1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu công nghệ chế biến và sử dụng bypass protein cho chăn nuôi bò sữa

58 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu công nghệ chế biến và sử dụng bypass protein cho chăn nuôi bò sữa
Tác giả Lã Văn Kính, Nguyễn Văn Phú, Huỳnh Thanh Hoài, Nguyễn Thị Yến, Vũ Phương Bình
Người hướng dẫn PGS. TS. Lã Văn Kính
Trường học Viện Khoa Học Kỹ Thuật Nông Nghiệp Miền Nam
Thể loại Báo cáo nghiệm thu đề tài
Năm xuất bản 2009
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 2,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. Tổng quan (9)
  • II. Nội dung và phương pháp (10)
    • 2.1. Nội dung 1: Nghiên cứu xử lý các nguyên liệu protein (10)
      • 2.1.1 Mô tả nội dung (10)
      • 2.1.2 Phương pháp nghiên cứu (11)
      • 2.1.3 Các chỉ tiêu theo dõi (12)
      • 2.1.4 Lựa chọn nghiệm thức (14)
      • 2.1.5 Sản phẩm nội dung cần đạt (14)
    • 2.2. Nội dung 2: Thử nghiệm in sacco đối với các nghiệm thức xử lý được chọn ở nội (14)
  • dung 1 (0)
    • 2.2.1 Đối tượng thí nghiệm, thời gian, địa điểm (14)
    • 2.2.2 Bố trí thí nghiệm (15)
    • 2.2.3 Phương pháp nghiên cứu (15)
    • 2.2.4 Các chỉ tiêu theo dõi (15)
    • 2.2.5 Sản phẩm nội dung cần đạt (0)
    • 2.3. Nội dung 3: Nghiên cứu sử dụng của các loại thức ăn protein đã xử lý trên bò sữa12 1 Thí nghiệm khẩu phần KĐN-KDP đã xử lý trên bò sữa (0)
      • 2.3.2 Thí nghiệm khẩu phần KDD-KDB đã xử lý trên bò sữa (0)
      • 2.3.3 Thí nghiệm khẩu phần ĐNH-ĐNEĐ đã xử lý trên bò sữa (0)
      • 2.3.4 Thí nghiệm sản xuất bánh dinh dưỡng chứa thức ăn protein đã xử lý (0)
    • III. Kết quả và thảo luận (21)
      • 3.1 Nội dung 1: Nghiên cứu xử lý các nguyên liệu protein (21)
        • 3.1.1 Kết quả phân tích các tiểu phần nitơ theo mô hình CNCPS của KĐN (21)
        • 3.1.2 Kết quả phân tích các tiểu phần nitơ theo mô hình CNCPS của KDD (25)
        • 3.1.3 Kết quả phân tích các tiểu phần nitơ theo mô hình CNCPS của KDP (28)
        • 3.1.4 Kết quả phân tích các tiểu phần nitơ theo mô hình CNCPS của KDB (32)
        • 3.1.5 Kết quả phân tích các tiểu phần nitơ theo mô hình CNCPS của ĐNH (36)
        • 3.1.6 Kết quả phân tích các tiểu phần nitơ theo mô hình CNCPS của các loại khô dầu xử lý mỡ cá (40)
        • 3.1.7 Kết quả phân tích các tiểu phần nitơ theo mô hình CNCPS của ĐNEĐ (41)
      • 3.2. Nội dung 2: Kết quả thí nghiệm in sacco (43)
        • 3.2.1 Tỷ lệ phân giải in sacco của khô dầu đậu nành (43)
        • 3.2.2 Tỷ lệ phân giải in sacco của khô dầu phộng (44)
        • 3.2.3 Tỷ lệ phân giải in sacco của khô dầu dừa (45)
        • 3.2.4 Tỷ lệ phân giải in sacco của khô dầu bông (46)
        • 3.2.5 Tỷ lệ phân giải in sacco của đậu nành sấy (46)
        • 3.2.6 Tỷ lệ phân giải in sacco của đậu nành ép đùn (47)
      • 3.3. Nội dung 3: Nghiên cứu sử dụng của các loại thức ăn protein đã xử lý trên bò sữa44 (48)
        • 3.3.1 Thí nghiệm khẩu phần (48)
          • 3.3.1.1. Thí nghiệm khẩu phần KĐN-KDP đã xử lý trên bò sữa (0)
          • 3.3.1.2. Thí nghiệm khẩu phần KDD-KDB đã xử lý trên bò sữa (0)
          • 3.3.1.3. Thí nghiệm khẩu phần ĐNH-ĐNEĐ đã xử lý trên bò sữa (0)
          • 3.3.1.4. Thành phần a xít amin trong huyết thanh của bò thí nghiệm (55)
        • 3.3.2 Thí nghiệm bánh dinh dưỡng: Sản xuất bánh dinh dưỡng chứa thức ăn protein đã xử lý tăng tỷ lệ protein thoát qua (55)
    • IV. Kết luận và đề nghị (56)
      • 4.1. Kết luận (56)
      • 4.2. Đề nghị (57)
  • Tài liệu tham khảo (58)

Nội dung

Tổng quan

Protein trong thức ăn được lên men trong dạ cỏ thành axít amin và amoniac, cung cấp nguồn nitơ cho vi sinh vật tổng hợp protein vi sinh vật, quan trọng cho bò trưởng thành Tuy nhiên, bò cao sản cần thêm protein thực ngoài protein vi sinh vật do nhu cầu cao Đối với bò sữa cao sản hoặc bò thịt đang phát triển nhanh, việc cung cấp protein chất lượng cao là cần thiết Để đáp ứng nhu cầu này, cần tránh sự lên men của vi sinh vật trong dạ cỏ đối với protein thực, giúp protein thoát qua (bypass protein) được tiêu hóa ở dạ múi khế và ruột non, cung cấp axít amin cho bò.

Tỷ lệ protein thoát qua trên tổng số nitơ trong khẩu phần phụ thuộc vào đặc tính của nguồn protein Các nguồn protein động vật, như bột máu và bột cá, có tỷ lệ protein thoát qua cao, với bột máu đạt hơn 80% Tuy nhiên, bột máu bị cấm sử dụng ở nhiều quốc gia do rủi ro bệnh bò điên, trong khi bột cá mặc dù tốt nhưng lại có chi phí cao Ngược lại, các nguồn protein thực vật có tỷ lệ bypass protein thấp, ví dụ như cỏ khô (38%), thân bắp ủ chua (31%), và đậu nành nguyên hạt (20%) Do đó, nghiên cứu các giải pháp để tăng hàm lượng protein thoát qua, đặc biệt từ nguồn thực vật, là cần thiết để đáp ứng nhu cầu protein cho bò sữa cao sản.

Nhiều biện pháp đã được nghiên cứu để tăng tỷ lệ protein thoát qua từ thức ăn, trong đó xử lý nhiệt là phương pháp phổ biến nhất giúp giảm lượng protein bị phân giải trong dạ cỏ Xử lý nhiệt không chỉ làm tăng hàm lượng protein không hòa tan mà còn bảo vệ protein khỏi sự thủy giải nhờ hình thành các liên kết chéo và phản ứng Maillard Tuy nhiên, phương pháp này cũng có nhược điểm như mất mát axit amin và giảm khả năng tiêu hóa của protein Do đó, việc xác định điều kiện xử lý nhiệt phù hợp là cần thiết để tối ưu hóa lượng protein không bị phân giải trong dạ cỏ, đồng thời giảm thiểu tác động tiêu cực đến giá trị dinh dưỡng của thức ăn Xử lý nhiệt phải được thực hiện ở mức độ hợp lý để tránh tổn hại do nhiệt và mất mát chất dinh dưỡng.

Nhiều nghiên cứu toàn cầu đã chỉ ra rằng xử lý nhiệt ảnh hưởng đến lượng protein trong dạ cỏ, cũng như năng suất và chất lượng sữa Cụ thể, theo Pereira và các cộng sự (1998), việc xử lý nhiệt hèm bia không làm thay đổi hàm lượng nitơ tổng số, nhưng đã giảm khả năng phân hủy nitơ trong dạ cỏ từ 76,5% xuống còn 25,6% Kết quả là, lượng nitơ không bị phân giải xuống tá tràng tăng lên 1,2; 1,8; 2,4 và 3,2 lần tương ứng với các mức xử lý nhiệt 50 độ C.

Nghiên cứu của Tagari và cộng sự (1986) cho thấy rằng nhiệt độ 100 o C, 135 o C và 175 o C không ảnh hưởng xấu đến khả năng tiêu hóa nitơ ở ruột non Đồng thời, phân giải protein thô in vitro cũng giảm khi tăng nhiệt độ.

Nghiên cứu cho thấy, khi nhiệt độ xử lý hạt bông vải tăng từ 140 lên 180 độ C trong 20 phút, tỷ lệ protein giảm từ 87% xuống 48% Xử lý nhiệt vừa phải đậu nành giúp giảm tốc độ phân giải protein trong dạ cỏ, với khoảng 50% protein không bị phân giải (Stallings, 2006) Faldet và cộng sự (1991) phát hiện rằng xử lý nhiệt ở 120 độ C trong 3 giờ làm tăng tỷ lệ protein thoát khỏi dạ cỏ từ 28,6% lên 67% ở khô dầu đậu nành chiết ly và từ 28,4% lên 61,8% ở đậu nành hạt Mustafa và cộng sự (2003) kết luận rằng xử lý nhiệt hạt hướng dương bằng hơi nước dưới áp suất cao làm tăng hàm lượng protein không hòa tan và giảm khả năng phân giải in sacco của vật chất khô và protein thô Jones và cộng sự (2001) cũng ghi nhận kết quả tương tự với bánh dầu cải Việc sử dụng thức ăn tinh chứa protein thực vật được bảo vệ, như khô dầu nành và khô dầu cải qua xử lý nhiệt, đã làm tăng đáng kể sản lượng sữa và hàm lượng protein trong sữa (Allison và Garnsworthy).

Để tối ưu hóa năng suất bò sữa, cần đạt được sự cân bằng giữa protein hòa tan trong dạ cỏ và protein thoát qua Khẩu phần có hàm lượng protein hòa tan và nitơ phi protein cao không đủ cung cấp protein cần thiết cho tiêu hóa ở ruột non, trong khi khẩu phần chứa protein thoát qua cao lại thiếu nitơ cho hệ vi sinh vật dạ cỏ Theo Hamilton (2003), khẩu phần tối ưu nên có 30-40% protein thoát qua và 60-70% protein hòa tan, với nitơ phi protein thấp hơn 30% tổng số protein Tại Việt Nam, nghiên cứu về vấn đề này còn hạn chế, do đó, chúng tôi thực hiện đề tài này với mục đích tìm hiểu sâu hơn.

- Nghiên cứu quy trình công nghệ chế biến protein thực vật để đạt tỷ lệ protein bypass cao cho chăn nuôi bò sữa

- Sản xuất thử bánh dinh dưỡng chứa nguyên liệu protein bypass cao để cung cấp protein và khoáng cho bò.

