1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu nhận thức năng lực của nguồn nhân lực trẻ và đề xuất giải pháp đáp ứng yêu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư tại thành phố hồ chí minh

325 7 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu nhận thức, năng lực của nguồn nhân lực trẻ và đề xuất giải pháp đáp ứng yêu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư tại thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả Nguyễn Đức Lộc
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Đức Lộc
Trường học Trung Tâm Phát Triển Khoa Học Và Công Nghệ Trẻ
Chuyên ngành Cách mạng công nghiệp lần thứ tư
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 325
Dung lượng 4,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINH CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP THÀNH PHỐ BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NGHIÊN CỨU NHẬN THỨC, NĂNG LỰC CỦA NGUỒN NHÂN LỰC TRẺ V

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH ĐOÀN TP HỒ CHÍ MINH

CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP THÀNH PHỐ

BÁO CÁO TỔNG HỢP

KẾT QUẢ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

NGHIÊN CỨU NHẬN THỨC, NĂNG LỰC CỦA NGUỒN NHÂN LỰC TRẺ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ĐÁP ỨNG YÊU CẦU TUYỂN DỤNG CỦA DOANH NGHIỆP TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP LẦN THỨ TƯ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Cơ quan chủ trì đề tài: Trung tâm Phát triển Khoa học Công nghệ trẻ Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Nguyễn Đức Lộc

Trang 2

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH ĐOÀN TP HỒ CHÍ MINH

CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP THÀNH PHỐ

BÁO CÁO TỔNG HỢP

KẾT QUẢ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

NGHIÊN CỨU NHẬN THỨC, NĂNG LỰC CỦA NGUỒN NHÂN LỰC TRẺ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ĐÁP ỨNG YÊU CẦU TUYỂN DỤNG CỦA DOANH NGHIỆP TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP LẦN THỨ TƯ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

(Đã chỉnh sửa theo kết luận của Hội đồng nghiệm thu ngày 30 tháng 11

Trang 3

I THÔNG TIN CHUNG

1 Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu nhận thức, năng lực của nguồn nhân lực trẻ và đề xuất giải

pháp đáp ứng yêu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư tại Thành phố Hồ Chí Minh

Thuộc: Chương trình/lĩnh vực (tên chương trình/lĩnh vực): Cách mạng Công nghiệp

lần thứ tư

2 Chủ nhiệm nhiệm vụ:

Họ và tên: Nguyễn Đức Lộc

Ngày, tháng, năm sinh: 20/11/1979 Giới tính: Nam

Học hàm, học vị: Phó Giáo sư, Tiến sĩ

Chức danh khoa học: Giảng viên cao cấp Chức vụ: Viện trưởng

Điện thoại: Tổ chức: 02838213536 Mobile: 0983 634482

Fax: E-mail: locnd@sociallife.vn

Tên tổ chức đang công tác: Viện Nghiên cứu Đời sống Xã hội

Địa chỉ tổ chức: 51 Quốc Hương, Thảo Điền, Quận 2, TP Hồ Chí Minh

Địa chỉ nhà riêng: 4.10 Chung cư B1 Trường Sa, phương 17, Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh

3 Tổ chức chủ trì nhiệm vụ:

Tên tổ chức chủ trì nhiệm vụ: Trung tâm Phát triển Khoa học và Công nghệ Trẻ, Thành

Điện thoại: 028 3823 3363 Fax:

E-mail: khoahoctre@hcm.vnn.vn

Website: http://www.khoahoctre.com.vn/

Địa chỉ: số 01, Phạm Ngọc Thạch, Quận 1, TP.Hồ Chí Minh

Họ và tên thủ trưởng tổ chức: Đoàn Kim Thành

Số tài khoản:

Trang 4

II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN

1 Thời gian thực hiện nhiệm vụ:

- Theo Hợp đồng đã ký kết: từ tháng 12./ năm 2018 đến tháng 12/ năm 2020

- Thực tế thực hiện: từ tháng 12./ năm 2018 đến tháng 12/ năm 2020

- Được gia hạn (nếu có): Không

2 Kinh phí và sử dụng kinh phí:

a) Tổng số kinh phí thực hiện: 1152 triệu đồng, trong đó:

+ Kính phí hỗ trợ từ ngân sách khoa học: 1152 triệu đồng

+ Kinh phí từ các nguồn khác: 0 triệu đồng

b) Tình hình cấp và sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách khoa học:

Số

TT

(Số đề nghị quyết toán)

Thời gian (Tháng, năm)

Kinh phí (Tr.đ) (Tháng, năm) Thời gian

Kinh phí (Tr.đ)

1 12/2018 576.000.000 12/2018 576.000.000

2 11/2019 456.000.000 11/2019 456.000.000

3 11/2020 120.000.000 11/2020 120.000.000

c) Kết quả sử dụng kinh phí theo các khoản chi:

Đối với đề tài:

Trang 5

mới, cải tạo

- Lý do thay đổi (nếu có):

3 Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện đề tài/dự án:

(Liệt kê các quyết định, văn bản của cơ quan quản lý từ công đoạn xét duyệt, phê duyệt kinh phí, hợp đồng, điều chỉnh (thời gian, nội dung, kinh phí thực hiện nếu có); văn bản của tổ chức chủ trì nhiệm

vụ (đơn, kiến nghị điều chỉnh nếu có)

Số

TT

Số, thời gian ban hành

3 01/2019/HĐ-KHCN

ngày 15/01/2019

Hợp đồng thuê khoán Hợp đồng thuê

khoán giữa Trung tâm Phát triển Khoa học và Công nghệ Trẻ với ông Nguyễn Đức Lộc làm chủ nhiệm đề tài

4 Tổ chức phối hợp thực hiện nhiệm vụ:

Nội dung tham gia chủ yếu

Sản phẩm chủ yếu đạt được

- Tham gia điều tra khảo sát, thu thập thông tin số liệu

- Tham gia viết chuyên đề, phân tích dữ liệu khảo sát

- Thuyết minh đề tài

- Bộ dữ liệu khảo sát định lượng và định tính

- Báo cáo chuyên đề

- Lý do thay đổi (nếu có):

Trang 6

Nội dung tham gia chính

Sản phẩm chủ yếu đạt được

Ghi chú*

1 Nguyễn Đức Lộc Nguyễn Đức

Lộc

- Xây dựng thuyết minh

- Tham gia điều tra khảo sát, thu thập thông tin

số liệu

- Tham gia viết chuyên đề, phân tích dữ liệu khảo sát

- Thuyết minh

đề tài

- Bộ dữ liệu khảo sát định lượng và định tính

- Báo cáo chuyên đề

- Tham gia điều tra khảo sát, thu thập thông tin

số liệu

- Tham gia viết chuyên đề, phân tích dữ liệu khảo sát

- Thuyết minh

đề tài

- Bộ dữ liệu khảo sát định lượng và định tính

- Báo cáo chuyên đề

3 Nguyễn Thị

Tuyết Thanh

Nguyễn Thị Tuyết Thanh

- Xây dựng thuyết minh

- Tham gia điều tra khảo sát, thu thập thông tin

số liệu

- Tham gia viết chuyên đề, phân tích dữ liệu khảo sát

- Thuyết minh

đề tài

- Bộ dữ liệu khảo sát định lượng và định tính

- Báo cáo chuyên đề

4 Huỳnh Ngọc

Song Minh

Huỳnh Ngọc Song Minh

- Tham gia điều tra khảo sát, thu thập thông tin

số liệu

- Bộ dữ liệu khảo sát định lượng và định tính

5 Tạ Thị Thanh

Trà

Tạ Thị Thanh Trà

- Tham gia điều tra khảo sát, thu thập thông tin

số liệu

- Bộ dữ liệu khảo sát định lượng và định tính

6 Trần Thị Huyền

Thanh

Trần Thị Huyền Thanh

- Xây dựng thuyết minh

- Tham gia điều tra khảo sát, thu thập thông tin

- Báo cáo chuyên đề,

Trang 7

7 Châu Ngọc Thảo

Nguyên

Châu Ngọc Thảo Nguyên

Xây dựng thuyết minh

- Tham gia điều tra khảo sát, thu thập thông tin

số liệu

- Tham gia viết chuyên đề, phân tích dữ liệu khảo sát

Thuyết minh

đề tài

- Bộ dữ liệu khảo sát định lượng và định tính

- Báo cáo chuyên đề, phân tích dữ liệu khảo sát

8 Vũ Văn Tiệp Vũ Văn Tiệp - Tham gia điều

tra khảo sát, thu thập thông tin

số liệu

9 Nguyễn Thị

Thảo

Nguyễn Thị Thảo

- Xây dựng thuyết minh

- Tham gia điều tra khảo sát, thu thập thông tin

số liệu

- Tham gia viết chuyên đề, phân tích dữ liệu khảo sát

Thuyết minh

đề tài

- Bộ dữ liệu khảo sát định lượng và định tính

- Báo cáo chuyên đề, phân tích dữ liệu khảo sát

10 Lê Anh Vũ Lê Anh Vũ - Tham gia điều

tra khảo sát, thu thập thông tin

số liệu

- Tham gia viết chuyên đề, phân tích dữ liệu khảo sát

- Bộ dữ liệu khảo sát định lượng và định tính

- Báo cáo chuyên đề, phân tích dữ liệu khảo sát

11 Tạ Thị Phấn - Tham gia điều

tra khảo sát, thu thập thông tin

số liệu

- Tham gia viết chuyên đề, phân tích dữ liệu khảo sát

- Bộ dữ liệu khảo sát định lượng và định tính

- Báo cáo chuyên đề, phân tích dữ liệu khảo sát

Thạo

- Tham gia điều tra khảo sát, thu thập thông tin

số liệu

- Bộ dữ liệu khảo sát định lượng và định tính

tra khảo sát, thu thập thông tin

- Bộ dữ liệu khảo sát định lượng và định

Trang 8

tích dữ liệu khảo sát

phân tích dữ liệu khảo sát

14 Đỗ Thị Huyền - Tham gia điều

tra khảo sát, thu thập thông tin

số liệu

- Tham gia viết chuyên đề, phân tích dữ liệu khảo sát

- Bộ dữ liệu khảo sát định lượng và định tính

- Báo cáo chuyên đề, phân tích dữ liệu khảo sát

- Lý do thay đổi ( nếu có):

- Lý do thay đổi (nếu có):

7 Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị:

1 Hội thảo khoa học

- Nội dung: Thảo luận các nội

dung chuyên đề, lắng nghe ý kiến,

quan điểm của các nhà khoa học

Lắng nghe báo cáo tham luận

Thời gian: 6/2019

- Kinh phí: 38.200.000 đồng

- Địa điểm: Hội trường Trung tâm

phát triển khoa học và công nghệ

trẻ

- Nội dung: Thảo luận các nội dung chuyên đề, lắng nghe ý kiến, quan điểm của các nhà khoa học Lắng nghe báo cáo tham luận

Thời gian: 6/2019

- Kinh phí: 38.200.000 đồng

- Địa điểm: Hội trường Trung tâm phát triển khoa học và công nghệ trẻ

2

- Lý do thay đổi (nếu có):

8 Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:

(Nêu tại mục 15 của thuyết minh, không bao gồm: Hội thảo khoa học, điều tra khảo sát trong nước và nước ngoài)

Theo kế Thực tế đạt

Trang 9

nguồn nhân lực trẻ tại thành phố

nghề nghiệp của nhân lực trẻ tại

Thành phố Hồ Chí Minh trong bối

Những yêu cầu về năng lực nghề

nghiệp của doanh nghiệp và khả

năng đáp ứn yêu cầu của nhân lực

trẻ

8/2019 – 4/2020

8/2019 – 4/2020

Viện Nghiên cứu Đời sống

Xã hội

Đánh giá năng lực và khả năng

thích ứng nghề nghiệp của nhân

lực trẻ trong bối cảnh Cách mạng

công nghiệp lần thứ tư

10/2019 – 5/2020

10/2019 – 5/2020

Viện Nghiên cứu Đời sống

Xã hội

Đề xuất giải pháp nâng cao nâng

lực nghề nghiệp cho nguồn nhân

lực trẻ

7 – 10/2020 7 – 10/2020 Viện Nghiên

cứu Đời sống

Xã hội

- Lý do thay đổi (nếu có):

III SẢN PHẨM KH&CN CỦA NHIỆM VỤ

1 Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:

vị đo Số lượng Theo kế hoạch đạt được Thực tế

1 Báo cáo kết quả

Trang 10

1

2

- Lý do thay đổi (nếu có):

d) Kết quả đào tạo:

Theo kế hoạch Thực tế đạt

được

- Lý do thay đổi (nếu có):

đ) Tình hình đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp:

Theo

kế hoạch

Thực tế đạt được

2

- Lý do thay đổi (nếu có):

e) Thống kê danh mục sản phẩm KHCN đã được ứng dụng vào thực tế

2 Đánh giá về hiệu quả do nhiệm vụ mang lại:

a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:

(Nêu rõ danh mục công nghệ và mức độ nắm vững, làm chủ, so sánh với trình độ công nghệ

so với khu vực và thế giới…)

b) Hiệu quả về kinh tế xã hội:

(Nêu rõ hiệu quả làm lợi tính bằng tiền dự kiến do nhiệm vụ tạo ra so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường…)

Trang 11

3 Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra của nhiệm vụ:

