1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ và thiết kế chế tạo hệ thống máy giao dịch thanh toán linh hoạt đa năng

278 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ và thiết kế chế tạo hệ thống máy giao dịch thanh toán linh hoạt đa năng
Tác giả Võ Đình Tùng
Trường học Công ty TNHH Điện Điện Tử C&T
Chuyên ngành Chế tạo thiết bị, sản phẩm thay thế nhập khẩu
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 278
Dung lượng 16,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • B. BÁO CÁO TỔNG HỢP (33)
  • PHẦN I: MỞ ĐẦU (33)
  • PHẦN II: BÁO CÁO TỔNG HỢP CÁC NỘI DUNG ĐÃ THỰC HIỆN (36)
    • Chương 1: NGHIÊN CỨU KHẢO SÁT THỊ TRƯỜNG CHO MÁY GIAO DỊCH THANH TOÁN TỰ ĐỘNG (36)
      • 1.1 Phân tích, phân loại các ứng dụng máy giao dịch thanh toán tự động và xác định các cấu hình ứng dụng thanh toán, sản phẩm của dự án sẽ thực hiện (9)
        • 1.1.1 Tổng quan về các hình thức thanh toán tự động (36)
        • 1.1.2. Tổng quan về hệ thống máy giao dịch thanh toán (41)
        • 1.1.3. Nhận xét đánh giá (44)
      • 1.2. Nghiên cứu xác định nhu cầu và yêu cầu của thị trường và người dùng đối với thiết bị giao dịch thanh toán tự động (9)
        • 1.2.1. Xu hướng tất yếu và nhu cầu của thị trường giao dịch thanh toán ĐT (44)
        • 1.2.2. Yêu cầu của thị trường và người dùng đối với thiết bị giao dịch thanh toán tự động (48)
      • 1.3. Phân tích và nhận xét các kết quả nghiên cứu, đề xuất chức năng phạm vi ứng dụng của sản phẩm (9)
        • 1.3.1. Ki-ốt căn-tin tự động (49)
        • 1.3.2. Hệ thống bán & kiểm soát vé tự động (50)
    • Chương 2: HOÀN THIỆN CẤU HÌNH TỐI ƯU CHO MÁY GIAO DỊCH (52)
      • 2.1. Nghiên cứu về tiêu chuẩn chuẩn hoá thiết bị (9)
        • 2.1.1. Các tiêu chuẩn giao dịch thanh toán (52)
        • 2.1.2. Các tiêu chuẩn chuẩn hoá thiết bị (54)
        • 2.1.3. Đề xuất cấu hình hệ thống giao dịch thanh toán tự động (55)
          • 2.1.3.1. Thiết bị trạm giao dịch thanh toán tự động (55)
          • 2.1.3.2. Hệ thống mạng các máy trạm giao dịch thanh toán tự động (56)
      • 2.2. Xây dựng quy trình giao dịch tự động cho thiết bị của dự án (9)
      • 2.3. Xây dựng quy trình thanh toán tự động cho thiết bị của dự án (9)
      • 2.4. Xác định các thông số kỹ thuật chủ yếu cho máy giao dịch thanh toán tự động (9)
        • 2.4.1. Thông số kỹ thuật hệ thống Ki-ốt Căn-tin trường học (61)
        • 2.4.2. Thông số kỹ thuật hệ thống máy bán vé tự động (62)
    • Chương 3: NGHIÊN CỨU CƠ SỞ CHO VIỆC HOÀN THIỆN THIẾT BI (65)
      • 3.1. Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến tính ổn định, độ tin cậy, tính bảo mật của thiết bị và của hệ thống (9)
        • 3.1.1. Các nguyên nhân gây mất ổn định, sai lệch cho hệ thống giao dịch thanh toán tự động (65)
        • 3.1.2. Các giải pháp nâng cao tính ổn định, chính xác và tính bảo mật cho hệ thống giao dịch thanh toán tự động (66)
      • 3.2. Nghiên cứu phương thức giao tiếp giữa người – máy thiết bị trực tiếp và từ (9)
        • 3.2.1. Các phương pháp giao tiếp người – máy HMI (70)
          • 3.2.1.1. Bàn điều khiển tay - Control panel (70)
          • 3.2.1.2. Màn hình giao diện cảm ứng (71)
        • 3.2.2. Giao tiếp người – máy HMI trực tiếp và từ xa (71)
        • 3.2.3. Lập trình giao diện tương tác người - máy cho màn hình cảm ứng (71)
      • 3.3. Nghiên cứu các chuẩn giao tiếp dùng cho các thiết bị giao dịch tự động (9)
        • 3.3.1. Chuẩn kết nối các thiết bị đọc trong giao dịch thanh toán tự động (73)
          • 3.3.1.1. Đầu đọc POS (73)
          • 3.3.1.2. Đầu đọc NFC (74)
          • 3.3.1.3. Sử dụng QR Code (75)
          • 3.3.1.4. Máy thanh toán tiền mặt (76)
        • 3.3.2. Tiêu chuẩn và giao thức kết nối internet giữa trạm với trung tâm (76)
          • 3.3.2.1. Chuẩn WiFi sử dụng cho kết nối trạm với trung tâm (76)
          • 3.3.2.2. Chuẩn 3G, 4G sử dụng cho kết nối trạm và trung tâm (79)
      • 3.4. Nghiên cứu các quy trình xử lý dữ liệu cho các hình thức thanh toán (9)
        • 3.4.1. Quy trình xử lý dữ liệu trong thanh toán tiền mặt VNĐ (Smart Payout)80 3.4.2. Quy trình xử lý dữ liệu trong thanh toán bằng thẻ ngân hàng (80)
        • 3.4.4. Quy trình xử lý dữ liệu trong thanh toán bằng QR Code (85)
        • 3.4.5. Quy trình xử lý dữ liệu trong thanh toán di động - Mobile Pay (86)
      • 3.5. Nghiên cứu các giải pháp để đo lường, giám sát và điều khiển từ xa (9)
      • 3.6. Nghiên cứu mô hình quản lý hệ thống, thu thập lưu trữ dữ liệu, báo cáo (9)
      • 3.7. Nghiên cứu chuẩn hóa thiết bị dạng module (9)
        • 3.7.1. Giới thiệu chung (93)
        • 3.7.2. Xây dựng hệ thống giao dịch thanh toán tự động dạng module (94)
    • Chương 4: THIẾT KẾ CHI TIẾT THIẾT BỊ PHẦN CỨNG MÁY TRẠM (95)
      • 4.1. Thiết kế bộ thanh toán linh hoạt (10)
        • 4.1.1. Module thanh toán tiền mặt (96)
        • 4.1.2. Module đọc thẻ POS (98)
        • 4.1.3. Module đầu đọc NFC (98)
      • 4.2. Thiết kế bộ điều khiển trung tâm đa năng (10)
        • 4.2.1. Thiết kế bộ điều khiển trung tâm cho các ứng dụng đơn giản (100)
        • 4.2.2. Thiết kế bộ điều khiển trung tâm cho các ứng dụng toàn diện (103)
      • 4.3. Thiết kế Màn hình chạm giao tiếp người - máy và in hoá đơn (104)
      • 4.4. Xây dựng mô hình chạy chương trình quảng cáo, thay đổi nội dung từ xa106 4.5. Thiết kế chạy chương trình quảng cáo, thay đổi nội dung từ xa (10)
      • 4.6. Thiết kế cơ khí khung vỏ máy (109)
    • Chương 5: NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ PHẦN MỀM TRẠM (111)
      • 5.1. Thiết kế phần mềm vận hành giao dịch thanh toán tự động OB1 cho máy trạm (113)
      • 5.2. Thiết kế phần mềm xử lý giao dịch thanh toán tự động (10)
        • 5.2.1. Thiết kế phần mềm xử lý giao dịch thanh toán tự động bằng tiền mặt 114 5.2.2. Thiết kế phần mềm xử lý giao dịch thanh toán tự động bằng thẻ POS 117 5.2.3. Thiết kế phần mềm xử lý giao dịch thanh toán tự động bằng ví điện tử (114)
        • 5.2.4. Thiết kế phần mềm xử lý giao dịch thanh toán tự động bằng QR Code120 5.3. Thiết kế phần mềm giao diện trực tiếp với khách hàng (120)
        • 5.3.1. Giao diện trực tiếp với khách hàng Ki-ốt căn-tin trường học (122)
        • 5.3.2. Thiết kế giao diện cho khách hàng giao dịch tại I-Resort (123)
        • 5.3.3. Phần giao diện cho quản trị viên quản lý I-Resort (125)
        • 5.3.4. Phần giao diện cho quản trị viên quản lý I-resort (126)
      • 5.4. Thiết kế phần mềm giao tiếp với bộ thanh toán linh hoạt (10)
      • 5.5. Thiết kế phần mềm bảo mật cài đặt trên bộ điều khiển trung tâm (10)
        • 5.5.1. Phân quyền quản lý (132)
        • 5.5.2. Bảo mật các loại thẻ (132)
        • 5.5.3. Cập nhật firmware cho trạm sửdụng module WiFi khả trình (132)
      • 5.6. Thiết kế phần mềm xử lý sự cố với khách hàng theo thời gian thực (10)
      • 5.7. Xây dựng hệ thống báo cáo (kết xuất dữ liệu vào bảng biểu báo cáo trong ngày, trong kỳ, report thông tin về giao dịch, đối soát (10)
      • 5.8. Thiết kế phần mềm thực hiện thay đổi nội dung quảng cáo từ xa (10)
      • 5.9. Thiết kế phần mềm cho phép thiết bị trạm kết nối với Server qua API (138)
        • 5.9.1. Mô hình triển khai (138)
        • 5.9.2. Thiết kế phần mềm kết nối trạm và server (139)
      • 5.10. Thiết kế phần mềm thực hiện các chức năng cảnh báo các thông số (10)
    • Chương 6: XÂY DỰNG MẠNG GỒM NHIỀU MÁY GIAO DỊCH THANH TOÁN TỰ ĐỘNG (145)
      • 6.1. Nghiên cứu thiết kế cấu hình mạng giao dịch thanh toán tự động (146)
        • 6.1.1. Các hệ thống mạng dịch vụ truyền dữ liệu tự động (146)
        • 6.1.2. Xây dựng cấu hình hệ thống mạng giao dịch thanh toán cho các trường học (150)
      • 6.2. Nghiên cứu các giải pháp phần mềm cho mạng giao dịch thanh toán TĐ 151 6.3. Nghiên cứu việc giám sát và điều khiển thiết bị từ xa (151)
      • 6.4. Nghiên cứu bảo mật hệ thống mạng nhiều máy giao dịch thanh toán TĐ 161 1. An toàn & bảo mật (10)
        • 6.4.2. Sao lưu và phục hồi dữ liệu (162)
        • 6.4.3. Giải pháp bảo mật (162)
    • Chương 7: CHẾ TẠO THIẾT BỊ MẪU (167)
      • 7.1. Lựa chọn, tích hợp phần cứng (168)
        • 7.1.1. Module thanh toán tiền mặt (168)
        • 7.1.2. Module đọc thẻ POS (169)
        • 7.1.3. Module đầu đọc NFC (170)
        • 7.1.4. Thiết bị xử lý trung tâm (170)
        • 7.1.5. Máy in hóa đơn Bill (171)
        • 7.1.6. Thiết bị chạy chương trình quảng cáo, thay đổi nội dung từ xa (171)
      • 8.1. Tích hợp, thực nghiệm ứng dụng và hiệu chỉnh thiết bị giao dịch thanh toán tự động cho Ki-ốt căn-tin trường học (175)
      • 8.2. Tích hợp, thực nghiệm ứng dụng và hiệu chỉnh thiết bị giao dịch thanh toán tự động cho trạm bán vé I-Resort (176)
        • 8.2.1. Giao diện chọn, đăng ký dịch vụ và thanh toán (176)
        • 8.2.2. Giao diện màn hình tra cứu (181)
      • 8.3. Thực nghiệm ứng dụng và hiệu chỉnh giao diện cho quản trị viên quản lý hệ thống giao dịch thành toán tự động (183)
    • Chương 9: CHẾ TẠO THIẾT BỊ CHO DỰ ÁN (16 MÁY) (193)
      • 9.1. Hệ thống máy bán vé tự động cho I-Resort (193)
      • 9.2. Hệ thống máy giao dịch thanh toán tự động tại công ty cổ phần Thế giới di động (194)
      • 9.3. Hệ thống máy trạm cho Dự án Ngôi Nhà Xanh SSC quản lý căn-tin trường học (195)
        • 9.3.1. Trạm Ki-ốt Căn-tin trường học phiên bản 1 ( 1 máy) (195)
        • 9.3.2. Trạm Ki-ốt Căn-tin trường học phiên bản 2 (196)
        • 9.3.3. Trạm Ki-ốt Căn-tin trường học phiên bản 3 (196)
        • 9.3.4. Trạm ki-ốt Căn-tin trường học phiên bản 4 ( 4 máy) (197)
      • 9.4. Hệ thống máy bán vé xe khách tự động tại bến xe Miền Đông (198)
    • Chương 10: XÂY DỰNG HỆ THỐNG SERVER (199)
      • 10.1. Xây dựng model cho ứng dụng - Phân tích cơ sở dữ liệu (11)
        • 10.1.1. Thiết kế phần cứng hệ thống trung tâm (Server) (200)
        • 10.1.2. Phân tích Model đối tượng cho cơ sở dữ liệu (0)
          • 10.1.2.1. Phân loại người dùng hệ thống (0)
          • 10.1.2.2. Các thực thể trong hệ thống (0)
          • 10.1.2.3. Nghiệp Vụ (0)
          • 10.1.2.4. Các bảng dữ liệu (0)
      • 10.2. Xây dựng phần mềm cơ sở dữ liệu cung cấp cho client (11)
        • 10.2.1. Các chức năng của server (0)
        • 10.2.2. Hoạt động của Client (0)
        • 10.2.3. Cấu trúc cơ sở dữ liệu (0)
      • 10.3. Xây dựng phần mềm cung cấp API (11)
        • 10.3.1. Cấu trúc và hoạt động của Web API (0)
        • 10.3.2. Mã hóa dữ liệu (0)
        • 10.3.3. Hoạt động gọi API (0)
        • 10.3.4. Chi tiết các API (0)
      • 10.4. Xây dựng phần mềm quản lý tập trung (11)
    • Chương 11: THIẾT LẬP HỆ THỐNG THANH TOÁN TỰ ĐỘNG (0)
      • 11.1. Lắp đặt kết nối hình thành hệ thống (11)
        • 11.1.1. Lắp đặt kết nối hình thành hệ thống giao dịch thanh toán tự động ki-ốt căn-tin trường học (0)
        • 11.1.2. Lắp đặt kết nối hình thành hệ thống giao dịch thanh toán I-Resort (0)
        • 11.1.3. Lắp đặt kết nối hình thành hệ thống bán và kiểm soát vé tự động cho bến xe khách (0)
        • 11.1.4. Lắp đặt kết nối hình thành hệ thống giao dịch thanh toán tự động cho Công ty Thế giới Di động (0)
      • 11.2. Cấu hình các hệ thống giao dịch thanh toán tự động (0)
        • 11.2.1. Cấu hình hệ thống giao dịch thanh toán tự động ki-ốt căn-tin trường học (0)
        • 11.2.2. Cấu hình hệ thống giao dịch thanh toán Suối khoáng nóng Nha Trang I-Resort (0)
        • 11.2.3. Cấu hình hệ thống bán và kiểm soát vé tự động cho bến xe khách (0)
        • 11.2.4. Cấu hình hệ thống giao dịch thanh toán tự động cho Công ty Thế giới (0)
      • 11.3 Vận hành, theo dõi, đo kiểm thông số sau khi thiết lập hệ thống (11)
        • 11.3.1. Vận hành, theo dõi, đo kiểm thông số hệ thống giao dịch thanh toán tự động ki-ốt căn-tin trường học (0)
        • 11.3.2. Vận hành, theo dõi, đo kiểm thông số hệ thống giao dịch thanh toán Suối khoáng nóng Nha Trang I-Resort (0)
        • 11.3.3. Vận hành, theo dõi, đo kiểm thông số hệ thống bán và kiểm soát vé tự động cho bến xe khách (0)
        • 11.3.4. Vận hành, theo dõi, đo kiểm thông số hệ thống giao dịch thanh toán tự động cho Công ty Thế giới Di động (0)
      • 11.4. Hiệu chỉnh hệ thống (11)
        • 11.4.1. Hiệu chỉnh hệ thống giao dịch thanh toán tự động ki-ốt căn-tin trường học (0)
      • I- Resort (0)
        • 11.4.3. Hiệu chỉnh hệ thống bán và kiểm soát vé tự động cho bến xe khách 264 11.4.4. Hiệu chỉnh hệ thống giao dịch thanh toán tự động cho Công ty Thế giới Di động (0)
    • Chương 12: HOÀN CHỈNH THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG CÁC BẢN VẼ CUỐI, TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN (0)
      • 12.1. Hoàn chỉnh thiết kế cơ khí – Bản vẽ cơ khí (11)
      • 12.2. Hoàn chỉnh thiết bị và bản vẽ điện, điện tử (0)
      • 12.3. Biên soạn hướng dẫn sử dụng và bảo trì (11)
      • 12.4. Tích hợp thanh toán ví điện tử MoMo (0)
  • PHẦN III: PHẦN KẾT LUẬN (0)
  • Tài liệu tham khảo (0)

Nội dung

BÁO CÁO TỔNG HỢP

KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU KH&CN

BÁO CÁO TỔNG HỢP CÁC NỘI DUNG ĐÃ THỰC HIỆN

NGHIÊN CỨU KHẢO SÁT THỊ TRƯỜNG CHO MÁY GIAO DỊCH THANH TOÁN TỰ ĐỘNG

Cách mạng công nghệ lần thứ tư (CMCN 4.0) đang ứng dụng các công nghệ như thực tế ảo, IoT, điện toán đám mây, in 3D, Big Data và trí tuệ nhân tạo vào mọi lĩnh vực của đời sống Sự phát triển này tác động mạnh mẽ đến hệ thống quản lý của các quốc gia, làm thay đổi các phương thức truyền thống trong giao tiếp và giao dịch CMCN 4.0 mở ra những phương thức mới trong mua bán và thanh toán, đồng thời đề xuất giải pháp xây dựng thành phố thông minh và xã hội tri thức.

