1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu khả năng giảm khử độc chất dimenthoat carbaryl trên một số nông sản bằng phương pháp chiếu xạ 2

25 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu khả năng giảm khử độc chất dimethoat carbaryl trên một số nông sản bằng phương pháp chiếu xạ
Tác giả Hoàng Minh Nam
Trường học Đại Học Bách Khoa
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2008
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 348,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ thực trạng rau quả tươi hiện nay ít nhiều ñều nhiễm dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, ñề tài này ñặt ra mục tiêu nghiên cứu khả năng chiếu xạ – bên cạnh tác dụng chính ñã nêu

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TP.HCM ðẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM

BÁO CÁO TÓM TẮT VÀ KIẾN NGHỊ

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG GIẢM KHỬ ðỘC CHẤT

(DIMETHOAT, CARBARYL) TRÊN MỘT SỐ NÔNG SẢN

BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHIẾU XẠ

HOÀNG MINH NAM

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THÁNG 6 / 2008

Trang 2

Tóm tắt

Chiếu xạ thực phẩm ñã ñược ứng dụng ở nhiều nước trên thế giới, trong ñó có Việt Nam Cho tới nay, tác dụng chính của chiếu xạ thực phẩm là thanh khử trùng, làm chậm chín trái cây, kéo dài thời gian bảo quản Trong vùng giới hạn liều cho phép, chiếu xạ không gây ñộc hại, không ảnh hưởng ñáng kể ñến chất lượng và các thông số cảm quan của thực phẩm Xuất phát từ thực trạng rau quả tươi hiện nay ít nhiều ñều nhiễm dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, ñề tài này ñặt ra mục tiêu nghiên cứu khả năng chiếu xạ – bên cạnh tác dụng chính ñã nêu – có thể giảm khử dư lượng Carbaryl, Dimethoate trên ba loại rau quả tươi là cải bắp, cải xanh và dưa leo ðây là ba loại rau quả thông dụng trong bữa ăn hàng ngày không chỉ ở dạng thức ăn nấu chín, mà còn cả ở dạng tươi sống

Cơ sở ñể ñề xuất thực hiện ñề tài này là hàm lượng nước trong ba loại rau quả lựa chọn khá cao, sản phẩm xạ phân nước có hoạt tính hóa học rất mạnh sẽ kich họat phân hủy

dư lượng thuốc BVTV trong các mẫu rau quả khảo sát Do ñó giai ñoạn ñầu của ñề tài tập trung nghiên cứu xạ phân Carbaryl, Dimethoate trong dung môi nước

Trong dung môi nước, cả hai ñối tượng nghiên cứu ñều dễ dàng bị xạ phân Hiệu suất xạ phân của Carbaryl và Dimethoate thực tế không thay ñổi trong vùng pH dung dịch

~ 2 ÷ 7, phù hợp với hiệu suất xạ phân nước trong vùng pH này Trong dung dịch 0,4 mol/L axit sulphuric (pH 0,46), hiệu suất xạ phân hai thuốc BVTV ñều cao hơn trong vùng

pH ~ 2 ÷ 7, chứng tỏ ñiện tử hydrat hóa ñóng vai trò không ñáng kể trong quá trình xạ phân Ở cùng ñiều kiện khảo sát, hiệu suất xạ phân Dimethoate lớn hơn hiệu suất xạ phân Carbaryl, phù hợp với cấu tạo phân tử Dimethoate ñơn giản hơn – không có nhân thơm Vận tốc xạ phân có thể mô tả bởi phương trình ñộng học của phản ứng ñơn giản bậc 1 biểu kiến theo liều năng lượng bức xạ hấp thụ, với hằng số liều kD phụ thuộc vào nồng ñộ ban ñầu của họat chất khảo sát Sắc ký ñồ cho thấy chiếu xạ trong phạm vi liều hấp thu 1 – 30 kGy có thể ñã phân hủy Dimethoate, Carbaryl tới mức ñộ vô cơ hóa hoặc cắt nhỏ thành các hợp chất có ñộ phân cực lớn hơn so với chất ban ñầu Tuy chưa thể ñịnh danh sản phẩm phân hủy, các pik của sản phẩm phân hủy Carbaryl không thể hiện các ñộc chất thường gặp khi phân tích với thiết bị HPLC/UV Các kết quả này chỉ ra tiềm năng ứng dụng công nghệ chiếu xạ xử lý nước nhiễm dư lượng Carbaryl, Dimethoate nói riêng, và xử lý nước nhiễm tạp chất hữu cơ nói chung

Trên nền ba loại rau quả cải bắp, cải xanh, dưa leo, dư lượng Carbaryl và Dimethoate bị xạ phân ít hơn hẳn so với trong dung môi nước Hiệu suất phân hủy phụ

Trang 3

thuộc loại hoạt chất và rau, mức dư lượng hoạt chất trong rau, liều năng lượng bức xạ hấp thụ Với cùng mức ựộ nhiễm dư lượng, hiệu suất xạ phân Carbaryl, Dimethoate tăng khi liều năng lượng bức xạ ựược hấp thụ tăng Các kết quả thu ựược trong vùng liều cho phép

≤ 1 kGy cho thấy chiếu xạ các mẫu rau khảo sát có tác dụng tắch cực giảm bớt dư lượng Carbaryl, Dimethoate, bên cạnh tác dụng chắnh kéo dài thời gian bảo quản ựã ựược công nhận từ lâu Tuy nhiên, mức ựộ giảm bớt dư lượng còn thấp, cần ựược kiểm chứng thêm

Trong vùng liều hấp thụ ≤ 1 kGy, tác ựộng của chiếu xạ lên hàm lượng Vitamin C trong ba loại rau quả khảo sát ở mức ựộ tương ựương với các phương pháp bảo quản thực phẩm khác Chiếu xạ với liều hấp thụ < 1 kGy không gây biến ựổi ựộ cứng, ựộ tươi, màu sắc của các mẫu khảo sát Với liều hấp thụ 1 kGy, ựánh giá cảm quan theo phương pháp tam giác cho thấy có thể nhận biết sự khác biệt giữa các mẫu cải bắp trước và sau chiếu xạ Tuy nhiên, chưa thể kết luận sự ựộ cứng, ựộ tươi, hay màu sắc của mẫu ảnh hưởng nhiều hơn tới sự nhận biết khác biệt này

Ngoài các kết quả chắnh ựã nêu trên, ựề tài này ựã tạo ựiều kiện xây dựng và kiểm chứng qui trình phân tắch dư lượng Carbaryl, Dimethoate trong nước và trong ba loại rau khảo sát với trang thiết bị có tại Khoa Kỹ thuật Hóa học đHBK Tp HCM đã có 1 luận văn thạc sỹ và 10 luận văn tốt nghiệp ựại học ựược bảo vệ, một luận văn thạc sỹ ựang hoàn tất Kết quả thực hiện ựề tài ựã trình bày tại hai hội thảo khoa học, hai bài báo khoa học ựã ựược chấp nhận ựăng toàn văn trong các Kỷ yếu Hội thảo

Trang 4

Summary

Food irradiation has been applied in many countries including Vietnam Until now, the main purpose of food irradiation is sterilisation, sprout inhibition, delay of ripening, prolongation of preservation time Under the maximal allowed doses, irradiation neither creates toxic substances, nor significantly affects food- quality and sensory characteristics Outgoing from the fact that fresh fruits and vegetables are more or less affected by pesiticide residues, this project aimed to investigate the ability of irradiation – besides the main known effects described above – to decrease Carbaryl and Dimethoate residues in fresh cabbages, mustard greens and cucumbers, three of common vegetables for everyday’s consumation in various forms including salads

This research based on the rich water contents of the chosen vegetables, highly active products of water radiolysis can iniciate degradation of pesticide residues Therefore degradation of Carbaryl, Dimethoate in aqueous samples must be investigated firstly

In aqueous samples, both pesticides in question were readily degraded by irradiation In accordance with known results of water radiolysis, degradation yields of both Carbaryl and Dimethoate remain pH-independent through out the pH range ~ 2 ÷7 However, they were significantly incresed in solution 0.4 mol/L H2SO4, showing the hydrated electron plays just a minor role compared to the radicals •H ,•OH While Dimethoate molecule doesn’t contain any aromatic ring, its degradation yields are generally lower than those of Carbaryl under the same experimental conditions Degradation rates could be described by the reaction rate of pseudo-first order concerning the absorbed doses, with dose constants kD dependent on the initial Dimethoate- and Carbaryl concentrations The chromatograms of irradiated samples showed that within the dose range ~ 1 ÷ 30 kGy, Dimethoate and Carbaryl are degraded yielding more polar products and/or inorganic products Though the degradation product couldn’t be identified with HPLC/UV, the chromatograms showed they are none of the toxic compounds known

in analytical practice These results show irradiation has a high potential in treating water contaminated by residues of carbaryl, Dimethoate, and another organic compounds, too

In matrixes of the three fresh vegetables chosen, residues of Carbaryl and Dimethoate decresed significantly less than in water samples irradiated with the same doses The degradation yields depend on the art and level of pesticide residues, the absorbed doses and the vegetables in question At the same pesticide residue levels,

Trang 5

degradation yields of Dimethoate and Carbaryl increased with increasing absorbed doses The results obtained at doses ≤ 1 kGy show that irradiation decreased the Carbaryl- and Dimethoate residues in the vegetable samples treated, besides the main effect to increase preservation time, known for a long time However, the decreasing extents are rather small and should be re- and counter-checked

Absorbed doses ≤ 1 kGy insignificantly affected the VitaminC content of irradiated vegetables Also, they do not affect sensory characteristics of green mustard and cucumber samples Only cabagge samples irradiated with 1 kGy seem to be slightly changed However, it’s not clear whether changes in freshness, softness/hardness, or coulour made irradiated cabbage samples different compared to the non-irradiated ones

Besides, procedures for determining Carbaryl and Dimethoate residues in water and three chosen vegetables have been adapted to suit laboratory equipments available in our Department One master’s thesis and 10 Diploma works have been succesfully defended Another master’s thesis is being completed Selected results were reported at the 7thNational Conference on Nuclear Science & Technology in Da Nang, August 2007, and at the 1st International Conference on the Environments & Natural Resources in Ho Chi Minh City, March 2008 Two papers were accepted to publish

Trang 6

1.1 Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong nông nghiệp Việt Nam 2

2.1 Nguyên liệu và phương pháp xử lý, bảo quản: 13

2.3 Thực nghiệm qui trình phân tích Dimethoate trong mẫu lỏng 13 2.4 Thực nghiệm qui trình phân tích Carbaryl trong mẫu lỏng 14 2.5 Thực nghiệm xạ phân Carbaryl, Dimethoate trong các mẫu nước 14 2.6 Thực nghiệm qui trình chiết, phân tích dư lượng Carbaryl, Dimethoate,

hàm lượng Vitamin C trong các mẫu cải bắp, cải xanh và dưa leo

Co, tới hàm lượng Vitamin C và các yếu tố cảm quan của các mẫu cải

bắp, cải xanh và dưa leo

14

Trang 7

PHẦN MỞ đẦU Tên ựề tài: Nghiên cứu khả năng giảm khử ựộc chất (Dimethoat,

Carbaryl) trên một số nông sản bằng phương pháp chiếu xạ

Chủ nhiệm ựề tài: ThS Hoàng Minh Nam

Cơ quan chủ trì: Trường đai học Bách Khoa, đHQG Tp HCM

Thời gian thực hiện ựề tài: 12/2005 Ờ 11/2007

Kinh phắ ựược duyệt: 180.000.000 ự

Kinh phắ ựã cấp: 168.000.000 ự theo TB số : 313/TB-SKHCN ngày 16/12/05 và

TB số : 83/TB-SKHCN ngày 29/5/07

Mục tiêu: (Theo ựề cương ựã duyệt)

Xác ựịnh mức ựộ phân hủy hai chất BVTV Ờ Dimethoat, Carbaryl Ờ trong các mẫu nước mô hình và trên ba loại rau quả ngoài thị trường Ờ dưa leo, cải bắp, cải xanh Ờ bằng phương pháp chiếu xạ.

Nội dung: (Theo ựề cương ựã duyệt)

Dimethoate và Carbaryl trong dung môi nước

Carbaryl trên cải bắp, cải xanh và dưa leo

số yếu tố cảm quan của cải bắp, cải xanh và dưa leo

Sản phẩm:

toàn quốc lần thứ VII, đà Nẵng, 8/2007, 01 bài ựược chọn ựăng toàn văn trong Kỷ yếu của Hội nghị

thiên nhiên lần thứ nhất, Tp Hồ Chắ Minh, 3/2008, ựược chọn ựăng toàn văn trong Kỷ yếu của Hội nghị

thạc sỹ ựang kết thúc

Trang 8

GIỚI THIỆU

Nhằm mục ñích ñảm bảo an ninh lương thực, tăng năng suất trồng trọt, các hóa chất bảo vệ thực vật (BVTV) ñược sử dụng ngày càng nhiều trên phạm vi toàn cầu Các chất BVTV này ít nhiều ñều có ñộc tính ñối với người, vật nuôi, và môi trường sinh thái

Do ñó, các qui trình sản xuất, phương thức sử dụng, ñộc tính và tác ñộng môi trường của các hóa chất BVTV luôn ñược quan tâm nghiên cứu, ñánh giá

Sử dụng hóa chất BVTV theo ñúng hướng dẫn sẽ ñảm bảo chống sâu bệnh, tăng năng suất, mà không ảnh hưởng ñáng kể ñến chất lượng và vệ sinh an toàn của nông sản, không ảnh hưởng ñến sức khỏe người tiêu dùng Sử dụng hóa chất BVTV không ñúng hướng dẫn: Dùng quá liều lượng, không ñảm bảo thời gian cách ly, dùng các hóa chất BVTV không có trong danh mục cho phép, không rõ nguồn gốc xuất xứ, … có thể gây ngộ ñộc cấp tính, ảnh hưởng lâu dài tới sức khỏe người tiêu dùng Trong ñiều kiện thời tiết, khí hậu Việt Nam, nhu cầu sử dụng hóa chất BVTV càng cao Các trường hợp phát hiện rau quả nhiễm dư lượng thuốc BVTV quá giới hạn cho phép, các vụ ngộ ñộc thực phẩm xảy ra ngày càng nhiều ðảm bảo vệ sinh an toàn, giảm thiểu dư lượng hóa chất ñộc hại trong nông sản thực phẩm là một vấn ñề ngày càng trở nên cấp bách bởi hóa chất ñộc hại trong nông sản thực phẩm có thể gây ảnh hưởng trước mắt và lâu dài ñến sức khỏe cộng ñồng

Ðể ñảm bảo phát triển bền vững, quy hoạch và triển khai các vùng sản xuất rau an toàn ñược coi là giải pháp hữu hiệu nhất Ðồng thời, ñẩy mạnh hoạt ñộng của các chi cục bảo vệ thực vật nhằm hướng dẫn vận ñộng nông dân, sử dụng các chế phẩm BVTV ñúng mục tiêu, ñảm bảo thời gian cách ly cần thiết trước thu hoạch cũng cần ñược chú trọng Mặt khác, do ñặc thù kinh tế, xã hội chúng ta, cũng cần nghiên cứu áp dụng các biện pháp hỗ trợ khử trùng, tiêu ñộc nông sản thực phẩm Các chế phẩm nước ozon, nước rửa chuyên dụng, … hiện ñang ñược khuyến cáo sử dụng Các biện pháp này có thể ñạt hiệu quả cao cho mục ñích khử trùng tiêu ñộc trên bề mặt Khi dư lượng thuốc BVTV ñã ngấm vào bên trong nông sản thì các biện pháp rửa bề mặt sẽ kém hiệu quả

Chiếu xạ nông sản thực phẩm ñã ñược áp dụng ở nhiều nước trên thế giới và cả ở Việt Nam Cho ñến nay, tác ñộng của chiếu xạ lên dư lượng các hóa chất ñộc hại trong nông sản thực phẩm chưa ñược quan tâm nhiều Do ñó, chúng tôi ñặt vấn ñề nghiên cứu ảnh hưởng (phụ) của chiếu xạ lên hàm lượng thuốc BVTV trên rau quả, bên cạnh ảnh hưởng chính là thanh trùng, kéo dài thời gian bảo quản, vốn ñược công nhận rộng rãi

Trang 9

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Danh mục kèm theo Quyết ựịnh số 49/2008/Qđ-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ban hành ngày 27/3/2008 cho thấy số lượng thuốc BVTV ựược phép lưu hành chắnh thức là rất lớn Bên cạnh ựó, không thể loại trừ khả năng vẫn còn lưu hành, sử dụng nhiều loại thuốc BVTV ngoài danh mục cho phép, không rõ nguồn gốc, hoặc ựã chắnh thức bị cấm sử dụng

Kết quả ựiều tra các hộ trồng chè ở Lâm đồng trong tháng 3 năm 2002 cho thấy tỷ

lệ các hộ dùng thuốc BVTV không an tòan cho sản phẩm chè khá cao, tùy theo ựịa bàn dao ựộng trong khỏang 3,33 Ờ 21,88% Tỷ lệ nông hộ chỉ dùng thuốc BVTV an toàn cho chè ở Bảo Lâm là 27,01%, Bảo Lộc chỉ có 1,69%, Di Linh, đà Lạt và Lâm Hà ựều là 0% Xuất khẩu chè của Công ty chè Lâm đồng sang Bác Mỹ và đài Loan năm 2001 gặp khó khăn

do dư lượng Fenvalerate và Endosulfan-alfa vượt quá ngưỡng cho phép, Ầ

Số liệu của Phòng Thanh tra - Pháp chế, Cục Bảo vệ thực vật năm 2007 cho thấy: 35% trên số hộ kiểm tra có hành vi sử dụng thuốc bảo vệ thực vật không ựúng kỹ thuật, nhưng các Chi cục chỉ nhắc nhở mà không áp dụng chế tài xử phạt vì những hộ dân này quá nghèo!Ợ

Khảo sát thăm dò ở 247 hộ nông dân ba tỉnh Cần Thơ, Tiền Giang và Trà Vinh cho thấy có hàng trăm lọai thuốc BVTV ựược sử dụng trong canh tác dưa hấu, trung bình mỗi

vụ phun thuốc BVTV 8-9 lần, chỉ có 14,2% số hộ áp dụng biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp

Mức ựộ sử dụng thuốc BVTV và dư lượng trong rau quả ở thị trường Hà Nội cũng ựáng kể Trả lời phỏng vấn trên Thời Báo Kinh Tế Việt Nam ngày 9/11/2007, Cục Bảo Vệ Thực Vật cho biết trong năm 2007, Cục ựã tiến hành kiểm tra 5000 hộ trồng trọt, phát hiện 23,3% số hộ này có hành vi sai phạm Trong số hộ sai phạm này, 70% trường hợp sử dụng thuốc BVTV không ựúng qui ựịnh: Không ựảm bảo thời gian cách ly, không sử dụng ựúng loại thuốc chỉ ựịnh cho loại cây trồng, không sử dụng ựúng nồng ựộ và liều lượng qui ựịnh, vứt ựổ thuốc bừa bãi gây ô nhiễm môi trường, Ầ 30% số vi phạm ở mức nghiêm trọng hơn: Sử dụng thuốc ngòai danh mục cho phép, thuốc ựã bị cấm sử dụng, thuốc không rõ nguồn gốc xuất xứ, Ầ

Trang 10

“Theo báo cáo của Cục Y tế dự phòng và Môi trường - Bộ Y tế năm 2007 có 4.670

vụ nhiễm ñộc thuốc bảo vệ thực vật với 5.207 ca, trong ñó có 101 ca tử vong (chiếm 95,2% các trường hợp tử vong) Những trường hợp ăn uống nhầm có 540 ca chiếm 10,4% với 3 trường hợp tử vong “

Trong bối cảnh số lượng và chủng loại hóa chất BVTV rất lớn, nhiều thương phẩm trôi nổi không rõ nguồn gốc, xuất xứ, nằm ngoài danh mục cho phép hoặc ñã chính thức bị cấm, mức ñộ nhận thức của nông dân ít nhiều còn hạn chế, vấn ñề vệ sinh an toàn thực phẩm trở thành mối quan tâm hàng ñầu ñối với các cơ quan chức năng Theo số liệu thống

kê trên mạng medinet, trong năm 2002 trên toàn quốc có 218 vụ ngộ ñộc thực phẩm ñáng

kể ñược ghi nhận với 4.984 người mắc, tử vong 71 người Nguyên nhân các vụ ngộ ñộc này do thực phẩm nhiễm vi sinh vật chiếm 42,2%, nhiễm hóa chất chiếm 25,2%, nhiễm chất ñộc (không nêu rõ) chiếm 25,2%, và do các nguyên nhân khác chiếm 7,4% Riêng trên ñịa bàn thành phố Hồ Chí Minh cho năm 2002 ghi nhận chính thức 29 vụ với 930 người mắc, tử vong 2 người Trong ñó 18 vụ là ngộ ñộc tập thể chiếm 62% Nguyên nhân ngộ ñộc ñược xác ñịnh do vi sinh vật là 13 vụ, chiếm 44,8%, do nhiễm thuốc BVTV là 9

vụ, chiếm 31,0%, do chất ñộc khác (cá nóc) là 2 vụ chiếm 6,9%

Chỉ thị số 02/2002/CT-BYT ngày 22/3/2002 của Bô trưởng Bộ Y Tế về việc tăng cường chống ngộ ñộc thực phẩm do thuốc bảo vệ thực vật, thuốc diệt chuột [19] nêu rõ, bên cạnh các biện pháp ñẩy mạnh tuyên truyền, chế tài hành chính, triển khai sản xuất và phân phối rau quả sạch ñược coi là giải pháp hữu hiệu Tuy nhiên, việc triển khai thực hiện sản xuất và phân phối rau quả an tòan vẫn chưa ñáp ứng ñược mức tiêu thụ của người dân, ñặc biệt là các thành phố lớn

Rau quả tươi là thành phần không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày của người dân Nhu cầu tiêu thụ rau quả tươi hàng ngày rất cao, ñặc biệt là ở các thành phố lớn tập trung ñông dân cư Theo số liệu của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Tp HCM, hàng năm thành phố tiêu thụ khoảng trên 400.000 tấn rau, bình quân trên 1.200 tấn/ngày Trong khi ñó, diện tích trồng rau ở ngoại thành giảm dần do quá trình ñô thị hóa Diện tích gieo trồng rau ở ngoại thành Tp HCM chỉ khỏang 9.905 ha, cho sản lượng khỏang 175.285 tấn, chủ yếu là rau ăn lá Như vậy, khoảng 50-60% nhu cầu rau xanh của thành phố ñược cung cấp từ các tỉnh Tây Ninh, Tiền Giang, Long An, … chủ yếu là từ Lâm ðồng Lượng rau lưu thông hằng ngày ở các chợ ñầu mối thay ñổi từ 100 -150 tấn/chợ ñầu mối, cao ñiểm có thể lên ñến 200 tấn/ngày Do có nhiều nguồn gốc khác nhau, chất lượng rau không ổn ñịnh

và khó kiểm soát Rau và một số quả rất dễ bị nhiễm một số ñộc chất như dư lượng thuốc BVTV, kim loại nặng, nitrate và các vi trùng ; ký sinh trùng Dư lượng thuốc BVTV ñã

Trang 11

làm xảy ra một số trường hợp ngộ ñộc do ăn rau quả bị ô nhiễm Trong 9.636 mẫu rau các loại ñược kiểm tra nhanh trong năm 2007, tỷ lệ mẫu vượt dư lượng chiếm 3,0 %, tăng so với cùng kỳ năm 2006 (1,17%) Số mẫu kiểm tra trong vùng lưu thông có tỷ lệ vượt dư lượng 3,87 % , chủ yếu có nguồn gốc từ các tỉnh khác

Người dân ñược khuyến cáo tự bảo vệ bằng cách rửa kỹ rau quả, sử dụng nước rửa chuyên dụng như nước muối, thuốc tím, Vegy Tuy nhiên, những biện pháp này cũng ít nhiều làm giảm chất lượng, cảm quan của rau quả, và nếu không ñược rửa sạch hết khỏi rau quả cũng có thể có ảnh hưởng xấu ñến sức khỏe người tiêu dùng Sử dụng nước ozon hiện ñang ñược quảng bá, khuyến khích Trong khi chương trình sản xuất và phân phối rau quả sạch còn chưa ñáp ứng ñược nhu cầu tiêu dùng, cần nghiên cứu thử nghiệm các biện pháp mới nhằm giảm khử lượng ñộc chất có trong rau quả tươi sống

Chiếu xạ thực phẩm ñã ñược áp dụng từ những năm 1960 Cho tới nay, chiếu xạ thực phẩm ñược chính thức áp dụng ở hơn 40 quốc gia trên thế giới, trong ñó có Việt Nam Chiếu xạ thực phẩm sử dụng bức xạ ion hóa ñể tiêu diệt vi sinh vật, vi trùng, virut hoặc côn trùng có thể có trong thực phẩm Chiếu xạ còn ñược áp dụng trong công nghệ sau thu hoạch nông sản ñể chống nảy mầm, làm chậm chín trái cây, tăng lượng dịch trái cây, … Công nghệ chiếu xạ sử dụng bức xạ ion hóa còn có nhiều ứng dụng khác trong khoa học,

kỹ thuật và ñời sống Số lượng ấn phẩm, công trình khoa học ñã ñăng tải trong và ngoài nước trong lãnh vực công nghệ chiếu xạ nói chung và chiếu xạ thực phẩm nói riêng rất lớn Phần tổng quan này chỉ xin nêu vắn tắt một số ñiểm chính Theo liều năng lượng bức xạ bị hấp thụ, chiếu xạ thực phẩm phân biệt ba nhóm ứng dụng như sau:

- Các ứng dụng liều thấp, tới 1 kGy: Chủ yếu thanh trùng thực phẩm, rau quả tươi, chống nảy mầm hạt, làm chậm chín trái cây, …

- Các ứng dụng liều trung bình 1 ÷ 10 kGy: Chủ yếu thanh khử trùng các sản phẩm thịt

cá ñông lạnh, các loại ngũ cốc – nông sản khô, …

- Các ứng dụng liều cao trên 10 kGy: Chủ yếu tiệt khuẩn các sản phẩm thịt không ñông lạnh, tiệt khuẩn các thực phẩm chức năng trong y tế, …

Liều hấp thụ 1 kGy ứng với năng lượng 1 kJ của bức xạ ion hóa bị hấp thụ bởi 1 kg vật chất (trong trường hợp này là nông sản thực phẩm) Sự phân chia thành ba nhóm ứng dụng theo liều hấp thụ như trên chỉ có ý nghĩa tương ñối Loại thực phẩm nào ñược chiếu

xạ, với giới hạn liều bao nhiêu, nhằm mục ñích gì, … chủ yếu phụ thuộc vào các văn bản

Trang 12

pháp qui của từng quốc gia Ở Việt Nam, theo Quyết ựịnh của Bộ trưởng Bộ Y tế số 3616/2004/Qđ-BYT, ựối với rau quả tươi thì liều hấp thụ cho phép ựể làm chậm quá trình chắn, diệt côn trùng và ký sinh trùng là 0,3 ọ 1,0 kGy, ựể xử lý kiểm dịch là 0,2 ọ 1,0 kGy,

ựể kéo dài thời gian bảo quản là 1,0 ọ 2,5 kGy Nếu các rau quả này phục vụ mục ựắch xuất khẩu thì cũng phải tuân thủ giới hạn liều cho phép của quốc gia nhận hàng

Kết quả nghiên cứu nhiều năm của nhiều tổ chức khoa học có uy tin trên thế giới, trong ựó có Viện Năng lượng Nguyên tử Quốc tế IAEA, Tổ chức Lương Nông thế giới FAO, Tổ chức Y tế thế giới (WHO) ựều chỉ rõ các ưu ựiểm nổi trội của chiếu xạ thực phẩm:

- Chiếu xạ với liều thắch hợp tiêu diệt ựược các vi khuẩn và vi sinh vật gây bệnh như E.coli, Trichima, Salmonella, Ầ, kéo dài thời gian bảo quản rau quả, ngăn chặn sự nảy mầm của khoai tây và tỏi, làm chậm quá trình chắnh của trái cây,

- Qui trình chiếu xạ không ựưa thêm bất kỳ hóa chất, chất phụ trợ nào vào nông sản, thực phẩm Thực phẩm chiếu xạ không thể trở thành thực phẩm có tắnh phóng xạ ựược

- Sau khi chiếu xạ trong phạm vi liều giới hạn cho phép, trong thực phẩm chiếu xạ không xuất hiện bất kỳ ựộc tố nào và không có sự thay ựổi các thành phần hoá học gây ảnh hưởng bất lợi ựến sức khoẻ con người

- Chiếu xạ trong phạm vi liều giới hạn cho phép nói chung không làm giảm giá trị dinh dưỡng cũng như các vitamin trong thực phẩm, ngoài ra cũng không có thay ựổi ựáng kể nào của axit amin và axit béo,

- Các nhà máy sử dụng công nghệ chiếu xạ thực phẩm vận hành theo ựúng qui trình an toàn sẽ không gây hại ựến môi trường xung quanh cũng như không gây ảnh hưởng bất lợi về sức khoẻ của công nhân

- Thực phẩm chiếu xạ cần ựược lưu trữ và chế biến bình thường như thực phẩm không chiếu xạ

Mặt khác, không thể coi chiếu xạ là biện pháp cứu cánh, vắ dụ có thể biến Ộrau bẩnỢ thành Ộrau sạchỢ Trước khi chiếu xạ, thực phẩm phải ựảm bảo các tiêu chuẩn chất lượng theo các văn bản pháp qui Chiếu xạ chỉ là biện pháp Ờ như cho ựến nay vẫn áp dụng Ờ kéo dài thời gian bảo quản thực phẩm Sau khi chiếu xạ thực phẩm vẫn có thể bị nhiễm mầm bệnh nếu không ựược ựóng gói, bảo quản ựúng qui cách

Ở Việt Nam, chiếu xạ thực phẩm ựã ựược nghiên cứu và bước ựầu ứng dụng từ năm 1981 tại Viện nghiên cứu hạt nhân đà Lạt Năm 1991 ựã lắp ựặt một thiết bị chiếu xạ

60

Co bán công nghiệp phục vụ mục ựắch bảo quản lương thực thực phẩm tại Viện Khoa học và Kỹ thuật Hạt nhân, Hà Nội Tuy nhiên, bước ựột phá trong ứng dụng công nghệ bức

Ngày đăng: 05/10/2023, 19:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm