1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kiến thức thái độ thực hành về an toàn tình dục của công nhân tại các khu công nghiệp khu chế xuất trên địa bàn thành phố hồ chí minh

146 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiến thức thái độ thực hành về an toàn tình dục của công nhân tại các khu công nghiệp khu chế xuất trên địa bàn thành phố hồ chí minh
Tác giả Nguyễn Thị Thu Sương
Trường học Trung Tâm Phát Triển Khoa Học Và Công Nghệ Trẻ Thành Phố Hồ Chí Minh
Thể loại Báo cáo nghiệm thu
Năm xuất bản 2017
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 1,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN Y VĂN (14)
    • 1.1. Những khái niệm về an toàn tình dục (14)
      • 1.1.1. Khái niệm về tình dục (14)
      • 1.1.2. Các loại thực hành tình dục (14)
      • 1.1.3. An toàn tình dục (15)
      • 1.1.4. Những giải pháp chính để hoạt động tình dục an toàn (16)
      • 1.1.5. Các bệnh lây truyền qua đường tình dục (16)
    • 1.2. Những nghiên cứu, báo cáo liên quan (22)
  • CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (26)
    • 2.1. Thiết kế nghiên cứu (26)
      • 2.1.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu (26)
      • 2.1.2. Đối tượng nghiên cứu (26)
    • 2.2. Tiêu chí chọn mẫu (30)
    • 2.3. Liệt kê và định nghĩa biến số (30)
    • 2.4. Thu thập số liệu (38)
    • 2.5. Xử lý và phân tích số liệu (39)
      • 2.5.1. Xử lý số liệu (39)
      • 2.5.2. Phân tích số liệu (39)
    • 2.6. Vấn đề về y đức (40)
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (41)
    • 3.1. Đặc tính của công nhân (41)
    • 3.2. Kiến thức về an toàn tình dục của công nhân (43)
      • 3.2.1. Kiến thức khái niệm về an toàn tình dục (43)
      • 3.2.2. Kiến thức về bệnh lây qua đường tình dục (43)
      • 3.2.3. Kiến thức về hành vi nguy cơ (44)
      • 3.2.4. Kiến thức về biện pháp phòng ngừa mắc BLTQĐTD (45)
      • 3.2.5. Biện pháp phòng ngừa mang thai ngoài ý muốn và mắc BLTQĐTD (45)
      • 3.2.6. Kiến thức về dấu hiệu nhận biết mắc BLTQĐTD (46)
      • 3.2.7. Kiến thức về biến chứng của BLTQĐTD (46)
      • 3.2.8. Kiến thức về sử dụng bao cao su (47)
      • 3.2.9. Kiến thức chung về an toàn tình dục (48)
      • 3.2.10. Nguồn thông tin tiếp cận về an toàn tình dục (48)
    • 3.3. Thái độ an toàn tình dục (49)
      • 3.3.1. Thái độ về thủ dâm (49)
      • 3.3.2. Thái độ mang bao cao su khi quan hệ tình dục (49)
      • 3.3.3. Thái độ về cả hai bạn tình chung thủy với nhau (49)
      • 3.3.4. Thái độ quan hệ tình dục khi không rõ bạn tình (50)
      • 3.3.5. Thái độ tham gia nghe nói chuyện chuyên đề về an toàn tình dục (50)
      • 3.3.6. Thái độ tham gia nghe nói chuyện chuyên đề về an toàn tình dục dành riêng (50)
      • 3.3.7. Thái độ chung về an toàn tình dục (51)
    • 3.4. Thực hành an toàn tình dục (0)
      • 3.4.1. Thực hành luôn luôn sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục (0)
      • 3.4.2. Lý do không sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục (52)
      • 3.4.3. Thực hành cả hai bạn tình chung thủy với nhau và không mắc bệnh lây qua đường tình dục (52)
      • 3.4.4. Mang thai ngoài ý muốn (0)
      • 3.4.5. Thực hành chung về an toàn tình dục (53)
    • 3.5. Mối liên quan giữa kiến thức – thái độ - thực hành về an toàn tình dục (54)
      • 3.5.1. Mối liên quan giữa kiến thức – thái độ về an toàn tình dục (0)
      • 3.5.2. Mối liên quan giữa kiến thức – thực hành về an toàn tình dục (0)
      • 3.5.3. Mối liên quan giữa thái độ - thực hành về an toàn tình dục (0)
    • 3.6. Mối liên quan giữa kiến thức, thái độ, thực hành phân bố theo đặc tính dân số (0)
      • 3.6.1. Mối liên quan giữa kiến thức với đặc tính: tuổi, giới tính, hôn nhân, học vấn, nơi cư trú (55)
      • 3.6.2. Mối liên quan giữa kiến thức đúng với đặc tính: thâm niên, số bạn tình, thu nhập, tuổi lần đầu quan hệ tình dục (0)
      • 3.6.4. Mối liên quan giữa thái độ đúng với đặc tính: thâm niên, số bạn tình, thu nhập, tuổi lần đầu quan hệ tình dục (0)
      • 3.6.5. Mối liên quan giữa thực hành với đặc tính: tuổi, giới tính, hôn nhân, học vấn, nơi cư trú (59)
      • 3.6.6. Mối liên quan giữa thực hành với đặc tính: thu nhập, số bạn tình, tuổi lần đầu quan hệ tình dục, thâm niên (60)
  • CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN (61)
    • 4.1. Đặc tính của công nhân (61)
    • 4.2. Kiến thức về an toàn tình dục của công nhân (63)
    • 4.3. Nguồn thông tin tiếp cận (67)
    • 4.4. Thái độ về ATTD (67)
    • 4.5. Thực hành về an toàn tình dục (68)
    • 4.6. Điểm mạnh và điểm yếu của đề tài (69)
      • 4.6.1. Điểm mạnh (69)
      • 4.6.2. Điểm yếu (70)
    • 4.7. Những điểm mới và khả năng ứng dụng của đề tài (70)
  • KẾT LUẬN (71)

Nội dung

TỔNG QUAN Y VĂN

Những khái niệm về an toàn tình dục

1.1.1 Khái niệm về tình dục

Từ “tình dục” trong văn hóa Việt Nam thường được nhắc đến một cách thận trọng và coi là vấn đề tế nhị, khiến nhiều bậc cha mẹ và người lớn tuổi ngại nói chuyện với con cái về chủ đề này Tuy nhiên, tình dục là một bản năng tự nhiên và khi cơ thể phát triển, nó trở thành một nhu cầu thiết yếu, không kém phần quan trọng so với các nhu cầu khác trong cuộc sống.

Khi nhắc đến tình dục, nhiều người thường nghĩ đến giao hợp, tức là sự xâm nhập của dương vật vào âm đạo Tuy nhiên, theo Tổ chức Y tế thế giới, giao hợp chỉ là một hình thức của tình dục Tình dục thực sự bao gồm tất cả các hoạt động mà hai người thực hiện để thỏa mãn nhu cầu cảm xúc và sinh lý, như âu yếm, vuốt ve, ôm, hôn và kích thích cơ thể.

1.1.2 Các loại thực hành tình dục

Tình dục giữa nam và nữ không chỉ nhằm thỏa mãn nhu cầu sinh lý mà còn có mục đích sinh sản, góp phần duy trì nòi giống Đây là hình thức tình dục phổ biến nhất trong xã hội.

- Tình yêu nam – nữ, hôn nhân là cơ sở tạo nên sự bền vững, thiêng liêng cho dạng tình dục này

Tình dục đồng giới đề cập đến mối quan hệ tình dục giữa hai người cùng giới tính, bao gồm nam với nam và nữ với nữ, nhằm đáp ứng nhu cầu sinh lý và tình cảm của con người.

Theo Tổ chức Y tế Thế giới, quan hệ tình dục giữa những người cùng giới không được coi là bệnh tật hay bệnh hoạn, mà chỉ là một biểu hiện lệch lạc về tình dục của một bộ phận nhỏ trong xã hội Hiện tại, nguyên nhân gây ra sự lệch lạc này vẫn chưa được xác định và vẫn chưa có phương pháp điều chỉnh hiệu quả nào được phát triển.

- Những người có thiên hướng tình dục với người cùng giới gọi là những người đồng tính luyến ái Họ cũng cần được mọi người đối xử tôn trọng

Tình dục với cả hai giới: một số ít người có khả năng quan hệ tình dục với cả giới nam và giới nữ

Tự thủ dâm, hay còn gọi là tình dục một mình, là hành động mà một người tự kích thích bộ phận sinh dục của mình để tạo ra khoái cảm và thỏa mãn nhu cầu sinh lý.

Theo Tổ chức Y tế Thế giới, thủ dâm được coi là một kỹ thuật tình dục an toàn, vì nó không dẫn đến mang thai ngoài ý muốn hay các bệnh lây truyền qua đường tình dục Mặc dù thủ dâm có thể mang lại cảm giác thoải mái, nhưng nó không đáp ứng nhu cầu tâm sinh lý của con người Nhìn chung, thủ dâm không ảnh hưởng xấu đến sức khỏe thể chất, nhưng có thể tác động tiêu cực đến cảm xúc và tinh thần.

An toàn tình dục là [13]:

+ Không tổn hại sức khỏe tinh thần, thể chất

+ Không để lại hậu quả không mong muốn

+ Không tổn thương bộ máy sinh dục hoặc ảnh hưởng chức năng sinh sản + Không làm tổn hại đến nòi giống

+ Không lây truyền bệnh sang nhau

- Hay: tình dục an toàn là tình dục không dẫn đến mang thai ngoài ý muốn và lây nhiễm bệnh qua đường tình dục như: lậu, giang mai, HIV/AIDS, …

Trong nghiên cứu này, chúng tôi tập trung vào hai khía cạnh quan trọng của an toàn tình dục: ngăn ngừa mang thai ngoài ý muốn và phòng chống lây nhiễm các bệnh qua đường tình dục.

Biện pháp phòng ngừa an toàn tình dục [7]:

Không quan hệ tình dục là biện pháp duy nhất đảm bảo an toàn tuyệt đối khỏi các bệnh lây qua đường tình dục (BLTQĐTD) Tuy nhiên, để thực hiện phương pháp này, bạn cần phải nghiêm túc và luôn cảnh giác với bản thân, bởi chỉ cần một lần "trót lỡ" là nguy cơ lây nhiễm bệnh có thể xảy ra.

Cả hai bạn tình đều chung thủy và không mắc bệnh, điều này đảm bảo rằng các bệnh lây truyền qua đường tình dục (BLTQĐTD) không thể xâm nhập vào mối quan hệ của họ.

Sử dụng bao cao su là phương pháp hiệu quả để phòng ngừa hầu hết các bệnh lây truyền qua đường tình dục (BLTQĐTD), ngoại trừ bệnh ghẻ và rận mu, vì hai bệnh này có thể xuất hiện ở vùng xung quanh cơ quan sinh dục.

1.1.4 Những giải pháp chính để hoạt động tình dục an toàn [1]:

Giáo dục quyền tình dục là rất quan trọng, đặc biệt đối với phụ nữ, nhằm nâng cao nhận thức về sức khỏe tình dục và thực hiện quyền của họ Việc cung cấp thông tin đầy đủ giúp mọi người hiểu rõ hơn về quyền lợi và trách nhiệm trong lĩnh vực này.

+ Chống bạo lực tình dục

+ Chống cưỡng bức tình dục

+ Chống hiếp dâm, loạn luân, các hành động phạm pháp trong QHTD

+ Chống xâm hại bộ phận sinh dục, can thiệp y tế không mong muốn

+ Chống phân biệt đối xử trong QHTD

+ Biết ngừa các bệnh lây truyền trong quá trình QHTD

+ Phát huy các chuẩn mực đạo đức có lợi cho sức khỏe sinh sản

+ Thực hiện bình đẳng nam, nữ, bình đẳng trong QHTD

+ Chống bạo hành phụ nữ

Gia đình đóng vai trò quan trọng trong việc chăm sóc sức khỏe sinh sản, tạo nền tảng vững chắc cho vợ chồng cùng hiểu biết và chia sẻ trách nhiệm Việc làm gương và giáo dục con cái về những giá trị tốt đẹp trong hôn nhân giúp con cái có kiến thức chăm sóc bản thân và giữ gìn nhân phẩm.

- Cung cấp thông tin và thực hiện chương trình giáo dục sức khỏe sinh sản

- Cung cấp, hỗ trợ các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản

- Điều trị các bệnh và các vấn đề liên quan chăm sóc sức khỏe sinh sản

1.1.5 Các bệnh lây truyền qua đường tình dục [7]

Bệnh lây truyền qua đường tình dục (STIs) là các bệnh do vi khuẩn, virus hoặc ký sinh trùng gây ra và lây lan từ người này sang người khác thông qua quan hệ tình dục không an toàn Quan hệ tình dục không an toàn là con đường lây truyền chính của các bệnh này, làm tăng nguy cơ nhiễm trùng cho cả hai bên.

Có nhiều loại bệnh lây truyền qua đường tình dục, trong đó các bệnh phổ biến nhất bao gồm lậu, giang mai, hột xoài, hạ cam mềm, mồng gà, và nhiễm Chlamydia Đặc biệt, AIDS được xem là bệnh nguy hiểm nhất trong số này.

Những nghiên cứu, báo cáo liên quan

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), hàng năm có hơn 290 triệu phụ nữ mắc bệnh sùi mào gà (HPV - Human papilloma virus), một trong những bệnh lây truyền qua đường tình dục phổ biến HPV là nguyên nhân chính gây ra hơn 530.000 ca ung thư cổ tử cung và 275.000 ca tử vong do ung thư cổ tử cung mỗi năm.

Nghiên cứu tại Nhật Bản đã so sánh đặc điểm và thực hành của 145 phụ nữ đến khám STDs với 956 phụ nữ được chọn ngẫu nhiên từ cộng đồng Nghiên cứu này đã điều chỉnh các yếu tố như tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân, tuổi quan hệ tình dục lần đầu, hành vi quan hệ tình dục không an toàn, số lượng bạn tình và kiến thức về HIV.

Nghiên cứu cho thấy phụ nữ đến khám STDs có độ tuổi trung bình thấp hơn so với phụ nữ trong cộng đồng, thường chưa kết hôn, có nhiều bạn tình và thực hiện quan hệ tình dục không an toàn, đồng thời bắt đầu quan hệ tình dục ở độ tuổi trẻ hơn Tuy nhiên, không có sự khác biệt đáng kể về nghề nghiệp và học vấn giữa hai nhóm này.

Nghiên cứu trên 1139 học sinh, sinh viên từ 15-20 tuổi tại Malaysia cho thấy 10,6% chưa bao giờ nghe về STDs, 12,6% đã từng quan hệ tình dục và hơn 38% có ít nhất 3 bạn tình Đáng chú ý, nhiều học sinh, sinh viên hiểu sai về STDs, khi cho rằng ung thư máu và viêm khớp cũng là STDs Kiến thức về STDs và an toàn tình dục có mối liên hệ với các đặc điểm kinh tế, văn hóa và xã hội của sinh viên, học sinh Tuy nhiên, nghiên cứu này chỉ tập trung vào một trường học nên không thể đại diện cho toàn bộ dân số.

Nghiên cứu năm 2011 trên 203 nam công nhân di cư chưa kết hôn tại KCN Bình Xuyên, Vĩnh Phúc cho thấy kiến thức về quan hệ tình dục của họ chưa cao, với 61,2% có thái độ "phù hợp" và 58,1% "chưa phù hợp" Tỷ lệ nam công nhân có quan hệ tình dục trước hôn nhân đạt 54,7%, trong đó 24,1% có quan hệ với bạn tình bất chợt và 12,5% với phụ nữ mại dâm Tỷ lệ sử dụng bao cao su thường xuyên là 33,9% với người yêu, 25,9% với bạn tình bất chợt và 71,4% với phụ nữ mại dâm Nghiên cứu chỉ phỏng vấn nam công nhân chưa kết hôn, có thể bỏ sót các yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức và thực hành liên quan đến tình trạng hôn nhân và giới tính.

Tại TP.HCM, trong giai đoạn 2011 - 2013, trung bình mỗi năm có khoảng 2.200 người nhiễm mới HIV, với xu hướng lây nhiễm qua đường tình dục đang gia tăng, chiếm 49% tổng số ca nhiễm Điều này cho thấy thực hành về an toàn tình dục của những đối tượng này còn hạn chế, cần cải thiện để phòng ngừa lây nhiễm hiệu quả hơn.

Một nghiên cứu cắt ngang được thực hiện trên 390 nữ công nhân tại công ty Sambu, quận Tân Bình, TP HCM từ tháng 1 đến tháng 9/2009 cho thấy có 157 trường hợp mắc hội chứng tiết dịch âm đạo Nhóm tuổi dưới 39 là nhóm có tỷ lệ mắc bệnh cao nhất.

Tỷ lệ mắc các hội chứng liên quan đến tình dục ở thành phố Hồ Chí Minh có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như số lượng bạn tình, có bạn tình mới, tiền sử mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục, và việc sử dụng bao cao su Một nghiên cứu cho thấy tỷ lệ phá thai ở nữ công nhân tại quận 9 là 15,3% Tuy nhiên, hai nghiên cứu này chỉ tập trung vào nữ giới và giới hạn trong một công ty hoặc một quận, do đó chưa phản ánh đầy đủ tình trạng chung của thành phố Hồ Chí Minh.

