ăm 2015, đề tài nuôi trồng stroma Nhộng trùng thảo đã được thực hiện với môi trường sử dụng nguồn đạm là nhộng tằm.. àm lượng hoạt chất cordycepin và adenosine có trong stroma Nhộng trùn
Trang 1HCM
TRUN T M N N ỨU V P T TR ỂN N N N P N N O
BÁO CÁO NGHI M THU
NGHIÊN CỨU CẢI TIẾN M TRƯỜNG TẠO STROMA
NHỘNG TRÙNG THẢO (Cordyceps militaris)
KS Nguyễn Thị Ngọc Sương
Th nh ph h inh, h ng 01/2017
Trang 2BAN QU N LÝ KHU NÔNG NGHI P CÔNG NGH CAO
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHI P CÔNG NGH CAO
BÁO CÁO NGHI M THU
(Đã chỉnh sửa theo góp ý của Hội đ ng nghiệm thu)
NGHIÊN CỨU CẢI TIẾN M TRƯỜNG TẠO STROMA
NHỘNG TRÙNG THẢO (Cordyceps militaris)
Trang 3TÓM TẮT
Nhộng trùng thảo (Cordyceps militaris) là một loại dược liệu quí với hàm lượng
hoạt chất cao ăm 2015, đề tài nuôi trồng stroma Nhộng trùng thảo đã được thực hiện với môi trường sử dụng nguồn đạm là nhộng tằm Tuy nhiên nhộng tằm là dạng nguyên liệu không phổ biến, thời gian bảo quản ngắn gây khó khăn cho công tác đảm bảo nguồn nguyên liệu sản xuất Nghiên cứu này được thực hiện nhằm nguy n liệu th y thế th ch hợp làm tăng năng suất strom mà v n đảm ảo hàm lượng hoạt chất c o Kết quả thu được là nguyên liệu ye st e tr ct kết hợp với l ng đ trứng gà được ch n làm nguy n liệu
th y thế cho nhộng tằm hối lượng nguy n liệu th ch hợp cho việc nuôi trồng hộng trùng thảo là 0,3017 g/bình ye st e tr ct kết hợp 4,4653 g/bình l ng đ trứng gà ăng suất strom thu được 17,98 g nh, tr ng lượng khô c strom 2,69 g nh, hàm lượng cordycepin 6,7041 mg g, hàm lượng denosine 4,5059 mg g
Trang 4MỤ LỤ
Trang
r ng phụ .i
TÓM TẮT ii
MỤC LỤC iii
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH SÁCH B NG vi
DANH SÁCH HÌNH vii
ĐỀ TÀI 1
MỞ ĐẦU 2
hương ỔNG QUAN 3
1.1 Giới thiệu về Cordyceps militaris 3
1.1.1 Phân loại nấm Cordyceps militaris 3
1.1.2 Đặc điểm sinh h c nấm Cordyceps militaris 3
1.2 Một số hoạt chất sinh h c c a Cordyceps 4
1.2.1 Nucleotides 4
1.2.2 Sterol 5
1.2.3 Protein và các amino acid 5
1.2.4 Acid béo 6
1.2.5 Polysaccharide 6
1.3 Một số tác dụng dược lý c a nấm Cordyceps 6
1.3.1 Hiệu quả chống ung thư 7
1.3.2 ác động điều hòa miễn dịch 7
1.3.3 ác động bảo vệ gan 7
1.3.4 ác động bảo vệ thận 7
Trang 51.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tạo thành stroma C militaris 8
1.4.1 Nhu cầu dinh dưỡng cho sự hình thành và phát triển stroma 8
1.4.2 nh hưởng c a các yếu tố môi trường 9
1.5 Nuôi trồng Cordyceps militaris trên các nguyên liệu khác nhau 10
1.5.1 Trên nhộng tằm 11
1.5.2 Trên các nguyên liệu khác 11
1.6 Nguyên liệu l ng đ trứng trong nuôi cấy nấm ký sinh côn trùng 12
hương ỘI DUNG NGHIÊN CỨU 13
2.1 Thời gi n và đị điểm thực hiện 13
2.2 Vật liệu và thiết bị 13
2.2.1 Vật liệu 13
2.2.2 hiết ị 13
2.3 ội dung nghi n cứu 13
2.4 hương pháp nghi n cứu 14
2.4.1 Nội dung 1: Khảo sát nguồn nguyên liệu thay thế cho nguyên liệu nhộng tằm 14
2.4.2 Nội dung 2: Xác định khối lượng nguyên liệu thay thế thích hợp 15
hương III KẾT QU VÀ TH O LUẬN 18
3.1 Nội dung 1: Khảo sát nguồn nguyên liệu thay thế cho nguyên liệu nhộng tằm 18
3.1.1 Hiệu quả tạo stroma Nhộng trùng thảo c a các nguyên liệu thí nghiệm 18
3.1.2 àm lượng hoạt chất cordycepin và adenosine có trong stroma Nhộng trùng được nuôi cấy tr n các nguy n liệu khác nhau 20
3.2 Nội dung 2: Xác định khối lượng nguyên liệu thay thế thích hợp 24
hương V Ế Ậ VÀ ĐỀ Ị 29
4.1 Kết luận 29
4.2 Đề nghị 29
TÀI LI U THAM KH O 30
Trang 8DANH SÁCH HÌNH
nh 3.1 Strom hộng trùng thảo C militaris tr n các môi trường khác nh u 22
nh 3.2 Strom hộng trùng thảo tr n các môi trường có khối lượng ye st e tr ct kết hợp
Trang 9THÔNG T N ĐỀ T
1 n đề tài dự án: ghi n cứu cải tiến môi trường tạo strom hộng trùng thảo
(Cordyceps militaris)
2 h nhiệm đề tài dự án: guyễn hị g c Sương
3 ơ qu n ch tr : rung tâm ghi n cứu và hát triển ông nghiệp ông nghệ c o
4 hời gi n thực hiện: 12 tháng
5 inh ph được duyệt: 143.027.000 đồng
6 Mục ti u: Xác định được nguồn nguy n liệu th y thế cho nguy n liệu nhộng tằm và cải tiến công thức môi trường tạo strom hộng trùng thảo nhằm làm tăng t nh ổn định trong sản uất và làm tăng năng suất và độ đồng đều về k ch thước strom ừ đó ứng dụng vào quy mô sản uất lớn
7 ội dung đề tài:
ội dung 1: hảo sát nguồn nguy n liệu th y thế cho nguy n liệu nhộng tằm
ội dung 2: Xác định khối lượng nguy n liệu th y thế th ch hợp
8 Sản phẩm c đề tài dự án: Strom hộng trùng thảo và báo cáo kho h c
Trang 10MỞ ĐẦU
Nhộng trùng thảo (Cordyceps militaris) thuộc chi Cordyceps là loài nấm dược liệu
quý hiếm Nhộng trùng thảo được biết đến như một thuốc quý, giúp tăng cường sức kh e,
hỗ trợ hệ miễn dịch, chống suy nhược, mệt m i, phòng chống ung thư, ảo vệ tim, gan, thận… Hiện nay, Nhộng trùng thảo đ ng được quan tâm nghiên cứu và sản xuất in vitro
để tạo nguồn dược liệu cho việc sản xuất thuốc hỗ trợ điều trị bệnh, thực phẩm chức năng
ăm 2015, chúng tôi đã thực hiện đề tài “ ghi n cứu môi trường tạo stroma Nhộng
trùng thảo (Cordyceps militaris)” với kết quả là Nhộng trùng thảo tạo mầm trên môi
trường gạo lức có bổ sung nhộng tằm, khoáng và vitamin sau 30 ngày cấy ở nhiệt độ
20oC, ánh sáng 150 - 300 lx, thời gian chiếu sáng 12 giờ Trong nghiên cứu này sử dụng nguồn đạm là nhộng tằm Đây là dạng nguyên liệu không phổ biến, thời gian bảo quản ngắn gây khó khăn cho công tác đảm bảo nguồn nguyên liệu sản xuất h m vào đó số lượng stroma tạo ra nhiều nhưng chiều dài stroma ngắn gây ảnh hưởng đến chất lượng cảm qu n Do đó cần tìm nguồn nguyên liệu phổ biến, dễ bảo quản để đảm bảo nguồn nguyên liệu cho sản xuất và tạo được stroma có chất lượng cảm quan tốt hơn
Do đó đề tài “ ghi n cứu cải tiến môi trường tạo stroma Nhộng trùng thảo
(Cordyceps militaris)” được thực hiện nhằm tăng t nh ổn định trong sản xuất và tăng chất
lượng cảm quan cho stroma Nhộng trùng thảo tr n môi trường nuôi trồng
Trang 11Chương I TỔN QU N
1.1 iới thiệu về Cordyceps militaris
1.1.1 Phân loại nấm Cordyceps militaris
Giới: Fungi Ngành: Ascomycota ớp: Sord riomycetes ộ: Hypocreales : Clavicipitaceae
Chi: Cordyceps Loài: Cordyceps militaris Chi nấm Cordyceps thuộc ngành nấm túi, là loại nấm ký sinh trên côn trùng và một
số động vật chân khớp (Kobayashi, 1941) Cordyceps đã được thu m u và miêu tả trên
400 loài khác nhau ở các vùng khác nhau trên thế giới rong đó có nhiều loài được chú ý
nhiều đến dược lý và dùng làm thuốc chữa bệnh với 2 loài chính là Cordyceps sinensis và Cordyceps militaris
1.1.2 Đặc điểm sinh học nấm Cordyceps militaris
Loài nấm Cordyceps militaris phân bố rộng rãi ở độ cao từ 0 đến hơn 2000 m so với
mực nước biển (Shrestha, 2012) oài này thường được biết đến là loài nấm màu cam ký
sinh tr n sâu ướm Cordyceps militaris được nghiên cứu nhiều như một nguồn thay thế cho C sinensis do thành phần hóa h c và dược tính c chúng tương tự nhau (Shrestha, 2012) Quả thể c a C sinensis và C militaris rất có giá trị và có chứa những chất chuyển
hóa khác với sợi nấm sinh dưỡng
Cordyceps militaris là loài được biết đến nhiều nhất trong chi Cordyceps (Shrestha, 2012) Sự đ dạng về hình thái và ký ch giúp cho C militaris có mặt ở nhiều vùng địa lý
và vùng sinh thái khác nhau trên thế giới (Kobayashi, 1941; Mains, 1958; Sung và Spatafora, 2004) Các ký ch phổ biến nhất trong tự nhiên bao gồm ấu trùng và nhộng cánh vẩy, các ký ch hiếm gặp khác là côn trùng cánh cứng, cánh màng và hai cánh
Trang 121.2 Một số hoạt chất sinh học của Cordyceps
Các hoạt chất sinh h c có trong nấm Cordyceps, quan tr ng nhất là nhóm chất acid
cordycepic, cordycepin và polysaccharide có tác dụng rất tốt trong điều trị bệnh ung thư
và các bệnh do virus Ngoài ba thành phần trên khi phân tích nấm người ta còn phát hiện rất nhiều hợp chất có giá trị N-acetylgalactosamine, adenosine và exopolysaccharide, chitinase, cicadapeptins và myriocin, các chất có hoạt tính sinh h c là saccharide (trehalose và polysaccharides), nucleosides (adenosine, inosine và cordycepin), manitol
và strerols (ergosterol)
1.2.1 Nucleotides
Nucleotides (gồm có adenosine, uridine và guanosine) là các thành phần khá đ
dạng trong nấm Cordyceps Nhiều nghiên cứu cho rằng guanosine có hàm lượng cao nhất
trong tất cả các m u tự nhiên và khi nuôi cấy trong điều nhân tạo hàm lượng c a
nucleotide thường c o hơn Cordyceps spp tự nhiên Nucleotide trong Cordyceps tự nhiên
bắt nguồn từ sự phân rã c a nucleoside trong suốt quy trình bảo quản, tiếp đó các nhà nghiên cứu cũng t m r rằng độ ẩm có thể làm tăng đáng kể hàm lượng nucleotide trong
Cordyceps khi nuôi tr n môi trường rắn (Zhoua, 2009)
denosine được cho là có tác dụng điều hòa miễn dịch, bảo vệ tim mạch
(Shashidhara, 2013) Trong hệ sợi và quả thể c a hầu hết các loài Cordyceps có hàm
lượng denosine c o và d o động từ 0,28 tới 14,15 mg g àm lượng adenosine trong
stroma c a C militaris là 2,45 ± 0,03 mg g và được chứng minh là c o hơn hàm lượng adenosine trong quả thể c a C sinensis tự nhiên (1,643 ± 0,03 mg/g) Trong khi hệ sợi lên men c a C militaris và C sinensis có hàm lượng denosine tương tự nhau (Lo, 2013) Cordycepin lần đầu ti n được tách ra từ C militaris năm 1950 do unningh m và ctv thực hiện, s u đó chúng cũng được tìm thấy ở C sinensis và C kyushuensis Cordycepin từ C.militaris có hoạt tính sinh h c như ức chế tổng hợp RNA và DNA và
ngăn chặn sự nhân lên c a virus (Kuo, 1994) Cordycepin có khả năng kháng nấm, kháng ung thư và kháng virus Gần đây, cordycepin cũng cho thấy khả năng điều hòa sản phẩm
c a interleukins trong tế bào lympho T (Masuda, 2006) Cordycepin phát huy tác dụng
gây độc tế bào thông qua methyl hóa nucleic acid, ức chế sự phát triển c a Clostridium
Trang 13paraputrificum và Clostridium perfingens, nhưng không tác động nào tới Bifidobacterium spp và Lactobacillus spp (Seok, 2009; Lu, 2012)
Cordyceps tự nhi n có hàm lượng cordycepin khoảng 0,006 – 6,36 mg/g (Lo, 2013)
Các nhà khoa h c cho biết khi thu nhận trong tự nhiên, nồng độ cordycepin trong quả thể
C militaris c o hơn C sinensis với hàm lượng lần lượt là 2,65 và 1,64 mg/g
Trong quả thể và hệ sợi nấm C militaris có sự khác nhau về hàm lượng adenosine
và cordycepin (Yun, 2003) àm lượng adenosine trong quả thể là 0,18% và trong hệ sợi nấm là 0,06% Và hàm lượng cordycepin trong quả thể là 0,97% và trong hệ sợi nấm là 0,36% (Hur, 2008)
1.2.2 Sterol
Ergosterol là sterol duy nhất c a nấm và là tiền chất thiết yếu c a vitamin D2, có giá
trị dược liệu quan tr ng àm lượng ergosterol trong quả thể nhân tạo c a Cordyceps rất
cao (10,68 mg/g) và c o hơn nhiều so với hệ sợi nấm (1,44 mg/g) (Zhoua, 2009)
1.2.3 Protein và các amino acid
àm lượng amino acid tổng c a C militaris trong quả thể c o hơn trong hệ sợi nấm Các amino acid nhiều nhất c a C militaris là lysine, glutamic acid, proline và threonine
trong quả thể, proline và lysine trong hệ sợi nấm Chang và ctv (2001) đã áo cáo rằng
những amino acid nhiều nhất trong hệ sợi C militaris là acid aspartic (2,66 mg/g), valine
(2,21 mg/g) và tyrosine (1,57 mg/g) (Chang, 2001) Những kết quả này cho thấy rằng có
sự khác nhau về thành phần amino acid trong sợi nấm được lên men và quả thể
Nấm Cordyceps có hàm lượng protein thô trong khoảng 29,1 – 33% Protein này
bao gồm 18 loại amino acid, gồm có aspartic, threonine, serine, glutamate, proline, glycine, valine, methionine, isoleucine, leucine, tyrosine, phenylalanien, lysine, histidien, cystine, cysteine và tryptoph n àm lượng amino acid sau khi th y phân hầu hết là 20 – 25%, lượng thấp nhất là 5,53% và cao nhất là 39,22% àm lượng cao nhất là glutamate, arginine và acid aspartic Các thành phần có tác dụng dược lý chính là arginine,
glutamate, tryptophan và tyrosine (Zhoua, 2009) Các ch ng Cordyceps spp cũng chứa
các loại protein, peptide, polyamine và tất cả các amino acid thiết yếu Thêm nữa,
Cordyceps spp cũng chứa các loại dipeptide vòng hiếm gặp gồm có cyclo-[Gly-Pro],
Trang 14cyclo-[Leu-Pro], cyclo-[Val-Pro], cyclo-[Ala-Leu], cyclo-[Ala-Val] và cyclo-[Thr-Leu] Một lượng nh poly mines như 1,3-diamino propane, cadavarine spermidine và putrescine cũng được tìm thấy (Holiday, 2008)
1.2.4 Acid béo
Cordyceps chứa nhiều acid béo không no (57,84%) như C16:1, C17:1, C18:1,
18:2 rong đó, có chất béo cần thiết như acid linoleic (C18:2) chiếm hàm lượng cao nhất (38,44%), tiếp đó là acid oleic 17,94% Các acid béo no chiếm 42,16% bao gồm: C14, C15, C16, C17, C18, C20 và C22 Acid palmitic và acid octadecanoic chiếm hàm lượng cao nhất lần lượt là 21,86% và 15,78% Các acid béo không no có chức năng giảm lipid máu và phòng ngừa bệnh tim mạch (Holiday, 2005)
1.2.5 Polysaccharide
Nấm Cordyceps spp được đánh giá c o về giá trị dinh dưỡng trong sản xuất thực
phẩm chức năng và sản xuất thuốc trong phòng và trị bệnh Chúng chứa rất nhiều loại đường, bao gồm mono-, di- và các oligosaccharide và nhiều polysaccharide phức tạp gồm
có cyclofur ns (đường 5C, mạch v ng, chư rõ chức năng), et -glucans, beta-mannans
và phức hợp polysaccharides có cả đường 5 và 6C cùng tham gia vào các chuỗi nhánh, dùng cả cầu nối alpha- và beta- (Holiday, 2008; Lu, 2012; Hardeep, 2014)
Polysaccharide có nguồn gốc từ vách tế bào nấm đã được chứng minh kháng khối u, trong khi polysaccharide thu nhận từ thực vật lại không có đặc điểm này Các polysaccharide có khả năng chống lại hoạt động c a tế ào ung thư là homopolyme có cấu tạo đơn giản đến phức tạp bao gồm glucose, galactose, mannose, xylose, arabinose, fucose, ribose và acid glucuronic (Holiday, 2008; Lu, 2012)
Acid cordycepic hay D-mannitol trong Cordyceps có hàm lượng là 7 – 29%, thành
phần này khác nhau trong từng gi i đoạn phát triển c a quả thể hông thường, hàm
lượng mannitol có trong quả thể Cordyceps sp là 29 -85 mg g, lượng mannitol chứa trong
hệ sợi nấm c a Cordyceps c o hơn trong quả thể (Zhoua, 2009)
1.3 Một số tác dụng dƣợc lý của nấm Cordyceps
Nấm Cordyceps được cho là có khả năng chống ung thư, chống di căn, điều hòa
miễn dịch, chống oxy hóa, chống viêm, diệt khuẩn, hạ đường huyết, chống lão hóa, bảo
vệ thần kinh và bảo vệ thận (Shashidhara, 2013) Cordyceps là một loại dược liệu quý
trong y h c phương đông hững nghiên cứu gần đây cho thấy những tác dụng dược lý
Trang 15c a Cordyceps militaris như tăng cường hệ thống miễn dịch và ức chế khối u (Zhao,
2006b), hiệu quả chống oxy hóa, kháng viêm và kháng tạo mạch có trong cả hệ sợi và
trong quả thể C militaris
1.3.1 Hiệu quả chống ung thƣ
Khả năng ức chế sự phát triển c a các khối u được phát hiện ở nhiều chi c a loài
Cordyceps Các thành phần hoạt tính sinh h c có tác động chống ung thư ch yếu là
polysaccharide, sterol và denosine rong đó, sterol và denosine là các ch đề nghiên cứu đ ng được quan tâm nhất về khả năng chống ung thư ho tới nay, các nhà khoa h c
chư thể biết ch nh ác cơ chế ức chế sự phát triển c a tế ào ung thư c a Cordyceps, cơ
chế này có thể là tăng cường chức năng c a hệ thống miễn dịch và miễn dịch tự nhiên; ức chế có ch n l c tổng hợp RNA, từ đó ảnh hưởng tới tổng hợp protein; hoạt động chống oxy hóa và chống các gốc tự do; chống đột biến; làm nhiễu quá trình sao chép c a virus cảm ứng khối u; cảm ứng methyl hóa acid nucleic (Zhoua, 2009)
1.3.2 Tác động điều hòa miễn dịch
ác tác động chính c a Cordyceps lên hệ thống miễn dịch vào các tế ào như đáp
ứng tăng sinh lympho, tế bào giết tự nhiên (NK) và kích thích tạo thành ngưng kết tố thực vật (PHA) interleukin-2 (IL-2) và tác nhân hoại tử tế ào ung thư ( F-α) tr n các tế bào đơn nhân ở người, đây là kết quả c a sự sản xuất cytokines ác tác động hỗ trợ ngăn chặn bệnh tự miễn, dị ứng cũng có li n qu n đến tác động điều hòa miễn dịch (Zhoua, 2009)
1.3.3 Tác động bảo vệ gan
Bệnh về g n là căn ệnh đe d a chính tới sức kh e c con người và ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống Các thử nghiệm tr n động vật và dữ liệu từ phòng khám cho thấy,
Cordyceps có tác động bảo vệ gan trong các bệnh viêm gan virus A, viêm gan B mãn tính,
viêm gan C và ơ g n húng làm tăng các tế bào có chức năng điều h , đư trạng thái HbeAg-dương t nh về HbeAg-âm tính, tăng cường chức năng g n và ức chế ơ g n (Zhoua, 2009)
1.3.4 Tác động bảo vệ thận
Trang 16ác tác động bảo vệ thận được trình bày ch yếu là tác động trị liệu lên thận tổn thương độc thận; bảo vệ, chống lại sự sai h ng chức năng mãn t nh ở thận; đảo ngược tác dụng c a viêm tiểu cầu thận (Zhoua, 2009)
Trong những năm gần đây, Cordyceps trở thành nguồn nguyên liệu rất quan tr ng
cho làm thuốc và thực phẩm chức năng Do đó, giá thành c chúng tăng l n rất nhanh kéo theo nhu cầu nuôi trồng tăng cao Hầu hết các hoạt chất sinh h c chiết xuất từ
Cordyceps như cordycepin, acid cordycepic và polys cch ride đều là các chất chống lão
hóa và tác động giúp điều hòa giấc ng cũng đã được cấp phép như một nguồn thuốc mới bởi SFDA (State Food and Drug Administration) c a Trung Quốc Vì vậy, với việc sử
dụng sinh khối Cordyceps và cả dịch chiết, chúng ta có thể phát triển rất nhiều sản phẩm
nhờ công nghệ hiện đại Các sản phẩm này có rất nhiều chức năng ch yếu tập trung vào các phương diện: tăng cường thể chất, chống lão hóa, chống ung thư, ảo vệ tim mạch, cải thiện giấc ng , tăng ngon miệng và tăng cường miễn dịch
1.4 ác yếu tố ảnh hưởng đến sự tạo thành stroma C militaris
1.4.1 Nhu cầu dinh dưỡng cho sự hình thành và phát triển stroma
Sự hình thành và phát triển stroma nhân tạo c a C militaris được nghiên cứu trong
phòng thí nghiệm trên ấu trùng và nhộng c a những loài côn trùng khác nh u, thường là
trên nhộng tằm Bombyx mori (Gu, 1987) Những loài côn trùng khác được sử dụng cho việc sản xuất stroma nhân tạo là Antherea pernyi (Gu, 1987), Mamestra brassicae (Harada, 1995; Sato, 2002b); Ostrinia nubilalis (Liang, 1987), Heliothis virescens, H zea
và Spodotera frugiperda (Sánchez-Peña, 1990)
ơ chất hữu cơ
Do côn trùng có giá thành cao, không có nguồn cung liên tục (Lin, 2006b), thêm vào
đó th o tác tr n côn trùng khó và dễ nhiễm khuẩn nên những cơ chất hữu cơ th y thế
được thử nghiệm cho việc sản xuất thương mại stroma C militaris Một số loại ngũ cốc
được bổ sung một số chất hữu cơ khác được chứng minh là nguồn thay thế tốt cho côn
trùng o y shi (1941) đã nghi n cứu tạo stroma C militaris trên gạo , từ đó gạo được
sử dụng như thành phần chính cho việc nuôi trồng stroma C militaris (Chen, 1990; Sung,
1993; Zhao, 1997)
Trang 17Độ xốp c môi trường tạo stroma ảnh hưởng đến sự phát triển tơ và sản lượng strom Độ xốp tăng theo k ch cỡ hạt Độ xốp giảm khi tăng tỷ lệ nước và hạt trong quá trình chuẩn bị môi trường gạo hi môi trường không có khe hở, tơ nấm hầu như m c trên bề mặt, vì vậy chúng không thể hấp thu đ dinh dưỡng từ cơ chất (Kobayashi , 1941)
Tỷ lệ nước và gạo từ 1:1 đến 1:1,35 là tối ưu cho sự h nh thành strom nhưng tỷ lệ tối ưu phụ thuộc vào giống gạo và độ dính c a chúng (Sung, 1999; Lin, 2006b)
Các nguyên liệu hữu cơ khác được sử dụng cho việc sản xuất stroma C militaris là
bột đậu, hạt bắp, lõi bắp, v hạt bông, hạt k , c o lương, hạt ho hướng dương và hạt lúa
mì (Chen, 1990; Zhang, 1997; Li, 2002; Gao, 2008) Gạo phối trộn với nhộng tằm được chứng minh là ưu việt hơn những cơ chất khác và hiện n y nó thường được sử dụng (Ren, 1998; Chen, 2002; Sung, 2002; Shrestha, 2004)
Thành phần khoáng của môi rường
Những loại muối khoáng K+, Mg2+ và Ca2+ ở nồng độ 0,1 g/L có thể làm tăng sản lượng stroma (Sung, 2002)
Thời gian nuôi tr ng
Stroma c a C militaris được hình thành trong khoảng thời gian từ 35 – 70 ngày
(Zhang, 1997; Sung, 1999; Du, 2010; Yue, 2010) Zh ng và iu (1997) đã áo cáo rằng thời gi n h nh thành strom tr n môi trường gạo là 35 – 45 ngày và tr n môi trường khác như ắp, hạt kê và gạo tussah là 40 – 70 ngày Tuy nhiên, thời gian nuôi trồng phụ thuộc vào hình dạng, thể t ch nh nuôi và lượng môi trường Wu và ctv (1996) thu được 25 g
strom tươi C militaris từ 50 g môi trường gạo, trong khi theo nghiên cứu c a Zhang và
Liu (1997), tỷ lệ chuyển hóa sinh h c trên gạo là 61%, trên hạt kê và gạo tussah là 58 – 59
% và trên bắp là 42 %
1.4.2 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường
Nhiệ độ
Nhiệt độ có ảnh hưởng lớn đến sự tạo thành stroma c a C militaris Nhiệt độ cao
(khoảng 25oC) cho tốc độ l n tơ tối đ nhưng nhiệt độ thấp hơn trong khoảng 18 - 22oC
kích thích và duy trì sự hình thành stroma (Sung, 1999; Gao, 2000; Zhao, 2006a)
Ánh sáng và thời gian chiếu sáng
Trang 18Ánh sáng là yếu tố môi trường quan tr ng nhất ảnh hưởng đến sự tạo thành stroma
c a C militaris và không có strom nào được tạo thành trong điều kiện tối (Sato, 2002b)
Gao và ctv (2000 ) thu được strom dưới cường độ ánh sáng c o tương đương 4500 lx nhưng S to và Shim zu (2002 ) chỉ ra rằng giới hạn trên là 1400 l , thông thường cường
độ 500-1000 l được xem là tối ưu (Sung, 1999; Gao, 2000; Zhao, 2006a) Chu kỳ chiếu sáng 12 giờ sáng/tối với cường độ 500-1000 lx (Sung, 2002; Chen, 2011a) Mu và ctv (2010) đã nhận thấy rằng 18 giờ sáng ở 200 lx là tối ưu cho h nh thành sắc tố và tạo mầm, trong khi 10 giờ chiếu sáng thì thích hợp cho phát triển strom và năng suất
Sự rao đổi kh v độ ẩm
Sự tr o đổi khí cao giúp cho sự phát triển hệ sợi, tạo mầm và năng suất sinh khối (Zhang, 2010a) Sự hình thành mầm cần độ ẩm cao 70 – 90% Độ ẩm thấp làm cho môi trường nhanh khô Do vậy, khi nuôi trồng trong phòng với độ ẩm thấp cần có máy tạo độ
ẩm để duy tr độ ẩm
1.5 Nuôi trồng Cordyceps militaris trên các nguyên liệu khác nhau
Trong chi Cordyceps, C militaris tăng trưởng tốt tr n môi trường nhân tạo Đặc điểm nuôi cấy stroma in vitro được nghiên cứu bằng cách sử dụng dòng C militaris
Korean Bên cạnh những nghiên cứu về nuôi trồng, kỹ thuật phân tử cũng được áp dụng
để tìm hiểu kiểu bắt cặp và sự phát sinh loài c a các loài Cordyceps khác nhau Tuy nhiên
đối với sự tạo stroma ở số lượng lớn như trong tr ng trại, các d ng đ ào tử là nguồn
m u ch yếu bởi vì không có những kỹ thuật chuyên biệt cho sự phân lập cũng như dụng
cụ bảo quản cho các dòng phân lập khác nhau bắt cặp (Shrestha, 2004)
Ngoài côn trùng ra, stroma dạng chai c a C militaris có thể hình thành trong môi trường khoai tây nuôi cấy lâu ngày S u đó, strom màu c m lớn c a C militaris được tìm
thấy trong các môi trường khác như môi trường agar dịch chiết lúa mạch, agar và gelatine với pepton, urine, dịch chiết đậu h y nước thịt hay sữ non đông tụ Hiệu quả c a một số
môi trường và yếu tố dinh dưỡng trong quá trình tạo stroma in vitro c a C militaris đã
được nghiên cứu h m vào đó, sự đ dạng c a stroma dạng ch i cũng được quan sát trong môi trường có chứa nồng độ cao c a phức hợp nguồn đạm hữu cơ như pepton, hemoglobin và c sein rong khi đó, một lượng ít hoặc không hình thành thể đệm khi có
bổ sung các aminoacid riêng lẻ với nồng độ khác nhau
Trang 191.5.1 Trên nhộng tằm
Tại Hàn Quốc, Sung (1996) báo cáo rằng một lượng lớn stroma C militaris được tạo
r tr n môi trường gạo lức bổ sung nhộng tằm được cấy ch ng nuôi l ng Hiệu quả c a
một số chất dinh dưỡng và môi trường đối với sự phát triển hệ sợi và tạo stroma c a C militaris được nghiên cứu Nhiệt độ thấp khoảng 18 – 22oC thích hợp cho sự tạo stroma in vitro Mặc dù C militaris tạo được strom trong môi trường gạo lức nhưng khi nuôi cấy
in vitro từ các dòng phân lập khác nhau và từ các dòng cấy chuyền có nhiều biến động
cho dù trong cùng một điều kiện môi trường Đây là vấn đề chính cho sự nuôi cấy khối
lượng lớn C militaris
Sung và ctv (2004) sử dụng môi trường SD Y roth (S our ud de trose ye st) để
nhân giống C militaris Và môi trường tạo stroma có thành phần gồm 60 – 80 g gạo lức,
10 g nhộng tằm và 90 – 120 m nước Trong nghiên cứu này, C militaris được nuôi ở
nhiệt độ 20o , cường độ ánh sáng 500 – 1000 l và độ ẩm 70 – 90% trong 50 – 60 ngày Phạm Quang Thu và ctv (2015) đã nghi n cứu xây dựng quy trình nuôi trồng nấm
Đông trùng hạ thảo C militaris (L :Fr.) Link có giá trị dược liệu và thương mại cao
Trong nghiên cứu này, nhóm nghiên cứu đã thu thập được 243 m u nấm Đông trùng hạ
thảo thuộc chi Cordyceps và một số loài khác ở gi i đoạn vô t nh, trong đó có 8 m u nấm được ác định là C militaris Môi trường sản xuất giống là môi trường nhộng tằm, pH giá
thể từ 6,5 – 8, nhiệt độ nuôi cấy 20 -25oC, ẩm độ không khí 85 – 90%, cường độ ánh sáng
là 700 lx thích hợp cho sự sinh trưởng c a mầm stroma và stroma phát triển
Vũ Xuân ạo và ctv (2014) đã nghi n cứu ảnh hưởng c a một số yếu tố lên sự sinh
trưởng c a nấm Đông trùng hạ thảo C militaris Điều kiện tối ưu cho sự sinh trưởng c a nấm C militaris gi i đoạn nhân giống là môi trường PDA có bổ sung 5% nhộng tằm và
5% nước dừa, nhiệt độ 20o , độ ẩm 80%, p 6,5 Điều kiện tối ưu cho sự sinh trưởng c a
nấm C militaris gi i đoạn tạo strom là môi trường 20 g gạo, 7 g nhộng tằm, 30 m nước
dừa, 20 m vi lượng, nhiệt độ 20 – 25 oC với cường độ chiếu sáng 1000 lx
1.5.2 Trên các nguyên liệu khác
Kobayashi (1941) nghiên cứu sự tạo hành stroma in vitro c a C miliraris trong môi trường gạo có 10 g gạo và 25 m nước cất Môi trường nền tạo stroma c a C militaris là
Trang 20môi trường 100 g gạo lức và 160 m nước được sử dụng để nghiên cứu hiệu quả c a chất
bổ sung vào
Liang và ctv (2013) đã nuôi trồng tạo stroma C militaris Giống C militaris được cấy tr n môi trường cấp I, cấp và môi trường tạo stroma Giống C militaris cấp được
cấy tr n môi trường thạch đĩ D (pot to de trose g r) iến đổi Giống cấp được cấy
tr n môi trường D (pot to de trose roth) và được nuôi lắc (70 rpm) ở 23oC, trong 3 ngày Giống cấp được cấy vào môi trường tạo stroma gồm 10 g gạo và 10 mL PDB biến đổi và được nuôi ở 23oC trong tối S u khi tơ l n k n môi trường gạo, các bình nuôi cấy được chiếu sáng với chu kỳ 9 giờ sáng và 15 giờ tối Strom được thu hoạch sau 45 ngày chiếu sáng
Kang và ctv (2014) đã nghi n cứu tối ưu hó l n men rắn cho sự phát triển stroma
và sản xuất cordycepin c a C militaris ơ chất tối ưu cho C militaris là gạo lức Giá trị
pH 5,5 tối ưu cho sự phát triển strom nhưng p 6,0 – 6,5 tối ưu cho sản xuất cordycepin Thành phần môi trường tối ưu cho sự phát triển stroma là 40 g/L glucose, 5 g/L peptone, 1,5 g/L MgSO4.7H2O, 1,5 g/L K2HPO4, 1,0 mg/L NAA; cho sản xuất cordycepin là 10 g/L glucose, 10 g/L peptone, 1,0 g/L MgSO4.7H2O, 1,0 g/L K2HPO4, 1,0 mg/L NAA Ngô Xuân Nghiễn và ctv (2015) đã nghi n cứu công nghệ nuôi trồng Nhộng trùng
thảo (Cordyceps militaris L.ex Fr.) Nhóm tác giả thực hiện nghiên cứu môi trường sử
dụng để nuôi trồng nấm, ác định loại cơ chất nền thích hợp và khảo sát ảnh hưởng số lần nuôi cấy đến sự thoái hóa giống
1.6 Nguyên liệu lòng đỏ trứng trong nuôi cấy nấm ký sinh côn trùng
Trong nghiên cứu về nấm ký sinh trên rệp đậu đũ Aphis craccivora, các loài nấm
ký sinh côn trùng được nuôi cấy trên môi trường Sabouraud dextrose agar bổ sung lòng
đ trứng và sữa (80 ml/L l ng đ trứng và 120 ml/L sữa) (Ibrahim, 2011) B oleae và C
capitata được nuôi cấy tr n môi trường có thành phần 40% đường, 10% nấm men th y
phân, 5% l ng đ trứng (Sabbour, 2012)
Trang 21hương
NỘ DUN N N ỨU
2.1 Thời gian và địa điểm thực hiện
2.1.1 Thời gian thực hiện 12 tháng
2.1.2 Địa điểm thực hiện Thí nghiệm được thực hiện tại Trung tâm Nghiên cứu và
Phát triển Nông nghiệp Công nghệ cao
2.2 Vật liệu và thiết bị
2.2.1 Vật liệu
- h ng Cordyceps militaris thuộc bộ sưu tập ch ng giống vi sinh vật c a Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Nông nghiệp Công nghệ cao
- Môi trường đối chứng: môi trường thích hợp cho nuôi trồng Cordyceps militaris đã
nghiên cứu vào năm 2015 với t n đề tài là “ ghi n cứu môi trường tạo stroma Nhộng
trùng thảo (Corydyceps militaris)” có thành phần là gạo lức 30 g, nhộng tằm tươi 5 g và
dung dịch dinh dưỡng 45 mL có thành phần CaCl2 0,1 g/L và acid folic 5 µg/L
- Các nguyên liệu thay thế cho nhộng tằm sử dụng cho thí nghiệm: peptone – Merck,
yeast extract – imedi , l ng đ trứng (trứng gà V.food, ông ty Vĩnh hành Đạt)
- Môi trường thí nghiệm: gạo 30 g, nguyên liệu thay thế X g và dung dịch dinh
dưỡng 45 ml có thành phần CaCl2 0,1 g/L và acid folic 5 µg/L
- ác môi trường sử dụng: PDB (potato dextrose broth) có thành phần gồm khoai
tây 200 g, dextrose 20 g, 1000 mL nước cất
2.2.2 Thiết ị
cấy n toàn sinh h c cấp – Shinseang
ồi hấp utocl uve – Hirayam
2.3 Nội dung nghi n cứu
Nội dung 1: Khảo sát nguồn nguyên liệu thay thế cho nguyên liệu nhộng tằm
Nội dung 2: Xác định khối lượng nguyên liệu thay thế thích hợp
Trang 222.4 Phương pháp nghi n cứu
2.4.1 Nội dung 1: Khảo sát nguồn nguyên liệu thay thế cho nguyên liệu nhộng tằm
- Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm được bố trí theo kiểu hoàn toàn ng u nhiên gồm 7
nghiệm thức, 3 lần lặp, 10 bình/NT
- Các nghiệm thức như sau:
Tiến hành
Nguyên liệu nhộng tằm và l ng đ trứng được sử dụng trong thí nghiệm được đem phân t ch hàm lượng N tổng số và hàm lượng acid amin tổng số tại Viện Công nghệ Hóa
h c với kết quả phân tích n dưới (Bảng 2.1) àm lượng N tổng số c a nguyên liệu
ye st e tr ct và peptone được sử dụng trong thí nghiệm được lấy từ Certificate of Analysis do nhà sản xuất cung cấp
Bảng 2.1 Kết quả phân tích hàm lượng N tổng số của các nguy n liệu thí nghiệm