1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát điều tra đánh giá an toàn bức xạ các cơ sở y tế sử dụng thiết bị bức xạ nguồn phóng xạ trên địa bàn thành phố và để xuất các biện pháp tăng cường thực thi công tác an toàn bức xạ

84 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát điều tra đánh giá an toàn bức xạ các cơ sở y tế sử dụng thiết bị bức xạ nguồn phóng xạ trên địa bàn thành phố và đề xuất các biện pháp tăng cường thực thi công tác an toàn bức xạ
Tác giả CN. Khuất Duy Vĩnh Long, TS. Nguyễn Đức Thành, CN. Trần Thị Châu, KS. Lương Kim Hoàng, KS. Trương Kim Khánh, KS. Nguyễn Văn Mai, KS. Tăng Lê Thái Quang, BS. Đặng Văn Quỳ
Trường học Sở Khoa Học Và Công Nghệ TP.HCM
Chuyên ngành An toàn bức xạ
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BÁO CÁO NGHIỆM THU ðỀ TÀI “Khảo sát ñiều tra ñánh giá an toàn bức xạ các cơ sở y tế sử dụng thiết bị bức xạ, nguồn ph

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ



   

BÁO CÁO NGHIỆM THU ðỀ TÀI

“Khảo sát ñiều tra ñánh giá an toàn bức xạ các cơ sở y tế sử dụng thiết bị bức xạ, nguồn phóng xạ trên ñịa bàn Thành phố

và ñề xuất các biện pháp tăng cường thực thi

công tác an toàn bức xạ”

Cơ quan quản lý : Sở Khoa học và Công nghệ TP.HCM

Cơ quan chủ trì : Trung tâm Tiết kiệm Năng lượng TP.HCM Chủ nhiệm ñề tài : CN Khuất Duy Vĩnh Long

TS Nguyễn ðức Thành

TP.HCM, tháng 6/2006

Trang 2

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ



   

Tên ðề tài:

“Khảo sát ñiều tra ñánh giá an toàn bức xạ các cơ sở

y tế sử dụng thiết bị bức xạ, nguồn phóng xạ trên ñịa bàn Thành phố và ñề xuất các biện pháp tăng cường thực thi công tác an toàn bức xạ”

Cơ quan quản lý : Sở Khoa học và Công nghệ TP.HCM

Cơ quan chủ trì : Trung tâm Tiết kiệm Năng lượng TP.HCM

Cơ quan phối hợp : Sở Y tế TP.HCM

Trung tâm Hạt nhân TP.HCM Trung tâm Nghiên cứu – Tư vấn KT phóng xạ Chủ nhiệm ñề tài : CN Khuất Duy Vĩnh Long

TS Nguyễn ðức Thành Thành viên : CN Trần Thị Châu

KS Lương Kim Hoàng

KS Trưong Kim Khánh

KS Nguyễn Văn Mai

KS Tăng Lê Thái Quang

BS ðặng Văn Quỳ

TP.HCM, tháng 06/2006

Trang 3

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

và ñề xuất các biện pháp tăng cường thực thi công tác

an toàn bức xạ”

CHUYÊN ðỀ 1

“Thống kê cơ sở y tế có sử dụng nguồn bức xạ trên ñịa bàn TP.HCM”

Cơ quan quản lý : Sở Khoa học và Công nghệ TP.HCM

Cơ quan chủ trì : Trung tâm Tiết kiệm Năng lượng TP.HCM Chủ nhiệm ñề tài : CN Khuất Duy Vĩnh Long

TS Nguyễn ðức Thành

TP.HCM, tháng 8/2005

Trang 4

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

và ñề xuất các biện pháp tăng cường thực thi công tác

Cơ quan quản lý : Sở Khoa học và Công nghệ TP.HCM

Cơ quan chủ trì : Trung tâm Tiết kiệm Năng lượng TP.HCM Chủ nhiệm ñề tài : CN Khuất Duy Vĩnh Long

TS Nguyễn ðức Thành

TP.HCM, tháng 4/2006

Trang 5

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

và ựề xuất các biện pháp tăng cường thực thi công tác

an toàn bức xạỢ

CHUYÊN đỀ 3

Ộđánh giá chất lượng thiết bị bức xạ tại một số cơ sở y tế trên ựịa bàn TP.HCMỢ

Cơ quan quản lý : Sở Khoa học và Công nghệ TP.HCM

Cơ quan chủ trì : Trung tâm Tiết kiệm Năng lượng TP.HCM Chủ nhiệm ựề tài : CN Khuất Duy Vĩnh Long

TS Nguyễn đức Thành

TP.HCM, tháng 4/2006

Trang 6

MUỳC LUỳC

Trang

Chỏông I : ứaẻt vaán ựeà 1

I.1- Sự cần thiết thực hiện đề tài 1

I.2- Mục tiêu đề tài 2

I.3- Nội dung thực hiện 3

I.4- Phương pháp thực hiện 4

Chương II: Thiết kế các Mẫu ựiều tra thống kê cơ sở y tế, ựánh giá ATBX và ựánh giá chất lượng thiết bị X quang 5

II.1- Các văn bản pháp luật phục vụ cho xây dựng mẫu 5

II.2- Xác ựịnh số lượng mẫu 6

II.3- Nội dung chắnh các mẫu khảo sát thống kê 7

II.3.1 Mẫu "Phiếu khảo sát thống kê cơ sở bức xạ y tế" 7

A Phiếu dùng cho CSYT sử dụng thiết bị X quang B Phiếu dùng cho CSYT sử dụng nguồn phóng xạ trong YHHN C Phiếu dùng cho CSYT sử dụng thiết bị xạ trị II.3.2 Mẫu ỘBiên bản ựánh giá ATBXỢ 9

1 Biên bản ựánh giá an toàn bức xạ X quang chẩn ựoán

2 Biên bản ựánh giá an toàn bức xạ y học hạt nhân 3 Biên bản ựánh giá an toàn bức xạ trong xạ trị II.3.3 Mẫu ỘBiên bản ựánh giá chất lượng thiết bị": 10

1 Biên bản ựánh giá chất lượng máy X quang chẩn ựoán 2 Biên bản ựánh giá chất lượng máy chụp cắt lớp vi tắnh Chương III : điều tra thống kê cơ sở bức xạ, ựo ựạc ựánh giá ATBX và ựánh giá chất lượng thiết bị 12

III.1- điều tra thống kê cơ sở y tế có sử dụng nguồn bức xạ 12

III.1.1 Công tác chuẩn bị và tổ chức ựiều tra thống kê III.1.2 Kết quả ựiều tra thống kê 13

A Số lượng CSYT sử dụng nguồn bức xạ B Về giấy phép sử dụng nguồn bức xạ 15

C Tình trạng nguồn bức xạ 16

D Nhân viên bức xạ 20

E Thực thi quy ựịnh về ATBX 21

III.1.3 đánh giá tình hình thực thi các quy ựịnh ATBX 22

A ATBX trong X quang chẩn ựoán

Trang 7

B ATBX trong xạ trị 29

C ATBX trong y học hạt nhân

III.2- Tổ chức ựo ựạc ựánh giá ATBX 31 III.2.1 Tổ chức thực hiện

III.2.2 Phương pháp ựánh giá

III.2.3 Kết quả ựánh giá 34 III.3- Tổ chức ựánh giá chất lượng thiết bị bức xạ 44 III.3.1 Tổ chức thực hiện

III.3.2 Phương pháp ựánh giá 45 III.3.3 Kết quả ựánh giá 54

Chương IV : đánh giá, so sánh với số liệu khảo sát năm 1999 56

IV.1- đánh giá các quy trình, biểu mẫu khảo sát

IV.2- So sánh với kết quả của ựề tài năm 1999

Chương V : Thiết kế phần mềm "Cơ sở dữ liệu ATBX" 59

V.1- Mục tiêu

V.2- Thiết kế

V.2.1 Yêu cầu của CSDL

V.2.2 Lựa chọn số liệu ựầu vào, ựầu ra, thiết lập quan hệ 60 V.3- Phân tắch và thiết kế quy trình quản lý trao ựổi dữ liệu 62 V.3.1 Quá trình thực tế

V.3.2 Quá trình thông qua phần mềm 63 V.3.3 Mô hình hóa các phân ựoạn

V.4- Thiết kế biểu mẫu báo cáo 65 V.5- Kết quả trắch xuất từ CSDL 66 V.6- Nhận xét 69

1 Ưu ựiểm

2 Mặt chưa ựược 70

3 đề xuất hướng phát triển

Chương VI : Kiến nghị giải pháp - Kết luận 71

VI.1- Kiến nghị giải pháp

VI.2- Kết luận 73 VI.3- đề xuất

Phụ lục 1:

- Danh sách các CSYT sử dụng nguồn bức xạ

- Danh sách thiết bị bức xạ và nguồn phóng xạ

- Danh sách nhân viên bức xạ

- Các biểu mẫu và hướng dẫn thực hiện

Phụ lục 2: Giới thiệu phần mềm Cơ sở dữ liệu ATBX

Trang 8

1

Chương I: ðẶT VẤN ðỀ

I.1- Sự cần thiết thực hiện đề tài:

Ngày nay, kỹ thuật bức xạ - hạt nhân đã được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực cơng nghiệp, nơng nghiệp, giao thơng vận tải, xây dựng, nghiên cứu khoa học và đặc biệt trong lĩnh vực y tế Hiệu quả kinh tế xã hội mà chúng đem lại khơng nhỏ và được xã hội thừa nhận, trong lĩnh vực y tế, những thiết bị bức

xạ ion hố đã trở thành những cơng cụ, phương tiện hữu hiệu trong chẩn đốn, điều trị bệnh nhân và nghiên cứu y học Ngồi tác dụng cĩ lợi của các nguồn phĩng xạ và các thiết bị bức xạ, việc sử dụng chúng khơng đúng qui định sẽ gây nhiều tác hại khĩ lường cho mơi trường và sức khoẻ con người Chính vì vậy các nước cĩ ứng dụng kỹ thuật hạt nhân - bức xạ đều cĩ luật pháp về an tồn và kiểm sốt hạt nhân/bức xạ mà trong đĩ quy định thống kê cụ thể số lượng, kiểm tra, kiểm sốt được chất lượng các nguồn phĩng xạ và thiết bị bức xạ là nội dung rất quan trọng khơng chỉ phục vụ cho cơng tác quản lý mà cịn nhằm đảm bảo an tồn khi sử dụng chúng

ðể triển khai thực thi Pháp lệnh An tồn và Kiểm sốt bức xạ cĩ hiệu lực

từ ngày 01/01/1997; Nghị định số 50/1998/Nð-CP quy định chi tiết việc thi hành Pháp lệnh An tồn và Kiểm sốt bức xạ; Thơng tư liên tịch số 2237/1999/TTL/BKHCNMT-BYT, ngày 28/12/1999 hướng dẫn việc thực hiện

an tồn bức xạ trong y tế, Bộ Khoa học, Cơng nghệ & Mơi trường (nay là Bộ KH&CN) đã ban hành các cơng văn số 1092/BKHCNMT-ATBX, ngày 02/5/2002 về hướng dẫn cấp phép X quang y tế, cơng văn số 2902/BKHCN-ATBXHN, ngày 21/11/2003 về quản lý các nguồn phĩng xạ trên địa bàn tỉnh, thành phố trong cả nước

ðể thực hiện nhiệm vụ nêu trên, năm 1999, Sở Khoa học, Cơng nghệ & Mơi trường (nay là Sở KH&CN) đã phối hợp với Trung tâm Hạt nhân TP Hồ Chí Minh và các ngành cĩ liên quan tổ chức điều tra, khảo sát và thống kê số lượng và tình hình sử dụng các nguồn phĩng xạ và các thiết bị bức xạ trên tồn địa bàn thành phố Kết quả thực hiện việc điều tra thống kê và đo đạc an tồn bức xạ tại thời điểm đĩ đã cho biết thực trạng cơng tác an tồn bức xạ trên địa bàn TP Hồ Chí Minh vào những năm 1999 – 2000

Trong 5 năm qua, kinh tế thành phố đã cĩ những bước tăng trưởng vượt bậc, đạt được nhiều thành tựu mới trên mọi lĩnh vực Với chủ trương xã hội hĩa ngành y tế, các số liệu thống kê và các báo cáo đánh giá về an tồn bức xạ của năm 1999 khơng cịn phù hợp cả về số lượng thiết bị và chất lượng an tồn bức

xạ Cụ thể:

- ðịa bàn hành chính Tp Hồ Chí Minh cĩ sự thay đổi, hình thành thêm một

số quận mới

Trang 9

Do thời gian và kinh phắ có hạn cho nên đề tài này chỉ giới hạn trong phạm vi ựiều tra thống kê, ựo ựạc ựánh giá an toàn bức xạ, chất lượng thiết bị và

ựề xuất các biện pháp tăng cường thực thi Pháp lệnh An toàn và Kiểm soát bức

xạ trong lĩnh vực y tế

I.2- Mục tiêu ựề tài:

Với một ựịa bàn khá rộng diện tắch khoảng 2.039 km2 và dân số trên 6 triệu người, thành phố Hồ Chắ Minh có 24 quận Ờ huyện là một thành phố lớn nhất nước, luôn năng ựộng phát triển và ứng dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật mới trong tất cả các lĩnh vực ựời sống kinh tế - xã hội, trong ựó việc ứng dụng các nguồn bức xạ trên ựịa bàn thành phố Hồ Chắ Minh cũng ựược phát triển mạnh Hai lĩnh vực ứng dụng chắnh các nguồn bức xạ là trong y tế và trong công nghiệp, ở ựây trong phạm vi nghiên cứu, đề tài sẽ tập trung quan tâm ựến ứng dụng trong lĩnh vực y tế

Mục tiêu của đề tài:

1 điều tra, thống kê việc sử dụng thiết bị bức xạ, nguồn phóng xạ và chất thải phóng xạ tại các cơ sở y tế trên ựịa bàn thành phố

2 đánh giá thực trạng công tác an toàn bức xạ và chất lượng thiết bị bức xạ tại cơ sở

3 đề xuất các giải pháp tăng cường thực thi Pháp lệnh An toàn và Kiểm soát Bức xạ trên ựịa bàn thành phố

Trang 10

3

I.3- Nội dung thực hiện: ðề tài cĩ các nhiệm vụ như sau:

3.1 ðiều tra, thống kê

a/ ðiều tra thống kê các cơ sở y tế thuộc mọi thành phần kinh tế: nhà nước,

tư nhân, liên doanh và nước ngịai cĩ sử dụng các nguồn phĩng xạ và thiết bị bức xạ trên địa bàn thành phố, phân lọai chúng theo hình thức quản lý, chủng loại thiết bị, mục đích sử dụng

b/ ðiều tra, thống kê số nhân viên làm việc tiếp xúc với bức xạ trên tồn thành phố trong lĩnh vực y tế: nhân viên X quang, xạ trị và y học hạt nhân; phân loại nhân viên bức xạ theo ngành nghề và địa phương quận - huyện

c/ ðiều tra, thống kê các nguồn phĩng xạ kín và hở, các thiết bị bức xạ đang được sử dụng cũng như đang được bảo quản và quản lý các chất thải phĩng xạ của các cơ sở y học hạt nhân trên địa bàn thành phố

3.2 ðo đạc an tồn bức xạ và đánh giá chất lượng thiết bị bức xạ:

a/ ðo đạc phân bố suất liều bức xạ tại các cơ sở sử dụng các thiết bị bức

xạ, nguồn phĩng xạ và khu vực chất thải phĩng xạ

b/ Kiểm tra đánh giá chất lượng kỹ thuật thiết bị X quang chẩn đốn

3.3 Xử lý số liệu thống kê, đánh giá tình hình an tồn bức xạ, đánh giá chất lượng kỹ thuật của các thiết bị bức xạ và đề xuất các kiến nghị

a/ Trên cơ sở các kết quả điều tra, thống kê các cơ sở y tế sử dụng bức xạ;

đo đạc an tồn bức xạ và kiểm tra chất lượng thiết bị X quang, kết hợp với ý kiến chuyên gia Nhĩm đề tài đánh giá thực trạng cơng tác an tồn bức xạ tại thành phố Hồ Chí Minh trong lĩnh vực y tế

b/ ðề xuất kiến nghị về cơng tác quản lý an tồn bức xạ trong lĩnh vực y tế trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian tới

Xây dựng phần mềm “Cơ sở y tế sử dụng bức xạ”

a/ Thực hiện xây dựng phần mềm quản lý “Cơ sở y tế sử dụng bức xạ” là

bộ cơ sở dữ liệu (CSDL) về các cơ sở y tế sử dụng nguồn bức xạ trên địa bàn thành phố

b/ Nhập số liệu điều tra thống kê, đo đạc an tồn bức xạ và đánh giá chất lượng thiết bị bức xạ vào CSDL và in ra các báo cáo thống kê cần thiết phục vụ cơng tác quản lý an tồn bức xạ

I.4- Phương pháp thực hiện:

− Tiếp xúc tại cơ sở: gặp trực tiếp người phụ trách cơ sở (Giám đốc/chủ cơ sở), người phụ trách ATBX, nhân viên kỹ thuật để trao đổi, thu thập thơng tin và ghi đầy đủ thơng tin được cung cấp vào phiếu điều tra thống kê

Trang 11

4

− đo ựạc trực tiếp: ựo liều bức xạ tại một số cơ sở ựược chọn (là những nơi

sử dụng nhiều thiết bị/nhiều nguồn bức xạ) và ựánh giá chất lượng thiết bị tại cơ sở theo các nội dung:

 đánh giá ATBX cơ sở theo các nội dung như: diện tắch phòng ựặt thiết bị, sử dụng liều kế cá nhân, giới hạn liều ựối với nhân viên và dân chúng, bằng hợp ựồng với cơ quan ựược phép thực hiện ựo ATBX

 đánh giá chất lượng thiết bị X quang theo nội dung hợp lý ựược chọn trên cơ sở Quy trình kiểm ựịnh đLVN bằng hợp ựồng với cơ quan ựược phép kiểm ựịnh

− Tổng hợp lấy ý kiến chuyên gia ựể phân tắch số liệu, ựánh giá chất lượng thiết bị trên cơ sở kết quả số liệu thống kê, kết quả ựo ựạc có so sánh với tiêu chuẩn ATBX hiện hành và so sánh với ựề tài nghiên cứu năm 1999

Trang 12

5

Chương II: XÂY DỰNG MẪU ðIỀU TRA THỐNG KÊ CÁC

CƠ SỞ Y TẾ, MẪU ðÁNH GIÁ AN TOÀN BỨC XẠ

và CHẤT LƯỢNG THIẾT BỊ X-QUANG

(xem chi tiết các loại mẫu và hướng dẫn tại phần Phụ lục 1)

ðây là công việc quan trọng ðề tài có thành công hay không phụ thuộc nhiều vào việc nghiên cứu thiết kế chuẩn xác, hợp lý các mẫu ñiều tra thống kê vừa ñủ số lượng mẫu cho từng nhiệm vụ của ñề tài và mỗi loại mẫu phải có nội dung, tiêu chí chính xác Do ñó, Nhóm ñề tài ñã ñặt ra nguyên tắc xây dựng mẫu như sau:

− Phải tuân thủ ñầy ñủ theo quy ñịnh, quy chuẩn nhà nước ñã ban hành

− Phù hợp với mô hình tổ chức của ngành y tế hiện nay có nhiều thành phần

− Các tiêu chí phải phản ánh ñúng, ñủ nội dung cần ñiều tra theo mục tiêu của ñề tài; từ ngữ phải thông dụng, ngắn gọn và dễ hiểu; ñồng thời thuận tiện cho việc tổng hợp số liệu

II.1 Các văn bản nhà nước phục vụ cho xây dựng mẫu:

II.1.1 Các văn bản quy phạm pháp luật chính:

− Pháp lệnh về An toàn và Kiểm soát bức xạ, có hiệu lực từ ngày 01/01/1997

− Nghị ñịnh số 50/1998/Nð-CP, ngày 16/7/1998 quy ñịnh chi tiết việc thi hành Pháp lệnh An toàn và Kiểm soát bức xạ

− Thông tư liên tịch số 2237/199/TTLT, ngày 28/12/1999, hướng dẫn việc thực hiện an toàn bức xạ trong y tế

− Công văn 1092/BKHCNMT-ATBX, ngày 02/5/2002 của Bộ KHCNMT (nay là Bộ KH&CN) quy ñịnh hồ sơ cấp phép và ñiều kiện cấp phép sử dụng thiết bị X-quang y tế

II.1.2 Các tiêu chuẩn Việt Nam ñược sử dụng:

− TCVN 6866:2001: An toàn bức xạ - Giới hạn liều ñối với nhân viên bức

xạ và dân chúng

− TCVN 6869:2001: An toàn bức xạ - Chiếu xạ y tế - Quy ñịnh chung

− TCVN 6870:2001: An toàn bức xạ - Miễn trừ khai báo, ñăng ký và xin giấy phép an toàn bức xạ

Trang 13

6

II.1.3 Các quy trình kiểm định được áp dụng:

− ðLVN 41:1999: Máy X quang chẩn đốn thơng thường Quy trình kiểm định

− ðLVN 42:1999: Máy chụp cắt lớp vi tính dùng trong chẩn đĩan Quy trình kiểm định

− ðLVN 65: 2000: Máy X quang tăng sáng truyền hình Quy trình kiểm định

II.2 Xác định số lượng mẫu:

Từ các thơng tin thu thập được cho thấy, mơ hình tổ chức sử dụng nguồn bức xạ tại các cơ sở y tế khác nhau (bệnh viện nhà nước, tư nhân; trung tâm y tế, phịng khám đa khoa, ) cĩ khác nhau:

− Các bệnh viện theo mơ hình chia làm 3 khoa: khoa chẩn đốn hình ảnh, khoa xạ trị và khoa y học hạt nhân

− Bệnh viện tư nhân: phịng chẩn đốn hình ảnh và phịng xạ trị

− Bệnh viện nước ngồi: chẩn đĩan hình ảnh, xạ trị và y học hạt nhân

− Trung tâm y tế quận – huyện và phịng khám đa khoa tư nhân: chỉ cĩ phịng X-quang (chẩn đốn hình ảnh)

Từ cơ cấu tổ chức này, Nhĩm đề tài đã quyết định cách thức tiến hành khảo sát thống kê tại một cơ sở y tế theo cơ cấu tổ chức: khoa chẩn đốn hình ảnh, khoa xạ trị và khoa y học hạt nhân Do đĩ, số lượng mẫu cần thiết gồm 03 loại chính như sau:

a./ Mẫu khảo sát thống kê cơ sở bức xạ y tế, gồm 03 loại dùng cho thiết bị

X-quang, xạ trị hoặc y học hạt nhân:

1 Mẫu “Phiếu khảo sát thống kê cơ sở bức xạ y tế” dùng cho cơ sở sử dụng thiết bị X quang – Mẫu A

2 Mẫu “Phiếu khảo sát thống kê cơ sở bức xạ y tế” dùng cho cơ sở sử dụng nguồn phĩng xạ trong Y học Hạt nhân – Mẫu B

3 Mẫu “Phiếu khảo sát thống kê cơ sở bức xạ y tế” dùng cho cơ sở sử dụng thiết bị xạ trị – Mẫu C

Nếu cơ sở y tế chỉ cĩ phịng X-quang chẩn đốn (khơng cĩ xạ trị và y học hạt nhân), thì chỉ kê khai một mẫu duy nhất là mẫu A; cịn nếu cơ sơ cĩ đủ cả 3 loại hình: chẩn đốn, xạ trị và y học hạt nhân, thì ghi số liệu vào cả 3 mẫu A, B

và C

b./ Mẫu đánh giá an tịan bức xạ tại địa điểm sử dụng nguồn bức xạ, gồm

03 mẫu:

Trang 14

3 Mẫu “Biên bản đánh giá an tồn bức xạ trong xạ trị” dùng để đánh giá

an tồn bức xạ cho việc sử dụng thiết bị xạ trị

c./ Mẫu đánh giá chất lượng thiết bị bức xạ, gồm 02 loại mẫu:

1 Mẫu “Biên bản đánh giá chất lượng máy X quang thơng thường dùng trong chẩn đốn”

2 Mẫu “Biên bản đánh giá chất lượng máy chụp cắt lớp vi tính dùng trong chẩn đốn”

Như vậy, tổng cộng cĩ 08 loại mẫu khác nhau phục vụ cho cơng tác điều tra thống kê cơ sở, đánh giá an tồn bức xạ và kiểm tra chất lượng thiết bị đợt này

II.3 Nội dung chính các mẫu khảo sát thống kê

Trên cơ sở nguyên tắc xây dựng mẫu, các quy định nhà nước về ATBX

và số lượng 08 loại mẫu, Nhĩm đề tài thiết lập nội dung chi tiết các mẫu như sau:

II.3.1.Mẫu “Phiếu khảo sát thống kê cơ sở bức xạ y tế” (xem chi tiết tại Phụ

lục 1):

Mẫu này phải thể hiện được những nội dung: thơng tin chung về cơ sở, thơng tin về thiết bị, nguồn bức xạ, nhân viên bức xạ, theo mơ hình tổ chức hiện nay của các cơ sở y tế Do đĩ, cĩ 03 loại như sau:

A.- “Phiếu khảo sát thống kê cơ sở bức xạ y tế” dùng cho cơ sở sử dụng thiết

bị X quang – Mẫu A, bao gồm 7 nội dung với 40 chỉ tiêu và kèm theo 2 phụ

lục:

Nội dung Phiếu:

1 Tên cơ sở y tế , địa chỉ,

2 Người phụ trách an toàn bức xạ của cơ sở,

3 Các thông tin về máy X quang chẩn đoán

4 Các thông tin về nhân viên bức xạ

5 Các thông tin về phòng đặt máy, về che chắn, tín hiệu cảnh báo bức xạ,…

6 Kế hoạch tăng cường thiết bị bức xạ sắp tới của cơ sở

7 Cơ sở góp ý về công tác an toàn bức xạ

Trang 15

8

Các phụ lục A1 và A 2 kèm theo:

− Phụ lục A1 dùng để khai báo các đặc trưng của máy X quang

− Phụ lục A2 dùng để khai báo các nhân viên vận hành máy X quang

B.- “Phiếu khảo sát thống kê cơ sở bức xạ y tế” dùng cho cơ sở sử dụng nguồn phĩng xạ trong Y học hạt nhân – Mẫu B, bao gồm 08 nội dung với

48 chỉ tiêu và kèm theo 05 phụ lục:

Nội dung:

1 Tên cơ sở y tế, địa chỉ,

2 Người phụ trách an toàn bức xạ của cơ sở

3 Các thông tin về nguồn phóng xạ chẩn đoán và điều trị bệnh

4 Các thông tin về nhân viên bức xạ

5 Các thông tin về phòng đặt máy, về che chắn chì, tín hiệu cảnh báo bức xạ, về an toàn khi vận hành và bảo quản nguồn phóng xạ, …

6 Các chất thải phóng xạ

7 Kế hoạch tăng cường thiết bị bức xạ sắp tới của cơ sở

8 Cơ sở góp ý về công tác an toàn bức xạ

Các phụ lục B1, B2, B3, B4 và B5 kèm theo:

− Phụ lục B1 dùng để khai báo danh sách và các đặc trưng của các nguồn phóng xạ hở

− Phụ lục B2 dùng để khai báo danh sách và các đặc trưng của các nguồn phóng xạ kín

− Phụ lục B3 dùng để khai báo danh sách và các đặc trưng của các thiết bị sử dụng nguồn phóng xạ

− Phụ lục B4 dùng để khai báo các nhân viên làm việc với nguồn phóng xạ

− Phụ lục B5 dùng để khai báo các đặc trưng của các chất thải phóng xạ

C.- “Phiếu khảo sát thống kê cơ sở bức xạ y tế” dùng cho cơ sở sử dụng thiết

bị xạ trị – Mẫu C, bao gồm 07 nội dung với 50 chỉ tiêu và kèm theo 04 phụ

lục:

Nội dung:

Trang 16

9

1 Tên cơ sở y tế

2 Người phụ trách an toàn bức xạ của cơ sở

3 Các thông tin về nguồn phóng xạ và thiết bị xạ trị

4 Các thông tin về nhân viên bức xạ

5 Các thông tin về phòng đặt máy, về che chắn chì, tín hiệu cảnh báo bức xạ, về an toàn khi vận hành và bảo quản các thiết bị xạ trị, …

6 Kế hoạch tăng cường thiết bị bức xạ sắp tới của cơ sở

7 Cơ sở góp ý về công tác an toàn bức xạ

Các phụ lục C1, C2, C3 và C4 kèm theo:

− Phụ lục C1 dùng để khai báo danh sách và các đặc trưng của các nguồn phóng xạ kín

− Phụ lục C2 dùng để khai báo danh sách và các đặc trưng của các thiết bị xạ trị

− Phụ lục C3 dùng để khai báo danh sách và các đặc trưng của các máy gia tốc

− Phụ lục C4 dùng để khai báo các nhân viên làm việc với nguồn phóng xạ

II.3.2 Mẫu “Biên bản đánh giá an tồn bức xạ” (xem chi tiết tại Phụ lục 1):

Mẫu này phải thể hiện được các thơng tin về thực thi các quy định an tồn bức xạ trong việc sử dụng nguồn bức xạ: thiết bị X quang, thiết bị xạ trị hoặc nguồn phĩng xạ; các số liệu đánh giá an tồn được một Nhĩm chuyên gia đo đạc thực tế tại địa điểm: phịng, khu vực của cơ sở y tế; gồm 03 loại mẫu sau:

1 “Biên bản đánh giá an tồn bức xạ X quang chẩn đốn” bao gồm 4 nội

dung chính (với 31 chỉ tiêu) như sau :

1 Tên cơ sở y tế, giấy phép sử dụng thiết bị X quang

2 Các thông tin về thiết bị

3 Các thông tin về Phòng đặt máy (phòng đặt máy, phân bố suất liều)

4 Kết luận

2 “Biên bản đánh giá an tồn bức xạ y học hạt nhân” bao gồm 6 nội dung

chính với 63 chỉ tiêu như sau :

1 Tên cơ sở y tế, giấy phép sử dụng nguồn phóng xạ

2 Các thông tin về nguồn phóng xạ

Trang 17

10

3 Các thông tin về thiết bị

4 Các thông tin về Phòng sử dụng nguồn phóng xạ chẩn đoán bệnh (phòng đặt máy, phân bố suất liều)

5 Các thông tin về Phòng điều trị bệnh (phòng đặt máy, phần kho chứa nguồn, phân bố suất liều)

6 Kết luận

3 “Biên bản đánh giá an tồn bức xạ trong xạ trị” bao gồm 7 nội dung chính

với 52 chỉ tiêu như sau :

1 Tên cơ sở y tế, giấy phép sử dụng nguồn phóng xạ

2 Các thông tin về nguồn phóng xạ

3 Các thông tin về thiết bị

4 Các thông tin về Phòng sử dụng nguồn phóng xạ chẩn đoán bệnh (phòng đặt máy, phân bố suất liều)

5 Các thông tin về Phòng điều trị bệnh (phòng đặt máy, phân bố suất liều)

6 Các thông tin về sự cố bức xạ

7 Kết luận

II.3.3 Mẫu “Biên bản đánh giá chất lượng thiết bị X quang chẩn đốn”

(xem chi tiết tại Phụ lục): gồm 02 loại mẫu: cho máy Xquang chẩn đĩan

thơng thường và máy chụp cắt lớp vi tính trong chẩn đốn (máy CT)

1 Mẫu “Biên bản đánh giá chất lượng máy X quang chẩn đốn thơng thường”, bao gồm 13 nội dung với 39 chỉ tiêu như sau:

7 Thời gian phát tia

8 Cường độ dịng phát tia cảu bĩng x quang

9 Thơng số mAs

10 Liều lối ra (mR)

11 ðộ đồng trục của chùm tia X

Trang 18

11

12 độ trùng hợp giữa trường sáng và trường xạ

13 đánh giá HVL và chiều dày tấm lọc tổng cộng của bóng X quang

2 Mẫu ỘBiên bản ựánh giá chất lượng máy chụp cắt lớp vi tắnh trong chẩn ựoánỢ, bao gồm 08 nội dung với 18 chỉ tiêu như sau:

1 Tên cơ sở

2 điện cao áp ựỉnh

3 Cường ựộ phát tia của bóng X quang

4 Thông số mAs

5 Kiểm tra tạp, số CT trung bình, ựộ ựồng ựều

6 độ phân giải không gian

7 độ phân giải tương phản

8 độ dày cắt lớp

Trang 19

12

Chương III: đIỀU TRA THỐNG KÊ CƠ SỞ Y TẾ SỬ DỤNG

NGUỒN BỨC XẠ, đO đẠC AN TOÀN BỨC XẠ và

đÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG THIẾT BỊ X - QUANG

Nội dung:

−điểu tra thống kê cơ sở y tế sử dụng nguồn bức xạ

−đánh giá an toàn bức xạ

−Kiểm tra, ựánh giá chất lượng thiết bị X quang

III.1.- điều tra thống kê cơ sở y tế sử dụng nguồn bức xạ

III.1.1./ Công tác chuẩn bị và tổ chức ựiều tra thống kê

A Lập danh sách các cơ sở y tế:

Các cơ sở y tế sử dụng nguồn bức xạ ựang hoạt ựộng trên ựịa bàn thành phố thuộc nhiều hình thức quản lý khác nhau: thuộc nhà nước, tư nhân, liên doanh và nước ngoài Nhóm ựề tài ựã tiến hành thu thập cập nhật số liệu dựa trên danh sách cơ sở y tế năm 1999, cập nhật thêm số cơ sở mới thành lập theo danh sách do Phòng Nghiệp vụ 1 thuộc Sở y tế thành phố cung cấp và so sánh với Danh bạ ựiện thọai 2005 ựể loại bỏ cơ sở trùng nhau Từ ựó, lập ra một danh sách ban ựầu về các cơ sở y tế cần ựược ựiều tra thống kê (danh sách này sai số khoảng 15 % so với số liệu thực tế sau khi kết thúc ựiều tra, vì nhiều cơ sở không còn hoạt ựộng tại ựịa chỉ ựăng ký)

để công tác ựiều tra ựược thuận lợi, Nhóm ựề tài ựã kiến nghị và ựược Lãnh ựạo Sở Khoa học và Công nghệ ban hành công văn số 01/SKHCN-QLCN, ngày 28/12/2004 và Sở Y tế ban hành công văn số 5270/SYT-NVY, ngày 30/12/2004 với nội dung nêu rõ mục ựắch, nội dung và thời gian của ựợt ựiều tra thống kê; yêu cầu các cơ sở y tế tạo ựiều kiện giúp ựỡ đoàn công tác trong thời gian tiền hành ựiều tra thống kê

B Công tác tập huấn nhân viên và phân công ựịa bàn:

Nhóm ựề tài ựã tổ chức tập huấn cho 02 đoàn công tác của Trung tâm Hạt nhân thành phố và Trung tâm NC Tư vấn - Kỹ thuật Phóng xạ gồm 12 kỹ sư, chuyên viên ựang công tác tại hai Trung tâm này về nội dung, tiêu chắ các mẫu ựiều tra, giải thắch những nội dung khó, thống nhất cách thức lấy số liệu; cách giải quyết khi gặp tình huống khó như cơ sở y tế không lưu trữ hồ sơ, Phân công số lượng cơ sở cần ựiều tra theo ựịa bàn quận Ờ huyện, không phân biệt loại hình quản lý

Phương pháp chắnh của giai ựoạn ựiều tra thống kê là tiếp cận, tiếp xúc tại

cơ sở: hẹn gặp trực tiếp lãnh ựạo cơ sở, giải thắch ựể nhận ựược sự ủng hộ tạo ựiều kiện từ các cấp lãnh ựạo (từ ban Giám ựốc ựến nhân viên); sau ựó gặp phụ

Trang 20

13

trách ATBX và nhân viên kỹ thuật/quản lý ñể ghi số liệu vào mẫu thích hợp cho từng loại hình cơ sở

C Lập tiến ñộ triển khai:

Công tác ñiều tra thống kê ñược thực hiện từ tháng 12/2004 – 6/2005 và chia làm các giai ñoạn:

i Từ tháng 12/2004 – 4/2005: gửi trước công văn (bao gồm các mẫu cần thiết) ñến các cơ sở; sau ñó, tổ công tác 02 người ñến cơ sở ñược phân công hướng dẫn, cơ sở chuẩn bị số liệu, ñiền số liệu và cùng kiểm tra số liệu; trình lãnh ñạo cơ sở ký vào mẫu

ii Tháng 5/2005: sơ kết công tác; rút kinh nghiệm và giải quyết những khó khăn vướng mắc nảy sinh ñối với những cơ sở chưa kê khai hoặc chậm trễ trong việc cung cấp thông tin

iii Tháng 5 – 6/2005: tiếp tục thu thập số liệu, kiên trì nhắc nhở ñể nhận ñược số liệu theo danh sách cơ sở ñã ñược phân công Kết thúc ñiều tra thống kê vào 30/6/2005

III.1.2./ Kết quả ñiều tra thống kê:

Nhìn chung ña số cơ sở y tế ñã ủng hộ và tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ cung cấp số liệu thống kê, ñồng thời cũng thấy ñược lợi ích là giúp cơ sở kiểm tra lại việc thực thi các quy ñịnh nhà nước về ATBX tại cơ sở mình Tuy nhiên, trong thời gian thực hiện ñiều tra ñã xuất hiện một số khó khăn làm kéo dài thời gian thu thập thông tin và nhận mẫu, như:

− Các bệnh viện nhà nước không thật nhiệt tình, rất khó thu thập thông tin vì nhiều lý do như bận công tác, họp, người giữ số liệu ñi công tác xa,…… ; nên phải ñi lại rất nhiều lần mới nhận ñược kết quả Thậm chí, một vài trường hợp ñã phải gửi công văn trực tiếp sau 2-3 lần, thì ñến tháng 10/2005 mới nhận ñược thông tin

− Bệnh viện thuộc lực lượng vũ trang thì với lý do không thuộc quản

lý của cơ quan nhà nước

− Các Phòng khám Răng có sử dụng X-quang thì né tránh bằng cách không khai báo sử dụng X quang khi làm thủ tục xin cấp phép hành nghề, nên không có ñịa chỉ chính xác của cơ sở Do ñó, nhiều công văn gửi ñi mà không nhận ñược thông tin phản hồi

Từ các mẫu thống kê thu thập ñược tính ñến thời ñiểm 30/9/2005 là thời ñiểm chốt số liệu, Nhóm ñề tài xin báo cáo các kết quả chính sau:

A Số lượng cơ sở y tế sử dụng nguồn bức xạ trên ñịa bàn thành phố:

Từ kết quả các phiếu ñiều tra thu thập ñược, trên ñịa bàn thành phố có 172

cơ sở y tế ñang sử dụng nhiều loại hình bức xạ: máy phát tia X, máy CT, máy xạ trị dùng nguồn phóng xạ, máy gia tốc trong xạ trị nguồn phóng xạ kín, nguồn phóng xạ hở Cụ thể:

Trang 21

14

Theo hình thức quản lý: cĩ 64 cơ sở y tế thuộc quản lý Nhà nước, gồm:

09 thuộc Trung ương, 26 cấp thành phố, 06 thuộc lực lượng vũ trang

và 23 trung tâm y tế quận-huyện (quận Tân Phú khơng cĩ); 108 thuộc khối tư nhân, gồm: 28 bệnh viện tư (gồm cả phịng khám đa khoa), 48 phịng X quang tư nhân, 23 phịng nha và 09 thuộc vốn đầu tư nước ngồi (liên doanh và 100% vốn đầu tư nước ngồi) Xem ðồ thị 1: Cơ

sở y tế sử dụng nguồn bức xạ trên địa bàn thành phố, trang 15

Theo địa bàn hành chính quận – huyện: số cơ sở y tế sử dụng thiết bị

bức xạ được phân bố khơng đều, tập trung ở những vùng đơng dân cư

và cĩ cơ sở hạ tầng kỹ thuật tốt; trên các quận trung tâm thành phố luơn nhiều hơn trên các quận-huyện vùng ven, ví dụ: trên địa bàn Quận

5 cĩ 26 cơ sở, Quận 1: 18, Quận 3: 17, cịn tại huyện Nhà Bè và huyện Cần Giờ mỗi huyện chỉ cĩ 01 cơ sở y tế sử dụng X quang

Phân loại cơ sở theo loại hình ứng dụng:

 Chỉ cĩ X-quang chẩn đốn: 140 cơ sở

 Chỉ cĩ X-quang răng: 27 cơ sở

Trang 22

 Số máy X quang ñược cấp phép: 264; số máy kiểm ñịnh: 171

Trang 23

16

C Tình trạng nguồn bức xạ: tổng số 925 nguồn bức xạ, trong đĩ đang sử dụng:

518 nguồn; nguồn hư và khơng sử dụng: 407 nguồn Cụ thể:

− Số lượng đang sử dụng gồm: 461 thiết bị X-quang chẩn đốn các loại; 5 máy gia tốc; 46 nguồn phĩng xạ kín và 06 nguồn phĩng xạ hở

− Số lượng hư và khơng sử dụng gồm: 33 máy X quang và 374 nguồn kín

− Thiết bị xạ trị dùng nguồn phĩng xạ: 08; thiết bị dùng nguồn phĩng xạ trong y học hạt nhân: 06

− Kho chứa nguồn phĩng xạ: 04 kho

− Khu vực chất thải lỏng phĩng xạ: 03 địa điểm

(xem Bảng 3: Tổng số nguồn bức xạ y tế tại trang 18)

Theo phân cấp tại Thơng tư liên bộ số: 2237/1999 của Bộ KH&CN và Bộ

Y tế, quy định Sở KH&CN cấp tỉnh/thành phố quản lý cơng tác cấp phép sử dụng máy X – quang chẩn đốn, Nhĩm đề tài sẽ phân tích kỹ hơn về nội dung này trong các mục tiếp theo

Hiện nay, trên địa bàn thành phố tổng số cĩ 494 máy X quang, trong đĩ:

số máy đang sử dụng: 461 máy và máy hư (khơng sử dụng): 33 máy Trong tổng số 461 máy đang sử dụng, thì số máy X quang thơng thường là 242 máy; máy di động: 66; máy chụp mạch máu DSA: 10; máy chụp nhũ ảnh: 12; máy C-Arm: 16; máy CT: 28; máy đo lỗng xương: 8 và máy X quang răng: 79 máy (xem ðồ thị 2: Phân loại máy X quang đang sử dụng và Bảng 4, trang 19)

Di độ ng 14%

Thơng th ườ ng 53%

C-arm 3%

Nh ũ

3%

DSA 2%

R ă ng 17%

CT 6%

ð o lỗng

x ươ ng 2%

ðồ thị 2: Phân loại máy X-quang

Trang 25

Kho nguồn phóng xạ

Xử lý chất thải

quang Kín Hở

X-Gia tốc Tổng

quang Kín Tổng

X-1 Thuộc Trung ương 76 63 3 3 2 71 5 5 1 2

06 nguồn Uran nghèo (container chứa nguồn)

03 nguồn Ir-192 và 01 nguồn Co-60

Trang 27

o Số máy sử dụng từ 2000 - nay : 223 máy;

Bảng 5: Máy X-quang theo thời gian sử dụng

− Trong lĩnh vực X quang: 758 nhân viên bức xạ (nam: 686); trong xạ trị:

147 (nam:100) và trong y học hạt nhân: 42 (nam:24; nữ: 18)

Bảng 6: Tổng số nhân viên bức xạ theo hình thức quản lý

TT Hình thức quản lý

Nhân viên bức xạ Tổng số X-quang Xạ trị YHHN

Trang 28

E Thực thi các quy định pháp luật về ATBX:

Nhĩm đề tài đã tiến hành điều tra thống kê thực thi các quy định pháp luật

về ATBX trên cả 3 ứng dụng trong y tế: chẩn đốn, xạ trị và y học hạt nhân Một

số kết quả chính:

E1./ An tồn bức xạ trong X quang chẩn đốn:

 Về phụ trách an tồn bức xạ: cĩ chuyên mơn nghiệp vụ: 139 người; được tập huấn về ATBX: 110 người

 Về nhân viên bức xạ: cĩ chuyên mơn kỹ thuật X quang: 549 người, được tập huấn về ATBX: 404 người; trang bị liều kế cá nhân: 645 người, liều chiếu vượt quá mức cho phép: 02 ; thực hiện khám sức khỏe định kỳ: 92 cơ sở , lưu hồ sơ liều cá nhân liên tục: 562 người

 Tổng số cĩ 364 phịng máy X quang, diện tích phịng đặt máy nhỏ hơn quy định (< 12 m2 ): 29 phịng, đặt 02 máy trong một phịng: 37 phịng

− Che chắn để đảm bảo an tịan: 332 phịng,

− Cĩ nội quy phịng máy: 281, cĩ quy trình vận hành thiết bị: 288

− Cĩ tín hiệu cảnh báo: 208 phịng

E2./ An tồn bức xạ trong xạ trị:

 Tổng số nhân viên: 147 người; cĩ chuyên mơn: 139 người, tập huấn về ATBX: 45 người; trang bị liều kế cá nhân: 139 người; trang bị bảo vệ nhân viên: 04 cơ sở, liều chiếu vượt quá mức cho phép đối với nhân viên bức xạ: 0 người; thực hiện khám sức khỏe định kỳ: 04 cơ sở, lưu

hồ sơ liều cá nhân liên tục: 04 cơ sở

 Tổng số phịng xạ trị: 14 phịng; diện tích phịng đặt máy theo quy định (> 30 m2 ): 10 phịng

− Che chắn để đảm bảo an tịan: 14 phịng, cĩ nội quy phịng máy:

14, cĩ tín hiệu cảnh báo: 14, cĩ quy trình vận hành thiết bị: 14

− Cĩ tín hiệu cảnh báo: 14

 Tổng số thiết bị xạ trị: 14, cĩ nhật ký vận hành máy: 14, bảo dưỡng định kỳ: 14, lưu hồ sơ kiểm định máy: 14; cĩ phác đồ điều trị cho từng loại bệnh: 14

E3./ An tồn bức xạ trong y học hạt nhân:

 Tổng số nhân viên bức xạ: 42 người; cĩ chuyên mơn: 35 người; được tập huấn về ATBX: 37 người; trang bị liều kế cá nhân: 42 người, trang

bị bảo vệ nhân viên: 04 cơ sở; liều chiếu vượt quá mức cho phép: 0 người; khám sức khỏe định kỳ: ¾ cơ sở thực hiện; lưu hồ sơ liều cá nhân liên tục: ¾ cơ sở thực hiện

 Tổng số phịng y học hạt nhân: 12 phịng;

Trang 29

E4./ Kho nguồn phóng xạ:

Trên ựịa bàn có 04 kho nguồn phóng xạ ựặt tại các cơ sở xạ trị và y học hạt nhân Các kho nguồn ựược che chắn bằng bêtông và chì ựảm bảo an toàn cho môi trường xung quanh

E5./ Quản lý chất thải phóng xạ:

Nguồn chất thải phóng xạ y tế gồm chất thải lỏng và chất thải rắn phát sinh tại các cơ sở y tế xạ trị và y học hạt nhân Chất thải lỏng ựược cho chảy vào

bể ngầm lưu giữ trong một thời gian cần thiết, sau ựó mới thải ra môi trường Chất thải rắn: các vật bị nhiễm bẩn phóng xạ: ống tiêm, thủy tinh vỡ, ựược thu gom và chứa trong thùng chì ựược che chắn và bảo vệ chờ phân rã phóng xạ ựến mức nhỏ hơn quy ựịnh, sau ựó ựược thải ra môi trường như rác thường;

III.1.3./ đánh giá tình hình thực thi các quy ựịnh an toàn bức xạ:

Kết quả ựiều tra thống kê cho thấy trên ựịa bàn thành phố có 172 cơ sở y

tế sử dụng nguồn bức xạ với 947 nhân viên bức xạ và 925 nguồn bức xạ (xem Bảng 3 trang 18; Bảng 6 trang 20), trong ựó:

− đang sử dụng 461 thiết bị phát tia X, 05 máy gia tốc xạ trị, 46 nguồn phóng xạ kắn và 06 nguồn phóng xạ hở;

− Số máy X quang hư: 33; nguồn phóng xạ luu kho: 374 nguồn;

− Kho nguồn phóng xạ: 04 và khu vực chất thải lỏng: 03

Nhóm ựề tài có một số nhận xét như sau :

A./ An toàn bức xạ trong X quang chẩn ựoán

A1 Cấp phép sử dụng thiết bị X-quang:

Tổng số cơ sở ựược cấp phép: 95/172 cơ sở (ựạt tỷ lệ 55 %) đối với từng khối cơ sở y tế , có tỷ lệ như sau:

− Khối cơ sở nhà nước: số lượng ựược cấp phép 39/64 cơ sở, ựạt tỷ lệ: 61%; trong ựó: bệnh viện thuộc TW: 78%, LLVT: 17%, bệnh viện thuộc thành phố: 65%, TT y tế Q-H: 61%

Trang 30

− Khối cơ sở tư nhân: số ñược cấp phép 47/99, ñạt tỷ lệ 47%, trong

ñó bệnh viện tư ñã ñược cấp phép (7/10) ñạt 70%, phòng khám ña khoa ñạt 64%, phòng X - quang tư ñạt 58% và phòng Nha ñạt 13%

− Khối cơ sở ñầu tư nước ngoài (ðTNN): số ñược cấp phép 9/9 cơ

X quang ñang sử dụng

T số máy Cấp phép

Số kiểm ñịnh

1 Thuộc Trung ương 9 7 78% 63 59 94% 42 67%

Bnh vin tư

Phòng XQ tư

TT Y tế Q-H Thành ph

Trang 31

phép; khối tư nhân thấp nhất (đạt 47%) Trong từng khối, cũng cĩ sự khác nhau,

như trong khối nhà nước: bệnh viện TW đạt 78%, bệnh viện thành phố: 65%,

thấp nhất là bệnh viện thuộc LLVT: 17% Và phịng Nha tư nhân mới chỉ đạt

13%

Tỷ lệ cấp phép thấp là vì:

− Các cơ sở y tế nhà nước và tư nhân ít quan tâm, khơng làm thủ tục

cấp phép, đặc biệt là khối các cơ sở tư nhân đạt thấp (47%), trong khi

đĩ khối cơ sở nước ngồi và liên doanh lại rất chú ý, tuân thủ các quy

định của Pháp lệnh AT&KSBX trước khi đưa thiết bị vào hoạt động

(đạt 100%) Thực ra, các cơ sở y tế khơng thể khơng biết Pháp lệnh

AT&KSBX, vì cĩ 126 cơ sở đã cử nhân viên tham gia các lớp tập

huấn và 148 cơ sở y tế đã ban hành quyết định bổ nhiệm người phụ

trách ATBX, so với 95 cơ sở được cấp phép

− Một lý do khác, trước năm 2003 cơng tác cấp phép sử dụng X quang

ít được quan tâm, chỉ đạo của các cơ quan quản lý nhà nước TW và

địa phương (gồm cả ngành KHCN và y tế)

A2 Tình trạng thiết bị X – quang chẩn đốn:

Tổng số thiết bị được cấp phép là 264/461 máy, đạt tỷ lệ 57%

Từ Bảng 7 trang 23, cĩ thể thấy số lượng thiết bị X-quang được cấp

phép của khối ðTNN đạt cao nhất (100%), khối nhà nước: 60%, thấp nhất

là khối tư nhân: 43%; số thiết bị chưa được cấp phép cịn khá nhiều: 198

máy, chiếm 43% tổng số thiết bị trên địa bàn

Kết quả số lượng thiết bị X - quang được cấp phép cũng giống như số

cơ sở được cấp phép: khối ðTNN đạt cao nhất: 100% và thấp nhất là khối

tư nhân: 43% (nếu khơng tính khối LLVT và Phịng Nha, vì số lượng ít)

Phân loại thiết bị X – quang theo thời gian sử dụng:

Phân loại theo thời gian sử dụng, trước 1975: cĩ 54 máy (chiếm tỷ lệ

12%) là một tỷ lệ khơng nhỏ, đây là những máy đã sử dụng trên 30 năm,

tập trung vào loại máy X - quang thơng thường; máy cĩ thời gian sử dụng

từ 5-30 năm: 184 máy (40%) và máy sử dụng dưới 5 năm: 223 (48%);

(xem ðồ thị 3: Máy X quang theo thời gian sử dụng, trang 23)

Số máy cũ (trước 1975) tập trung vào khối cơ sở nhà nước: 38 máy

(70%); khối tư nhân: 16 máy (30%) Trong khi đĩ, về thiết bị mới (< 5

năm): khối nhà nước đạt thấp nhất: 40,6% (115/283) so với khối tư nhân:

53,4% (63/118 máy); khối phịng Nha: 75% (24/32 máy) và khối ðTNN:

75% (21/28)

(xem Bảng 5: Máy X quang theo thời gian sử dụng, trang 20)

Trang 32

Số máy ñã ñược kiểm ñịnh: 171 máy trong tổng số 264 máy ñược cấp

phép (ñạt 65%), những máy chưa kiểm ñịnh ñược gia hạn thời gian kiểm ñịnh 01 năm (theo hướng dẫn tại công văn số 1092/BKHCN-ATBX, ngày 05/2/2002 của Bộ KH&CN) Nếu tính theo số lượng máy X quang ñang

sử dụng thì tỷ lệ này chỉ ñạt 37,1% (171/461 máy)

Nhận xét:

 Máy X quang có có thời gian sử dụng trên 30 năm ñều là máy sản xuất theo công nghệ cũ, liều chiếu cao so với máy thế hệ mới, không có tài liệu kỹ thuật của máy và ñược sử dụng tập trung tại các cơ sở Phòng X quang tư nhân (12 máy) và bệnh viện thành phố (25máy)

 Theo quy ñịnh ðLVN 41: 1999 và 42: 1999, thiết bị X quang phải ñược ñịnh kỳ kiểm ñịnh hàng năm (01lần/năm) Nhưng thực tế 100% cơ sở y tế không thực hiện quy ñịnh này

2000 - nay 48%

Trước 1975 12%

1975 - 1999 40%

ðồ thị 4: Máy X-quang theo thời gian sử dụng

A3 Người phụ trách ATBX:

Mỗi cơ sở y tế cần phải có một người phụ trách an toàn bức xạ nhằm bảo ñảm công tác an toàn bức xạ ñược thực thi tại cơ sở bức xạ của mình theo quy ñịnh tại ðiều 11 của Pháp lệnh AT&KSBX Các nhận xét rút ra từ số liệu thống

kê như sau :

− Trong số 148 người phụ trách an toàn bức xạ (24 cơ sở chưa có phụ trách ATBX), có chuyên môn: 144 ; ñược tập huấn cơ bản về an toàn bức xạ: 110 người

− Công tác quản lý an toàn bức xạ như việc tiếp nhận, kiểm kê, quản lý nguồn bức xạ, các văn bản hướng dẫn vận hành và nội quy vận hành ñối với các nguồn bức xạ, ño suất liều bức xạ ñịnh kỳ và trang bị liều

Trang 33

kế cá nhân, quản lý liều cá nhân cho nhân viên bức xạ, v v chưa ñược cơ sở thực hiện nghiêm túc, vẫn còn nhiều tồn tại Cụ thể:

 Lưu hồ sơ liều cá nhân chỉ ñạt 74% (562/762 người);

 Lưu hồ sơ thiết bị, nhất là về các máy X-quang thì không ñầy

ñủ, khoảng 70% không có hồ sơ lưu

 Kiểm ñịnh thiết bị: 100% không ñược kiểm ñịnh theo ñịnh kỳ (không ñảm bảo an toàn cho người bệnh)

A4 Nhân viên bức xạ:

Theo quy ñịnh, nhân viên bức xạ bắt buộc phải ñược tập huấn an toàn bức

xạ trước khi trực tiếp thực hiện công việc bức xạ Trong thời gian làm việc, các nhân viên bức xạ phải ñược kiểm tra ñịnh kỳ về kiến thức an toàn bức xạ Thống

kê cho thấy trong số 758 nhân viên bức xạ có 404 người ñược ñào tạo về an toàn bức xạ và vẫn còn 354 người (chiếm 46%) chưa ñược tập huấn Tập trung chủ yếu ở khối cơ sở tư nhân: 44/99 cơ sở (45%) chưa có nhân viên tập huấn về ATBX

Pháp lệnh bắt buộc cơ sở bức xạ phải trang bị liều kế cá nhân cho nhân viên bức xạ, theo số liệu thống kê, trong số 758 nhân viên bức xạ có 632 ñược trang bị liều kế cá nhân, ñạt tỷ lệ: 83% Cho thấy việc sử dụng liều kế cá nhân ñược chú ý nhiều trong toàn bộ cơ sở bức xa, cơ sở bức xạ y tế nhà nước ñạt 89% (456/514 người), riêng các cơ sở thuộc thành phố ñạt 100%, còn khối tư nhân ñạt 71% (155/220 người)

(xem chi tiết Bảng 8: Tổng số nhân viên X quang, trang 27)

Về quản lý sức khoẻ nhân viên bức xạ: hầu hết các CSBX có tổ chức khám sức khoẻ ñịnh kỳ cho nhân viên bức xạ theo tiêu chuẩn khám sức khoẻ hàng năm cho cán bộ công nhân viên

Nhận xét:

Người Phụ trách ATBX và ngay cả nhân viên bức xạ cũng rất ít quan tâm ñến liều xạ cá nhân của mình Nhiều cơ sở ñã không tổ chức ñánh giá liều xạ cá nhân cho nhân viên bức xạ ít nhất 3 tháng một lần và lưu hồ sơ sức khỏe và liều xạ cá nhân liên tục (theo ðiều 9, Nð 50/1998/Nð-CP)

Trang 34

Số nhân viên bức xạ

Tổng số Chuyên

môn Tập huấn

Sử dụng liều kế

Lưu HS liên tục

Lưu HS gián ñoạn

1 Thuộc Trung ương 9 9 116 115 82 116 114 2

Trang 35

Bảng 9 : Bố trí phòng ñặt thiết bị X - quang

Che chắn

ñảm bảo

Có tín hiệu

Có nội quy

Có quy trình Ghi chú

1 Thuộc Trung ương 9 45 2 7 45 35 32 41 10 di ñộng, 01 C-arm

Trang 36

 Nổi bật, các quy ñịnh về tín hiệu cảnh báo, về nội quy và quy trình vận hành không ñược thực thi ñầy ñủ và các Phụ trách an toàn bức

xạ cơ sở thường không quan tâm ñến việc này

 Trong số 29 phòng có diện tích nhỏ hơn 12 m2 , thì có 14 phòng là phòng X quang Nha tư nhân ðây là một thực tế, vì các phòng Nha ñều ñặt xen kẽ trong khu dân cư, các chủ ñầu tư luôn tận dụng tối

ña diện tích mặt bằng ñể ñặt thiết bị và bằng cách tăng che chắn ñể luôn ñảm bảo ñược các yêu cầu về an toàn bức xạ

B./ An toàn bức xạ trong xạ trị:

04 cơ sở y tế sử dụng thiết bị xạ trị ñều ñã thực thi khá tốt các quy ñịnh

an toàn bức xạ về diện tích phòng ñặt máy, che chắn thiết bị và quy ñịnh an toàn khi vận hành thiết bị Tuy nhiên, một số quy ñịnh an toàn quan trọng chưa ñược thực hiện nghiêm túc:

1 Còn 102 nhân viên xạ trị chưa ñược tập huấn ATBX và 08 người không dùng liều kế cá nhân

2 Chỉ có 5/13 máy có lưu hồ sơ kiểm ñịnh máy, như vậy 8 máy (61%) không lưu hồ sơ và 100% máy không ñược hiệu chuẩn ñịnh kỳ theo ðiều 12, Nð số 50/1998 (xem Bảng 10: Nhân viên bức xạ trong xạ trị và YHHN và Bảng 11: Thiết bị xạ trị và YHHN, trang 30)

3 Phòng ñặt thiết bị xạ trị: 10 phòng xạ trị không ñược ñặt dụng cụ kiểm xạ tự ñộng (chiếm 77%)

C./ An toàn bức xạ trong y học hạt nhân:

Trên ñịa bàn thành phố có 04 cơ sở y tế sử dụng nguồn phóng xạ trong y

học hạt nhân, trong ñó: 01 cơ sở không làm thủ tục cấp phép sử dụng nguồn phóng xạ trong ñiều trị bệnh với lý do là ñã ñược cấp giấy phép vận chuyển nguồn phóng xạ y tế Lý do này không hợp lý, vi phạm Nghị ñịnh 50/1998/Nð-

CP, vì giấy phép vận chuyển nguồn phóng xạ và giấy phép sử dụng nguồn trong

Trang 37

3 Thiết bị dùng trong y học hạt nhân không ñược kiểm ñịnh ñịnh kỳ

Bảng 10: Tổng hợp nhân viên bức xạ trong xạ trị và YHHN

Lĩnh vực Số cơ sở

Tổng số

Có chuyên môn

Tập huấn ATBX

Có liều

kế Liên tục

Gián ñoạn

Có nhật ký vận hành

Lưu hồ sơ kiểm ñịnh

Có tín hiệu cảnh báo

Có nội quy phòng

Có quy trình thao tác

Có trang bị bảo hộ

Trang 38

- Biên bản đánh giá an toàn bức xạ X quang chẩn đoán

- Biên bản đánh giá an toàn bức xạ y học hạt nhân

- Biên bản đánh giá an toàn bức xạ trong xạ trị

− Phương pháp đo đạc: tiếp xúc lấy thơng tin, kiểm tra các quy định an tồn và đo liều chiếu tại phịng máy, khu vực điều trị, kho nguồn,

− Thiết bị: sử dụng máy đo liều Inspector, thước đo độ dài, ðể đàm bảo số liệu đo chính xác, thì các thiết bị đo liều phải được kiểm chuẩn hay cịn thời hạn kiểm chuẩn là 1 năm

− Cơng tác tổ chức đo đạc: tổ chức tập huấn cho các chuyên viên của 2 ðồn đo, thống nhất nội dung thực hiện các mẫu đánh giá Chú ý: khi xác định liều chiếu tại các vị trí kiểm tra phải để máy X quang hoạt động ở chế độ cao áp và dịng ở mức cao nhất; mỗi vị trí đo suất liều cần phải đo 3 lần, sau đĩ tính trung bình để lấy giá trị đo cho vị trí đĩ Hiện tại, trên địa bàn thành phố cĩ:

 364 phịng X quang,

 03 phịng máy gia tốc xạ trị, 08 phịng xạ trị bằng nguồn phĩng

xạ và 06 phịng y học hạt nhân,

 04 kho cất nguồn và 03 khu chất thải

Nhĩm đề tài lựa chọn ra 48 phịng X quang thuộc khối nhà nước và tư nhân, đa dạng về loại hình: bệnh viện đa khoa, bệnh viện nhi, cơ sở chẩn đốn, và tồn bộ 17 phịng/khu vực xạ trị, y học hạt nhân và 4 kho, 3 khu vực chất thải để đo đạc và đánh giá ATBX

III.2.2./ Phương pháp đánh giá:

Việc đánh giá mức độ an tồn bức xạ đối với phịng máy X quang, phịng xạ trị, dựa vào các quy định tại Nghị định 50/1998 và Thơng tư liên tịch số 2237/1999, chủ yếu là đánh giá liều chiếu ngồi đối với nhân viên bức xạ

và nhân dân, diện tích phịng, quy định trang bị bảo vệ, cảnh báo như sau:

− Theo Nghị định 50/1998 của Chính phủ thì liều xạ chiếu ngồi cho phép đối với nhân viên bức xạ là 20mSv/năm và đối với nhân dân là 1 mSv/năm Hiện nay, chưa cĩ quy phạm an tồn bức xạ của Bộ Khoa học & Cơng Nghệ quy định suất liều cho phép, song nếu lấy thời gian làm việc của nhân viên bức xạ là

40 giờ/tuần x 50 tuần/năm = 2000 giờ trong một năm thì suất liều cho phép tạm tính là 10 µSv/giờ đối với nhân viên bức xạ và 0,5 µSv/giờ đối với nhân dân hay mơi trường Nhĩm đề tài lấy 2 số liệu này để đánh giá an tồn

Trang 39

ñộ riêng nước thải trước khi thải ra ngoài môi trường Thông số chính ñể xét mức ñộ an toàn bức xạ nguồn hở là suất liều (µSv/giờ) tại các vị trí làm việc và môi trường xung quanh cũng như hoạt ñộ riêng trong chất thải (Bq/kg hay Bq/m3)

− Hoạt ñộ riêng chất thải trước khi thải ra môi trường: vì chưa có quy phạm, nên Nhóm ñề tài tham khảo hoạt ñộ riêng giới hạn ñược quy ñịnh trong

“Quy phạm an toàn bức xạ ion hoá” TCVN4397-87, bảng A “Các giá trị giới hạn ñối với từng nuclit phóng xạ” Trong bảng này nêu lên hoạt ñộ riêng giới hạn của các ñồng vị phóng xạ trong nước và trong không khí ñối với các ñối tượng là nhân viên bức xạ và nhân dân, thì ta có các hoạt ñộ riêng cho phép ñối với một số ñồng vị phóng xạ hở thường dùng như sau:

Bảng 13: Hoạt ñộ riêng cho phép ñối với một số ñồng vị phóng xạ hở thường dùng trong y tế

− ðối với chất thải rắn chưa có tiêu chuẩn cụ thể về giới hạn cho phép nên chỉ xét ñến liều chiếu xạ ngoài với các suất liều cho phép ñối với nhân dân Khi ñó có thể ño suất liều tại bề mặt chất thải rắn ñể ñánh giá Chất thải rắn ñược thải ra môi trường khi suất liều bức xạ tại bề mặt chất thải ñạt 0,5 µSv/giờ

Trang 40

− đối với nguồn phóng xạ ựo suất liều tại bề mặt container chứa nguồn (nếu có) và các mặt ngoài tường kho: A, B, C, D và E

Cụ thể:

1./ đánh giá an toàn bức xạ phòng X quang: ngoài việc ghi ựầy ựủ, chắnh xác

các nội dung trong Mẫu, cần phải quan tâm nội dung ựo suất liều trong và ngoài phòng tại các vị trắ quan trọng với ựiều kiện ựể chế ựộ chụp với công suất cao nhất (tức ựặt giá trị kVp và mA cao nhất) và mỗi phép ựo thực hiện

3 lần và lấy kết quả tắnh trung bình:

- đo suất liều tại vị trắ người vận hành (ộSv/giờ)

- đo suất liều các mặt ngoài tường phòng X quang (ộSv/giờ) tại các mặt

3./ đánh giá an toàn bức xạ phòng ựiều trị/chẩn ựoán bằng y học hạt nhân: xác

ựịnh phân bố suất liều trong phòng ựiều trị:

- Hoạt ựộ một liều uống hoặc tiêm của bệnh nhân (Bq)

- Suất liều tại vị trắ nhân viên thao tác chuẩn bị mẫu (ộSv/giờ)

- Suất liều tại các vị trắ bác sĩ sử dụng máy (ộSv/giờ)

- Suất liều tại mặt ngoài tường phòng bệnh nhân (ộSv/giờ)

- Hoạt ựộ phóng xạ khi bệnh nhân ra khỏi phòng (Bq)

4./ đánh giá an toàn bức xạ cho các kho chứa nguồn: xác ựịnh phân bố suất liều

tại các kho chứa nguồn:

- Tên ựồng vị, số nguồn, tổng hoạt ựộ (Bq)

- Suất liều cực ựại tại sát bề mặt container chứa nguồn (ộSv/giờ)

- Suất liều cực ựại cách 1m từ bề mặt container chứa nguồn (ộSv/giờ)

- Suất liều tại các mặt ngoài của tường kho chứa nguồn (ộSv/giờ)

5./ đánh giá an toàn bức xạ tại khu vực chất thải:

Việc ựánh giá an toàn bức xạ do việc thải các chất phóng xạ ra môi

trường từ các cơ sở y học hạt nhân cần chú ý nội dung chắnh sau:

− Tên ựồng vị, số nguồn phóng xạ sử dụng

Ngày đăng: 05/10/2023, 17:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nghị ủịnh số 50/1998/Nð-CP ngày 16/7/1998 của Chớnh phủ, quy ủịnh chi tiết việc thi hành Pháp lệnh An toàn và Kiểm soát bức xạ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị ủịnh số 50/1998/Nð-CP ngày 16/7/1998 của Chính phủ, quy ủịnh chi tiết việc thi hành Pháp lệnh An toàn và Kiểm soát bức xạ
Năm: 1998
4. Thông tư liên tịch số 2237/1999/TTL/BKHCNMT-BYT của liên Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học &amp; Công nghệ) và Bộ Y tế ngày 28/12/1999, hướng dẫn việc thực hiện an toàn bức xạ trong y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư liên tịch số 2237/1999/TTL/BKHCNMT-BYT của liên Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học & Công nghệ) và Bộ Y tế ngày 28/12/1999, hướng dẫn việc thực hiện an toàn bức xạ trong y tế
Năm: 1999
5. Thông tư 05/2006/TT-BKHCN ngày 11/01/2006 của Bộ Khoa học và Công nghệ, về việc hướng dẫn thủ tục khai bỏo, cấp giấy ủăng ký và cấp giấy phộp cho cỏc hoạt ủộng liờn quan ủến bức xạ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 05/2006/TT-BKHCN ngày 11/01/2006 của Bộ Khoa học và Công nghệ, về việc hướng dẫn thủ tục khai bỏo, cấp giấy ủăng ký và cấp giấy phộp cho cỏc hoạt ủộng liờn quan ủến bức xạ
Tác giả: Bộ Khoa học và Công nghệ
Nhà XB: Bộ Khoa học và Công nghệ
Năm: 2006
8. TCVN 6870:2001: ATBX –miễn trừ khai bỏo, ủăng ký và xin giấy phộp an toàn bức xạ Sách, tạp chí
Tiêu đề: TCVN 6870:2001: ATBX –miễn trừ khai bỏo, ủăng ký và xin giấy phộp an toàn bức xạ
Năm: 2001
9. TCVN 4470:1995, Bệnh viện ủa khoa – Yờu cầu thiết kế 10. ðLVN 41-1999, quy trỡnh kiểm ủịnh mỏy X-quang quy ước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh viện ủa khoa – Yêu cầu thiết kế
Năm: 1995
12. ðLVN 42-1999, quy trỡnh kiểm ủịnh mỏy chụp cắt lớp vi tớnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: quy trình kiểm định máy chụp cắt lớp vi tính
Năm: 1999
15. PGS-PTS. Ngô Quang Huy và nhiều người khác, 1999. ðề tài NCKH “Hiện trạng và giải pháp giải quyết vấn ủề ATBX tại TP.HCM”. Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện trạng và giải pháp giải quyết vấn đề ATBX tại TP.HCM
Tác giả: Ngô Quang Huy, và nhiều người khác
Nhà XB: Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường TP.HCM
Năm: 1999
16. PGS-PTS. Ngô Quang Huy, 2004. “An toàn bức xạ ion hóa”. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: An toàn bức xạ ion hóa
Tác giả: Ngô Quang Huy
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2004
8. TCVN 6870:2001: ATBX –mMiễn trừ khai bỏo, ủăng ký và xin giấy phộp an toàn bức xạ Sách, tạp chí
Tiêu đề: ATBX –mMiễn trừ khai bỏo, ủăng ký và xin giấy phộp an toàn bức xạ
Năm: 2001
15. PGS-PTS. Ngô Quang Huy và nhiều người khác, 1999. ðề tài NCKH “Hiện trạng và giải phỏp giải quyết vấn ủề ATBX tại TP.HCM”. Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện trạng và giải pháp giải quyết vấn đề ATBX tại TP.HCM
Tác giả: Ngô Quang Huy, và nhiều người khác
Nhà XB: Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường TP.HCM
Năm: 1999
3. Nghị ủịnh 51/2006/Nð-CP ngày 19/5/2006 của Chớnh phủ, quy ủịnh về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn và kiểm soát bức xạ Khác
6. TCVN 6866:2001, ATBX – giới hạn liều ủối với nhõn viờn bức xạ và dõn chúng Khác
13. Công văn số 1092/BKHCNMT-ATBX của Bộ Khoa học, Công nghệ &amp; Môi trường (nay là Bộ KH&amp;CN) ngày 02/5/2002, về việc hướng dẫn cấp phép X- quang y tế Khác
14. Công văn số 2902/BKHCN-ATBXHN của Bộ Khoa học và Công nghệ ngày 21/11/2003 về quản lý các nguồn phóng xạ trên ủịa bàn tỉnh, thành phố trong cả nước.Tài liệu khác Khác
5. Thông tư 05/2006/TT-BKHCN ngày 11/01/2006 của Bộ Khoa học và Cụng nghệ, về việc hướng dẫn thủ tục khai bỏo, cấp giấy ủăng ký và cấp giấy phộp cho cỏc hoạt ủộng liờn quan ủến bức xạ Khác
13. Công văn số 1092/BKHCNMT-ATBX của Bộ Khoa học, Công nghệ &amp; Môi trường (nay là Bộ KH&amp;CN) ngày 02/5/2002, về việc hướng dẫn cấp phép X-quang y tế Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1:  Số cơ sở y tế ứng dụng bức xạ trờn ủịa bàn thành phố. - Khảo sát điều tra đánh giá an toàn bức xạ các cơ sở y tế sử dụng thiết bị bức xạ nguồn phóng xạ trên địa bàn thành phố và để xuất các biện pháp tăng cường thực thi công tác an toàn bức xạ
Bảng 1 Số cơ sở y tế ứng dụng bức xạ trờn ủịa bàn thành phố (Trang 21)
Bảng 2:  Số lượng nguồn bức xạ ủược cấp phộp - Khảo sát điều tra đánh giá an toàn bức xạ các cơ sở y tế sử dụng thiết bị bức xạ nguồn phóng xạ trên địa bàn thành phố và để xuất các biện pháp tăng cường thực thi công tác an toàn bức xạ
Bảng 2 Số lượng nguồn bức xạ ủược cấp phộp (Trang 24)
Bảng 3:     Tổng số nguồn bức xạ y tế trờn ủịa bàn thành phố - Khảo sát điều tra đánh giá an toàn bức xạ các cơ sở y tế sử dụng thiết bị bức xạ nguồn phóng xạ trên địa bàn thành phố và để xuất các biện pháp tăng cường thực thi công tác an toàn bức xạ
Bảng 3 Tổng số nguồn bức xạ y tế trờn ủịa bàn thành phố (Trang 25)
Bảng 4: Phân loại  máy X-quang theo hình thức quản lý - Khảo sát điều tra đánh giá an toàn bức xạ các cơ sở y tế sử dụng thiết bị bức xạ nguồn phóng xạ trên địa bàn thành phố và để xuất các biện pháp tăng cường thực thi công tác an toàn bức xạ
Bảng 4 Phân loại máy X-quang theo hình thức quản lý (Trang 26)
Bảng 6: Tổng số nhân viên bức xạ theo hình thức quản lý - Khảo sát điều tra đánh giá an toàn bức xạ các cơ sở y tế sử dụng thiết bị bức xạ nguồn phóng xạ trên địa bàn thành phố và để xuất các biện pháp tăng cường thực thi công tác an toàn bức xạ
Bảng 6 Tổng số nhân viên bức xạ theo hình thức quản lý (Trang 27)
Bảng 7 : Tổng hợp thiết bị X quang ủược cấp phộp. - Khảo sát điều tra đánh giá an toàn bức xạ các cơ sở y tế sử dụng thiết bị bức xạ nguồn phóng xạ trên địa bàn thành phố và để xuất các biện pháp tăng cường thực thi công tác an toàn bức xạ
Bảng 7 Tổng hợp thiết bị X quang ủược cấp phộp (Trang 30)
Bảng  8 :          Tổng số nhân viên bức xạ X-quang - Khảo sát điều tra đánh giá an toàn bức xạ các cơ sở y tế sử dụng thiết bị bức xạ nguồn phóng xạ trên địa bàn thành phố và để xuất các biện pháp tăng cường thực thi công tác an toàn bức xạ
ng 8 : Tổng số nhân viên bức xạ X-quang (Trang 34)
Bảng 10: Tổng hợp nhân viên bức xạ trong xạ trị và YHHN - Khảo sát điều tra đánh giá an toàn bức xạ các cơ sở y tế sử dụng thiết bị bức xạ nguồn phóng xạ trên địa bàn thành phố và để xuất các biện pháp tăng cường thực thi công tác an toàn bức xạ
Bảng 10 Tổng hợp nhân viên bức xạ trong xạ trị và YHHN (Trang 37)
Bảng 13:   Hoạt ủộ riờng cho phộp ủối với một số ủồng vị phúng xạ hở                                                           thường dùng trong y tế - Khảo sát điều tra đánh giá an toàn bức xạ các cơ sở y tế sử dụng thiết bị bức xạ nguồn phóng xạ trên địa bàn thành phố và để xuất các biện pháp tăng cường thực thi công tác an toàn bức xạ
Bảng 13 Hoạt ủộ riờng cho phộp ủối với một số ủồng vị phúng xạ hở thường dùng trong y tế (Trang 39)
BẢNG 14:    THỐNG KÊ KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ ATBX CÁC PHÒNG X-QUANG - Khảo sát điều tra đánh giá an toàn bức xạ các cơ sở y tế sử dụng thiết bị bức xạ nguồn phóng xạ trên địa bàn thành phố và để xuất các biện pháp tăng cường thực thi công tác an toàn bức xạ
BẢNG 14 THỐNG KÊ KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ ATBX CÁC PHÒNG X-QUANG (Trang 44)
Bảng 17: KHO CHỨA NGUỒN PHÓNG XẠ (04 Kho) - Khảo sát điều tra đánh giá an toàn bức xạ các cơ sở y tế sử dụng thiết bị bức xạ nguồn phóng xạ trên địa bàn thành phố và để xuất các biện pháp tăng cường thực thi công tác an toàn bức xạ
Bảng 17 KHO CHỨA NGUỒN PHÓNG XẠ (04 Kho) (Trang 49)
Bảng 18: KHU VỰC CHẤT THẢI PHÓNG XẠ (03 bể thải lỏng) - Khảo sát điều tra đánh giá an toàn bức xạ các cơ sở y tế sử dụng thiết bị bức xạ nguồn phóng xạ trên địa bàn thành phố và để xuất các biện pháp tăng cường thực thi công tác an toàn bức xạ
Bảng 18 KHU VỰC CHẤT THẢI PHÓNG XẠ (03 bể thải lỏng) (Trang 50)
BẢNG 19: KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG MÁY X-QUANG CHẨN ĐOÁN THÔNG THƯỜNG (7 trang) - Khảo sát điều tra đánh giá an toàn bức xạ các cơ sở y tế sử dụng thiết bị bức xạ nguồn phóng xạ trên địa bàn thành phố và để xuất các biện pháp tăng cường thực thi công tác an toàn bức xạ
BẢNG 19 KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG MÁY X-QUANG CHẨN ĐOÁN THÔNG THƯỜNG (7 trang) (Trang 54)
Bảng 20: đánh giá 9 thông số kỹ thuật của thiết bị X Ờ quang. - Khảo sát điều tra đánh giá an toàn bức xạ các cơ sở y tế sử dụng thiết bị bức xạ nguồn phóng xạ trên địa bàn thành phố và để xuất các biện pháp tăng cường thực thi công tác an toàn bức xạ
Bảng 20 đánh giá 9 thông số kỹ thuật của thiết bị X Ờ quang (Trang 64)
Hình thức - Khảo sát điều tra đánh giá an toàn bức xạ các cơ sở y tế sử dụng thiết bị bức xạ nguồn phóng xạ trên địa bàn thành phố và để xuất các biện pháp tăng cường thực thi công tác an toàn bức xạ
Hình th ức (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w