1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát thành phần loài và xây dựng bộ sưu tập mẫu các loại cây thân gỗ trên hệ sinh thái gò đổi thuộc huyện củ chi tp hồ chí minh

91 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo Sát Thành Phần Loài Và Xây Dựng Bộ Sưu Tập Mẫu Các Loại Cây Thân Gỗ Trên Hệ Sinh Thái Gò Đồi Thuộc Huyện Củ Chi, TP.Hồ Chí Minh
Tác giả Đặng Văn Sơn
Trường học Sở Khoa Học Và Công Nghệ Thành Đoàn TP.Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Khoa Học Và Công Nghệ
Thể loại Báo cáo nghiệm thu
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 17,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN (9)
    • 1.1. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU (9)
    • 1.2. ðẶC ðIỂM VỀ ðIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÙNG NGHIÊN CỨU (9)
      • 1.2.1. ðặc ủiểm về ủiều kiện tự nhiờn (9)
        • 1.2.1.1. Vị trớ ủịa lý (9)
        • 1.2.1.2. Phạm vi và giới hạn của vựng gũ ủồi huyện Củ Chi (11)
        • 1.2.1.3 ðịa hỡnh, ủịa mạo (11)
        • 1.2.1.4. Khí hậu (13)
        • 1.2.1.5. Thủy văn (13)
      • 1.2.2. ðặc ủiểm về tài nguyờn thiờn nhiờn (14)
        • 1.2.2.1. Tài nguyờn ủất (14)
        • 1.2.2.2. Tài nguyên nước (14)
        • 1.2.2.3. Tài nguyên rừng (15)
        • 1.2.2.4. Tài nguyên khoáng sản (15)
    • 1.3. NHỮNG ðÓNG GÓP MỚI CỦA ðỀ TÀI (15)
  • CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (16)
    • 2.1. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU (16)
      • 2.1.1. ðối tượng nghiên cứu (16)
      • 2.1.2. Phạm vi nghiên cứu (16)
      • 2.1.3. Mục tiờu của ủề tài (theo thuyết minh của ủề tài) (0)
      • 2.1.4. Thời gian nghiên cứu khảo sát (17)
    • 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (17)
      • 2.2.1. Phương pháp tổng quan tư liệu (17)
      • 2.2.2. Phương phỏp nghiờn cứu ngoài thực ủịa (17)
      • 2.2.3. Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm (18)
      • 2.2.4. Phương pháp xử lý số liệu (18)
  • CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN (19)
    • 3.1. Thành phần loài thực vật vùng nghiên cứu (19)
    • 3.2. Dạng sống và giá trị sử dụng của thực vật (21)
    • 3.3. Thực vật có giá trị bảo tồn (23)
    • 3.4. Các loài thực vật trong bộ sưu tập mẫu (25)
      • 3.4.1. Giền ủỏ (Xylopia vielana Pierre) (25)
      • 3.4.2. Bồ quả hoe (Uvaria rufa Bl) (0)
      • 3.4.3. Quần ủầu duyờn hải (Polyalthia littoralis (Bl.) Boerl. ssp. tristis (Merr.) Ban) (27)
      • 3.4.4. Gié có cuống (Desmos pedunculosus (A. DC.) Ban) (28)
      • 3.4.5. Bời lời cỏnh ủơn (Litsea monopetala (Roxb.) Pers.) (29)
      • 3.4.6. Quế Ô dước (Cinnamomum curvifolium (Lour.) Nees.) (30)
      • 3.4.7. Trần mai (Trema politoria (Pl.) Bl.) (31)
      • 3.4.8. Trần mai ủụng (Trema orientalis (L.) Blume) (31)
      • 3.4.9. ða bỳp ủỏ (Ficus elastica Roxb.) (32)
      • 3.4.10. Gừa (Ficus microcarpa L.f.) (33)
      • 3.4.11. Ngái lông dày (Ficus hirta var. roxburghii (Miq.) King) (34)
      • 3.4.12. ða tía (Ficus altissima Blume) (34)
      • 3.4.13. Sung (Ficus racemosa L.) (35)
      • 3.4.14. Dẻ se (Lithocarpus harmandii (Hick. & Cam.) Cam.) (37)
      • 3.4.15. Mai cánh lõm (Campylospermum serratum (Geartn.) Bittr & Amar) (37)
      • 3.4.16. Huỳnh mai (Ochna integerrima (Lour.) Merr.) (38)
      • 3.4.17. Sao ủen (Hopea odorata Roxb.) (39)
      • 3.4.18. Dầu song nàng (Dipterocarpus dyeri Pierre ex Laness) (40)
      • 3.4.19. Dầu lông (Dipterocarpus intricatus Dyer.) (41)
      • 3.4.20. Dầu trà beng (Dipterocarpus obtusifolius Teijsm. ex Miq.) (42)
      • 3.4.21. Dầu rái (Dipterocarpus alatus Roxb. ex G.Don.) (43)
      • 3.4.22. Vên vên (Anisoptera costata Korth) (45)
      • 3.4.23. Sến ủỏ (Shorea roxburghii G. Don.) (46)
      • 3.4.24. Còng tía (Calophyllum calaba L. var. bracteatum (Wight) P.F.Stevens) . 46 3.4.25. Thành ngạnh Nam Bộ (Cratoxylum cochinchinense (Lour.) Blume) (47)
      • 3.4.26. Thành ngạnh ủẹp (Cratoxylon formosum (Jack) Dyer.) (48)
      • 3.4.27. Bứa rừng (Garcinia oliveri Pierre) (49)
      • 3.4.28. Thị lắc (Diospyros filipendula Pierre ex Lec.) (50)
      • 3.4.29. Thị ủài dỳn (Diospyros pilosanthera Blanco) (51)
