NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu thực nghiệm để xác định tỷ lệ phối trộn cỏ VA06 và mùn cưa cao su để trồng nấm b o ngư xám Pleurotus ostreatus
Nghiên cứu thực nghiệm để xác định tỷ lệ phối trộn cỏ VA06 và mùn cưa cao su để trồng nấm hoàng kim Pleurotus citrinopileatus
Nghiên cứu thực nghiệm để xác định tỷ lệ phối trộn cùi bắp v mùn cưa cao su để trồng nấm b o ngư xám Pleurotus ostreatus
Nghiên cứu thực nghiệm để xác định tỷ lệ phối trộn cùi bắp v mùn cưa cao su để trồng nấm hoàng kim Pleurotus citrinopileatus.
Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Từ tháng 1 đến tháng 12 năm 2018, Trung tâm Mô hình Doanh nghiệp Nông nghiệp Công nghệ cao tại Ấp 1, Xã Phạm Văn Cội, Huyện Củ Chi, TP.HCM đã tổ chức các hoạt động trong phòng thí nghiệm và khu sản xuất nấm ăn và nấm dược liệu.
Vật liệu nghiên cứu
Giống nấm b o ngư xám Pleurotus ostreatus và nấm hoàng kim Pleurotus citrinopileatus được lấy từ bộ sưu tập giống nấm ăn v nấm dược liệu của Phòng
Hỗ trợ Công nghệ Vi sinh, Trung t m m tạo Doanh nghiệp Nông nghiệp Công nghệ cao
2.3.2 Dụng cụ, hóa chất, thiết bị
- Khoai t y, lúa, mùn cưa, cám bắp, cám gạo, bã đậu nành, bã đậu hũ
- Bao đóng phôi, cổ, nắp
- Chai nhựa 500ml, ống nghiệm, đĩa petri, bình tam giác
- Tủ cấy vô trùng– SCBN 1013 (1300)
- Nồi hấp khử trùng – HV 110
- Nồi hấp phôi (công suất 4000 bịch nguyên liệu/ mẻ hấp)
Điều kiện c sở vật chất:
- Nhà trồng nấm: Diện tích 96 m 2 có trang bị đèn chiếu sáng, hệ thống giàn kệ, máy tạo ẩm bằng sóng siêu âm.
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp bố trí thí nghiệm kiểu phối trộn (mixture design) được sử dụng để xác định tỷ lệ phối trộn tối ưu của các thành phần trong hỗn hợp Khi điều chỉnh tỷ lệ của một thành phần trong hỗn hợp, các thành phần còn lại cũng sẽ thay đổi tương ứng, tăng hoặc giảm theo.
Các biến trong hỗn hợp gồm 3 biến, trong đó có biến c chất X1 và X2 (mùn cưa cao su, cỏ VA06 hoặc cùi bắp) và 1 biến l dinh dưỡng X3 (cám bắp
Nghiên cứu về năng suất nấm cho thấy rằng các biến X1, X2 và X3 có ảnh hưởng đáng kể đến khối lượng trung bình nấm thu được Các điều kiện giới hạn cho các biến này là 0 ≤ X1 ≤ 1, 0 ≤ X2 ≤ 1 và 0 ≤ X3 ≤ 0.4, trong đó hàm lượng dinh dưỡng không vượt quá 40% tổng khối lượng phôi nấm Việc sử dụng nguyên liệu như bã đậu nành, bã đậu hũ và cám gạo có thể tối ưu hóa năng suất nấm.
Sử dụng phầm mềm SAS JMP 13, xây dựng được mô hình thí nghiệm sau với bậc tự do l 3 (có 1 điểm trung tâm):
Ghi chú: 1 tư ng đư ng với 100%, tỷ lệ khối lượng
Biểu đồ tam ph n (ternary plot), trong đó vùng khảo sát là vùng màu trắng với
9 điểm khảo sát khác nhau
Hình 2.1 Biểu đồ tam phân hệ 3 thành phần
Với 3 chất nền, có 2 công thức phối trộn khác nhau Khi kết hợp với 3 loại chất dinh dưỡng, tổng cộng sẽ có 8 kiểu bố trí thí nghiệm.
Kiểu bố trí thí nghiệm X1 chất 1
A Mùn cưa cao su Cỏ VA06 Cám bắp
B Mùn cưa cao su Cùi bắp Cám bắp
C Mùn cưa cao su Cỏ VA06 Cám gạo
D Mùn cưa cao su Cùi bắp Cám gạo
E Mùn cưa cao su Cỏ VA06 Bã đậu hũ
F Mùn cưa cao su Cùi bắp Bã đậu hũ
G Mùn cưa cao su Cỏ VA06 Bãđậu nành
H Mùn cưa cao su Cùi bắp Bãđậu nành
Theo nghiên cứu của Mercy Badu và các cộng sự (2011), việc trồng nấm b o ngư trên các loại chất mùn cưa khác nhau cho thấy nấm phát triển tốt và đạt năng suất cao trên chất có hàm lượng cellulose cao và lignin thấp Cả ba loại chất mùn cưa (mùn cưa cao su, cỏ VA06 và cùi bắp) đều có hàm lượng cellulose tương đương Tuy nhiên, cỏ VA06 và cùi bắp có lượng lignin thấp hơn đáng kể so với mùn cưa cao su.
Bảng 2.1 Thành phần hóa h c của mùn cưa cao su, cỏ VA06 và cùi bắp
[ ] Krishna K Pandey, V Ramakantha, Shakti S Chauhan (2017)
[3] Danillo Glaydson Farias Guerra et al (2016)
[4] M Pointner, P Kuttner, T Obrlik, A Jọger, H Kahr (2014)
Trong 4 loại dinh dưỡng bổ sung thì bã đậu n nh có h m lượng đạm và khoáng chất trội h n hẳn Bã đậu hũ (phụ phẩm trong ngành chế biến đậu hũ) có h m lượng đạm tư ng đối cao, thành phần khoáng chất cũng tư ng đư ng so với cám gạo và cám bắp, h m lượng calcium khoảng 3%, h m lượng phosphorus khoảng 0.5% (Sladjana P Stanojevic et al, 2015)
Dựa trên kết quả từ các thí nghiệm thực nghiệm, chúng ta sẽ xác định công thức tối ưu về năng suất và chi phí (dựa trên giá thành nguyên vật liệu), từ đó xây dựng quy trình trồng hoàn chỉnh.
Bảng 2.2 Bảng so sánh giá trị dinh dưỡng gi a các loại thành phần dinh dưỡng
Chỉ tiêu Cám gạo[1] Cám bắp[2] Bã đậu nành[1]
Nguồn: [1]Amy Batal, Nick Dale (2012)
Bảng 2.3 Bảng ước lượng giá trị dinh dưỡng của bã đậu hũ (dựa trên khối lượng khô)
* Độẩm vật liệu trước khi sấy
** Giá trị thu được bằng cách lấy tổng lượng carbohydrate trừ lượng carbohydrate tự do
*** Bằng tổng lượng carbohydrate trong dextrins, starches, v đường; lượng carbohydrate trong pentosans, pectins, hemicelluloses, v cellulose; lượng carbohydrate trong acid h u c v lignin
Với mỗi công thức thí nghiệm sẽ tiến hành trồng thử nghiệm trên 25 phôi, lấy giá trị trung bình tổng khối lượng nấm thu được làm biến theo dõi Y
Tổng cộng sẽ có 10,800 phôi được tạo ra từ 8 kiểu bố trí thí nghiệm, với mỗi kiểu thí nghiệm tiến hành 1800 phôi cho 2 loại nấm, và mỗi thí nghiệm được lặp lại 3 lần.
Thí nghiệm sẽ được thực hiện để so sánh với công thức trồng nấm bào ngư hiện tại tại trung tâm, bao gồm mùn cửa cao su với 5% phân trùn quế, 3% cám gạo và 2% cám bắp Các chỉ tiêu so sánh sẽ là khối lượng nấm thu được trên mỗi bịch phôi và thời gian lan tỏa Thí nghiệm đối chứng sẽ được tiến hành trên 25 phôi và lặp lại 3 lần để đảm bảo tính chính xác.
Số liệu sẽ được xử lýđánh giá thống kê dựa trên phần mềm SAS JMP 13
- Mùn cưa cao su ủ với nước vôi 1% trong vòng 24h
- Cỏ V 6 sau khi được băm nhuyễn sẽ được sấy khô bảo quản Trước khi tiến h nh đóng phôi cỏ sẽ được ng m nước, vớt ra để ráo trong vòng 24h
Cùi bắp nghiền sẽ được tưới ẩm bằng nước vôi 1% và ủ trong 3 ngày, với việc đảo trộn vào ngày thứ 3 Sau đó, chất liệu sẽ được phối trộn theo tỷ lệ tương ứng với từng thí nghiệm và đóng vào các bịch PE có kích thước 19 x 34 mm Cuối cùng, các bịch này sẽ được hấp khử trùng trong 60 phút ở nhiệt độ 121 độ C.
Cấy giống là quá trình mà sau khi các bịch phôi nguội, chúng sẽ được cấy giống meo hạt Sau đó, các bịch phôi sẽ được chuyển vào nhà trồng để nuôi trồng và chăm sóc trong cùng điều kiện cho đến khi ra quả thể Quá trình thu hoạch quả thể diễn ra trong vòng 4 tuần cho mỗi phôi.
Xử lý cơ chất Đóng phôi
Chăm sóc và thu hoạch
Chuẩn bị giống và xử lý nguyên vật liệu
Meo hạt được chuẩn bị theo phư ng pháp của Trung tâm Nấm Nhật Bản (Nihon Kinoko Center)
1kg lúa được nấu với 1,5 lít nước cất trong thời gian 15 phút
Sau khi để ráo sẽ được trộn với 12g CaSO 4 và 3g CaCO3
Hỗn hợp được cho vào chai nhựa hấp khử trùng ở 121 o C trong 45 phút
Sau khi để nguội, các chai meo hạt sẽ được cấy giống nấm b o ngư xám Pleurotus ostreatus và nấm hoàng kim Pleurotus citrinopileatus
Hình 2.2 Phư ng pháp chuẩn bị meo hạt
Hình 2.3 Chai meo nấm b o ngư xám đã chạy đầy t
Hình 2.4 Chai meo nấm ho ng kim đã chạy đầy t
2.5.2 Xử lý nguyên vật liệu
Cám bắp, cám gạo và bã đậu nành là những loại bột mịn giàu dinh dưỡng Khi mua bã đậu hũ, thường nó còn thô và ướt, vì vậy cần phải xử lý trước khi sử dụng Quy trình xử lý bao gồm việc phơi khô bã đậu hũ và sau đó nghiền mịn, cuối cùng được bảo quản trong bao nylon để sử dụng dần.
Hình 2.5 Ph i khô bã đậu hũ
Hình 2.6 Nghiền min bã đậu hũ
chất: V 6 được cắt nhuyễn, sau đó được ph i khô tr dùng dần
Hình 2.7 Cỏ V 6 được cắt nhuyễn
Phương thức lấy mẫu và bố trí thí nghiệm
Mỗi công thức thí nghiệm sẽ tiến hành trồng thử nghiệm trên 25 phôi, được đánh số ngẫu nhiên từ 1 đến 12 Mỗi thí nghiệm sẽ được lặp lại 3 lần với việc đánh số ngẫu nhiên tương tự Giá trị khối lượng trung bình của các bộ số từ 1 đến 12 sẽ được sử dụng để đánh giá Các tai nấm sẽ được cân bằng bằng cân điện tử Thời gian thu hoạch quả thể là 4 tuần kể từ khi bắt đầu hình thành quả thể, và sau khi thu hoạch, các bịch phôi cũ sẽ được loại bỏ.
Các bịch phôi nấm sau khi chuyển từ phòng ủ sẽ được nuôi trồng trong cùng một nhà trồng, với nhiệt độ trung bình dao động trong khoảng thích hợp cho sự phát triển của nấm hoàng kim và nấm b o ngư xám.
29 - 32 o C, ẩm độ duy trì trong khoảng 80 – 90%
Hình 2.10 Phôi nấm trong phòng ủ Hình 2.11 Phôi nấm trong nhà trồng
(mỗi kệ là một nghiệm thức)