1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đánh giá thực trạng và vai trò gia đình trong việc thực hiện bình đẳng giới tại thành phố hồ chí minh

307 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đánh giá thực trạng và vai trò gia đình trong việc thực hiện bình đẳng giới tại thành phố hồ chí minh
Tác giả Nguyễn Thị Phương
Trường học Phân Hiệu Trường Đại Học Nội Vụ Hà Nội Tại Thành Phố Hồ Chí Minh
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 307
Dung lượng 2,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINH SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẦU TƯ TỪ NGÂN SÁCH SỰ NGHIỆP KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH PHÂN HIỆU TẠI TP HỒ CHÍ MINH

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ VAI TRÒ GIA ĐÌNH

TRONG VIỆC THỰC HIỆN BÌNH ĐẲNG GIỚI

TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Cơ quan chủ trì nhiệm vụ: PHÂN HIỆU TRƯỜNG ĐẠI HỌC

NỘI VỤ HÀ NỘI TẠI TP HỒ CHÍ MINH

Chủ nhiệm nhiệm vụ: TS NGUYỄN THỊ PHƯƠNG

Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2021

Trang 2

UỶ BAN NHÂN DÂN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI

T HÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH PHÂN HIỆU TẠI TP HỒ CHÍ MINH

SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẦU TƯ TỪ

NGÂN SÁCH SỰ NGHIỆP KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

BÁO CÁO TỔNG HỢP

KẾT QUẢ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ VAI TRÒ GIA ĐÌNH

TRONG VIỆC THỰC HIỆN BÌNH ĐẲNG GIỚI

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI

PHÂN HIỆU TẠI T.P HỒ CHÍ MINH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 10 năm 2021

BÁO CÁO THỐNG KÊ

KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU KH&CN

I THÔNG TIN CHUNG

1 Tên nhiệm vụ: NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ VAI TRÒ GIA ĐÌNH TRONG VIỆC THỰC HIỆN BÌNH ĐẲNG GIỚI TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thuộc: Chương trình/lĩnh vực (tên chương trình/lĩnh vực):

2 Chủ nhiệm nhiệm vụ:

Họ và tên: Nguyễn Thị Phương

Ngày, tháng, năm sinh: 10/12/1977 Nam/ Nữ: Nữ

Học hàm, học vị: Tiến sĩ

Chức danh khoa học: Giảng viên Chức vụ: Phó Giám đốc

Điện thoại: Tổ chức: (028)39849858 Nhà riêng: Mobile: 0915565323 Fax: E-mail: phuong7712@gmail.com

Tên tổ chức đang công tác: Phân hiệu Trường Đại học Nội vụ Hà Nội tại thành phố

Địa chỉ: 181 Lê Đức Thọ, phường 17, quận Gò Vấp, TP Hồ Chí Minh

Họ và tên thủ trưởng tổ chức: Trương Cộng Hòa

Số tài khoản: 3714.0.1123712.00000

Kho bạc: Nhà nước quận Gò Vấp, TP Hồ Chí Minh

Tên cơ quan chủ quản đề tài:

Trang 4

II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN

1 Thời gian thực hiện nhiệm vụ:

- Theo Hợp đồng đã ký kết: từ tháng 9 năm 2019 đến tháng 3 năm 2021

- Thực tế thực hiện: từ tháng 9 năm 2019 đến tháng 9 năm 2021

- Được gia hạn (nếu có):

Thời gian

(Tháng, năm)

Kinh phí (Tr.đ)

Thời gian (Tháng, năm)

Kinh phí (Tr.đ)

c) Kết quả sử dụng kinh phí theo các khoản chi:

Đối với đề tài:

- Lý do thay đổi (nếu có):

3 Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện đề tài/dự án:

Trang 5

(Liệt kê các quyết định, văn bản của cơ quan quản lý từ công đoạn xét duyệt, phê duyệt kinh phí, hợp đồng, điều chỉnh (thời gian, nội dung, kinh phí thực hiện nếu có); văn bản của tổ chức chủ trì nhiệm

vụ (đơn, kiến nghị điều chỉnh nếu có)

Số

TT

Số, thời gian ban hành

1 Ngày 18/4/2020 Báo cáo tiến độ thực hiện nhiệm vụ

7 Ngày 25/8/2021 Báo cáo thống kê kết quả thực hiện

nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ

8 Ngày 25/8/2021 Báo cáo kết quả tự đánh giá nhiệm

vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố

4 Tổ chức phối hợp thực hiện nhiệm vụ:

Nội dung tham gia chủ yếu

Sản phẩm chủ yếu đạt được

Ghi chú*

1

- Lý do thay đổi (nếu có):

5 Cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ:

(Người tham gia thực hiện đề tài thuộc tổ chức chủ trì và cơ quan phối hợp, không quá 10 người kể cả chủ nhiệm)

Sản phẩm chủ yếu đạt được

Ghi chú*

1 TS Nguyễn Thị

Phương

TS Nguyễn Thị Phương

Xây dựng thuyết minh

Thuyết minh chi tiết đề tài

Trang 6

Sản phẩm chủ yếu đạt được

Ghi chú*

Viết báo cáo chuyên đề

Báo cáo chuyên đề

2 GS.TS Ngyễn

Hữu Minh

GS.TS Ngyễn Hữu Minh

Xây dựng thuyết minh Xây dựng phiếu điều tra Viết báo cáo chuyên đề

Thuyết minh chi tiết đề tài

Bộ phiếu điều tra Báo cáo chuyên đề

3 Ths Lê Thị

Huyền Trang

Ths Phạm Thị Thu Trang

Viết báo cáo chuyên đề

Báo cáo chuyên đề

4 Ths Vũ Thị Kim

Cúc Ths Vũ Thị Kim Cúc Viết báo cáo chuyên đề Báo cáo chuyên đề

5 Ths Mai Ngọc

Tuấn Ths Tôn Nữ Thị Sáu

Viết báo cáo chuyên đề

Báo cáo chuyên đề

Viết báo cáo chuyên đề

Báo cáo chuyên đề

9 Ths Nguyễn

Thị Thu Hiền

Ths Hà Thị Minh Khương

Góp ý Bộ công cụ nghiên cứu;

Các ý kiến góp ý

Góp ý Bộ công cụ nghiên cứu;

Các ý kiến góp ý

- Lý do thay đổi ( nếu có): Một số thành viên nghỉ công tác, bận công việc cá nhân không thể tham gia đề tài nên đề nghị rút tên ra khỏi danh sách thành viên đề tài

6 Tình hình hợp tác quốc tế:

Số

TT

Theo kế hoạch

(Nội dung, thời gian, kinh phí,

địa điểm, tên tổ chức hợp tác, số

đoàn, số lượng người tham gia )

- Lý do thay đổi (nếu có):

7 Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị:

Trang 7

1

- Lý do thay đổi (nếu có):

8 Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:

(Nêu tại mục 15 của thuyết minh, không bao gồm: Hội thảo khoa học, điều tra khảo sát trong nước và nước ngoài)

Theo kế hoạch Thực tế đạt

được

1 Xây dựng thuyết minh chi tiết 9/2019

2 Thực hiện nội dung 1 9/2019-5/2020

3 Xây dựng công cụ nghiên cứu 9/2019-1/2020

5 Thực hiện nội dung 2 7-11/2020

6 Thực hiện nội dung 3 7-11/2020

7 Thực hiện nội dung 4 7-11/2020

8 Thực hiện nội dung 5 7-11/2020

9 Thực hiện nội dung 6 12/200-1/2021

- Lý do thay đổi (nếu có): Việc khảo sát thực địa bị chậm lại do ảnh hưởng của dịch Covid19 Tuy nhiên, về cơ bản các nội dung công việc đều đảm bảo tiến độ theo kế hoạch đã đề ra

III SẢN PHẨM KH&CN CỦA NHIỆM VỤ

1 Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:

Theo kế hoạch

Thực tế đạt được

2 Báo cáo tổng hợp (Báo cáo chính,

Báo cáo đề xuất, kiến nghị giải pháp

nhằm phát huy vai trò của gia đình

trong việc thúc đẩy bình đẳng giới

trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

- Lý do thay đổi (nếu có):

Trang 8

Theo kế hoạch Thực tế đạt được

1 Bài báo 02 bài báo 03 bài báo đã được đăng tài

- Lý do thay đổi (nếu có):

d) Kết quả đào tạo:

Theo kế hoạch Thực tế đạt được

- Lý do thay đổi (nếu có):

đ) Tình hình đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp:

Số

TT

Tên sản phẩm đăng ký

Kết quả Ghi chú

(Thời gian kết thúc)

Theo

kế hoạch

Thực tế đạt được

- Lý do thay đổi (nếu có):

e) Thống kê danh mục sản phẩm KHCN đã được ứng dụng vào thực tế

Kết quả

sơ bộ

1

Trang 9

2 Đánh giá về hiệu quả do nhiệm vụ mang lại:

a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:

(Nêu rõ danh mục công nghệ và mức độ nắm vững, làm chủ, so sánh với trình độ công nghệ so với khu vực và thế giới…)

b) Hiệu quả về kinh tế xã hội:

(Nêu rõ hiệu quả làm lợi tính bằng tiền dự kiến do nhiệm vụ tạo ra so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường…)

3 Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra của nhiệm vụ:

I Báo cáo tiến độ

Trang 10

UỶ BAN NHÂN DÂN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI

T HÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH PHÂN HIỆU TẠI TP HỒ CHÍ MINH

SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP THÀNH PHỐ

BÁO CÁO TỔNG HỢP

KẾT QUẢ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ VAI TRÒ GIA ĐÌNH

TRONG VIỆC THỰC HIỆN BÌNH ĐẲNG GIỚI

TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Cơ quan chủ trì nhiệm vụ: PHÂN HIỆU TRƯỜNG ĐẠI HỌC

NỘI VỤ HÀ NỘI TẠI TP HỒ CHÍ MINH

Chủ nhiệm nhiệm vụ: TS NGUYỄN THỊ PHƯƠNG

Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2021

Trang 11

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành công trình nghiên cứu này, nhóm nghiên cứu đã nhận được sự tạo điều kiện và giúp đỡ nhiệt tình của Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Hồ Chí Minh, Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ thành phố Hồ Chí Minh, sự hỗ trợ quỹ báu của Lãnh đạo Phân hiệu Trường Đại học Nội vụ Hà Nội tại thành phố Hồ Chí Minh

Trong quá trình triển khai nghiên cứu và giai đoạn hoàn thiện các sản phẩm nghiên cứu của đề tài, nhóm nghiên cứu đã nhận được sự giúp đỡ to lớn của các chuyên gia giàu kinh nghiệm như TS Văn Thị ngọc Lan, TS Nguyễn Thị Nhung (Viện Khoa học Xã hội vùng Nam bộ), PGS.TS Bùi Thị Ngọc Trang (Học viện Cán bộ thành phố Hồ Chí Minh),

TS Trần Phi Phượng (Đại học Thủ Dầu Một), đặc biệt là Ths Trần Thị Kim Thanh (Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thành phố Hồ Chí Minh

Sự nhiệt tình hỗ trợ của lãnh đạo và người dân các địa phương 12 xã, phường thuộc

6 quận, huyện được khảo sát cũng là một trong những yếu tố vô cùng quan trọng giúp cho nhóm nghiên cứu hoàn thành nhiệm vụ

Nhóm nghiên cứu xin được ghi nhận và bày tỏ sự biết ơn trân trọng nhất tới sự hỗ trợ, giúp đỡ, tạo điều kiện của tất cả các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong suốt quá trình nhóm nghiên cứu thực hiện nhiệm vụ

Với mong muốn được đóng góp nhiều hơn nữa vào công tác thúc đẩy bình đẳng giới trên địa bàn thành phố, nhóm nghiên cứu mong muốn tiếp tục nhận được các ý kiến đóng góp và hỗ trợ của tất cả các Quý vị

Xin trân trọng cảm ơn./

Nhóm nghiên cứu

Trang 12

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU 5

DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ 8

MỞ ĐẦU 10

1 Tính cấp thiết 10

2 Mục tiêu nghiên cứu 12

3 Nội dung nghiên cứu 13

4 Đối tượng nghiên cứu 14

5 Câu hỏi nghiên cứu 14

6 Nhiệm vụ nghiên cứu 14

7 Khách thể và phạm vi nghiên cứu 15

8 Cách tiếp cận và Phương pháp nghiên cứu 16

9 Ý nghĩa và tính mới về khoa học và thực tiễn 22

Chương I 24

CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 24

1.1 Khái niệm cơ bản 24

1.1.1 Khái niệm bình đẳng giới và các khái niệm liên quan 24

1.1.2 Khái niệm vai trò giới 25

1.1.3 Khái niệm xã hội hóa 25

1.1.4 Khái niệm xã hội hóa vai trò giới trong gia đình 26

1.1.5 Khái niệm trẻ em 27

1.1.6 Bạo lực gia đình trên cơ sở giới 28

1.1.7 Vai trò gia đình trong việc thực hiện bình đẳng giới 29

1.2 Quan hệ giới và xã hội hóa vai trò giới trong gia đình qua các nghiên cứu 30

1.2.1 Nghiên cứu về quan hệ giới trong gia đình 30

1.2.2 Nghiên cứu về xã hội hoá vai trò giới trong gia đình 44

1.3 Cách tiếp cận và lý thuyết cơ bản phân tích vai trò của gia đình trong việc thực hiện BĐG 54

1.3.1 Cách tiếp cận giới và phát triển 54

1.3.2 Cách tiếp cận văn hóa 54

1.3.3 Một số lý thuyết cơ bản 56

1.4 Quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước Việt Nam và của thành phố Hồ Chí Minh về thực hiện bình đẳng giới 60

Trang 13

1.4.1 Quan điểm, chủ trương, chính sách thực hiện bình đẳng giới của Đảng và Nhà

nước Việt Nam 60

1.4.2 Triển khai thực hiện chính sách bình đẳng giới tại thành phố Hồ Chí Minh 67

Chương II THỰC TRẠNG BÌNH ĐẲNG GIỚI TRONG GIA ĐÌNH VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG 72

2.1 Nhận thức về bình đẳng giới 74

2.1.1 Bình đẳng giới trong gia đình 74

2.1.2 Bình đẳng giới trong xã hội 105

2.2 Phân công lao động theo giới trong gia đình 120

2.2.1 Phân công trong các công việc sản xuất, kinh doanh 121

2.2.2 Phân công trong công việc hàng ngày 122

2.2.3 Phân công theo các hoạt động không định kỳ 125

2.2.4 Sự tương đồng và khác biệt về phân công lao động theo giới 127

2.2.5 Đánh giá của người dân về sự phân công lao động 131

2.3 Quyền ra quyết định trong gia đình 133

2.3.1 Người ra quyết định chính trong gia đình 134

2.3.2 Sự tương đồng và khác biệt giữa các nhóm xã hội về quyền ra quyết định trong gia đình 138

2.4 Quan hệ giới trong việc đáp ứng nhu cầu cá nhân 141

2.4.1 Quan hệ giới trong đáp ứng nhu cầu tinh thần 141

2.4.2 Quan hệ giới trong đáp ứng nhu cầu sức khỏe 149

2.4.3 Quan hệ giới trong đáp ứng nhu cầu sở hữu tài sản 157

VAI TRÒ GIA ĐÌNH TRONG GIÁO DỤC THỰC HIỆN VAI TRÒ GIỚI, BÌNH ĐẲNG GIỚI VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG 168

3.1 Ứng xử của cha mẹ với con trai và con gái 168

3.1.1 Ứng xử về học tập của trẻ em 168

3.1.2 Dự định của cha mẹ về bậc học của con trai và con gái 174

3.1.3 Ứng xử về định hướng nghề nghiệp 175

3.1.4 Ứng xử về chăm sóc sức khoẻ 176

3.1.5 Ứng xử với con cái ở các hoạt động khác 178

3.2 Quan niệm của cha mẹ và ông bà về giáo dục vai trò giới cho con cháu 181

3.2.1 Quan niệm của cha mẹ 181

3.2.2 Quan niệm của ông bà 187

3.3 Vai trò của cha mẹ và ông bà trong giáo dục vai trò giới 189

3.3.1 Vai trò của cha mẹ 189

3.3.2 Vai trò của ông bà 198

3.4 Phương pháp giáo dục 203

Trang 14

3.4.1 Phương pháp giáo dục của cha mẹ đối với con cái 203

3.4.2 Phương pháp giáo dục của ông bà đối với cháu 208

3.5 Kết quả giáo dục vai trò giới 210

Chương IV 219

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG VAI TRÒ CỦA GIA ĐÌNH TRONG VIỆC THỰC HIỆN BÌNH ĐẲNG GIỚI TRÊN ĐỊA BÀN TP HỒ CHÍ MINH 219

4.1 Một số vấn đề ưu tiên giải quyết về nâng cao vai trò giáo dục gia đình về BĐG ở Thành phố Hồ Chí Minh 219

4.2 Một số giải pháp 223

4.2.1 Cần tiếp tục chú trọng đền công tác truyền thông 224

4.2.2 Cần chú trọng nâng cao năng lực về bình đẳng giới cho một số nhóm đối tượng đặc thù trong xã hội 229

4.2.3 Cần chú trọng đến việc xây dựng và thực hiện các chính sách khuyến khích nam giới tham gia việc nhà 231

4.2.4 Cần xây dựng, tổ chức thực hiện và kiểm tra giám sát việc thực hiện các quy định về thẩm định sản phẩm, tác phẩm truyền thông nhằm loại bỏ các thông điệp mang tính định kiến giới 232

4.2.5 Cần có các giải pháp ngăn chặn tình trạng bạo lực gia đình, hỗ trợ giáo dục cho người gây bạo lực, hỗ trợ điều trị cho nạn nhân bị bạo lực 232

4.2.6 Xây dựng đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên, cán bộ hòa giải… ở cơ sở đảm bảo chất lượng 233

4.3.7 Cần tiếp tục chú trọng nâng cao năng lực cho phụ nữ, hỗ trợ phụ nữ phát triển các kỹ năng nghề nghiệp, tạo cơ hội cho phụ nữ phát triển kinh tế, tăng thu nhập, qua đó nâng cao vị thế cho phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội 234

KẾT LUẬN 235

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 249 PHỤ LỤC1

Trang 15

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 16

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1a: Một số đặc điểm so sánh giữa vợ và chồng tại địa bàn khảo sát 72 Bảng 2.1: Quan niệm về người quyết định cuối cùng các vấn đề quan trọng của gia đình chia theo các yếu tố 77 Bảng 2.1b: Tỷ lệ nêu lý do chọn người quyết định cuối cùng các vấn đề quan trọng của gia đình là nam giới phân theo nam nữ và các nhóm xã hội 79 Bảng 2.2: Mức độ đồng ý với các nhận định về vai trò và tính cách của người chồng và người vợ trong gia đình 82 Bảng 2.2b: Điểm trung bình nhận định về công việc của vợ và chồng và năng lực của phụ nữ và nam giới theo các nhóm xã hội 84 Bảng 2.2c: Mức độ đồng ý của ông bà với các nhận định về vai trò và tính cách của người chồng và người vợ trong gia đình 86 Bảng 2.3: Tỷ lệ nhận thức đúng về các hành vi đối xử với vợ/chồng là vi phạm pháp luật 88 Bảng 2.4: Tỷ lệ nhận thức đúng trong nhóm cha mẹ về hành vi vi phạm pháp luật theo các nhóm XH 90 Bảng 2.5: Nhận thức về giá trị của con cái chia theo các yếu tố 92 Bảng 2.6: Tỷ lệ lựa chọn lý do để lý giải việc nhất thiết phải có con trai chia theo các yếu tố 96 Bảng 2.6b: Nhận thức của ông bà về giá trị của con cái chia theo các yếu tố 101 Bảng 2.7: Tỷ lệ lựa chọn lý do để lý giải việc nhất thiết phải có con gái chia theo các yếu tố 99 Bảng 2.7b: Lý do phải có con trai và con gái 102 Bảng 2.8: Mức độ đồng ý với các nhận định về sự phát triển nghề nghiệp của phụ nữ và nam giới (Điểm trung bình) 106 Bảng 2.8a: Mức độ đồng ý với nhận định “Trong gia đình, người chồng nên được tạo điều kiện để phát triển nghề nghiệp hơn người vợ”của phụ nữ và nam giới theo các nhóm xã hội (Điểm trung bình) 107 Bảng 2.8b: Mức độ ông bà đồng ý với các nhận định về sự phát triển nghề nghiệp của phụ nữ và nam giới 109 Bảng 2.9: Mức độ đồng ý với các nhận định về giáo dục của phụ nữ/nam giới, trẻ em trai/trẻ em gái 112

Trang 17

Bảng 2.9b: Mức độ ông bà đồng ý với các nhận định về giáo dục của phụ nữ/nam giới, trẻ em trai/trẻ em gái 116 Bảng 2.10: Tỷ lệ người thực hiện chính các hoạt động trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hộ gia đình 121 Bảng 2.11.a: Phân công các công việc gia đình hàng ngày theo nam-nữ 123 Bảng 2.11: Phân công các công việc gia đình hàng ngày theo vợ-chồng 124 Bảng 2.12: Phân công giữa vợ và chồng thực hiện một số công việc không thường xuyên 126 Bảng 2.13a: Phân công lao động giữa vợ và chồng theo số thế hệ của gia đình 128 Bảng 2 13 Phân công lao động giữa vợ và chồng trong công việc gia đình theo một số đặc điểm cá nhân và gia đình 129 Bảng 2.14 Phân bố người quyết định chính các công việc trong gia đình 134 Bảng 2.15 Phân bố người quyết định chính các công việc trong gia đình 138 Bảng 2.15a: Số giờ trung bình/ngày dành cho hoạt động giải trí theo các nhóm

xã hội 142 Bảng 2.16 Các hoạt động giải trí, tinh thần trong 12 tháng qua 143 Bảng 2.17 Mức độ chia sẻ tinh thần giữa vợ và chồng 145 Bảng 2.17b: Điểm đánh giá trung bình về nhận định “Người chồng/vợ

thường động viên, hỗ trợ tôi” và “Người chồng/vợ thường đánh giá thấp đóng góp của tôi” theo các nhóm xã hội 148 Bảng 2.18 Bồi dưỡng ăn uống/dinh dưỡng khi bị ốm 151 Bảng 2.19 Tỷ lệ bị bạo lực bởi người chồng 153 Bảng 2.19b: Tỷ lệ bị sỉ nhục hay đánh đập của phụ nữ theo đặc điểm người trả lời 155 Bảng 2.20: Người đứng tên giấy tờ sở hữu nhà ở hiện tại trong gia đình 157 Bảng 2.21: Lý do người trả lời đứng tên giấy tờ sở hữu nhà một mình theo giới tính 158 Bảng 2 22: Người sở hữu các tài sản khác trong gia đình 159 Bảng 2.23 Cách phân chia tài sản cho các con phân theo giới tính, tuổi, mức sống và khu vực sinh sống 165 Bảng 3.1: Sự quan tâm đến việc học của con phân theo các nhóm xã hội 170 Bảng 3.2: Cha mẹ ứng xử với con trai và con gái thế nào? 172

Trang 18

Bảng 3.3: Tỷ lệ được học thêm theo giới tính các trẻ em và khu vực ở 174

Bảng 3.4: Dự định về bậc học của con trai và con gái 174

Bảng 3.5: Định hướng công việc cho con trai và con gái 176

Bảng 3.6: Giới tính con được chăm sóc tốt hơn khi ốm phân theo các nhóm xã hội 177

Bảng 3.7: Nhận định của cha mẹ về giáo dục vai trò giới cho con 182

Bảng 3.7b: Nhận định của cha mẹ về giáo dục vai trò giới cho con phân theo giới tính 183

Bảng 3.8: Mức độ đồng ý/không đồng ý về nhận định “Điều quan trọngnhất đốivới con gái sau nàylà làm tốt công việc chăm sóc cho gia đình” và “Phụ nữ có vai trò quan trọng hơn nam giới trong việc giữ gìn hạnh phúc gia đình” theo các nhóm xã hội 185

Bảng 3.9: Nhận định của ông bà về giáo dục vai trò giới cho cháu trai và cháu gái 188

Bảng 3.10: Tỷ lệ cha mẹ chủ động trao đổi về chủ đề theo đặc điểm người trả lời 190

Bảng 3.10b: Tỷ lệ trao đổi với con trai và con gái về vai trò giới ở những cha mẹ có định kiến giới 191

Bảng 3.11: Những công việc trong gia đình cha mẹ thường xuyên dạy con193 Bảng 3.12: Tỷ lệ cha mẹ dạy con về hai hoạt động theo đặc điểm cha mẹ (%) 194

Bảng 3.12b: Tỷ lệ trao đổi với cháu trai và cháu gái về vai trò giới ở những ông bà có định kiến giới 199

Bảng 3.13: Các hoạt động ông bà nhắc nhở cháu gái và cháu trai 201

Bảng 3.14: Thời điểm/hoàn cảnh dạy con về các vấn đề giới theo nhóm cha mẹ 204

Bảng 3.15: Cách thức dạy con theo các nhóm xã hội của cha mẹ 206

Bảng 3.16: Cách thức cha mẹ dạy con vai trò giới 208

Bảng 3.17: Cách thức giáo dục của ông bà đối với các cháu 209

Bảng 3.18: Tỷ lệ đánh giá các đặc điểm phù hợp với trẻ em trai hay gái theo giới tính các em 211

Bảng 3.19: Định hướng nghề nghiệp của các con độ tuổi 10-17 213

Bảng 3.20: Tỷ lệ đánh giá về một số nhận định theo giới tính các em 214

Bảng 3.21: Tỷ lệ đánh giá về vai trò giới theo giới tính các em 216

Trang 19

DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ

Hình 1.1 Khung phân tích thực trạng BĐG và vai trò gia đình ở thành phố

Hồ Chí Minh 18

Biểu 1.1 Đặc điểm mẫu người được phỏng vấn là Cha/Mẹ 21

Biểu 1.2 Đặc điểm mẫu người được phỏng vấn là Ông/Bà hoặc Trẻ em 22

Biểu 2.1 Lý do nhất thiết phải có con trai (%) 95

Biểu 2.2 Lý do nhất thiết phải có con gái (%) 98

Biểu 2.3 Tỷ lệ ủng hộ nhận định “Con gái có thể thờ cúng cha mẹ” 103

Biểu 2.4 Lý do phụ nữ nên/không nên làm lãnh đạo (%) 110

Biểu 2.5 Mong muốn của cha mẹ về cuộc sống của con trai và con gái (%) 118

Biểu 2.6 Mức độ hài lòng về sự phân công lao động trong gia đình 132

Biểu 2.7 Phân bố người quyết định cuối cùng các công việc quan trọng (%) 136

Biểu 2.8 Những lý do vì sao vợ/chồng là người quyết định cuối cùng (%) 137 Biểu 2.9 Thời gian trung bình dành cho giải trí, nghỉ ngơi hàng ngày theo giới tính (giờ) 142

Biểu 2.10 Ưu tiên về công việc nhà khi nghỉ ốm tại nhà 150

Biểu 2.11 Số hành vi bạo lực trong năm đối với người vợ phân theo khu vực ở 154

Biểu 2.12 Tỷ lệ người đứng tên giấy tờ sở hữu nhà/đất ở và các tài sản có giá trị của gia đình (%) 160

Biểu 2.13 Tương quan giữa người đứng tên giấy tờ sở hữu nhà/đất ở với các yếu tố (%) 161

Biểu 2.14 Lý do người vợ/chồng đứng tên giấy tờ sở hữu đất/nhà ở theo khu vực sinh sống (%) 162

Biểu 2.15 Lý do cả hai vợ chồng cùng đứng tên giấy tờ sở hữu nhà/đất ở theo khu vực sinh sống (%) 163

Biểu 2.16 Phân chia tài sản chia tài sản cho các con (%) 164

Biểu 3.1 Tỷ lệ học thêm phân theo giới tính trẻ em 173

Trang 20

Biểu 3.2 Cha mẹ thường xuyên trao đổi với con về vai trò giới trong gia đình

và xã hội (%) 189 Biểu 3 3 Độ tuổi của con được cha mẹ nói chuyện về vai trò giới trong gia đình và xã hội (%) 192 Biểu 3.4 Ông bà thường xuyên trao đổi với cháu về vai trò giới trong gia đình

và xã hội (%) 199 Biểu 3.5 Cách thức dạy con các vấn đề về vai trò giới (%) 206

Trang 21

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết

Bình đẳng giới (BĐG) vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, xây dựng xã hội đồng thuận và phát triển bền vững đất nước Bảo đảm BĐG chính là nền tảng cơ bản thực hiện công bằng quyền lợi giữa phụ nữ và nam giới, thực hiện các yêu cầu cơ bản của Hiến chương Liên hiệp quốc về quyền con người.Nhận thức sâu sắc về vai trò của việc bảo đảm BĐG trong sự phát triển xã hội, trong những năm qua, Đảng và Nhà nước Việt Nam

đã thực hiện nhiều bước đột phá về nhận thức và hành động, từ khía cạnh luật pháp, chính sách đến thực tiễn và đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng về BĐG

Việt Nam là một trong số những quốc gia đầu tiên trên thế giới tham gia Công ước quốc tế Xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ (CEDAW)1

và đã có những nỗ lực đáng kể để thực hiện cam kết của mình trong công tác thúc đẩy BĐG Nhiều văn bản luật pháp và chính sách liên quan BĐG đã được

ra đời như Luật Bình đẳng giới (2006), Luật Phòng chống bạo lực gia đình (2007); một số bộ luật có liên quan như Luật Phòng, chống mua bán người (2012), Bộ luật Lao động năm 2012, Luật Việc làm 2013, v.v Nhiều Nghị định

và văn bản dưới Luật đã được ban hành để cụ thể hóa các nội dung của Luật Bình đẳng giới và Luật phòng chống bạo lực gia đình Ngày 24/12/2010, Thủ tướngChính phủ đã phê duyệt Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011-20202 với 7 mục tiêu và 22 chỉ tiêu cụ thể trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, lao động- việc làm, giáo dục và đào tạo, y tế, văn hóa, thông tin, gia đình và nâng cao năng lực quản lý nhà nước về BĐG Chiến lược quốc gia về

1CEDAW là một công ước quốc tế được Đại hội đồng Liên Hiệp Quốc chấp thuận ngày 18/12/1979 và có hiệu

lực từ ngày 3.9.1981 Đây được coi như một Tuyên ngôn nhân quyền quốc tế cho phụ nữ Đại diện Chính phủ Việt Nam đã ký tham gia ngày 29/7/1980 và Hội đồng Nhà nước phê chuẩn vào ngày 27/11/1981 CEDAW có hiệu lực ở Việt Nam từ ngày 19/3/1982

2 Tại Quyết định số 2351/QĐ-TTg, ngày 24/12/2010

Trang 22

BĐG là công cụ quan trọng đưa Luật Bình đẳng giới vào cuộc sống và thể hiện cam kết cao của Việt Nam trong việc thực hiện Công ước quốc tế xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử đối với phụ nữ, Mục tiêu Phát triển thiên niên kỷ và Cương lĩnh hành động Bắc Kinh 1995.v.v

Với quan điểm coi BĐG là một bộ phận không thể tách rời của quá trình phát triển kinh tế-xã hội của đất nước nên trong hơn thập kỷ qua, các hoạt động nhằm thúc đẩy BĐG ngày càng được các cấp, ngành chú trọng triển khai Nhờ những nỗ lực đó, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu nổi bật về BĐG trên tất cả các lĩnh vực (Bộ Lao động, Thương binh và xã hội-Bộ LĐTBXH, 2019) Theo Báo cáo Phát triển con người năm 2019, chỉ số phát triển con người (HDI) của Việt Nam là 0,63, xếp thứ 118 trong tổng số 189 nước, đang ở gần mức trần của nhóm các nước có HDI ở mức trung bình Việt Nam được đánh giá là một trong các quốc gia xóa bỏ khoảng cách giới nhanh nhất trong vòng 20 năm qua (UNDP, 2019)

Tuy nhiên, việc thực hiện BĐG ở Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều khó khăn thách thức Phụ nữ vẫn chiếm tỷ lệ cao hơn trong số các lao động thiếu kỹ năng và ít được đào tạo, chất lượng việc làm chưa ổn định và thiếu bền vững Cơ hội tham gia đào tạo, bồi dưỡng, bị hạn chế hơn nam giới, do đó phụ

nữ cũng ít có điều kiện hơn trong việc tham gia vào các hoạt động quản lý, lãnh đạo Gánh nặng công việc gia đình vẫn tiếp tục đè lên vai phụ nữ, làm cho nhiều người mất cơ hội học tập, phát triển sự nghiệp và tham gia các hoạt động xã hội Bạo lực gia đình, bạo lực trên cơ sở giới còn khá nghiêm trọng.v.v (Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, 2018)

Thành phố Hồ Chí Minh là một trong hai trung tâm lớn nhất cả nước về kinh tế, khoa học và công nghệ, văn hóa, giáo dục Trong thời gian qua, công tác BĐG đã được các cấp các ngành quan tâm triền khai thực hiện, nhờ đó đã đạt được nhiều thành tựu Nhiều chỉ tiêu đặt ra trong Chiến lược Quốc gia về

Trang 23

BĐG giai đoạn 2011-2020 đã được hoàn thành Tuy nhiên, thực tế cho thấy cũng còn nhiều thách thức về BĐG đang đặt ra đối với thành phố, cả về việc thực hiện chỉ tiêu, công tác truyền thông, định kiến giới trong gia đình và xã hội còn tồn tại, v.v (Ban Vì sự tiến bộ phụ nữ và Bình đẳng giới Thành phố Hồ Chí Minh, 2020; Trần Kim Thanh, 2021)

Gia đình là thiết chế xã hội quan trọng, gắn bó với mỗi cá nhân, có ảnh hưởng vô cùng quan trọng đến sự phát triển của mỗi cá nhân Sự chăm sóc, nuôi dưỡng, các mô hình hành vi của mỗi thành viên trong gia đình đều có tác động rất lớn tới quá trình nhận thức và hình thành nhân cách, hình thành thói quen, hành vi của mỗi người Việc giáo dục và nâng cao nhận thức về BĐG cho các thành viên, đặc biệt là trẻ em từ trong gia đình sẽ có ý nghĩa tích cực trong việc xóa bỏ các hành vi, ứng xử phân biệt trên cơ sở giới, qua đó góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy BĐG cả trong gia đình và ngoài xã hội Để góp phần phát huy vai trò của gia đình trong việc thực hiện BĐG theo quan điểm, chủ trương chung của Đảng, Chính phủ và chỉ đạo của Thành ủy, Ủy ban

nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, nhóm nghiên cứu thực hiện Đề tài “Nghiên

cứu đánh giá thực trạng và vai trò gia đình trong việc thực hiện bình đẳng giới tại thành phố Hồ Chí Minh” nhằm đánh giá thực trạng việc thực hiện

BĐG trong gia đình hiện nay, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm phát huy vai trò của gia đình trong việc thực hiện BĐG trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

2 Mục tiêu nghiên cứu

a Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm phát huy

vai trò của gia đình trong việc thúc đẩy bình đẳng giới tại Thành phố Hồ Chí Minh

b Mục tiêu cụ thể

Trang 24

- Nghiên cứu thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến BĐG trong gia đình tại thành phố Hồ Chí Minh trên một số nội dung như: phân công lao động theo giới, khuôn mẫu ra quyết định trong gia đình, quan hệ giới trong việc đáp ứng nhu cầu cá nhân, ứng xử quan hệ gia đình trên cơ sở giới

- Phân tích vai trò của gia đình và các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của gia đình trong giáo dục việc thực hiện vai trò giới và BĐG thể hiện trên các khía cạnh: giáo dục việc thực hiện vai trò giới và BĐG trong gia đình; giáo dục việc thực hiện vai trò giới và bình đẳng trong xã hội;

- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát huy vai trò của gia đình trong việc thúc đẩy BĐG trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

3 Nội dung nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu của đề tài bao gồm một số điểm chính như sau: I/ CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI Trong chương này đề tài trình bày một số khái niệm cơ bản; tổng quan nghiên cứu về thực hiện BĐG trong gia đình và xã hội hóa (XHH) vai trò giới trong gia đình; cách tiếp cận và các lý thuyết cơ bản nghiên cứu vai trò của gia đình trong việc thực hiện BĐG; các quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước Việt Nam và Thành phố Hồ Chí Minh về thực hiện BĐG; phương pháp nghiên cứu

II/ THỰC TRẠNG BÌNH ĐẲNG GIỚI TRONG GIA ĐÌNH VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG

Chương này sẽ tập trung phân tích về thực trạng nhận thức về giới; thực hành phân công lao động và khuôn mẫu ra quyết định theo giới trong gia đình; các quan hệ giới trong việc đáp ứng nhu cầu cá nhân về tinh thần, chăm sóc sức khỏe, bạo lực gia đình, sở hữu tài sản

Trang 25

III/ VAI TRÒ GIA ĐÌNH TRONG GIÁO DỤC THỰC HIỆN VAI TRÒ GIỚI, BÌNH ĐẲNG GIỚI VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG

Chương này sẽ tập trung phân tích về thực hành ứng xử với con trai và con gái; giáo dục việc thực hiện vai trò giới và BĐG trong gia đình; giáo dục việc thực hiện vai trò giới và BĐG trong xã hội; nhận thức của trẻ em về vai trò giới như kết quả của quá trình giáo dục

IV/ KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

4 Đối tượng nghiên cứu

Thực trạng BĐG trong gia đình và vai trò của gia đình trong việc xã hội hóa via trò giới ở thành phố Hồ Chí Minh

5 Câu hỏi nghiên cứu

Nghiên cứu này nhằm trả lời các câu hỏi chính sau:

1 Thực trạng nhận thức và thực hành BĐG trong gia đình ở Thành phố

Hồ Chí Minh hiện nay như thế nào?

2 Thực trạng vai trò của gia đình trong việc XHH vai trò giới đối với trẻ

em trong các gia đình ở Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay như thế nào?

3 Các yếu tố giới tính, nhóm tuổi, học vấn, khu vực thành thị/nông thôn, mức sống, việc đã từng họp-nghe tuyên truyền về BĐG có tác động như thế nào đến thực trạng BĐG và quá trình XHH giới đối với trẻ em trong các gia đình ở Thành phố Hồ Chí Minh?

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

1 Sưu tầm/dịch tài liệu phục vụ nghiên cứu (các tài liệu chính): Để có thêm các thông tin thứ cấp, giúp cho việc xây dựng khung lý thuyết, phục vụ cho việc nghiên cứu, đánh giá của đề tài, các loại tài liệu sau đây được nhóm

nghiên cứu thu thập, phân tích và tham khảo:

Trang 26

+ Các bài báo, các xuất bản phẩm, các công trình nghiên cứu của các tác giả đi trước cả trong và ngoài nước có liên quan đến chủ đề nghiên cứu; trong

đó đặc biệt chú trọng đến các nghiên cứu liên quan đến BĐG, đến gia đình được tiến hành trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

+ Các lý thuyết liên quan đến BĐG và gia đình

+ Văn bản chính sách, luật pháp của Đảng, Nhà nước và của thành phố

Hồ Chí Minh về BĐG và gia đình

2 Xây dựng cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu đề tài

3 Khảo sát/điều tra thực tế tại 12 xã, phường thuộc 6 quận, huyện trong Thành phố

4 Tiến hành phân tích tài liệu và viết báo cáo tổng hợp (gồm các phần nội dung và Khuyến nghị)

7 Khách thể và phạm vi nghiên cứu

Khách thể

• Đại diện các hộ gia đình (gồm các thành phần khác nhau về giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp); Đại diện những người cao tuổi (thế hệ ông, bà); Đại diện trẻ em vị thành niên trong các gia đình

• Cán bộ chính quyền và đoàn thể tại các địa bàn nghiên cứu

• Các chuyên gia, các nhà nghiên cứu, hoạt động xã hội về BĐG

Phạm vi nghiên cứu

• Tập trung vào việc thực hiện BĐG trong gia đình

• Quá trình XHH giới đối với trẻ em trong gia đình

• Địa bàn tại thành phố Hồ Chí Minh với các quận/huyện như đã nêu trên

• Thời gian: Tập trung vào giai đoạn hiện nay

Trang 27

8 Cách tiếp cận và Phương pháp nghiên cứu

Cách tiếp cận

Đề tài sử dụng quan điểm tiếp cận văn hóa, giới và một số lý thuyết như

lý thuyết XHH giới, lý thuyết trao đổi, lý thuyết hiện đại hóa, v.v để phân tích thực trạng BĐG trong gia đình và quá trình XHH Những cách tiếp cận và quan điểm lý thuyết này sẽ được trình bày cụ thể ở các phần sau

Phương pháp

Trước khi trình bày các phương pháp cụ thể, việc hình thành một khung phân tích BĐG ở thành phố Hồ Chí Minh có ý nghĩa quan trọng Khung phân tích phải cho thấy mối quan hệ giữa các lĩnh vực BĐG và hệ thống các yếu tố tác động Như đã phân tích ở phần tổng quan, để đạt được BĐG ở các lĩnh vực khác nhau thì vai trò ảnh hưởng của các yếu tố cũng khác nhau Hệ thống các yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng BĐG bao gồm một số yếu tố ở các cấp độ cá nhân, gia đình, cộng đồng và xã hội

- Các yếu tố ở cấp độ cá nhân

Trước hết là các yếu tố cá nhân Các yếu tố này có quan hệ trực tiếp tới

việc xử lý các mối quan hệ giới trong gia đình và ngoài xã hội Độ tuổi, học vấn, v.v có thể tạo nên những đặc tính riêng của cá nhân đó và làm cho mối quan hệ giữa họ và các thành viên khác trong gia đình và ngoài xã hội thể hiện một cách bình đẳng hay bất bình đẳng

- Yếu tố ở cấp độ gia đình

Từ cấp độ gia đình, môi trường xã hội và vật chất của mỗi gia đình góp

phần tạo nên bản sắc riêng của mối quan hệ giới trong gia đình và ngoài xã hội Gia đình giàu có hay nghèo túng có vai trò khác nhau định hình mối quan hệ giới Điều kiện kinh tế gia đình khó khăn cũng khiến cho các bậc cha mẹ phải cân nhắc xem sẽ để con trai hay con gái tiếp tục học

Trang 28

- Yếu tố ở cấp độ cộng đồng

Ở cấp độ cộng đồng (có thể từ cấp phường/xã đến quận/huyện; khu vực

thành thị/nông thôn), những phong tục văn hóa của các địa phương sẽ được bảo lưu tại các gia đình, góp phần không nhỏ tới việc thực hiện các chức năng giáo dục, chăm sóc sức khỏe, tái sản xuất của gia đình Điều kiện cơ sở vật chất

và hoạt động của các cơ quan chính quyền địa phương cũng có thể tác động đến việc thực hành BĐG và XHH vai trò giới trong các gia đình

Yếu tố cộng đồng có thể được đo lường một cách trực tiếp theo các chỉ báo về đặc điểm tự nhiên, văn hóa, cơ sở hạ tầng và dịch vụ của cộng đồng đó hoặc sử dụng các chỉ báo tổng hợp gián tiếp theo khu vực/địa bàn Chẳng hạn, chúng ta có thể sử dụng chỉ báo xã/phường, huyện/quận Trong điều kiện không

có thông tin đầy đủ về các đặc điểm của địa bàn thì việc sử dụng chỉ báo tổng hợp như vậy có thể bao hàm đặc điểm của những yếu tố không đo được một cách trực tiếp Trong nghiên cứu này cấp độ cộng đồng sẽ được phân biệt theo khu vực ở thành thị hay nông thôn

- Yếu tố ở cấp độ xã hội

Từ cấp độ xã hội, các mối quan hệ giới vận hành trong mỗi giai đoạn với

những nền tảng kinh tế-xã hội và văn hóa nhất định Văn hóa truyền thống Việt Nam có thể tác động đến những chuẩn mực xã hội hiện tại về quan hệ giới Đồng thời, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, các chính sách đổi mới về kinh tế-xã hội trong hơn ba thập niên qua, trong đó có nhiều chính sách trực tiếp tác động đến giới như đã nêu trên cũng góp phần định hướng cho mối quan hệ giới trong gia đình và ngoài xã hội Hoạt động của các cơ quan quản

lý nhà nước, các tổ chức xã hội góp phần thực hiện BĐG sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến thực trạng các mối quan hệ giới ở thành phố Hồ Chí Minh Thông thường các chính sách về BĐG sẽ được ban hành bởi cấp trung ương hoặc thành phố, tức là người dân ở các địa bàn khảo sát sẽ được cùng hưởng thụ các chính sách

Trang 29

này Tuy nhiên việc triển khai chính sách có thể khác nhau theo từng khu vực

đô thị hay nông thôn Một chỉ báo trực tiếp đối với người dân chính là mức độ

họ được họp/nghe tuyên truyền về BĐG mà mức độ này có thể rất khác nhau tùy theo từng địa phương tham gia khảo sát

Có thể hình dung một khung phân tích vấn đề thực trạng BĐG ở vùng dân tộc thiểu số và các yếu tố ảnh hưởng như dưới đây (Hình 1.1)

Hình 1.1 Khung phân tích thực trạng BĐG và vai trò gia đình

ở thành phố Hồ Chí Minh

Về phương pháp nghiên cứu cụ thể, trước hết là việc phân tích các tài liệu thứ cấp Đề tài đã tập hợp các bài báo, các xuất bản phẩm, các công trình nghiên cứu của các tác giả đi trước cả trong và ngoài nước có liên quan đến chủ

đề nghiên cứu; trong đó đặc biệt chú trọng đến các nghiên cứu liên quan đến BĐG, đến gia đình được tiến hành trên địa bàn TP Hồ Chí Minh cũng như các

Phương pháp giáo dục

- Chia sẻ, tâm sự

- Áp đặt, ép buộc

- Giáo dục theo mô hình

Nội dung giáo dục

- Vai trò giới trong gia đình

- Vai trò giới trong xã hội

Thực trạng BĐG trong GĐ

- Thực trạng nhận thức về BĐG

- Phân công lao động

tượng giáo dục

Yếu tố cấp độ cộng đồng Yếu tố cấp độ

xã hội

Trang 30

văn bản chính sách, luật pháp của Đảng, Nhà nước và của thành phố Hồ Chí Minh về BĐG và gia đình Các tài liệu này được nghiên cứu, phân tích và tổng hợp để làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của các vấn đề liên quan đến đề tài nghiên cứu; đồng thời giúp cho nhóm nghiên cứu xây dựng được khung lý thuyết của đề tài, trên cơ sở thao tác hóa được các khái niệm của đề tài phục vụ cho việc xây dựng và thiết kế bộ công cụ nghiên cứu

Ngoài việc thu thập tư liệu thứ cấp, thì khảo sát thực địa là rất quan trọng Như đã nêu, khảo sát thực địa tiến hành tại 2 huyện (Cần Giờ và Hóc Môn) và

4 quận (Quận 8, Quận 9, Quận 10, Quận Gò Vấp) Việc lựa chọn các quận/huyện được dựa trên các khu vực địa lý của thành phố gồm khu trung tâm (Quận 8, Quận 10 và Gò Vấp), khu đô thị ngoại vi (Quận 9) và huyện ngoại thành (Cần Giờ và Hóc Môn) Mỗi quận/huyện chọn ngẫu nhiên 2 phường/xã Tổng số có 6 quận, huyện và 12 xã, phường được khảo sát

Tại mỗi xã, phường, đề tài tiến hành điều tra bảng hỏi với các nhóm đối tượng: cha, mẹ; ông, bà; con trai và con gái trong gia đình Mẫu ngẫu nhiên các

hộ gia đình được sử dụng với định mức 100 hộ/phường, xã Trong mỗi hộ sẽ phỏng vấn đại diện người làm cha mẹ, tuổi 18-60, có con trong độ tuổi 10-17, đại diện thế hệ ông bà, đại diện trẻ em ở độ tuổi vị thành niên 10-17 (có thể trả lời được về nội dung và phương pháp giáo dục của cha mẹ)

Trên cơ sở đó, ở mỗi phường/xã sẽ lập danh sách các hộ gia đình thỏa mãn yêu cầu có trẻ em trong độ tuổi 10-17 Các địa phương cũng lập danh sách các gia đình có ông/bà sống cùng trong danh sách các hộ có trẻ em trong độ tuổi 10-17 Tiếp đó, đề tài áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống trong danh sách các hộ gia đình đủ điều kiện Như vậy, mỗi xã/phường chọn

50 hộ gia đình hai thế hệ có cha mẹ trong độ tuổi 18-60 và có con trong độ tuổi 10-17 và 50 hộ gia đình có 3 thế hệ, gồm cả ông bà, cha mẹ ở độ tuổi 18-60 và con ở độ tuổi 10-17 Cách chọn mẫu này không bảo đảm đại diện cho toàn bộ

Trang 31

các hộ gia đình nhưng đối với mục tiêu của đề tài là tập trung vào vấn đề phân tích vai trò của gia đình đối với việc thực hiện BĐG (liên quan đến sự trao truyền vai trò giới qua các thế hệ) thì có thể chấp nhận được

Dự thảo bảng hỏi đã được thử nghiệm trước khi đề tài tiến hành khảo sát chính thức Trên cơ sở kết quả thử nghiệm, 03 bảng hỏi dành cho các bậc cha

mẹ, ông bà, và trẻ em đã được hoàn chỉnh phục vụ cho khảo sát chính thức (xem Phụ lục) Kết quả thử nghiệm cũng giúp nhóm nghiên cứu rút ra những bài học bổ ích về công tác tổ chức khảo sát Đề tài đã chọn một số giảng viên

và học viên để tham gia khảo sát Trước khi khảo sát những người tham gia đã được tập huấn bảng hỏi một cách đầy đủ

Do cuộc khảo sát được tiến hành trong bối cảnh của đợt dịch Covid 19 ở thành phố Hồ Chí Minh nên việc thu thập thông tin gặp nhiều khó khăn Một

số trường hợp đã chọn không gặp được hoặc từ chối trả lời đã được thay thế bẳng những người đủ điều kiện trong danh sách dự phòng Đại diện các gia đình trả lời thường là nữ do nam giới đi vắng nhiều Tuy nhiên, cũng có một số phiếu phỏng vấn không đảm bảo thu được đầy đủ các thông tin theo yêu cầu ở tất cả các phần Những phân tích ở các phần sau sẽ dựa vào các thông tin đã thu thập được sau khi làm sạch các phiểu trả lời

Tổng hợp lại, quy mô mẫu khảo sát định lượng (mẫu phỏng vấn bảng hỏi) được tính toán cụ thể như sau:

✓ Phỏng vấn bảng hỏi với cha, mẹ: 12 xã, phường x 100 mẫu/xã, phường = 1200 đơn vị mẫu

✓ Phỏng vấn bảng hỏi với ông, bà: 12 xã, phường x 50 mẫu/xã, phường = 600 đơn vị mẫu

✓ Phỏng vấn bảng hỏi với con trai/gái (bao gồm các lứa tuổi): 12 xã, phường x 100 mẫu/xã, phường = 1200 đơn vị mẫu

Trang 32

Tổng lượng đơn vị mẫu được phỏng vấn bảng hỏi là 3.000 mẫu Sau khi làm sạch số liệu, loại bỏ các phiếu thiếu thông tin, đặc trưng của mẫu theo một

số nhóm xã hội được trình bày ở Biểu 1.1 và Biểu 1.2

Như đã trình bày ở trên, do điều kiện nam giới vắng nhà nhiều nên đại diện các gia đình có con ở độ tuổi 10-17 chiếm đa số là phụ nữ Đại diện gia đình là những người có con trong độ tuổi 10-17 nên độ tuổi của họ tương đối trẻ, từ 34 đến 50 tuổi Để phân tích chúng tôi chia thành 2 nhóm tuổi là 40 trở xuống và 41 trở lên Ngoài ra, cũng do ở độ tuổi tương đối trẻ nên trình độ học vấn của người trả lời tương đối cao so với mặt bằng chung của thành phố, tỷ lệ người có trình độ trung học cơ sở trở xuống chỉ là 11,5% Mức sống của các gia đình được dựa trên cơ sở tự đánh giá, tuy nhiên mức độ tin cậy tương đối cao vì có sự tương đồng chặt chẽ với điều kiện nhà ở

Biểu 1.1 Đặc điểm mẫu người được phỏng vấn là Cha/Mẹ

34.7

65.3

41.9 58.1

11.5

39.7 18.9 29.9 16.4 74

9.6

50.2 38.9

10.9

64.9

35.1

0 10

Trang 33

Biểu 1.2 Đặc điểm mẫu người được phỏng vấn là Ông/Bà hoặc Trẻ em + Tiến hành phỏng vấn sâu với các nhóm đối tượng: cha, mẹ; ông, bà; con trai và con gái trong gia đình; cán bộ Hội phụ nữ; cán bộ làm công tác văn hóa và giáo viên các cấp học tại địa phương Tổng số mẫu phỏng vấn sâu là

108 người phân bố tương đối đều ở các xã/phường bao gồm 24 người đang là cha mẹ có con trong độ tuổi 10-17 (nam/nữ); 12 người là ông bà có cháu trong

độ tuổi 10-17 (nam/nữ); 24 trẻ em độ tuổi 10-17 (nam/nữ); 12 cán bộ Hội phụ

nữ cấp xã/phường, khu dân cư/ấp; 12 công chức làm công tác văn hóa-xã hội ở cấp xã/phường; 12 giáo viên ở cấp trung học cơ sở và tiểu học

Tất cả các bảng, biểu trình bày trong báo cáo đều là kết quả khảo sát trực tiếp của đề tài, ngoại trừ những tài liệu có nguồn dẫn riêng được ghi chú

Các thông tin định lượng được phân tích bằng phần mềm xử lý số liệu thống kê chuyên dùng SPSS Phân tích số liệu thực hiện dưới dạng tần suất và tương quan hai biến Các thông tin định tính được nhóm nghiên cứu tổng hợp

và phục vụ cho việc lý giải và làm rõ các thông tin định lượng

9 Ý nghĩa và tính mới về khoa học và thực tiễn

Báo cáo đã chỉ ra rằng gia đình có vai trò rất lớn đối với việc truyền thụ nhận thức và thực hành về BĐG đối với trẻ em, qua đó đóng góp có tính chất quyết định đối với việc xây dựng chuẩn mực giới trong tương lai của xã hội

40.7

59.3 42.3 31.7 26.1

67.3

32.7 47.8 52.2 52.3 47.7

thôn Giới tính Độ tuổi Khu vực ở Giới tính Độ tuổi Khu vực ở

Trang 34

Vận dụng các lý thuyết giới, cách tiếp cận văn hóa, hiện đại hóa, báo cáo đã cho thấy tầm quan trọng của các yếu tố khác nhau đối với việc làm thay đổi nhận thức và thực hành giới trong các gia đình và đối với trẻ em

Về mặt thực tiễn, báo cáo đã cung cấp một bức tranh chung mang tính đại diện về khuôn mẫu giới trong các gia đình ở thành phố Hồ Chí Minh hiện nay, đồng thời cho thấy những đặc điểm của quá trình XHH giới đối với trẻ em

Đó sẽ là những luận cứ khoa học phục vụ thiết thực cho việc đề ra các chính sách và giải pháp phù hợp nhằm thúc đẩy BĐG ở thành phố Hồ Chí Minh, thực hiện thành công Kế hoạch hành động về BĐG và Chiến lược Quốc gia về BĐG trong giai đoạn 2021-2030

10 Hạn chế của nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện trong bối cảnh đang có dịch Covid19 ở thành phố, vì vậy việc liên hệ để tiếp cận các địa bàn khảo sát và gặp gỡ những người được phỏng vấn có khó khăn Chính vì vậy một số thông tin thu thập bị khuyết

Trang 35

Chương I

CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Khái niệm cơ bản

1.1.1 Khái niệm bình đẳng giới và các khái niệm liên quan

Theo Luật Bình đẳng giới (2006) thì giới được hiểu là “Đặc điểm, vị

trí, vai trò của nam và nữ trong tất cả các mối quan hệ xã hội”

Theo Điều 5, Luật Bình đẳng giới, Bình đẳng giới là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó

Bất BĐG hay phân biệt đối xử về giới là việc hạn chế, loại trừ, không công nhận hoặc không coi trọng vai trò, vị trí của nam và nữ, gây bất bình đẳng giữa nam và nữ trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình Chẳng hạn, bất bình đẳng trong việc tiếp cận các nguồn lực; bất BĐG trong việc ra quyết định; bất BĐG trong việc tiếp cận các cơ hội phát triển; bất BĐG trong phân công lao động; bất BĐG trong việc thụ hưởng các thành quả lao động; bất BĐG trong cách đánh giá của xã hội đối với việc làm của nam và nữ, v.v

Định kiến giới là nhận thức, thái độ và đánh giá thiên lệch, tiêu cực về

đặc điểm, vị trí, vai trò và năng lực của nam hoặc nữ (Luật BĐG, Điều 5)

Lồng ghép vấn đề BĐG trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật là

biện pháp nhằm thực hiện mục tiêu BĐG bằng cách xác định vấn đề giới, dự báo tác động giới của văn bản, trách nhiệm, nguồn lực để giải quyết vấn đề giới trong các quan hệ xã hội được văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh

Luật Bình đẳng giới (năm 2006) quy định bình đẳng giới trong gia đình tại Điều 18 như sau:

Trang 36

1 Vợ, chồng bình đẳng với nhau trong quan hệ dân sự và các quan hệ

khác liên quan đến hôn nhân và gia đình

2 Vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sản chung, bình đẳng trong sử dụng nguồn thu nhập chung của vợ chồng và quyết định các nguồn lực trong gia đình

3 Vợ, chồng bình đẳng với nhau trong việc bàn bạc, quyết định lựa chọn

và sử dụng biện pháp kế hoạch hoá gia đình phù hợp; sử dụng thời gian nghỉ chăm sóc con ốm theo quy định của pháp luật

4 Con trai, con gái được gia đình chăm sóc, giáo dục và tạo điều kiện như nhau để học tập, lao động, vui chơi, giải trí và phát triển

5 Các thành viên nam, nữ trong gia đình có trách nhiệm chia sẻ công việc gia đình

1.1.2 Khái niệm vai trò giới

Vai trò giới là những trông đợi về hành vi và quan điểm mà nền văn hóa xác định là phù hợp với phụ nữ và nam giới Có ba vai trò giới cơ bản: vai trò sản xuất, vai trò tái sản xuất và vai trò cộng đồng Các vai trò này bao gồm các quyền và trách nhiệm được chuẩn hóa đối với từng giới tính trong một xã hội, một cộng đồng cụ thể, tùy theo từng nền văn hóa xã hội các vai trò được hình thành theo cách khác nhau Tựu chung lại chúng đều được học thông qua quá trình XHH Nghiên cứu này nhấn mạnh quá trình hình thành vai trò giới ở trẻ

em trong phạm vi gia đình, cách thức trẻ em học tập các khuôn mẫu giới phù hợp với giới tính của chúng để xác lập vai trò giới trong tương lai (Hoàng Bá Thịnh, 2014)

1.1.3 Khái niệm xã hội hóa

Có rất nhiều cách hiểu khác nhau về xã hội hóa (XHH), tùy theo tiêu chí định nghĩa: căn cứ theo vai trò xã hội trong quá trình XHH; căn cứ vào tính chủ

Trang 37

động của cá nhân trong quá trình XHH; căn cứ vào yếu tố cá nhân và xã hội trong quá trình XHH

Với cách xem XHH là quá trình cá nhân học cách để trở thành thành viên

của xã hội cụ thể, các nhà xã hội học cho rằng: “XHH là quá trình qua đó cá

nhân học được cách ứng xử và suy nghĩ theo mong đợi của xã hội XHH là quá trình mà qua đó chúng ta học được những phẩm chất nhân văn, quá trình mà nhờ đó chúng ta trở thành những thành viên của xã hội” (dẫn theo Hoàng Bá

Thịnh, 2014: tr 169)

Để phản ánh rõ nét về quá trình XHH cá nhân, nghiên cứu này sử dụng

khái niệm được nhiều nhà xã hội học đồng thuận: “ XHH là quá trình trong đó

cá nhân học cách trở thành thành viên xã hội thông qua việc học tập, lĩnh hội các giá trị, chuẩn mực xã hội và đóng các vai trò xã hội” (Phạm Tất Dong &

cộng sự 1999: 259) Như vậy, cá nhân trong quá trình XHH không đơn thuần chỉ

là việc thu nhận kinh nghiệm xã hội mà còn chuyển hóa nó thành những giá trị, những tâm thế của cá nhân, thể hiện sự tác động ngược trở lại của cá nhân vào môi trường xung quanh thông qua hoạt động của mình Áp dụng vào nghiên cứu này, trẻ em trong gia đình không chỉ tiếp nhận những giáo dục của cha mẹ và ông bà về vai trò giới mà bản thân các em cũng thực hành các vai trò giới đó, tiếp tục củng cố hoặc thay đổi chuẩn mực giới của xã hội

1.1.4 Khái niệm xã hội hóa vai trò giới trong gia đình

XHH vai trò giới là quá trình học hỏi những giá trị, những khuôn mẫu, những hành vi ứng xử phù hợp với vai trò mỗi giới Quá trình XHH giới thường bắt đầu ngay từ khi đứa trẻ mới sinh ra thông qua những ứng xử của các thành viên trong gia đình đối với chúng Người lớn lựa chọn đồ chơi, quần áo, giày dép, đặt tên,… cho những đứa trẻ theo giới tính của chúng Một trong những chức năng quan trọng của gia đình là XHH trẻ em, hướng đứa trẻ vào những quy chuẩn phù hợp với vai trò sau này nó sẽ đảm nhận Những gì đứa trẻ được học

Trang 38

chính là những khuôn mẫu về vai trò mà cha mẹ, gia đình và cộng đồng kỳ vọng

ở đứa trẻ, với mong muốn sau này lớn lên nó sẽ đảm trách những vai trò đó với

tư cách là nam giới hay phụ nữ Như vậy gia đình được xem là môi trường đầu tiên và quan trọng nhất có tác động đến quá trình XHH vai trò giới của trẻ em (Hoàng Bá Thịnh, 2014)

Môi trường XHH vai trò giới với trẻ em không chỉ ở trong gia đình mà còn có ở nhà trường, nhóm bạn bè và truyền thông đại chúng Tuy nhiên, nghiên cứu này tập trung vào quá trình XHH vai trò giới ở trẻ em trong môi trường gia đình, dưới tác động của các thành viên cùng chung sống trong gia đình Quá trình XHH vai trò giới trẻ em được đánh giá qua các nội dung: quan niệm của gia đình về vai trò giới, nội dung và phương pháp XHH vai trò giới Các vai trò giới được xem xét gồm vai trò sản xuất, vai trò tái sản xuất Các thành viên có ảnh hưởng quan trọng chính là cha mẹ và ông bà

1.1.5 Khái niệm trẻ em

Theo Công ước quốc tế về Quyền trẻ em (CRC)3, Điều 1 trong CRC đã

nêu rõ: “Trong phạm vi Công ước này, trẻ em có nghĩa là mọi người dưới 18

tuổi, trừ trường hợp luật pháp áp dụng với trẻ em đó quy định tuổi thành niên

chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 05/6/2016 (chính thức có hiệu lực từ ngày

1/6/2017), Điều 1 quy định: “Trẻ em là người dưới 16 tuổi”

Bộ luật Tố tụng hình sự5 lại dùng khái niệm người “chưa thành niên” và được hiểu là người dưới 18 tuổi (Người chưa thành niên là người dưới 18 tuổi, chưa phát triển hoàn thiện về thể chất và tinh thần, chưa có đầy đủ các quyền

và nghĩa vụ pháp lý như người đã thành niên)

3 https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Cong-uoc-cua-Lien-hop-quoc-ve-quyen-tre-em

233659.aspx

4 https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Luat-tre-em-2016-303313.aspx

5 https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Trach-nhiem-hinh-su/Bo-luat-to-tung-hinh-su-2015-296884.aspx

Trang 39

Trong thực tế, nhiều người con dưới 18 tuổi hiện đang sống trong gia đình

và còn ở lứa tuổi học tập, được nhận chăm sóc của cha mẹ và ông bà và chịu ảnh hưởng bởi cách thức giáo dục về giới trong gia đình Ngoài ra, độ tuổi 10 thường được coi là bắt đầu của lứa tuổi vị thành niên, bắt đầu quá trình định hình nhân cách Vì vậy, nghiên cứu này sẽ tập trung tìm hiểu việc xã hội hóa vai trò giới đối với các trường hợp người con trong gia đình từ 10 đến 17 tuổi

1.1.6 Bạo lực gia đình trên cơ sở giới

Thuật ngữ “bạo lực trên cơ sở giới” (gender-based violence) được Cao

uỷ Liên hợp quốc về người tị nạn (UNHCR, 2003) sử dụng dựa trên Điều 1 và

2 của Tuyên bố của Đại hội đồng Liên hợp quốc về Xoá bỏ Bạo lực đối với Phụ

nữ năm 1993 và Đề xuất thứ 19, đoạn 6 của Kỳ họp thứ 11 Hội đồng CEDAW

Theo đó: … bạo lực trên cơ sở giới là bạo lực nhằm vào một người dựa trên

cơ sở giới tính của người đó Nó bao gồm các hành động gây ra những tổn hại

về thể chất, tâm lý và tình dục, những đe doạ dẫn đến những hành động nói trên, sự ép buộc và những hình thức khác nhằm tước bỏ tự do của người đó

Theo Điều 1 và 2 của Luật Phòng chống bạo lực gia đình (2007) của Việt

Nam, Bạo lực gia đình là hành vi cố ý của thành viên gia đình gây tổn hại hoặc

có khả năng gây tổn hại về thể chất, tinh thần, kinh tế đối với thành viên khác trong gia đình Các hành vi bạo lực gia đình bao gồm 9 nhóm chính: a) Hành

hạ, ngược đãi, đánh đập hoặc hành vi cố ý khác xâm hại đến sức khoẻ, tính mạng; b) Lăng mạ hoặc hành vi cố ý khác xúc phạm danh dự, nhân phẩm; c)

Cô lập, xua đuổi hoặc gây áp lực thường xuyên về tâm lý gây hậu quả nghiêm trọng; d) Ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau; đ) Cưỡng ép quan hệ tình dục; e) Cưỡng ép tảo hôn; cưỡng ép kết hôn,

ly hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ; g) Chiếm đoạt, huỷ hoại, đập phá hoặc có hành vi khác cố ý làm hư hỏng tài sản riêng của thành viên khác

Trang 40

trong gia đình hoặc tài sản chung của các thành viên gia đình; h) Cưỡng ép thành viên gia đình lao động quá sức, đóng góp tài chính quá khả năng của họ; kiểm soát thu nhập của thành viên gia đình nhằm tạo ra tình trạng phụ thuộc

về tài chính; i) Có hành vi trái pháp luật buộc thành viên gia đình ra khỏi chỗ

Bạo lực gia đình đối với phụ nữ là một dạng của bạo lực giới đối với phụ

nữ Trong nghiên cứu này, bạo lực gia đình đối với phụ nữ chủ yếu bàn đến bạo lực của người chồng đối với người vợ trong gia đình và bạo lực giữa người nam

và người nữ sống chung với nhau như vợ chồng Để đo lường các hành vi bạo lực gia đình, nghiên cứu đã tách các nhóm hành vi nói trên ra thành những hành

vi cụ thể hơn (12 hành vi) để hỏi người dân một cách chi tiết Các hành vi cụ thể được nêu ở chương 2 Mặc dù bạo lực trên cơ sở giới đề cập đến cả bạo lực của nam giới đối với phụ nữ và ngược lại nhưng do bạo lực đối với phụ nữ trong gia đình được coi là vấn đề bức xúc hiện nay, được cả xã hội quan tâm nên báo cáo này tập trung phân tích thực trạng bạo lực gia đình của người chồng đối với người vợ

1.1.7 Vai trò gia đình trong việc thực hiện bình đẳng giới

Với các khái niệm đã nêu ở trên, trong nghiên cứu này vai trò gia đình trong việc thực hiện BĐG được xem xét từ góc độ các thành viên gia đình thực hiện các hoạt động trong gia đình như thế nào từ góc độ giới, đồng thời các thế

hệ đi trước (ông/bà, cha/mẹ) đã thực hiện quá trình XHH vai trò giới đối với con cháu như thế nào Các hoạt động được xem xét bao gồm sự phân công lao động, quyền ra quyết định, việc đáp ứng các nhu cầu cá nhân, ứng xử của cha

mẹ và ông bà với con cháu trên cơ sở giới Qúa trình XHH giới được phân tích thông qua vấn đề nội dung và phương pháp XHH vai trò giới

Ngày đăng: 05/10/2023, 17:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Ban vì sự tiến bộ phụ nữ và BĐG (Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh). (2020). Báo cáo Tổng kết 10 năm thực hiện Chiến lược, Chương trình quốc gia về BĐG, vì sự tiến bộ phụ nữ giai đoạn 2011-2020 trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và triển khai kế hoạch giai đoạn 2020-2030 (số 10/BC-BVSTBPNTP ngày 20/4/2020) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Tổng kết 10 năm thực hiện Chiến lược, Chương trình quốc gia về BĐG, vì sự tiến bộ phụ nữ giai đoạn 2011-2020 trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và triển khai kế hoạch giai đoạn 2020-2030
Tác giả: Ban vì sự tiến bộ phụ nữ và BĐG (Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh)
Năm: 2020
3. Bhanot, S., & Senn, C. Y. (2007). Attitudes Towards Violence Against Women in Men of South Asian Ancestry: Are Acculturation and Gender Role Attitudes Important Factors? Journal of Family Violence, 22, tr. 25- 31 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Family Violence, 22
Tác giả: Bhanot, S., & Senn, C. Y
Năm: 2007
4. Blood, Robert. B.; Wolfe, Donald. M. (1978). Husbands & Wives: the Dynamics of Married Living. Westport: Greenwood Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Husbands & Wives: the Dynamics of Married Living
Tác giả: Blood, Robert. B.; Wolfe, Donald. M
Năm: 1978
6. Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Tổng cục Thống kê, Viện Nghiên cứu Gia đình và Giới, Unicef. (2008). Kết quả điều tra Gia đình Việt Nam 2006. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả điều tra Gia đình Việt Nam 2006
Tác giả: Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Tổng cục Thống kê, Viện Nghiên cứu Gia đình và Giới, Unicef
Năm: 2008
7. Đặng Thanh Nhàn (2005).Phân công lao động nội trợ giữa vợ và chồng trong gia đình nông thôn Đồng Bằng Bắc Bộ. Nghiên cứu trường hợp ở Lộc Hoà, Nam Định. Báo cáo điền dã, Lớp Liên ngành KHXH khóa 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân công lao động nội trợ giữa vợ và chồng trong gia đình nông thôn Đồng Bằng Bắc Bộ. Nghiên cứu trường hợp ở Lộc Hoà, Nam Định
Tác giả: Đặng Thanh Nhàn
Năm: 2005
8. Đinh Thị Vân Chi (2015), Giáo dục gia đình và quan hệ của nó với những môi trường giáo cụ khác trong quá trình xã hội hoá cá nhân (http://huc.edu.vn/chi-tiet/3407/Giao-duc-gia-dinh-va-quan-he-cua-no-voi-nhung-moi-truong-giao-cu-khac-trong-qua-trinh-xa-hoi-hoa-ca-nhan.html. Ngày đăng 20/4/2015) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục gia đình và quan hệ của nó với những môi trường giáo cụ khác trong quá trình xã hội hoá cá nhân
Tác giả: Đinh Thị Vân Chi
Nhà XB: Trường Đại học Văn hóa Hà Nội - Hanoi University of Culture
Năm: 2015
9. Đỗ Thị Bình (2008), Vấn đề giới trong quá trình chuyển đổi kinh tế (nghiên cứu trường hợp tại TP. Hồ Chí Minh, Hưng Yên, Thừa Thiên Huế), NXB Thanh Niên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề giới trong quá trình chuyển đổi kinh tế (nghiên cứu trường hợp tại TP. Hồ Chí Minh, Hưng Yên, Thừa Thiên Huế)
Tác giả: Đỗ Thị Bình
Nhà XB: NXB Thanh Niên
Năm: 2008
10. Đỗ Thị Bình, Lê Ngọc Lân (1996), Phụ nữ nghèo nông thôn trong điều kiện kinh tế thị trường, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phụ nữ nghèo nông thôn trong điều kiện kinh tế thị trường
Tác giả: Đỗ Thị Bình, Lê Ngọc Lân
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1996
13. Goode William.(1963). World Revolution and Family Patterns. Glencoe, Free press Sách, tạp chí
Tiêu đề: World Revolution and Family Patterns
Tác giả: Goode William
Năm: 1963
14. Goode William(1982). The Family. Second edition. Prentice-hall Foundations of Modern Sociology Series Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Family
Tác giả: Goode William
Năm: 1982
15. Goode, William J. (1987). World Revolution and Family Patterns: A Retrospective View. Family Forum, The Official Newsletter of the American Sociological Association Family Section Sách, tạp chí
Tiêu đề: Family Forum
Tác giả: Goode, William J
Năm: 1987
16. Hoàng Bá Thịnh (2014), Giáo trình xã hội học về giới, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình xã hội học về giới
Tác giả: Hoàng Bá Thịnh
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia
Năm: 2014
18. Hội LHPN Việt Nam, Trung tâm nghiên cứu Thị trường và Phát triển (2001), Bạo lực gia đình đối với phụ nữ ở Việt Nam: Kết quả nghiên cứu tại Thái Bình, Lạng Sơn và Tiền Giang. Báo cáo tổng hợp kết quả đề tài nghiên cứu khoa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bạo lực gia đình đối với phụ nữ ở Việt Nam: Kết quả nghiên cứu tại Thái Bình, Lạng Sơn và Tiền Giang
Tác giả: Hội LHPN Việt Nam, Trung tâm nghiên cứu Thị trường và Phát triển
Năm: 2001
19. ISDS (2015). Những yếu tố quyết định bất BĐG ở Việt Nam. Hà Nội: Nxb Hồng Đức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những yếu tố quyết định bất BĐG ở Việt Nam
Tác giả: ISDS
Nhà XB: Nxb Hồng Đức
Năm: 2015
20. Lawson, K.M., Crouter, A.C. and McHale, S.M. (2015). Links between family gender socialization experiences in childhood and gendered occupational attainment in young adulthood, Journal of Vocational Behavior 90, 26-35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Links between family gender socialization experiences in childhood and gendered occupational attainment in young adulthood
Tác giả: Lawson, K.M., Crouter, A.C. and McHale, S.M
Năm: 2015
21. Leung, K., & Bond, M. H. (2004). Social Axioms: A Model for Social Beliefs in Multicultural Perspective. In M. P. Zanna (Ed.), Advances in experimental social psychology, Vol. 36 (p. 119–197). Elsevier Academic Press. https://doi.org/10.1016/S0065-2601(04)36003-X Sách, tạp chí
Tiêu đề: Social Axioms: A Model for Social Beliefs in Multicultural Perspective
Tác giả: K. Leung, M. H. Bond
Nhà XB: Elsevier Academic Press
Năm: 2004
24. Lê Ngọc Văn (1994), Sự biến đổi chức năng XHH của gia đình Việt Nam từ truyền thống đến hiện đại, Luận án Phó tiến sĩ Triết học. Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự biến đổi chức năng XHH của gia đình Việt Nam từ truyền thống đến hiện đại
Tác giả: Lê Ngọc Văn
Năm: 1994
25. Lê Ngọc Văn (2012), Gia đình và biến đổi gia đình ở Việt Nam, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gia đình và biến đổi gia đình ở Việt Nam
Tác giả: Lê Ngọc Văn
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội
Năm: 2012
26. Lê Ngọc Văn, Nguyễn Linh Khiếu, Đỗ Thị Bình. (2002). Số liệu điều tra cơ bản về gia đình Việt Nam. Nxb. Khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số liệu điều tra cơ bản về gia đình Việt Nam
Tác giả: Lê Ngọc Văn, Nguyễn Linh Khiếu, Đỗ Thị Bình
Nhà XB: Nxb. Khoa học xã hội
Năm: 2002
27. Lê Thái Thị Băng Tâm, (2008). Phân công lao động và ra quyết định trong gia đình. Chương 5 trong Trần Thị Vân Anh và Nguyễn Hữu Minh (chủ biên) 2008. Viện Khoa học xã hội Việt Nam 2007. BĐG ở Việt Nam (Phân tích số liệu điều tra). Nxb Khoa học xã hội. Hà Nội. Trang 142-173 Sách, tạp chí
Tiêu đề: BĐG ở Việt Nam (Phân tích số liệu điều tra)
Tác giả: Trần Thị Vân Anh, Nguyễn Hữu Minh, Lê Thái Thị Băng Tâm
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội
Năm: 2008

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Khung phân tích thực trạng BĐG và vai trò gia đình - Nghiên cứu đánh giá thực trạng và vai trò gia đình trong việc thực hiện bình đẳng giới tại thành phố hồ chí minh
Hình 1.1. Khung phân tích thực trạng BĐG và vai trò gia đình (Trang 29)
Bảng 2.8a: Mức độ đồng ý với nhận định “Trong gia đình, người chồng - Nghiên cứu đánh giá thực trạng và vai trò gia đình trong việc thực hiện bình đẳng giới tại thành phố hồ chí minh
Bảng 2.8a Mức độ đồng ý với nhận định “Trong gia đình, người chồng (Trang 118)
Bảng 2.8b: Mức độ ông bà đồng ý với các nhận định về sự phát triển - Nghiên cứu đánh giá thực trạng và vai trò gia đình trong việc thực hiện bình đẳng giới tại thành phố hồ chí minh
Bảng 2.8b Mức độ ông bà đồng ý với các nhận định về sự phát triển (Trang 120)
Bảng 2.9: Mức độ đồng ý với các nhận định về giáo dục của phụ nữ/nam - Nghiên cứu đánh giá thực trạng và vai trò gia đình trong việc thực hiện bình đẳng giới tại thành phố hồ chí minh
Bảng 2.9 Mức độ đồng ý với các nhận định về giáo dục của phụ nữ/nam (Trang 123)
Bảng 2.9b: Mức độ ông bà đồng ý với các nhận định về giáo dục của phụ - Nghiên cứu đánh giá thực trạng và vai trò gia đình trong việc thực hiện bình đẳng giới tại thành phố hồ chí minh
Bảng 2.9b Mức độ ông bà đồng ý với các nhận định về giáo dục của phụ (Trang 127)
Bảng 2.11.a:  Phân công các công việc gia đình hàng ngày theo nam-nữ - Nghiên cứu đánh giá thực trạng và vai trò gia đình trong việc thực hiện bình đẳng giới tại thành phố hồ chí minh
Bảng 2.11.a Phân công các công việc gia đình hàng ngày theo nam-nữ (Trang 134)
Bảng 2.15a:  Số giờ trung bình/ngày dành cho hoạt động giải trí theo các - Nghiên cứu đánh giá thực trạng và vai trò gia đình trong việc thực hiện bình đẳng giới tại thành phố hồ chí minh
Bảng 2.15a Số giờ trung bình/ngày dành cho hoạt động giải trí theo các (Trang 153)
Bảng 2.16. Các hoạt động giải trí, tinh thần trong 12 tháng qua - Nghiên cứu đánh giá thực trạng và vai trò gia đình trong việc thực hiện bình đẳng giới tại thành phố hồ chí minh
Bảng 2.16. Các hoạt động giải trí, tinh thần trong 12 tháng qua (Trang 154)
Bảng 2.19b:  Tỷ lệ bị sỉ nhục hay đánh đập của phụ nữ theo đặc điểm người trả - Nghiên cứu đánh giá thực trạng và vai trò gia đình trong việc thực hiện bình đẳng giới tại thành phố hồ chí minh
Bảng 2.19b Tỷ lệ bị sỉ nhục hay đánh đập của phụ nữ theo đặc điểm người trả (Trang 166)
Bảng 2.21: Lý do người trả lời đứng tên   giấy tờ sở hữu nhà một mình theo giới tính (%) - Nghiên cứu đánh giá thực trạng và vai trò gia đình trong việc thực hiện bình đẳng giới tại thành phố hồ chí minh
Bảng 2.21 Lý do người trả lời đứng tên giấy tờ sở hữu nhà một mình theo giới tính (%) (Trang 169)
Bảng 2.23. Cách phân chia tài sản cho các con phân theo giới tính, tuổi, - Nghiên cứu đánh giá thực trạng và vai trò gia đình trong việc thực hiện bình đẳng giới tại thành phố hồ chí minh
Bảng 2.23. Cách phân chia tài sản cho các con phân theo giới tính, tuổi, (Trang 176)
Bảng 3.12b:Tỷ lệ trao đổi với cháu trai và cháu gái về vai trò giới ở - Nghiên cứu đánh giá thực trạng và vai trò gia đình trong việc thực hiện bình đẳng giới tại thành phố hồ chí minh
Bảng 3.12b Tỷ lệ trao đổi với cháu trai và cháu gái về vai trò giới ở (Trang 210)
Bảng 3.15: Cách thức dạy con theo các nhóm xã hội của cha mẹ  Đặc điểm nhóm cha mẹ - Nghiên cứu đánh giá thực trạng và vai trò gia đình trong việc thực hiện bình đẳng giới tại thành phố hồ chí minh
Bảng 3.15 Cách thức dạy con theo các nhóm xã hội của cha mẹ Đặc điểm nhóm cha mẹ (Trang 217)
Bảng phía dưới) - Nghiên cứu đánh giá thực trạng và vai trò gia đình trong việc thực hiện bình đẳng giới tại thành phố hồ chí minh
Bảng ph ía dưới) (Trang 270)
Bảng mã cho cột B1. Quan hệ - Nghiên cứu đánh giá thực trạng và vai trò gia đình trong việc thực hiện bình đẳng giới tại thành phố hồ chí minh
Bảng m ã cho cột B1. Quan hệ (Trang 271)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w