      • 3.4.30. Cơm nguội (Ardisia helferiana Kurz.) (52)
      • 3.4.31. Côm Harmand (Elaeocarpus harmandii Pierre) (52)
      • 3.4.32. Cò ke (Grewia tomentosa Roxb ex DC.) (53)
      • 3.4.33. Bồ an (Colona auriculata (H.Baill) Craib) (54)
      • 3.4.34. Dó lông (Helicteres hirsuta Lour) (55)
      • 3.4.35. Cui lá to (Heritiera macrophylla Wall.) (56)
      • 3.4.36. Lòng mán Sài gòn (Pterospermum jackianum var. saigonense (Pierre) Gagn) (56)
      • 3.4.37. Hoàng manh (Malvastrum coromandelianum (L.) Garcke) (57)
      • 3.4.38. Cự ủề Chevalieri (Croton chevalieri Gagn.) (58)
      • 3.4.39. Cự ủốn ủuụi (Croton caudatus Geisel) (58)
      • 3.4.40. Mã rạng ba thùy (Macaranga triloba (Bl.) Muell-Arg.) (59)
      • 3.4.41. Tai nghé (Aporusa ficifolia Baill) (60)
      • 3.4.42. Tai nghé Planchon (Aporusa planchoniana Baill. ex Muell.-Arg.) (61)
      • 3.4.43. Tai nghé hạt tròn (Aporusa sphaerosperma Gagnep) (62)
      • 3.4.44. Mạc tâm (Hymenocardia punctata Wall. ex Lindl) (62)
      • 3.4.45. Ba bét Nam Bộ (Mallotus paniculatus (Lam.) Muell.-Arg.) (63)
      • 3.4.46. Ruối Thorel (Mallotus thorelii Gagn. in Lec.) (64)
      • 3.4.47. Kén son (Suregada multiflora (Juss.) Baill.) (65)
      • 3.4.48. Cự ủề (Breynia vitis-idaea (Burm.f.) C.E.C.Fisch) (66)
      • 3.4.49. A tràng cánh hoa dài (Dichapetalum longepetalum (Turcz) Engl.) (67)
      • 3.4.50. Cám (Parinari anamensis Hance) (68)
      • 3.4.51. Gõ mật (Sindora siamensis Teijsm. ex Miq.) (69)
      • 3.4.52. Lim vàng (Peltophorum dasyrrachis (Miq.) Kurz) (0)
      • 3.4.53. Xây (Dialium cochinchinensis Pierre) (0)
      • 3.4.54. Muồng tây (Cassia occidentalis L.) (0)
      • 3.4.55. Biến hương ủẹp (Campylotropis splendens Schindler) (0)
      • 3.4.56. Lốp bốp (Connarus cochinchinensis (Baill.) Pierre) (0)
      • 3.4.57. Bằng lăng tiên (Lagerstroemia reginae Roxb.) (0)
      • 3.4.58. Bằng lăng nhiều hoa (Lagerstroemia floribunda Jack) (0)
      • 3.4.59. Tiểu sim (Rhodamnia dumetorum (Poir.) Merr.) (0)
      • 3.4.60. Trâm sẻ (Syzygium cinereum (Kurz) Chanlar) (0)
      • 3.4.61. Trâm rim (Syzygium tramnion (Gagn) Merr. & Perry) (0)
      • 3.4.62. Trâm tiền diệp (Syzygium fastigiatum (Bl.) Merr. & Perry) (0)
      • 3.4.63. Trâm kiền kiền (Syzygium syzygioides (Miq.) Merr. et Perry) (0)
      • 3.4.64. Trõm vỏ ủỏ (Syzygium zeylanicum (L.) DC.) (0)
      • 3.4.65. Tràm (Melaleuca cajuputi Powell) (0)
      • 3.4.66. Muôi An bích (Melastoma osbeckoides Guill.) (0)
      • 3.4.67. Thanh thất (Ailanthus triphysa (Dennst.) Alston.) (0)
      • 3.4.68. Ba chạc (Euodia lepta (Spreng.) Merr.) (0)
      • 3.4.69. Bí bái (Acronychia pedunculata (L.) Miq.) (0)
      • 3.4.70. Mơ rây (Clausena dimidiata Tan) (0)
      • 3.4.71. Mắt trâu (Micromelum hirsutum Oliv) (0)
      • 3.4.72. Sang ngâu (Walsura bonii Pell) (0)
      • 3.4.73. Ngâu Trung Bộ (Aglaia annamensis Pell) (0)
      • 3.4.74. Ngâu nhót (Aglaia elaeagnoidea (A.Juss.) Benth) (0)
      • 3.4.75. Huỳnh ủàn hai tuyến (Dysoxylum binectariferum Hook.f. ex Bedd) (0)
      • 3.4.76. Cầy (Irvingia malayana Oliv. Ex Benn) (0)
      • 3.4.77. Táo rừng (Zizyphus oenoplia (L.) Mill) (0)
      • 3.4.78. Lài (Jasminum sambac (L.) Ait.) (0)
      • 3.4.79. Mức lông mềm (Wrightia pubescens R.Br.) (0)
      • 3.4.80. Cà giâm (Mitragyna diversifolia (G.Don) Havil) (0)
      • 3.4.81. Tiền cổ (Ixora cuneifolia Roxb.var. varians Pit.) (0)
      • 3.4.82. Lấu (Psychotria ovoidea (Pierre ex Pet.) Phamhoang.) (0)
      • 3.4.83. Hoại hương mụt (Saprosma verrucosum Pit.) (0)
      • 3.4.84. Thiết ủinh lỏ bẹ (Markhamia stipulata var. pierrei (Dop) Santisuk) (0)
      • 3.4.85. Bình linh Pierre (Vitex pierrei Craib) (0)
      • 3.4.86. Ngũ trảo (Vitex negundo L.) (0)
      • 3.4.87. Ngũ trảo lá có răng (Vitex negundo var. cannabifolia Hand-Mazz) (0)
      • 3.4.88. Mắt cáo (Vitex tripinnata (Lour.) Merr.) (0)
      • 3.4.89. Bình linh (Vitex pinnata L.) (0)
    • 3.5. Những ủỏnh giỏ chung về hệ thực vật vựng nghiờn cứu (0)
  • CHƯƠNG 4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHI (0)
    • 4.1. Kết luận (0)
    • 4.2. Kiến nghị (0)

Nội dung

TỔNG QUAN

TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

Củ Chi là một huyện ngoại thành nằm về phía Tây Bắc của Tp.Hồ Chí Minh Huyện

Củ Chi nằm ở vùng chuyển tiếp giữa vùng đất cao của núi rừng miền Đông Nam Bộ và vùng đất thấp của đồng bằng sông Cửu Long, được bao bọc bởi sông Sài Gòn và sông Vàm Cỏ Đông Khu vực này có hệ thống giao thông thuận lợi, kết nối với các tỉnh miền Đông và Tây Nam Bộ Củ Chi nổi bật với lịch sử kiên cường trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ của nhân dân Sài Gòn - Gia Định.

Trong những năm gần ủõy cú rất nhiều cụng trỡnh nghiờn cứu về hệ thực vật thành phố

Hồ Chí Minh có hệ thực vật phong phú, đặc biệt tại huyện Củ Chi Một trong những dự án quan trọng liên quan đến việc bảo tồn cây xanh là Chế độ Lý, thực hiện vào năm 1994, nhằm kiểm kê hiện trạng cây xanh trên địa bàn.

Khuôn viên - Công viên 12 Quận nội thành TP Hồ Chí Minh; 2) Vũ Xuân ðể, 1993

Phát triển vườn thực vật và không gian xanh ngoại thành là cần thiết để bảo vệ môi trường tại thành phố Hồ Chí Minh Các tài liệu như "Cây xanh và cây cảnh thành phố Hồ Chí Minh" của Trần Hợp và các hội thảo quản lý cây xanh do Sở Giao thông Công chánh và Công ty Công viên Cây xanh tổ chức vào năm 1992 đã nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quản lý cây xanh trong đô thị Dự án đầu tư và xây dựng vườn thực vật Củ Chi do Ủy ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh cùng Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thực hiện vào năm 2003 cũng góp phần vào việc nâng cao chất lượng môi trường sống.

Các công trình nêu trên chỉ tập trung vào việc nghiên cứu cây xanh được sử dụng làm cảnh, bùng binh, và các mục đích khác trong thành phố Riêng đề tài (6) là công trình được thực hiện tại huyện Củ Chi, nhưng chỉ nghiên cứu trồng một số loài thực vật nhằm xây dựng vườn thực vật cho huyện.

Chương trình này được triển khai nhằm phục vụ phát triển kinh tế xã hội của huyện Núi Riềng và thành phố Núi trong giai đoạn công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.

ðẶC ðIỂM VỀ ðIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÙNG NGHIÊN CỨU

1.2.1 ðặc ủiểm về ủiều kiện tự nhiờn

Củ Chi cú tọa ủộ ủịa lý từ 10 o 53’00” ủến 10 o 10’00” vĩ ủộ Bắc và từ 106 o 22’00” ủến

106 o 40Ỗ00Ợ kinh ựộ đông, nằm ở phắa Tây Bắc Tp.Hồ Chắ Minh, gồm 20 xã và một thị trấn với 43.450,2 ha diện tích tự nhiên, bằng 20,74 % diện tích toàn Thành Phố

- Phía Bắc giáp huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh

- Phắa đông giáp tỉnh Bình Dương

- Phía Nam giáp huyện Hóc Môn, Tp.Hồ Chí Minh

Hỡnh 1: Vị trớ huyện Củ Chi trong hệ thống bản ủồ thành phố Hồ Chớ Minh

Ngu ồ n: http://www.hochiminhcity.gov.vn/

Thị trấn Củ Chi là trung tâm kinh tế - chính trị - văn hóa của huyện, cách trung tâm Thành phố 50 km về phớa Tõy Bắc theo ủường xuyờn Á

1.2.1.2 Phạm vi và giới hạn của vựng gũ ủồi huyện Củ Chi

Hiện nay cú rất nhiều quan ủiểm khỏc nhau về giới hạn ủộ cao của vựng gũ ủồi; theo

GS Vũ Tự Lập thỡ kiểu ủồi cú ủộ cao tuyệt ủối dưới 500 m và ủộ cao tương ủối từ 25-

200 m, sườn ớt dốc ủến thoải 8-15 0 , cũn theo nhà ủịa mạo Nga I Spiridonov (1970) thỡ chỉ tiờu phõn chia ủồng bằng, ủồi và nỳi như sau:

Bảng 1: Chỉ tiờu phõn chia ủồng bằng, ủồi, nỳi theo I Spiridonov (1970)

Ngoại mạo Trắc lượng hình thái Kiểu hình thái ðộ chênh cao ủịa hình (m) ðộ cao tuyệt ủối (m)

Diện mạo ðộ chia cắt sâu (m) ðộ chia cắt ngang km/km 2 ðộ dốc sườn

Trong huyện Củ Chi, các vùng gũ ủồi được định nghĩa là những khu vực ủất cao với độ cao từ 10-200 m so với mặt biển Hình thái của các vùng này thường là những ngọn đồi cao, có độ cao tương đối đồng đều và bề mặt thường phẳng Tại chân các ngọn đồi là những thung lũng, hiện nay nhiều thung lũng này đã được khai thác và chuyển đổi thành ruộng lúa hoặc đất trồng màu.

1.2.1.3 ðịa hỡnh, ủịa mạo ðịa hình huyện Củ Chi nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Tây Nam Bộ và miền sụt đông Nam Bộ, với ựộ cao giảm dần theo 2 hướng Tây Bắc Ờ đông Nam và đông Bắc – Tây Nam ðộ cao trung bình so với mặt nước biển từ 8 m – 10 m

Ngoài ra ủịa bàn huyện cú tương ủối nhiều ruộng, ủất ủai thuận lợi ủể phỏt triển nụng nghiệp so với các huyện trong Thành phố ð

Ngu ồ n: http://www.cuchi.hochiminhcity.gov.vn/Office_Infor.asp?Cat=2&ID5

Bình Dương Trảng Bàng – Tây Ninh

Hóc Môn – Tp Hồ Chí Minh

Huyện Củ Chi nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có tính chất cận xích đạo Khí hậu nơi đây được chia thành hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 và mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.

Nhiệt độ trung bình hàng năm ở khu vực này khoảng 26,6°C, với nhiệt độ tháng cao nhất vào tháng 4 đạt 28,8°C và tháng thấp nhất vào tháng 12 là 24,8°C Biên độ nhiệt độ giữa ngày và đêm trong mùa khô có sự chênh lệch khá lớn, dao động từ 8 đến 10°C.

Lượng mưa trung bình hàng năm dao động từ 1.300 mm đến 1.770 mm, có xu hướng tăng dần về phía Bắc theo độ cao địa hình Mưa không phân bố đều trong các tháng của năm, chủ yếu tập trung vào tháng 7, 8 và 9, trong khi vào tháng 12 và tháng 1, lượng mưa thường không đáng kể.

- ðộ ẩm không khí trung bình năm khá cao 79,5 % cao nhất vào tháng 7, 8, 9 là 80 - 90%, thấp nhất vào tháng 12, 1 là 70%

- Tổng số giờ nắng trung bình trong năm là 2.100 – 2.920 giờ

Huyện nằm trong vùng chịu ảnh hưởng của hai hướng gió mùa chủ yếu phân bố vào các tháng trong năm như:

- Từ tháng 2 ựến tháng 5 gió tiên phong có hướng đông Nam hoặc Nam với vận tốc trung bình từ 1,5 – 2,0 m/s

- Từ thỏng 5 ủến thỏng 9 thịnh hành là giú Tõy – Tõy Nam, vận tốc trung bỡnh từ 1,5 - 3,0 m/s

- Ngoài ra, từ tháng 10 ựến tháng 2 năm sau có gió đông Bắc, vận tốc trung bình từ 1 - 1,5 m/s

Huyện Củ Chi cú hệ thống sụng, kờnh, rạch khỏ ủa dạng, với những ủặc ủiểm chớnh:

- Sụng Sài Gũn chịu chế ủộ ảnh hưởng dao ủộng bỏn nhật triều, với mực nước triều bình quân thấp nhất là 1,2 m và cao nhất là 2,0 m

Các hệ thống kênh rạch tự nhiên như Rạch Tra, Rạch Sơn và Bến Mương chịu ảnh hưởng trực tiếp từ chế độ thủy văn của sông Sài Gòn Trong khi đó, kênh Thầy Cai lại bị tác động bởi chế độ thủy văn của sông Vàm Cỏ Đông.

Hệ thống sông, kênh, rạch đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết chế độ thủy văn của huyện, đồng thời ảnh hưởng đến đặc điểm dòng chảy và sự xâm nhập của thủy triều.

1.2.2 ðặc ủiểm về tài nguyờn thiờn nhiờn

Tổng diện tớch ủất tự nhiờn của huyện Củ Chi là 43.450,2 ha và căn cứ nguồn gốc phỏt sinh cú 3 nhúm ủất chớnh sau:

Nhúm ủất phự sa được hình thành trên các trầm tích Alluvi tuổi haloxen muộn ven các sông, kênh, rạch, với thành phần cơ giới từ trung bình đến nặng Đất có thành phần cấp hạt sét chiếm chủ yếu (45 – 55 %), trong khi cấp hạt cát cao gấp 2 lần cấp hạt limon, tỉ lệ các hạt giữa các tầng không đồng nhất do các thời kỳ bồi lấp phu sa Trị số pH xấp xỉ 4, cation trao đổi tương đối cao, đặc biệt là Ca 2+, Mg 2+, Na 2+, trong khi K+ rất thấp CEC tương đối cao, tạo điều kiện lý tưởng cho việc trồng lúa, với độ bazơ cao và các chất dinh dưỡng như mùn, đạm, lân và kali rất phong phú Đây là loại đất rất quý hiếm, cần thiết phải được cung cấp nước tưới, ưu tiên sản xuất lúa nước từ 2 đến 3 vụ và sử dụng một phần diện tích nhỏ cho việc trồng cây ăn trái.

Nhúm ủất xỏm là loại đất hình thành chủ yếu trên mẫu ủất phự sa cổ từ thời Pleistocen muộn Tầng ủất dày, với thành phần cơ giới nhẹ, trong đó cát trung bình và cát mịn chiếm tỷ lệ cao từ 40 đến 55%, trong khi cát sét chiếm 21 đến 27% Đặc biệt, có sự gia tăng rõ rệt của sét, tạo thành tầng tích sét Đất này có phản ứng chua với pH (H2O) khoảng 5 và pH (KCl) khoảng 4, đồng thời cation trao đổi trong tầng ủất rất thấp Mặc dù hàm lượng mùn và ủạm tầng ủất mặt khá thấp, nhưng đất này nghèo kali, do đó cần đầu tư hợp lý về phân bón trong sản xuất.

Loại đất này có khả năng thoát nước tốt, rất phù hợp cho việc cơ giới hóa và trồng các loại cây công nghiệp hàng năm, cây ngắn ngày, rau và đậu Do đó, nên ưu tiên sử dụng để trồng các loại cây như cao su và điều, vì chúng có khả năng bảo vệ và cải tạo đất hiệu quả Trong quá trình sử dụng, cần chú ý đến các biện pháp chống xói mòn và rửa trôi, đồng thời tăng cường bổ sung dinh dưỡng, đặc biệt là phân hữu cơ.

Nhúm ủất ủỏ vàng là loại ủất hình thành từ sản phẩm phong hóa của các loại ủỏ mẹ và mẫu chất khác nhau Đặc điểm nổi bật của nhúm ủất này là có tính chua, độ pH bazơ thấp, khả năng hấp thụ dinh dưỡng không cao Khoáng sét phổ biến trong loại ủất này là Kaolinit, trong khi axit mùn chủ yếu là fuvic, và chất hòa tan dễ bị rửa trôi.

Nguồn nước của huyện Củ Chi chủ yếu đến từ các sông, kênh, rạch, hồ và ao, với sự phân bố không đồng đều, tập trung ở phía đông (Sông Sài Gòn) và các vùng trũng phía Nam và Tây Nam Hệ thống nước này kéo dài gần 300 km và chịu ảnh hưởng của chế độ thủy triều Kết quả khảo sát về nước ngầm cho thấy nguồn nước ngầm tại huyện Củ Chi khá dồi dào, đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt của người dân.

Chất lượng nước nhìn chung tốt, ngoại trừ một số khu vực trũng như Tam Tân và Thái Mỹ Hệ thống kênh Đông Củ Chi cũng góp phần bổ sung lượng nước ngầm đáng kể, làm tăng mực nước ngầm từ 2 đến 4 mét.

Theo số liệu thống kê năm 2003, huyện có tổng diện tích đất lâm nghiệp là 319,24 ha, trong đó rừng tự nhiên chiếm 139,27 ha (43,63%) và rừng trồng chiếm 179,97 ha (56,37%).

Rừng tự nhiên chủ yếu ở các khu bảo tồn, khu di tích lịch sử nên trữ lượng hạn chế

Tài nguyờn khoỏng sản trờn ủịa bàn huyện so với Thành Phố khỏ phong phỳ gồm cú các loại chủ yếu sau:

- Mỏ Cao Lanh: có trữ lượng khoảng 5 triệu tấn phân bố chủ yếu ở Rạch Sơn

- Than bùn ở Tam Tân, trữ lượng khoảng 0,5 triệu tấn

- Sạn sỏi ở Bầu Chứa, trữ lượng cấp B khoảng 0,8 triệu tấn

Ngoài ra, cũn cú mỏ ủất sột làm gạch ngúi và ủỏ xõy dựng nhưng với trữ lượng khụng ủỏng kể.

NHỮNG ðÓNG GÓP MỚI CỦA ðỀ TÀI

Kết quả của đề tài đã cung cấp danh mục thành phần loài cây thân gỗ, giúp huyện Củ Chi và thành phố Hồ Chí Minh quản lý và khai thác bền vững tài nguyên rừng.

Bộ sưu tập mẫu cây thân gỗ kốm được xây dựng lần đầu nhằm phục vụ cho công tác bảo tồn, nghiên cứu, học tập, trưng bày và triển lãm.

• Khu vực nghiên cứu có 13 loài có giá trị bảo tồn cũng là những dẫn liệu và thụng tin ủược cung cấp lần ủầu cho huyện.

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Bài viết này tập trung vào việc xác định các loài cây thân gỗ tại huyện Củ Chi, sử dụng phương pháp đánh giá của Raunkauer (1943) và điều chỉnh theo điều kiện Việt Nam Cây gỗ, hay còn gọi là cây thân gỗ, là những cây sống lâu năm, có thân sinh trưởng thứ cấp và hóa gỗ Thân chính phát triển mạnh mẽ, với các cành bên và chồi mang lá Theo Vừ Văn Chi (2003), nghiên cứu này nhằm thu thập thông tin về thành phần loài và mẫu vật phục vụ cho mục đích nghiên cứu.

Dựa vào số liệu về diện tích rừng và diện tích đất nông nghiệp của Phòng Tài nguyên - Môi trường huyện Củ Chi và Chi cục Kiểm lâm thành phố Hồ Chí Minh, chúng tôi đã chọn 5 xã: Phú Mỹ Hưng, Nhuận Đức, Phạm Văn Cội, Tân An Hội và Phước Vĩnh An để tiến hành nghiên cứu, vì đây là những xã có diện tích rừng tự nhiên và đất nông nghiệp tập trung lớn nhất huyện Trong số này, Phú Mỹ Hưng và Nhuận Đức đang dần phục hồi rừng tự nhiên sau chiến tranh và khai thác quá mức trước đây Hiện nay, rừng ở đây được Lực lượng vũ trang bảo vệ nghiêm ngặt và được sử dụng cho mục đích du lịch sinh thái kết hợp với khu di tích lịch sử địa đạo Củ Chi, trong khi các xã còn lại chủ yếu là rừng trồng với các loại cây có giá trị như Keo, Sao, Dầu, Tràm, và Vên vên.

Nghiên cứu này tập trung vào việc điều tra thành phần loài cây thân gỗ và xây dựng bộ tiêu bản khô của chúng trong các hệ sinh thái rừng tự nhiên của huyện Các yếu tố khác như thảm thực vật, thổ nhưỡng và khí hậu không được đề cập đến trong nghiên cứu này.

2.1.3 Nội dung nghiờn cứu (theo thuy ế t minh c ủ a ủề tài)

Cỏc nội dung ủược tiến hành như sau:

Điều tra và khảo sát thành phần loài thực vật nhằm xây dựng danh mục các loài cây thân gỗ có giá trị khoa học và kinh tế cho huyện, đồng thời đánh giá tình trạng phân bố của chúng.

- Sưu tầm và bảo quản mẫu tiêu bản thực vật cho một số loài cây thân gỗ của huyện:

Trong bài viết này, chúng tôi thu thập mẫu các loài thực vật đặc trưng cho hệ sinh thái rừng cây lá rộng nhiệt đới Mỗi loài được mô tả về đặc điểm hình thái, sinh thái, môi trường sống và công dụng của chúng.

Mẫu thực vật sau khi thu thập cần được xử lý sơ bộ tại hiện trường, ghi chép các đặc điểm cần thiết để phân loại, sau đó được đưa về phòng thí nghiệm để tiến hành các bước như ép phẳng, sấy khô và ngâm tẩm hóa chất bảo quản Việc xác định tên khoa học được thực hiện thông qua tài liệu có sẵn và so sánh mẫu với bộ tiêu chuẩn Việt Nam, nhằm đảm bảo tính chính xác trong việc xác định tên khoa học cho từng loài thực vật.

Sau khi xử lý, mẫu vật cần được cố định và bảo quản đúng cách bằng cách gắn lên bề mặt cứng, sử dụng chỉ cứng màu để giữ cho mẫu không bị hư hại.

Xây dựng bộ sưu tập tiêu bản thực vật tại huyện Củ Chi với 90 loài cây thân gỗ, trong đó có hai bộ tiêu bản: một bộ dành cho giáo dục và trưng bày, bộ còn lại phục vụ nghiên cứu Mẫu thực vật được thu thập tại thành phố Hồ Chí Minh, chụp ảnh ngoài thực địa và xử lý trong phòng thí nghiệm bằng hóa chất bảo quản Các tiêu bản sẽ được kết lên bìa cứng theo tiêu chuẩn của bộ tiêu bản thực vật quốc gia Việt Nam, đảm bảo bảo quản lâu dài.

2.1.4 Thời gian nghiên cứu khảo sát

Các đợt khảo sát thực địa được tiến hành vào tháng 02, 05, 09 và 12 năm 2007, cùng với một số đợt bổ sung khi cần thiết Mỗi đợt khảo sát diễn ra trong khoảng thời gian từ 10 đến 15 ngày, tùy thuộc vào điều kiện thời tiết và trạng thái của hệ thực vật nghiên cứu.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp tổng quan tư liệu

Tập hợp và phân tích các chương trình khoa học cùng với kết quả khảo sát đánh giá nhanh, cũng như các tư liệu khoa học hiện có, là cần thiết để tổng hợp thông tin và định hướng cho nội dung khảo sát và nghiên cứu.

2.2.2 Phương phỏp nghiờn cứu ngoài thực ủịa ðiều tra theo tuyến và thu thập mẫu vựng nghiờn cứu, yờu cầu mẫu thu phải cú ủầy ủủ cỏc bộ phận ủặc trưng như: thõn (cành non, cành già), lỏ (lỏ non, lỏ trưởng thành), hoa (chựm hoa, hoa ủực, hoa cỏi), quả (quả non, quả cú hạt)…kớch thước mẫu vừa phải, khoảng từ 35-45 cm, ủược gúi gọn trong cỏc tờ giấy bỏo Mẫu thu ủược gắn nhón mang cỏc thụng tin như: ủịa ủiểm lấy mẫu, thời gian lấy mẫu, tờn hoặc nhúm người lấy mẫu, ủộ cao so với mặt nước biển, sinh cảnh lấy mẫu và ủặc biệt là cỏc ủặc ủiểm khụng lưu lại ủược trờn mẫu khi mẫu bị sấy khụ, ngõm tẩm (màu sắc hoa, cú mủ hay khụng cú mủ, kích thước cây gỗ…)

Mẫu thu phải được xử lý sơ bộ bằng cồn với nồng độ 55-60 độ để tránh hư hỏng Các mẫu này cần được bảo quản trong túi nilon kín Các bộ phận của mẫu cần được bao gói cẩn thận bằng giấy bảo vệ hoặc túi nilon, kèm theo nhãn.

2.2.3 Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm

Tất cả các mẫu vật thu thập được đã được xử lý và phân tích để xác định tên khoa học, sắp xếp theo hệ thống phân loại của A.L Takhtajan (1973) Trong quá trình này, chúng tôi tham khảo nhiều tài liệu liên quan, bao gồm "Cây cỏ Việt Nam" (Phạm Hoàng Hộ, 1999), "Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín ở Việt Nam" (Nguyễn Tiến Bân, 1997), "Phân loại học thực vật" (Hoàng Thị Sản, 1999), và "Flore generale de L’Indo Chine" (H Lecomte, 1922) Đặc biệt, chúng tôi đã so sánh mẫu với bộ tiêu bản chuẩn Việt Nam để đảm bảo tính chính xác trong phân loại.

Mẫu sau khi phõn tớch, ủược ngõm tẩm húa chất bảo quản và lưu giữ tại Bảo tàng thực vật thuộc Viện Sinh Học Nhiệt ðới

2.2.4 Phương pháp xử lý số liệu

- Kết hợp phương phỏp thực ủịa và phương phỏp chuyờn ngành ủể xử lý số liệu

- Tổng hợp và hệ thống các số liệu nghiên cứu

- Kiểm tra bổ sung và hoàn thiện số liệu, xỏc ủịnh tờn cỏc loài thực vật và lập danh lục thành phần loài cho vùng nghiên cứu.

Ngày đăng: 05/10/2023, 17:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 1: Vị trớ huyện Củ Chi trong hệ thống bản ủồ thành phố Hồ Chớ Minh - Khảo sát thành phần loài và xây dựng bộ sưu tập mẫu các loại cây thân gỗ trên hệ sinh thái gò đổi thuộc huyện củ chi tp hồ chí minh
nh 1: Vị trớ huyện Củ Chi trong hệ thống bản ủồ thành phố Hồ Chớ Minh (Trang 10)
Bảng 2: Thành phần và tỷ lệ cỏc họ, chi và loài trong cỏc bộ ủược ghi nhận ở vựng  nghiên cứu: - Khảo sát thành phần loài và xây dựng bộ sưu tập mẫu các loại cây thân gỗ trên hệ sinh thái gò đổi thuộc huyện củ chi tp hồ chí minh
Bảng 2 Thành phần và tỷ lệ cỏc họ, chi và loài trong cỏc bộ ủược ghi nhận ở vựng nghiên cứu: (Trang 19)
Hình  trái  xoan  ngược,  thon  hẹp  và  tròn  ở  gốc,  có - Khảo sát thành phần loài và xây dựng bộ sưu tập mẫu các loại cây thân gỗ trên hệ sinh thái gò đổi thuộc huyện củ chi tp hồ chí minh
nh trái xoan ngược, thon hẹp và tròn ở gốc, có (Trang 34)
Hỡnh bầu dục – thuụn,  dài 10-17 cm, rộng 5-8 cm,  ủầu  cú  mũi tự ngắn, gốc hỡnh tim,  gõn bờn 12-17 ủụi, cuống lỏ 13-16 mm - Khảo sát thành phần loài và xây dựng bộ sưu tập mẫu các loại cây thân gỗ trên hệ sinh thái gò đổi thuộc huyện củ chi tp hồ chí minh
nh bầu dục – thuụn, dài 10-17 cm, rộng 5-8 cm, ủầu cú mũi tự ngắn, gốc hỡnh tim, gõn bờn 12-17 ủụi, cuống lỏ 13-16 mm (Trang 45)
Hình lăng trụ. - Khảo sát thành phần loài và xây dựng bộ sưu tập mẫu các loại cây thân gỗ trên hệ sinh thái gò đổi thuộc huyện củ chi tp hồ chí minh
Hình l ăng trụ (Trang 55)
Hỡnh sao trắng. Lỏ cú phiến to hơn trờn, dài ủến 18 cm, - Khảo sát thành phần loài và xây dựng bộ sưu tập mẫu các loại cây thân gỗ trên hệ sinh thái gò đổi thuộc huyện củ chi tp hồ chí minh
nh sao trắng. Lỏ cú phiến to hơn trờn, dài ủến 18 cm, (Trang 56)
Hình sao màu trăng trắng, dài 9-12 cm, rộng - Khảo sát thành phần loài và xây dựng bộ sưu tập mẫu các loại cây thân gỗ trên hệ sinh thái gò đổi thuộc huyện củ chi tp hồ chí minh
Hình sao màu trăng trắng, dài 9-12 cm, rộng (Trang 63)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm