TỔ CHỨC TRIỂN KHAI VÀ QUẢN LÝ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
Trung tâm y tế quận Gò Vấp là đơn vị chủ trì thực hiện đề tài đã được phê duyệt Ngay sau đó, đơn vị đã phối hợp với các tổ chức và cá nhân liên quan để triển khai các nội dung của đề tài Trung tâm đã thành lập tổ thực hiện và phân công nhiệm vụ cho cán bộ, đồng thời thực hiện ký kết và thanh lý hợp đồng thuê khoán chuyên môn theo đúng quy định.
+ Hoàn thiện 01 mẫu phiếu điều tra theo định hướng nghiên cứu
Triển khai kế hoạch điều tra bằng cách phân công cán bộ điều tra tại 16 phường, sau đó tổng hợp và báo cáo kết quả điều tra.
Định kỳ, các đơn vị và cá nhân cần tiến hành kiểm tra và giám sát việc thực hiện, đảm bảo tiến độ và kết quả đạt yêu cầu về nội dung, thời gian thực hiện, cũng như việc sử dụng kinh phí đúng mục đích.
KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
Tỷ lệ hiểu biết và thực hành một số điều của luật phòng, chống tác hại thuốc lá
3.1.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.1 Phân bố tỷ lệ đối tượng nghiên cứu theo giới tính và nhóm tuổi
Tần số Tỷ lệ % Tần số Tỷ lệ % Tần số Tỷ lệ %
Nhận xét: Nghiên cứu được tiến hành trên 400 người dân từ 20 tuổi trở lên, nữ 59,7% Tuổi trung bình của người dân là 48,1 (± 11,2), nhóm tuổi 41-50 có tỷ lệ cao nhất (19,2%)
Bảng 3.2 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo dân tộc và giới
Biến số Nam Nữ Tổng cộng
Tần số Tỷ lệ% Tần số Tỷ lệ% Tần số Tỷ lệ%
Nhận xét: Dân tộc Kinh chiếm tỷ lệ cao nhất (97,5%)
Bảng 3.3 Phân bố tỷ lệ đối tượng nghiên cứu theo đặc điểm nhân trắc
Biến số Chỉ số Tần số
Tỷ lệ % Địa dư Phường 1 25 6,25
Nghề nghiệp trước khi bán thuốc lá
Cán bộ công chức, viên chức 25 6,25
Cao đẳng – Đại học – Trung cấp
Nhận xét: Số người dân nghiên cứu ở phường 4 có tỷ lệ cao nhất (9,5%), nghề công nhân chiếm tỷ lệ 33,75%, trình độ trung học phổ thông cao nhất 40,5%
Biểu đồ 3.1 Phân bố quy mô bán Biểu đồ 3.2 Phân bố bánchung riêng
Nhận xét: Đại lý thuốc lá chiếm tỷ lệ thấp (4,75%), bán chỉ riêng thuốc lá chiếm tỷ lệ 7,5%
Biểu đồ 3.3 Phân bố tỷ lệ bán thuốc lá chung với mặt hàng khác
Nhận xét: Bán thuốc lá lẻ chung với tạp hóa chiếm tỷ lệ cao nhất (50,8%) Đại lý Quầy bán lẻ
Cà phê, giải khát Quán nhậu, ăn uống
Bán chung mặt hàng khác
Biểu đồ 3.4 Phân bố tỷ lệ hoàn cảnh kinh tế người bán thuốc lá
Nhận xét: Người nghèo bán thuốc lá chỉ chiếm 6,5%
Biểu đồ 3.5 Phân bố tỷ lệ thu nhập hàng tháng từ bán thuốc lá
Nhận xét: Thu nhập từ bán lẻ thuốc lá > 3 triệu/tháng có tỷ lệ thấp (9,25%)
3.1.2 Kiến thức, thực hành một số điều của Luật phòng, chống tác hại thuốc lá
Bảng 3.4 Phân bố tỷ lệ kiến thức hút thuốc lá có hại cho sức khỏe
Hút thuốc lá có hại cho sức khỏe Tần số Tỷ lệ %
Nhận xét: Có 11,25% người bán thuốc lá lẻ không biết hoặc không đồng ý hút thuốc lá có hại cho sức khỏe
< 1 triệu Từ 1-2 triệu Từ 2-3 triệu > 3 triệu
Bảng 3.5 Phân bố tỷ lệ kiến thức bệnh do hút thuốc lá gây ra
Kiến thức về bệnh có thể do hút thuốc
Ung thư (phổi, thanh quản, hầu họng) 302 75,5
Bệnh khác (sâu răng, sẩy thai, vô sinh…)
Nhận xét: Biết về bệnh ung thư phổi do hút thuốc gây ra tỷ lệ cao nhất (75,5%)
Biểu đồ 3.6 Phân bố tỷ lệ nghe nói về Luật phòng, chống tác hại thuốc lá
Nhận xét: Có 4,25% người bán thuốc lá lẻ chưa từng nghe nói về Luật phòng, chống tác hại thuốc lá
Bảng 3.6 Phân bố tỷ lệ nguồn thông tin đối tượng nghiên cứu tiếp cận
Nguồn thông tin Tần số (n@0) Tỷ lệ %
Báo chí, Pano, tờ rơi 212 53,0
Chưa từng nghe Thỉnh thoảng Thường xuyên
Nghe cán bộ y tế truyền thông 41 10,25
Nghe người thân truyền đạt 29 7,25
Nhận xét: Nguồn thông tin từ ti vi chiếm tỷ lệ cao nhất (66,25%), cán bộ y tế truyền thông chỉ chiếm 10,25%
Bảng 3.7 Phân bố tỷ lệ biết phạm vi điều chỉnh của Luật
Phạm vi điều chỉnh của Luật Tần số (n@0) Tỷ lệ %
Quy định về các biện pháp giảm nhu cầu sử dụng thuốc lá
Quy định về biện pháp kiểm soát nguồn cung cấp thuốc lá
Quy định về điều kiện bảo đảm để phòng, chống tác hại của thuốc lá
Đối tượng nghiên cứu có kiến thức hạn chế về phạm vi điều chỉnh của Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá, với chỉ 7,75% hiểu biết về các quy định liên quan đến điều kiện bảo đảm để thực hiện công tác phòng, chống tác hại của thuốc lá.
Bảng 3.8 Phân bố tỷ lệ biết quyền và nghĩa vụ của công dân trong phòng, chống tác hại của thuốc lá
Biến số Chỉ số Tần số
% Được sống, làm việc trong môi trường không có khói thuốc lá
Yêu cầu người HTL không HTL tại địa điểm có quy định cấm HTL
Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý người có hành vi
HTL tại địa điểm có quy định cấm
Vận động, tuyên truyền người khác không sử dụng thuốc lá, cai nghiện TL
Nhận xét: Chỉ có 28% đối tượng nghiên cứu biết quyền được sống, làm việc trong môi trường không có khói thuốc lá
Bảng 3.9 Phân bố tỷ lệ biết các hành vi bị nghiêm cấm trong Luật phòng, chống tác hại thuốc lá
Biến số Chỉ số Tần số
Sản xuất, mua bán, nhập khẩu, tàng trữ, vận chuyển thuốc lá giả
Mua bán, tàng trữ, vận chuyển nguyên liệu thuốc lá, thuốc lá nhập lậu
Quảng cáo, khuyến mại thuốc lá Biết 78 19,5
Người chưa đủ 18 tuổi sử dụng, mua, bán thuốc lá
Sử dụng người chưa đủ 18 tuổi mua, bán thuốc lá
Bán, cung cấp thuốc lá cho người chưa đủ 18 tuổi
Hút, bán thuốc lá tại địa điểm có quy định cấm
Vận động, ép buộc người khác sử dụng thuốc lá
Theo nghiên cứu, có một tỷ lệ cao (55,5% - 56%) đối tượng biết rằng hành vi buôn bán thuốc lá giả và thuốc lá lậu là bị nghiêm cấm Tuy nhiên, chỉ có 11,75% - 12% người được khảo sát nhận thức rõ về quy định cấm bán và cung cấp thuốc lá cho người chưa đủ 18 tuổi, cũng như việc hút và bán thuốc lá tại những địa điểm bị cấm.
Bảng 3.10 Phân bố tỷ lệ biết địa điểm cấm hút thuốc lá hoàn toàn
Biến số Chỉ số Tần số
Cơ sở giáo dục, trừ các cơ sở quy định tại điểm b khoản 2 Điều này
Cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng, vui chơi, giải trí dành riêng cho trẻ em
Cơ sở hoặc khu vực có nguy cơ cháy, nổ cao
Không biết 267 66,75 Trường cao đẳng, đại học, học viện Biết 146 36,5
Không biết 254 63,5 Địa điểm công cộng, trừ các trường Biết 31 7,77 hợp quy định tại khoản 1 Điều này Không biết 368 92,23
Phương tiện giao thông công cộng bị cấm hút thuốc lá hoàn toàn bao gồm ô tô, tàu bay, tàu điện
Theo nghiên cứu, tỷ lệ người tham gia biết về lệnh cấm hút thuốc lá tại các cơ sở y tế đạt 74,5%, trong khi kiến thức về cấm hút thuốc tại địa điểm công cộng chỉ chiếm 7,77%.
Bảng 3.11 Phân bố tỷ lệ biết Luật quy định ghi nhãn, in cảnh báo sức khỏe trên bao bì thuốc lá
Biến số Chỉ số Tần số
Thuốc lá được sản xuất, nhập khẩu để tiêu thụ tại Việt Nam phải ghi nhãn, in cảnh báo sức khỏe trên bao bì thuốc lá
Việc ghi nhãn đối với thuốc lá được sản xuất, nhập khẩu để tiêu thụ tại Việt Nam phải được thực hiện bằng tiếng Việt
Cảnh báo sức khỏe quy định phải chiếm ít nhất 50% diện tích của mỗi mặt chính trước và mặt chính sau trên bao, tút, hộp thuốc lá
Nhận xét: Đối tượng nghiên cứu biết về diện tích cảnh báo sức khỏe trê bao thuốc lá rất thấp (4,25%)
Bảng 3.12 Phân bố tỷ lệ biết Luật quy định về bán thuốc lá
Biến số Chỉ số Tần số
% Đại lý bán lẻ thuốc lá phải có giấy phép bán thuốc lá theo quy định của Chính phủ
377 94,25 Đại lý bán lẻ TL phải treo biển thông báo không bán TL cho người chưa đủ 18 tuổi
353 88,25 Đại lý bán lẻ, điểm bán lẻ thuốc lá không được trưng bày quá một bao, một tút hoặc một hộp của một nhãn hiệu thuốc lá
Không được bán thuốc lá phía ngoài cổng nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường tiểu học,
THCS, THPT, viện nghiên cứu y học, bệnh viện, nhà hộ sinh, TTYT dự phòng,
TYT xã, phường, thị trấn trong phạm vi
100 mét (m) tính từ ranh giới khuôn viên gần nhất của cơ sở đó
Nhận xét: Đối tượng nghiên cứu biết về đại lý bán lẻ thuốc lá phải có giấy phép bán thuốc lá theo quy định của Chính phủ thấp nhất (5,75%)
Bảng 3.13 Phân bố tỷ lệ có thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm trong Luật phòng, chống tác hại thuốc lá
Biến số Chỉ số Tần số
Sản xuất, mua bán, nhập khẩu, tàng trữ, Có 296 74,0 vận chuyển thuốc lá giả Không 104 26,0 Mua bán, tàng trữ, vận chuyển nguyên liệu thuốc lá, TL nhập lậu
Quảng cáo, khuyến mại thuốc lá Có 64 16,0
Người chưa đủ 18 tuổi sử dụng, mua, bán thuốc lá
Sử dụng người chưa đủ 18 tuổi mua, bán thuốc lá
Bán, cung cấp thuốc lá cho người chưa đủ
Hút, bán thuốc lá tại địa điểm có quy định cấm
Vận động, ép buộc người khác sử dụng thuốc lá
Nhận xét: Vi phạm về bán thuốc lá nhập lậu có tỷ lệ cao (75,75%)
Bảng 3.14 Phân bố tỷ lệ có vi phạm quy định về bán thuốc lá
Biến số Chỉ số Tần số
% Đại lý bán lẻ thuốc lá phải có giấy phép bán thuốc lá theo quy định của Chính phủ
Không 0 0,0 Đại lý bán lẻ TL phải treo biển thông báo không bán TL cho người chưa đủ 18 tuổi
Không 0 0,0 Đại lý bán lẻ, điểm bán lẻ thuốc lá không Có vi phạm 358 89,5 được trưng bày quá một bao, một tút hoặc một hộp của một nhãn hiệu thuốc lá
Theo một khảo sát, tất cả các đại lý thuốc lá đều vi phạm quy định về giấy phép bán thuốc lá và không thực hiện việc treo biển thông báo cấm bán thuốc lá cho người dưới 18 tuổi.
Một số yếu tố liên quan đến kiến thức và thực hành Luật Phòng, chống tác hại thuốc lá
Bảng 3.15: Liên quan kiến thức hút thuốc lá có hại cho sức khỏe với giới tính
HTL có hại cho sức khỏe
Nhận xét: Kiến thức hút thuốc lá có hại cho sức khỏe của nam cao hơn nữ, gấp 2,3 lần có ý nghĩa thống kê
Bảng 3.16: Liên quan nhận thông tin về báo chí, pano, tờ rơi với giới tính
Nguồn báo chí, tờ rơi
Nhận xét: Nam giới nhận thông tin từ báo chí, tờ rơi gấp 1,6 lần nữ giới Liên quan có ý nghĩa thống kê (p,0,05)
Bảng 3.17: Liên quan giữa kiến thức về các hành vi bị nghiêm cấm mua bán, tàng trữ, vận chuyển nguyên liệu thuốc lá, thuốc lá nhập lậuvới giới tính
Biến số Chỉ Biết Không OR p số Tần số % Tần số
% 95% CI hành vi bị nghiêm cấm
Nam giới có khả năng nhận biết hành vi bị nghiêm cấm liên quan đến mua bán, tàng trữ và vận chuyển nguyên liệu thuốc lá, cũng như thuốc lá nhập lậu cao gấp 1,5 lần so với nữ giới Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p