Việc ứng dụng kỹ thuật điều khiển và tự động hoá trong giao dịch thanh toán tự động đang ngày càng phổ biến tại các nước tiên tiến và trở thành xu thế cho các nước đang phát triển Tại Việt Nam, máy giao dịch tự động đang gia tăng, nhưng phần lớn người tiêu dùng vẫn ưu tiên hình thức giao dịch tiền mặt Hơn nữa, các máy giao dịch tự động hiện tại còn thiếu linh hoạt và không thân thiện với điều kiện xã hội Việt Nam.

1.1 Phân tích, phân loại các ứng dụng máy giao dịch thanh toán tự động và xác định các cấu hình ứng dụng thanh toán mà sản phẩm của dự án sẽ thực hiện

1.1.1 Tổng quan về các hình thức thanh toán tự động

1) Thanh toán ti ền mặt

Tiền mặt hiện chỉ được sử dụng trong thanh toán tự động tại các máy bán hàng và máy bán vé, nơi máy sẽ xuất hàng hoặc vé và hoàn tiền thừa cho khách Tuy nhiên, hình thức thanh toán này sẽ dần được thay thế bởi các phương tiện thanh toán điện tử.

2) Thanh toán b ằng thẻ ngân h àng qua máy POS

Máy POS (Point of Sale) là thiết bị hỗ trợ thanh toán tại các cửa hàng, trung tâm thương mại, siêu thị và nhà hàng Khi sử dụng thẻ để thanh toán qua máy POS, người dùng chỉ cần quẹt thẻ và nhập số tiền cần thanh toán qua bàn phím.

Hình 1.1: Hình thức thanh toán bằng thẻ ngân hàng qua máy POS [1, 2]

Việc sử dụng thẻ thanh toán qua máy POS giúp người tiêu dùng không cần mang tiền mặt khi mua sắm, đặc biệt là với những hàng hóa có giá trị lớn Điều này không chỉ tránh việc nhận tiền thừa như tiền lẻ hay tiền rách mà còn cho phép khách hàng tận hưởng các dịch vụ khuyến mãi và giảm giá từ ngân hàng và đơn vị chấp nhận thẻ Hiện nay, mạng lưới máy POS đã được kết nối liên thông giữa nhiều ngân hàng, cho phép một máy POS có thể chấp nhận thanh toán thẻ từ nhiều ngân hàng khác nhau, thay vì chỉ giới hạn cho thẻ của ngân hàng lắp đặt máy.

3) Thanh Toán b ằng thẻ NFC

NFC (Giao tiếp trường gần) là công nghệ sử dụng cảm ứng từ trường để kết nối các thiết bị khi ở gần nhau, dựa trên tín hiệu tần số vô tuyến RFID với băng tần 13.56 MHz và tốc độ truyền dữ liệu tối đa lên đến 424 Kbps.

Hình 1.2: Hình thức thanh toán bằng NFC [3]

Khi thực hiện giao dịch thanh toán, thẻ NFC sử dụng công nghệ RFID để truyền dữ liệu đến đầu đọc thẻ Đầu đọc sẽ nhận thông tin thẻ và gửi đến máy chủ để kiểm tra tính hợp lệ và số dư Nếu mọi điều kiện được đáp ứng, giao dịch sẽ được thực hiện, và ngân hàng sẽ chuyển số tiền từ tài khoản của chủ thẻ NFC sang tài khoản của nhà cung cấp dịch vụ.

4) Thanh toán b ằng QR code

Khách hàng mở tài khoản mã hình QR (Quick Response code) tại ngân hàng, và sử dụng điện thoại thông minh có ứng dụng thanh toán QR (Hình 1.3)

Hình 1.3: Hình thức thanh toán bằng QR code

Khi thanh toán, người dùng có thể nhanh chóng thực hiện các giao dịch như chuyển khoản, thanh toán hóa đơn và mua hàng bằng cách sử dụng camera điện thoại để quét mã QR.

5) Thanh toán b ằng điện thoại thông minh – Mobile Pay

Công nghệ thanh toán di động đã trở thành xu hướng toàn cầu, thay thế việc quẹt thẻ bằng phương thức “chạm” nhanh chóng và tiện lợi Một trong những ứng dụng tiêu biểu là Apple Pay, được cung cấp bởi Công ty Apple Inc, cho phép người dùng thực hiện thanh toán thông qua ví số trên các thiết bị iPhone Apple Pay chỉ hoạt động với các máy thanh toán tích hợp NFC, cho phép kết nối và truyền dữ liệu qua sóng vô tuyến giữa các thiết bị.

Hình 1.4: Hình thức thanh toán bằng Apple Pay [4]

Khi khởi động giao dịch, Apple Pay bảo mật bằng cách gửi đến máy thanh toán hai mã số: mã đầu tiên là mã thẻ tín dụng đại diện cho khách hàng, còn mã thứ hai là mã ngẫu nhiên cho mỗi giao dịch Khách hàng có thể sử dụng TouchID hoặc FaceID khi đưa iPhone vào vùng NFC để xác nhận giao dịch.

Apple Pay mang lại sự tiện lợi vượt trội khi cho phép người dùng lưu trữ nhiều loại thẻ tín dụng và thực hiện giao dịch chuyển - nhận tiền tại các điểm thanh toán khác nhau Giao dịch qua Apple Pay được bảo mật cao, nhưng dịch vụ này chỉ có thể sử dụng trên các thiết bị của Apple như iPhone và iPad thế hệ mới Các loại thẻ tương thích với Apple Pay bao gồm Visa PayWave, PayPass của MasterCard và American Express.

ExpressPay Hiện nay, Apple Pay đã trở thành dịch vụ thanh toán phổ biến tại hơn 20 quốc gia, trong đó có nhiều nước ở khu vực Châu Á – Thái Bình Dương như Nhật Bản, New Zealand, Singapore, Đài Loan, Hồng Kông, Trung Quốc và Australia Tuy nhiên, Việt Nam vẫn chưa có mặt trong danh sách các quốc gia được hỗ trợ Apple Pay Về phần Google Pay, ứng dụng này được ra mắt vào năm 2017, kết hợp giữa dịch vụ thanh toán Android Pay và dịch vụ chuyển tiền Google Wallet, cho phép người dùng trên các thiết bị Android như smartphone, tablet và đồng hồ thông minh Android Wear thực hiện thanh toán dễ dàng.

Hình 1.5: Hình thức thanh toán bằng Google Pay [4]

Google Pay hỗ trợ nhiều loại thẻ như Visa, MasterCard, American Express, JCB và Discover, tương tự như Apple Pay Ứng dụng này chỉ cho phép thanh toán trên các thiết bị có công nghệ NFC và đảm bảo tính bảo mật thông qua hai mã số, với mã số giao dịch được thay đổi cho mỗi lần thanh toán Ngoài ra, Google Pay lưu trữ thông tin thẻ và yêu cầu xác thực qua vân tay hoặc mật khẩu số nếu thiết bị không hỗ trợ nhận diện vân tay.

Google Pay đã trở thành một trong những ứng dụng thanh toán thẻ tín dụng di động phổ biến nhất, nhờ vào sự đa dạng trong việc hỗ trợ nhiều loại thẻ tín dụng Ứng dụng này được sử dụng rộng rãi tại các quốc gia phát triển như Hoa Kỳ.

HOÀN THIỆN CẤU HÌNH TỐI ƯU CHO MÁY GIAO DỊCH

Công ty TNHH Điện Điện Tử C&T đã tiến hành nghiên cứu thiết kế và chế tạo thử nghiệm thiết bị giao dịch thanh toán tự động (Hình 2.1)

Hình 2.1: Máy giao dịch thanh toán tự động ban đầu của Cty ĐĐT C&T

Thiết bị giao dịch thanh toán tự động hiện có khả năng xử lý cả thanh toán tiền mặt và điện tử, nhưng vẫn tồn tại một số nhược điểm như hoạt động độc lập, chưa kết nối mạng, và vấn đề bảo mật chưa được giải quyết triệt để Cấu hình thiết bị chưa tối ưu và chưa có quy trình sản xuất hàng loạt cũng như đo kiểm thông số đầy đủ Bộ phần mềm chưa được tích hợp hoàn chỉnh, tốc độ xử lý còn chậm, và chi phí cao hạn chế khả năng triển khai rộng rãi Do đó, cần nghiên cứu các giải pháp đảm bảo thanh toán tiền mặt chính xác 100% và xử lý sự cố kịp thời Nhiệm vụ của dự án là hoàn thiện cấu hình tối ưu cho máy giao dịch thanh toán tự động.

2.1 Nghiên cứu về tiêu chuẩn chuẩn hoá thiết bị

2.1.1 Các tiêu chuẩn giao dịch thanh toán

Các thiết bị và phần mềm sử dụng trong hệ thống giao dịch thanh toán tự động cần phải tuân thủ các quy định pháp lý như sau:

1) Nghị định số 101/2012/NĐ-CP, ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về “Thanh toán không dùng tiền mặt” [11] Trong đó, Điều 14 quy định, ngân hàng có trách nhiệm chính trong giao dịch thanh toán và phương tiện thanh toán trên các hệ thống trung gian như bán hàng, và giao dịch thanh toán phải nằm trong hệ thống dịch vụ thanh toán của ngân hàng Điều 23 quy định về nghĩa vụ bảo mật thông tin của hệ thống giao dịch tự động Điều 25 quy định việc tổ chức, vận hành và giám sát hệ thống thanh toán nội bộ

2) Thông tư số: 20/2018/TT-NHNN, ngày 30 tháng 8 năm 2018 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam“Quy định về giám sát các hệ thống thanh toán” [12], gồm các phương tiện thanh toán, các quy định, quy trình, thủ tục, hạ tầng kỹ thuật, tổ chức vận hành và các thành viên tham gia để xử lý, bù trừ, quyết toán các giao dịch thanh toán

Ngân hàng phải chịu trách nhiệm quản lý các giao dịch liên quan đến thanh toán Các thiết bị giao dịch thanh toán cần được ngân hàng chấp nhận Để được chấp thuận, nhà chế tạo thiết bị phải tuân thủ các yêu cầu về hồ sơ, quy trình vận hành, sử dụng và bảo mật mà ngân hàng đề ra.

Hệ thống giao dịch thanh toán trực tuyến phải đối mặt với nguy cơ tấn công mạng và rủi ro mất dữ liệu Do đó, việc đảm bảo an ninh cho hệ thống là một vấn đề cấp bách cần được giải quyết.

Theo Nghị định 85/2016/NĐ-CP, hệ thống thông tin cấp độ 3 bao gồm: 1) Hệ thống xử lý thông tin bí mật nhà nước hoặc phục vụ quốc phòng, an ninh, có thể gây tổn hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia khi bị phá hoại; 2) Hệ thống cơ sở hạ tầng thông tin dùng chung cho các cơ quan, tổ chức trong một ngành, một tỉnh hoặc một số tỉnh; 3) Hệ thống thông tin điều khiển công nghiệp phục vụ cho việc điều khiển và vận hành các công trình xây dựng cấp II, III hoặc IV theo phân cấp pháp luật; 4) Hệ thống thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp theo quy định cụ thể của pháp luật.

Hiện nay, mức độ bảo mật của các giao thức tích hợp trên trình duyệt web như Chrome và Firefox, cũng như trên các hệ điều hành smartphone, vẫn còn hạn chế Mặc dù các thiết bị kết nối mạng được cài đặt firmware, nhưng thường xuất hiện các lỗ hổng bảo mật có thể bị khai thác Do đó, việc nghiên cứu và phân tích để phát hiện các lỗ hổng bảo mật và malware trong firmware là rất cần thiết để hỗ trợ quá trình sửa chữa và vá lỗi.

Hai giải pháp chính để bảo mật thông tin ở cấp độ 3 là:

1) Cài đặt firmware có cấp độ bảo mật cao cho các thiết bị kết nối mạng Như vậy, muốn đảm bảo cấp độ bảo mật cao, cần phải làm chủ khâu thiết kế phần cứng

2) Sử dụng giải pháp bảo mật phổ biến là mã hoá thông tin trước khi truyền đi và giải mã thông tin sau khi nhận dữ liệu

Thiết bị Gateway hiện nay được trang bị các chức năng mạnh mẽ, cho phép tích hợp các thuật toán mã hóa phức tạp, nâng cao tính bảo mật cho hệ thống IoT Theo nghiên cứu trong [14], các tác giả đã áp dụng thuật toán mã hóa RS4 nhằm đảm bảo an toàn cho thông tin truyền qua mạng internet.

Hệ thống giao dịch thanh toán tự động sử dụng các thiết bị như máy POS, NFC và phần mềm trên điện thoại thông minh (QR code) từ các nhà sản xuất uy tín, đảm bảo tiêu chuẩn bảo mật cấp độ 3 Mỗi thiết bị có hai bộ mã: mã khách hàng và mã giao dịch thay đổi sau mỗi lần thanh toán, với ngân hàng chịu trách nhiệm bảo mật giao dịch Ngoài ra, thiết kế hệ thống cần có thiết bị xử lý trung tâm để tương tác với khách hàng và lưu trữ dữ liệu tạm thời, đồng thời cần được bảo vệ bằng phần mềm – firmware để ngăn chặn xâm nhập từ bên ngoài.

2.1.2 Các tiêu chuẩn chuẩn hoá thiết bị

Hệ thống giao dịch thanh toán tự động bao gồm các khối chức năng như bộ điều khiển, CPU xử lý, màn hình, nguồn lưu điện, máy in Bill và đầu thu cho các giao dịch POS, NFC, và QR Code.

Các thiết bị tin học đều tuân theo tiêu chuẩn chung và kết nối qua trạm USB, bao gồm đầu đọc thẻ, cảm biến, máy in và máy thanh toán tiền mặt Việc lựa chọn thiết bị cần phù hợp với ứng dụng và đảm bảo giá thành hệ thống hợp lý Một số tiêu chuẩn quan trọng cần xem xét khi chọn thiết bị cho cấu hình là điều cần lưu ý.

Màn hình hiển thị với kích thước lớn và độ phân giải cao là yếu tố quan trọng cho giao dịch và quảng cáo Chẳng hạn, màn hình cảm ứng 21,5 inch với độ phân giải 1920 x 1080 mang lại trải nghiệm tối ưu cho các giao dịch thanh toán và quảng cáo nhờ thời gian đáp ứng nhanh chóng.

- CPU điều khiển: Intel core 1,6 GHz, VGA Intel HD Graphic, RAM 8G, HDD - CPU cho màn hình quảng cáo: Intel core 1,6 GHz, VGA Intel HD Graphic, RAM 8G, HDD

- Máy in Bill loại in nhiệt

- Máy thanh toán tiền mặt

- Đầu đọc thẻ giao dịch POS, NFC,…

Thiết kế cơ khí khung vỏ cho hệ thống giao dịch thanh toán cần đảm bảo tính tương thích với các thiết bị lựa chọn, đồng thời phải có độ cứng vững cao và khả năng chống chịu tốt trước các tác động va đập đơn giản.

Các thiết bị lựa chọn đều theo các chuẩn hoá giao tiếp truyền thông và các màn hình kết nối qua trạm D-sub/HDMI hay D-sub/DVI/HDMI

2.1.3 Đề xuất cấu hình hệ thống giao dịch thanh toán tự động

2.1.3.1 Thiết bị trạm giao dịch thanh toán tự động

Dựa trên các kết quả nghiên cứu ban đầu, dự án đề xuất một cấu hình hệ thống giao dịch thanh toán với các module điện tử chức năng như được trình bày trong Hình 2.2.

Hệ thống quản lý tập trung

Module in Bill thanh toán

Module thanh toán tiền mặt

Module thanh toán thẻ ngân hàng

Module các chuẩn giao tiếp vào/ra USB, LAN (Rj45), WiFi

BỘ ĐIỀU KHIỂN TRUNG TÂM

Module hiển thị và tương tác người/Máy

Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức phần cứng máy giao dịch thanh toán tự động

NGHIÊN CỨU CƠ SỞ CHO VIỆC HOÀN THIỆN THIẾT BI

Hệ thống giao dịch thanh toán tự động yêu cầu độ tin cậy và bảo mật cao, với yêu cầu hoàn tất giao dịch chính xác và nhanh chóng Mặc dù thiết bị được thiết kế và thử nghiệm kỹ lưỡng, vẫn có khả năng xảy ra sự cố sai lệch với xác suất nhỏ (~1 trong 100.000 đến 200.000 giao dịch) Do đó, cần có biện pháp ngăn ngừa và giải quyết sự cố hiệu quả Hệ thống phải được xây dựng dựa trên cơ sở khoa học để đảm bảo an toàn, chính xác, ổn định, thân thiện với khách hàng và có chi phí hợp lý.

3.1 Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến tính ổn định, độ tin cậy, tính bảo mật của thiết bị và của hệ thống

3.1.1 Các nguyên nhân gây mất ổn định, sai lệch cho hệ thống giao dịch thanh toán tự động

* Điều kiện môi trường lắp đặt thiết bị

Trạm giao dịch thanh toán thường được đặt ở những địa điểm công cộng với điều kiện môi trường đa dạng, như trong phòng điều hòa tại khách sạn hoặc siêu thị Tuy nhiên, khi thiết bị được lắp đặt ngoài trời, chẳng hạn như ở công viên hay khu du lịch, nó phải đối mặt với các yếu tố thời tiết như mưa, nắng, cũng như nhiệt độ và độ ẩm cao, điều này có thể ảnh hưởng đến sự ổn định trong hoạt động của thiết bị.

* Điều kiện điện lưới cung cấp

Các thông số lưới điện như thăng dáng, biến động và nhiễu loạn ảnh hưởng lớn đến chất lượng hoạt động của thiết bị điện tử Khảo sát cho thấy, trên sóng sin chuẩn có sự góp mặt của các thành phần như sóng hài vuông góc, tín hiệu ngắn với tần số cao hơn tần số điện lưới, và các hiện tượng sụt võng, sụt âm, bướu dương Nguyên nhân khiến lưới điện không sạch và không ổn định bao gồm quá tải công suất, phụ tải lớn thường xuyên đóng/ngắt, tín hiệu cao tần từ thiết bị công nghiệp và ô tô, sự cố sét đánh gần, và hệ thống tiếp đất kém Hậu quả của thăng dáng điện lưới có thể gây hỏng các nguồn nuôi thế thấp, linh kiện trong sơ đồ, và làm hư hỏng thiết bị công suất, gây ra sự không ổn định trong hoạt động.

* Ch ất lượng thiết bị sử dụng

Khi lựa chọn thiết bị cho một dự án kinh doanh, nhiều người thường ưu tiên những sản phẩm có giá thành thấp, tuy nhiên, điều này có thể dẫn đến độ tin cậy không cao và hoạt động không ổn định Do đó, cần xác định rõ yêu cầu về độ tin cậy của thiết bị trong các điều kiện môi trường lắp đặt và lưới điện sử dụng để đảm bảo hiệu quả hoạt động.

* Quy trình giao d ịch, tổ chức cơ sở dữ liệu, bảo mật

Lỗi phần mềm trong hệ thống có thể dẫn đến tình trạng biên soạn dư thừa và phức tạp, gây ra nguy cơ treo máy, hoạt động chậm và thiếu bảo mật.

* Nh ững nguy cơ phá hoại

Hệ thống giao dịch tự động tiềm ẩn nguy cơ bị tin tặc tấn công để đánh cắp tiền hoặc phá hoại, dẫn đến việc sập hệ thống Tương tự như các máy rút tiền ATM, các trạm giao dịch tự động đặt ở những khu vực vắng vẻ vào ban đêm cũng có thể trở thành mục tiêu cho kẻ gian, nhằm lấy cắp tiền hoặc thiết bị.

* Kh ả năng giải quyết khủng hoảng, gỡ rối

Trong quá trình giao dịch thanh toán, có thể xảy ra nhiều lỗi nhầm lẫn liên quan đến cả người mua và người bán, cũng như do sự cố kỹ thuật Các vấn đề thường gặp bao gồm: không hoàn tất giao dịch do mất điện hoặc thiết bị hỏng, giao dịch thanh toán không chính xác như chuyển sai số tiền, hoàn trả tiền dư không đúng cách, hoặc máy không có đủ tiền mặt để hoàn trả Ngoài ra, cũng có thể gặp trường hợp máy không in được hóa đơn cho khách hàng hoặc giao dịch không đủ điều kiện thanh toán nhưng không được xác định rõ ràng.

3.1.2 Các giải pháp nâng cao tính ổn định, chính xác và tính bảo mật cho hệ thống giao dịch thanh toán tự động Để thiết bị trạm hoạt động ổn định, an toàn cần đảm bảo các điều kiện kỹ thuật phù hợp

* Đảm bảo điều kiện môi trường lắp đặt thiết bị

Trạm giao dịch thanh toán cần được trang bị quạt hút thông gió để đảm bảo tủ máy hoạt động hiệu quả Không khí vào tủ thường qua các khe hở phía dưới và thoát ra qua quạt hút ở phía trên Ngoài ra, vị trí lắp đặt trạm cần có mái che để tránh ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp vào máy.

Để đảm bảo các thiết bị hoạt động bền và ổn định, việc cung cấp điện lưới với điều kiện tốt là rất quan trọng Điều này đồng nghĩa với việc điện lưới cần phải ổn định.

Biên độ thế V A (t) cần được duy trì trong khoảng cho phép để đảm bảo hiệu suất hoạt động của hệ thống Giới hạn biên độ các xung truyền vào điện lưới là yếu tố quan trọng trong việc lọc tạp nhiễu và các xung truyền qua Để bảo vệ hệ thống khi xảy ra mất điện hoặc hỏng hóc trong cung cấp điện lưới, việc sử dụng bộ lưu điện UPS là cần thiết.

* Ch ất lượng thiết bị sử dụng

Khi lựa chọn thiết bị giao dịch thanh toán, cần ưu tiên những sản phẩm có độ tin cậy cao, với tỷ lệ lỗi chỉ 1 lần trong 200.000 thao tác Thiết bị cần hoạt động hiệu quả trong môi trường khắc nghiệt và nên được sản xuất bởi các nhà sản xuất uy tín toàn cầu Ngoài ra, thiết bị tin học cũng nên có thiết kế gần gũi với thiết bị công nghiệp để đảm bảo khả năng chịu đựng tốt trong các điều kiện môi trường khác nhau.

* Quy trình giao d ịch, tổ chức cơ sở dữ liệu, bảo mật

Quy trình giao dịch thanh toán phải tuân thủ các quy định pháp lý của Nhà nước và Ngân hàng, đồng thời phần mềm cần có độ tích hợp cao, xử lý nhanh và bảo mật Hệ thống sử dụng internet đối mặt với nguy cơ tấn công mạng và mất dữ liệu, do đó bảo mật cho hệ thống là vấn đề cấp thiết Thiết bị cần đảm bảo an toàn thông tin ở mức độ 3 theo quy định hiện hành của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Theo Nghị định 85/2016/NĐ-CP, hệ thống thông tin cấp độ 3 bao gồm thông tin bí mật nhà nước, thông tin dùng chung cho cộng đồng, và thông tin điều khiển công nghiệp Để đảm bảo an toàn cho thông tin ở cấp độ này, hai giải pháp chính được áp dụng là mã hóa thông tin trước khi truyền và giải mã thông tin sau khi nhận, cùng với việc cài đặt firmware có cấp độ bảo mật cao cho các thiết bị kết nối mạng.

Hệ thống giao dịch thanh toán tự động sử dụng các thiết bị đầu vào như máy POS, NFC, và mã QR, được sản xuất bởi các nhà sản xuất uy tín và đáp ứng tiêu chuẩn bảo mật cấp độ 3 Mỗi thiết bị này có hai bộ mã riêng biệt cho khách hàng và giao dịch, được thay đổi sau mỗi lần giao dịch Ngân hàng chịu trách nhiệm bảo mật các giao dịch thanh toán, trong khi thiết bị xử lý trung tâm (CPU) cần được bảo vệ để đảm bảo an toàn cho dữ liệu tạm thời và tương tác với khách hàng.

THIẾT KẾ CHI TIẾT THIẾT BỊ PHẦN CỨNG MÁY TRẠM

Dự án đã đề xuất cấu hình hệ thống giao dịch thanh toán với các module điện tử chức năng trong Chương 2 Khác với cấu hình 2.4, cấu hình tổng quát (Hình 4.1) hỗ trợ nhiều ứng dụng và bổ sung thiết bị phục vụ quảng cáo Hệ thống giao dịch thanh toán cụ thể sẽ được cấu hình dựa trên các module cần thiết, tùy thuộc vào độ phức tạp của module được lựa chọn.

Bộ điều khiển trung tâm tích hợp các module thanh toán như tiền mặt, thẻ, và QR Code, đồng thời kết nối với các thiết bị đầu ra như màn hình tương tác, màn hình quảng cáo, và máy in hóa đơn hoặc vé.

Hình 4.1: Sơ đồ tổ chức phần cứng máy giao dịch thanh toán tự động

4.1 Thiết kế bộ thanh toán linh hoạt

Các module thanh toán linh hoạt như POS, NFC và QR Code phải được ngân hàng chấp nhận để sử dụng trong hệ thống giao dịch thanh toán.

Module in Bill thanh toán/vé

Module thanh toán tiền mặt

Module hiển thị quảng cáo

CPU Module hiển thị quảng cáo

Module thanh toán thẻ ngân hàng

Module hiển thị và tương tác người/Máy

Module các chuẩn giao tiếp vào/ra USB, LAN (Rj45), WiFi

BỘ ĐIỀU KHIỂN TRUNG TÂM

4.1.1 Module thanh toán tiền mặt

Module thanh toán tiền mặt tích hợp hai chức năng chính: xác định mệnh giá tiền VNĐ và hoàn trả tiền thừa Dự án đã lựa chọn thiết bị NV200 Spectral và Smart Payout từ Innovatic Technology (Oldham, Anh Quốc) vì độ tin cậy cao và tần suất lỗi thấp.

 Khối xác định mệnh giá tiền mặt (khách hàng thanh toán)

Module NV200 chứa đầu cảm biến đọc mệnh giá tiền VNĐ (Hình 4.2)

Hình 4.2: Module NV200 để xác định mệnh giá tiền VNĐ [24]

Module NV200 có các tính năng kỹ thuật như sau: Điện áp hoạt động 12/24 VDC Ở chế độ chờ (Standby): 12V/350 mA; 24V/200 mA Khi hoạt động: 1,5 A, dòng đỉnh: 3,5 A

Hộp chứa tiền 500 hoặc 1.000 tờ (lựa chọn)

Máy xác định tất cả các loại mệnh giá từ 1.000 Đ đến 500.000 Đ Thời gian xử lý 1 tờ tiền ~ 2 s

Các kết nối: USB 2.0, RS-232, 16-pin Connector Giao thức truyền dữ liệu bảo mật: Encrypted Smiley Secure Prototcol (eSSP); Smiley Secure Protocol (SSP); Coin Controls Talk (CCTalk)

Tần suất lỗi trung bình MCBF (Mean time between failures) 1/200.000

Bus máy tính liên kết điểm - nhiều điểm MDB (Multi Drop Bus)

Nẹp khung tiêu chuẩn: kim loại, tự chọn, tuỳ chọn chiếu sáng khác nhau

Kích thước: rộng 60 – 85 mm, dài: 115 – 170 mm; Trọng lượng 3,2 kg

Thiết bị trả lại tiền thừa: Smart payout

Module trả lại tiền thừa kết nối với module xác định mệnh giá tiền VNĐ VN200, cho phép hoàn trả tiền giấy lên tới 70 loại mệnh giá từ 1.000 đến 500.000 VNĐ, nhưng không hỗ trợ tiền xu Thiết bị này được thiết kế với các tính năng kỹ thuật tiên tiến.

Bộ phận đọc mệnh giá tiền (NV200 Note Validator), Bộ phận hoàn trả tiền thừa (Payout Module)

Hình 4.3: Module trả lại tiền thừa VNĐ Smart Payout [2] Điện áp hoạt động 12 VDC Ở chế độ chờ (Standby): 12V/400 mA Khi hoạt động: 3 A, dòng đỉnh: 5 A

Hộp chứa tiền 500 hoặc 1.000 tờ (lựa chọn)

Hoàn trả tới 70 loại tiền giấy theo mệnh giá từ 1.000 Đ đến 500.000 Đ

Các kết nối: USB 2.0, RS-232, 16-pin Connector

Giao thức truyền dữ liệu bảo mật: Encrypted Smiley Secure Prototcol (eSSP); Smiley Secure Protocol (SSP); Coin Controls Talk (CCTalk)

Tần suất lỗi trung bình MCBF (Mean time between failures) 1/100.000

Nẹp khung tiêu chuẩn: kim loại, tự chọn, tuỳ chọn chiếu sáng khác nhau

Kích thước Rộng 60 - 85 mm, dài 115 – 170 mm Trọng lượng 5,5 kg

Sơ đồ kết nối xử lý thanh toán tiền mặt như trên Hình 4.4 Smart Payout được kết nối máy tính qua bộ giao diện IF17 chuyển sang USB

Hình 4.4: Cấu hình kết nối xử lý thanh toán với Smart Payout [25]

Máy đọc thẻ POS tại Việt Nam có nhiều loại được ngân hàng cho phép sử dụng, và các ngân hàng cung cấp dịch vụ lắp đặt máy POS cho người dùng để thực hiện thanh toán.

Ví dụ, VietcomBank và BIDV sử dụng máy POS Verifone (Trung Quốc) với giá khoảng 100 USD, hỗ trợ truyền thông GPRS và tùy chọn Contactless CTLS Ngược lại, ngân hàng ACB lại chọn máy POS Ingenico cho dịch vụ của mình.

Hình 4.5: Máy đọc thẻ POS [26] Hình 4.6: Máy POS Ingenico IWL 220

Dự án này lựa chọn máy POS Ingenico vì khả năng hỗ trợ nhiều phương thức thanh toán như thẻ từ, thẻ chip, thẻ NFC, QR Code và Samsung Pay Máy Ingenico có điện áp hoạt động 5 VDC – 1 A, vi xử lý ARM 9 & ARM 7, và hỗ trợ kết nối không dây qua GPRS, 3G, Bluetooth, Wifi Ngoài ra, máy còn có các kết nối có dây như Micro USB type A/B, RS232, và Ethernet 10/100 Base T, với tốc độ in hóa đơn đạt 30 line/s và pin Li-ion 2200 mAh.

4.1.3 Module đầu đọc NFC Đầu đọc NFC được chọn loại phổ biến ACS ACR1251U-A1 NFC Reader

Bảng 4.1 Tính năng của đầu đọc NFC

Kích thước 98 mm (L) x 65 mm (W) x 12.8 mm (H)

Giao diện/Interface USB Full Speed

Khoảng cách tác dụng Tới 50 mm (phụ thuộc loại thẻ)

Nguồn nuôi ổn áp 5V DC/200 mA (hoạt động)

Tần số hoạt động 13,56 MHz

Hỗ trợ card giao diện thông minh

ISO14443 Type A & BMifareFeliCa4 types of NFC (ISO/IEC18092) tags

CE, FCC, VCCI, PC/SC, CCID, RoHS, USB Full Speed Microsoft WHQL: Windows 2000,

Hỗ trợ hệ điều hành

The article discusses various versions of Microsoft Windows, including consumer operating systems like Windows 98, ME, 2000, XP, Vista, 7, and 8, as well as server editions such as Windows Server 2003, 2003 R2, 2008, and 2012 It highlights both standard and x64 versions of these operating systems, emphasizing their evolution and compatibility for different computing needs.

4.2 Thiết kế bộ điều khiển trung tâm đa năng

Bộ điều khiển trung tâm (Hình 4.1) bao gồm các thành phần chính như bộ xử lý CPU, bộ nhớ, đĩa cứng, và các chuẩn giao tiếp vào ra như VGA, USB, HDMI, LAN, WiFi, cùng với bộ nguồn Nhiệm vụ của bộ điều khiển trung tâm là thực thi chương trình giao dịch thanh toán tự động, tổ chức kết nối với các module hệ thống, và quản lý kết nối với hệ thống quản lý.

4.2.1 Thiết kế bộ điều khiển trung tâm cho các ứng dụng đơn giản

Bộ xử lý trung tâm có thể được thiết kế cho các ứng dụng đơn giản như trạm xăng tự động và máy bán vé nhà vệ sinh công cộng, giúp tối ưu hóa hiệu suất và tính năng của thiết bị.

Hình 4.8a: Cấu hình trạm đổi tiền (Nhà vệ sinh công cộng, điểm bán vé,…)

Hình 4.8b: Cấu hình trạm bán xăng tự động

Bộ điều khiển sử dụng cho cấu hình tinh giản lựa chọn như trên Hình 4.9, có cấu hình và các tính năng sau: Vi điều khiển chính: STM32F407VGT6, 32-

Module Hiển thị + Bàn phím

Module thanh toán tiền mặt

Module thanh toán điện tử - POS

Trạm giao tiếp USB, LAN (Rj45), WiFi

BỘ ĐIỀU KHIỂN TRUNG TÂM

Module Hiển thị + Bàn phím

Module in Hoá đơn Nguồn nuôi

Module thanh toán tiền mặt

Module thanh toán điện tử - POS

Trạm giao tiếp USB, LAN (Rj45), WiFi

BỘ ĐIỀU KHIỂN TRUNG TÂM

The article discusses a versatile development board featuring a 101-bit ARM Cortex-M4F core, equipped with 1MB of flash memory and 192KB of RAM It includes an integrated ST-Link/V2 for programming and debugging, and is powered via Mini USB, converting the supply to 3.3V for the MCU The board offers 3V and 5V power pins, an LIS302DL accelerometer, and an ST MEMS motion sensor for three-axis motion detection Additionally, it features an MP45DT02 omni-directional digital microphone and a CS43L22 audio DAC with a built-in class D speaker driver The board is also equipped with 8 status LEDs, a power status indicator, a reset button, and a Micro USB OTG port, making it suitable for DSP applications.

Hình 4.9: Board xử lý trung tâm giao dịch thanh toán linh hoạt [29]

Các LCD được sử dụng cho thiết bị đơn giản thường là loại ma trận thụ động, cho phép hiển thị một màu sắc (mono) và có tốc độ phản hồi tín hiệu không nhanh.

(100 ms), điều khiển đơn giản, rẻ tiền, có thể được kết nối trực tiếp với vi điều khiển (Hình 4.10)

Bộ chỉ thị LCD loại LCD204A cho phép hiển thị 20 ký tự trên 4 dòng LCD kết nối với vi điều khiển, đóng vai trò là bộ điều khiển trung tâm, nhận dữ liệu 8 bit (DB0: DB7) và thực hiện các lệnh điều khiển Nó cũng giải mã dữ liệu thành địa chỉ (Com 1: Com 16 và Seg 1: Seg 40) cho các pixel tương ứng trên màn hình LCD cùng với các tín hiệu điều khiển.

Sơ đồ nguyên lý của khối chỉ thị LCD kết nối với vi điều khiển ARM32 được thiết kế với chức năng các chân của LCD204A xem trong [30]

Bộ phím điều khiển cho bàn điều khiển thường gồm các công tắc nhấn rời, và việc kết nối nhiều phím với CPU yêu cầu nhiều cổng I/O Tuy nhiên, vấn đề này được giải quyết đơn giản bằng cách bố trí các phím nhấn thành ma trận với hàng và cột.

Hình 4.11: Bàn phím kết nối dạng ma trận

NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ PHẦN MỀM TRẠM

Trong quá trình thực hiện Dự án, chúng tôi đã thiết kế và xây dựng một phần cứng chuẩn hóa nhằm ứng dụng cho giao dịch thanh toán đa dạng.

Hệ thống thanh toán tự động được thiết kế cho 112 mục đích khác nhau, bao gồm khách sạn, nhà nghỉ, cửa hàng, căn-tin, bến xe và trạm bán hàng tự động Phần mềm tổng quát của hệ thống dựa trên các module, cho phép bổ sung các module chuyên biệt cho từng ứng dụng cụ thể Chương trình chính cho thiết bị trạm giao dịch thanh toán được trình bày trong Hình 5.1.

Hình 5.1: Chương trình chính cho thiết bị trạm giao dịch thanh toán

Chương trình chính bao gồm các modules phần mềm cơ bản như sau:

- Chương trình vận hành giao dịch thanh toán (GD-TT) trên trạm, ký hiệu là OB1;

- Chương trình quảng cáo, giới thiệu;

- Chương trình kết nối và truyền dữ liệu về trung tâm

Chương trình OB1 vận hành GD-TT

Kết nối và truyền dữ liệu về trung tâm

In kết quả GD-TT/vé/

Hiển thị tương tác Hiển thị quảng cáo

CPU nhận kiểu và giá trị thanh toán

Khởi ộng hệ thống GD-TT từ Phím đ

CPU xác lập hệ thống GD-TT

CPU vận hành chương trình quảng cáo

Khi khởi động giao dịch thanh toán từ khách hàng, máy trạm sẽ được kích hoạt qua phím chạm trên màn hình tương tác và thiết lập hệ thống giao dịch thanh toán Chương trình vận hành giao dịch thanh toán (GD-TT) mang ký hiệu OB1, là chương trình phức tạp nhất trong các module con, cho phép người dùng chọn kiểu thanh toán như tiền mặt, PS, NFC, QR Code hoặc Mobile pay Sau khi hoàn tất giao dịch, máy trạm sẽ kết nối và truyền dữ liệu về trung tâm để quản lý thông tin giao dịch thanh toán hiệu quả.

Khi không có giao dịch thanh toán, máy trạm sẽ chạy chương trình quảng cáo và giới thiệu, giúp khách hàng tìm kiếm và nhận thông tin mong muốn Điều này tạo ra khả năng khai thác tài nguyên phong phú tại trạm giao dịch Hệ thống cũng bao gồm các phần mềm phụ trợ như phần mềm giải quyết sự cố, bảo mật và cảnh báo.

5.1 Thiết kế phần mềm vận hành giao dịch thanh toán tự động OB1 cho máy trạm

Phần mềm vận hành giao dịch thanh toán tự động OB1 cho máy trạm được thiết kế như trên Hình 5.2

OB1 là chương trình con thiết yếu cho giao dịch thanh toán tại trạm Khi CPU trên trạm đến bước triển khai giao dịch, nó sẽ đọc mã kiểu giao dịch thanh toán từ màn hình tương tác.

- Nếu mã = 0: là kiểu thanh toán tiền mặt;

- Nếu mã = 1: là kiểu thanh toán POS;

- Nếu mã = 2: là kiểu thanh toán NFC;

- Nếu mã = 3: là kiểu thanh toán QR Code

MobiPay là một phương thức thanh toán hiện đại, sử dụng điện thoại thông minh làm công cụ giao tiếp Thiết bị này cần được trang bị công nghệ NFC hoặc mã QR để thực hiện các giao dịch thanh toán thuận tiện.

Chương trình sẽ thực hiện các bước xử lý thanh toán tương ứng với kiểu thanh toán đã chọn và hiển thị thông tin trên màn hình tương tác Quá trình này sẽ tiếp tục cho đến khi giao dịch hoàn tất, sau đó chương trình con OB1 sẽ trở về chương trình chính.

Phần xử lý thanh toán giao dịch cho mỗi kiểu thanh toán (tiền mặt, POS, NFC, QR Code) được thiết kế chi tiết và trình bày ở tiếp sau

Hình 5.2: Chương trình vận hành giao dịch thanh toán OB1 cho trạm

5.2 Thiết kế phần mềm xử lý giao dịch thanh toán tự động

5.2.1 Thiết kế phần mềm xử lý giao dịch thanh toán tự động bằng tiền mặt

Trên thị trường Việt Nam, trước đây, các máy giao dịch tự động chủ yếu sử dụng tiền mặt với các chuẩn giao tiếp dành cho giao dịch tiền xu Tuy nhiên, hiện nay đã xuất hiện các máy thanh toán bằng tiền giấy có độ chính xác cao, với tỷ lệ sai số chỉ 1 lần trong 200.000 giao dịch.

Giản đồ chương trình PP1 đểđọc, xử lý tiền mặt khách hàng thanh toán được thiết kế như trên Hình 5.3

Xử lý dữ liệu thanh toán bằng tiền mặt - PP1

Xử lý dữ liệu thanh toán bằng thẻ NH - PP2

Xử lý dữ liệu thanh toán bằng NFC - PP3

Xử lý dữ liệu thanh toán bằng

Hiển thị & tương tác với khách hàng

Hiển thị & tương tác với khách hàng

Hiển thị & tương tác với khách hàng

Hiển thị & tương tác với khách hàng

Thanh toán bằng tiền mặt

Thanh toán bằng thẻ NH

Thanh toán bằng QR code

Lựa chọn mã GD-TT kiểu giao dịch - thanh toán

Yes Đã hoàn thành tác vụ

Hình 5.3: Giản đồ phần mềm PP1 xử lý giao dịch thanh toán bằng tiền mặt

Khi chương trình OB1 khởi động và người dùng chọn thanh toán bằng tiền mặt, máy Smart Payout sẽ kích hoạt các cảm biến màu sắc, hồng ngoại và động cơ Tiền VNĐ được đưa vào máy để đọc từng tờ, trong đó Smart Payout sử dụng tia hồng ngoại để kiểm tra tính xác thực của tiền Qua quá trình kiểm tra và phân tích, cảm biến ánh sáng sẽ xác định mệnh giá của tờ tiền Dữ liệu về mệnh giá sẽ được gửi về CPU trạm để xử lý, phân loại và tính tổng số tiền, với các ô “Tiền nhận 1000 đến Tiền nhận = 500000” thể hiện tổng số tiền đã được đếm.

“Tổng_tiền_nhận” sau đó được so sánh với số tiền phải trả trong

Khi khách hàng chưa thanh toán đủ số tiền cần thiết, máy sẽ yêu cầu họ thêm tiền cho đến khi đủ Quá trình này tiếp diễn cho đến khi số tiền thanh toán đạt yêu cầu, sau đó chương trình con PP1 sẽ quay trở lại chương trình chính Nếu khách hàng thanh toán dư, CPU Trạm sẽ kích hoạt chương trình con PP1B để hoàn trả số tiền thừa cho khách hàng.

Nhận dữ liệu từ đầu đọc tiền

Lưu các byte của chuỗi dữ liệu nhận được vào bộ nhớ

Byte 7F đánh dấu sự khởi đầu, trong khi Byte 80 chứa địa chỉ của đầu đọc tiền Byte X cung cấp thông tin về số byte dữ liệu, và các byte từ Y1 đến Yx chứa dữ liệu thực tế Cuối cùng, Byte CRCL và CRCH lần lượt là 8 bit LSB và 8 bit MSB của mã CRC.

Mã CRC (Cydic Redundancy Check) LengthData = (Int)X;

Nhận dữ liệu từ đầu đọc tiền

Chờ tiếp tục trả thêm tiền

0x09 0x08 0x07 0x06 0x05 0x04 0x03 0x02 0x01 Tổng_tiền_nhận+=Tiền_nhận

CT hoàn trả tiền thừaS(nh): Tổng máy nhậnS(trả): Tổng KH trả

Hình 5.4: Giản đồ phần mềm PP1B xử lý hoàn trả tiền dư cho khách hàng

Khi có tín hiệu yêu cầu phải trả lại tiền dư/thừa, máy sẽ thực hiện các bước:

Nhận thông báo số tiền cần hoàn trả, CPU Trạm thực hiện chuyển đổi dữ liệu và kiểm tra các mệnh giá phù hợp nhất Sau đó, số lượng và mệnh giá tiền hoàn trả sẽ được gửi tới đầu đọc tiền của máy Smart Payout để thực hiện hoàn trả CPU Trạm cũng kiểm tra số tiền xuất ra qua đầu đọc Khi số tiền hoàn trả bằng số tiền cần trả, chương trình PP1B kết thúc và thiết bị trạm trở về chương trình chính Nếu số tiền hoàn trả nhỏ hơn số tiền cần trả, chương trình sẽ tiếp tục xử lý.

Uint Giá trị quy đổi=tiền cần hoàn trả*100

Int tiền đã hoàn trả

DLCG: Dữ liệu cần gởi DLNV: Dữ liệu nhận về

Chuyển đổi giá trị quy đổi thành kiểu dữ liệu 4 byte;

Byte1 là byte nhỏ nhất Byte4 là byte lớn nhất

Gán 4 byte dữ liệu của giá trị quy đổi vào mảng DLCG[ ]

Dữ liệu được gởi là chuỗi byte [7F 80

Byte 7F đánh dấu sự bắt đầu của chuỗi dữ liệu, trong khi Byte 80 chứa địa chỉ của đầu đọc tiền Byte 09 cho biết độ dài dữ liệu là 9 byte và Byte 33 yêu cầu thiết bị đọc tiền hoàn trả số tiền dư Các byte từ DLCG[0] đến DLCG[3] chứa thông tin về số tiền cần hoàn trả Ba byte 56 4E 44 đại diện cho đơn vị tiền tệ (VnĐ) theo mã ASCII, và Byte 58 chỉ định thủ tục hoàn tiền ra ngoài.

Byte CRCL & CRCH là 2 byte của mã CRC

Byte X: Byte thông tin về số byte dữ liệu Các byte Y1 - - - Yx là các byte dữ liệu Byte CRCL: 8 bit LSB của mã CRC Byte CRCH: 8 bit MSB của mã CRC

Mã CRC (Cyclic Redundancy Check)

Gửi dữ liệu đến đầu đọc tiền

Nhận dữ liệu hỏi đáp từ đầu đọc tiền

Chuỗi dữ liệu nhận được

Int độ dài dữ liệu = (int)X;

DLNV[độ dài dữ liệu - 1] = Yx

4 byte kế tiếp thành kiểu dữ liệu Int C.

Tiền_đã_ trả == tiền_trả

Quá trình hoàn trả tiền dư kết thúc

PP1B sẽ tiếp tục thực hiện vòng lặp cho đến khi số tiền được trả đủ Nếu thiết bị không có đủ tiền để thanh toán số tiền thừa, Smart Payout sẽ thông báo cho người quản lý để bổ sung thêm tiền vào thiết bị.

5.2.2 Thiết kế phần mềm xử lý giao dịch thanh toán tự động bằng thẻ POS

Giản đồ chương trình PP2 đểthanh toán bằng thẻ ngân hàng (POS) như Hình 5.5

Hình 5.5: Giản đồ phần mềm PP2 xử lý giao dịch thanh toán bằng thẻ ngân hàng POS

Khi chương trình chính khởi động OB1 và chọn thanh toán bằng thẻ ngân hàng, thiết bị trạm sẽ vận hành chương trình con PP2

Bộ ĐK trung tâm gởi tín hiệu xác nhận kết nối với máy POS

Chấp nhận kết nối với bộ ĐK trung tâm

Máy POS nhận dữ liệu truyền

Truyền biến Tổng tiền thanh toán từ bộ ĐK trung tâm đến máy POS

Báo lỗi Kết thúc giao dịch

Tiến hành giao dịch chuyển tiền của chủ thẻ sang cho nhà cung ứng dịch vụ

Xác nhận số tiền và thông tin thẻ Xác nhận giao dịch

Kết nối và chờ phản hồi từ ngân hàng

Kiểm tra hiệu lực của thẻ và số dư khả dụng

> = số tiền cần giao dịch

Thông báo giao dịch thành công

XÂY DỰNG MẠNG GỒM NHIỀU MÁY GIAO DỊCH THANH TOÁN TỰ ĐỘNG

Dự án này được thực hiện theo yêu cầu của Công ty Cổ phần Văn Hóa Ngôi Nhà Xanh GH (Green House), nhằm xây dựng mạng lưới thiết bị giao dịch thanh toán tự động, bao gồm các ki-ốt căn-tin trường học.

Thẻ học đường thông minh (SSC) là một dự án nhằm triển khai và mở rộng tới 1.800 trường học tại Thành phố.

Hồ Chí Minh Giai đoạn 1 triển khai cho 800 trường tương ứng với 1.200.000 học sinh và 5.000 người sử dụng (user) là giáo viên, kế toán, thủ thư,

Theo kế hoạch giai đoạn 1 xây dựng đô thị thông minh của Thành phố, mạng giao dịch thanh toán điện tử trong các trường học cần đạt được các mục tiêu chính, bao gồm: xây dựng trung tâm dữ liệu cho học sinh, phát triển cơ sở siêu dữ liệu (Metadata) dùng chung, nâng cấp và mở rộng hạ tầng công nghệ thông tin, tin học hóa các chế độ báo cáo thống kê, và triển khai các dịch vụ thanh toán điện tử.

Hệ thống mạng các trường học được xây dựng cần đáp ứng các tiêu chí sau:

Để đảm bảo hệ thống hoạt động liên tục 24/7, băng thông cần đạt 1.8 Gbps cho 1.800 trường Thiết kế hệ thống cần đảm bảo tính sẵn sàng ngay cả khi xảy ra lỗi, với khả năng khôi phục nhanh chóng, tối đa chỉ 20 phút mất liên lạc Hệ thống phải nhanh chóng hoạt động trở lại và bảo vệ dữ liệu người dùng.

Hiệu năng cao là yêu cầu thiết yếu của Trung tâm dữ liệu để tối ưu hóa hiệu suất làm việc và nâng cao sự hài lòng của người dùng Hệ thống cần duy trì công suất hoạt động dưới 70%, trong khi thời gian phản hồi của ứng dụng là chỉ số quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả hoạt động của trung tâm dữ liệu.

Khả năng mở rộng của hệ thống là yếu tố quan trọng giúp đáp ứng nhu cầu lập kế hoạch phát triển và điều chỉnh để phù hợp với sự mở rộng thị trường một cách nhanh chóng và hiệu quả.

Khả năng truy cập tài nguyên của tổ chức là rất quan trọng, cho phép trường học, học sinh và phụ huynh truy cập mọi lúc, mọi nơi và trên mọi thiết bị Trung tâm dữ liệu cần thiết phải đáp ứng được yêu cầu này để đảm bảo người dùng có thể tiếp cận thông tin một cách thuận lợi.

* Sự đáp ứng nhanh nhạy: Khi các hoạt động của các đơn vị đào tạo tăng tốc thì

Trung tâm dữ liệu cần phải linh hoạt để kịp thời đáp ứng với sự thay đổi, đảm bảo hệ thống có khả năng cung cấp nhanh chóng tài nguyên hạ tầng cho người dùng.

* Khả năng bảo mật: Bảo mật là vấn đề bao trùm mọi hoạt động của hệ thống

Hệ thống cần phản ứng nhanh và hiệu quả với các mối đe dọa đối với dữ liệu và tính sẵn sàng của ứng dụng Đồng thời, hệ thống phải đảm bảo an toàn khi vận hành trong môi trường chia sẻ và tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế một cách nghiêm ngặt.

Trung tâm dữ liệu cần có khả năng quản trị hiệu quả để giảm thiểu chi phí vận hành, bao gồm việc đơn giản hóa các tác vụ như cấu hình, giám sát và bảo trì Hệ thống mạng giao dịch thanh toán tự động cho trường học hoạt động như một trung tâm lưu trữ và xử lý dữ liệu, kết nối các ki-ốt riêng lẻ thành một hệ thống mạng thống nhất Phần mềm của hệ thống mạng bao gồm bốn thành phần chính: cơ sở dữ liệu, API, phần mềm quản lý giao dịch thanh toán và phần mềm quản lý thiết bị.

6.1 Nghiên cứu thiết kế cấu hình mạng giao dịch thanh toán tự động

6.1.1 Các hệ thống mạng dịch vụ truyền dữ liệu tự động

Mạng lưới cung cấp dịch vụ hiện đại rất phức tạp, chủ yếu sử dụng các phương tiện truyền thông sợi quang băng thông cao Các tiêu chuẩn Mạng quang đồng bộ (SONET) và phân cấp kỹ thuật số đồng bộ (SDH) quy định cách thức truyền tải dữ liệu, giọng nói và video qua cáp quang bằng công nghệ laser, cho phép truyền tải hiệu quả trên khoảng cách lớn.

Kết nối mạng hiện nay dựa trên hạ tầng mạng riêng và công cộng, với trọng tâm trong dự án này là các vấn đề liên quan đến mạng công cộng.

6.1.1.1 Công nghệ mạng số tích hợp đa dịch vụ (ISDN)

Mạng số tích hợp đa dịch vụ (ISDN) là công nghệ chuyển mạch cho phép truyền tải tín hiệu số qua vòng lặp cục bộ của mạng điện thoại công cộng PSTN, mang lại khả năng kết nối với dung lượng cao hơn ISDN chuyển đổi tín hiệu tương tự thành số và sử dụng ghép kênh phân chia theo thời gian (TDM) Mặc dù ISDN đóng vai trò quan trọng trong các mạng của nhà cung cấp dịch vụ điện thoại, nhưng công nghệ này không phổ biến trong các tùy chọn kết nối Internet.

6.1.1.2 Công nghệ chuyển mạch khung (Frame Relay)

Frame Relay là công nghệ mạng LAN đa truy cập không truy cập lớp 2 (NBMA) đơn giản được sử dụng để kết nối mạng LAN doanh nghiệp Một giao

Bộ định tuyến đơn 147 có khả năng kết nối nhiều trang web thông qua các mạch ảo vĩnh viễn (PVC), cho phép truyền tải cả lưu lượng thoại và dữ liệu với tốc độ lên tới 4 Mb/s hoặc cao hơn Các PVC và DLCI đảm bảo khả năng liên lạc hai chiều giữa các thiết bị đầu cuối (DTE) khác nhau.

6.1.1.3 Công nghệ truyền bất đồng bộ (ATM)

Công nghệ truyền không đồng bộ (ATM) cho phép truyền giọng nói, video và dữ liệu qua mạng riêng và công cộng, sử dụng kiến trúc cell với độ dài cố định là 53 byte Mỗi cell ATM bao gồm một tiêu đề 5 byte và 48 byte tải trọng Để truyền cùng một khối lượng dữ liệu của lớp mạng, băng thông cần thiết cho ATM lớn hơn khoảng 20% so với Frame Relay ATM được thiết kế với khả năng mở rộng, hỗ trợ tốc độ liên kết từ T1/E1 đến OC-12 (622 Mb/s) và nhanh hơn.

CHẾ TẠO THIẾT BỊ MẪU

Trên cơ sở thiết kế chi tiết phần cứng (Chương 4) và phần mềm (Chương

Dự án đã hoàn thành việc chế tạo máy mẫu và tiến hành thử nghiệm vận hành thiết bị giao dịch thanh toán Kết quả đánh giá và hiệu chỉnh máy sẽ làm cơ sở cho việc sản xuất loạt nhỏ theo các nhiệm vụ đã đăng ký.

7.1 Lựa chọn, tích hợp phần cứng

Trạm giao dịch thanh toán được thiết kế với cấu hình bao gồm một CPU chính để quản lý và điều khiển tổng quát, cùng với một CPU phụ hỗ trợ các hoạt động như hiển thị, quảng cáo và tra cứu Sơ đồ kết nối của hệ thống được thể hiện trong Hình 7.1.

Hình 7.1: Sơ đồ kết nối cho trạm giao dịch thanh toán tự động tổng quát

Các thiết bị sử dụng bao gồm:

7.1.1 Module thanh toán tiền mặt

Dự án sử dụng thiết bị NV200 Spatial và Smart Payout của Innovatic Technology (Oldham, Anh Quốc) với tần suất lỗi thấp, nhằm xác định mệnh giá tiền VNĐ và thực hiện việc trả lại tiền thừa một cách chính xác.

 Khối xác định mệnh giá tiền mặt (khách hàng thanh toán): Hình 7.2

 Thiết bị trả lại tiền thừa: Smart payout: Hình 7.3

Hình 7.2: Module NV200 để xác định mệnh giá tiền VNĐ [24]

Hình 7.3: Module trả lại tiền thừa VNĐ Smart Payout [25]

Sơ đồ kết nối xử lý thanh toán tiền mặt như trên Hình 7.4 Máy NV200 được kết nối máy tính qua bộ giao diện IF17 chuyển đổi sang USB

Hình 7.4: Cấu hình kết nối xử lý thanh toán với Smart Payout [25]

Dự án đã quyết định chọn máy POS Ingenico nhờ vào khả năng hỗ trợ nhiều phương thức thanh toán đa dạng như thẻ từ, thẻ chip, thẻ NFC và QR Code Máy Ingenico nổi bật với các tính năng hiện đại, giúp tối ưu hóa trải nghiệm thanh toán cho người dùng.

Hình 7.5: Máy đọc thẻ POS

Ingenico IWL 220 [27] Điện áp hoạt động: 5 VDC – 1 A

Vi xử lý: ARM 9 & ARM 7 Các kết nối không dây: GPRS, 3G, Bluetooth, Wifi Các kết nối có dây: Micro USB type A/B, RS232, Ethernet 10/100 Base T

Tốc độ in hóa đơn 30 line/s

Các loại thẻ sử dụng thanh toán: Thẻ chip, Thẻ từ, Thẻ NFC, Thanh toán Samsung Pay

Dự án chọn loại phổ biến ACS ACR1251U-A1 NFC Reader 1 (Hình 7.6)

Nguồn nuôi ổn áp: 5 VDC/200 mA (hoạt động) Tần số hoạt động: 13,56 MHz

Giao diện/Interface: USB Full Speed Khoảng cách tác dụng: Tới 50 mm

Hỗ trợ card giao diện thông minh: ISO14443 Type A

& BMifareFeliCa4 types of NFC (ISO/IEC18092) tags Tiêu chuẩn: ISO 14443, ISO 18092, ISO 7816, LASCOM, CE, FCC, VCCI, PC/SC, CCID, RoHS, USB Full Speed Microsoft WHQL: Windows 2000,

Hỗ trợ hệ điều hành: Win XP, Win 7, Win 10, Win server, Linux, Mac, Android 3.1

7.1.4 Thiết bị xử lý trung tâm

1) Máy tính mini đóng vai trò bộ xử lý trung tâm

Sử dụng máy tính Mini PC ECS LIVA Z có chức năng giao diện với khách hàng thông qua màn hình cảm ứng (Hình 7.7)

Hình 7.7: Máy tính mini đóng vai trò bộ xử lý trung tâm [31]

7.1.5 Máy in hóa đơn Bill

Dự án chọn máy in loại Printer DATAPRINT KP-C9P của Đài Loan (Hình 7.8)

Hình 7.8: Máy in Bill KP-C9P [34]

Thiết kế nhỏ gọn dùng làm Module hoặc OEM cho Ki-ốt

Chế độ in: In nhiệt, đầu in Seiko (Japan)

Khổ giấy: Giấy cuộn 80 mm

Dao cắtt giấy tự động khi kết thúc Bill

Hỗ trợ kết nối: Tiện lợi bằng USB/Serial

7.1.6 Thiết bị chạy chương trình quảng cáo, thay đổi nội dung từ xa

1) Máy tính HP Thin Client Mini T610

Máy tính mini T610 được lựa chọn để chạy chương trình quảng cáo (Hình 7.9)

Hình 7.9: Máy tính mini T610 thực hiện chức năng quảng cáo [35]

2) Máy tính INTEL NUC kit NUC5CPYH

Bộ máy tính mini PC Intel NUC Kit NUC5CPYH (Hình 7.10) giá bán là 250 USD cũng là lựa chọn phù hợp cho chức năng quảng cáo

Hình 7.10: Máy tính mini NUC5CPYH thực hiện chức năng quảng cáo [36]

3) Màn hình cho quảng cáo: LCD Dell S2218H

Màn hình LCD Dell 21,5” S2218 (Hình 7.11) thuộc hãng sản xuất Dell (Hoa Kỳ)

Hình 7.11: Màn hình quảng cáo LCD Dell S2218 [37]

Dự án đã thiết lập các giao dịch thanh toán tự động tổng quát dựa trên các thiết bị lựa chọn, cho phép cấu hình riêng cho từng nhiệm vụ như Ki-ốt Căn-tin, trạm bán vé ở bến xe và các ứng dụng thanh toán tự động khác.

Các kết quả chế tạo, lắp ráp sản phẩm :

Hình 7.12 Lắp ráp sản phẩm

7.2 Chế tạo khung vỏ mẫu

Hình 7.13 Chế tạo khung vỏ

Dự án đã hoàn thành việc chế tạo thiết bị mẫu

Trên cơ sở thiết bị mẫu tổng thể, Dự án sẽ tiến hành thực nghiệm các phần mềm cho ki-ốt căn- tin và I-Resort

Chương 8: TÍCH HỢP CÁC CHỨC NĂNG VÀ ỨNG DỤNG THỬ NGHIỆM TẠI ĐƠN VỊ VÀ TẠI NHỮNG NƠI ĐẶT HÀNG

Nội dung bài viết trình bày việc tích hợp các chức năng máy trạm mẫu và ứng dụng thử nghiệm cho hai nhiệm vụ chính: giao dịch thanh toán tự động tại ki-ốt căn-tin trường học và trạm bán vé tại khu nghỉ dưỡng I-Resort Báo cáo chi tiết về việc thiết lập chương trình phần mềm hoàn chỉnh, thực nghiệm và hiệu chỉnh thiết bị tại chỗ theo yêu cầu ứng dụng, cũng như tổng hợp, khắc phục lỗi và hiệu chỉnh phần mềm để đảm bảo tính tương thích với ứng dụng.

8.1 Tích hợp, thực nghiệm ứng dụng và hiệu chỉnh thiết bị giao dịch thanh toán tự động cho Ki-ốt căn-tin trường học

Giao diện khách hàng thanh toán tự động cho ki-ốt căn-tin như sau:

Bước 1: Màn hình bắt đầu khi chưa có giao dịch (màn hình chờ)

Bước 2: Màn hình cho phép lựa chọn dịch vụ

Bước 3: Màn hình chọn dịch vụ căn- tin

Bước 4: Màn hình chọn món (cơm)

Bước 5: Giỏ hàng thể hiện số món đã chọn và tổng số tiền cần thanh toán

Bước 6: Chọn hình thức thanh toán

Bước 7: Thanh toán bằng thẻ SSC Bước 8: Thanh toán bằng POS

Bước 9: Hỏi trước khi thực hiện thanh toán

Bước 10: Kiểm tra số dư trong thẻ SSC

8.2 Tích hợp, thực nghiệm ứng dụng và hiệu chỉnh thiết bị giao dịch thanh toán tự động cho trạm bán vé I-Resort

8.2.1 Giao diện chọn, đăng ký dịch vụ và thanh toán

Khách hàng có thể dễ dàng đặt và thanh toán dịch vụ tự động thông qua máy mà không cần phải có tài khoản trên hệ thống Chỉ cần thực hiện các thao tác đơn giản trên máy, khách hàng sẽ hoàn tất quy trình một cách nhanh chóng và thuận tiện.

Hệ thống đã cấp quyền giao dịch cho 177 mềm bởi nhân viên trực ca, đồng thời lưu trữ thông tin khách hàng cùng danh sách dịch vụ đã đặt hàng, bao gồm email (nếu có), ngày giờ đặt và hình thức thanh toán.

Quy trình đặt vé trên Ki-ốt được mô tả qua các bước tuần tự sau:

Để bắt đầu, nhân viên trực cần đăng nhập vào hệ thống và cấp quyền giao dịch Sau khi đăng nhập thành công, màn hình sẽ hiển thị trạng thái chờ.

Bước 2: Khách hàng cần chọn ngôn ngữ giao dịch, và có thể cập nhật ngôn ngữ này trong quá trình sử dụng Khi lựa chọn ngôn ngữ, phần mềm sẽ gọi API tới máy chủ để lấy thông tin dịch vụ cần thiết Nếu việc này thành công, khách hàng sẽ được chuyển sang bước tiếp theo.

Bước 3: Lựa chọn dịch vụ Trên màn hình, danh sách các dịch vụ sẽ được hiển thị theo ngôn ngữ mà khách hàng đã chọn trước đó, được phân loại thành hai nhóm: cao cấp và phổ thông.

Khách hàng chọn dịch vụ cần đặt để thao tác

Bước 4: Tùy chỉnh chi tiết dịch vụ sẽ hiển thị thông tin đầy đủ về giá vé, các lưu ý quan trọng và thông tin về giảm giá nếu có.

Khách hàng có thể tùy chọn số lượng thông qua hai biểu tượng”+” & “-“, mức tối thiểu là 0

Máy chủ cho phép thiết lập số lượng dịch vụ, bao gồm số lượng người lớn và trẻ em Dựa trên số lượng đã nhập, hệ thống sẽ nhân với giá để tính ra tổng thành tiền.

Sau khi lựa chọn chi tiết dịch vụ, khách hàng có thể thêm dịch vụ bằng cách nhấn nút hoặc biểu tượng quay lại ở góc trái trên Việc quay lại bước 3 sẽ không làm mất các thông tin đã tùy chỉnh ở bước 4.

Nếu đã chọn xong và cần thanh toán khách hàng có thể ấn vào nút bên dưới màn hình để chuyển đến bước tiếp theo

Bước 5: Kiểm tra chi tiết dịch vụ đã chọn

Tại bước này, toàn bộ các dịch vụ và chi tiết mà khách hàng đã lựa chọn sẽ được hiển thị, cùng với tổng số tiền cần thanh toán.

Khách hàng có thể tăng hoặc giảm số lượng đặt, hoặc xóa thông qua nút màu đỏ có biểu tượng xóa

CHẾ TẠO THIẾT BỊ CHO DỰ ÁN (16 MÁY)

Dự án đã hoàn thành việc chế tạo 16 máy theo cấu hình thiết kế cho thiết bị mẫu thử nghiệm Sau khi tiến hành thử nghiệm, các máy này đã được điều chỉnh và lắp đặt tại một số đơn vị để ứng dụng thử nghiệm.

9.1 Hệ thống máy bán vé tự động cho I-Resort

Hệ thống bao gồm 4 máy giao dịch và thanh toán tự động, phục vụ bán vé vào cổng và các dịch vụ tại suối khoáng nóng I-Resort Nha Trang, tọa lạc tại tổ 19, thôn Xuân Ngọc, Vĩnh Ngọc, Nha Trang, Khánh Hòa.

Hình 9.1: Các máy giao dịch thanh toán được chế tạo lắp đặt tại I Resort

Hình 9.2: Hệ thống thanh toán tự động tại I-Resort được khách hàng giao dịch

9.2 Hệ thống máy giao dịch thanh toán tự động tại công ty cổ phần Thế giới di động

Hệ thống bao gồm 2 máy trang bị cho Công ty cổ phần Thế giới Di động tại địa chỉ Khu Công nghệ cao Quận 9, TP.HCM

Hình 9.3: Hình ảnh máy thiết kế cho Công ty Cổ phần Thế Giới Di Động

Hình 9.4: Máy thanh toán Thế giới Di động tại toà nhà trong khu CNC Quận 9

9.3 Hệ thống máy trạm cho Dự án Ngôi Nhà Xanh SSC quản lý căn-tin trường học

Hệ thống máy trạm Ki-ốt Căn-tin trường học do công ty Cổ phần văn hóa Ngôi nhà xanh đề xuất và phát triển, đã trải qua nhiều phiên bản Cụ thể, phiên bản 1 và 2 đều có 01 máy, phiên bản 3 có 02 máy, và phiên bản 4 nâng cấp lên 04 máy, tổng cộng là 08 máy.

9.3.1 Trạm Ki-ốt Căn-tin trường học phiên bản 1 ( 1 máy)

Trạm Ki-ốt Căn-tin trường học phiên bản 1 bao gồm 01 máy được kết nối mạng, hiện đang chạy thử nghiệm tại địa chỉ 24/22 Đường 23, Hiệp Bình Chánh, Thủ Đức, TP HCM Việc kiểm tra tính năng của máy được thực hiện bởi Công ty Cổ phần văn hoá Ngôi Nhà Xanh.

Hình 9.5: Máy trạm Ki-ốt Căn-tin phiên bản 1 (chế tạo 1 máy)

9.3.2 Trạm Ki-ốt Căn-tin trường học phiên bản 2

Tại Công ty CP VH Ngôi Nhà Xanh 159 Ter Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Q.3, TP.HCM

Hình 9.6: Máy Trạm Ki-ốt Căn-tin phiên bản 2 (chế tạo 1 máy)

9.3.3 Trạm Ki-ốt Căn-tin trường học phiên bản 3

Hình 9.7 Máy trạm Trạm Ki-ốt Căn-tin trường học phiên bản 3 (chế tạo 2 máy)

Trạm ki-ốt Căn-tin trường học phiên bản 3 gồm có 02 máy đặt tại Công ty

Cổ phần văn hoá Ngôi Nhà Xanh 159 Ter Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Q.3, Tp Hồ Chí Minh

9.3.4 Trạm ki-ốt Căn-tin trường học phiên bản 4 ( 4 máy)

Hình 9.8 Hình ảnh Ki-ốt Căn-tin phiên bản 3 đang thực hiện giao dịch

Hình 9.9 Hình ảnh Ki-ốt Căn-tin phiên bản 4 trong quá trình thi công

Hình 9.10 Kiểu dáng Ki-ốt Căn-tin phiên bản 4 (4 máy)

Phiên bản 4 là 04 máy, 04 máy này cũng được làm theo đặt hàng của Công ty Cổ phần văn hoá Ngôi Nhà Xanh 159 Ter Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Q.3, Tp

9.4 Hệ thống máy bán vé xe khách tự động tại bến xe Miền Đông (Bình Thạnh)

Hệ thống mới tại Bến xe Miền Đông, địa chỉ 292 Đinh Bộ Lĩnh, phường 26, Quận Bình Thạnh, Tp Hồ Chí Minh, sẽ bao gồm 2 máy bán vé tự động của các nhà xe được chọn Hệ thống này tích hợp cổng an ninh và lan can phân luồng bằng INOX, cho phép khách hàng dễ dàng lựa chọn hãng xe, thời gian, địa điểm đến, chỗ ngồi và thực hiện thanh toán tự động qua hai hình thức: tiền mặt với tiền thừa hoặc thẻ ngân hàng.

Hình 9.11 Máy bán vé xe khách tự động (2 máy)

Dự án đã chế tạo 16 máy giao dịch thanh toán tự động cho nhiều ứng dụng khác nhau, bao gồm 4 máy bán vé tự động tại khu tắm bùn khoáng Nha Trang I-Resort, 2 máy tại Công ty Cổ phần Thế Giới Di Động, và 8 máy ki-ốt tự động cho Công ty cổ phần Ngôi Nhà Xanh Ngoài ra, dự kiến sẽ lắp đặt 2 máy bán và kiểm soát vé tự động tại bến xe Miền Đông cũ Các máy này đáp ứng quy trình giao dịch hiệu quả và chấp nhận nhiều hình thức thanh toán như tiền mặt, thẻ ngân hàng qua POS, thẻ SSC, và Internet banking.

HOÀN CHỈNH THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG CÁC BẢN VẼ CUỐI, TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN

7.2 Chế tạo khung vỏ mẫu 1/2020 100% C&T

8 Nội dung 8: Tích hợp các chức năng và ứng dụng thử nghiệm tại đơn vị và tại những nơi đặt hàng

8.1: Tích hợp các chức năng và ứng dụng, thiết lập chương trình phần mềm hoàn chỉnh

8.2 Thực nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị tại chỗ theo đúng yêu cầu của ứng dụng

8.3 Tổng hợp, khắc phục lỗi, hiệu chỉnh phần mềm đảm bảo tương thích với ứng dụng

9 Nội dung 9: Chế tạo thiết bị cho dự án (16 hệ) Tháng 2:

10 Nội dung 10: Xây dựng hệ thống Server

10.1 Xây dựng model cho ứng dụng (phân tích cơ sở dữ liệu)

10.2 Xây dựng phần mềm cơ sở dữ liệu cung cấp cho client

10.3 Xây dựng phần mềm cung cấp API

10.4 Xây dựng phần mềm quản lý tập trung

Cty ĐĐT C&T và Cty Ngôi Nhà Xanh

11 Nội dung 11: Thiết lập hệ thống thanh toán tự động

11.1 Lắp đặt kết nối hình thành hệ thống

11.3 Vận hành, theo dõi, đo kiểm thông số sau khi thiết lập hệ thống quản lý

12 Nội dung 12: Hoàn chỉnh thiết kế và xây dựng các bản vẽ cuối, tài liệu hướng dẫn sử dụng

12.1 Hoàn chỉnh thiết kế cơ khí - bản vẽ cơ khí

12.2 Hoàn chỉnh bản vẽ điện, điện tử

12.3 Biên soạn hướng dẫn sử dụng và bảo trì

13 Báo cáo tổng kết và nghiệm thu DA Tháng 6-

- Lý do thay đổi (nếu có): không

III SẢN PHẨM KH&CN CỦA NHIỆM VỤ

1 Sản phẩm KH&CN đã tạo ra: a) Sản phẩm Dạng I:

TT Tên s ản phẩm v à ch ỉ ti êu ch ất lượng chủ yếu Đơn v ị đo

Th ực tế đạt được

1 Thiết bị mẫu Ki-ốt căn tin giao dịch thanh toán tự động

2 Hệ thống Ki-ốt Căn-tin trường học Hệ 06 06

3 Hệ thống bán & kiểm soát vé tự động Hệ 10 10

- Lý do thay đổi (nếu có): Không b) Sản phẩm Dạng II:

TT Tên s ản phẩm v à ch ỉ ti êu ch ất lượng chủ yếu Đơn v ị đo

Th ực tế đạt được

1 Bộ phần mềm hệ thống giao dịch thanh toán tự động trường học

2 Bộ phần mềm thiết bị hệ thống bán và kiểm soát vé tự động

3 Bộ bản vẽ Bộ 01 01 c) Sản phẩm Dạng III:

TT Tên bài báo Nơi công bố d) Kết quả đào tạo:

TT Họ và tên Tên đề tài luận án thạc sĩ Ngày bảo vệ

Cao học Lớp TD1501 ĐH Giao thông VT

Nghiên cứu chế tạo bộ thanh toán linh hoạt và ứng dụng trong giao dịch thanh toán tự động

QĐ số 598/QD0-ĐHGTVT ngày 22- 03-2019 Đã nộp, chờ bảo vệ

Cao học Lớp 18SMĐ21 ĐH Công nghệ TP.HCM

Nghiên cứu chế tạo hệ thống máy giao dịch thanh toán tự động dùng cho ngành điện

QĐ số 2744/QD0-ĐKC ngày 05-10-

2019 Đang trongquá trình thực hiện đ) Tình hình đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp:

- Đã có giấy chấp nhận đơn hợp lệ: Phương pháp thanh toán linh hoạt

- Đã có ý kiến cục sở hữu trí tuệ ngày 26 tháng 12 năm 2020 số 1134w/SHTT-SC: e) Thống kê danh mục sản phẩm KHCN đã được ứng dụng vào thực tế:

TT Tên thiết bị Đvị Slg Tên Đơn vị ứng dụng

1 Hệ thống giao dịch thanh toán tự động trường học

Hệ 06 Công ty văn Hoá Ngôi Nhà xanh,

TP.HCM: Triển khai chậm do Dịch Covil-19

2 Thiết bị Hệ thống bán và kiểm soát vé tự động

Hệ 04 Suối khoáng nóng Nha Trang (I-Resort

3 Thiết bị Hệ thống giao dịch thanh toán tự động

Hệ 02 Công ty cổ Thế giới di động

4 Thiết bị Hệ thống bán và kiểm soát vé tự động

Hệ 04 Bến xe Miền Đông: Hoãn triển khai do

2 Đánh giá về hiệu quả do nhiệm vụ mang lại: a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ: (Nêu rõ danh mục công nghệ và mức độ nắm vững, làm chủ, so sánh với trình độ công nghệ so với khu vực và thế giới…)

- Xây dựng thiết bị nền tảng cho giao dịch thanh toán điện tử trong thời kỳ chuyển tiếp Việt nam

- Làm chủ về công nghệ giao dịch thanh toán điện tử, kết nối với hầu hết các loại thanh toán điện tử hiện nay

Để nâng cao hiệu quả giao dịch và thanh toán dịch vụ, việc tự động hóa từng bước là rất quan trọng Điều này không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn mang lại lợi ích kinh tế xã hội đáng kể Theo dự kiến, nhiệm vụ này sẽ tạo ra giá trị kinh tế cao hơn so với các sản phẩm tương tự trên thị trường, từ đó cải thiện hiệu quả làm lợi tính bằng tiền cho người sử dụng.

- Thay thế hoàn toàn sản phẩm ngoại nhập, góp phần giảm nhập siêu cho nền kinh tế

- Giá thành khoảng 50% giá ngoại nhập, đáp ứng các quy trình giao dịch thanh toán tại Việt Nam

3 Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra của nhiệm vụ:

TT N ội dung Th ời gian th ực hiện

Ghi chú (Tóm tắt kết quả, kết luận chính, người chủ trì…)

I Báo cáo tiến độ 6 tháng thực hiện nhiệm vụ

Ngày 25/06/2019 Đã báo cáo thống kê tình hình thực hiện

II Báo cáo giám định giữa kỳ

Ngày 25 tháng 08 năm 2019 Đã nộp bộ HS thẩm định giữa kỳ theo quy định của Sở KHCN TP.HCM III Nghiệm thu cơ sở Ngày 29-04-2020 Đã hoàn thành Bộ HS nghiệm thu theo quy định của Sở KHCN TP.HCM

Thư trưởng tổ chức chủ trì

CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT 21

PHẦN II: BÁO CÁO TỔNG HỢP CÁC NỘI DUNG ĐÃ THỰC HIỆN 36

Chương 1: NGHIÊN CỨU KHẢO SÁT THỊ TRƯỜNG CHO MÁY GIAO DỊCH THANH TOÁN TỰ ĐỘNG 36

1.1 Phân tích, phân loại các ứng dụng máy giao dịch thanh toán tự động và xác định các cấu hình ứng dụng thanh toán, sản phẩm của dự án sẽ thực hiện 36

1.1.1 Tổng quan về các hình thức thanh toán tự động 36

1.1.2 Tổng quan về hệ thống máy giao dịch thanh toán 41

1.2 Nghiên cứu xác định nhu cầu và yêu cầu của thị trường và người dùng đối với thiết bị giao dịch thanh toán tự động 44

1.2.1 Xu hướng tất yếu và nhu cầu của thị trường giao dịch thanh toán ĐT 44

1.2.2 Yêu cầu của thị trường và người dùng đối với thiết bị giao dịch thanh toán tự động 48

1.3 Phân tích và nhận xét các kết quả nghiên cứu, đề xuất chức năng phạm vi ứng dụng của sản phẩm 48

1.3.1 Ki-ốt căn-tin tự động 49

1.3.2 Hệ thống bán & kiểm soát vé tự động 50

Chương 2: HOÀN THIỆN CẤU HÌNH TỐI ƯU CHO MÁY GIAO DỊCH

2.1 Nghiên cứu về tiêu chuẩn chuẩn hoá thiết bị 52

2.1.1 Các tiêu chuẩn giao dịch thanh toán 52

2.1.2 Các tiêu chuẩn chuẩn hoá thiết bị 54

2.1.3 Đề xuất cấu hình hệ thống giao dịch thanh toán tự động 55

2.1.3.1 Thiết bị trạm giao dịch thanh toán tự động 55

2.1.3.2 Hệ thống mạng các máy trạm giao dịch thanh toán tự động 56

2.2 Xây dựng quy trình giao dịch tự động cho thiết bị của dự án 58

2.3 Xây dựng quy trình thanh toán tự động cho thiết bị của dự án 59

2.4 Xác định các thông số kỹ thuật chủ yếu cho máy giao dịch thanh toán tự động 61

2.4.1 Thông số kỹ thuật hệ thống Ki-ốt Căn-tin trường học 61

2.4.2 Thông số kỹ thuật hệ thống máy bán vé tự động 62

Chương 3: NGHIÊN CỨU CƠ SỞ CHO VIỆC HOÀN THIỆN THIẾT BI 65

3.1 Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến tính ổn định, độ tin cậy, tính bảo mật của thiết bị và của hệ thống 65

3.1.1 Các nguyên nhân gây mất ổn định, sai lệch cho hệ thống giao dịch thanh toán tự động 65

3.1.2 Các giải pháp nâng cao tính ổn định, chính xác và tính bảo mật cho hệ thống giao dịch thanh toán tự động 66

3.2 Nghiên cứu phương thức giao tiếp giữa người – máy thiết bị trực tiếp và từ xa 70

3.2.1 Các phương pháp giao tiếp người – máy HMI 70

3.2.1.1 Bàn điều khiển tay - Control panel 70

3.2.1.2 Màn hình giao diện cảm ứng 71

3.2.2 Giao tiếp người – máy HMI trực tiếp và từ xa 71

3.2.3 Lập trình giao diện tương tác người - máy cho màn hình cảm ứng 71

3.3 Nghiên cứu các chuẩn giao tiếp dùng cho các thiết bị giao dịch tự động 73

3.3.1 Chuẩn kết nối các thiết bị đọc trong giao dịch thanh toán tự động 73

3.3.1.4 Máy thanh toán tiền mặt 76

3.3.2 Tiêu chuẩn và giao thức kết nối internet giữa trạm với trung tâm 76

3.3.2.1 Chuẩn WiFi sử dụng cho kết nối trạm với trung tâm 76

3.3.2.2 Chuẩn 3G, 4G sử dụng cho kết nối trạm và trung tâm 79

3.4 Nghiên cứu các quy trình xử lý dữ liệu cho các hình thức thanh toán 80

3.4.1 Quy trình xử lý dữ liệu trong thanh toán tiền mặt VNĐ (Smart Payout)80 3.4.2 Quy trình xử lý dữ liệu trong thanh toán bằng thẻ ngân hàng 82

3.4.3 Quy trình xử lý dữ liệu trong thanh toán bằng ví điện tử NFC (hình

3.4.4 Quy trình xử lý dữ liệu trong thanh toán bằng QR Code 85

3.4.5 Quy trình xử lý dữ liệu trong thanh toán di động - Mobile Pay 86

3.5 Nghiên cứu các giải pháp để đo lường, giám sát và điều khiển từ xa 88

3.6 Nghiên cứu mô hình quản lý hệ thống, thu thập lưu trữ dữ liệu, báo cáo 88

3.7 Nghiên cứu chuẩn hóa thiết bị dạng module 93

3.7.2 Xây dựng hệ thống giao dịch thanh toán tự động dạng module 94

Chương 4: THIẾT KẾ CHI TIẾT THIẾT BỊ PHẦN CỨNG MÁY TRẠM 95

4.1 Thiết kế bộ thanh toán linh hoạt 95

4.1.1 Module thanh toán tiền mặt 96

4.2 Thiết kế bộ điều khiển trung tâm đa năng 100

4.2.1 Thiết kế bộ điều khiển trung tâm cho các ứng dụng đơn giản 100

4.2.2 Thiết kế bộ điều khiển trung tâm cho các ứng dụng toàn diện 103

4.3 Thiết kế Màn hình chạm giao tiếp người - máy và in hoá đơn 104

4.4 Xây dựng mô hình chạy chương trình quảng cáo, thay đổi nội dung từ xa106 4.5 Thiết kế chạy chương trình quảng cáo, thay đổi nội dung từ xa 107

4.6 Thiết kế cơ khí khung vỏ máy 109

Chương 5: NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ PHẦN MỀM TRẠM 111

5.1 Thiết kế phần mềm vận hành giao dịch thanh toán tự động OB1 cho máy trạm 113

5.2 Thiết kế phần mềm xử lý giao dịch thanh toán tự động 114

5.2.1 Thiết kế phần mềm xử lý giao dịch thanh toán tự động bằng tiền mặt 114 5.2.2 Thiết kế phần mềm xử lý giao dịch thanh toán tự động bằng thẻ POS 117 5.2.3 Thiết kế phần mềm xử lý giao dịch thanh toán tự động bằng ví điện tử

5.2.4 Thiết kế phần mềm xử lý giao dịch thanh toán tự động bằng QR Code120 5.3 Thiết kế phần mềm giao diện trực tiếp với khách hàng 121

5.3.1 Giao diện trực tiếp với khách hàng Ki-ốt căn-tin trường học 122

5.3.2 Thiết kế giao diện cho khách hàng giao dịch tại I-Resort 123

5.3.3 Phần giao diện cho quản trị viên quản lý I-Resort 125

5.3.4 Phần giao diện cho quản trị viên quản lý I-resort 126

5.4 Thiết kế phần mềm giao tiếp với bộ thanh toán linh hoạt 131

5.5 Thiết kế phần mềm bảo mật cài đặt trên bộ điều khiển trung tâm 132

5.5.2 Bảo mật các loại thẻ 132

5.5.3 Cập nhật firmware cho trạm sửdụng module WiFi khả trình 132

5.6 Thiết kế phần mềm xử lý sự cố với khách hàng theo thời gian thực 133

5.7 Xây dựng hệ thống báo cáo (kết xuất dữ liệu vào bảng biểu báo cáo trong ngày, trong kỳ, report thông tin về giao dịch, đối soát ) 136

5.8 Thiết kế phần mềm thực hiện thay đổi nội dung quảng cáo từ xa 137

5.9 Thiết kế phần mềm cho phép thiết bị trạm kết nối với Server qua API 138

5.9.2 Thiết kế phần mềm kết nối trạm và server 139

5.10 Thiết kế phần mềm thực hiện các chức năng cảnh báo các thông số 144

Chương 6: XÂY DỰNG MẠNG GỒM NHIỀU MÁY GIAO DỊCH THANH TOÁN TỰ ĐỘNG 145

6.1 Nghiên cứu thiết kế cấu hình mạng giao dịch thanh toán tự động 146

6.1.1 Các hệ thống mạng dịch vụ truyền dữ liệu tự động 146

6.1.2 Xây dựng cấu hình hệ thống mạng giao dịch thanh toán cho các trường học 150

6.2 Nghiên cứu các giải pháp phần mềm cho mạng giao dịch thanh toán TĐ 151 6.3 Nghiên cứu việc giám sát và điều khiển thiết bị từ xa 157

6.4 Nghiên cứu bảo mật hệ thống mạng nhiều máy giao dịch thanh toán TĐ 161 6.4.1 An toàn & bảo mật 161

6.4.2 Sao lưu và phục hồi dữ liệu 162

Chương 7: CHẾ TẠO THIẾT BỊ MẪU 167

7.1 Lựa chọn, tích hợp phần cứng 168

7.1.1 Module thanh toán tiền mặt 168

7.1.4 Thiết bị xử lý trung tâm 170

7.1.5 Máy in hóa đơn Bill 171

7.1.6 Thiết bị chạy chương trình quảng cáo, thay đổi nội dung từ xa 171

Chương 8: TÍCH HỢP CÁC CHỨC NĂNG VÀ ỨNG DỤNG THỬ NGHIỆM

TẠI ĐƠN VỊ VÀ TẠI NHỮNG NƠI ĐẶT HÀNG 175

8.1 Tích hợp, thực nghiệm ứng dụng và hiệu chỉnh thiết bị giao dịch thanh toán tự động cho Ki-ốt căn-tin trường học 175

8.2 Tích hợp, thực nghiệm ứng dụng và hiệu chỉnh thiết bị giao dịch thanh toán tự động cho trạm bán vé I-Resort 176

8.2.1 Giao diện chọn, đăng ký dịch vụ và thanh toán 176

8.2.2 Giao diện màn hình tra cứu 181

8.3 Thực nghiệm ứng dụng và hiệu chỉnh giao diện cho quản trị viên quản lý hệ thống giao dịch thành toán tự động 183

Chương 9: CHẾ TẠO THIẾT BỊ CHO DỰ ÁN (16 MÁY) 193

9.1 Hệ thống máy bán vé tự động cho I-Resort 193

9.2 Hệ thống máy giao dịch thanh toán tự động tại công ty cổ phần Thế giới di động 194

9.3 Hệ thống máy trạm cho Dự án Ngôi Nhà Xanh SSC quản lý căn-tin trường học 195

9.3.1 Trạm Ki-ốt Căn-tin trường học phiên bản 1 ( 1 máy) 195

9.3.2 Trạm Ki-ốt Căn-tin trường học phiên bản 2 196

9.3.3 Trạm Ki-ốt Căn-tin trường học phiên bản 3 196

9.3.4 Trạm ki-ốt Căn-tin trường học phiên bản 4 ( 4 máy) 197

9.4 Hệ thống máy bán vé xe khách tự động tại bến xe Miền Đông 198

Chương 10: XÂY DỰNG HỆ THỐNG SERVER 199

10.1 Xây dựng model cho ứng dụng - Phân tích cơ sở dữ liệu 200

10.1.1 Thiết kế phần cứng hệ thống trung tâm (Server) 200

10.1.2 Phân tích Model đối tượng cho cơ sở dữ liệu 210

10.1.2.1 Phân loại người dùng hệ thống 210

10.1.2.2 Các thực thể trong hệ thống 211

10.2 Xây dựng phần mềm cơ sở dữ liệu cung cấp cho client 216

10.2.1 Các chức năng của server: 216

10.2.3 Cấu trúc cơ sở dữ liệu 218

10.3 Xây dựng phần mềm cung cấp API 220

10.3.1 Cấu trúc và hoạt động của Web API 220

10.4 Xây dựng phần mềm quản lý tập trung 222

Chương 11: THIẾT LẬP HỆ THỐNG THANH TOÁN TỰ ĐỘNG 224

11.1 Lắp đặt kết nối hình thành hệ thống 225

11.1.1 Lắp đặt kết nối hình thành hệ thống giao dịch thanh toán tự động ki-ốt căn-tin trường học 225

11.1.2 Lắp đặt kết nối hình thành hệ thống giao dịch thanh toán I-Resort 228

11.1.3 Lắp đặt kết nối hình thành hệ thống bán và kiểm soát vé tự động cho bến xe khách 230

11.1.4 Lắp đặt kết nối hình thành hệ thống giao dịch thanh toán tự động cho Công ty Thế giới Di động 231

11.2 Cấu hình các hệ thống giao dịch thanh toán tự động 233

11.2.1 Cấu hình hệ thống giao dịch thanh toán tự động ki-ốt căn-tin trường học 233

11.2.2 Cấu hình hệ thống giao dịch thanh toán Suối khoáng nóng Nha Trang I-Resort 236

11.2.3 Cấu hình hệ thống bán và kiểm soát vé tự động cho bến xe khách 238

11.2.4 Cấu hình hệ thống giao dịch thanh toán tự động cho Công ty Thế giới

11.3 Vận hành, theo dõi, đo kiểm thông số sau khi thiết lập hệ thống 241

11.3.1 Vận hành, theo dõi, đo kiểm thông số hệ thống giao dịch thanh toán tự động ki-ốt căn-tin trường học 241

11.3.2 Vận hành, theo dõi, đo kiểm thông số hệ thống giao dịch thanh toán Suối khoáng nóng Nha Trang I-Resort 246

11.3.3 Vận hành, theo dõi, đo kiểm thông số hệ thống bán và kiểm soát vé tự động cho bến xe khách 252

11.3.4 Vận hành, theo dõi, đo kiểm thông số hệ thống giao dịch thanh toán tự động cho Công ty Thế giới Di động 254

11.4.1 Hiệu chỉnh hệ thống giao dịch thanh toán tự động ki-ốt căn-tin trường học 256

11.4.2 Hiệu chỉnh hệ thống giao dịch thanh toán Suối khoáng nóng Nha Trang

11.4.3 Hiệu chỉnh hệ thống bán và kiểm soát vé tự động cho bến xe khách 264 11.4.4 Hiệu chỉnh hệ thống giao dịch thanh toán tự động cho Công ty Thế giới Di động 264

Chương 12: HOÀN CHỈNH THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG CÁC BẢN VẼ CUỐI, TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN 265

12.1 Hoàn chỉnh thiết kế cơ khí – Bản vẽ cơ khí 265

12.2 Hoàn chỉnh thiết bị và bản vẽ điện, điện tử 267

12.3 Biên soạn hướng dẫn sử dụng và bảo trì 269

12.4 Tích hợp thanh toán ví điện tử MoMo 269

PHẦN III: PHẦN KẾT LUẬN 272

CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT

Giao diện lập trình ứng dụng

ATM Asynchronous Transfer Mode Kiểu truyền không đồng bộ

CDMA Code Division Multiple Access Đa truy nhập (đa người dùng) phân chia theo mã

CNTT Công nghệ thông tin

CPU Central Processing Unit Bộ xử lý trung tâm

CSDL Cơ sở dữ liệu

DLCI data link connection identifier Mã định danh kết nối liên kết dữ liệu DSL Digital Subcriber Line Kênh thuê bao số

DTE Data Terminal Equipment Thiết bị đầu cuối xử lý dữ liệu eSSP Encrypted Smiley Secure

Giao thức mã hoá bảo mật vượt trội

FDD Frequency Division Duplex Song công phân chia theo tần số

Access Đa truy nhập phân tần số

FTP File Transfer Protocol Giao thức truyền tập tin

GPRS General Packet Radio Service Dịch vụ vô tuyến gói tổng hợp

GSM Global System for Mobile

Hệ thống thông tin di động toàn cầu

GUI Graphical User Interface Giao diện đồ hoạ

Trạm giao diện đa phương tiện độ nét cao cho máy vi tính, màn hình hiển thị và những thiết bị trình chiếu khác

HTTP HyperText Transfer Protocol Giao thức truyền siêu văn bản qua internet

Mạng số tích hợp đa dịch vụ

IP Internet Protocol Giao thức truyền internet

LAN Local Area Network Mạng máy tính cục bộ

LCD Liquid-Crystal Display Hiển thị tinh thể lỏng

LED Light Emitting Diode Diode phát quang

LTE Long Term Evolution Công nghệ tiến hoá dài hạn

MDB Multi Drop Bus Bus kiên kết điểm-nhiều điểm

Mở rộng truyền thư điện tử đa chức năng

MPLS, or Multiprotocol Label Switching, is a crucial technology used for efficient data forwarding MTBF, which stands for Mean Time Between Failures, indicates the average time between system failures, essential for assessing reliability NFC, or Near Field Communications, is a technology that enables short-range wireless communication between devices, enhancing connectivity and user experience.

Online transaction processing Xử lý giao dịch trực tuyến

Online analytical processing Xử lý phân tích trực tuyến

OS Operating System Hệ điều hành

Mô hình tham chiếu kết nối các hệ thống mở

OTA Over the Air Tiến trình tải firmware mới vào

POS Point of Sale Chấp nhận thanh toán thẻ

POP3 Post Office Protocol Giao thức bưu điện qua internet

Mạng điện thoại chuyển mạch công cộng

PVC Permanent Virtual Circuit Mạch ảo vĩnh viễn

PLC Programmable Logic Controller Bộ điều khiển logic khả trình

QR codes, also known as Quick Response codes or 2D barcodes, are versatile tools for quickly accessing information RFID, or Radio Frequency Identification, utilizes wireless signals for identification and tracking purposes RAM, or Random Access Memory, is a type of computer memory that allows for the rapid retrieval and storage of data.

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ

ROM Read Only Memory Bộ nhớ chỉ đọc

SDH Synchronous Digital Hierarchy Phân cấp kỹ thuật số đồng bộ

SMTP Simple Mail Transfer Protocol Giao thức truyền thư điện tử đơn giản SONET Synchronous Optical Network Mạng quang đồng bộ

SoC System on Chip Hệ thống trên một vi mạch, trên chip

SQL Stands for Structured Query

Ngôn ngữ truy vấn mang tính cấu trúc

SSP Smiley Secure Protocol Giao thức bảo mật Smiley

TCP Transmission Control Protocol Giao thức điều khiển truyền dữ liệu

TDD Tiem Division Duplex Song công phân chia theo thời gian TDMA Time Division Multiple Access Đa truy nhập phân theo thời gian UDP User Datagram Protocol Giao thức

USB Universal Serial Bus Chuẩn kết nối nối tiếp có dây vạn năng cho máy tính

UPS Uninterruptible Power Supply Bộ lưu điện (dùng dự phòng khi mất nguồn)

Hệ thống viễn thông di động toàn cầu

- Một chuẩn hiển thị đồ họa máy tính

- Card màn hình, card đồ họa

VM Virtual Machine Máy ảo

VMM Virtual Machine Monitor Phần mềm giám sát máy ảo VPL Virtual Private Network Mạng riêng ảo

WAN Wide Area Network Mạng diện rộng

WAP Wireless Application Protocol Giao thức áp dụng không dây WiFi Wireless Fidelity Mạng không dây sử dụng sóng

C MicroController Bộ vi điều khiển

P MicroProcessor Bộ vi xử lý

TiD (Transaction ID) Mã giao dịch

Ký hiệu Tên hình Trang

Hình 1.1 Hình thức thanh toán bằng thẻ ngân hàng qua máy POS

Hình 1.2 Hình thức thanh toán bằng NFC [3] 37

Hình 1.3 Hình thức thanh toán bằng QR code 38

Hình 1.4 Hình thức thanh toán bằng Apple Pay [4] 38 Hình 1.5 Hình thức thanh toán bằng Google Pay [5] 39 Hình 1.6 Hình thức thanh toán bằng Samsung Pay 40

Hình 1.7 Hệ thống thanh toán Zalopay 41

Hình 1.8 Cửa hàng không người bán của Kootoro 41 Hình 1.9 Giao dịch thanh toán cửa hàng ăn uống thực phẩm 42

Hình 1.10 Máy bán hàng tự động VTC PAY 42

Hình 1.11 Máy thanh toán tự động Paylink 42

Hình 1.12 Máy bán hàng tự động LVC-5720 CBH của Hàn Quốc 43 Hình 1.13 Máy bán hàng tự động V30 Của Công ty Fuji Nhật Bản 43

Hình 1.14 Máy bán hàng tự động Bevmax4 của Mỹ 43

Hình 1.15 Máy bán hàng tự động của ITALY 43

Hình 1.16 Máy bán hàng tự động và pha cafe N&W Global

Hình 1.17 Quy mô thị trường thương mại điện tử đến 2020 [10] 45

Hình 1.18 Mô hình hệ thống Ki-ốt Căn-tin 50

Hình 1.19 Mô hình hệ thống bán vé 51

Hình 2.1 Máy giao dịch thanh toán tự động ban đầu của Cty ĐĐT

Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức phần cứng máy giao dịch thanh toán tự động

Mạng lưới giao dịch thanh toán tự động bao gồm nhiều máy, giúp tối ưu hóa quy trình thanh toán Các bước thực hiện giao dịch tự động trên máy thanh toán điện tử được thực hiện theo một quy trình rõ ràng và hiệu quả Quy trình này đảm bảo sự nhanh chóng và chính xác trong các giao dịch tài chính.

Hình 3.1 Module Arduino WiFi ESP8266 WeMos D1[15] 68 Hình 3.2 Bàn điều khiển giao tiếp người – máy loại phức tạp 70 Hình 3.3 Bàn điều khiển chạm giao tiếp người – máy Siemens 70

Hình 3.4 Tuần tự giao dịch NFC 74

Hình 3.5 Ví dụ về QR Code 75

Hình 3.6 Cấu hình hệ thống truyền thông WiFi 77

Quy trình xử lý xác định mệnh giá VNĐ được trình bày trong Hình 3.7, trong khi Hình 3.8 mô tả quy trình hoàn trả tiền thừa VNĐ Hình 3.9 minh họa quy trình xử lý dữ liệu thanh toán bằng thẻ ngân hàng, và Hình 3.10 thể hiện quy trình xử lý dữ liệu thanh toán qua NFC.

Hình 3.11 Quy trình thanh toán bằng QR code 86

Quy trình xử lý dữ liệu thanh toán bằng Mobile Pay được trình bày trong Hình 3.12, trong khi Hình 3.13 mô tả mô hình bảo vệ an toàn cho trạm ATM Hình 3.14 cung cấp sơ đồ thiết kế mạng cho các máy giao dịch thanh toán, và Hình 3.15 giới thiệu giải pháp ảo hoá sử dụng VMware vSphere.

Hình 3.16 Sơ đồ kết nối với ngân hàng 92

Hình 4.1 Sơ đồ tổ chức phần cứng máy giao dịch thanh toán tự động

Hình 4.2 mô tả module NV200 dùng để xác định mệnh giá tiền VNĐ, trong khi Hình 4.3 trình bày module trả lại tiền thừa VNĐ Smart Payout Cuối cùng, Hình 4.4 minh họa cấu hình kết nối để xử lý thanh toán với Smart Payout.

Hình 4.5 Máy đọc thẻ POS 98

Hình 4.6 Máy POS Ingenico IWL 220 98

Hình 4.8a Cấu hình trạm đổi tiền (Nhà vệ sinh công cộng, điểm bán vé,…)

Hình 4.8b Cấu hình trạm bán xăng tự động 100

Hình 4.9 Board xử lý trung tâm giao dịch thanh toán linh hoạt 101

Hình 4.11 Bàn phím kết nối dạng ma trận 102

Hình 4.12 Máy tính mini đóng vai trò bộ xử lý trung tâm 103

Hình 4.13 Main Board Asus Prime H310M-D 104

Hình 4.14 Màn hình cảm ứng (chạm) thực hiện giao diện khách hàng

Hình 4.15 Máy in Bill KP-C9P 105

Hình 4.16 Quy trình thực hiện chức năng quảng cáo 106 Hình 4.17 tính mini T610 thực hiện chức năng quảng cáo 107

Hình 4.18 Máy tính mini NUC5CPYH thực hiện chức năng quảng cáo

Hình 4.19 Màn hình quảng cáo LCD Dell S2218 108

Hình 4.20 Sơ đồ kết nối cho trạm giao dịch thanh toán tự động tổng quát

Hình 4.21 Bản vẽ cơ khí khung vỏ máy model 1 110

Hình 4.22 Bản vẽ cơ khí khung vỏ máy model 2 111

Hình 5.1 Chương trình chính cho thiết bị trạm giao dịch thanh toán

Hình 5.2 trình vận hành giao dịch thanh toán OB1 cho trạm 114

Hình 5.3 Giản đồ phần mềm PP1 xử lý giao dịch thanh toán bằng tiền mặt

Hình 5.4 Giản đồ phần mềm PP1B xử lý hoàn trả tiền dư cho khách hàng

Hình 5.5 Giản đồ phần mềm PP2 xử lý thanh toán bằng thẻ ngân hàng POS

Hình 5.6 Giản đồ phần mềm PP3 xử lý thanh toán bằng ví điện tử

Hình 5.7 Giản đồ phần mềm PP4 xử lý giao dịch thanh toán bằng

Hình 5.8 Giản đồ phần mềm kết nối giao dịch thanh toán giữa smart phone với thiết bị trạm

131 Hình 5.9 Mô hình thực hiện chức năng quảng cáo 137

Hình 5.10 Mô hình kết nối trạm giao dịch thanh toán và server 138

Hình 5.11 Mô hình tổ chức dịch vụ 141

Hình 5.12 Mô hình giao dịch VNPay 142

Hình 5.13 Mô hình giao dịch POS 143

Hình 5.14 Chương trình con cảnh báo thông số 144

Hình 6.1 Mô hình kết nối giữa các điểm chi nhánh và điểm chính 149 Hình 6.2 Mô hình kết nối giữa các điểm ATM và Data Center 149

Hình 6.3 Mạng riêng ảo Metro Wan kết nối trung tâm quản lý

SSC GH và trung tâm dữ liệu Viettel IDC

Hình 6.4 Mạng Internet thông dụng kết nối các trạm Ki-ốt với hệ thống

Hình 6.5 Sơ đồ chức năng phần mềm quản lý tập trung 152

Hình 6.7 Các tầng trong TCP/IP 156

Hình 6.10 Thiết bị giám sát và điều khiển trạm từ xa 158

Hình 6.11 Cảm biến nhiệt độ - độ ẩm DHT22 159

Hình 6.12 Module cảm biến khí gas MQ2 159

Hình 6.13 Giải pháp bảo mật 3 lớp 163

Hình 7.1 Sơ đồ kết nối cho trạm giao dịch thanh toán tự động tổng quát

Module NV200 được sử dụng để xác định mệnh giá tiền VNĐ, trong khi Module Smart Payout đảm nhận chức năng trả lại tiền thừa VNĐ Cấu hình kết nối của hệ thống này cho phép xử lý thanh toán hiệu quả với Smart Payout.

Hình 7.5 Máy đọc thẻ POS Ingenico IWL 220 170

Hình 7.7 Máy tính mini đóng vai trò bộ xử lý trung tâm 170

Hình 7.8 Máy in Bill KP-C9P 171

Hình 7.9 Máy tính mini T610 thực hiện chức năng quảng cáo 171

Hình 7.10 Máy tính mini NUC5CPYH thực hiện chức năng quảng cáo

Hình 7.11 Màn hình quảng cáo LCD Dell S2218 172

Hình 7.12 Lắp ráp sản phẩm 173

Hình 7.13 Chế tạo khung vỏ 173

Hình 9.1 Các máy giao dịch thanh toán được chế tạo lắp đặt tại I

Hình 9.2 Hệ thống thanh toán tự động tại I-Resort được khách hàng giao dịch

Hình 9.3 Hình ảnh máy thiết kế cho Công ty Cổ phần Thế Giới Di Động

Hình 9.4 Máy thanh toán Thế giới Di động tại toà nhà trong khu

Hình 9.5 Máy trạm Ki-ốt Căn-tin phiên bản 1 195

Hình 9.6 Máy Trạm Ki-ốt Căn-tin phiên bản 2 196

Hình 9.7 Máy trạm Trạm Ki-ốt Căn-tin trường học phiên bản 3 196

Hình 9.8 Hình ảnh Ki-ốt Căn-tin phiên bản 3 đang thực hiện giao dịch

Hình 9.9 Hình ảnh Ki-ốt Căn-tin phiên bản 4 trong quá trình thi công

Hình 9.10 Kiểu dáng Ki-ốt Căn-tin phiên bản 4 198

Hình 9.11 Máy bán vé xe khách tự động 198

Hình 10.1 Một sever vật lý trong hệ thống ảo hóa 201

Hình 10.2 Thành phần hệ thống ảo hóa 201

Hình 10.3 Mô hình ảo hoá 202

Hình 10.4 Bộ lưu trữ SAN với module kết nối FC 8Gbps 204

Hình 10.5 Sơ đồ thiết kế mạng của trung tâm dữ liệu giao dịch thanh toán

Hình 10.6 Hoạt động của Server 216

Hình 10.7 Database cho Ki-ốt Client 219

Hình 10.8 Database cho quản lý Ki-ốt 219

Hình 10.10 Sơ đồ mã hoá dữ liệu 221

Hình 10.11 Sơ đồ chức năng phần mềm quản lý tập trung 222

Hình 11.1 Sơ đồ kết nối ki-ốt trường học với trung tâm mạng 226

Hình 11.2 Thiết bị của trung tâm SSC đặt cạnh hệ thống của Viettel

Hình 11.3 Thiết bị của trung tâm SSC đặt tại Công ty Ngôi Nhà xanh (159 Ter Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Q.3, TP.HCM)

Hình 11.4 Ki-ốt căn-tin lắp đặt tại Công ty cổ phần văn hoá Ngôi

Hình 11.5 Ki-ốt căn-tin lắp đặt tại Trường học 227

Hình 11.6 Cấu hình hệ thống bán vé I-Resort - Suối nước nóng, Nha

Hình 11.7 Sơ đồ chức năng hệ thống bán vé I-Resort được quản lý qua website

Hình 11.8 Quá trình lắp đặt tại Suối khoáng nóng Nha Trang I-

Hình 11.9 Vị trí lắp đặt thiết bị tại Bến xe Miền Đông

Hệ thống giao dịch thanh toán tự động Công ty Thế giới

Quy trình giao dịch thanh toán tự động cho Công ty Thế giới Di động

Cấu hình hệ thống giao dịch thanh toán tự động cho Công ty Thế giới Di động

Hình 11.11 Hệ thống giao dịch thanh toán tự động cho Công ty Thế giới Di động

Hình 11.12 Cấu hình hệ thống hoạt động tại bến xe Miền Đông cũ 239

Hình 11.13 Cài đặt kết nối wifi thiết bị 241

Hình 11.14 Học viên giao dịch tại trạm thử nghiệm 246

Mô hình huỷ giao dịch qua vnpay 249

Mô hình huỷ giao dịch qua pos 250

Thiết bị bán vé đặt tại I-Resort suối nước nóng 251

Khách hàng giao dịch và thanh toán 251

Hình 11.17 Kết quả giao dịch và thanh toán 254

Hình 11.18 App kết nối Thiết bị vào Wifi 254

Hình 11.19 Thiết bị đã được kết nối wìfi cho phép giao dịch 255

Hình 11.20 Khách hàng thực hiện giao dịch 255

Hình 12.1a Bản vẽ cơ khí khung vỏ máy model 3 266

Hình 12.1b Sản phẩm khung vỏ máy model 3 266

Hình 12.2c Bản vẽ cơ khí khung vỏ máy model 4 267

Hình 12.2d Khung vỏ cơ khí máy model 4 267

Hình 12.3 Máy tính mini đóng vai trò bộ xử lý trung tâm 268 Hình 12.4 Máy tính mini T610 thực hiện chức năng quảng cáo 268

Hình 12.5 Màn hình quảng cáo LCD Dell S2218 268

Hình 12.6 Máy tính cấu hình nâng cao thay thế 2 máy tính mini 269

Hình 12.7 Sơ đồ xử lý thanh toán Momo 271

Hình 12.8 QR Code cho MoMo 271

Ký hiệu Tên hình Trang

Bảng 4.1 Tính năng đầu đọn NFC 99

Bảng 5.1 Table bill của SSC 136

Bảng 5.2 Tập lệnh quản lý I-Resort 139

Bảng 6.1 Cách phân bố địa chỉ IP cho hệ thống 157

Bảng 8.1 Số thứ tự hiện tại theo dịch vụ 182

Bảng 10.1 Các yêu cầu cụ thể cho Server SSC 199

Bảng 10.2 Cấu hình thiết bị trung tâm dữ liệu SSC 207 Bảng 10.3 Bảng phân bố địa chỉ cho hệ thống SSC 223

KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU KH&CN

1) Tính cần thiết của dự án

Trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0, việc áp dụng công nghệ điều khiển và tự động hóa trong giao dịch thanh toán đang ngày càng phổ biến, đặc biệt tại các nước tiên tiến Xu hướng thanh toán tự động không dùng tiền mặt đang trở thành tiêu chuẩn chung cho các quốc gia đang phát triển trong quá trình hội nhập Chính phủ đang tích cực thúc đẩy thanh toán điện tử, với nhiều hình thức như: 1) Thanh toán tiền mặt; 2) Thanh toán qua thẻ ngân hàng thông qua máy POS tại các cửa hàng và trung tâm thương mại; 3) Thanh toán bằng thẻ NFC kết nối với ngân hàng; 4) Thanh toán qua mã QR cài đặt trong ví điện tử hoặc smartphone.

Mặc dù xu thế giao dịch tự động đang gia tăng trên toàn cầu và ngày càng nhiều máy giao dịch tự động xuất hiện tại Việt Nam, hình thức kinh doanh này vẫn chưa phổ biến Đối với phần lớn người tiêu dùng Việt Nam, giao dịch tiền mặt vẫn là phương thức chủ yếu Hệ thống máy giao dịch thanh toán hiện tại thường chỉ chấp nhận một hình thức thanh toán cho một dịch vụ, như tiền mặt hoặc thanh toán điện tử riêng biệt, dẫn đến sự thiếu linh hoạt Hơn nữa, các máy giao dịch tự động hiện nay hoạt động độc lập và chưa hình thành một hệ thống quản lý giao dịch tập trung.

Ngày đăng: 05/10/2023, 19:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.18: Mô hình hệ thống Ki-ốtCăn-tin - Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ và thiết kế chế tạo hệ thống máy giao dịch thanh toán linh hoạt đa năng
Hình 1.18 Mô hình hệ thống Ki-ốtCăn-tin (Trang 50)
Hình 2.5: Quy trình giao dịch thanh toán tự động - Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ và thiết kế chế tạo hệ thống máy giao dịch thanh toán linh hoạt đa năng
Hình 2.5 Quy trình giao dịch thanh toán tự động (Trang 60)
Hình 4.13:Main Board Asus Prime H310M-D [32] - Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ và thiết kế chế tạo hệ thống máy giao dịch thanh toán linh hoạt đa năng
Hình 4.13 Main Board Asus Prime H310M-D [32] (Trang 104)
Hình 4.14: Màn hình cảm ứng (chạm) thực hiện giao diện khách hàng [33] - Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ và thiết kế chế tạo hệ thống máy giao dịch thanh toán linh hoạt đa năng
Hình 4.14 Màn hình cảm ứng (chạm) thực hiện giao diện khách hàng [33] (Trang 105)
Hình 4.16: Quy trình thực hiện chức năng quảng cáo - Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ và thiết kế chế tạo hệ thống máy giao dịch thanh toán linh hoạt đa năng
Hình 4.16 Quy trình thực hiện chức năng quảng cáo (Trang 106)
Hình 5.2: Chương trình vận hành giao dịch thanh toán OB1 cho trạm - Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ và thiết kế chế tạo hệ thống máy giao dịch thanh toán linh hoạt đa năng
Hình 5.2 Chương trình vận hành giao dịch thanh toán OB1 cho trạm (Trang 114)
Hình 5.6: Giản đồ phần mềm PP3 xử lý giao dịch thanh toán bằng víđiện tử - Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ và thiết kế chế tạo hệ thống máy giao dịch thanh toán linh hoạt đa năng
Hình 5.6 Giản đồ phần mềm PP3 xử lý giao dịch thanh toán bằng víđiện tử (Trang 119)
Hình 5.13: Mô hình giao dịch POS - Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ và thiết kế chế tạo hệ thống máy giao dịch thanh toán linh hoạt đa năng
Hình 5.13 Mô hình giao dịch POS (Trang 143)
Hình 6.1: Mô hình kết nối giữa các điểm chi nhánh và điểm chính - Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ và thiết kế chế tạo hệ thống máy giao dịch thanh toán linh hoạt đa năng
Hình 6.1 Mô hình kết nối giữa các điểm chi nhánh và điểm chính (Trang 149)
Hình 6.10: Thiết bị giám sát và điều khiển trạm từ xa - Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ và thiết kế chế tạo hệ thống máy giao dịch thanh toán linh hoạt đa năng
Hình 6.10 Thiết bị giám sát và điều khiển trạm từ xa (Trang 158)
Hình 7.12. Lắp ráp sản phẩm - Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ và thiết kế chế tạo hệ thống máy giao dịch thanh toán linh hoạt đa năng
Hình 7.12. Lắp ráp sản phẩm (Trang 173)
Hình 9.2: Hệ thống thanh toán tự động tại I-Resort được khách hàng giao dịch - Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ và thiết kế chế tạo hệ thống máy giao dịch thanh toán linh hoạt đa năng
Hình 9.2 Hệ thống thanh toán tự động tại I-Resort được khách hàng giao dịch (Trang 194)
Hình 9.4: Máy thanh toán Thế giới Di động tại toà nhà trong khu CNC Quận 9 - Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ và thiết kế chế tạo hệ thống máy giao dịch thanh toán linh hoạt đa năng
Hình 9.4 Máy thanh toán Thế giới Di động tại toà nhà trong khu CNC Quận 9 (Trang 195)
Hình 9.5: Máy trạm Ki-ốt Căn-tin phiên bản 1 (chế tạo 1 máy) - Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ và thiết kế chế tạo hệ thống máy giao dịch thanh toán linh hoạt đa năng
Hình 9.5 Máy trạm Ki-ốt Căn-tin phiên bản 1 (chế tạo 1 máy) (Trang 195)
Hình 9.10. Kiểu dáng Ki-ốt Căn-tin phiên bản 4 (4 máy) - Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ và thiết kế chế tạo hệ thống máy giao dịch thanh toán linh hoạt đa năng
Hình 9.10. Kiểu dáng Ki-ốt Căn-tin phiên bản 4 (4 máy) (Trang 198)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm