Đánh giá về hiệu quả do nhiệm vụ mang lại: a Hiệu quả về khoa học và công nghệ: Nêu rõ danh mục công nghệ và mức độ nắm vững, làm chủ, so sánh với trình độ công nghệ so với khu vực và
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HỌC VIỆN CÁN BỘ TP.HCM
CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP THÀNH PHỐ
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP KHỞI NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Cơ quan chủ trì nhiệm vụ: Học viện Cán bộ TP.HCM
Chủ nhiệm nhiệm vụ: PGS TS Trần Hoàng Ngân
Thành phố Hồ Chí Minh - 2018
Trang 2ii
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HỌC VIỆN CÁN BỘ TP.HCM
CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP THÀNH PHỐ
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
( Đã chỉnh sửa theo kết luận của Hội đồng nghiệm thu ngày 27/11/2018 )
HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP KHỞI NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
PGS TS Trần Hoàng Ngân
Thành phố Hồ Chí Minh - 2018
Trang 3Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng 10 năm 2018
BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU KH&CN
I THÔNG TIN CHUNG
Chức danh khoa học: Phó Giáo sư Chức vụ: Giám đốc Học viện Điện thoại: Tổ chức: 08.22437830 Nhà riêng: Mobile: 0913804286 Fax: 08.38412495 E-mail: t.hoangngan@hcmca.edu.vn
Tên tổ chức đang công tác: Học viện Cán bộ Tp Hồ Chí Minh Địa chỉ tổ chức: 324 Chu Văn An, P 12, Bình Thạnh, Tp Hồ Chí Minh Địa chỉ nhà riêng: 013 Lô I, Chung cư Đồng Diều, phường 4, quận 8, Tp.HCM
3 Tổ chức chủ trì nhiệm vụ:
Tên tổ chức chủ trì nhiệm vụ: Học viện Cán bộ Tp Hồ Chí Minh Điện thoại: 08.22437830 Fax: 08.38412495
E-mail: hocviencanbo@tphcm.gov.vn Website: www.hocviencanbo.hochiminhcity.gov.vn Địa chỉ: 324 Chu Văn An, phường 12, Bình Thạnh, Hồ Chí Minh
Họ và tên thủ trưởng tổ chức: Trần Hoàng Ngân
Số tài khoản: 3711 21046478 Kho bạc: Kho bạc Nhà nước quận Bình Thạnh Tên cơ quan chủ quản đề tài: Sở Khoa học Công nghệ TP.HCM
II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
1 Thời gian thực hiện nhiệm vụ:
Trang 4iv
- Theo Hợp đồng đã ký kết: từ tháng 11/ năm 2017 đến tháng 11/ năm 2018
- Thực tế thực hiện: từ tháng 11/năm 2017 đến tháng 11/năm 2018
- Được gia hạn (nếu có):
- Lần 1 từ tháng… năm… đến tháng… năm…
- Lần 2 …
2 Kinh phí và sử dụng kinh phí:
a) Tổng số kinh phí thực hiện: 868,135 triệu đồng, trong đó:
+ Kính phí hỗ trợ từ ngân sách khoa học: 868,135 triệu đồng
+ Kinh phí từ các nguồn khác: 0 triệu đồng
b) Tình hình cấp và sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách khoa học:
Số
TT
Theo kế hoạch Thực tế đạt được Ghi chú
(Số đề nghị quyết toán)
(Triệu đồng)
Thời gian
(Tháng, năm)
Kinh phí (Triệu đồng)
Thời gian (Tháng, năm)
Kinh phí (Triệu đồng)
1 Đợt 1 (Tháng
11/2017)
445,00 Từ tháng
11/2017 đến tháng 6/2018
c) Kết quả sử dụng kinh phí theo các khoản chi:
Đối với đề tài:
Trang 5- Lý do thay đổi (nếu có): Các khoản chi tổng cộng thấp hơn dự trù kinh phí
vì khoản chi điều tra, khảo sát, chi Hội đồng tư vấn và Khoản chi cho đoàn ra thấp hơn so với dự toán
+ Chi điều tra, khảo sát: Thực chi cho 350 phiếu thay vì 600 phiếu như trong
dự toán
+ Chi Hội đồng tư vấn: Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở số lượng Ủy viên ít hơn 3 người so với dự toán là 4 người
+ Chi đoàn ra: Đoàn đi Singapo 4 ngày thay vì 6 ngày như dự toán
3 Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện đề tài/dự án:
(Liệt kê các quyết định, văn bản của cơ quan quản lý từ công đoạn xét duyệt, phê duyệt kinh phí, hợp đồng, điều chỉnh (thời gian, nội dung, kinh phí thực hiện nếu có); văn bản của tổ chức chủ trì nhiệm vụ (đơn, kiến nghị điều chỉnh nếu có)
Số
TT
Số, thời gian ban
Trang 6hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh”
4 Tổ chức phối hợp thực hiện nhiệm vụ:
Nội dung tham gia chủ yếu
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú*
1
2
- Lý do thay đổi (nếu có):
5 Cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ:
(Người tham gia thực hiện đề tài thuộc tổ chức chủ trì và cơ quan phối hợp, không quá 10 người kể cả chủ nhiệm)
Nội dung tham gia chính
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú*
1 Trần Hoàng
Ngân
Trần Hoàng Ngân
Quản lý chung
Thuyết minh đề tài
Báo cáo tổng kết
2 Phạm Quốc
Việt
Phạm Quốc Việt
Điều phối thực hiện
Nghiên cứu
lý thuyết
Đánh giá thực trạng
Đề xuất chính sách
Trang 74 Lương Quốc
Trọng Vinh
Lương Quốc Trọng Vinh
Nghiên cứu
lý thuyết
Nghiên cứu
lý thuyết Đánh giá thực trạng
5 Đoàn Nguyễn
Thùy Trang
Đoàn Nguyễn Thùy Trang
Đánh giá thực trạng
Nghiên cứu
lý thuyết Đánh giá thực trạng
6 Đỗ Thị Ngọc
Diễm
Đỗ Thị Ngọc Diễm
Nghiên cứu kinh nghiệm trong và ngoài nước
Bài học kinh nghiệm
Đánh giá thực trạng
7 Nguyễn Trần
Yên Hạ
Nguyễn Trần Yên Hạ
Đánh giá thực trạng
Thu thập,
xử lý dữ liệu
8 Phan Thị
Thủy Tiên
Phan Thị Thủy Tiên
Đánh giá thực trạng
Nghiên cứu
lý thuyết Đánh giá thực trạng
- Lý do thay đổi ( nếu có):
6 Tình hình hợp tác quốc tế:
Số
TT
Theo kế hoạch
(Nội dung, thời gian, kinh
phí, địa điểm, tên tổ chức
người tham gia )
Ghi chú*
1
2
- Lý do thay đổi (nếu có):
7 Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị:
Trang 8(Nội dung, thời gian,
kinh phí, địa điểm)
Ghi chú*
1 Hội thảo khoa học lần 1 về
thực trạng khởi nghiệp diễn
TP.HCM với kinh phí 34.000.000 đồng
2 Hội thảo khoa học lần 2 về
chính sách hỗ trợ khởi
nghiệp và hệ sinh thái khởi
nghiệp diễn ra vào tháng
và hệ sinh thái khởi nghiệp tại TP.HCM”
ngày 21/9/2018 tại Học viện Cán bộ TP.HCM với kinh phí 34.000.000 đồng
- Lý do thay đổi (nếu có):
8 Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:
(Nêu tại mục 15 của thuyết minh, không bao gồm: Hội thảo khoa học, điều tra khảo sát trong nước và nước ngoài)
Theo kế hoạch
Thực tế đạt được
1 Nội dung 1: Nghiên cứu
tổng quan
1.1 1.1 Xây dựng Thuyết
minh nhiệm vụ KHCN
8/2017
8/2017
6/2017-Trần Hoàng Ngân
Đỗ Thị Ngọc Diễm
1.2 1.2 Nghiên cứu tổng 11/2017- 11/2017- Phạm Quốc Việt
Trang 9ix
quan lý thuyết về khởi
nghiệp, các giai đoạn khởi
12/2017
11/2017-Phạm Quốc Việt Đoàn Nguyễn Thùy Trang
1.4 1.4 Nghiên cứu tổng
quan lý thuyết về hệ sinh
thái khởi nghiệp
01/2018
01/2018
12/2017-Hồ Thu Hoài Nguyễn Trần Yên
Hạ 1.5 1.5 Nghiên cứu tổng
quan lý thuyết về các yếu
tố ảnh hưởng đến khởi
nghiệp
01/2018
01/2018
12/2017-Hồ Thu Hoài Nguyễn Trần Yên
Hạ
1.6 1.6 Nghiên cứu tổng
quan lý thuyết về chính
sách hỗ trợ đối với doanh
nghiệp khởi nghiệp
02/2018
02/2018
01/2018-Lương Quốc Trọng Vinh Đoàn Nguyễn Thùy Trang 1.7 1.7 Bài học kinh nghiệm
châu Âu và Mỹ về chính
sách hỗ trợ doanh nghiệp
khởi nghiệp
02/2018
02/2018
01/2018-Phạm Quốc Việt
Đỗ Thị Ngọc Diễm
1.8 1.8 Bài học kinh nghiệm
các quốc gia châu Á về
chính sách hỗ trợ doanh
nghiệp khởi nghiệp
02/2018
02/2018
01/2018-Phạm Quốc Việt
Đỗ Thị Ngọc Diễm
2 Nội dung 2: Đánh giá
thực trạng
2.1 2.1 Xây dựng bộ tiêu chí
đo lường thành công của
doanh nghiệp khởi nghiệp
tại TP.HCM
02/2018
02/2018
01/2018-Lương Quốc Trọng Vinh Phan Thị Thủy Tiên
2.2 2.2 Đánh giá thực trạng
thành công của doanh
nghiệp khởi nghiệp tại
TP.HCM
03/2018
03/2018
02/2018-Lương Quốc Trọng Vinh Phan Thị Thủy Tiên
Trang 102.4 2.4 Phân tích mối quan
hệ giữa hệ sinh thái khởi
nghiệp và thành công của
doanh nghiệp khởi nghiệp
04/2018 04/2018 Trần Hoàng Ngân
Đỗ Thị Ngọc Diễm
05/2018
04/2018-Phạm Quốc Việt Đoàn Nguyễn Thùy Trang
3 Nội dung 3:Thu thập
thông tin, tài liệu, dữ liệu;
xử lý số liệu, phân tích
thông tin, tài liệu, dữ liệu
3.1 3.1 Báo cáo thu thập
thông tin, dữ liệu sơ cấp
04/2018 04/2018 Lương Quốc
Trọng Vinh Phan Thị Thủy Tiên
3.2 3.2 Báo cáo thu thập
thông tin, dữ liệu thứ cấp
05/2018 05/2018 Lương Quốc
Trọng Vinh Phan Thị Thủy Tiên
3.3 3.3 Báo cáo phân tích
thông tin, dữ liệu sơ cấp
07/2018
07/2018
05/2018-Hồ Thu Hoài Nguyễn Trần Yên
Hạ 3.4 3.4 Báo cáo xử lý thông
tin, dữ liệu thứ cấp
07/2018
07/2018
05/2018-Hồ Thu Hoài Nguyễn Trần Yên
Hạ
4 Nội dung 4: Đề xuất giải
pháp, kiến nghị
7/2018 8/2018
4.1 4.1 Cơ sở khoa học của
việc đề xuất cơ chế, chính
sách hỗ trợ doanh nghiệp
8/2018
7/2018-9/2018
8/2017-Trần Hoàng Ngân
Đỗ Thị Ngọc Diễm
Trang 11quả nghiên cứu
9/2018 10/2018 Phạm Quốc Việt
Đoàn Nguyễn Thùy Trang
- Lý do thay đổi (nếu có): nội dung 4 và 5 thực hiện chậm 1 tháng so với kế hoạch, do nhóm nghiên cứu thực hiện giám định và chỉnh sửa theo kết quả giám định, nhưng không ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện theo hợp đồng
III SẢN PHẨM KH&CN CỦA NHIỆM VỤ
1 Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:
Theo kế hoạch
Thực tế đạt được
1 Báo cáo tổng hợp kết quả
nghiên cứu
Báo cáo
2 Báo cáo tóm tắt kết quả
nghiên cứu
Báo cáo
Trang 12xii
5 Báo cáo thu thập và xử lý số
liệu định tính
Báo cáo
6 Báo cáo thu thập và xử lý số
liệu định lượng
Báo cáo
Thực tế đạt được
1 Bài báo khoa học Là kết quả
nghiên cứu của đề tài, đáp ứng được các yêu cầu
về học thuật
và khoa học
khi công bố
Là kết quả nghiên cứu của đề tài, được Ban biên tập tạp chí chấp nhận
đăng
Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing, số
48 (tháng 12/2018)
2
- Lý do thay đổi (nếu có):
d) Kết quả đào tạo:
Theo kế hoạch
Thực tế đạt được
- Lý do thay đổi (nếu có):
đ) Tình hình đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp:
Trang 13Theo
kế hoạch
Thực tế đạt được
2
- Lý do thay đổi (nếu có):
e) Thống kê danh mục sản phẩm KHCN đã được ứng dụng vào thực tế
Kết quả
sơ bộ
1
2
2 Đánh giá về hiệu quả do nhiệm vụ mang lại:
a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:
(Nêu rõ danh mục công nghệ và mức độ nắm vững, làm chủ, so sánh với trình
độ công nghệ so với khu vực và thế giới…)
b) Hiệu quả về kinh tế xã hội:
(Nêu rõ hiệu quả làm lợi tính bằng tiền dự kiến do nhiệm vụ tạo ra so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường…)
Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể giúp phân tích thực trạng khởi nghiệp và
hệ sinh thái khởi nghiệp tại TP.HCM, làm cơ sở cho các cơ quan hoạch định
và thực thi chính sách xây dựng định hướng phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp, tạo điều kiện hỗ trợ các ý tưởng và doanh nghiệp khởi nghiệp; ngoài
ra, đề tài phân tích thực trạng chính sách hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp tại TP.HCM, tập trung vào các doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, làm
cơ sở hoàn thiện các chính sách này
Việc sử dụng các kết quả nghiên cứu của đề tài của các bên liên quan giúp gia tăng hiểu biết về khởi nghiệp và hệ sinh thái khởi nghiệp tại TP.HCM – đầu tàu kinh tế của cả nước, đề xuất các chính sách hỗ trợ khởi nghiệp, góp phần vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Thành phố theo hướng gia tăng hàm lượng giá trị khoa học công nghệ trong cơ cấu giá thành sản phẩm
Trang 14xiv
Kết quả đề tài có thể làm cơ sở hoặc gợi mở các hướng nghiên cứu hàn lâm
và nghiên cứu ứng dụng nhằm hoạch định chính sách liên quan đến doanh nghiệp khởi nghiệp, hệ sinh thái khởi nghiệp
3 Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra của nhiệm vụ:
I Báo cáo tiến độ
Lần 1 27/4/2018 Báo cáo tiến độ thực hiện đề tài,
các sản phẩm đạt được và dự kiến những công việc cần triển khai sắp tới
II Báo cáo giám định
Lần 1 22/6/2018 Các thành viên Hội đồng thống
nhất tiếp tục nghiên cứu theo kế hoạch Tuy nhiên tập trung xử lý chương 3 về thực tiễn bức tranh vấn đề các doanh nghiệp khởi nghiệp TP.HCM và hệ sinh thái khởi nghiệp như thế nào và đề xuất
hệ thống giải pháp về cơ chế chính sách kiến nghị Trung ương và Thành phố để tạo ra một hệ sinh thái khởi nghiệp
Trang 15xv
III Nghiệm thu cơ sở 12/10/2018 Nên có 2 kết luận về mặt lý luận và
về mặt thực tiễn
Về chính sách hỗ trợ khởi nghiệp thì ghi rõ chính sách nào đã làm được, chính sách nào cần bổ sung
và đề xuất chính sách mới
Kiến nghị chính sách không chỉ cho thành phố Hồ Chí Minh mà cho cấp cao hơn như cấp bộ, các cơ quản lý, các cơ sở đào tạo
Trang 16xvi
MỤC LỤC
BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NGHIÊN
CỨU KH&CN iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT xx
DANH MỤC BẢNG xxi
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ xxii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết và ý nghĩa của nghiên cứu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu tổng quát 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Tổng quan tình hình nghiên cứu trước có liên quan đến đề tài 3
3.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 3
3.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 5
4 Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu 7
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 8
6 Bố cục của báo cáo 8
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ KHỞI NGHIỆP, HỆ SINH THÁI KHỞI NGHIỆP VÀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ KHỞI NGHIỆP 9
1.1 Tổng quan lý thuyết về khởi nghiệp, các giai đoạn khởi nghiệp 9
1.1.1 Các khái niệm liên quan 9
1.1.2 Thành công của doanh nghiệp khởi nghiệp 16
1.1.3 Các lý thuyết và mô hình lý thuyết 19
1.2 Tổng quan lý thuyết về hệ sinh thái khởi nghiệp 34
1.2.1 Các khái niệm liên quan 34
1.2.2 Các lý thuyết và mô hình lý thuyết 37
Trang 17xvii
1.3 Tổng quan lý thuyết về chính sách hỗ trợ đối với doanh nghiệp khởi
nghiệp 46
1.3.1 Các khái niệm liên quan 46
1.3.2 Các lý thuyết và mô hình lý thuyết 50
1.3.3 Các bằng chứng thực nghiệm trước 53
1.4 Bài học kinh nghiệm nước ngoài và một số địa phương trong nước về chính sách hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp 61
1.4.1 Bài học kinh nghiệm châu Âu và Mỹ 61
1.4.2 Bài học kinh nghiệm các quốc gia châu Á về chính sách hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp 63
1.4.3 Bài học kinh nghiệm trong nước 66
Tóm tắt Chương 1 70
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG DOANH NGHIỆP KHỞI NGHIỆP, HỆ SINH THÁI KHỞI NGHIỆP VÀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP KHỞI NGHIỆP TẠI TP.HCM 72
2.1 Thực trạng doanh nghiệp khởi nghiệp tại TP.HCM 72
2.1.1 Tình hình doanh nghiệp khởi nghiệp tại TP.HCM 72
2.1.2 Thực trạng thành công của doanh nghiệp khởi nghiệp từ mẫu khảo sát 74
2.1.3 Thực trạng doanh nghiệp khởi nghiệp nghiên cứu điển hình 77
2.2 Thực trạng hệ sinh thái khởi nghiệp tại TP.HCM 79
2.2.1 Thực trạng hệ sinh thái khởi nghiệp Việt Nam 79
2.2.2 Xác định các thuộc tính của hệ sinh thái khởi nghiệp tại TP.HCM 81
2.2.3 Thực trạng hệ sinh thái khởi nghiệp tại TP.HCM 83
2.2.4 Mối quan hệ giữa doanh nghiệp khởi nghiệp và hệ sinh thái khởi nghiệp tại TP.HCM 95
2.3 Thực trạng chính sách hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp tại TP.HCM 101
Trang 18xviii
2.3.1 Thực trạng ban hành chính sách hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp 1012.3.2 Thực trạng thực thi chính sách hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp 1202.3.3 Đánh giá chính sách hỗ trợ từ phía chuyên gia và doanh nghiệp khởi nghiệp 126Tóm tắt Chương 2 135CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP KHỞI NGHIỆP TẠI TP.HCM 1383.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn của việc đề xuất giải pháp 1383.1.1 Tóm lược các lý thuyết liên quan đến chính sách hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp 1383.1.2 Bài học kinh nghiệm hỗ trợ khởi nghiệp ở nước ngoài và trong nước 1393.1.3 Những vấn đề của chính sách hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp và
hệ sinh thái khởi nghiệp tại TP.HCM 1423.1.4 Định hướng và quan điểm hoàn thiện chính sách hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh trong những năm tới 1443.2 Các giải pháp hoàn thiện chính sách hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp tại TP Hồ Chí Minh 1453.2.1 Các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp 1453.2.2 Các chính sách hỗ trợ mạng lưới khởi nghiệp 1543.3 Các giải pháp hoàn thiện hệ sinh thái khởi nghiệp tại TP Hồ Chí Minh 1553.3.1 Khơi thông tài chính khởi nghiệp, đầu tư mạo hiểm và đầu tư thiên thần 1553.3.2 Mở rộng tiếp cận thị trường cho doanh nghiệp khởi nghiệp 1603.3.3 Đào tạo nguồn nhân lực 1623.3.4 Hoàn thiện hệ thống cơ sở ươm tạo, tổ chức tăng tốc theo hướng phát triển bền vững 1663.3.5 Phát triển cơ sở hạ tầng cho hoạt động khởi nghiệp 169
Trang 19xix
3.3.6 Khuyến khích đầu tư nghiên cứu và phát triển 172
Tóm tắt Chương 3 173
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 176
1 Kết luận 176
2 Kiến nghị 177
3 Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo 178
TÀI LIỆU THAM KHẢO 180
Trang 20xx
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt Thuật ngữ tiếng Việt
TCTD Tổ chức tín dụng TNCN Thu nhập cá nhân TNDN Thu nhập doanh nghiệp TSTT Tài sản trí tuệ
Trang 21xxi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Đặc điểm của nhà khởi nghiệp 11
Bảng 1.2 Bốn giai đoạn của quá trình khởi nghiệp 16
Bảng 1.3 Các thước đo thành công của khởi nghiệp 18
Bảng 1.4 Các tiếp cận lý thuyết trong nghiên cứu khởi nghiệp 19
Bảng 1.5 So sánh lý thuyết khu công nghiệp, cụm và hệ thống đổi mới sáng tạo 39
Bảng 1.6 Sự khác biệt và tương đồng giữa hệ sinh thái khởi nghiệp và các khái niệm liên quan 42
Bảng 1.7 Chín thuộc tính của một cộng đồng khởi nghiệp thành công 44
Bảng 1.8 Các trụ cột của hệ sinh thái khởi nghiệp và các thành phần của chúng 45
Bảng 2.1 Thành công của doanh nghiệp khởi nghiệp qua các chỉ tiêu tài chính 75
Bảng 2.2 Số lượng nhân viên của các doanh nghiệp khởi nghiệp 76
Bảng 2.3 Đánh giá của chuyên gia về mức độ quan trọng của các thuộc tính trong hệ sinh thái khởi nghiệp 82
Bảng 2.4 Danh sách những người cố vấn có ảnh hưởng cao trong khởi nghiệp tại Việt Nam 93
Bảng 2.5 Thực trạng tham gia hệ sinh thái khởi nghiệp của nhà khởi nghiệp ở Tp.HCM 95
Bảng 2.6 Các chính sách hỗ trợ theo đối tượng được quy định tại Luật Công nghệ cao 103
Bảng 2.7 Các chính sách hỗ trợ theo đối tượng được quy định tại Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa 108
Bảng 2.8 Thống kê mức độ tiếp cận thông tin và khả năng được nhận hỗ trợ của nhà khởi nghiệp 130
Bảng 2.9 Mức độ hữu ích của từng chính sách 133
Bảng 2.10 Xếp hạng các chính sách hỗ trợ 134
Bảng 3.1 Chức năng, nhiệm vụ của cơ sở ươm tạo, trung tâm tăng tốc 168
Trang 22xxii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1 Các giai đoạn khởi nghiệp 14Hình 1.2 Các giai đoạn của hệ sinh thái khởi nghiệp 36Hình 1.3 Khung cấu trúc thực thi chính sách khởi nghiệp 51Hình 1.4 Khung chính sách khởi nghiệp của UNCTAD 53Hình 2.1 Lĩnh vực của các doanh nghiệp khởi nghiệp tại QTSC Incubator 78Hình 2.2 Báo cáo chỉ số khởi nghiệp về hệ sinh thái khởi nghiệp tại Việt Nam 2017/2018 81Hình 2.3 Vòng đời vốn đầu tư của khởi nghiệp 84Hình 2.4 Tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận các nhóm nhà khởi nghiệp 99Hình 2.5 Khả năng sinh lợi các nhóm nhà khởi nghiệp 100Hình 3.1 Chỉ số Sở hữu trí tuệ tổng thể của Việt Nam năm 2017 148
Trang 231
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết và ý nghĩa của nghiên cứu
Sự lớn mạnh của các doanh nghiệp trong nước góp phần quan trọng trong tăng trưởng của toàn nền kinh tế cũng như đóng góp ngân sách quốc gia Hàng năm, Việt Nam có hàng ngàn doanh nghiệp ra đời cũng như phải giải thể do nhiều nguyên nhân Chính phủ và các cơ quan quản lý nhà nước luôn có các chính sách hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, tuy nhiên còn nhiều hạn chế
Xét trên quan điểm nguồn lực hữu hạn (sự hỗ trợ của chính phủ là hữu hạn), cần phát hiện các “ưu tiên hỗ trợ” nhằm nâng cao hiệu quả hỗ trợ từ chính phủ Nhiều quốc gia trên thế giới ưu tiên hỗ trợ các doanh nghiệp khởi nghiệp (start-up enterprises), gọi tắt là khởi nghiệp, với quan điểm rằng: (1) các doanh nghiệp này tạo ra việc làm mới với suất đầu tư thấp hơn nhiều so với doanh nghiệp lâu đời; (2) các doanh nghiệp này có xu hướng đổi mới sáng tạo, ứng dụng khoa học công nghệ, qua đó nâng cao năng suất lao động; (3) tỷ
lệ giải thể, phá sản của nhóm doanh nghiệp này rất cao trong 3-5 năm đầu
Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Đề án “Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025” (Quyết định 844/QĐ-TTg ngày 18/05/2016) với mục tiêu tạo lập môi trường thuận lợi để thúc đẩy, hỗ trợ quá trình hình thành và phát triển loại hình doanh nghiệp có khả năng tăng trưởng nhanh dựa trên khai thác tài sản trí tuệ, công nghệ, mô hình kinh doanh mới
Ủy ban nhân dân TP Hồ Chí Minh cũng đã ban hành Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đổi mới sáng tạo nâng cao năng lực cạnh tranh
và hội nhập quốc tế giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn TP.HCM (Quyết định 4181/QĐ-UBND ngày 15/08/2016)
Thông qua việc khảo sát và thu thập phiếu đóng góp ý kiến phản hồi của 70 học viên lớp bồi dưỡng doanh nhân khởi nghiệp do Học viện Cán bộ
Trang 242
tổ chức tháng 11/2016, hầu hết các học viên đều mong muốn nhà nước quan tâm và ban hành các chính sách hỗ trợ thiết thực trong những năm khởi nghiệp giúp các doanh nghiệp phát triển và duy trì bền vững
Trong khoảng thời gian tương đối ngắn (từ giữa năm 2016 đến năm 2018), đã có các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp và hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp Những chính sách này một mặt tập trung vào hỗ trợ nhóm đối tượng cộng đồng khởi nghiệp và hệ sinh thái khởi nghiệp, mặt khác đã kế thừa và phát huy các chính sách đã ban hành trước đó nhằm thúc đẩy phát triển khoa học - công nghệ, công nghệ cao và hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa Thực tiễn quản lý nhà nước đòi hỏi phải có đánh giá thực trạng doanh nghiệp khởi nghiệp, hệ sinh thái khởi nghiệp và thực trạng chính sách hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, làm cơ sở cho việc hoàn thiện các chính sách hiện hữu và đề xuất những chính sách mới phù hợp
Với tầm quan trọng của doanh nghiệp khởi nghiệp và tính cấp thiết đối với nhu cầu của các doanh nghiệp khởi nghiệp, nhóm nghiên cứu đề xuất thực hiện đề tài “Hoàn thiện chính sách hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh”
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Cung cấp bộ tiêu chí xác định thành công của doanh nghiệp khởi nghiệp, phát hiện các thành phần của hệ sinh thái khởi nghiệp, phân tích thực trạng hoạt động của hệ sinh thái khởi nghiệp và thực trạng chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khởi nghiệp, trên cơ sở đó đề xuất xây dựng các chính sách hỗ trợ phát triển nhóm doanh nghiệp này
2.2 Mục tiêu cụ thể
Cung cấp bộ tiêu chí đánh giá thành công của doanh nghiệp khởi nghiệp; sử dụng để đánh giá thực trạng doanh nghiệp khởi nghiệp tại TP Hồ Chí Minh;
Trang 253
Phát hiện các thành phần của hệ sinh thái khởi nghiệp; sử dụng để phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động của hệ sinh thái khởi nghiệp của TP Hồ Chí Minh;
Phân tích, đánh giá thực trạng chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khởi nghiệp tại TP Hồ Chí Minh;
Đề xuất hệ thống chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khởi nghiệp tại TP Hồ Chí Minh
3 Tổng quan tình hình nghiên cứu trước có liên quan đến đề tài
3.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Theo định nghĩa của Steve Blank (2010) khởi nghiệp là một doanh nghiệp, công ty hợp danh hoặc một tổ chức tạm thời được thiết kế để tìm kiếm một mô hình kinh doanh lặp lại và có thể mở rộng Thông qua giai đoạn khởi nghiệp, các ý tưởng mới được mang đến thị trường và chuyển đổi thành các doanh nghiệp bền vững về kinh tế Các doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo là một trong những động lực cho phát triển kinh tế quốc gia thông qua tác động tích cực đến việc làm và trẻ hóa các ngành công nghiệp bằng công nghệ đột phá (Christensen và Bower, 1996) Tuy nhiên, tỷ lệ tồn tại của các doanh nghiệp này rất thấp, là nguồn cho nhiều nghiên cứu liên quan đến chủ đề này
Hướng nghiên cứu thứ nhất liên quan đến nhận dạng các yếu tố thành công chính yếu của khởi nghiệp (startup critical success factors) thông qua các nghiên cứu tại nhiều quốc gia trên thế giới, bắt đầu ở Mỹ của March-Chorda (2004), Song và ctg (2008); và tại các quốc gia khác như của Pangarkar và Wu (2012) tại Singapore, của Sebora và ctg (2009) tại Thái Lan…
March-Chorda (2004) nghiên cứu các yếu tố thành công của các doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tại San Francisco (Hoa Kỳ) thông qua khảo sát các doanh nghiệp xung quanh Thung lũng Silicon vào năm 1994 Từ
Trang 264
33 yếu tố thành công, được chia thành 5 nhóm yếu tố (nguồn tài trợ, quản trị, tập trung, hồ sơ và động lực khởi nghiệp, mục tiêu và chiến lược tăng trưởng), tác giả xác định được 22 yếu tố thành công
Song và ctg (2008) đã tiến hành nghiên cứu các yếu tố thành công của các doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ trên mẫu hơn 11.000 doanh nghiệp khởi nghiệp tại Hoa Kỳ trong giai đoạn 1991-2000 Từ 24 yếu tố thành công thuộc 4 nhóm yếu tố (cơ hội khởi nghiệp, nhóm khởi nghiệp, nguồn lực khởi nghiệp, sự phù hợp về chiến lược và tổ chức), các tác giả tìm thấy 8 yếu tố có tác động có ý nghĩa đến thành công của doanh nghiệp khởi nghiệp: (1) tích hợp chuỗi cung ứng; (2) phạm vi thị trường; (3) tuổi doanh nghiệp; (4) quy
mô nhóm khởi nghiệp; (5) các nguồn lực tài chính; (6) kinh nghiệm marketing của nhóm khởi nghiệp; (7) kinh nghiệm kinh doanh của nhóm khởi nghiệp; và (8) sự tồn tại của bảo hộ bằng sáng chế
Sebora và ctg (2009) nghiên cứu mối quan hệ giữa đặc điểm khởi nghiệp, dịch vụ điện tử, hỗ trợ của chính phủ và thành công của doanh nghiệp khởi nghiệp thương mại điện tử tại Thái Lan Kết quả cho thấy đặc tính nhóm khởi nghiệp và đặc tính dịch vụ có tác động đến thành công của doanh nghiệp khởi nghiệp, riêng hỗ trợ của chính phủ không có tác động có ý nghĩa
Pangarkar và Wu (2012) nghiên cứu mối quan hệ giữa chiến lược liên kết với thành công của doanh nghiệp khởi nghiệp tại Singapore thông qua khảo sát các doanh nghiệp khởi nghiệp liên quan đến Internet và phát hiện thấy số lượng nhà liên kết và sự đa dạng của nhà liên kết có tương quan dương với thành công của doanh nghiệp khởi nghiệp
Spender và ctg (2017) đã tổng hợp các nghiên cứu liên quan đến mối quan hệ giữa khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo trong giai đoạn 1994-2015 và phát hiện thấy chủ đề nghiên cứu này tăng mạnh trong giai đoạn 2009-2015 Các chủ đề được nghiên cứu chính về mối quan hệ này là: (1) vai trò của mạng lưới khởi nghiệp; (2) các bên liên quan với khởi nghiệp trong đổi mới
Trang 275
sáng tạo; (3) hệ thống sinh thái khởi nghiệp và vai trò trong đổi mới sáng tạo; (4) ma trận khởi nghiệp trong quá trình đổi mới sáng tạo; (5) vai trò của tài trợ và các định chế tài trợ; (6) thành công của doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; (7) vốn kiến thức trong quá trình đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp khởi nghiệp
Hướng nghiên cứu thứ hai nhằm tìm kiếm các thành phần của hệ sinh thái khởi nghiệp (startup ecosystem) Theo Startup Commons (2014), hệ sinh thái khởi nghiệp do con người tạo ra, gồm nhiều dạng tổ chức định vị tại không gian thực hay ảo, tương tác với nhau như một hệ thống nhằm tạo lập và phát triển các doanh nghiệp khởi nghiệp qua các giai đoạn khởi nghiệp khác nhau Kể từ năm 2012, tổ chức Startup Genome đã lập báo cáo về xếp hạng các hệ sinh thái khởi nghiệp toàn cầu thông qua 8 chỉ số thành phần: (1) đầu
ra khởi nghiệp, (2) tài trợ, (3) thành quả của doanh nghiệp; (4) tài năng; (5) cơ
sở hạ tầng hỗ trợ; (6) tư duy doanh nhân; (7) xu hướng cách tân và (8) khác biệt hóa hệ sinh thái Trong báo cáo năm 2017, Startup Genome đã phát triển các thành phần thành 2 nhóm: bên ngoài, bao gồm thành quả, các nguồn lực (tài trợ, tài năng, sự thu hút), các thành phần khác (nghiên cứu thị trường, kinh nghiệm khởi nghiệp, kết nối toàn cầu, sự tham dự của doanh nghiệp) và bên trong, liên quan đến người sáng lập (khát vọng, chiến lược toàn cầu, nhóm khởi nghiệp) Tuy nhiên, các nghiên cứu về hệ sinh thái khởi nghiệp còn khiêm tốn và khái niệm về hệ sinh thái khởi nghiệp chưa được định nghĩa
rõ ràng và chưa hình thành lý thuyết về nó (Oh và ctg, 2016)
3.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Các nghiên cứu về khởi nghiệp tại Việt Nam hiện còn rất ít
Về bài báo, có một số bài viết về doanh nghiệp khởi sự tại Việt Nam, đáng chú ý là công bố của tác giả Lê Quân (2007) đề cập đến khái niệm tư duy doanh nhân, quá trình hình thành và phát triển của tư duy doanh nhân, các nhóm yếu tố môi trường chi phối; công bố của Phạm Hồng Quất, Phan
Trang 286
Hoàng Lan (2014) phân tích thực trạng hệ thống sinh thái khởi nghiệp tại Việt Nam và đề xuất vai trò Nhà nước trong việc xây dựng các cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển các doanh nghiệp KHCN; công bố của Nguyễn Thị Liên (2010) phân tích các yếu tố cung của thị trường dịch vụ hỗ trợ khởi nghiệp kinh doanh, thực trạng cung ứng dịch vụ, từ đó đề xuất một số giải pháp phát triển cung ứng dịch vụ hỗ trợ khởi nghiệp tại Việt Nam Gần đây,
có một số nghiên cứu về chính sách hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, chẳng hạn như Hoàng Thị Tư (2016) hay Nguyễn Viết Lợi (2016); các tác giả này xuất phát từ phân tích các chính sách hiện hành để đề xuất một số chính sách
hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp
Về đề tài NCKH, theo hiểu biết chủ quan của nhóm nghiên cứu, có 2 đề tài liên quan đã thực hiện:
Đề tài cấp Bộ năm 2015 (Những yếu tố tác động đến quá trình khởi nghiệp của thanh niên nông thôn khu vực đồng bằng sông Hồng trong giai đoạn hiện nay), do TS Nguyễn Hải Đăng (Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam) làm chủ nhiệm đề tài Đề tài nhận dạng các yếu tố tác động đến quá trình khởi nghiệp của thanh niên nông thôn, những thuận lợi và khó khăn, từ
đó đề xuất đẩy mạnh hoạt động khởi nghiệp kinh doanh của thanh niên nông thôn khu vực đồng bằng sông Hồng
Đề tài cấp Bộ năm 2013 (Nghiên cứu mô hình Thung lũng Silicon để thúc đẩy thương mại hóa công nghệ tại Việt Nam), do ThS Thạch Lê Anh (Cục phát triển thị trường và doanh nghiệp KHCN) làm chủ nhiệm Đề tài nghiên cứu mô hình thung lũng silicon tại Mỹ và trên thế giới; nghiên cứu thị trường doanh nghiệp khởi nghiệp tại Việt Nam; giới thiệu một số hoạt động chính được đề xuất nhằm thương mại hóa công nghệ theo mô hình thung lũng silicon tại Việt Nam
Ngoài ra, một nghiên cứu sử dụng phương pháp luận tương tự, nhưng khác đối tượng khảo sát, là nghiên cứu của Phạm Quốc Việt và Lê Quốc
Trang 294 Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: doanh nghiệp khởi nghiệp, hệ sinh thái khởi nghiệp, các chính sách hỗ trợ khởi nghiệp và mối quan hệ giữa các đối tượng nghiên cứu này
Khách thể nghiên cứu: các công ty khởi nghiệp, giới hạn trong phạm vi khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, có hàm lượng KHCN cao trong cơ cấu giá thành; các tổ chức cung ứng dịch vụ khởi nghiệp (ươm tạo doanh nghiệp, tăng tốc doanh nghiệp, nhà đầu tư); các cơ quan hoạch định và thực thi chính sách
hỗ trợ khởi nghiệp
Đối tượng khảo sát: các nhà sáng lập và nhóm khởi nghiệp; các chuyên gia là những nhà nghiên cứu, giảng dạy, tư vấn về khởi nghiệp; các chuyên gia làm việc trong các tổ chức cung ứng dịch vụ khởi nghiệp; các cơ quan hoạch định và thực thi chính sách hỗ trợ khởi nghiệp
Phương pháp nghiên cứu: Báo cáo sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (mixed method), định tính trước và định lượng sau, trọng tâm là định lượng Đây là phương pháp nghiên cứu có sự kết hợp lợi thế của cả hai phương pháp truyền thống, định tính và định lượng, phù hợp với các nghiên cứu dự kiến có phổ dữ liệu rộng (big population) và khắc phục được các hạn chế khi sử dụng các mô hình nghiên cứu từ các nước phát triển vào thực nghiệm (scientifically replication) tại Việt Nam Với phương pháp nghiên cứu này, dự kiến kết quả thu được sẽ có độ tin cậy cao
Trang 308
Dữ liệu thứ cấp: các báo cáo thống kê về khởi nghiệp và hệ sinh thái khởi nghiệp tại TP.HCM và Singapore; các báo cáo định kỳ của doanh nghiệp khởi nghiệp, của cơ quan hoạch định và thực thi chính sách; các văn bản pháp quy liên quan đến chính sách hỗ trợ khởi nghiệp
Dữ liệu sơ cấp: khảo sát bằng (1) phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia thông qua phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm tập trung và (2) khảo sát bằng bảng câu hỏi
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Về mặt lý luận, nghiên cứu này xác định các thành phần của hệ sinh thái khởi nghiệp và mối quan hệ giữa hệ sinh thái khởi nghiệp với cộng đồng doanh nghiệp khởi nghiệp; góp phần phát triển và kiểm định các lý thuyết về doanh nghiệp khởi nghiệp
Về mặt thực tiễn, thông qua việc đánh giá thực trạng hoạt động của doanh nghiệp khởi nghiệp và hệ sinh thái khởi nghiệp, đánh giá thực trạng chính sách hỗ trợ hiện hữu trong việc hỗ trợ thúc đẩy hệ sinh thái khởi nghiệp
và sự phát triển của doanh nghiệp khởi nghiệp, nghiên cứu này đề xuất chính sách hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM)
6 Bố cục của báo cáo
Bố cục báo cáo gồm các phần sau:
Trang 319
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ KHỞI NGHIỆP, HỆ SINH THÁI KHỞI NGHIỆP VÀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ KHỞI NGHIỆP 1.1 Tổng quan lý thuyết về khởi nghiệp, các giai đoạn khởi nghiệp
1.1.1 Các khái niệm liên quan
a) Khái niệm về khởi nghiệp
Theo định nghĩa của Steve Blank (2010), khởi nghiệp là một doanh nghiệp, công ty hợp danh hoặc một tổ chức tạm thời được thiết kế để tìm kiếm một mô hình kinh doanh lặp lại và có thể mở rộng Thông qua giai đoạn khởi nghiệp, các ý tưởng mới được mang đến thị trường và chuyển đổi thành các doanh nghiệp bền vững về kinh tế
Khởi nghiệp (entrepreneurship) bao hàm khám phá, đánh giá và khai thác các cơ hội, nói cách khác là các sản phẩm, dịch vụ hoặc quy trình sản xuất mới; các chiến lược, các hình thức tổ chức mới và các thị trường mới cho các sản phẩm và đầu vào chưa từng tồn tại trước đó (Shane và Venkataraman, 2000) Cơ hội khởi nghiệp là một cơ hội kinh tế không lường trước và chưa được đánh giá
Chức năng khởi nghiệp có thể được khái niệm hóa như là sự khám phá
ra các cơ hội và việc tạo ra các hoạt động kinh tế mới, thông qua việc thành lập một tổ chức mới (Reynolds, 2005)
Do thực tế là không có thị trường cho "cơ hội" để nhà khởi nghiệp (entrepreneur) có thể bán cơ hội cho những người khác phát triển nó, nhà khởi nghiệp phải khai thác chúng, nghĩa là họ phải phát triển khả năng của mình để
có được nguồn lực, cũng như tổ chức và khai thác cơ hội Nhược điểm của thị trường "ý tưởng" hoặc "cơ hội" nằm ở những khó khăn liên quan đến việc bảo
vệ quyền sở hữu đối với các ý tưởng không liên quan đến bằng sáng chế hoặc bản quyền Không có sự bảo vệ pháp lý đối với những kỳ vọng khác nhau của các nhà khởi nghiệp và nhà đầu tư đối với giá trị kinh tế của ý tưởng và cơ hội kinh doanh
Trang 32để tạo ra những cơ hội mới Liên quan đến sáng kiến khởi nghiệp, người ta nhấn mạnh lý do để dự đoán đúng về bất hoàn hảo của thị trường hoặc khả năng đổi mới để tạo ra một "sự kết hợp mới" Sáng kiến khởi nghiệp bao hàm các khái niệm về sáng tạo, chấp nhận rủi ro, làm mới hoặc đổi mới bên trong hoặc bên ngoài một tổ chức hiện hữu Cuối cùng, tinh thần khởi nghiệp nhấn mạnh đến sự khám phá, tìm kiếm và đổi mới, trái ngược với việc khai thác các cơ hội kinh doanh liên quan đến các nhà quản lý
Tất cả điều này giải thích lý do tại sao khởi nghiệp được mô tả theo những cách khác nhau Quá trình kinh doanh bao gồm việc xác định và đánh giá các cơ hội, quyết định tự khai thác hoặc bán chúng, nỗ lực tìm nguồn lực
và phát triển chiến lược và tổ chức dự án kinh doanh mới (Eckhardt và Shane, 2003) Khởi nghiệp là một quá trình mà các cá nhân - hoặc tự mình hoặc trong tổ chức - theo đuổi các cơ hội (Stevenson và Jarillo, 1990)
Trang 3311
Bảng 1.1 Đặc điểm của nhà khởi nghiệp
tắc
Thực nghiệm
1959 Hartman Nguồn chủ thể chính thức x
1961 McClelland Chấp nhận rủi ro, cần thành tựu X
1963 Davids Tham vọng; mong muốn độc lập;
có trách nhiệm; tự tin
X
1964 Pickle Động lực/tinh thần; quan hệ với
con người; khả năng giao tiếp; kiến thức công nghệ
X
1978 Timmons Động lực/tự tin; chấp nhận rủi ro
định hướng mục tiêu; định hướng nội lực; sáng tạo và đổi mới
1980 Sexton Năng động/tham vọng; phản ứng
tích cực trước trở ngại
X
1981 Welsh & White Cần kiểm soát; người tìm kiếm
trách nhiệm; tự tin; người chấp nhận thách thức; chấp nhận rủi ro trung bình
Trang 3412
b) Mối quan hệ giữa khởi nghiệp và doanh nghiệp nhỏ
Theo Carland và ctg (1984), từ những nghiên cứu về doanh nghiệp nhỏ
và khởi nghiệp đã công bố, mặc dù có sự trùng lắp giữa các doanh nghiệp khởi nghiệp và các doanh nghiệp nhỏ, chúng là những thực thể khác nhau Các tác giả đã sử dụng công trình của Schumpeter (1934) và bổ sung những nghiên cứu hiện hữu trong lĩnh vực nghiên cứu để hình thành khung khái niệm về sự khác biệt giữa nhà khởi nghiệp với chủ doanh nghiệp nhỏ
Một tổ chức khởi nghiệp (entrepreneurial venture) có thể được xác định thông qua hành vi chiến lược của công ty Schumpeter (1934) đã gợi ý rằng năm loại hành vi chiến lược bên dưới có thể được xem là đặc tính của một tổ chức khởi nghiệp:
- Giới thiệu hàng hoá mới;
- Giới thiệu các phương pháp sản xuất mới;
- Mở ra thị trường mới;
- Mở ra nguồn cung ứng mới;
- Tái tổ chức ngành kinh doanh
Theo Vesper (1980), do sự mơ hồ của tiêu chí 4 (mở ra nguồn cung ứng mới), nên tiêu chí này không được sử dụng trong phân loại Nếu có một trong bốn tiêu chí còn lại được quan sát thấy trong các hành vi chiến lược của công
ty, thì công ty đó có thể được xem là một tổ chức khởi nghiệp Một lần nữa, yếu tố quyết định, cho dù hoạt động của tổ chức theo bất kỳ tiêu chí nào trong bốn tiêu chí nêu trên, là phải mang lại một sự kết hợp mới, thể hiện hành vi đổi mới Ngoài ra, các tiêu chí này cũng cho phép phân loại các doanh nghiệp vừa và lớn thành những tổ chức tự khởi nghiệp hoặc là những người đứng sau các tổ chức khởi nghiệp
Từ đó, có thể thấy rằng, mặc dù có thể có chồng chéo giữa các doanh nghiệp nhỏ và khởi nghiệp, các khái niệm tương ứng là không giống nhau Tất cả các tổ chức mới tự thân không hẳn là khởi nghiệp Các doanh
Trang 3513
nghiệp khởi nghiệp có thể bắt đầu ở bất kỳ quy mô nào (lớn, vừa hay nhỏ), nhưng cốt lõi là khả năng tăng trưởng theo thời gian Một số công ty nhỏ và mới có thể tăng trưởng, nhưng nhiều doanh nghiệp nhỏ vẫn duy trì quy mô trong suốt vòng đời của mình Yếu tố quan trọng được Carland và ctg (1984)
đề xuất để phân biệt các nhà khởi nghiệp và các nhà quản lý không khởi nghiệp (non-entrepreneur), và đặc biệt là chủ doanh nghiệp nhỏ nằm ở sự đổi mới Nhà khởi nghiệp được đặc trưng bởi sở thích hoạt động sáng tạo, thể hiện bởi đổi mới việc kết hợp các nguồn tài nguyên khác nhau vì mục tiêu lợi nhuận
Cuối cùng, Carland và ctg (1984) đã đề xuất các định nghĩa sau đây để phân biệt các thực thể đã thảo luận:
Tổ chức kinh doanh nhỏ (small business venture): là bất kỳ doanh nghiệp nào được sở hữu và vận hành một cách độc lập, không chiếm ưu thế trong lĩnh vực của mình và không tham gia vào bất kỳ hoạt động tiếp thị mới hoặc đổi mới nào
Tổ chức khởi nghiệp (entrepreneurial venture): là một tổ chức có một trong những hành vi chiến lược theo Schumpeter, với mục tiêu chính là lợi nhuận và tăng trưởng với đặc điểm kinh doanh là các thực tiễn chiến lược sáng tạo
Chủ doanh nghiệp nhỏ: là một cá nhân đang thiết lập và quản lý một doanh nghiệp với mục đích chính là nâng cao mục tiêu cá nhân Việc kinh doanh mang lại nguồn thu nhập chính và sẽ tiêu tốn phần lớn thời gian và nguồn lực của họ Chủ sở hữu nhận thức kinh doanh như là một mở rộng cá tính của mình trong ràng buộc phức tạp với nhu cầu và mong muốn của gia đình
Nhà khởi nghiệp: là cá nhân thành lập và quản lý doanh nghiệp vì mục đích chính là lợi nhuận và tăng trưởng Đặc điểm chủ yếu của nhà khởi
Trang 36Ở Việt Nam, doanh nghiệp nhỏ và vừa có đặc trưng là “lập nghiệp”, tức
là tự tạo việc làm cho mình và cho xã hội, thông qua các mô hình kinh doanh lặp lại Còn khởi nghiệp có đặc trưng là sự đổi mới, hoạt động sáng tạo; như vậy, nếu nói đến khởi nghiệp, phải nói đến ý tưởng đổi mới và hoạt động sáng tạo, có thể đo lường thông qua tính “mới” của sản phẩm, của phương pháp sản xuất, của thị trường và ngành kinh doanh
c) Các giai đoạn khởi nghiệp
Các doanh nghiệp khởi nghiệp có tính đa dạng và phức tạp Theo Salamzadeh (2015), những nghiên cứu về vòng đời của doanh nghiệp khởi nghiệp mới phát triển nhiều trong vài năm gần đây Vì chuỗi các hoạt động và các giai đoạn có thể khác nhau trong số các doanh nghiệp khởi nghiệp, Salamzadeh (2015) đã trình bày các giai đoạn trong vòng đời của doanh nghiệp khởi nghiệp theo Hình 1.1 dưới đây
Giai đoạn 1: Khởi
- Mức đầu tư trung bình
- Vườn ươm, gia tốc…
-Sắp xếp tổ chức -Tài chính doanh nghiệp
- Mức đầu tư cao -Tài trợ mạo hiểm
Hình 1.1 Các giai đoạn khởi nghiệp
Nguồn: Salamzadeh (2015)
Trang 3715
Giai đoạn khởi động:
Trong giai đoạn đầu tiên này, nhà khởi nghiệp tự khởi tạo một loạt các hoạt động nhằm biến ý tưởng của mình thành một doanh nghiệp có lợi nhuận Tuy nhiên, họ cân nhắc rủi ro cao, hoặc thậm chí là mức độ không chắc chắn, tiếp tục làm việc với ý tưởng kinh doanh mới, lập nhóm, sử dụng quỹ cá nhân và yêu cầu các thành viên gia đình và bạn bè đầu tư vào ý tưởng Khởi động, đôi khi được định nghĩa là cách sáng tạo để có thể sử dụng các nguồn lực mà không phải vay mượn (Freear và ctg, 2002), được coi là một trong những lĩnh vực nghiên cứu về khởi nghiệp cần được giải quyết (Ebben và Johnson, 2006) Mục đích của giai đoạn này là định vị tổ chức phát triển bằng cách chứng minh tính khả thi của sản phẩm, khả năng quản lý tiền mặt, xây dựng và quản lý nhóm và sự chấp nhận của khách hàng (Brush và ctg, 2006) Hơn nữa, các nhà đầu tư thiên thần (angel investors) có nhiều khả năng sẽ đầu tư vào giai đoạn này
Giai đoạn gieo hạt:
Sau giai đoạn khởi động, người khởi nghiệp bước vào một giai đoạn mới, đó là giai đoạn gieo hạt giống Giai đoạn này được đặc trưng bởi hoạt động theo nhóm, phát triển mẫu (prototype), gia nhập thị trường, định giá doanh nghiệp, tìm kiếm các cơ chế hỗ trợ như gia tốc (accelerators) và vườn ươm (incubators), và các khoản đầu tư trung bình để phát triển khởi nghiệp Đối với hầu hết khởi nghiệp, giai đoạn gieo hạt là không chắc chắn Giai đoạn gieo hạt đặc trưng bởi vốn đầu tư ban đầu để làm ra sản phẩm và/hoặc dịch vụ (Manchanda và Muralidharan, 2014) Vì vậy, nhà khởi nghiệp tìm kiếm các
cơ chế hỗ trợ như gia tốc, vườn ươm, trung tâm phát triển doanh nghiệp nhỏ,
và cơ sở ươm tạo để đẩy nhanh tiến trình Một số lượng lớn các công ty khởi nghiệp thất bại trong giai đoạn này, vì không thể tìm thấy các cơ chế hỗ trợ và trong trường hợp tốt nhất, chỉ chuyển sang một công ty có lợi nhuận thấp với
tỷ lệ thành công thấp Ngược lại, những khởi nghiệp thành công trong việc
Trang 3816
nhận được sự hỗ trợ sẽ có cơ hội trở thành công ty có lợi nhuận cao hơn Việc định giá thường được thực hiện vào cuối giai đoạn này
Giai đoạn sáng tạo:
Giai đoạn sáng tạo xảy ra khi công ty bán được sản phẩm, tham gia vào thị trường và thuê mướn nhân viên đầu tiên Một số học giả tin rằng hoạt động khởi nghiệp sẽ chấm dứt khi giai đoạn sáng tạo kết thúc (Ogorelc, 1999) Vào cuối giai đoạn này, tổ chức hoặc công ty được thành lập và tài chính doanh nghiệp được coi là sự lựa chọn chính để tài trợ cho công ty Vốn mạo hiểm cũng có thể tài trợ cho giai đoạn sáng tạo
Veciana, J.M (1988) đã cung cấp dạng thức về quá trình khởi nghiệp, gồm 4 giai đoạn, được biểu thị ở Bảng 1.2 dưới đây
Bảng 1.2 Bốn giai đoạn của quá trình khởi nghiệp
Giai đoạn 1: Thời
Giai đoạn 4: Hợp nhất (Consolidation)
- Thời niên thiếu
- Cộng tác và định dạng dự án khởi nghiệp
- Tạo lập mạng lưới
- Đánh giá cơ hội
- Chuẩn bị kế hoạch kinh doanh
- Tạo lập công ty
về pháp lý/chính thức
- Xây dựng nhóm
- Thanh toán và tổ chức các yếu tố sản xuất
- Phát triển sản phẩm/dịch vụ
- Tìm kiếm tài trợ
- Tung ra sản phẩm/dịch vụ
- Tái định nghĩa khái niệm kinh doanh
- Giải quyết các gút mắc
- Thoát khỏi các đối tác
- Kiểm soát mọi hoạt động
Nguồn: Veciana, J.M (1988)
1.1.2 Thành công của doanh nghiệp khởi nghiệp
Việc đo lường hiệu quả chính xác và thích hợp là rất quan trọng trong nghiên cứu về khởi nghiệp Nếu không có đầy đủ phương tiện để đo lường
Trang 39về mặt triển vọng và xem xét mức độ hài lòng của các nhóm liên quan khác nhau (Connolly và ctg, 1980)
Tiếp cận chiến lược tích hợp ba tiếp cận của lý thuyết tổ chức để đề xuất quan điểm lý thuyết về đo lường thành công của tổ chức theo cấu trúc thứ bậc (Venkatraman và Ramanujam, 1986) Cấu trúc đầu tiên, thành công
về tài chính, được xem là nhánh cốt lõi để đo lường hiệu quả của tổ chức Các thước đo thành công theo nhánh này được xem là cần thiết, nhưng không đủ
để xác định hiệu quả tổng thể (Chakravarthy, 1986) Ngoài nhánh cốt lõi này, người ta còn sử dụng các thước đo về thành công trong hoạt động, chẳng hạn như chất lượng sản phẩm và thị phần, như là khái niệm hóa rộng hơn về thành công của tổ chức, bằng cách tập trung vào các yếu tố cuối cùng dẫn đến thành công về tài chính (Hofer và Sandberg, 1987) Cách tiếp cận cuối cùng vượt
Trang 40Bảng 1.3 Các thước đo thành công của khởi nghiệp