Nghiên cứu năm 2007 tại bệnh viện Hùng Vương về kiến thức, thái độ và thực hành an toàn tình dục của hơn 150 trẻ vị thành niên đến nạo hút thai cho thấy hầu hết có kiến thức đúng về tuổi hoạt động tình dục và cách phòng tránh bệnh truyền qua đường tình dục Mặc dù đa số biết rằng bao cao su có thể phòng ngừa các bệnh lây truyền, nhưng chưa đến 50% nhận thức được đây là biện pháp tránh thai hiệu quả nhất Thái độ về an toàn tình dục tích cực, với phần lớn không chấp nhận quan hệ tình dục ở tuổi vị thành niên hoặc khi không biết rõ bạn tình Tuy nhiên, tỷ lệ sử dụng bao cao su và tham gia các hoạt động giáo dục sức khỏe sinh sản còn thấp Nguồn thông tin chính về sức khỏe sinh sản chủ yếu từ truyền thông đại chúng và gia đình Kết luận cho thấy việc sử dụng bao cao su để tránh thai trong quan hệ tình dục ngoài hôn nhân ở trẻ vị thành niên chưa phổ biến và chưa đúng, phản ánh kiến thức còn hạn chế.

Nghiên cứu năm 2005 về kiến thức và thái độ thực hành phòng ngừa HIV cùng các bệnh lây qua đường tình dục ở 3.200 phụ nữ mại dâm tại 8 quận của Andhra Pradesh, Ấn Độ, cho thấy tầm quan trọng của việc nâng cao nhận thức và cải thiện các biện pháp bảo vệ sức khỏe cho nhóm đối tượng này Nghiên cứu cắt ngang này cung cấp cái nhìn sâu sắc về mức độ hiểu biết và thực hành của phụ nữ mại dâm, từ đó góp phần xây dựng các chương trình can thiệp hiệu quả hơn.

Năm 2006, nghiên cứu cho thấy 95% người được hỏi đã nghe nói về HIV, nhưng 99% tin rằng HIV không thể phòng ngừa Nguyên nhân chính khiến nhiều người không sử dụng bao cao su khi quan hệ là do khách hàng không hợp tác Phân tích hồi quy logistic cho thấy tỷ lệ sử dụng bao cao su thấp trong một lượng lớn khách hàng do họ không mang theo bao cao su hoặc không thể sử dụng chúng.

Trong vòng 1 tháng qua, có 16 lý do liên quan đến việc sử dụng bao cao su, với tỷ lệ sử dụng thấp ở nhóm phi thương mại (p < 0,001 và 8,9%) Đáng chú ý, hầu hết những người có độ tuổi quan hệ tình dục lần đầu còn rất trẻ Nghiên cứu này được thực hiện trên những người tình nguyện, điều này có thể dẫn đến sai lệch trong việc chọn lựa và từ đó ảnh hưởng đến độ chính xác của thông tin.

Nghiên cứu cắt ngang trên 423 học sinh Thổ Nhĩ Kỳ nhằm xác định kiến thức, thái độ và hành vi liên quan đến bệnh STDs cho thấy tuổi trung bình của người tham gia là 15,61 ± 1,22, với 49,9% là nam và 50,1% là nữ Mặc dù 91,3% học sinh cho biết có kiến thức về STDs, nhưng 8,8% không có kiến thức nào, trong đó 13,7% là nữ Nguồn thông tin chủ yếu về STDs đến từ trường học (42,3%), trong khi chỉ 7,6% từ chuyên gia chăm sóc sức khỏe Hành vi không sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục được ghi nhận là nguy cơ cao nhất (92,7%) Các bệnh STDs phổ biến nhất được biết đến là HIV/AIDS (91,6%), bệnh lậu (48,2%), viêm gan B (28,6%) và mụn cóc sinh dục (24,4%) Đáng chú ý, 97,6% học sinh chưa bao giờ được điều trị STDs và hầu hết đều sẵn sàng tham gia các hội thảo về STDs Hạn chế của nghiên cứu là không phân tầng nhóm tuổi, điều này quan trọng cho việc can thiệp phòng ngừa bệnh lây qua đường tình dục.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu

2.1.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Tại thành phố Hồ Chí Minh, có 15 khu công nghiệp và khu chế xuất, bao gồm Bình Chiểu, Cát Lái, Hiệp Phước, Lê Minh Xuân, Linh Trung, Linh Trung 2, Tân Bình, Tân Phú Trung, Tân Tạo, Tân Thới Hiệp, Tân Thuận và Tây Bắc.

Củ Chi, Vĩnh Lộc, Đông Nam, An Hạ)

Tất cả công nhân đang làm việc tại các khu công nghiệp và khu chế xuất trên địa bàn TP.HCM

Tất cả công nhân đang làm việc tại các khu công nghiệp và khu chế xuất trên địa bàn TP.HCM vào thời điểm nghiên cứu

Công nhân đang làm việc trong các công ty được chọn tại các khu công nghiệp và khu chế xuất trên địa bàn TP.HCM

- Sử dụng công thức tính cỡ mẫu ước lượng một tỉ lệ:

Trong đó: n: cỡ mẫu cần thiết

Z: trị số từ phân phối chuẩn α: xác suất sai lầm loại I

P: trị số mong muốn của tỉ lệ d: độ chính xác (hay là sai số cho phép) k: hiệu quả thiết kế Do đây là phương pháp chọn mẫu cụm nên cần hiệu chỉnh tác động làm giảm độ chính xác của phương pháp này bằng cách tăng cỡ mẫu Chọn k = 2,5

 Vậy ta khảo sát 990 công nhân

Sử dụng kỹ thuật chọn mẫu cụm xác suất tỷ lệ theo cỡ (PPS: Probability Proportional to Size): Đơn vị cụm: công ty Đơn vị chọn mẫu: công nhân

Tại thành phố Hồ Chí Minh, danh sách các công ty hoạt động trong các khu công nghiệp và khu chế xuất đã được lập, với tổng số công nhân lên tới 275.021 người.

 Quyết định chọn 30 công ty  Khoảng cách mẫu: k = 275.021/30 = 9.168

Chọn ngẫu nhiên một số trong khoảng từ 1 đến k: 9.168, danh sách các công ty được chọn bao gồm Công ty TNHH Freetrend Industrial A và Công ty TNHH Freetrend Industrial (Việt Nam), trong đó hai công ty này được chọn hai lần.

Loại hình Tên công ty KCN Tổng

Số ngẫu nhiên được chọn

1 CÔNG TY TNHH TÂN NGHỆ PHÁT Tân Phú

KHỬ TRÙNG GIÁM ĐỊNH VIỆT NAM

3 CÔNG TY HỘP SẮT TOVECAN Vĩnh Lộc 90 19.980 19.940

XUẤT THƯƠNG MẠI LIÊN HIỆP Tân Tạo 125

TM ĐỨC PHÁT BAKERY Tân Tạo 201 47.627 47.444

XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI ĐẠI KHOA Tân Bình 242 56.628 56.612

9 CÔNG TY TNHH THREE BAMBI Tân Thuận 332

10 CÔNG TY TNHH VPP TOMBOW (VIỆT

MAY THÁI TUẤN Vĩnh Lộc 450

13 CÔNG TY TNHH OKAYA VIỆT

14 DNTN GIÀY Á CHÂU Tân Bình 773 121.485 120.788

15 CÔNG TY TNHH ASTRO SAIGON Linh Trung 878

MẶC KIM HỒNG Linh Trung II 1.356 149.446 148.292

19 CÔNG TY TNHH ALWAYS Tân Thuận 1.733 168.023 166.628

GREYSTONES DATA SYSTEMS VIET NAM

21 CÔNG TY TNHH YUJIN VINA Linh Trung 2.325 186.529 184.964

23 CÔNG TY TNHH NISSEI ELECTRIC

24 CÔNG TY TNHH NIDEC TOSOK

FURUKAWA AUTOMOTIVE PARTS (VIỆT NAM)

26 CÔNG TY TNHH HANSAE VIỆT

- Tại mỗi công ty được chọn ta chọn 33 người

Tại công ty, dựa trên danh sách do chủ tịch công đoàn cung cấp, chúng tôi tiến hành chọn ngẫu nhiên bằng phần mềm Stata trên máy tính Sau đó, chúng tôi đánh số lên phiếu thông tin bằng bút chì và gặp đúng đối tượng để phát cho họ phiếu thông tin nghiên cứu, bảng câu hỏi và bao thư trống, đồng thời hướng dẫn họ cách trả lời.

- Trường hợp đối tượng được chọn không đồng ý tham gia nghiên cứu thì tiếp tục chọn đối tượng khác bằng phần mềm stata trên máy tính

Sau khi hoàn thành việc trả lời, người tham gia nghiên cứu sẽ gấp phiếu lại, cho vào bao thư, dán kín và gửi về cho điều tra viên hoặc chủ tịch công đoàn.

Tiêu chí chọn mẫu

Tất cả công nhân tại các phân xưởng thuộc khu công nghiệp và khu chế xuất ở thành phố Hồ Chí Minh đã đồng ý tham gia vào nghiên cứu.

- Những người công nhân thời vụ (chưa ký hợp đồng) hoặc vắng mặt trong buổi điều tra.

Liệt kê và định nghĩa biến số

- Tuổi: biến số định lượng, năm điều tra trừ năm sinh

- Giới tính: là biến số định tính, gồm 02 giá trị: nam và nữ

- Hôn nhân: là biến số định tính, gồm có 04 giá trị: độc thân, có vợ/chồng, ly dị/ly thân, góa, chưa kết hôn nhưng sống chung

- Số con: là biến số định lượng không liên tục, là số con mà đối tượng được điều tra cung cấp

- Học vấn: là biến số định tính, gồm 05 giá trị

+ Trung học cơ sở: từ lớp 6-9

+ Trung học phổ thông: từ lớp 10-12

+ Trung cấp trở lên: từng học trung cấp – cao đẳng – đại học hoặc trên đại học

- Thâm niên (thời gian công tác tại công ty): là biến số định lượng, không liên tục, đơn vị là tháng

- Nơi cư trú: là biến số định tính, gồm 04 giá trị

+ Nhà trọ hoặc nhà thuê

Thu nhập là một biến số định lượng không liên tục, phản ánh số tiền thu nhập hàng tháng mà đối tượng khảo sát cung cấp, được tính bằng đơn vị Việt Nam Đồng.

Tuổi lần đầu quan hệ tình dục là một biến số định lượng không liên tục, thể hiện độ tuổi mà cá nhân lần đầu tiên tham gia vào hoạt động tình dục Thông tin này được cung cấp bởi đối tượng được điều tra và được tính bằng đơn vị tuổi.

Số bạn tình là tổng số người mà đối tượng khảo sát đã có quan hệ tình dục trong vòng 3 tháng trước thời điểm điều tra, và đây là một biến số định lượng không liên tục.

- Nguồn thông tin tiếp cận về kiến thức an toàn tình dục: là biến số định tính, gồm 10 giá trị

+ Tờ rơi/tranh cổ động/băng rôn

+ Trung tâm xét nghiệm tự nguyện

+ Các buổi truyền thông trực tiếp tại khu công nghiệp/công ty

2.3.2.1 Kiến thức về an toàn tình dục

An toàn tình dục là một khái niệm quan trọng, bao gồm hai giá trị: đúng và chưa đúng Kiến thức đúng về an toàn tình dục giúp mọi người hiểu rõ cách bảo vệ bản thân và đối tác khỏi các bệnh lây truyền qua đường tình dục Việc nắm vững kiến thức này không chỉ nâng cao nhận thức mà còn góp phần xây dựng mối quan hệ tình dục an toàn và lành mạnh.

+ Không tổn hại sức khỏe tinh thần, thể chất

+ Không mang thai ngoài ý muốn

+ Không tổn thương cơ quan sinh dục

+ Không ảnh hưởng đến khả năng sinh con

Để xác định rằng không lây truyền bệnh qua đường tình dục, cần trả lời đúng ít nhất 3/5 câu hỏi, trong đó bắt buộc phải có hai nội dung chính: không mang thai ngoài ý muốn và không lây truyền bệnh qua đường tình dục cho nhau.

Khi trả lời, nếu chỉ cung cấp dưới 3/5 nội dung cần thiết và thiếu hai thông tin quan trọng là không mang thai ngoài ý muốn và không lây truyền bệnh qua đường tình dục, thì câu trả lời sẽ không đầy đủ.

Kiến thức về các bệnh lây qua đường tình dục là yếu tố quan trọng, được phân loại thành hai giá trị: đúng và chưa đúng Nội dung kiến thức đúng bao gồm thông tin chính xác về các loại bệnh, cách lây truyền, triệu chứng và biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

+ Mụn rộp (herpes sinh dục)

+ Bệnh viêm gan siêu vi B

+ Viêm âm đạo, cổ tử cung Đúng khi: trả lời ≥ 4/7 bệnh, trong đó phải biết bệnh HIV/AIDS và viêm gan siêu vi B

Chưa đúng: khi trả lời < 4/7 bệnh hoặc không biết hoặc trả lời sai “Bệnh ung thư”

Kiến thức về hành vi nguy cơ lây bệnh qua đường tình dục là một yếu tố quan trọng, được phân loại thành hai giá trị: đúng và chưa đúng Nội dung kiến thức đúng bao gồm các thông tin chính xác về cách thức lây truyền bệnh, biện pháp phòng ngừa hiệu quả và tầm quan trọng của việc thực hành an toàn trong quan hệ tình dục Việc nâng cao nhận thức về những hành vi này sẽ giúp giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

+ Thay đổi bạn tình thường xuyên

Quan hệ tình dục với bạn tình ngẫu nhiên hoặc người bán dâm, cũng như với những người đã từng mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục, đều có nguy cơ cao Đặc biệt, việc không sử dụng bao cao su đúng cách khi quan hệ tình dục là một yếu tố quan trọng cần lưu ý Nếu bạn trả lời đúng từ 3/4 nội dung trên, trong đó phải có nội dung về việc "Không sử dụng bao cao su đúng cách khi quan hệ tình dục", bạn sẽ nhận thức rõ hơn về nguy cơ lây nhiễm bệnh.

Khi trả lời câu hỏi, nếu nội dung dưới 3/4 hoặc sai, như việc sử dụng chung nhà vệ sinh với người mắc bệnh lây qua đường tình dục, thì câu trả lời sẽ không chính xác.

Biện pháp phòng ngừa bệnh lây qua đường tình dục là kiến thức quan trọng và cần thiết Để bảo vệ sức khỏe, mọi người cần nắm vững các thông tin đúng về các biện pháp này, bao gồm việc sử dụng bao cao su, thực hiện xét nghiệm định kỳ và hạn chế số lượng bạn tình Việc hiểu rõ và áp dụng đúng những kiến thức này sẽ giúp giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục.

+ Cả hai bạn tình chung thủy với nhau và đều không mắc bệnh lây qua đường tình dục

+ Sử dụng bao cao su đúng cách

+ Thủ dâm (tự mình quan hệ) Đúng: khi trả lời ≥ 2/3 nội dung trên, trong đó phải có nội dung: “Sử dụng bao cao su đúng cách”

Chưa đúng: khi trả lời < 2/3 nội dung trên hoặc trả lời sai “xuất tinh ngoài âm đạo; chích ngừa; uống thuốc kháng sinh” hoặc không biết

Biện pháp phòng ngừa mang thai ngoài ý muốn và các bệnh lây qua đường tình dục rất quan trọng, bao gồm những kiến thức đúng mà mọi người cần nắm vững Việc sử dụng các biện pháp tránh thai hiệu quả và thực hiện quan hệ tình dục an toàn sẽ giúp giảm thiểu nguy cơ mang thai không mong muốn và lây nhiễm bệnh Hãy luôn tìm hiểu và áp dụng những thông tin chính xác để bảo vệ sức khỏe sinh sản của bản thân.

+ Sử dụng bao cao su đúng cách

+ Thủ dâm Đúng: khi trả lời 2/2 nội dung trên

Để có câu trả lời chính xác, cần đảm bảo rằng thông tin được cung cấp đầy đủ và đúng đắn, bao gồm các yếu tố như "xuất tinh ngoài âm đạo", "uống thuốc ngừa thai", "chích ngừa", và xác nhận rằng cả hai bạn tình đều chung thủy và không mắc bệnh lây qua đường tình dục.

Dấu hiệu nhận biết các bệnh lây qua đường tình dục là một yếu tố quan trọng, bao gồm hai giá trị: đúng và chưa đúng Kiến thức chính xác về các triệu chứng và dấu hiệu này giúp người dân nhận thức rõ hơn về nguy cơ và cách phòng tránh Việc nắm vững thông tin đúng sẽ góp phần nâng cao sức khỏe cộng đồng và giảm thiểu tình trạng lây lan các bệnh lây qua đường tình dục.

+ Dịch bất thường chảy ra từ âm đạo hoặc dương vật

Đau bất thường ở vùng bụng dưới không liên quan đến chu kỳ kinh nguyệt, đau hoặc chảy máu sau khi quan hệ tình dục ở nữ, và sự xuất hiện của loét, sẩn, nổi hạch ở bộ phận sinh dục là những triệu chứng cần lưu ý Nếu bạn gặp phải từ 3/5 triệu chứng trên, hãy tìm kiếm sự tư vấn y tế kịp thời.

Chưa đúng: khi trả lời ≤ 3/5 nội dung trên hoặc nội dung sai “Đau vùng ngực” hoặc không biết

Thu thập số liệu

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Công nhân sẽ trả lời vào bảng câu hỏi tự điền

2.4.2 Kiểm soát sai lệch thông tin

Nguồn sai lệch Sai lệch có thể xảy ra Biện pháp khắc phục

Bảng câu hỏi tự điền

Từ ngữ chưa phù hợp với đối tượng nghiên cứu

- Thảo luận nhóm chuyên gia để xây dựng bảng câu hỏi tự điền

- Thảo luận nhóm công nhân để đánh giá tính phù hợp và khả thi

- Khảo sát thử bộ trên 150 người theo đúng tiêu chí chọn mẫu để xem xét và chỉnh sửa bộ câu hỏi cho phù hợp

Không hiểu hết nội dung, ý nghĩa, bước nhảy của các câu hỏi trong bảng thu thập số liệu

Tập huấn kỹ cho 4 điều tra viên

Người được điều tra thường gặp khó khăn trong việc trả lời các câu hỏi nhạy cảm về thực hành an toàn thực phẩm, do lo ngại về việc tiết lộ thông tin cá nhân.

Trước khi tham gia đối tượng nghiên cứu được giải thích cụ thể:

- Mọi thông tin về phân chia nhóm, đối tượng hay đánh giá đúng sai đều được bảo mật trong suốt quá trình nghiên cứu

- Sau khi điền xong bộ câu hỏi, đối tượng nghiên cứu sẽ tự bỏ vào bì thư và dán kín sau đó gửi lại cho điều tra viên

Trong quá trình tham gia, đối tượng nghiên cứu có thể có những thắc mắc hoặc hiểu sai hoặc hỏi người bên cạnh

Trang thông tin cung cấp số điện thoại để công nhân có thể dễ dàng liên lạc với người nghiên cứu hoặc điều tra viên, nhằm nhận được sự hướng dẫn khi có thắc mắc.

2.4.3 Kiểm soát sai lệch chọn lựa

- Xác định rõ đối tượng cần khảo sát, căn cứ tiêu chí chọn mẫu vào và tiêu chí loại ra để kiểm soát sai lệch chọn lựa.

Xử lý và phân tích số liệu

- Kiểm tra bảng câu hỏi và kết quả từng đối tượng trong ngày

- Ghi mã câu trả lời

- Tạo tập tin dữ liệu, nhập vào bằng phần mềm EpiData 3.02

2.5.2 Phân tích số liệu: Áp dụng kỹ thuật phân tích cụm, không trọng số

- Phân tích số liệu bằng phần mềm Stata 12.0

Bài viết mô tả các số liệu về an toàn tình dục thông qua tần số và tỷ lệ phần trăm, kèm theo biểu đồ thể hiện các yếu tố như tuổi, giới tính, tình trạng hôn nhân, trình độ học vấn, và nơi cư trú Ngoài ra, nội dung cũng đề cập đến nguồn thông tin mà người dân tiếp cận, cùng với kiến thức, thái độ và thực hành liên quan đến an toàn tình dục.

Trong bài viết này, chúng ta sẽ phân tích các yếu tố như số lượng bạn tình, thu nhập, thâm niên làm việc tại công ty và tuổi lần đầu quan hệ tình dục thông qua các chỉ số thống kê như trung vị và khoảng tứ phân vị Những thông tin này giúp hiểu rõ hơn về xu hướng và hành vi của người lao động trong xã hội hiện đại.

+ Dùng kiểm định chi bình phương pearson với ngưỡng alpha bằng 0,05 và

Nghiên cứu sử dụng khoảng tin cậy 95% để xác định mối liên quan giữa tỉ lệ kiến thức, thái độ và thực hành, đồng thời phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố này với đặc điểm nhân khẩu học như tuổi, giới tính, tình trạng hôn nhân, trình độ học vấn và nơi cư trú.

Phép kiểm hồi quy logistic được sử dụng để xác định mối liên hệ giữa kiến thức, thái độ và thực hành với các đặc điểm như số bạn tình, tuổi lần đầu quan hệ tình dục, thu nhập và thâm niên làm việc tại công ty.

Vấn đề về y đức

Nghiên cứu được tiến hành với sự phê duyệt của Hội đồng y đức trường Đại học Y Dược TP.HCM, kèm theo sự đồng ý của các đối tượng tham gia thông qua việc ký vào bảng cam kết tham gia nghiên cứu.

Trước khi tham gia khảo sát, người được hỏi sẽ được thông tin rõ ràng về mục tiêu và lợi ích của nghiên cứu Họ có quyền bỏ qua những câu hỏi riêng tư mà không muốn trả lời Sự tham gia vào nghiên cứu hoàn toàn tự nguyện và không ảnh hưởng đến công việc của họ nếu không tham gia.

- Những thông tin về người được khảo sát sẽ tuyệt đối được bảo mật và chỉ phục vụ cho công tác nghiên cứu

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Đặc tính của công nhân

3.1.1 Đặc tính của công nhân: tuổi, giới tính, hôn nhân, học vấn, nơi cư trú

Bảng 3.1 Đặc tính của công nhân: tuổi, giới tính, hôn nhân, học vấn, nơi cư trú

Tỷ lệ (%) Sai số chuẩn (SE)

Ly dị/ly thân/góa 41 3,7 0,60

Theo nghiên cứu, 92,7% công nhân có độ tuổi từ 39 trở xuống, trong đó số lượng nữ gấp đôi nam Đáng chú ý, 47,9% công nhân đã kết hôn, và tỷ lệ học vấn cấp 3 chiếm cao nhất với 40,4% Hơn nữa, 65,7% đối tượng tham gia nghiên cứu đang sống tại nhà trọ hoặc nhà thuê.

3.1.2 Đặc tính của công nhân: số con, số bạn tình, tuổi lần đầu quan hệ tình dục và thâm niên (n = 990)

Bảng 3.2 Đặc tính của công nhân: số con, số bạn tình, tuổi lần đầu quan hệ tình dục và thâm niên

Tuổi lần đầu quan hệ tình dục (tuổi)

Công nhân thường có từ 01 đến 02 con, với thu nhập dao động từ 1 triệu đến 20 triệu đồng/tháng, trung bình trên 5 triệu đồng/tháng Họ thường có 01 bạn tình, tối đa là 4 người Tuổi quan hệ tình dục lần đầu trung bình là 23 tuổi, với độ tuổi nhỏ nhất là 15 và lớn nhất là 37 Thời gian tham gia nghiên cứu của những người này thường khoảng 3 năm, với thời gian ngắn nhất là 1 tháng và dài nhất là 340 tháng.

Kiến thức về an toàn tình dục của công nhân

3.2.1 Kiến thức khái niệm về an toàn tình dục

Bảng 3.3 Kiến thức khái niệm về an toàn tình dục

Tỷ lệ (%) Sai số chuẩn

Không tổn hại sức khỏe tinh thần, thể chất 642 66,3 3,27 Không để lại hậu quả không mong muốn

(như: mang thai ngoài ý muốn)

Không tổn thương cơ quan sinh dục 631 65,5 3,10

Không ảnh hưởng khả năng sinh con 596 62,1 3,22

Không lây truyền bệnh cho nhau 670 69,1 3,10

Trong một nghiên cứu, 60,9% người tham gia có kiến thức đúng về an toàn tình dục, với thông tin về việc "Không lây truyền bệnh cho nhau" được nhận thức nhiều nhất.

3.2.2 Kiến thức về bệnh lây qua đường tình dục

Bảng 3.4 Kiến thức về bệnh lây qua đường tình dục

(n = 990) Tỷ lệ (%) Sai số chuẩn

Mụn rộp (herpes sinh dục) 488 50,8 3,31

Bệnh viêm gan siêu vi B 295 30,7 3,05

Viêm âm đạo, cổ tử cung 514 53,4 2,74

Chỉ có 14,6% người tham gia nghiên cứu có kiến thức đúng về các bệnh lây qua đường tình dục Trong số đó, HIV/AIDS là bệnh được biết đến nhiều nhất với tỷ lệ 77,9%, trong khi bệnh viêm gan siêu vi B lại có tỷ lệ nhận thức thấp nhất, chỉ đạt 30,7%.

3.2.3 Kiến thức về hành vi nguy cơ

Bảng 3.5 Kiến thức về hành vi nguy cơ

Tỷ lệ (%) Sai số chuẩn

Thay đổi bạn tình thường xuyên 705 72,2 3,06

Quan hệ tình dục với các bạn tình gặp ngẫu nhiên, hoặc người mua bán dâm

Sử dụng chung nhà vệ sinh với người mắc bệnh lây qua đường tình dục

Quan hệ tình dục với người đã từng mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục

Không sử dụng bao cao su đúng cách khi quan hệ tình dục

Theo nghiên cứu, 38,1% công nhân có hiểu biết đúng về hành vi nguy cơ liên quan đến sức khỏe Đáng chú ý, 76,4% người tham gia nhận thức rằng "quan hệ tình dục với bạn tình ngẫu nhiên hoặc người mua bán dâm" là hành vi nguy cơ Bên cạnh đó, 66,3% công nhân cũng có kiến thức về các hành vi nguy cơ khác.

Việc không sử dụng bao cao su đúng cách trong quan hệ tình dục là một hành vi nguy cơ cao dẫn đến tình trạng không an toàn Đáng chú ý, có đến 48,2% người được khảo sát cho rằng việc sử dụng chung nhà vệ sinh với người mắc bệnh lây qua đường tình dục cũng là một hành vi có nguy cơ tương tự.

3.2.4 Kiến thức về biện pháp phòng ngừa mắc BLTQĐTD

Bảng 3.6 Kiến thức về biện pháp phòng ngừa mắc BLTQĐTD

Tỷ lệ (%) Sai số chuẩn

Xuất tinh ngoài âm đạo 398 42,2 3,07

Cả hai người đều không mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục và chung thủy với nhau

Sử dụng bao cao su đúng cách 728 74,7 3,26

Rửa bộ phận sinh dục sau khi quan hệ tình dục 264 27,8 2,40

Chỉ có 12,8% công nhân hiểu đúng về biện pháp phòng ngừa bệnh lây truyền qua đường tình dục (BLTQĐTD) Trong số đó, 74,7% đã biết đến việc "sử dụng bao cao su đúng cách" là biện pháp hiệu quả nhất Tuy nhiên, có đến 42,2% người tham gia nghiên cứu vẫn cho rằng "xuất tinh ngoài âm đạo" là an toàn, trong khi 44,6% tin rằng "uống thuốc kháng sinh" có thể ngăn ngừa bệnh.

34,9% cho rằng “chích ngừa” và 27,8% cho rằng “Rửa bộ phận sinh dục sau khi quan hệ tình dục “ cũng phòng ngừa mắc BLTQĐTD

3.2.5 Biện pháp phòng ngừa mang thai ngoài ý muốn và mắc BLTQĐTD

Bảng 3.7 Biện pháp phòng ngừa mang thai ngoài ý muốn và mắc BLTQĐTD

Tỷ lệ (%) Sai số chuẩn

Xuất tinh ngoài âm đạo 348 36,2 2,84

Sử dụng bao cao su đúng cách 743 76,1 3,24

Cả hai bạn tình chung thủy với nhau và đều không mắc bệnh lây qua đường tình dục

Chỉ có 2,2% công nhân hiểu đúng về biện pháp phòng ngừa mang thai ngoài ý muốn và bệnh lây truyền qua đường tình dục Đáng chú ý, 76,1% trong số họ đã lựa chọn thông tin về việc sử dụng bao cao su đúng cách.

3.2.6 Kiến thức về dấu hiệu nhận biết mắc BLTQĐTD

Bảng 3.8 Kiến thức về dấu hiệu nhận biết BLTQĐTD

Tỷ lệ (%) Sai số chuẩn Đi tiểu buốt 466 48,3 2,88

Dịch bất thường chảy ra từ âm đạo hoặc dương vật

625 64,4 2,87 Đau bất thường ở vùng bụng dưới mà không liên quan gì tới chu kỳ kinh nguyệt

404 41,8 3,01 Đau vùng ngực 378 39,8 3,28 Đau khi quan hệ tình dục hoặc chảy máu sau khi quan hệ tình dục ở nữ

Loét, sẩn, nổi hạch ở bộ phận sinh dục 685 69,9 2,79

Chỉ có 35,1% công nhân hiểu đúng về các dấu hiệu nhận biết bệnh lây truyền qua đường tình dục (BLTQĐTD) Trong số đó, thông tin phổ biến nhất được biết đến là "loét, sẩn, nổi hạch ở bộ phận sinh dục," với 64,4% người biết về dấu hiệu "dịch bất thường chảy ra từ âm đạo hoặc dương vật." Đáng chú ý, có tới 39,8% công nhân cho rằng "đau vùng ngực" cũng là một dấu hiệu nhận biết BLTQĐTD.

3.2.7 Kiến thức về biến chứng của BLTQĐTD

Bảng 3.9 Kiến thức về biến chứng của BLTQĐTD

Tỷ lệ (%) Sai số chuẩn

Nguyên nhân gây ung thư 343 35,9 2,84

Gây ra mụn trứng cá, mụn bọc 305 31,9 3,01

Tổn thương về tâm lý 583 60,9 3,23

Chỉ có 12,0% công nhân hiểu đúng về biến chứng của bệnh lý BLTQĐTD, trong đó thông tin phổ biến nhất là "tổn thương về tâm lý" Đặc biệt, 31,9% công nhân cho rằng biến chứng của bệnh này có thể dẫn đến "mụn trứng cá và mụn bọc".

3.2.8 Kiến thức về sử dụng bao cao su

Bảng 3.10 Kiến thức về sử dụng bao cao su

Tỷ lệ (%) Sai số chuẩn

Kiểm tra hạn sử dụng và chất lượng bao cao su 867 90,7 1,59

Có thể sử dụng lại bao cao su cho lần quan hệ tình dục sau

Cất giữ bao cao su chưa sử dụng nơi mát mẽ, khô ráo

Thoa thêm thuốc sát trùng vào bao cao su trước khi sử dụng

Luôn mang (đeo) bao cao su ngay trước khi bắt đầu và cho đến khi kết thúc quan hệ tình dục

Quy trình sử dụng bao cao su đúng 592 68,1 3,85

Chỉ 33,1% người tham gia nghiên cứu có kiến thức đúng về việc sử dụng bao cao su Trong số đó, 68,1% hiểu rõ quy trình sử dụng bao cao su, với thông tin phổ biến nhất là “Kiểm tra hạn sử dụng và chất lượng bao cao su”.

3.2.9 Kiến thức chung về an toàn tình dục

Hình 3.1 Biểu đồ tròn biểu diễn sự phân bố kiến thức về an toàn tình dục

Chỉ có 2,3% công nhân có kiến thức cao về an toàn tình dục, trong khi 34,4% có kiến thức trung bình Đáng chú ý, 18,8% công nhân có kiến thức thấp và 44,8% còn lại hoàn toàn không có kiến thức về vấn đề này.

3.2.10 Nguồn thông tin tiếp cận về an toàn tình dục:

Hình 3.2 Biểu đồ cột thể sự phân bố nguồn thông tin tiếp cận về an toàn tình dục

Theo khảo sát, nguồn thông tin chính về an toàn tình dục chủ yếu đến từ ti vi với 63,6%, tiếp theo là Internet và Facebook chiếm 61,8% Trong khi đó, thông tin từ các bộ y tế chỉ chiếm tỷ lệ 38,2%, cho thấy sự cần thiết phải nâng cao vai trò của các cơ quan y tế trong việc cung cấp kiến thức về an toàn tình dục.

Kiến thức cao Kiến thức thấpKiến thức trung bình Không có kiến thức

40 là trung tâm xét nghiệm tự nguyện (16,6%) và đặc biệt chỉ có 29,5% được nghe từ các buổi truyền thông trực tiếp tại công ty.

Thái độ an toàn tình dục

3.3.1 Thái độ về thủ dâm

Bảng 3.11 Thái độ về thủ dâm

Thái độ về thủ dâm Tần số

Tỷ lệ (%) Sai số chuẩn Đúng 279 27,4 2,97

Chỉ có 27,4% đối tượng tham gia nghiên cứu đồng ý (có thái độ đúng) về việc thực hiện thủ dâm để đảm bảo an toàn tình dục

3.3.2 Thái độ mang bao cao su khi quan hệ tình dục

Bảng 3.12 Thái độ mang bao cao su khi quan hệ tình dục

Thái độ mang bao cao su khi quan hệ tình dục

Tỷ lệ (%) Sai số chuẩn Đúng 844 86,3 2,18

Có 86,3% đối tượng tham gia nghiên cứu đồng ý mang bao cao su khi quan hệ tình dục để đảm bảo an toàn tình dục

3.3.3 Thái độ về cả hai bạn tình chung thủy với nhau

Bảng 3.13 Thái độ về cả hai bạn tình chung thủy với nhau

Thái độ về cả hai bạn tình chung thủy với nhau

Tỷ lệ (%) Sai số chuẩn Đúng 891 90,8 1,63

Có đến 90,8% đối tượng tham gia nghiên cứu đồng ý cả hai bạn tình chung thủy với nhau và không mắc BLTQĐTD để đảm bảo an toàn tình dục

3.3.4 Thái độ quan hệ tình dục khi không rõ bạn tình

Bảng 3.14 Thái độ quan hệ tình dục khi chưa rõ bạn tình

Thái độ quan hệ tình dục khi chưa rõ bạn tình

Tỷ lệ (%) Sai số chuẩn Đúng 676 68,7 3,56

Theo nghiên cứu, 68,7% người tham gia không đồng ý quan hệ tình dục khi chưa rõ về bạn tình để đảm bảo an toàn Tuy nhiên, vẫn có 31,3% người đồng ý hoặc không có ý kiến về việc này.

3.3.5 Thái độ tham gia nghe nói chuyện chuyên đề về an toàn tình dục

Bảng 3.15 Thái độ tham gia nghe nói chuyện chuyên đề về an toàn tình dục

Thái độ tham gia nghe nói chuyện chuyên đề về an toàn tình dục

Tỷ lệ (%) Sai số chuẩn Đúng 738 75,1 3,04

Chỉ có 75,1% đối tượng tham gia nghiên cứu đồng ý tham gia nói chuyện chuyên đề về an toàn tình dục

3.3.6 Thái độ tham gia nghe nói chuyện chuyên đề về an toàn tình dục dành riêng cho từng giới

Bảng 3.16 Thái độ tham gia nghe nói chuyện chuyên đề về an toàn tình dục dành riêng cho từng giới

Thái độ tham gia nghe nói chuyện chuyên đề về an toàn tình dục dành riêng cho từng giới

Tỷ lệ (%) Sai số chuẩn Đúng 758 77,3 2,52

Có 77,3% đối tượng tham gia nghiên cứu đồng ý tham gia nói chuyện chuyên đề về an toàn tình dục dành riêng cho từng giới

3.3.7 Thái độ chung về an toàn tình dục (n = 990)

Hình 3.3 Biểu đồ tròn biểu diễn sự phân bố thái độ về an toàn tình dục

Có 76% đối tượng tham gia nghiên cứu có thái độ đúng về an toàn tình dục và còn 24% có thái độ chưa đúng

3.4 Thực hành về an toàn tình dục

3.4.1 Thực hành có sử dụng bao cao su đúng khi quan hệ tình dục

Bảng 3.17 Thực hành có sử dụng bao cao su đúng khi quan hệ tình dục

Thực hành có sử dụng bao cao su đúng khi quan hệ tình dục

Tỷ lệ (%) Sai số chuẩn Đúng 65 7,5 1,80

Theo một nghiên cứu, có đến 92,5% công nhân không thực hành đúng việc sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục, trong khi chỉ có 7,5% thực hiện đúng.

Thái độ đúng Thái độ chưa đúng 24%

3.4.2 Lý do không sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục

Hình 3.4 Biểu đồ cột phân bố các lý do không sử dụng BCS khi quan hệ tình dục

Nhiều người không sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục chủ yếu vì lý do "tốn kém", tiếp theo là "phức tạp" và mong muốn "có con" Trong khi đó, lý do "không sẵn có" được ghi nhận là ít phổ biến nhất.

3.4.3 Thực hành cả hai bạn tình chung thủy với nhau và không mắc bệnh lây qua đường tình dục

Bảng 3.18 Thực hành chung thủy 1 vợ, 1 chồng

Thực hành chung thủy 1 vợ, 1 chồng Tần số

Tỷ lệ (%) Sai số chuẩn Đúng 331 75,7 2,54

Có 75,74% đối tượng tham gia nghiên cứu có thực hành đúng về nội dung

Tốn kém Phức tạp Mất thời gian Muốn có con Không thích Không thoải mái Giảm cảm giác Khác (đặt vòng, đang có thai, uống …

3.4.4 Thực hành không mang thai ngoài ý muốn

Bảng 3.19 Thực hành không mang thai ngoài ý muốn

Thực hành không mang thai ngoài ý muốn Tần số

Tỷ lệ (%) Sai số chuẩn Đúng 287 65,7 3,20

Có 65,7% đối tượng tham gia nghiên cứu có thực hành đúng về nội dung

“không mang thai ngoài ý muốn”, có đến 34,3% đối tượng có thai ngoài ý muốn

3.4.5 Thực hành chung về an toàn tình dục (n = 437)

Hình 3.5 Biểu đồ tròn biểu diễn sự phân bố thực hành về an toàn tình dục

Có 60,2% đối tượng tham gia nghiên cứu có thực hành chung đúng về an toàn tình dục; 39,8% có thực hành chưa đúng về an toàn tình dục

Thực hành đúng Thực hành chưa đúng

3.5 Mối liên quan giữa kiến thức – thái độ - thực hành về an toàn tình dục 3.5.1 Mối liên quan giữa kiến thức và thái độ về an toàn tình dục

Bảng 3.20 Mối liên quan giữa kiến thức và thái độ về an toàn tình dục (n = 990)

Thái độ đúng Thái độ chưa đúng p PR (KTC 95%) Tần số (%) SE Tần số (%) SE

Có mối liên quan thống kê giữa kiến thức và thái độ về an toàn tình dục với giá trị p < 0,001, PR = 1,26 (khoảng tin cậy 95%: 1,13 – 1,39) Điều này cho thấy những công nhân nắm vững kiến thức đúng về an toàn tình dục có khả năng có thái độ đúng cao gấp 1,26 lần so với những công nhân chưa có kiến thức chính xác.

3.5.2 Mối liên quan giữa kiến thức và thực hành về an toàn tình dục

Bảng 3.21 Mối liên quan giữa kiến thức và thực hành về an toàn tình dục (n = 437)

Thực hành đúng Thực hành chưa đúng p PR (KTC 95%) Tần số (%) SE Tần số (%) SE

Nghiên cứu cho thấy có mối liên quan thống kê giữa kiến thức và thực hành an toàn tình dục, với giá trị p < 0,001 và PR = 1,56 (khoảng tin cậy 95%: 1,26 – 1,93) Cụ thể, những công nhân có kiến thức đúng về an toàn tình dục thực hành đúng hơn gấp 1,56 lần so với những công nhân có kiến thức sai.

3.5.3 Mối liên quan giữa thái độ và thực hành về an toàn tình dục

Bảng 3.22 Mối liên quan giữa thái độ và thực hành về an toàn tình dục (n = 437)

Thực hành đúng Thực hành chưa đúng p PR (KTC 95%) Tần số (%) SE Tần số (%) SE

Không tìm thấy mối liên quan giữa thái độ và thực hành về an toàn tình dục của công nhân

3.6 Mối liên quan giữa kiến thức, thái độ, thực hành với đặc tính của công nhân

3.6.1 Mối liên quan giữa kiến thức với đặc tính: tuổi, giới tính, hôn nhân, học vấn, nơi cư trú

Bảng 3.23 Mối liên quan giữa kiến thức với đặc tính: tuổi, giới tính, hôn nhân, học vấn, nơi cư trú (n = 990)

Kiến thức đúng Kiến thức chưa đúng Tần số

Ly dị/ly thân/góa 19 (47,2) 9,24 22 (52,8) 9,24 1,02 (0,7 1,49) Sống chung 9 (38,9) 11,34 14 (61,1) 11,34 0,84 (0,45 – 1,57)

Nhà người thân 57 (66,7) 8,00 28 (33,3) 8,00 0,15 1,15 (0,9 – 1,49) Nhà trọ/thuê 339 (52,7) 4,35 305 (47,3) 4,35 0,91 (0,79 – 1,06)

Nghiên cứu không phát hiện mối liên hệ nào giữa kiến thức về an toàn tình dục và các đặc điểm của công nhân, bao gồm tuổi tác, giới tính, tình trạng hôn nhân, trình độ học vấn và nơi cư trú.

Nghiên cứu cho thấy có mối liên hệ chặt chẽ giữa kiến thức về an toàn tình dục và tình trạng hôn nhân, với p < 0,001 Cụ thể, những công nhân đã kết hôn có kiến thức đúng về an toàn tình dục cao hơn 1,4 lần so với những công nhân độc thân.

Nghiên cứu cho thấy có mối liên hệ chặt chẽ giữa kiến thức về an toàn tình dục và trình độ học vấn với p < 0,001 Cụ thể, công nhân có trình độ học vấn cấp 3 có khả năng nắm vững kiến thức đúng về an toàn tình dục gấp 1,89 lần so với công nhân có trình độ học vấn cấp 1 Đối với những công nhân có trình độ từ trung cấp trở lên, kiến thức đúng về an toàn tình dục cao gấp 2,26 lần so với công nhân có trình độ cấp 1.

3.6.2 Mối liên quan giữa kiến thức đúng với đặc tính: thu nhập, số bạn tình, tuổi lần đầu quan hệ tình dục, thâm niên

Bảng 3.24 Mối liên quan giữa kiến thức phân bố theo đặc tính: thu nhập, số bạn tình, tuổi lần đầu quan hệ tình dục, thâm niên (n = 990)

Kiến thức đúng p PR (KTC 95%)

Tuổi lần đầu quan hệ tình dục (tuổi) 0,57 1,02 (0,94 – 1,09)

Nghiên cứu không phát hiện mối liên hệ nào giữa kiến thức an toàn tình dục và các yếu tố như số lượng bạn tình, tuổi khởi đầu quan hệ tình dục cũng như thâm niên trong quan hệ.

Có mối liên quan giữa kiến thức đúng và thu nhập với p = 0,03

3.6.3 Mối liên quan giữa thái độ với đặc tính: tuổi, giới tính, hôn nhân, học vấn, nơi cư trú

Bảng 3.25 Mối liên quan giữa thái độ với đặc tính: tuổi, giới tính, hôn nhân, học vấn, nơi cư trú (n = 990)

Thái độ đúng Thái độ chưa đúng Tần số (%) SE Tần số (%) SE p PR (KTC 95%) Nhóm tuổi

Ly dị/ly thân/góa 33 (80,6)

Cấp 2 158 (71,3) 4,78 64 (28,7) 4,78 0,92 (0,71 – 1,19) Cấp 3 300 (76,3) 4,31 94 (23,7) 4,31 0,49 0,98 (0,77 – 1,24) Trung cấp trở lên 262 (78,9) 3,08 71 (21,1) 3,08 1,01 (0,8 – 1,3)

Không tìm thấy mối liên quan giữa thái độ về an toàn tình dục với các đặc tính: tuổi, giới tính, hôn nhân, học vấn, nơi cư trú

3.6.4 Mối liên quan giữa thái độ đúng với đặc tính: thu nhập, số bạn tình, tuổi lần đầu quan hệ tình dục, thâm niên

Bảng 3.26 Mối liên quan giữa thái độ đúng với đặc tính: thu nhập, số bạn tình, tuổi lần đầu quan hệ tình dục, thâm niên (n = 990)

Thái độ đúng p PR (KTC 95%)

Tuổi lần đầu quan hệ tình dục (tuổi) 0,4 1,03 (0,95 – 1,12)

Nghiên cứu không phát hiện mối liên hệ rõ ràng giữa thái độ về an toàn tình dục và các yếu tố như thu nhập, số lượng bạn tình, tuổi lần đầu quan hệ tình dục, cũng như thâm niên trong quan hệ tình dục.

3.6.5 Mối liên quan giữa thực hành với đặc tính: tuổi, giới tính, hôn nhân, học vấn, nơi cư trú

Bảng 3.27 Mối liên quan giữa thực hành với đặc tính: tuổi, giới tính, hôn nhân, học vấn, nơi cư trú (n = 437)

Thực hành đúng Thực hành chưa đúng Tần số (%) SE Tần số (%) SE p PR (KTC 95%) Nhóm tuổi

Ly dị/ly thân/góa 9 (47,1) 13,71 10 (52,9) 13,71 0,53 0,89 (0,44 – 1,79) Sống chung 5 (57,1) 19,05 4 (42,9) 19,05 1,08 (0,57 – 2,04)

Tại nhà riêng 91 (60,4) 4,45 60 (39,6) 4,45 1,06 (0,9 – 1,26) Nhà người thân 34 (89,2) 4,99 5 (10,8) 4,99

Ngày đăng: 05/10/2023, 17:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Đặc tính của công nhân: tuổi, giới tính, hôn nhân, học vấn, nơi cư trú - Kiến thức thái độ thực hành về an toàn tình dục của công nhân tại các khu công nghiệp khu chế xuất trên địa bàn thành phố hồ chí minh
Bảng 3.1. Đặc tính của công nhân: tuổi, giới tính, hôn nhân, học vấn, nơi cư trú (Trang 41)
Bảng 3.4. Kiến thức về bệnh lây qua đường tình dục - Kiến thức thái độ thực hành về an toàn tình dục của công nhân tại các khu công nghiệp khu chế xuất trên địa bàn thành phố hồ chí minh
Bảng 3.4. Kiến thức về bệnh lây qua đường tình dục (Trang 43)
Bảng 3.3. Kiến thức khái niệm về an toàn tình dục - Kiến thức thái độ thực hành về an toàn tình dục của công nhân tại các khu công nghiệp khu chế xuất trên địa bàn thành phố hồ chí minh
Bảng 3.3. Kiến thức khái niệm về an toàn tình dục (Trang 43)
Bảng 3.7. Biện pháp phòng ngừa mang thai ngoài ý muốn và mắc BLTQĐTD - Kiến thức thái độ thực hành về an toàn tình dục của công nhân tại các khu công nghiệp khu chế xuất trên địa bàn thành phố hồ chí minh
Bảng 3.7. Biện pháp phòng ngừa mang thai ngoài ý muốn và mắc BLTQĐTD (Trang 45)
Bảng 3.8. Kiến thức về dấu hiệu nhận biết BLTQĐTD - Kiến thức thái độ thực hành về an toàn tình dục của công nhân tại các khu công nghiệp khu chế xuất trên địa bàn thành phố hồ chí minh
Bảng 3.8. Kiến thức về dấu hiệu nhận biết BLTQĐTD (Trang 46)
Hình 3.1. Biểu đồ tròn biểu diễn sự phân bố kiến thức về an toàn tình dục - Kiến thức thái độ thực hành về an toàn tình dục của công nhân tại các khu công nghiệp khu chế xuất trên địa bàn thành phố hồ chí minh
Hình 3.1. Biểu đồ tròn biểu diễn sự phân bố kiến thức về an toàn tình dục (Trang 48)
Hình 3.2. Biểu đồ cột thể sự phân bố nguồn thông tin tiếp cận về an toàn tình dục - Kiến thức thái độ thực hành về an toàn tình dục của công nhân tại các khu công nghiệp khu chế xuất trên địa bàn thành phố hồ chí minh
Hình 3.2. Biểu đồ cột thể sự phân bố nguồn thông tin tiếp cận về an toàn tình dục (Trang 48)
Hình 3.3. Biểu đồ tròn biểu diễn sự phân bố thái độ về an toàn tình dục - Kiến thức thái độ thực hành về an toàn tình dục của công nhân tại các khu công nghiệp khu chế xuất trên địa bàn thành phố hồ chí minh
Hình 3.3. Biểu đồ tròn biểu diễn sự phân bố thái độ về an toàn tình dục (Trang 51)
Bảng 3.17. Thực hành có sử dụng bao cao su đúng khi quan hệ tình dục - Kiến thức thái độ thực hành về an toàn tình dục của công nhân tại các khu công nghiệp khu chế xuất trên địa bàn thành phố hồ chí minh
Bảng 3.17. Thực hành có sử dụng bao cao su đúng khi quan hệ tình dục (Trang 51)
Hình 3.4. Biểu đồ cột phân bố các lý do không sử dụng BCS khi quan hệ tình dục - Kiến thức thái độ thực hành về an toàn tình dục của công nhân tại các khu công nghiệp khu chế xuất trên địa bàn thành phố hồ chí minh
Hình 3.4. Biểu đồ cột phân bố các lý do không sử dụng BCS khi quan hệ tình dục (Trang 52)
Bảng 3.19. Thực hành không mang thai ngoài ý muốn - Kiến thức thái độ thực hành về an toàn tình dục của công nhân tại các khu công nghiệp khu chế xuất trên địa bàn thành phố hồ chí minh
Bảng 3.19. Thực hành không mang thai ngoài ý muốn (Trang 53)
Bảng 3.25. Mối liên quan giữa thái độ với đặc tính: tuổi, giới tính, hôn nhân, - Kiến thức thái độ thực hành về an toàn tình dục của công nhân tại các khu công nghiệp khu chế xuất trên địa bàn thành phố hồ chí minh
Bảng 3.25. Mối liên quan giữa thái độ với đặc tính: tuổi, giới tính, hôn nhân, (Trang 57)
Bảng 1.1. Đặc tính của công nhân: tuổi, giới tính, học vấn, hôn nhân, nơi cư trú - Kiến thức thái độ thực hành về an toàn tình dục của công nhân tại các khu công nghiệp khu chế xuất trên địa bàn thành phố hồ chí minh
Bảng 1.1. Đặc tính của công nhân: tuổi, giới tính, học vấn, hôn nhân, nơi cư trú (Trang 82)
Bảng 1.2. Đặc tính của công nhân: số bạn tình, tuổi lần đầu quan hệ tình dục và thời  gian làm việc tại công ty - Kiến thức thái độ thực hành về an toàn tình dục của công nhân tại các khu công nghiệp khu chế xuất trên địa bàn thành phố hồ chí minh
Bảng 1.2. Đặc tính của công nhân: số bạn tình, tuổi lần đầu quan hệ tình dục và thời gian làm việc tại công ty (Trang 83)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm