1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu sử dụng sản phẩm từ bột lá cây chùm ngây moringa oleifera làm thức ăn bổ sung cho gia súc gia cầm chăn nuôi công nghiệp

97 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu sử dụng sản phẩm từ bột lá cây chùm ngây (Moringa oleifera) làm thức ăn bổ sung cho gia súc gia cầm chăn nuôi công nghiệp
Tác giả ThS. Phan Văn Sỹ, TS. Đỗ Thanh Phú
Trường học Phân Viện Chăn Nuôi Nam Bộ
Thể loại báo cáo nghiệm thu đề tài
Năm xuất bản 2016
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 2,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tên đề tài (11)
  • 2. Mục tiêu (11)
  • 3. Nội dung thực hiện (12)
  • 4. Sản phẩm của đề tài (13)
  • CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (15)
    • CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (23)
      • 2.1 Xây dựng quy trình chiết xuất cao toàn phần từ cây Chùm ngây (23)
        • 2.1.1 Nghiên cứu quy trình chiết xuất các phân đoạn cao ethanol 96% ở quy mô phòng thí nghiệm. Xác định điều kiện chuẩn về dung môi, thời gian chiết xuất cao toàn phần và phân lập hoạt chất flavonoid làm chất chuẩn (23)
          • 2.1.1.1 Chiết xuất cao toàn phần và các cao phân đoạn (23)
          • 2.1.1.2 Phân lập các hợp chất flavonoid trong phân đoạn cao ethyl acetat bằng phương pháp sắc ký cột nhanh và sắc ký cột cổ điển (23)
          • 2.1.1.3 Xây dựng qui trình định lượng flavonoid toàn phần theo chuẩn phân lập được (24)
        • 2.1.2 Tiêu chuẩn hóa nguyên liệu (25)
        • 2.1.3 Chiết xuất cao bán thành phẩm ở quy mô pilot (26)
      • 2.2 Khảo sát tác dụng sinh học đánh giá khả năng kháng khuẩn của cao chiết EtOH đối với một số vi khuẩn gây bệnh đường ruột trên heo, gà như E. coli, Salmonella; (27)
      • 2.3 Điều chế chế phẩm dạng bột thô và chế phẩm dạng thành phẩm thành phẩm (28)
        • 2.3.1 Dạng bột thô (28)
        • 2.3.2 Dạng bột chế phẩm (28)
      • 2.4 Tiêu chuẩn hóa cao bán thành phẩm (28)
      • 2.5 Khảo sát tác dụng tăng trọng trên heo và gà thịt (30)
        • 2.5.1 Thí nghiệm 1: Thí nghiệm trên heo thịt (30)
        • 2.5.2 Thí nghiệm 2: Thí nghiệm trên gà thịt (31)
      • 2.6. Khảo sát tác dụng lợi sữa trên heo nái nuôi con và bò sữa (32)
        • 2.6.1 Thử nghiệm trên heo nái nuôi con (32)
        • 2.6.2 Thử nghiệm sử dụng chế phẩm trong khẩu phần cho bò sữa cao sản (33)
    • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN (35)
      • 3.1 Xây dựng quy trình chiết xuất cao toàn phần từ cây Chùm ngây (35)
        • 3.1.1 Nghiên cứu quy trình chiết xuất các phân đoạn cao cồn ở quy mô phòng thí nghiệm. Xác định điều kiện chuẩn về dung môi, thời gian chiết xuất cao toàn phần và phân lập hoạt chất flavonoid làm chất chuẩn (35)
          • 3.1.1.1 Chiết xuất cao toàn phần và các cao phân đoạn (35)
          • 3.1.1.2 Phân lập các hợp chất (37)
          • 3.1.1.3 Xác định cấu trúc của hợp chất tinh khiết (42)
          • 3.1.1.4 Xác định hàm lượng flavonoid toàn phần bằng phương pháp đo quang theo chuẩn (45)
        • 3.1.2 Tiêu chuẩn hóa nguyên liệu (47)
        • 3.1.3. Chiết xuất cao bán thành phẩm ở qui mô pilot (10 kg/1 bình chiết) (52)
          • 3.1.3.1 Khảo sát sự hiện diện hợp chất flavonoid toàn phần trong từng dịch nước chiết (52)
          • 3.1.3.2 Khảo sát sự hiện diện của chuẩn Isoquercitrin trong từng dịch nước chiết theo tỉ lệ 1:1 (thể tích/trọng lượng của nguyên liệu) (53)
          • 3.1.3.3 Xác định hàm lượng flavonoid toàn phần trong từng nước chiết (54)
      • 3.2 Nghiên cứu tác dụng sinh học của nguyên liệu và cao chiết từ Chùm ngây (61)
      • 3.3 Điều chế chế phẩm dạng bột thành phẩm (62)
      • 3.4 Tiêu chuẩn hóa cao bán thành phẩm (68)
        • 3.4.1 Khảo sát sự hiện diện hợp chất flavonoid toàn phần trong cao bán thành phẩm (68)
        • 3.4.2 Khảo sát sự hiện diện của cao bán thành phẩm đối chiếu với chất chuẩn (68)
        • 3.4.3 Khảo sát hàm lượng flavonoid toàn phần theo chuẩn Isoquercitrin trong cao bán thành phẩm ở dịch chiết cồn 96% và dịch chiết ethyl acetate (69)
      • 3.5 Khảo sát tác dụng tăng trọng trên gà thịt và heo thịt (71)
        • 3.5.1 Khảo sát tác dụng trên gà thịt (71)
          • 3.5.1.1 Trọng lượng và tăng trọng tuyệt đối của gà thí nghiệm (71)
          • 3.5.1.2 Lượng thức ăn thu nhận hàng ngày và hệ số chuyển hoá thức ăn (72)
          • 3.5.1.3 Chỉ tiêu sinh hoá máu (73)
        • 3.5.2 Kết quả khảo sát trên heo thịt (76)
          • 3.5.2.1 Trọng lượng và tăng trọng của heo thí nghiệm (76)
          • 3.5.2.2 Thức ăn và lượng thức ăn thu nhận trên heo thịt thí nghiệm (77)
          • 3.5.2.3 Kết quả về phân tích vi sinh vật trong chất thải và chỉ tiêu sinh lý máu (79)
      • 3.6 Kết quả thử nghiệm trên heo nái nuôi con và bò sữa (80)
        • 3.6.1 Kết quả trên heo nái nuôi con (80)
          • 3.6.1.1 Trên heo mẹ (80)
          • 3.6.1.2 Kết quả trên heo con theo mẹ (81)
        • 3.6.2 Kết quả thử nghiệm trên bò sữa (83)
    • CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ (85)
      • 4.1 Kết luận (85)
        • 4.1.1 Quy trình chiết và sản xuất sản phẩm Chùm ngây (85)
        • 4.1.2 Kết quả sử dụng chế phẩm trên động vật (85)
      • 4.2 Đề nghị (86)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (87)
  • PHỤ LỤC (91)