Nội dung và phương pháp

Nội dung 1: Nghiên cứu xử lý các nguyên liệu protein

Xác định mức xử lý nhiệt và mức xử lý mỡ cá phù hợp là cần thiết để tối ưu hóa tỷ lệ protein bypass từ dạ cỏ mà không ảnh hưởng đến khả năng tiêu hóa ở dạ múi khế và ruột non Các nguyên liệu được xem xét bao gồm khô dầu đậu nành, khô dầu dừa, khô dầu phộng, khô dầu bông và đậu nành hạt.

Sau khi tiến hành xử lý protein ở các mức nhiệt độ và thời gian khác nhau, việc đánh giá khả năng hòa tan của protein được thực hiện thông qua phân tích các tiểu phần nitơ theo mô hình CNCPS (Sniffen và cộng sự).

1992) và phân tích protein tan trong KOH Xử lý các nguyên liệu ở quy mô phòng thí nghiệm với khoảng 500 g/nguyên liệu/nghiệm thức xử lý

Thời gian tiến hành xử lý và phân tích các tiểu phần nitơ từ tháng 8/2007 đến tháng 4/2008

Tại Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam, có 6 địa điểm nghiên cứu trong phòng thí nghiệm thức ăn chăn nuôi Đặc biệt, quy trình xử lý ép đùn đậu nành được thực hiện tại nhà máy thức ăn gia súc Kim Tiền (Gold Coin) ở Đồng Nai.

Xử lý nhiệt là quá trình thí nghiệm với hai yếu tố chính là nhiệt độ và thời gian, áp dụng cho từng loại nguyên liệu thức ăn protein khác nhau Trong thí nghiệm, nguyên liệu sẽ được xử lý bằng nhiệt khô trong tủ sấy có khả năng điều chỉnh nhiệt độ, đồng thời hạn chế tối đa việc thoát hơi nước Các mức nhiệt độ được sử dụng trong quá trình xử lý bao gồm 110, 125, 140 và 155 độ C, kết hợp với các khoảng thời gian xử lý khác nhau.

30, 60; 90 và 120 phút Tổng cộng là 16 nghiệm thức xử lý cho mỗi nguyên liệu

Chúng tôi tiến hành xử lý đậu nành bằng phương pháp ép đùn ở nhiệt độ 140°C, kết hợp với các thời gian làm nguội khác nhau Các nghiệm thức bao gồm làm nguội ngay sau khi ép đùn và ủ nóng trong các khoảng thời gian 5, 10, 15, 20, 30, 40, 50 và 60 phút trước khi làm nguội.

Xử lý mỡ cá là một quá trình thí nghiệm nhằm xác định ảnh hưởng của các mức xử lý khác nhau (1%, 2% và 3%) trên từng loại nguyên liệu thức ăn protein Các mức xử lý này được thực hiện ở nhiệt độ 120°C trong 30 phút, với tổng cộng 3 nghiệm thức cho mỗi loại nguyên liệu.

Sau khi xử lý, việc phân tích các tiểu phần nitơ được thực hiện theo mô hình CNCPS, một hệ thống đánh giá protein và carbohydrate thuần của Đại học Cornell (Sniffen và cộng sự, 1992) Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá khả năng hòa tan của các hợp chất chứa nitơ trong dạ cỏ Để đánh giá khả năng tiêu hóa của protein trong ruột non, tỷ lệ protein tan trong KOH của các nguyên liệu sau xử lý được xem xét.

Bảng 1 Phân loại các tiểu phần nitơ theo hệ thống CNCPS

Ghi chú, công thức tính

Nitơ không phải protein A NPN Không hiện hữu Không áp dụng được

(TP) - Kết tủa với axít tricloro acetic Protein hòa tan B1 BSN

(BSP) Nhanh Tan trong dung dich đệm nhưng kết tủa (TN-IN) Protein không hòa tan - IN

(IP) - Không hòa tan trong dung dịch đệm

Protein hòa tan trong dịch tẩy trung tính B2 NDSN Biến động

Khác biệt giữa IP và protein không tan trong dung dịch tẩy trung tính (IN –NDIN)

Protein không hòa tan trong dung dịch tẩy trung tính hòa tan trong dịch tẩy axít

B3 ADSN Biến động đến chậm

Protein không tan trong dung dịch tẩy trung tính nhưng tan trong dịch tẩy axít (NDIN –ADIN)

Không hòa tan trong dịch tẩy axít C ADIN Không tiêu hóa

Bao gồm protein bị tổn thương do nhiệt và nitơ kết hợp với lignin

Theo mô hình CNCPS, protein thô trong thức ăn được chia thành 5 tiểu phần sử dụng

3 dung môi và một tác nhân gây kết tủa protein Chi tiết của phương pháp này được mô tả bởi Licitra và ctv (1996) (Bảng 1 và Hình 1)

Năm tiểu phần của protein thô bao gồm:

1 Tiểu phần A (NPN: nitơ không phải protein, hòa tan trong hệ đệm phosphate- borat nhưng không kết tủa với axít tricloro acetic);

2 Tiểu phần B (protein thực) bao gồm 3 tiểu phần là B1, B2 và B3 và tiểu phần C (protein không hữu dụng hoặc bị bao bọc bởi các thành phần khác)

3 Tiểu phần B1 là phần protein thực hòa tan trong dung dịch đệm phosphate- borat và là phần phân giải nhanh chóng trong da cỏ

4 Phần protein thực không hòa tan trong dung dịch đệm nhưng hòa tan trong dịch tẩy trung tính (tiểu phần B2) bị phân giải trong dạ cỏ với một tốc độ chậm

5 Tiểu phần B3 là phần protein thực không tan trong dịch tẩy trung tính nhưng lại tan trong dịch tẩy axít, phần này được biết là có tốc độ phân giải rất chậm trong dạ cỏ

Các tiểu phần B2 và B3 đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá protein thoát qua khỏi dạ cỏ, với tiểu phần B3 được coi là đại diện gần nhất cho protein thoát qua Hệ thống đánh giá này giúp xác định hiệu quả của quá trình tiêu hóa protein trong dạ cỏ.

CNCPS cho thấy tỷ lệ lớn của tiểu phần nitơ B3 bị thoát ra khỏi sự phân giải trong dạ cỏ (Sniffen và cộng sự, 1992) Ngược lại, tiểu phần B2 có một phần bị lên men trong dạ cỏ, trong khi phần còn lại được chuyển nguyên vẹn xuống ruột dưới, với tỷ lệ thoát phụ thuộc vào tốc độ di chuyển của thức ăn ra khỏi dạ cỏ.

Dung dịch tẩy axít Dung dịch tẩy trung tính Dung dịch đệm phosphate-borat

Hòa tan Không hòa tan Hòa tan Không hòa tan Hòa tan Không hòa tan

Sơ đồ1 Sơ đồ phân bố các tiểu phần nitơ

2.1.3 Các chỉ tiêu theo dõi

- Hàm lượng vật chất khô của các nguyên liệu và nghiệm thức xử lý

- Hàm lượng nitơ tổng số của các nguyên liệu

- Hàm lượng nitơ không phải protein/protein thực của các nguyên liệu và các nghiệm thức xử lý (NPN/TN)

- Hàm lượng nitơ hòa tan/không hòa tan trong dung dịch đệm phosphate-borat (BSN/IN)

- Hàm lượng nitơ hòa tan/không hòa tan trong dung dịch tẩy trung tính (NDSN/NDIN)

- Hàm lượng nitơ hòa tan/không hòa tan trong dung dịch tẩy axít (ADSN/ADIN)

- Hàm lượng nitơ tan trong KOH

Ph ươ ng pháp phân tích:

- Vật chất khô: Theo tiêu chuẩn Việt nam TCVN 4326-01

Hàm lượng nitơ tổng số được xác định bằng phương pháp Kjeldahl theo tiêu chuẩn TCVN 4328-01 của Việt Nam, với tham khảo từ phương pháp AOAC 984.13 (1990) Phương pháp này sử dụng CuSO4 làm xúc tác và K2SO4 để tăng độ sôi của H2SO4.

Hàm lượng nitơ phi protein (NPN) và protein thực được xác định thông qua phương pháp kết tủa với axít tricloro acetic Đầu tiên, hàm lượng nitơ không kết tủa được đo bằng phương pháp Kjeldahl, từ đó xác định hàm lượng nitơ protein thực Hàm lượng nitơ phi protein được tính bằng hiệu số giữa hàm lượng nitơ tổng số và nitơ không kết tủa trong axít tricloro acetic.

Hàm lượng protein hòa tan trong dung dịch đệm được xác định là protein thực hòa tan ở pH dạ cỏ, không bao gồm thành phần NPN Phương pháp xác định nitơ không tan tổng số kết hợp với việc xác định hàm lượng NPN giúp ước lượng protein thực hòa tan qua sự khác biệt Sử dụng dung dịch đệm phốt phát-borat với pH 6,7-6,8, bao gồm natri monophosphate, natri tetraborate và tertiary butyl alcohol, để hòa tan nitơ trong mẫu Nitơ không hòa tan được xác định bằng phương pháp Kjeldahl, và hàm lượng nitơ hòa tan trong dung dịch đệm tính bằng hiệu số giữa hàm lượng nitơ protein thực và nitơ không hòa tan.

Hàm lượng nitơ không hòa tan trong dung dịch tẩy trung tính (NDIN) phản ánh lượng protein được bao bọc trong vách tế bào, bao gồm cả nitơ không tiêu hóa được trong phần không tan trong dung dịch tẩy axít Protein tan trong dung dịch tẩy axít có thể tiêu hóa, nhưng quá trình này diễn ra chậm trong dạ cỏ, được gọi là tiểu phần B3 theo mô hình của đại học Cornell Xử lý nhiệt có thể biến tính tiểu phần nitơ B2, khiến chúng trở nên không hòa tan và làm tăng tiểu phần B3 cũng như tiểu phần C dưới dạng ADIN Phần nitơ không hòa tan trong dung dịch đệm được xác định thông qua phương pháp Kjeldahl.

Đối tượng thí nghiệm, thời gian, địa điểm

Thí nghiệm được thực hiện tại trại thực nghiệm của Trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh với 2 bò lai Red Sindhi có trọng lượng trung bình 350 kg Các bò thí nghiệm được nhốt riêng lẻ và cho ăn khẩu phần riêng biệt theo trọng lượng, chủ yếu là cỏ sả và nước uống được cung cấp đầy đủ Trong suốt thời gian thí nghiệm từ tháng 6 đến tháng 8 năm 2008, bò vẫn khỏe mạnh và không mắc bệnh Các nghiệm thức xử lý triển vọng được lựa chọn dựa trên mô hình CNCPS kết hợp với tỷ lệ protein tan trong KOH cao, nhằm đánh giá khả năng hòa tan trong ruột dạ múi khế và ruột non Mỗi nguyên liệu được thử nghiệm với 5 nghiệm thức khác nhau.

