Nhà XB: Immunology
Năm: 2001
(4) Elma Z. Tchilian and Peter C. L. Beverley.(2002) CD45 in Memory and Disease. Archivum Immunologiae et Therapiae Experimentalis, 50, 85-93 Sách, tạp chí
Tiêu đề: CD45 in Memory and Disease
(5) Akbar A. N., Terry L., Timms A., Beverey P. C. and Janosy G. (1988). Loss of CD45R and gain of UCHL1 reactivity is feature of primed T cells. J. Immunol., 140, 2171-2178 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Loss of CD45R and gain of UCHL1 reactivity is feature of primed T cells
Tác giả: Akbar A. N., Terry L., Timms A., Beverey P. C. and Janosy G
Năm: 1988
(6) Mackay C. R., marston W. L. and Dudler L. (1990). Nạve and memory T cells show distinct pathways of lymphocyte recirculation. J. Exp. Med., 171, 801-817 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nạve and memory T cells show distinct pathways of lymphocyte recirculation
Tác giả: Mackay C. R., marston W. L. and Dudler L
Năm: 1990
(8) Ogilvy, S. et al. (2003). Either of the CD45RB and CD45RO isoforms are effective in restoring T cell, but not B cell, development and function in CD45-null mice. J. Immunol.171, 1792-1800 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Either of the CD45RB and CD45RO isoforms are effective in restoring T cell, but not B cell, development and function in CD45-null mice
Tác giả: Ogilvy, S. et al
Năm: 2003
(9) Tchilian, E. Z. et al. (2004). Altered CD45 isoform expression affects lymphocyte funtion in CD45 Tg mice. Int. Immunol. 16, 1323-1332 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Altered CD45 isoform expression affects lymphocyte funtion in CD45 Tg mice
Tác giả: Tchilian, E. Z. et al
Năm: 2004
(10) Penniger, J.M.et al. (2001). CD45: new jobs for an old acquaintance. Nat. Immunol. 2, 389-396 Sách, tạp chí
Tiêu đề: CD45: new jobs for an old acquaintance
Tác giả: Penniger, J.M.et al
Năm: 2001
(11) Gregori, S. et al. (2005). An anti-CD45RO/RB momoclonal antibody modulates T cell responses via indution of apoptosis and generation of regulatory T cells. J. Exp.Med. 201, 1293-1305 Sách, tạp chí
Tiêu đề: An anti-CD45RO/RB momoclonal antibody modulates T cell responses via indution of apoptosis and generation of regulatory T cells
Tác giả: Gregori, S. et al
Năm: 2005
(13) Ritter, M.A. and Ladyman, H. M. (eds) (1995). Monoclonal Antibodies: Producttion, Engineering and Clinical Application. Cambridge University Press, Cambridge, UK Sách, tạp chí
Tiêu đề: Monoclonal Antibodies: "Producttion, Engineering and Clinical Application
Tác giả: Ritter, M.A. and Ladyman, H. M. (eds)
Năm: 1995
(14) Xiaocong Yu, Patricia A. McGraw, Frances S. House, James E. Crowe Jr. (2008). An optimized electrofusion – based protocol for generating virus – specific human monoclonal antibodies. Journal of Immunological Methods, 336, 142-151 Sách, tạp chí
Tiêu đề: An optimized electrofusion – based protocol for generating virus – specific human monoclonal antibodies
Tác giả: Xiaocong Yu, Patricia A. McGraw, Frances S. House, James E. Crowe Jr
Năm: 2008
(15). Đỗ Thị Thảo, Đỗ Thị Phương, Đỗ Khắc Hiếu, Hà Thị Thu, Đinh Thương Vân, Đinh Duy Khánh, Lê Trần Bình.( 2007). Tạo dòng tế bào lai sản xuất kháng thể đơn dòng kháng protein vỏ VP28 của virus gây bệnh đốm trắng trên tôm sú. Tạp chí Công nghệ Sinh học, 6, 203-208 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạo dòng tế bào lai sản xuất kháng thể đơn dòng kháng protein vỏ VP28 của virus gây bệnh đốm trắng trên tôm sú
Tác giả: Đỗ Thị Thảo, Đỗ Thị Phương, Đỗ Khắc Hiếu, Hà Thị Thu, Đinh Thương Vân, Đinh Duy Khánh, Lê Trần Bình
Nhà XB: Tạp chí Công nghệ Sinh học
Năm: 2007
(7) Junko Irie-Sasaki, Takehiko Sasaki, Wataru Matsumoto, Anne Opavsky, Mary Cheng, Grant Welstead, Emily Griffiths, Connie Krawczyk, Christopher D. Richarson, karen Aitken, Norman Iscove, Gary Koretzky, Pauline Johnson, Peter Liu, David M Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  4. Các quần thể tế bào máu được xác định bằng CD45 và SSC - Nghiên cứu tạo kháng thể đơn dòng kháng cd45 của người hướng đến ứng dụng trong xét nghiệm các bệnh về máu
nh 4. Các quần thể tế bào máu được xác định bằng CD45 và SSC (Trang 16)
Bảng 3. Chu kỳ nhiệt của phản ứng PCR - Nghiên cứu tạo kháng thể đơn dòng kháng cd45 của người hướng đến ứng dụng trong xét nghiệm các bệnh về máu
Bảng 3. Chu kỳ nhiệt của phản ứng PCR (Trang 23)
Bảng 6. PCR 1: Thu nhận đoạn exon 3, 4, 5, 6, và 20 Nu exon 7 - Nghiên cứu tạo kháng thể đơn dòng kháng cd45 của người hướng đến ứng dụng trong xét nghiệm các bệnh về máu
Bảng 6. PCR 1: Thu nhận đoạn exon 3, 4, 5, 6, và 20 Nu exon 7 (Trang 24)
Bảng 7. PCR 2: Thu nhận đoạn exon 7-15 - Nghiên cứu tạo kháng thể đơn dòng kháng cd45 của người hướng đến ứng dụng trong xét nghiệm các bệnh về máu
Bảng 7. PCR 2: Thu nhận đoạn exon 7-15 (Trang 25)
Bảng 9.  PCR 4: Khuếch đại đoạn gene thu nhận từ PCR overlap - Nghiên cứu tạo kháng thể đơn dòng kháng cd45 của người hướng đến ứng dụng trong xét nghiệm các bệnh về máu
Bảng 9. PCR 4: Khuếch đại đoạn gene thu nhận từ PCR overlap (Trang 26)
Hình  7. Kiểm tra plasmid pET28a+_huCD45exRO bằng phương pháp - Nghiên cứu tạo kháng thể đơn dòng kháng cd45 của người hướng đến ứng dụng trong xét nghiệm các bệnh về máu
nh 7. Kiểm tra plasmid pET28a+_huCD45exRO bằng phương pháp (Trang 35)
Hình  8. Kết quả SDS-PAGE, Western Blot kiểm tra biểu hiện của protein huCD45exRO - Nghiên cứu tạo kháng thể đơn dòng kháng cd45 của người hướng đến ứng dụng trong xét nghiệm các bệnh về máu
nh 8. Kết quả SDS-PAGE, Western Blot kiểm tra biểu hiện của protein huCD45exRO (Trang 36)
Hình  9. Kết quả SDS-PAGE khảo sát biểu hiện của protein huCD45exRO ở BL21 (DE3) - Nghiên cứu tạo kháng thể đơn dòng kháng cd45 của người hướng đến ứng dụng trong xét nghiệm các bệnh về máu
nh 9. Kết quả SDS-PAGE khảo sát biểu hiện của protein huCD45exRO ở BL21 (DE3) (Trang 37)
Hình  10. Kết quả SDS-PAGE khảo sát hiệu quả hòa tan pellet của dung dịch urea 8M ở  các  thể  tích  khác  nhau  (trái);  Hàm  lượng  protein  tổng  số  ở  phần  tan  (supernatant)  và  phần tủa (pellet) còn lại được đo bằng phương pháp Bradford (phải) - Nghiên cứu tạo kháng thể đơn dòng kháng cd45 của người hướng đến ứng dụng trong xét nghiệm các bệnh về máu
nh 10. Kết quả SDS-PAGE khảo sát hiệu quả hòa tan pellet của dung dịch urea 8M ở các thể tích khác nhau (trái); Hàm lượng protein tổng số ở phần tan (supernatant) và phần tủa (pellet) còn lại được đo bằng phương pháp Bradford (phải) (Trang 38)
Hình  13. PCR overlap thu nhận đoạn gene mã hóa cho protein huCD45exRABC. - Nghiên cứu tạo kháng thể đơn dòng kháng cd45 của người hướng đến ứng dụng trong xét nghiệm các bệnh về máu
nh 13. PCR overlap thu nhận đoạn gene mã hóa cho protein huCD45exRABC (Trang 41)
Hình  17. Biểu đồ thể hiện kết quả sàng lọc bằng phương pháp ELISA trực tiếp - Nghiên cứu tạo kháng thể đơn dòng kháng cd45 của người hướng đến ứng dụng trong xét nghiệm các bệnh về máu
nh 17. Biểu đồ thể hiện kết quả sàng lọc bằng phương pháp ELISA trực tiếp (Trang 44)
Hình    19.  Kết  quả  kiểm  tra  Western  Blot  của  protein  huCD45exRO  với  ba  loại   kháng  thể  sơ  cấp:  (A):  Hình  điện  di  SDS  dịch  nuôi  cấy  thu  nhận  từ  BL21 - Nghiên cứu tạo kháng thể đơn dòng kháng cd45 của người hướng đến ứng dụng trong xét nghiệm các bệnh về máu
nh 19. Kết quả kiểm tra Western Blot của protein huCD45exRO với ba loại kháng thể sơ cấp: (A): Hình điện di SDS dịch nuôi cấy thu nhận từ BL21 (Trang 46)
Hình  20. Kết quả xác định chuỗi nặng và chuỗi nhẹ của kháng thể thu nhận từ các dòng  hybridoma  có  khả  năng  tiết  kháng  thể  kháng  huCD45exRO  bằng  bộ  kit  thương  mại  Isotyping kit- Roche- 11493027001 - Nghiên cứu tạo kháng thể đơn dòng kháng cd45 của người hướng đến ứng dụng trong xét nghiệm các bệnh về máu
nh 20. Kết quả xác định chuỗi nặng và chuỗi nhẹ của kháng thể thu nhận từ các dòng hybridoma có khả năng tiết kháng thể kháng huCD45exRO bằng bộ kit thương mại Isotyping kit- Roche- 11493027001 (Trang 47)
Hình    22.  Kiểm  tra  khả  năng  tương  tác  của  kháng  thể  thu  nhận  được  với kháng nguyên huCD45exRO qua 5 ngày nuôi cấy - Nghiên cứu tạo kháng thể đơn dòng kháng cd45 của người hướng đến ứng dụng trong xét nghiệm các bệnh về máu
nh 22. Kiểm tra khả năng tương tác của kháng thể thu nhận được với kháng nguyên huCD45exRO qua 5 ngày nuôi cấy (Trang 49)
Hình  25.  Đường biểu diễn giá trị OD 450 của kháng thể kháng huCD45exRO tương - Nghiên cứu tạo kháng thể đơn dòng kháng cd45 của người hướng đến ứng dụng trong xét nghiệm các bệnh về máu
nh 25. Đường biểu diễn giá trị OD 450 của kháng thể kháng huCD45exRO tương (Trang 52)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w