I Báo cáo tiến độ

Trang 12

MỤC LỤC

TÓM TẮT 1

THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI 5

PHẦN II 15

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 15

MỞ ĐẦU 16

1 Tính cấp thiết 16

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 20

3 Mục tiêu nghiên cứu 28

3.1 Mục tiêu tổng quát 28

3.2 Mục tiêu cụ thể 28

4 Câu hỏi nghiên cứu 29

5 Giải thuyết nghiên cứu 30

6 Đối tượng nghiên cứu 30

7 Phạm vi nghiên cứu: 31

8 Phương pháp nghiên cứu 32

9 Kết cấu đề tài 32

10 Những giới hạn của đề tài 35

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37

1.1 Một số khái niệm liên quan 37

- Nhân lực và nguồn nhân lực 37

Trang 13

- Chất lượng nguồn nhân lực 38

- Năng lực nghề nghiệp 39

- Khả năng thích ứng nghề nghiệp 43

1.2 Hướng tiếp cận lý thuyết của đề tài 45

1.2.1 Lý thuyết cung cầu và cân bằng trên thị trường lao động 45

1.2.2 Lý thuyết xây dựng nghề nghiệp của Savickas (1997) 48

1.3 Phương pháp nghiên cứu 49

1.4 Qui trình nghiên cứu 50

1.5 Khung phân tích và thang đo nghiên cứu 51

1.5.1 Khung phân tích đề xuất 51

1.6 Hướng tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 54

1.6.1 Hướng tiếp cận nghiên cứu: 54

1.6.2 Phương pháp nghiên cứu 54

1.7 Đặc điểm nhân khẩu mẫu khảo sát 61

CHƯƠNG 2 QUAN ĐIỂM, CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG BỐI CẢNH CÔNG NGHIỆP LẦN THỨ TƯ 66

2.1 Quan điểm, chủ trương và chính sách của Nhà nước về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong bối cảnh tác động của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư 66

2.2 Tình hình phát triển các ngành công nghiệp trọng yếu và chính sách của Thành phố Hồ Chí Minh về phát triển chất lượng nguồn nhân lực 76 2.2.1 Tình hình phát triển các ngành công nghiệp trọng yếu tại Thành

Trang 14

2.2.2 Quan điểm - chủ trương, chính sách của Thành phố Hồ Chí Minh về phát triển chất lượng nguồn nhân lực trong bối cảnh Cách mạng công

nghiệp lần thứ tư 86

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG NHU CẦU NHÂN LỰC TRONG BỐN NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG YẾU CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 92

3.1 Từ nền kinh tế số đến các chỉ báo xuất hiện Cách mạng công nghiệp lần thứ tư tại thành phố Hồ Chí Minh 92

3.2 Những xu hướng lớn về công nghệ tác động đến doanh nghiệp và việc làm trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp lần thứ tư 96

3.3 Tình hình nhu cầu nhân lực trong 4 ngành trọng yếu tại thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư 104

3.4 Nhu cầu và xu hướng tuyển dụng các loại hình nghề nghiệp qua điều tra khảo sát 112

CHƯƠNG 4 THỰC TRẠNG YÊU CẦU TUYỂN DỤNG CỦA DOANH NGHIỆP VÀ KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG CỦA NGUỒN NHÂN LỰC TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP LẦN THỨ TƯ 126

4.1 Các yêu cầu về tuyển dụng của doanh nghiệp 127

4.1.1 Đối với lĩnh vực sản xuất 127

4.1.2 Đối với lĩnh vực dịch vụ 143

4.2 Khả năng đáp ứng yêu cầu tuyển dụng của nguồn lao động trẻ 160

4.2.1 Đối với lĩnh vực sản xuất 160

4.2.2 Đối với lĩnh vực dịch vụ 178

Trang 15

CHƯƠNG 5 ĐẶC ĐIỂM NHẬN THỨC VÀ TIÊU CHÍ LỰA CHỌN NGHỀ NGHIỆP CỦA NGUỒN NHÂN LỰC TRẺ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 202 5.1 Những hiểu biết về xu hướng thị trường lao động trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp lần thứ tư 202 5.2 Nhận thức về năng lực bản thân: điểm mạnh, điểm yếu 217 5.3 Tiêu chí lựa chọn nghề nghiệp 224 CHƯƠNG 6 NĂNG LỰC THÍCH ỨNG NGHỀ NGHIỆP CỦA NGUỒN NHÂN LỰC TRẺ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 231 6.1 Đánh giá năng lực nghề nghiệp 231 6.1.1 Kết quả học tập, năng lực ngoại ngữ và kinh nghiệm thực tập của sinh viên 233 6.1.2 Đánh giá mức độ đạt được về kiến thức, thái độ và kỹ năng nghề nghiệp của nhân lực trẻ 235 6.2 Đánh giá các yếu tố tác động năng lực nghề nghiệp 255 6.3 Đánh giá khả năng thích ứng và mức độ sẵn sàng đối với năng lực nghề nghiệp 259 6.3.1 Đánh giá khả năng thích ứng của bản thân đối với nghề nghiệp 259 6.3.2 Đánh giá mức độ sẵn sàng đối với nghề nghiệp 263 CHƯƠNG 7 MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO NĂNG LỰC THÍCH ỨNG NGHỀ NGHIỆP CỦA NGUỒN NHÂN LỰC TRẺ TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP LẦN THỨ TƯ 271 7.1 Những phát hiện chính từ kết quả nghiên cứu làm cơ sở xây dựng giải pháp 271

Trang 16

7.2 Đề xuất mô hình giải pháp nâng cao năng lực nghề nghiệp cho nguồn

nhân lực trẻ 274

KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ HÀM Ý CHÍNH SÁCH VỚI CÁC CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG VÀ ĐỊA PHƯƠNG 284

+ Đối với các Bộ - Ngành Trung ương 286

+ Đối với UBND thành phố 286

+ Đối với các cơ sở đào tạo nhân lực 289

+ Đối với các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội 292

Trang 17

DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT

CMCN4.0 Cách mạng công nghiệp lần thứ tư

ngoài

GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo

Trang 18

KTĐQG Khung trình độ quốc gia quốc gia

Trang 19

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 1 Tổng hợp các khái niệm chính và các chỉ báo đo lường của đề tài 54 Bảng 1 2 Đặc điểm nhân khẩu của mẫu khảo sát định tính 61 Bảng 1 3 Đặc điểm nhân khẩu của sinh viên và người lao động (400 SV và

600 NLĐ) 62 Bảng 1 4 Đặc điểm cán bộ quản lý doanh nghiệp 64

Bảng 3 1 Nhu cầu nhân lực 04 nhóm ngành công nghiệp trọng yếu tại TP

Hồ Chí Minh giai đoạn 2017 – 2020 đến năm 2025 107 Bảng 3 2 Nhu cầu nhân lực 09 nhóm ngành dịch vụ tại TP Hồ Chí Minh giai đoạn 2017 – 2020 đến năm 2025 108 Bảng 3 3 Số lao động trong các cơ sở công nghiệp thuộc bốn nhóm ngành công nghiệp trọng điểm tại Thành phố Hồ Chí Minh 111 Bảng 3 4 Nhu cầu nhân lực trong bốn nhóm ngành công nghiệp trọng yếu tại

TP Hồ Chí Minh giai đoạn 2017 – 2020 đến năm 2025 112 Bảng 3 5 Kênh tuyển dụng nhân lực chủ yếu của doanh nghiệp hiện nay 123

Bảng 4 1 Đánh giá mức độ đạt được về kiến thức chuyên môn của nhân lực trẻ lĩnh vực sản xuất 161 Bảng 4 2 Đánh giá mức độ đạt được về kỹ năng nghề nghiệp của nhân lực trẻ lĩnh vực sản xuất 168 Bảng 4 3 Đánh giá mức độ đạt được về thái độ nghề nghiệp của nhân lực trẻ lĩnh vực sản xuất 173 Bảng 4 4 Đánh giá mức độ đạt được về kiến thức chuyên môn của nhân lực trẻ lĩnh vực dịch vụ 179

Trang 20

Bảng 4 5 Đánh giá mức độ đạt được về kỹ năng nghề nghiệp của nhân lực

trẻ lĩnh vực dịch vụ 184

Bảng 4 6 Đánh giá mức độ đạt được về thái độ nghề nghiệp của nhân lực trẻ lĩnh vực dịch vụ 188

Bảng 5 1 So sánh sự khác biệt mức độ hiểu biết về các thuật ngữ liên quan đến CMCN 4.0 giữa đối tượng người đang đi học và người đi làm 206

Bảng 5 2 So sánh sự khác biệt trong mức độ nhận định về xu hướng của CMCN 4.0 đến thị trường lao động giữa đối tượng người đi làm và đi học 209 Bảng 5 3 Tổng hợp giá trị Cronbach’s alpha cho các loại thang đo 211

Bảng 5 4 Tổng quan đánh giá của người trẻ về cơ hội nghề nghiệp và thách thức về nghề nghiệp mà CMCN 4.0 có thể mang lại cho bản thân họ 212

Bảng 5 5 Đánh giá của người trẻ về cơ hội nghề nghiệp và thách thức về nghề nghiệp mà CMCN 4.0 có thể mang lại cho bản thân họ 214

Bảng 5 6 Tổng quan đánh giá của người trẻ về cơ hội nghề nghiệp và thách thức về nghề nghiệp mà CMCN 4.0 có thể mang lại cho bản thân họ 215

Bảng 5 7 So sánh sự khác biệt trong nhận thức tầm quan trọng của thái độ nghề nghiệp giữa đối tượng người trẻ đi làm và đi học 220

Bảng 5 8 So sánh sự khác biệt trong nhận thức tầm quan trọng của các kỹ năng nghề nghiệp giữa đối tượng người trẻ đi làm và đi học 223

Bảng 5 9 Hệ số tương quan với các nhân tố 226

Bảng 5 10 Nhận định các yếu tố lựa chọn công việc 227

Bảng 5 11 Nhận định các yếu tố lựa chọn công việc giữa nam và nữ 228

Bảng 5 12 Nhận định các yếu tố lựa chọn công việc giữa sinh viên và người lao động 229

Trang 21

Bảng 6 1 So sánh sự khác biệt trong nhận thức tầm quan trọng của thái độ nghề nghiệp giữa đối tượng người trẻ đi làm và đi học 241 Bảng 6 2 So sánh sự khác biệt trong nhận thức tầm quan trọng của thái độ nghề nghiệp giữa đối tượng người trẻ đi làm và đi học 248 Bảng 6 3 So sánh sự khác biệt trong nhận thức tầm quan trọng của thái độ nghề nghiệp giữa đối tượng người trẻ đi làm và đi học 254 Bảng 6 4 Tổng hợp giá trị Cronbach’s alpha cho các loại thang đo 256 Bảng 6 5 Đánh giá tầm quan trọng của các yếu tố đối với năng lực nghề nghiệp 257 Bảng 6 6 Đánh giá tầm quan trọng của các yếu tố đối với năng lực nghề nghiệp giữa nam và nữ 258 Bảng 6 7 Đánh giá tầm quan trọng của các yếu tố đối với năng lực nghề nghiệp giữa sinh viên và người lao động 259 Bảng 6 8 Tổng hợp giá trị Cronbach’s alpha cho các loại thang đo 260 Bảng 6 9 Tự đánh giá mức độ đạt được của bản thân đối với năng lực nghề nghiệp 261 Bảng 6 10 Đánh giá mức độ đạt được của bản thân đối với năng lực nghề nghiệp giữa nam và nữ 262 Bảng 6 11 Đánh giá mức độ đạt được của bản thân đối với năng lực nghề nghiệp giữa sinh viên và người lao động 263 Bảng 6 12 Tổng hợp giá trị Cronbach’s alpha cho các loại thang đo 264 Bảng 6 13 Tự đánh giá mức độ sẵn sàng của bản thân đối với nghề nghiệp 265 Bảng 6 14 Đánh giá mức độ sẵn sàng của bản thân đối với nghề nghiệp phần theo giới 267 Bảng 6 15 Đánh giá mức độ sẵn sàng của bản thân đối với nghề nghiệp giữa sinh viên và người lao động 268

Trang 22

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3 1 Số người sử dụng kinh tế thương mại và di chuyển ở Đông Nam

Á 94 Biểu đồ 3 2 Nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp 110 Biểu đồ 3 3 Lĩnh vực kinh tế của doanh nghiệp 113 Biểu đồ 3 4 Nhu cầu tuyển dụng lao động theo vị trí việc làm trong 5 năm tới của doanh nghiệp 114 Biểu đồ 3 5 Nhu cầu tuyển dụng lao động theo vị trí việc làm trong 5 năm của doanh nghiệp sản xuất 115 Biểu đồ 3 6 Nhu cầu tuyển dụng lao động theo vị trí việc làm trong 5 năm của doanh nghiệp dịch vụ 116 Biểu đồ 3 7 Khó khăn tuyển dụng theo vị trí việc làm 117 Biểu đồ 3 8 Nhu cầu tuyển dụng lao động theo bộ phận việc làm trong 5 năm tới của doanh nghiệp 118 Biểu đồ 3 9 Nhu cầu tuyển dụng lao động theo bộ phận trong 5 năm của doanh nghiệp sản xuất 120 Biểu đồ 3 10 Nhu cầu tuyển dụng lao động theo bộ phận trong 5 năm của doanh nghiệp dịch vụ 120 Biểu đồ 3 11 Khó khăn tuyển dụng theo bộ phận việc làm 121 Biểu đồ 3 12 Kênh tuyển dụng nhân lực chủ yếu của doanh nghiệp sản xuất

và doanh nghiệp dịch vụ hiện nay 124

Biểu đồ 4 1 Kỳ vọng kiến thức của ứng viên khi tuyển dụng nhân sự cho các

bộ phận của doanh nghiệp sản xuất 128 Biểu đồ 4 2 Doanh nghiệp sản xuất kỳ vọng kỹ năng của ứng viên khi tuyển dụng nhân sự cho các bộ phận 133

Trang 23

Biểu đồ 4 3 Kỳ vọng phẩm chất nghề nghiệp của ứng viên khi tuyển dụng nhân sự cho các bộ phận của doanh nghiệp sản xuất 139 Biểu đồ 4 4 Doanh nghiệp dịch vụ kỳ vọng kiến thức của ứng viên khi tuyển dụng nhân sự cho các bộ phận 144 Biểu đồ 4 5 Doanh nghiệp dịch vụ kỳ vọng kỹ năng xã hội của ứng viên khi tuyển dụng nhân sự cho các bộ phận 149 Biểu đồ 4 6 Kỳ vọng phẩm chất nghề nghiệp của ứng viên khi tuyển dụng nhân sự cho các bộ phận của doanh nghiệp dịch vụ 155 Biểu đồ 4 7 Khả năng đáp ứng yêu cầu về kỹ năng nghề nghiệp đối với nhân

sự trong bộ phận bộ phận kinh doanh – chăm sóc khách hàng 191 Biểu đồ 4 8 Khả năng đáp ứng yêu cầu về kỹ năng nghề nghiệp đối với nhân

sự trong bộ phận hành chính - nhân sự 192 Biểu đồ 4 9 Khả năng đáp ứng yêu cầu về kỹ năng nghề nghiệp đối với nhân

sự trong bộ phận kế toán - tài chính 194 Biểu đồ 4 10 Khả năng đáp ứng yêu cầu về kỹ năng nghề nghiệp đối với nhân sự trong bộ phận nghiên cứu - phát triển 195 Biểu đồ 4 11 Khả năng đáp ứng yêu cầu về phẩm chất nghề nghiệp đối với nhân sự trong bộ phận quản lý hành chính - nhân sự 197 Biểu đồ 4 12 Khả năng đáp ứng yêu cầu về phẩm chất nghề nghiệp đối với nhân sự trong bộ phận nghiên cứu - phát triển 198 Biểu đồ 4 13 Khả năng đáp ứng yêu cầu về phẩm chất nghề nghiệp đối với nhân sự trong bộ phận kế toán - tài chính 199 Biểu đồ 4 14 Khả năng đáp ứng yêu cầu về phẩm chất nghề nghiệp đối với nhân sự trong bộ phận kinh doanh, chăm sóc khách hàng 200

Biểu đồ 5 1 Mức độ hiểu biết của người trẻ về các thuật ngữ liên quan đến

Trang 24

Biểu đồ 5 2 Nhận thức tầm quan trọng của người trẻ về kiến thức 218

Biểu đồ 6 1 Ngoại ngữ chính của sinh viên 234 Biểu đồ 6 2 Mức độ đạt được của người trẻ về kiến thức 236 Biểu đồ 6 3 Sự khác biệt về mức độ đạt được của người trẻ nam và nữ đối với kiến thức KHTN và kinh tế – tài chính 238 Biểu đồ 6 4 Sự khác biệt về mức độ đạt được của người đi làm và đi học đối với kiến thức kỹ thuật – công nghệ, KHTN, KHXH&NV và kinh tế - tài chính 239 Biểu đồ 6 5 Các nguồn cung cấp kiến thức cho người trẻ 242 Biểu đồ 6 6 Mức độ đạt được của người trẻ về thái độ nghề nghiệp 245 Biểu đồ 6 7 Sự khác biệt về mức độ đạt được giữa người đi làm và đi học trong một số thái độ nghề nghiệp 247 Biểu đồ 6 8 Các nguồn trang bị thái độ nghề nghiệp cho người trẻ 249 Biểu đồ 6 9 Đánh giá về mức độ đạt được các kỹ năng nghề nghiệp của người trẻ 251

Trang 25

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1 1 Cân bằng trên thị trường lao động 48 Hình 1 2 Khung phân tích của đề tài 52 Hình 1 3 Khung khái niệm tổng hợp từ kết quả phân tích các thông tin từ Nvivo 10.0 56

Hình 7 1 Mô hình đào tạo nghề kép tại Đức - Sự phối hợp giữa các bên liên quan 276Hình 7 2 Phân loại Đào tạo nghề thường xuyên 278

Trang 26

TÓM TẮT

Trong khuôn khổ của báo cáo này, chúng tôi đã tổng kết thành các phát hiện chính yếu của công trình nghiên cứu này, làm cơ sở cho việc xây dựng các giáp pháp như sau:

+ Cả doanh nghiệp và người lao động có nhận thức chưa cao trong việc thích ứng với sự thay đổi của qui luật cung cầu lao động

+ Các doanh nghiệp được khảo sát trong công trình nghiên cứu này chưa xác định rõ ràng chiến lược phát triện nguồn nhân lực để thích ứng với

sự phát triển của bối cảnh CMCN 4.0 mà chủ yếu mới dừng lại ở góc độ tuyển dụng các nhân lực đáp ứng nhu cầu công việc thực tiễn của doanh nghiệp Bên cạnh đó, vị trí việc làm và yêu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp cũng không đòi hỏi cao chủ yếu là nhân công lao động thấp, không có quá nhiều yêu cầu năng lực nghề nghiệp cao

+ Nguồn nhân lực trẻ hiện nay đa phần không đáp ứng được các yêu

cầu tuyển dụng của doanh nghiệp Các doanh nghiệp phải có quá trình đào tạo lại cho phù hợp với nhu cầu sản xuất, thương mại của doanh nghiệp Bên cạnh

đó, mặc dù người lao động nhận diện được tầm quan trọng của xu hướng thị trường lao động nhưng họ cùng tự đánh giá năng lực bản thân còn thấp, chưa thực sự đủ năng lực sẵn sàng tham gia thị trường trong bối cảnh CMCN 4.0

+ Các cơ sở đào tạo nguồn nhân lực chưa bắt kịp yêu cầu thị trường lao động Tuy nhiên, ở cạnh khác chúng ta có thể nhìn nhận theo chiều hướng tích cực khi người lao động cũng có thể có sự chủ động hơn trong việc tìm kiếm, trau dồi thêm kiến thức, kỹ năng, phẩm chất nghề nghiệp ngoài nhà trường Trong bối cảnh hiện nay, năng lực tự học trở thành lợi thế của người lao động khi sự thay đổi trở thành yếu tố sống còn với doanh nghiệp tất yếu dẫn đến sự thay đổi trong nhu cầu tuyển dụng lao động Đây cũng có thể xem

là một khoảng trống nhu cầu mà các cơ quan, tổ chức chính trị xã hội có thể

Trang 27

tham gia vào hỗ trợ cho người lao động trẻ năng lực nghề nghiệp đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp trong bối cảnh CMCN 4.0

Nhìn chung, cả doanh nghiệp và người lao động hiện nay tại thành phố

Hồ Chí Minh nhận thức và có chiến lược thích ứng với bối cảnh CMCN4.0 hiện nay chưa cao, chủ yếu mới dừng lại ở cấp độ nhu cầu và năng lực thực tế của mình Điều này cũng đặt ra một thách thức lớn đối với các cơ sở đào tạo hiện nay Chính vì vậy, để nâng cao năng lực thích ứng nghề nghiệp của nguồn nhân lực trẻ tại thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư, nghiên cứu đề xuất các nhóm giải pháp với các chủ thể liên quan như: (i) UBND thành phố; (ii) Cơ sở đào tạo nhân lực; (iii) Các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội ; (iii) Sinh viên; (iv) Người lao động trẻ./

Trang 28

+ Today, most of young human resources have not met the recruitment requirement of enterprises Enterprises need to educate them to be suitable for the production needs, commerce of enterprises Besides, although employees were aware of the importance of the trend of the labor market, they assumed that their ability was still low and not able to readily join the market in the context of The Fourth Industrial Revolution

+ Educating human resources institutions have not caught up the requirements of labor market However, employees were more active in discovering, cultivating knowledge, skills that they were not taught at school Today, the ability of self-education becomes an advantage to employees when the changes are the important element of the enterprises will surely change the need in the recruiting employees This is considered as a gap that political social organizations can join to help the young human resources have the qualification for the profession to meet the need of the enterprise in The Fourth Industrial Revolution

Trang 29

In general, today in Ho Chi Minh City, both enterprises and employees are not highly aware and do not have a strategy which is suitable for The Fourth Industrial Revolution, they just stop at the needs and their ability This is a big challenge for the educating human resources institutions now Therefore, to improve the ability of adapting to the job of the young human resources of Ho Chi Minh City in the context of The Fourth Industrial Revolution, this research offers solution for organizations such as: (I) , (II) People’s Committee of Ho Chi Minh City, (III) Educating human resources institutions, (IV) Political social organizations, (V) Students, (VI) Young employees

Trang 30

Cách Mạng Công Nghiệp lần thứ tư tại Thành Phố Hồ Chí Minh

Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Nguyễn Đức Lộc

Cơ quan chủ trì: Trung tâm Phát triển Khoa học Công nghệ Trẻ

Thời gian thực hiện đề tài: 24 tháng

Kinh phí được duyệt: 1.152.000.000 đồng

Kinh phí đã cấp: theo TB số: TB-SKHCN ngày / /201

Các thành viên tham gia chính:

Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Đức Lộc

Thành viên chính: Nguyễn Thị Tuyết Thanh, Trần Thị Huyền Thanh, Tạ Thị Phấn,

Lê Thị Bích Ngọc, Đặng Thị Thu Thạo, Đỗ Thị Huyền, Mạch Hoan

Các cộng sự viên: Huỳnh Ngọc Song Minh, Tạ Thị Thanh Trà, Lê Anh Vũ, Vũ

Trang 31

Chính vì vậy, trong nghiên cứu này khái niệm nguồn nhân lực trẻ chất lượng cao được giới hạn vào các sinh viên năm thứ ba, thứ tư dự kiến đến năm 2020 sẽ tham gia vào thị trường lao động

b Mục tiêu cụ thể

(1) Tìm hiểu nhận thức của nhân lực trẻ (sinh viên năm thứ 3, thứ 4) về CMCN4 và tác động của CMCN4 đối với thị trường lao động (thuận lợi, khó khăn)

(2) Đánh giá khả năng đáp ứng các yêu cầu công việc của nguồn nhân lực trẻ trong bối cảnh CMCN 4.0 trước những chuyển biến trong thị trường tuyển dụng lao động

(3) Phân tích và đánh giá tiêu chuẩn của doanh nghiệp trong việc tuyển dụng Từ đó đánh giá được mức độ đáp ứng yêu cầu tuyển dụng trong thời đại số hóa của sinh viên, từ đó giúp đo lường được mức độ sẵn sàng của sinh viên trong việc đáp ứng yêu cầu của nhà tuyển dụng

(4) Đề xuất các chương trình, giải pháp trong lĩnh vực đào tạo và phát triển lực lượng lao động

Nội dung:

Từ các mục tiêu chung và cụ thể vừa nêu trên, nghiên cứu này tập trung vào một số nội dung chính như: nghiên cứu tổng quan về thực trạng nguồn nhân lực chất lượng cao (ở đây đối tượng chính là sinh viên) thông qua khảo sát nhận thức của sinh viên về CMCN4, cũng như khảo sát nhà tuyển dụng về tiêu chuẩn họ đặt ra nhằm tìm kiếm những nhân viên có đủ năng lực đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của họ trong bối cảnh nền kinh tế số, từ đó xem xét và đánh giá việc chuẩn bị nền tảng về kiến thức, kỹ năng, thái độ của sinh viên trước thềm cuộc cách mạng khoa học công nghệ Qua đó, đề tài sẽ đưa ra

Trang 32

chất lượng đào tạo tại các trường đại học, giúp thành phố có sự chuẩn bị tốt cho cuộc CMCN4 sắp tới Dưới đây là 07 nội dung nghiên cứu:

- Nội dung 1: Cơ sở lý luận của đề tài liên quan đến các khái niệm và quan điểm lý thuyết về những tác động của CMCN4 trong lĩnh vực lao động,

- Nội dung 5: Nhận thức của sinh viên đối với CMCN4, 04 chuyên đề

- Nội dung 6: Đánh giá mức độ năng lực đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của sinh viên trong bối cảnh CMCN4, 08 chuyên đề

- Nôi dung 7 : Các đề xuất, gợi ý chính sách nhằm cải thiện chất lượng nguồn nhân lực chất lượng cao chuẩn bị cho CMCN4

Dưới đây là 07 nội dung nghiên cứu và 33 chuyên đề chính:

chủ yếu cần được thực hiện

Kết quả cần đạt

1

- Nội dung 1: Cơ sở lý luận của đề tài liên

quan đến các khái niệm và quan điểm lý

thuyết về những tác động của CMCN4 trong

lĩnh vực lao động

- Thu thập các dữ liệu thành văn và dịch thuật

các tài liệu, sách tham khảo nước ngoài

- Viết các chuyên đề sau:

- Khái quát hóa khái

niệm sử dụng trong

đề tài

- Khung phân tích thể

hiện rõ các yếu tố tác động trên từng lĩnh vực

Trang 33

CĐ1: Các khái niệm học thuật và tổng quan về

CMCN4

CĐ2: Các quan điểm lý thuyết về CMCN4

CĐ3: Các mô hình CMCN4 trên thế giới

- Các lý thuyết ứng

dụng cho việc phân tích dữ liệu đề tài

2

Nội dung 2: Cơ sở pháp lý của CMCN4 tại

Việt Nam và Thành phố Hồ Chí Minh

- Thu thập các dữ thành văn

- Viết các chuyên đề sau:

CĐ4: Quan điểm chính sách cơ quan trung ương

về CMCN4

CĐ5: Quan điểm chính sách TP.HCM về

CMCN4

3

Nội dung 3 và 4: Nhu cầu, xu hướng và đặc

điểm yêu cầu tuyển dụng nguồn nhân lực

chất lượng cao của các doanh nghiệp trong

bốn ngành công nghiệp trọng điểm ở Thành

phố Hồ Chí Minh trước CMCN4

- Tổ chức hội thảo khoa học

- Kết hợp phân tích dữ liệu định lượng và định

tính để viết các chuyên đề sau:

CĐ18: Nhu cầu và xu hướng tuyển dụng nguồn

nhân lực chất lượng cao của các doanh nghiệp

trong ngành cơ khí

CĐ19: Nhu cầu và xu hướng tuyển dụng nguồn

Báo cáo kết quả nghiên cứu chuyên môn

Kỷ yếu hội thảo

Trang 34

nhân lực chất lượng cao của các doanh nghiệp

trong ngành chế biến lương thực, thực phẩm

CĐ20: Nhu cầu và xu hướng tuyển dụng nguồn

nhân lực chất lượng cao của các doanh nghiệp

trong ngành hóa chất, nhựa, cao su

CĐ21: Nhu cầu và xu hướng tuyển dụng nguồn

nhân lực chất lượng cao của các doanh nghiệp

trong ngành điện tử, công nghệ thông tin

CĐ22: Yêu cầu năng lực trong tuyển dụng

nguồn nhân lực chất lượng cao của các doanh

nghiệp trong ngành cơ khí

CĐ23: Yêu cầu năng lực trong tuyển dụng

nguồn nhân lực chất lượng cao của các doanh

nghiệp trong ngành chế biến lương thực, thực

phẩm

CĐ24: Yêu cầu năng lực trong tuyển dụng

nguồn nhân lực chất lượng cao của các doanh

nghiệp trong ngành hóa chất, nhựa, cao su

CĐ25: Yêu cầu năng lực trong tuyển dụng

nguồn nhân lực chất lượng cao của các doanh

nghiệp trong ngành điện tử, công nghệ thông tin

4

Nội dung 5: Nhận thức của sinh viên đối với

CMCN4

- Xây dựng các công cụ nghiên cứu định lượng

- Xây dựng các cộng cụ nghiên cứu định tính

- Bộ công cụ phù hợp;

- Bảng hỏi đầy đủ

thông tin và khoa học

Trang 35

- Tiến hành khảo sát

- Viết các chuyên đề sau:

CĐ6: Nhận thức của sinh viên trong ngành cơ

khí về CMCN4 (hiểu biết các xu hướng

CMCN4: Công nghệ số và sự sáng tạo tri thức;

Truyền thông và kết nối mạng; Dữ liệu lớn (Big

data); Robot; Tự động hóa và trao đổi dữ liệu;

Điện toán đám mây; Công nghiệp hóa ảo; Công

nghiệp sản xuất phụ trợ

CĐ7: Nhận thức của sinh viên trong ngành chế

biến lương thực, thực phẩm về CMCN4 (hiểu

biết các xu hướng CMCN4: Công nghệ số và sự

sáng tạo tri thức; Truyền thông và kết nối mạng;

Dữ liệu lớn (Big data); Robot; Tự động hóa và

trao đổi dữ liệu; Điện toán đám mây; Công

nghiệp hóa ảo; Công nghiệp sản xuất phụ trợ;

thuận lợi, khó khăn )

CĐ8: Nhận thức của sinh viên trong ngành hóa

chất, nhựa, cao su về CMCN4 (hiểu biết các xu

hướng CMCN4: Công nghệ số và sự sáng tạo tri

thức; Truyền thông và kết nối mạng; Dữ liệu lớn

(Big data); Robot; Tự động hóa và trao đổi dữ

liệu; Điện toán đám mây; Công nghiệp hóa ảo;

Công nghiệp sản xuất phụ trợ; thuận lợi, khó

khăn )

Các chuyên đề chuyên môn mô tả được nhận thức của sinh viên đối với CMCN4

Trang 36

tử, công nghệ thông tin về CMCN4 (hiểu biết

các xu hướng CMCN4: Công nghệ số và sự sáng

tạo tri thức; Truyền thông và kết nối mạng; Dữ

liệu lớn (Big data); Robot; Tự động hóa và trao

đổi dữ liệu; Điện toán đám mây; Công nghiệp

hóa ảo; Công nghiệp sản xuất phụ trợ; thuận lợi,

khó khăn )

5

Nội dung 6: Đánh giá mức độ năng lực đáp

ứng nhu cầu tuyển dụng của sinh viên trong

cầu tuyển dụng của người lao động trong ngành

cơ khí qua kiến thức, thái độ, kỹ năng xã hội và

năng lực (ngoại ngữ, công nghệ, tư duy)

CĐ11: Đánh giá mức độ sẵn sàng đáp ứng nhu

cầu tuyển dụng của người lao động trong ngành

chế biến lương thực, thực phẩm qua kiến thức,

thái độ, kỹ năng xã hội và năng lực (ngoại ngữ,

công nghệ, tư duy)

CĐ12: Đánh giá mức độ sẵn sàng đáp ứng nhu

cầu tuyển dụng của người lao động trong ngành

- Báo cáo kết quả

chuyên môn mô tả các hoạt động hiện nay của các tổ chức chính trị xã hội và tổ chức phi chính thức dành cho đối tượng công nhân

- Đánh giá các hoạt

động đã thực hiện của các tổ chức này

Trang 37

hóa chất, nhựa, cao su qua kiến thức, thái độ, kỹ năng xã hội và năng lực (ngoại ngữ, công nghệ,

tư duy)

CĐ13: Đánh giá mức độ sẵn sàng đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của người lao động trong ngành điện tử, công nghệ thông tin qua qua kiến thức, thái độ, kỹ năng xã hội và năng lực (ngoại ngữ, công nghệ, tư duy)

CĐ14: Đánh giá mức độ sẵn sàng đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của người lao động trong ngành

cơ khí qua mục tiêu bản thân và xu hướng lựa chọn nghề nghiệp

CĐ15: Đánh giá mức độ sẵn sàng đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của người lao động trong ngành chế biến lương thực, thực phẩm qua mục tiêu bản thân và xu hướng lựa chọn nghề nghiệp

CĐ16: Đánh giá mức độ sẵn sàng đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của người lao động trong ngành hóa chất, nhựa, cao su qua mục tiêu bản thân và

xu hướng lựa chọn nghề nghiệp

CĐ17: Đánh giá mức độ sẵn sàng đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của người lao động trong ngành điện tử, công nghệ thông tin qua mục tiêu bản thân và xu hướng lựa chọn nghề nghiệp

6

Trang 38

Nôi dung 7: Các đề xuất, gợi ý chính sách

nhằm cải thiện chất lượng nguồn nhân lực

chất lượng cao chuẩn bị cho CMCN4

- Viết báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt, kiến

nghị

- Kết hợp phân tích dữ liệu định lượng và định

tính để viết các chuyên đề sau:

CĐ26: Đề xuất chính sách khuyến khích cho

doanh nghiệp trong ngành cơ khí tại thành phố

trong việc cải thiện nguồn nhân lực trẻ và chất

lượng cao để đón nhận cơ hội và thách thức của

cuộc CMCN4

CĐ27: Đề xuất chính sách khuyến khích cho

doanh nghiệp trong ngành chế biến lương thực,

thực phẩm tại thành phố trong việc cải thiện

nguồn nhân lực trẻ và chất lượng cao để đón

nhận cơ hội và thách thức của cuộc CMCN4

CĐ28: Đề xuất chính sách khuyến khích cho

doanh nghiệp trong ngành hóa chất, nhựa, cao su

tại thành phố trong việc cải thiện nguồn nhân

lực trẻ và chất lượng cao để đón nhận cơ hội và

thách thức của cuộc CMCN4

CĐ29: Đề xuất chính sách khuyến khích cho

doanh nghiệp trong ngành điện tử, công nghệ

thông tin tại thành phố trong việc cải thiện

nguồn nhân lực trẻ và chất lượng cao để đón

Báo cáo tổng hợp Báo cáo tóm tắt ngắn gọn, súc tích

Báo cáo kiến nghị cụ thể và có tính khả thi

Trang 39

nhận cơ hội và thách thức của cuộc CMCN4 CĐ30: Đề xuất chính sách khuyến khích cho cơ

sở đào tạo trong ngành cơ khí tại thành phố trong việc đào tạo nguồn nhân lực trẻ và chất lượng cao để đón nhận cơ hội và thách thức của cuộc CMCN4

CĐ31: Đề xuất chính sách khuyến khích cho cơ

sở đào tạo trong ngành chế biến lương thực, thực phẩm tại thành phố trong việc đào tạo nguồn nhân lực trẻ và chất lượng cao để đón nhận cơ hội và thách thức của cuộc CMCN4 CĐ32: Đề xuất chính sách khuyến khích cho cơ

sở đào tạo trong ngành hóa chất, nhựa, cao su tại thành phố trong việc đào tạo nguồn nhân lực trẻ

và chất lượng cao để đón nhận cơ hội và thách thức của cuộc CMCN4

CĐ33: Đề xuất chính sách khuyến khích cho

cơ sở đào tạo trong ngành điện tử, công nghệ thông tin tại thành phố trong việc đào tạo nguồn nhân lực trẻ và chất lượng cao để đón nhận cơ hội và thách thức của cuộc CMCN4

Trang 40

PHẦN II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Ngày đăng: 05/10/2023, 19:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bates, A., & Sangra, A. (2011). Managing technology higher education: Strategies for Transforming Teaching and Learning. New York:Jossey-Bass Sách, tạp chí
Tiêu đề: Managing technology higher education: "Strategies for Transforming Teaching and Learning
Tác giả: Bates, A., & Sangra, A
Năm: 2011
3. B. P. Allen. (1990). “A chill in the college classroom?”, Phi Delta Kappan Journal, USA Sách, tạp chí
Tiêu đề: A chill in the college classroom?”, "Phi Delta Kappan Journal
Tác giả: B. P. Allen
Năm: 1990
4. Bùi Thị Ngọc Lan. (2017, 8 22). lyluanchinhtri.vn. Được truy lục từ Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và một số vấn đề đặt ra với Việt Nam:http://lyluanchinhtri.vn/home/index.php/bai-noi-bat/item/2134-cach-mang-cong-nghiep-lan-thu-tu-va-mot-so-van-de-dat-ra-voi-viet-nam.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và một số vấn đề đặt ra với Việt Nam
Tác giả: Bùi Thị Ngọc Lan
Nhà XB: lyluanchinhtri.vn
Năm: 2017
5. Burd, D., Frankenberger, R., Christine Fregin, M., & Trọmer, M. (2016). On the Way to Welfare 4.0 in Germany. Berlin: Friedrich-Ebert- Stiftung Sách, tạp chí
Tiêu đề: On the Way to Welfare 4.0 in Germany
Tác giả: Burd, D., Frankenberger, R., Christine Fregin, M., & Trọmer, M
Năm: 2016
6. Cần Văn Lực. (2018, 9 12). ttvn.vn. Được truy lục từ CMCN 4.0 có ý nghĩa như thế nào với người dân và doanh nghiệp: http://ttvn.vn/kinh- doanh/cmcn-40-co-y-nghia-the-nao-voi-nguoi-dan-va-doanh-nghiep-4201812911165619.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: CMCN 4.0 có ý nghĩa như thế nào với người dân và doanh nghiệp
Tác giả: Cần Văn Lực
Nhà XB: ttvn.vn
Năm: 2018
7. Caruso, L. (2017). Digital innovation and the fourth industrial revolution: epochal social changes? AI & Society, 379 - 392 Sách, tạp chí
Tiêu đề: AI & Society
Tác giả: Caruso, L
Năm: 2017
8. Davenport , T. (2005). Thinking for a Living: How to Get Better Performance and Results from Knowledge Workers. Boston: Harvard Busuness School Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thinking for a Living: How to Get Better Performance and Results from Knowledge Workers
Tác giả: Davenport , T
Năm: 2005
10. Drath, R., & Horch, A. (2014). Industrie 4.0: Hit or hype?[industry forum]. IEEE industrial electronics magazine, 56 - 58 Sách, tạp chí
Tiêu đề: IEEE industrial electronics magazine
Tác giả: Drath, R., & Horch, A
Năm: 2014
11. Duke, Charles. R. (2002), Learning Outcomes: Comparing Student Perceptions of Skill Level and Importance, Journal of Marketing Education, volume 24, trang 203 – 217. USA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Marketing Education
Tác giả: Duke, Charles. R
Năm: 2002
13. Gorle, P., & Clive, A. (2013). Positive Impact of. International Federation of Robotics Sách, tạp chí
Tiêu đề: Positive Impact of
Tác giả: Gorle, P., & Clive, A
Năm: 2013
14. Green J., W. B. (1994). Implementing Community Policing: Cultural and Structural Change in Police Organisation. (D. Rosenbaum, Biên tập viên) The Challenge of Community Policing: Testing the Promises, trang 92-109 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Challenge of Community Policing: Testing the Promises
Tác giả: Green J., W. B
Năm: 1994
17. Hirschi, A. (2009). Career adaptability development in adolescence: Multiple predictors and effect on sense of power and life satisfaction.Journal of Vocational Behavior, 145-155 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Vocational Behavior
Tác giả: Hirschi, A
Năm: 2009
20. Hyman, M.R. (2005). Assessing faculty beliefs about the importance of various marketing job skills. Journal of Education for Business, volume 81, trang 105-110. USA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Education for Business
Tác giả: Hyman, M.R
Năm: 2005
21. Joerg, M. (2017). Robots and industrialization in developing countries. Industry 4.0 and Vietnam Manufacturing. Ho Chi Minh: FES and SCIS Sách, tạp chí
Tiêu đề: Industry 4.0 and Vietnam Manufacturing
Tác giả: Joerg, M
Năm: 2017
22. Klauss, S. (2016). The fourth industrial revolution. New York: Crown Business Sách, tạp chí
Tiêu đề: The fourth industrial revolution
Tác giả: Klauss, S
Năm: 2016
23. Kono, K., Takahashi, K., & Hara, M. (2010). The Survey of Japanese Value Orientations: Analysis of Trends over Thirty-Five Years. Tokyo:NHK Broadcasting Studies Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Survey of Japanese Value Orientations: Analysis of Trends over Thirty-Five Years
Tác giả: Kono, K., Takahashi, K., Hara, M
Nhà XB: Tokyo: NHK Broadcasting Studies
Năm: 2010
25. Mạc Văn Trang. (2000). "Thử đề xuất một quan niệm về nhân cách trong cơ chế thị trường", Tạp chí Tâm lý học, số 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thử đề xuất một quan niệm về nhân cách trong cơ chế thị trường
Tác giả: Mạc Văn Trang
Năm: 2000
26. Maximilian, M. (2017). Development trajectories of Industry 4.0 in Chin Development trajectories of Industry 4.0 in China: theory and practice.Industry 4.0 and Vietnam Manufacturing. Ho Chi Minh: FES and SCIS Sách, tạp chí
Tiêu đề: Industry 4.0 and Vietnam Manufacturing
Tác giả: Maximilian, M
Năm: 2017
27. Mehta, U. (2017). The challenge of creating jobs and livelihoods in transforming India. Industry 4.0 and Vietnam Manufacturing. Ho Chi Minh: FES and SCIS Sách, tạp chí
Tiêu đề: Industry 4.0 and Vietnam Manufacturing
Tác giả: Mehta, U
Năm: 2017
18. Hoàng Cảnh. (2020). Website: http://laodongxahoi.net/tphcm-nhin-lai-ket-qua-nang-cao-chat-luong-nguon-nhan-luc-giai-doan-2016-2020-1315714.html Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w