• Đối chứng: mẫu nguyên liệu chưa xử lý

• 4 nghiệm thức xử lý có tỷ lệ protein thoát qua cao (tiểu phần B2 và B3 cao) và khả năng hòa tan trong ruột tốt dựa vào kết quả phân tích

Riêng đậu nành ép đùn lựa chọn 5 nghiệm thức, bao gồm:

Các nghiệm thức được chọn để thí nghiệm in sacco được tình bày ở Bảng 2

Bảng 2 Các nghiệm thức xử lý được chọn làm thí nghiệm in sacco

Nguyên liệu Nghiệm thức xử lý

Khô dầu đậu nành, đậu phộng, dừa và bông đều là những nguyên liệu chưa xử lý, với các thông số nhiệt độ và thời gian khác nhau Cụ thể, khô dầu đậu nành được xử lý ở nhiệt độ 125°C trong khoảng thời gian từ 0 đến 120 phút, trong khi khô dầu đậu phộng ở 110°C đến 140°C trong thời gian từ 30 đến 120 phút Khô dầu dừa cũng được xử lý ở nhiệt độ 110°C trong khoảng 60 đến 120 phút, và khô dầu bông ở nhiệt độ 110°C đến 140°C trong thời gian từ 30 đến 60 phút Đậu nành hạt chưa xử lý có thể được xử lý ở nhiệt độ 125°C trong 30 đến 90 phút, trong khi đậu nành hạt ép đùn yêu cầu làm nguội nhanh.

Ghi chú: Vì khuôn khổ bảng, nên viết tắt các nghiệm thức xử lý là 125 0 -60’ nghĩa là 125 0 C trong 60 phút…

Bố trí thí nghiệm

Mỗi nguyên liệu được thử nghiệm với 5 nghiệm thức và 2 lần lấy mẫu sau 12 và 24 giờ trong dạ cỏ, tổng cộng 10 mẫu được đưa vào dạ cỏ của một bò và lấy mẫu theo thời điểm Thí nghiệm được thực hiện đồng thời trên hai bò khác nhau, coi như hai lần lặp lại của thí nghiệm in sacco cho mỗi nguyên liệu Giai đoạn thí nghiệm kéo dài 15 ngày, trong đó 12 ngày đầu cho ăn khẩu phần cơ bản để ổn định vi sinh vật dạ cỏ, và 3 ngày tiếp theo thực hiện thí nghiệm theo quy trình Tổng số mẫu thực hiện là 240, bao gồm 120 mẫu trắng và 120 mẫu in sacco.

Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã sử dụng 6 loại nguyên liệu bao gồm khô dầu đậu nành, khô dầu phộng, khô dầu dừa, khô dầu bông, đậu nành hạt xử lý nhiệt và đậu nành ép đùn, mỗi loại được thử nghiệm với 4 nghiệm thức để đạt kết quả tối ưu về phân tích các tiểu phần nitơ trong phòng thí nghiệm Ngoài ra, một nghiệm thức đối chứng với nguyên liệu chưa qua xử lý cũng được thực hiện Sau khi xử lý, các mẫu nguyên liệu được phân tích để xác định hàm lượng vật chất khô và protein thô.

Phương pháp nghiên cứu

Thí nghiệm in sacco được thực hiện theo phương pháp của Orskov (1985), trong đó khoảng 5 g mẫu được cho vào túi polyester kích thước 90 x 140 mm, với lỗ từ 20-40 µm cho phép vi sinh vật dạ cỏ xâm nhập và khí thoát ra, nhưng ngăn không cho hạt thức ăn mịn lọt ra ngoài Mẫu được sấy khô ở 60 °C và cân cho đến khi trọng lượng ổn định, sau khi đã xác định vật chất khô tuyệt đối Túi được cột chặt vào ống dẻo và đưa vào lỗ dò dạ cỏ, sau 12 và 24 giờ túi được lấy ra, ngâm trong nước lạnh, rửa sơ và giặt sạch Chất dinh dưỡng tiêu hóa bởi vi sinh vật sẽ bị rửa trôi, trong khi phần không tiêu hóa được giữ lại trong túi Cuối cùng, túi được sấy ở 60 °C và cân cho đến khi trọng lượng không đổi.

Các chỉ tiêu theo dõi

- Xác định vật chất khô của mẫu đã được phân giải trong dạ cỏ

- Xác định tỷ lệ phân giải protein trong dạ cỏ sau 12 và 24 giờ

Xác định vật chất khô của mẫu đã được phân giải trong dạ cỏ bằng công thức sau:

% phân giải VCK trong dạ cỏ = - * 100

DA Khả năng phân giải nitơ trong dạ cỏ được tính bằng công thức sau: (NA * DA – NB * DB * DA) NB * DB % nitơ phân giải trong dạ cỏ = - x 100 = 100 - - *100

NA * DA NA Vật chất khô của mẫu không phân giải trong dạ cỏ bằng công thức sau: DB % không phân giải VCK trong dạ cỏ = - * 100

DA Tỷ lệ nitơ thóat qua khỏi dạ cỏ được tính bằng công thức sau: (NA * DA – NB * DB * DA) % nitơ thoát qua = 100 - - * 100

NA : % nitơ còn lại của mẫu trắng

NB : % nitơ còn lại của mẫu thí nghiệm in sacco

DA : % vật chất khô còn lại của mẫu trắng

DB : % vật chất khô còn lại của mẫu thí nghiệm in sacco

2.2.5 Sản phẩm nội dung cần đạt

Từ kết quả phân giải trong dạ cỏ in sacco, chọn nghiệm thức xử lý tốt nhất để tiến hành các nội dung cho năm tiếp theo

2.3 Nội dung 3: Nghiên c ứ u s ử d ụ ng c ủ a các lo ạ i th ứ c ă n protein đ ã x ử lý trên bò s ữ a

Nội dung này bao gồm các nội dung cụ thể như sau:

2.3.1 Thí nghi ệ m kh ẩ u ph ầ n khô đậ u nành- khô đậ u ph ộ ng: Nghiên c ứ u s ử d ụ ng kh ẩ u ph ầ n ch ứ a nguyên li ệ u khô đậ u nành- khô đậ u ph ộ ng đ ã đượ c x ử lý trên bò s ữ a

Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá ảnh hưởng của khẩu phần ăn chứa nguyên liệu khô đậu nành và khô đậu phộng đã qua xử lý đến năng suất, chất lượng sữa và khả năng sinh sản của bò sữa Nghiên cứu được thực hiện tại Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam, tại trại chăn nuôi bò sữa Thanh Bình, địa chỉ 102 Nguyễn Thị Rành, ấp Xóm Mới, xã An Nhơn Tây, huyện Củ Chi.

Yếu tố Thí nghiệm : KĐN 125-90; KĐN 125-120; KDP 125-60; KDP 140-30

Thiết kế thí nghiệm: Thí nghiệm được tiến hành với 4 khẩu phần thí nghiệm, được bố trí trên

Thí nghiệm được thực hiện trên 04 bò sữa F2 HF ở lứa đẻ từ 3-4, với chu kỳ luân phiên mỗi 1,5 tháng, thiết kế theo kiểu ô vuông latin và theo dõi qua 4 giai đoạn Mỗi giai đoạn kéo dài 1,5 tháng, trong đó có 1 tháng theo dõi và 0,5 tháng chuyển tiếp không ghi nhận số liệu Để đảm bảo tính liên tục, một bò dự phòng được chọn để thay thế trong trường hợp có sự cố Khẩu phần thí nghiệm được phối hợp theo khuyến cáo của NRC (2001) về năng lượng và protein cho bò sữa.

Sơ đồ bố trí thí nghiệm với 4 khẩu phần A, B, C, D như sau:

2.3.2 Thí nghi ệ m kh ẩ u ph ầ n khô d ầ u d ừ a- khô d ầ u bông: Nghiên c ứ u s ử d ụ ng kh ẩ u ph ầ n ch ứ a nguyên li ệ u khô d ầ u d ừ a- khô d ầ u bông đ ã đượ c x ử lý trên bò s ữ a

Mục tiêu của nghiên cứu này là đánh giá ảnh hưởng của khẩu phần ăn chứa nguyên liệu khô dầu dừa và khô dầu bông đã được xử lý đến năng suất, chất lượng sữa cũng như khả năng sinh sản của bò sữa Nghiên cứu được thực hiện tại Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam, tại trại chăn nuôi bò sữa Thanh Bình, địa chỉ 102 Nguyễn Thị Rành, ấp Xóm mới, xã An Nhơn Tây, Củ Chi.

Yếu tố Thí nghiệm : KDD 110-90; KDD 125-30; KDB 140-30; KDB 125-60

Thiết kế thí nghiệm: Thí nghiệm được tiến hành với 4 khẩu phần thí nghiệm, được bố trí trên

Thí nghiệm được thực hiện trên 04 bò sữa F2 HF ở lứa đẻ từ 3-4, với chu kỳ luân phiên mỗi 1,5 tháng, theo thiết kế ô vuông latin và theo dõi qua 4 giai đoạn Trong mỗi giai đoạn, một bò dự phòng được chọn để thay thế nếu có sự cố xảy ra Mỗi giai đoạn kéo dài 1,5 tháng, bao gồm 1 tháng theo dõi số liệu và 0,5 tháng chuyển tiếp không theo dõi Khẩu phần thí nghiệm được phối hợp dựa trên khuyến cáo của NRC (2001) về năng lượng và protein cho bò sữa.

Sơ đồ bố trí thí nghiệm với 4 khẩu phần A, B, C, D như sau:

2.3.3 Thí nghi ệ m kh ẩ u ph ầ n đậ u nành h ạ t- đậ u nành ép đ ùn: Nghiên c ứ u s ử d ụ ng kh ẩ u ph ầ n ch ứ a nguyên li ệ u đậ u nành h ạ t- đậ u nành ép đ ùn đ ã đượ c x ử lý trên bò s ữ a

Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá ảnh hưởng của khẩu phần ăn chứa nguyên liệu đậu nành hạt và đậu nành ép đùn đã được xử lý đến năng suất, chất lượng sữa và khả năng sinh sản của bò sữa Nghiên cứu được thực hiện tại Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam, cụ thể tại trại chăn nuôi bò sữa Thanh Bình, địa chỉ 102 Nguyễn Thị Rành, ấp Xóm Mới, xã An Nhơn Tây, Củ Chi.

Yếu tố Thí nghiệm : ĐNH 125-90; ĐNH 140-30; ĐNEĐ Ủ 30 và ĐNEĐ ủ 50 phút

Thiết kế thí nghiệm: Thí nghiệm được tiến hành với 4 khẩu phần thí nghiệm, được bố trí trên

Thí nghiệm được thực hiện trên 04 bò sữa F2 HF ở lứa đẻ từ 3-4, kéo dài mỗi giai đoạn 1,5 tháng, với 1 tháng theo dõi số liệu và 0,5 tháng chuyển tiếp Thiết kế thí nghiệm theo kiểu ô vuông latin, theo dõi đến hết 4 giai đoạn, trong đó có một bò dự phòng để thay thế khi cần Khẩu phần thí nghiệm được phối hợp theo khuyến cáo của NRC (2001) về năng lượng và protein cho bò sữa.

Sơ đồ bố trí thí nghiệm với 4 khẩu phần A, B, C, D như sau:

A= ĐNH 125-90; B= ĐNH 140-30; C= ĐNEĐ Ủ 30 và D= ĐNEĐ Ủ 50 phút

Ch ỉ tiêu theo dõi cho các thí nghi ệ m trên bò s ữ a

- Sản lượng sữa hàng ngày của bò, và so sánh với sản lượng sữa trung bình của bò toàn trại

- Chất lượng sữa (hàm lượng chất khô, protein và béo) Mỗi bò mỗi giai đoạn lấy mẫu 2 lần:

4 giai đoạn x 2 lần/giai đoạn x 4 bò x 3 nhóm = 96 mẫu

Thời gian động dục trở lại, thời gian phối giống, tỷ lệ phối đậu và tỷ lệ thụ thai là những yếu tố quan trọng cần theo dõi Nếu phát hiện sự khác biệt trong các chỉ số này, cần tiến hành phân tích số liệu để đưa ra những nhận định chính xác và cải thiện quy trình sinh sản.

- Theo dõi một số bệnh trên bò sữa: viêm vú, sẩy thai (theo dõi thêm nếu thấy có sự khác biệt thì phân tích số liệu)

Lấy mẫu máu để phân tích axít amin tự do từ 5 khẩu phần thí nghiệm triển vọng nhất, với mỗi nguyên liệu được lấy 1 khẩu phần và số lượng mẫu là 1 mẫu cho mỗi nguyên liệu.

- Kết quả về sản lượng sữa hàng ngày, chất lượng sữa,

Kết quả nghiên cứu cho thấy thời gian động dục trở lại, thời gian phối giống, tỷ lệ phối đậu và tỷ lệ thụ thai có sự khác biệt đáng kể so với nhóm đối chứng Những thông số này đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả sinh sản.

Công thức thức ăn cho bò thí nghiệm

Công thức thức ăn thí nghiệm khẩu phần cho bò sữa – đề tài Bypass

KĐN ĐNH KDB KDP KDD ĐNEĐ

Khô ĐN xử lý 197 - - - Đậu nành hạt xử lý - 250 - - - -

Khô dầu bông xử lý - - 300 - - -

Khô dầu phộng xử lý - - - 220 - -

Khô dầu dừa xử lý - - - - 420 - Đậu nành ép đùn - - - 250

2.3.4 Thí nghiệm bánh dinh dưỡng: S ả n xu ấ t bánh dinh d ưỡ ng ch ứ a th ứ c ă n protein đ ã x ử lý t ă ng t ỷ l ệ protein thoát qua

Mục tiêu của nghiên cứu là sản xuất bánh dinh dưỡng chứa protein đã qua xử lý nhằm tăng tỷ lệ protein thoát ra, từ đó bổ sung protein và khoáng chất cho bò sữa Địa điểm thực hiện là Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam, tại trại chăn nuôi bò sữa.

Thanh Bình, ở 102 Nguyễn Thị Rành, ấp Xóm mới, xã An nhơn tây, Củ chi

Thí nghiệm được tiến hành trên 08 bò sữa F2 HF ở lứa đẻ từ 3-4 và tháng vắt sữa thứ 3, theo thể thức latin square với 4 nhóm bò, mỗi nhóm 2 bò, được cho ăn cùng một công thức bánh dinh dưỡng Bánh dinh dưỡng cung cấp protein thực vật đã được xử lý và bổ sung khoáng thiết yếu, được chế biến mềm để bò dễ ăn, với lượng cho ăn khoảng 2kg/ngày, thay thế cho 2kg thức ăn trong khẩu phần Thời gian theo dõi là 6 tháng, chia thành 4 giai đoạn, mỗi giai đoạn 1,5 tháng, trong đó có 0,5 tháng để bò làm quen với thức ăn và 1 tháng để thu thập số liệu Các nhóm bò thí nghiệm được cho ăn cùng khẩu phần thức ăn tinh và 30kg cỏ tươi/ngày.

4 nghiệm thức xử lý dùng cho thí nghiệm là: ĐNEĐ Ủ 30; ĐNEĐ Ủ 50; KĐN 125-90; và

Sơ đồ bố trí thí nghiệm với 4 khẩu phần A, B, C, D như sau:

A= ĐNEĐ ủ 30; B= ĐNEĐ Ủ 50 phút; C= KĐN 125-90; và D=KDP 125-60

Công thức sản xuất bánh dinh dưỡng cho bò thí nghiệm

Công thức sản xuất bánh dinh dưỡng cho bò sữa – đề tài Bypass

Khô dầu phộng 125-60 35 Đậu nành ép đùn 30

Rỉ mật 47 35 40 Muối ăn 6 6 6 DCP 4 4 4 Urea 12 12 12

- Khả năng ăn vào của bò

- Sản lượng sữa hàng ngày của bò và so sánh với sản lượng sữa trung bình của toàn trại

- Giá thành thức ăn và hiệu quả sử dụng bánh dinh dưỡng (giá trị sản lượng sữa tăng/giá khẩu phần tăng do bổ sung bánh dinh dưỡng)

2.3.5 Xử lý kết quả: Kết quả thu thập được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel 2003 và phân tích thống kê ANOVA bằng phần mềm Minitab version 13.20

III Kết quả và thảo luận

3.1.1 K ế t qu ả phân tích các ti ể u ph ầ n nit ơ theo mô hình CNCPS c ủ a khô d ầ u đậ u nành a Tỷ lệ nitơ không tan trong dung dịch tẩy trung tính (NDIN) của khô dầu đậu nành

Tỷ lệ nitơ không tan trong dung dịch tẩy trung tính (NDIN) tăng theo cả nhiệt độ và thời gian xử lý Cụ thể, khi giữ nguyên nhiệt độ, việc gia tăng thời gian xử lý dẫn đến sự tăng trưởng tỷ lệ NDIN (P

Ngày đăng: 05/10/2023, 17:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Phân loại các tiểu phần nitơ theo hệ thống CNCPS - Nghiên cứu công nghệ chế biến và sử dụng bypass protein cho chăn nuôi bò sữa
Bảng 1. Phân loại các tiểu phần nitơ theo hệ thống CNCPS (Trang 11)
Sơ đồ1. Sơ đồ phân bố các tiểu phần nitơ - Nghiên cứu công nghệ chế biến và sử dụng bypass protein cho chăn nuôi bò sữa
Sơ đồ 1. Sơ đồ phân bố các tiểu phần nitơ (Trang 12)
Sơ đồ bố trí thí nghiệm với 4 khẩu phần A, B, C, D như sau: - Nghiên cứu công nghệ chế biến và sử dụng bypass protein cho chăn nuôi bò sữa
Sơ đồ b ố trí thí nghiệm với 4 khẩu phần A, B, C, D như sau: (Trang 17)
Sơ đồ bố trí thí nghiệm với 4 khẩu phần A, B, C, D như sau: - Nghiên cứu công nghệ chế biến và sử dụng bypass protein cho chăn nuôi bò sữa
Sơ đồ b ố trí thí nghiệm với 4 khẩu phần A, B, C, D như sau: (Trang 18)
Bảng 13: Tỷ lệ nitơ không tan trong dung dịch tẩy trung tính của KDP (%/nitơ tổng số) - Nghiên cứu công nghệ chế biến và sử dụng bypass protein cho chăn nuôi bò sữa
Bảng 13 Tỷ lệ nitơ không tan trong dung dịch tẩy trung tính của KDP (%/nitơ tổng số) (Trang 29)
Bảng 15: Tỷ lệ nitơ không tan trong dung dịch tẩy axít của KDP (%/nitơ tổng số) - Nghiên cứu công nghệ chế biến và sử dụng bypass protein cho chăn nuôi bò sữa
Bảng 15 Tỷ lệ nitơ không tan trong dung dịch tẩy axít của KDP (%/nitơ tổng số) (Trang 30)
Bảng 16: Tỷ lệ nitơ tan trong dung dịch tẩy axít của KDP (%/nitơ tổng số) - Nghiên cứu công nghệ chế biến và sử dụng bypass protein cho chăn nuôi bò sữa
Bảng 16 Tỷ lệ nitơ tan trong dung dịch tẩy axít của KDP (%/nitơ tổng số) (Trang 30)
Bảng 32: Tỷ lệ các tiểu phần nitơ của ĐNEĐ (%/nitơ tổng số) - Nghiên cứu công nghệ chế biến và sử dụng bypass protein cho chăn nuôi bò sữa
Bảng 32 Tỷ lệ các tiểu phần nitơ của ĐNEĐ (%/nitơ tổng số) (Trang 42)
Bảng 35: Hàm lượng protein trong sữa của bò thí nghiệm (%) - Nghiên cứu công nghệ chế biến và sử dụng bypass protein cho chăn nuôi bò sữa
Bảng 35 Hàm lượng protein trong sữa của bò thí nghiệm (%) (Trang 50)
Bảng 38: Hàm lượng chất béo trong sữa của bò thí nghiệm (%) - Nghiên cứu công nghệ chế biến và sử dụng bypass protein cho chăn nuôi bò sữa
Bảng 38 Hàm lượng chất béo trong sữa của bò thí nghiệm (%) (Trang 51)
Bảng 37: Sản lượng sữa của bò thí nghiệm (kg/con) - Nghiên cứu công nghệ chế biến và sử dụng bypass protein cho chăn nuôi bò sữa
Bảng 37 Sản lượng sữa của bò thí nghiệm (kg/con) (Trang 51)
Bảng 39: Hàm lượng protein trong sữa của bò thí nghiệm (%) - Nghiên cứu công nghệ chế biến và sử dụng bypass protein cho chăn nuôi bò sữa
Bảng 39 Hàm lượng protein trong sữa của bò thí nghiệm (%) (Trang 52)
Bảng 42: Hàm lượng chất béo trong sữa của bò thí nghiệm (%) - Nghiên cứu công nghệ chế biến và sử dụng bypass protein cho chăn nuôi bò sữa
Bảng 42 Hàm lượng chất béo trong sữa của bò thí nghiệm (%) (Trang 53)
Bảng 43: Hàm lượng protein trong sữa của bò thí nghiệm (%) - Nghiên cứu công nghệ chế biến và sử dụng bypass protein cho chăn nuôi bò sữa
Bảng 43 Hàm lượng protein trong sữa của bò thí nghiệm (%) (Trang 54)
Bảng này chỉ có tính chất tham khảo. - Nghiên cứu công nghệ chế biến và sử dụng bypass protein cho chăn nuôi bò sữa
Bảng n ày chỉ có tính chất tham khảo (Trang 55)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w