Nội dung

Tên đề tài

Nghiên cứu sử dụng sản phẩm từ bột lá cây Chùm ngây (Moringa oleifera) làm thức ăn bổ sung cho gia súc, gia cầm chăn nuôi công nghiệp

ThS Phan Văn Sỹ - Phân viện Chăn Nuôi Nam Bộ

TS Đỗ Thanh Phú – Trung Tâm Sâm và Dược liệu TP.HCM

Phân Viện Chăn nuôi Nam Bộ

Thời gian thực hiện đề tài:

30 tháng (từ tháng 9/2013 tới tháng 2/2016)

Gia hạn 6 tháng –kết thúc 8/2016

Mục tiêu

Chế phẩm Chùm ngây dạng bột lá và cao thô chiết xuất được sản xuất và sử dụng như một thức ăn bổ sung trong khẩu phần cho gia súc và gia cầm cao sản trong chăn nuôi công nghiệp.

- Tạo chế phẩm Chùm ngây dạng bột thô và cao làm thức ăn bổ sung trong chăn nuôi gia súc, gia cầm phù hợp với tiêu chuẩn cơ sở

Xây dựng quy trình sử dụng chế phẩm bột thô và chế phẩm Chùm ngây cho bò sữa, heo, gà cao sản nhằm nâng cao sức đề kháng và tăng năng suất thịt sữa Việc áp dụng các chế phẩm này không chỉ giúp cải thiện sức khỏe vật nuôi mà còn tối ưu hóa hiệu quả sản xuất, mang lại lợi ích kinh tế cho người chăn nuôi.

Nội dung thực hiện

TT Các nội dung, công việc chủ yếu cần được thực hiện Yêu cầu

Xây dựng quy trình chiết xuất cao toàn phần (cao cồn và cao nước) từ cây Chùm ngây

- Tiêu chuẩn hóa nguyên liệu theo Dược điểnViệt Nam IV- Phụ lục 9.7

- Quy trình cụ thể về khối lượng dược liệu, tỷ lệ dung môi, thời gian chiết

- Phân lập hoạt chất Vitexin và Isoquercitrin làm chất chuẩn

- Quy trình công nghệ chiết xuất cao toàn phần ở quy mô pilot có công suất 20 kg/mẻ phù hợp với điều kiện sản xuất trong nước

Khảo sát tác dụng sinh học của nhóm họat chất flavonoid trong cây Chùm ngây

- Đánh giá được khả năng kháng khuẩn của cao toàn phần đối với một số vi khuẩn gây bệnh đường ruột trên heo, gà như: E coli, Staphylococcus aureus…

3 Điều chế bột và cao sản phẩm để bổ sung vào thức ăn bò heo, gà cao sản

- Sản xuất được chế phẩm dạng bột thô theo công thức ổn định

- Sản xuất được chế phẩm dạng cao flavonoid toàn phần

- Xây dựng được tiêu chuẩn cơ sở cho chất mang và chế phẩm dạng thành phẩm

4 Tiêu chuẩn hóa chế phẩm

- Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở của chế phẩm dạng bột bổ sung vào thức ăn cho gia súc, gia cầm

5 Khảo sát tác dụng tăng trọng trên heo thịt và gà thịt

Xác định mức bổ sung tối ưu trong khẩu phần ăn có thể cải thiện 5% tăng trọng và 5% hiệu quả sử dụng thức ăn cho heo thịt, đồng thời đảm bảo sản phẩm thịt đạt tiêu chuẩn an toàn mà không làm tăng giá thành sản phẩm.

Xác định mức bổ sung tối ưu trong khẩu phần ăn giúp cải thiện 5% tăng trọng và 5% hiệu quả sử dụng thức ăn cho heo thịt Điều này đảm bảo sản phẩm thịt đạt tiêu chuẩn an toàn mà không làm tăng giá thành sản phẩm.

6 Khảo sát tác dụng lợi sữa trên heo nái và bò sữa

- Xác định mức bổ sung tối ưu trong khẩu phần cho heo nái nuôi con giảm 10% tỷ lệ hao hụt heo con theo mẹ, tăng 5-10% khối lượng

3 heo con khi cai sữa

Để nâng cao hiệu quả sản xuất sữa, cần xác định mức bổ sung tối ưu trong khẩu phần cho bò sữa, từ đó cải thiện 5% sản lượng sữa và 5% hiệu quả sử dụng thức ăn Đồng thời, sản phẩm sữa phải đạt tiêu chuẩn an toàn mà không làm tăng giá thành.

7 Báo cáo tổng kết Báo cáo theo format của sở KHCN- TP HCM và được hội đồng thông qua.

Sản phẩm của đề tài

Tên sản phẩm Số lượng Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật Ghi chú

Quy trình chiết xuất hoạt chất flavonoid từ cây Chùm ngây

1 quy trình + 20-50 mg chất chuẩn Độ tinh khiết 95%

1-2 chất đối chiếu dùng trong các phương pháp định tính và định lượng

2 II Tiêu chuẩn sản phẩm bột thô Chùm ngây 1 Đạt TCCS dựa theo các quy định của DĐVN IV

Sử dụng bổ sung trong

KP gia súc, gia cầm

3 II Quy trình sản xuất sản phẩm cao toàn phần cây Chùm ngây

Sản phẩm đạt TCCS dựa theo các quy định của DĐVN IV

Sử dụng bổ sung trong

KP gia súc, gia cầm

Tên tài liệu Số lượng Ghi chú Tỷ lệ hoàn thành (%)

1 IV Bài báo khoa học 02 Đăng trên các tạp chí khoa học chuyên ngành 100

2 III Báo cáo tổng kết 01

Báo cáo theo format của sở KHCN –TP HCM và được hội đồng thông qua

Cấp độ kỹ sư/cử nhân hoặc thạc sĩ ngành dược, sinh học và nông nghiệp Đạt 2: 66,67%

Ngày đăng: 05/10/2023, 19:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Odeyinka, S.M., et al., Reproductive performance of rabbits fed moringa oleifera as a replacement for Centrosema pubescens. 2008: In: 9th World Rabbit Congress – June 10 – 13, 2008, Verona, Italy Sách, tạp chí
Tiêu đề: Reproductive performance of rabbits fed moringa oleifera as a replacement for Centrosema pubescens
Tác giả: Odeyinka, S.M., et al
Năm: 2008
16. Kaijage, J.T., Effect of substituting sunflower seed meal with Moringa oleifera leaf meal on the performance of commercial egg strain chickens and egg quality. Unpublished MSc Dissertation, Sokoine University of Agriculture, Tanzania., 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effect of substituting sunflower seed meal with Moringa oleifera leaf meal on the performance of commercial egg strain chickens and egg quality
Tác giả: Kaijage, J.T
Nhà XB: Sokoine University of Agriculture
Năm: 2003
22. Melesse, A., W. Tiruneh, and Negesse., Effect of feeding Moringa stenopetala leaf meal on nutrient intake and grow performance of Rhode island red chicks under tropical climate. Tropical and Suptropical Agroecosystems, 2011. 14: p.485-492 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tropical and Suptropical Agroecosystems
Tác giả: Melesse, A., W. Tiruneh, Negesse
Năm: 2011
27. Trị, M.Đ., Thành phần hóa học của cây Chùm ngây Moringa okeifera lam, in Hội Thảo Khoa học về cây Chùm Ngây. 2012: Trung Tâm Sâm Và Dược Liệu Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội Thảo Khoa Học về cây Chùm Ngây
Tác giả: Trị, M.Đ
Nhà XB: Trung Tâm Sâm Và Dược Liệu Tp.HCM
Năm: 2012
4. Manh, L.H., N.N.X. Dung, and T.P. Ngoi, Introduction and evaluation of Moringa oleifera for biomass production and as feed for goats in the Mekong Delta. Livestock Research for Rural Development 2005. 17(9) Khác
6. C.R., T., Ethno-gynecology in relation to plants, Plants used for abortion. Journal Econ. Taxon. Bot, 1983. 4(2): p. 507-516 Khác
7. D., N., et al., Survey on indigenous medicinal plants used for abortion in some districts of Uttar Pradesh. Fitoterapia,, 1997. 68(3): p. 223-225 Khác
8. Nath D., et al., Commonly used Indian abortifacient plants with special reference to their teratogenic effects in rats. . J Ethnopharmacol, 1992. 36(2):p. 147-154 Khác
9. Afuang, W., P. Siddhuraju, and K. Becker, Comparative nutritional evaluation of raw, methanol extracted residues and methanol extracts of moringa (Moringa oleifera Lam.) leaves on growth performance and feed utilization in Nile tilapia (Oreochromis niloticus L.). Aquaculture Research, 2003. 34(13): p.1147-1159 Khác
10. Kakengi, A.M.V., et al., Effect of Moringa oleifera leaf meal as a substitute for sunflower seed meal on performance of laying hens in Tanzania. Livestock Research for Rural Development, 2007. 19(8) Khác
12. Farinu, G.O., et al., Evaluation of thenutritive potential of pigeon pea (Cajanus cajan) grain and leaf meals on growth performance of pre- pubertal rabbits. Bowen Journal of Agriculture, 2008. 5: p. 102-108 Khác
13. Sarwatt, S.V., et al., Moringa oleifera and cottonseed cake as supplements for small holder dairy cows fed Napier grass. Livestock Research for Rural Development, 2004. 1(6) Khác
14. Mendieta-Araica, B., et al., Feeding Moringa oleifera fresh or ensiled to dairy cows--effects on milk yield and milk flavor. Trop Anim Health Prod, 2011.43(5): p. 1039-47 Khác
15. Olugbemi, T.S., S.K. Mutayoba, and F.P. Lekule, 2010. , Evaluation of Moringa oleifera leaf meal inclusion in cassava chip based diets fed to laying birds. . Livestock Research for Rural Development, 2010. 22: p. 118 Khác
17. Ly, J., Samkol, P. and P. T.R. Nutritional evaluation of tropical leaves for pigs: Pepsin/pancreatin digestibility of thirteen plant species . . Livestock Research for Rural Development 2001 [cited 15 5] Khác
18. Sarwatt, S.V., S.S. Kapange, and A.M.V. Kakengi, Substituting sunflower seed- cake with Moringa oleifera leaves as a supplemental goat feed in Tanzania.Agroforestry Systems, 2002. 56(3): p. 241-247 Khác
19. Richter, N., P. Siddhuraju, and K. Becker, Evaluation of nutritional quality of moringa (Moringa oleifera Lam.) leaves as an alternative protein source for Nile tilapia (Oreochromis niloticus L.). Aquaculture, 2003. 217(1–4): p. 599- 611 Khác
20. Soliva, C.R., et al., Feeding value of whole and extracted Moringa oleifera leaves for ruminants and their effects on ruminal fermentation in vitro. Animal Feed Science and Technology, 2005. 118(1–2): p. 47-62 Khác
21. Gadzirayi, C.T., et al., Performance of broiler chickens fed on Mature Moringa oleifera leaf meal as a protein supplement to soyabean meal. Inetrnationnal Journak of Poultry Science 2012. 11(5): p. 5-10 Khác
23. Sonia P. Acda, et al., Partial substitution of commercial swine feeds with malungay (Moringa oleifera) leaf meal under backyard conditions. Philippine Journal of Veterinary and Animal Science, 2010. 36(2): p. 137-146 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Chiết xuất quy mô pilot 10 kg/mẻ - Nghiên cứu sử dụng sản phẩm từ bột lá cây chùm ngây moringa oleifera làm thức ăn bổ sung cho gia súc gia cầm chăn nuôi công nghiệp
Hình 1. Chiết xuất quy mô pilot 10 kg/mẻ (Trang 27)
Hình 3. Sắc ký đồ SKLM cao tổng và các cao phân đoạn ở hệ pha động 2 - Nghiên cứu sử dụng sản phẩm từ bột lá cây chùm ngây moringa oleifera làm thức ăn bổ sung cho gia súc gia cầm chăn nuôi công nghiệp
Hình 3. Sắc ký đồ SKLM cao tổng và các cao phân đoạn ở hệ pha động 2 (Trang 37)
Hình  4.  Sắc  ký  đồ  SKLM  cao  ethyl  acetate  và  các  phân  đoạn  phân  lập  (C1,  C2,  E1,       E2, E3, E4) - Nghiên cứu sử dụng sản phẩm từ bột lá cây chùm ngây moringa oleifera làm thức ăn bổ sung cho gia súc gia cầm chăn nuôi công nghiệp
nh 4. Sắc ký đồ SKLM cao ethyl acetate và các phân đoạn phân lập (C1, C2, E1, E2, E3, E4) (Trang 38)
Hình 6. Sắc ký đồ SKLM tủa 1 - Nghiên cứu sử dụng sản phẩm từ bột lá cây chùm ngây moringa oleifera làm thức ăn bổ sung cho gia súc gia cầm chăn nuôi công nghiệp
Hình 6. Sắc ký đồ SKLM tủa 1 (Trang 40)
Hình 7. Kết tinh hình kim màu vàng của chất I  Ethyl acetate – metanol – nước  (100 : 17 : 13) (Hệ 1) - Nghiên cứu sử dụng sản phẩm từ bột lá cây chùm ngây moringa oleifera làm thức ăn bổ sung cho gia súc gia cầm chăn nuôi công nghiệp
Hình 7. Kết tinh hình kim màu vàng của chất I Ethyl acetate – metanol – nước (100 : 17 : 13) (Hệ 1) (Trang 41)
Hình 8.  Sắc ký đồ SKLM cao ethyl acetate và tủa 2 trên hệ 1 - Nghiên cứu sử dụng sản phẩm từ bột lá cây chùm ngây moringa oleifera làm thức ăn bổ sung cho gia súc gia cầm chăn nuôi công nghiệp
Hình 8. Sắc ký đồ SKLM cao ethyl acetate và tủa 2 trên hệ 1 (Trang 41)
Hình 9. Sắc ký đồ SKLM cao ethyl acetate và tủa 2 trên hệ chloroform – methanol (9 : 1) - Nghiên cứu sử dụng sản phẩm từ bột lá cây chùm ngây moringa oleifera làm thức ăn bổ sung cho gia súc gia cầm chăn nuôi công nghiệp
Hình 9. Sắc ký đồ SKLM cao ethyl acetate và tủa 2 trên hệ chloroform – methanol (9 : 1) (Trang 42)
Bảng 6. Thông số phổ  1 H (500 MHz, DMSO) và  13 C-NMR (125 MHz, DMSO) của  chất I đối chiếu với Vitexin - Nghiên cứu sử dụng sản phẩm từ bột lá cây chùm ngây moringa oleifera làm thức ăn bổ sung cho gia súc gia cầm chăn nuôi công nghiệp
Bảng 6. Thông số phổ 1 H (500 MHz, DMSO) và 13 C-NMR (125 MHz, DMSO) của chất I đối chiếu với Vitexin (Trang 43)
Hình 13. Các phản ứng định tính của dịch chiết nguyên liệu - Nghiên cứu sử dụng sản phẩm từ bột lá cây chùm ngây moringa oleifera làm thức ăn bổ sung cho gia súc gia cầm chăn nuôi công nghiệp
Hình 13. Các phản ứng định tính của dịch chiết nguyên liệu (Trang 48)
Hình  14.  Sắc  ký  đồ  SKLM  của  dịch  chiết  nguyên  liệu  đối  chiếu  với  chuẩn    Isoquercitrin - Nghiên cứu sử dụng sản phẩm từ bột lá cây chùm ngây moringa oleifera làm thức ăn bổ sung cho gia súc gia cầm chăn nuôi công nghiệp
nh 14. Sắc ký đồ SKLM của dịch chiết nguyên liệu đối chiếu với chuẩn Isoquercitrin (Trang 48)
Hình 16. Sắc ký đồ SKLM (Hệ 2) của 11 nước chiết đối chiếu với chuẩn Isoquercitrin - Nghiên cứu sử dụng sản phẩm từ bột lá cây chùm ngây moringa oleifera làm thức ăn bổ sung cho gia súc gia cầm chăn nuôi công nghiệp
Hình 16. Sắc ký đồ SKLM (Hệ 2) của 11 nước chiết đối chiếu với chuẩn Isoquercitrin (Trang 53)
Hình 15. Sắc ký đồ SKLM (Hệ 1) của 11 nước chiết đối chiếu với chuẩn Isoquercitrin - Nghiên cứu sử dụng sản phẩm từ bột lá cây chùm ngây moringa oleifera làm thức ăn bổ sung cho gia súc gia cầm chăn nuôi công nghiệp
Hình 15. Sắc ký đồ SKLM (Hệ 1) của 11 nước chiết đối chiếu với chuẩn Isoquercitrin (Trang 53)
Hình 17. Hiệu suất chiết flavonoid quy mô pilot của 3 bình chiết - Nghiên cứu sử dụng sản phẩm từ bột lá cây chùm ngây moringa oleifera làm thức ăn bổ sung cho gia súc gia cầm chăn nuôi công nghiệp
Hình 17. Hiệu suất chiết flavonoid quy mô pilot của 3 bình chiết (Trang 59)
Bảng 24. Chiết xuất chế phẩm dạng bột thành phẩm đợt 3 - Nghiên cứu sử dụng sản phẩm từ bột lá cây chùm ngây moringa oleifera làm thức ăn bổ sung cho gia súc gia cầm chăn nuôi công nghiệp
Bảng 24. Chiết xuất chế phẩm dạng bột thành phẩm đợt 3 (Trang 64)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm