1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hiệu quả chương trình chăm sóc liên tục trên người bệnh tăng huyết áp

140 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hiệu quả chương trình chăm sóc liên tục trên người bệnh tăng huyết áp
Tác giả Huỳnh Thị Phượng
Người hướng dẫn Trần Quang Tuấn
Trường học Viện Nghiên Cứu Và Đào Tạo Y Dược An Sinh
Chuyên ngành Sức Khỏe
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 2,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I. ĐẶT VẤN ĐỀ (24)
  • CHƯƠNG II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (28)
    • 2.1. Tính cấp thiết của đề tài (28)
    • 2.2. Chương trình chăm sóc liên tục (29)
      • 2.2.1. Định nghĩa (29)
      • 2.2.2. Hỗ trợ để thay đổi hành vi có lợi cho sức khỏe (29)
      • 2.2.3. Hành vi sức khỏe (31)
      • 2.2.4. Truyền thông - Giáo dục sức khỏe (31)
      • 2.2.5. Hiệu quả chăm sóc và theo dõi liên tục (33)
    • 2.3. Định nghĩa các biến số (34)
      • 2.3.1. Bệnh tăng huyết áp (34)
      • 2.3.2. Một số yếu tố liên quan đến bệnh tăng huyết áp (35)
        • 2.3.2.1. Tuân thủ điều trị thuốc (35)
        • 2.3.2.2. Dinh dưỡng (36)
        • 2.3.2.3. Chỉ số khối cơ thể (BMI) (36)
        • 2.3.2.4. Vận động thể lực (37)
        • 2.3.2.5. Sử dụng rượu/ bia (38)
        • 2.3.2.6. Hút thuốc lá (38)
        • 2.3.2.7. Chất lượng cuộc sống (39)
        • 2.3.2.8. Hài lòng của NB (40)
    • 2.4. Đánh giá công trình nghiên cứu đã công bố và nghiên cứu đã thực hiện (0)
      • 2.4.1. Nước ngoài (40)
      • 2.4.2. Trong nước (42)
      • 2.4.3. Hài lòng NB về hoạt động chăm sóc của điều dưỡng (44)
  • CHƯƠNG III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (45)
    • 3.1. Phương pháp nghiên cứu (45)
      • 3.1.1. Thiết kế nghiên cứu (45)
      • 3.1.2. Thời gian nghiên cứu (45)
      • 3.1.3. Dân số mẫu nghiên cứu (45)
      • 3.1.4. Cỡ mẫu nghiên cứu (46)
      • 3.1.5. Phương pháp phân bố mẫu ngẫu nhiên (48)
    • 3.2. Quản lý thông tin (50)
    • 3.3. Chương trình chăm sóc liên tục (52)
    • 3.4. Chương trình chăm sóc thường quy trong nhóm chứng (61)
    • 3.5. Điều dưỡng chăm sóc (63)
    • 3.6. Phương pháp thu thập số liệu (65)
      • 3.6.1. Huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương (65)
      • 3.6.2. Tuân thủ điều trị (67)
      • 3.6.3. Dinh dưỡng (69)
      • 3.6.4. Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index, BMI) (70)
      • 3.6.5. Vận động thể lực (71)
      • 3.6.6. Sử dụng rượu/ bia (72)
      • 3.6.7. Hút thuốc lá (73)
      • 3.6.8. Chất lượng cuộc sống (74)
      • 3.6.9. Hài lòng của NB (74)
    • 3.7. Phân tích dữ liệu (75)
    • 3.8. Đạo dức trong nghiên cứu (0)
  • CHƯƠNG IV. KẾT QUẢ (77)
    • 4.1. Nhân khẩu học (77)
    • 4.2. Tỉ lệ NB đạt huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương (0)
      • 4.2.1. Tỉ lệ NB đạt huyết áp tâm thu mục tiêu (0)
      • 4.2.2. Tỉ lệ NB đạt huyết áp tâm trương mục tiêu (83)
      • 4.2.3. Tỉ lệ NB đạt huyết áp chung tâm thu và tâm trương mục tiêu (0)
    • 4.3. Tỉ lệ NB tuân thủ điều trị thuốc (0)
    • 4.4. Tỉ lệ NB thay đổi hành vi sức khỏe (0)
      • 4.4.1. Tỉ lệ NB thay đổi hành vi sử dụng rau củ quả (0)
      • 4.4.2. Tỉ lệ NB thay đổi hành vi sử dụng muối ăn (92)
      • 4.4.3. Tỉ lệ NB thay đổi chỉ số khối cơ thể BMI (94)
      • 4.4.4. Tỉ lệ NB thay đổi mức độ vận động thể lực (95)
      • 4.4.5. Tỉ lệ NB thay đổi hành vi sử dụng rượu/bia (97)
      • 4.4.6. Tỉ lệ NB phụ thuộc hút thuốc lá (98)
    • 4.5. Chất lượng cuộc sống (100)
    • 4.6. Người bệnh gọi điện thoại và nhập viện (104)
    • 4.7. Sự hài lòng NB (0)
  • CHƯƠNG V. BÀN LUẬN (108)
  • CHƯƠNG VI. KẾT LUẬN (125)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (128)

Nội dung

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp nghiên cứu

Chương trình chăm sóc liên tục do điều dưỡng thực hiện cho thấy hiệu quả vượt trội hơn so với chăm sóc thông thường trong việc kiểm soát huyết áp và đạt được mục tiêu điều trị Đồng thời, chương trình này cũng góp phần tăng cường tuân thủ điều trị thuốc ở bệnh nhân tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại thành phố.

Chương trình chăm sóc liên tục bởi điều dưỡng có hiệu quả hơn so với chăm sóc thông thường trong việc thay đổi hành vi sức khỏe của bệnh nhân tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại thành phố Hồ Chí Minh Nghiên cứu này tập trung vào các yếu tố như dinh dưỡng, vận động, sử dụng rượu/bia và nghiện thuốc lá, nhằm nâng cao nhận thức và cải thiện thói quen sống lành mạnh cho bệnh nhân.

Chương trình chăm sóc liên tục bởi điều dưỡng có thể nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại thành phố Hồ Chí Minh hiệu quả hơn so với chăm sóc thông thường Nghiên cứu này nhằm đánh giá tác động của phương pháp chăm sóc này đối với sức khỏe và sự hài lòng của bệnh nhân.

Chương trình chăm sóc liên tục bởi điều dưỡng mang lại sự hài lòng cao cho bệnh nhân tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại thành phố Hồ Chí Minh Sự hỗ trợ và theo dõi từ đội ngũ điều dưỡng giúp bệnh nhân cảm thấy an tâm hơn trong quá trình điều trị Các biện pháp chăm sóc này không chỉ nâng cao chất lượng cuộc sống mà còn góp phần vào việc quản lý bệnh hiệu quả hơn.

Nhằm trả lời câu hỏi nghiên cứu, một thử nghiệm lâm sàng đa trung tâm ngẫu nhiên có nhóm chứng đã triển khai thực hiện

Từ tháng 12 năm 2018 đến tháng 5 năm 2020

3.1.3 Dân số mẫu nghiên cứu

Bệnh nhân tăng huyết áp thường đến khám tại các phòng khám nội khoa thuộc các bệnh viện đa khoa ở Thành phố Hồ Chí Minh.

3.1.3.2 Dân số mẫu nghiên cứu :

Người bệnh tăng huyết áp có thể đăng ký khám tại các bệnh viện như Thống Nhất, quận Tân Phú, quận 11, An Sinh, và quận 2, nơi bác sĩ sẽ thực hiện khám, chẩn đoán và điều trị bệnh tăng huyết áp ngoại trú.

 Người bệnh sống trong địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, được bác sỹ khám, chẩn đoán và đang điều trị ngoại trú bệnh THA

 Người bệnh từ 40 đến 65 tuổi

 Người bệnh có giao tiếp bằng tiếng Việt, nghe, nói và hiểu rõ

 Người bệnh có khả năng tự chăm sóc sức khỏe bản thân

 Người bệnh đồng ý tham gia vào nghiên cứu

Bệnh nhân bị biến chứng của tăng huyết áp (THA) có thể gặp phải các vấn đề nghiêm trọng như đột quỵ, tai biến mạch máu não, sa sút trí tuệ, phì đại thất trái được phát hiện qua điện tim hoặc siêu âm tim, suy tim, nhồi máu cơ tim và đau thắt ngực.

 Bệnh mạch máu ngoại vi, hẹp động mạch cảnh, xuất huyết võng mạc, phù gai thị Protein niệu, tăng creatinin huyết thanh, suy thận

 Người bệnh sống ở tỉnh hay thành phố khác

Kết quả chính của nghiên cứu là các chỉ số huyết áp mục tiêu và các biến số tự chăm sóc sức khỏe Nghiên cứu can thiệp trên bệnh nhân tăng huyết áp đã áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho biến số kết cục nhị giá và được theo dõi ở ba thời điểm khác nhau.

 Z: trị số từ phân phối chuẩn

 α: xác suất sai lầm loại 1: 0,05

 β: Xác suất sai lầm loại 2: 0,2

 P1: tỉ lệ đạt huyết áp mục tiêu của nhóm can thiệp

 P0: tỉ lệ đạt huyết áp mục tiêu của nhóm chứng

 T: số lần theo dõi: 3 lần

 r: Tỉ lệ giữa nhóm chứng và nhóm can thiệp

 ρ: hệ số tương quan trong cùng một đối tượng qua những lần đo lường lăp lại

Nghiên cứu trước đây cho thấy chương trình chăm sóc liên tục trong 9 tháng mang lại hiệu quả tích cực, với tỷ lệ đạt huyết áp mục tiêu sau can thiệp ở nhóm can thiệp là 82,9%, cao hơn 9,6% so với nhóm chứng chỉ đạt 73,3%.

Nhóm can thiệp có tỷ lệ tự báo cáo về việc bỏ hút thuốc lá đạt 79,6%, cao hơn nhóm chứng 70,8%, với sự khác biệt là 8,8% Tỷ lệ người tự báo cáo chế độ ăn uống theo lời khuyên là 16%, uống rượu/bia là 9,2%, và vận động thể chất đạt 45,6% Sau 14 tháng theo dõi và chăm sóc tại nhà, tỷ lệ nhập viện của nhóm can thiệp chỉ là 10%, trong khi nhóm chứng là 22%.

Kết quả nghiên cứu cho thấy chỉ số trung bình và độ lệch chuẩn của chất lượng cuộc sống, cùng với cỡ mẫu được tính toán theo công thức trung bình và độ lệch chuẩn, được đánh giá tại hai thời điểm khác nhau Độ lệch chuẩn của biến số kết cục được ký hiệu là δ.

Hệ số tương quan 28ρ thể hiện mối quan hệ giữa các lần theo dõi khác nhau trong cùng một đối tượng, trong khi v đại diện cho sự khác biệt trong giá trị trung bình của biến số kết cục giữa các nhóm.

Hiệu quả của nghiên cứu cho thấy chất lượng cuộc sống của 2 nhóm chứng và nhóm can thiệp sau 2 tháng theo dõi là 51,5 (SD = ±6,9) VS 40,3 (SD

= ±4,5) [34] Cỡ mẫu trung bình cho hiệu quả chất lượng cuộc sống của mỗi nhóm là 33 NB

Nghiên cứu được thực hiện với kiểm định thống kê có alpha = 0,05 và Beta = 0,80, với hệ số tương quan trong cùng một đối tượng nghiên cứu qua các lần theo dõi (ICC) giả định là 0,5 Số lượng bệnh nhân cần thiết cho nghiên cứu là 194 mỗi nhóm, đây là số cỡ mẫu lớn nhất trong các nhóm, dẫn đến tổng số 388 bệnh nhân được tuyển dụng từ 5 phòng khám tại bốn bệnh viện: Thống Nhất, quận Tân Phú, và quận 11.

An Sinh và bệnh viện Quận 2

Các nghiên cứu trước đây cho thấy tỉ lệ mất mẫu sau một năm theo dõi can thiệp là 2%, trong khi một thử nghiệm lâm sàng khác cho thấy tỉ lệ này là 14% sau 9 tháng theo dõi bệnh nhân THA Ngoài ra, một chương trình quản lý nguy cơ tim mạch và lối sống có tỉ lệ mất mẫu là 13% sau một năm Dựa trên những kết quả này, nghiên cứu hiện tại đã điều chỉnh cỡ mẫu tăng thêm 10%, tổng số cỡ mẫu đạt 416 mẫu cho hai nhóm can thiệp và nhóm chứng.

Năm phòng khám tại 5 bệnh viện tham gia thử nghiệm đã thu thập tổng cộng 416 mẫu, với dự kiến mỗi phòng khám nhận 104 bệnh nhân tăng huyết áp theo tiêu chí chọn mẫu Riêng phòng khám bệnh viện An Sinh và phòng khám bệnh viện Quận 2 sẽ tiếp nhận 100 bệnh nhân.

3.1.5 Phương pháp phân bố mẫu ngẫu nhiên:

Danh sách NB tăng huyết áp phù hợp tiêu chí chọn, đến khám bệnh tại phòng khám từ 01 tháng 01 đến 30 tháng 01 năm 2019 Theo kế hoạch triển

Quản lý thông tin

Nhằm đảm bảo quy trình chăm sóc liên tục tại 5 bệnh viện, nhóm nghiên cứu đã thảo luận và phân công nhiệm vụ giám sát, theo dõi, cùng hướng dẫn điều dưỡng trong thực hành chăm sóc Mỗi bệnh viện có một thành viên trong nhóm chịu trách nhiệm giám sát và đánh giá hoạt động của điều dưỡng Các thành viên còn lại đảm nhiệm việc thông tin liên lạc và đánh giá mối quan hệ giữa điều dưỡng và bệnh nhân Trong mỗi đợt thu thập số liệu, nhóm nghiên cứu phân tích và thảo luận về các vấn đề cần chăm sóc cho bệnh nhân Ngoài ra, nhóm cũng thường xuyên phối hợp với điều dưỡng trực tiếp để đảm bảo thông tin chính xác và phù hợp với quy trình chăm sóc.

Phân bố ngẫu nhiên theo từng trung tâm qua bảng ngẫu nhiên khối

(Nhóm can thiệp (CT) và nhóm chứng (NC)

Danh sách bệnh nhân bị tăng huyết áp (THA) được thu thập từ ngày 01 đến hết ngày 30 tháng 01 năm 2019, tại bốn phòng khám thuộc Bệnh viện Thống Nhất, Quận Tân Phú.

11, và An Sinh Tăng thêm số lượng người bệnh tại phòng khám bệnh viện Quận 2 tháng 02 /2020

416 người bệnh phù hợp tiêu chí đồng ý tham gia vào nghiên cứu

Nhóm NC: CS thường quy

208 NB được đánh giá trước chương trình

208 được đánh giá trước chương trình

207 NB được đánh giá sau 3 tháng

207 NB được đánh giá sau 6 tháng

207 NB được đánh giá sau 3 tháng

206 NB được đánh giá sau 6 tháng

206 NB được đánh giá sau 9 tháng

207 NB được đánh giá sau 9 tháng

Phân tích hiệu quả của chương trình

NB di chuyển nơi khác

NB di chuyển nơi khác

NB di chuyển nơi khác

Sơ đồ 3 Quy trình nghiên cứu

Chương trình chăm sóc liên tục

Nhằm đạt được sự thống nhất trong các bệnh viện, nhóm nghiên cứu đã xây dựng quy trình hỗ trợ điều dưỡng lâm sàng, giúp họ thực hiện công việc một cách thuận lợi và hiệu quả.

3.3.1 Chương trình chăm sóc liên tục trong nhóm can thiệp

Người bệnh tham gia chương trình can thiệp 09 tháng sau khi được chọn và đồng ý Điều dưỡng giải thích mục tiêu chương trình và cùng bệnh nhân lập kế hoạch quản lý, theo dõi và chăm sóc sức khỏe Trong suốt thời gian này, điều dưỡng thăm bệnh tại nhà và gọi điện thoại tư vấn sức khỏe, đồng thời hỗ trợ bệnh nhân khi gặp vấn đề Bệnh nhân cũng có thể liên lạc trực tiếp với điều dưỡng khi cần thiết.

Bảng 3.2 Chương trình chăm sóc liên tục

Hành động Nội dung chi tiết Các biểu mẫu

Bắt đầu chương trình nghiên cứu ĐD tiếp xúc với

NB lần thứ I: Đánh giá tổng quát

 Các chỉ số huyết áp tâm thu, tâm trương, BMI

 Đánh giá về chỉ số thể chất (Vận động, hút thuốc lá, uống rượu, dinh dưỡng) trong tiêu chí được ghi nhận

 Đánh giá chất lượng cuộc sống,

 Tuân thủ điều trị thuốc,

 Giai đoạn thay đổi hành vi sức khỏe

 Bộ câu hỏi về CLCS,

 Quy trình kỹ thuật đo HA, BMI

 Bô câu hỏi: vận động, sử dụng rượu/bia, hút thuốc lá, dinh dưỡng, tuân thủ điều trị, giai đoạn thay đổi hành vi sức khỏe

Tiếp xúc với NB tại PK

 Xây dựng kế hoạch mục tiêu sức khỏe

Trong vòng 09 tháng tới, cần thảo luận với bác sĩ về các mục tiêu chỉ số sức khỏe, bao gồm huyết áp tâm thu, huyết áp tâm trương và chỉ số BMI Đồng thời, cũng cần chú trọng đến các chỉ số thể chất như mức độ vận động, thói quen hút thuốc, uống rượu và chế độ dinh dưỡng để đạt được sức khỏe tối ưu.

 ĐD có kế hoạch hoạt động tác động nhằm đạt được các mục tiêu ngắn hạn và dài hạn

 Tư vấn và hỗ trợ NB về hoạt động nâng cao sức khỏe

 Sổ tay truyền thông GDSK

 Bộ câu hỏi về CLCS

 Bô câu hỏi: vận động, sử dụng rượu/bia, hút thuốc lá, dinh dưỡng, tuân thủ điều trị, giai đoạn thay đổi hành vi sức khỏe

Ngày thứ hai/ba sau ĐD gọi điện thoại lần thứ I

 Xác định việc dùng thuốc của

34 ngày bắt đầu thực hiện

 Hỏi thông tin về tác dụng của thuốc

 Thông tin của NB về chế độ sinh hoạt, ăn uống, vận động và tinh thần

 Hướng dẫn, hỗ trợ NB tự quản lý các chỉ số sức khỏe của mình

 Tư vấn, khuyến khích tùy theo giai đoạn thay đổi về hành vi sức khỏe của NB

 Sổ truyền thông giáo dục sức khỏe

 Cẩm nang câu hỏi thường gặp

Ngày thứ 7 sau ngày bắt đầu thực hiện

Chương trình ĐD gọi điện thoại lần thứ II

 Xác định việc dùng thuốc liên tục của NB nếu có

 Hỏi thông tin về tác dụng của thuốc

 Thông tin của người về chế độ sinh hoạt, ăn uống, vận động và tinh thần

 Hướng dẫn, hỗ trợ NB tự quản lý các chỉ số sức khỏe

 Tư vấn, khuyến khích, tác động

NB tùy theo giai đoạn hành vi sức khỏe

 Sổ truyền thông giáo dục sức khỏe

 Cẩm nang câu hỏi thường gặp

Ngày thứ 14 sau ngày bắt đầu thực hiện

Chương trình ĐD gọi điện thoại lần thứ III

 Xác định việc dùng thuốc liên tục của NB nếu có

 Hỏi thông tin về tác dụng phụ của thuốc

 Thông tin của người về chế độ sinh hoạt, ăn uống, vận động và tinh thần

 Hướng dẫn, hỗ trợ NB tự quản lý các chỉ số sức khỏe

 Tư vấn, khuyến khích, tác động

NB tùy theo giai đoạn hành vi sức khỏe

 Sổ truyền thông giáo dục sức khỏe

 Cẩm nang câu hỏi thường gặp

Ngày thứ 21 sau ngày bắt đầu thực hiện

Chương trình ĐD gọi điện thoại lần thứ IV

 Xác định việc dùng thuốc liên tục của NB nếu có

 Hỏi thông tin về tác dụng phụ của thuốc

 Thông tin của người về chế độ sinh hoạt, ăn uống, vận động và tinh thần

 Hướng dẫn, hỗ trợ NB tự quản lý các chỉ số sức khỏe

 Tư vấn, khuyến khích, tác động

NB tùy theo giai đoạn hành vi sức khỏe

 Sổ truyền thông giáo dục sức khỏe

 Cẩm nang câu hỏi thường gặp

Ngày thứ 30 sau ngày bắt đầu thực hiện

Chương trình ĐD đến thăm NB tại nhà lần thứ II

 Đánh giá về chỉ số sức khỏe:

Huyết áp tâm thu và tâm trương, BMI

 Đánh giá lại các chỉ số thể chất: vận động, hút thuốc, uống rượu

 Hỏi thăm về sử dụng thuốc, chế độ ăn uống, sinh hoạt và vận động

 Hướng dẫn, hỗ trợ NB tự quản lý các chỉ số sức khỏe

 Tư vấn, khuyến khích, tác động

NB tùy theo giai đoạn hành vi sức khỏe

 Sổ truyền thông giáo dục sức khỏe

 Cẩm nang câu hỏi thường gặp

Tháng thứ 2 ĐD gọi điện thoại lần thứ V

 Xác định việc dùng thuốc của

 Hỏi thông tin về tác dụng phụ của thuốc

 Thông tin của người về chế độ sinh hoạt, ăn uống, vận động và tinh thần

 Hướng dẫn, hỗ trợ NB tự quản lý các chỉ số sức khỏe

 Tư vấn, khuyến khích, tác động

NB tùy theo giai đoạn hành vi sức khỏe

 Sổ truyền thông giáo dục sức khỏe

 Cẩm nang câu hỏi thường gặp

Tháng thứ 3 ĐD đến thăm NB tại nhà lần thứ III

 Đánh giá về chỉ số sức khỏe (Huyết áp tâm thu, tâm trương, và BMI)

 Thực hiện thu thập dữ liệu qua thực hành đo HA, BMI

 Đánh giá về chỉ số thể chất (Vận động, hút thuốc, uống rượu)

 Hỏi thăm về sử dụng thuốc, chế độ ăn uống, sinh hoạt và vận động

 Hướng dẫn, hỗ trợ NB tự quản lý các chỉ số sức khỏe

 Tư vấn, khuyến khích, tác động

NB tùy theo giai đoạn hành vi sức khỏe

 Bô câu hỏi: vận động, sử dụng rượu/bia, hút thuốc lá, dinh dưỡng, tuân thủ điều trị, giai đoạn thay đổi hành vi sức khỏe

Tháng thứ 4 ĐD gọi điện thoại lần VI:

 Xác định việc dùng thuốc của

 Hỏi thông tin về tác dụng phụ của thuốc

 Thông tin của người về chế độ sinh hoạt, ăn uống, vận động và tinh thần

 Hướng dẫn, hỗ trợ NB tự quản lý các chỉ số sức khỏe

 Tư vấn, khuyến khích, tác động

NB tùy theo giai đoạn hành vi sức khỏe

 Sổ truyền thông giáo dục sức khỏe

 Cẩm nang câu hỏi thường gặp

Tháng thứ 5 ĐD gọi điện thoại lần thứ

 Xác định việc dùng thuốc của

 Hỏi thông tin về tác dụng phụ của thuốc

 Sổ truyền thông giáo dục sức khỏe

 Cẩm nang câu hỏi thường gặp

 Thông tin của người về chế độ sinh hoạt, ăn uống, vận động và tinh thần

 Hướng dẫn, hỗ trợ NB tự quản lý các chỉ số sức khỏe

 Tư vấn, khuyến khích, tác động

NB tùy theo giai đoạn hành vi sức khỏe

Tháng thứ 6 ĐD đến thăm NB tại nhà lần thứ IV

 Đánh giá về chỉ số sức khỏe (Huyết áp tâm thu, tâm trương, và BMI)

 Đánh giá về chỉ số thể chất (Vận động, hút thuốc, uống rượu)

 Hỏi thăm về sử dụng thuốc, chế độ ăn uống, sinh hoạt và vận động

 Hướng dẫn, hỗ trợ NB tự quản lý các chỉ số sức khỏe

 Tư vấn, khuyến khích, tác động

NB tùy theo giai đoạn hành vi sức khỏe

 Sổ truyền thông giáo dục sức khỏe

 Cẩm nang câu hỏi thường gặp

 Quy trình kỹ thuật đo HA, BMI

 Bô câu hỏi: vận động, sử dụng rượu/bia, hút thuốc lá, dinh dưỡng, tuân thủ điều trị, giai đoạn thay đổi hành vi sức khỏe

Tháng thứ 7 ĐD gọi điện thoại lần thứ

 Xác định việc dùng thuốc của

 Hỏi thông tin về tác dụng phụ của thuốc

 Thông tin của người về chế độ sinh hoạt, ăn uống, vận động và tinh thần

 Hướng dẫn, hỗ trợ NB tự quản lý các chỉ số sức khỏe

 Tư vấn, khuyến khích, tác động

NB tùy theo giai đoạn hành vi sức khỏe

 Sổ truyền thông giáo dục sức khỏe

 Cẩm nang câu hỏi thường gặp

Tháng thứ 8 ĐD gọi điện thoại lần thứ IX

 Xác định việc dùng thuốc của

 Hỏi thông tin về tác dụng phụ của thuốc

 Thông tin của người về chế độ sinh hoạt, ăn uống, vận động và tinh thần

 Hướng dẫn, hỗ trợ NB tự quản lý các chỉ số sức khỏe

 Tư vấn, khuyến khích, tác động

NB tùy theo giai đoạn hành vi sức khỏe

 Sổ truyền thông giáo dục sức khỏe

 Cẩm nang câu hỏi thường gặp

Tháng thứ 9 ĐD đến thăm NB tại nhà lần thứ V

 Đánh giá về chỉ số sức khỏe (Huyết áp tâm thu, tâm trương và BMI)

 Bộ câu hỏi về CLCS,

 Quy trình kỹ thuật đo HA, BMI

 Đánh giá về chỉ số thể chất (Vận động, hút thuốc, uống rượu)

 Đánh giá về chất lượng cuộc sống

 Hỏi thăm về sử dụng thuốc, chế độ ăn uống, sinh hoạt và vận động

 Tư vấn, khuyến khích, tác động

NB tùy theo giai đoạn hành vi sức khỏe

 Bô câu hỏi: vận động, sử dụng rượu/bia, hút thuốc lá, dinh dưỡng, tuân thủ điều trị, giai đoạn thay đổi hành vi sức khỏe

 Trong thời gian 09 tháng thử nghiệm khi ĐD thăm hỏi tư vấn, nếu NB có các vấn đề sức khỏe ĐD hướng dẫn NB đi khám chuyên khoa

 NB được hướng dẫn số điện thoại của ĐD phụ trách khi có nhu cầu về sức khỏe

 Trong thời gian 9 tháng NB vẫn tham gia quy trình chăm sóc thường quy của bệnh viện

 Tất cả các dữ liệu được lưu trữ trong hồ sơ giấy và máy vi tính

 Ngoài ra ĐD ghi lại tất cả số lần NB gọi ĐT và số lần khám cấp cứu và nhập viện

Trong chương trình chăm sóc liên tục, thời gian tối đa để điều dưỡng tiếp cận bệnh nhân qua điện thoại là 15 phút mỗi lần, và thời gian thăm bệnh tại nhà không quá 60 phút Tổng thời gian tư vấn, theo dõi và chăm sóc bệnh nhân trong 09 tháng đạt 435 phút.

Thời gian tiếp xúc qua điện thoại và gặp trực tiếp là 48 phút mỗi tháng, theo nghiên cứu của Barboza và cộng sự, cho thấy thời gian tiếp xúc trung bình từ 30 đến 60 phút có hiệu quả trong việc can thiệp và tư vấn giảm nguy cơ bệnh tim mạch Nghiên cứu của Ma và cộng sự cũng chỉ ra thời gian tiếp xúc trực tiếp trung bình tương tự, nhấn mạnh tầm quan trọng của các can thiệp này trong việc cải thiện sức khỏe tim mạch.

Chương trình chăm sóc liên tục với 41 điều dưỡng và thời gian 45 phút mỗi tháng đã giúp giảm nguy cơ bệnh tim mạch trong nhóm can thiệp Nếu chương trình này thành công, nó sẽ cải thiện chất lượng cuộc sống, ngăn ngừa biến chứng và giảm tỷ lệ biến chứng so với chi phí cho nhân viên y tế.

Chương trình chăm sóc thường quy trong nhóm chứng

Truyền thông giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân (NB) là nhiệm vụ quan trọng của bệnh viện và đội ngũ điều dưỡng (ĐD) theo Bộ tiêu chí chất lượng khám chữa bệnh của Bộ Y tế (2016) Mỗi bệnh viện xây dựng quy trình chăm sóc và khám bệnh ngoại trú cho NB mắc bệnh tăng huyết áp (THA) Quy trình này được áp dụng đồng nhất tại 4 bệnh viện, nơi NB đăng ký và nhận chẩn đoán cùng điều trị Bác sĩ và ĐD cung cấp thông tin về nguyên tắc sử dụng thuốc THA, hướng dẫn chế độ ăn uống và sinh hoạt, kèm theo tờ rơi hướng dẫn sử dụng thuốc tại nhà Tại bệnh viện Quận 11, Câu lạc bộ THA hoạt động hàng tháng để hỗ trợ NB Quy trình theo dõi NB trong nhóm chứng diễn ra trong thời gian 9 tháng.

Bảng 3.3 Quy trình chăm sóc thường quy tại các phòng khám trong 5 bệnh viện

Quy trình chăm sóc thường quy NB THA

Tư vấn cá nhân bởi bác sỹ, điều dưỡng tại phòng khám

Tư vấn qua ĐT tại nhà

Bảng 3 4 Chương trình theo dõi NB trong nhóm chứng

Hành động Nội dung chi tiết Các biểu mẫu

Bắt đầu chương trình nghiên cứu ĐD tiếp xúc với

NB lần thứ I: Đánh giá tổng quát

 Các chỉ số huyết áp tâm thu, tâm trương, BMI

 Đánh giá về chỉ số thể chất (Vận động, hút thuốc lá, uống rượu, dinh dưỡng) trong tiêu chí được ghi nhận

 Đánh giá chất lượng cuộc sống,

 Tuân thủ điều trị thuốc,

 Giai đoạn thay đổi hành vi sức khỏe

 Sổ tay NB nhóm chứng

 Bộ câu hỏi về CLCS,

 Quy trình kỹ thuật đo

 Bô câu hỏi: vận động, sử dụng rượu/bia, hút thuốc lá, dinh dưỡng, tuân thủ điều trị, giai đoạn thay đổi hành vi sức khỏe

Sau 3 tháng ĐD tiếp xúc với

NB lần thứ II: Đánh giá tổng quát

 Các chỉ số huyết áp tâm thu, tâm trương, BMI

 Đánh giá về chỉ số thể chất (Vận động, hút thuốc lá, uống rượu, dinh dưỡng) trong tiêu chí được ghi nhận

 Đánh giá chất lượng cuộc sống,

 Tuân thủ điều trị thuốc,

 Giai đoạn thay đổi hành vi sức khỏe

 Sổ tay NB nhóm chứng

 Quy trình kỹ thuật đo

 Bô câu hỏi: vận động, sử dụng rượu/bia, hút thuốc lá, dinh dưỡng, tuân thủ điều trị, giai đoạn thay đổi hành vi sức khỏe

Sau 6 tháng ĐD tiếp xúc với

 Các chỉ số huyết áp tâm thu, tâm trương, BMI

 Đánh giá về chỉ số thể chất (Vận động, hút thuốc lá, uống

 Sổ tay NB nhóm chứng

 Quy trình kỹ thuật đo

NB rượu, dinh dưỡng) trong tiêu chí được ghi nhận

 Đánh giá chất lượng cuộc sống,

 Tuân thủ điều trị thuốc,

 Giai đoạn thay đổi hành vi sức khỏe

 Bô câu hỏi: vận động, sử dụng rượu/bia, hút thuốc lá, dinh dưỡng, tuân thủ điều trị, giai đoạn thay đổi hành vi sức khỏe

Sau 9 tháng ĐD tiếp xúc với

NB lần thứ II: Đánh giá tổng quát

 Các chỉ số huyết áp tâm thu, tâm trương, BMI

 Đánh giá về chỉ số thể chất (Vận động, hút thuốc lá, uống rượu, dinh dưỡng) trong tiêu chí được ghi nhận

 Đánh giá chất lượng cuộc sống,

 Tuân thủ điều trị thuốc,

 Giai đoạn thay đổi hành vi sức khỏe

 Sổ tay NB nhóm chứng

 Bộ câu hỏi về CLCS,

 Quy trình kỹ thuật đo

 Bô câu hỏi: vận động, sử dụng rượu/bia, hút thuốc lá, dinh dưỡng, tuân thủ điều trị, giai đoạn thay đổi hành vi sức khỏe.

Điều dưỡng chăm sóc

Tổng số 22 điều dưỡng từ 5 bệnh viện đã tham gia chương trình chăm sóc và hoàn thành khóa tập huấn với kết quả trên 95% Nội dung tập huấn bao gồm bệnh lý tăng huyết áp (THA), biến chứng liên quan, kỹ năng truyền thông và giáo dục, cũng như nhận biết các giai đoạn thay đổi hành vi của người bệnh (NB) Sau khi đánh giá ban đầu tình trạng của NB, điều dưỡng sẽ lập kế hoạch chăm sóc theo quy trình liên tục, phối hợp và toàn diện Đánh giá này được thực hiện dựa trên từng cá nhân, nhằm hướng dẫn họ tự chăm sóc và theo dõi sức khỏe của chính mình.

Các lĩnh vực hành vi liên quan đến môi trường, tâm lý xã hội, sinh lý và sức khỏe được nhận diện rõ ràng Kết quả đánh giá và can thiệp sức khỏe được thực hiện bởi điều dưỡng thông qua việc gặp gỡ bệnh nhân trực tiếp và theo dõi qua các cuộc gọi điện thoại, giúp tăng cường thời gian tiếp cận bệnh nhân, đặc biệt chú ý đến những đối tượng cần hỗ trợ.

NB có chỉ số huyết áp chưa đạt mục tiêu và hành vi sức khỏe chưa hợp lý, do đó cần thực hiện các hoạt động can thiệp theo tài liệu hướng dẫn và ý kiến chuyên gia.

Bảng 3.5 Chương trình tập huấn điều dưỡng

TT Bài giảng Nội dung chi tiết Ghi chú

1 Đại cương bệnh tăng huyết áp và biến chứng bệnh tăng huyết áp

- Biến chứng bệnh tăng huyết áp

- Điều trị tăng huyết áp

- Kỹ thuật đo huyết áp

- Kế hoạch chăm sóc NB tăng huyết áp

Lý thuyết và thực hành

2 Đại cương về thông tin, giáo dục, truyền thông thay đổi hành vi sức khỏe

- Các thành phần của mô hình truyền thông

- Nguyên tắc truyền thông giáo dục sức khỏe

- Mô tả quá trình thay đổi hành vi và các giai đoạn chuyển biến

Lý thuyết và thực hành

Kỹ năng tư vấn trong bệnh tăng huyết áp, nguy cơ tim mạch

- Vai trò và tầm quan trọng của tư vấn trong việc giúp đỡ NB thay đổi hành vi sức khỏe của họ;

- Thực hành được kỹ năng tư vấn đối với từng giai đoạn của bệnh

Lý thuyết và thực hành

Chỉ số sức khỏe là những thông số quan trọng giúp đánh giá tình trạng sức khỏe của mỗi người, bao gồm huyết áp, cân nặng, chỉ số BMI, dinh dưỡng và vận động thể lực Việc thực hành kỹ năng đánh giá các chỉ số này không chỉ giúp theo dõi sức khỏe cá nhân mà còn hỗ trợ trong việc xây dựng lối sống lành mạnh và phòng ngừa bệnh tật.

- Các chỉ số sức khỏe bình thường và bất thường

- Nguyên nhân và hậu quả của các chỉ số sức khỏe bất thường

Thực hành kỹ năng đánh giá sức khỏe là rất quan trọng, bao gồm việc theo dõi các chỉ số như huyết áp, cân nặng và chỉ số BMI Ngoài ra, việc chú trọng đến dinh dưỡng và vận động thể chất cũng đóng vai trò then chốt trong việc cải thiện sức khỏe Hãy chú ý đến các giai đoạn thay đổi trong thói quen sống, đặc biệt là việc từ bỏ thuốc lá để nâng cao chất lượng cuộc sống.

Chỉ số sức khỏe và thực hành kỹ năng đánh giá các chỉ số sức khỏe: Các giai đoạn thay đổi, hút thuốc lá và uống rượu/bia

- Các chỉ số sức khỏe bình thường và bất thường

- Nguyên nhân và hậu quả của các chỉ số sức khỏe bất thường

- Thực hành kỹ năng đánh giá các chỉ số sức khỏe: Các giai đoạn thay đổi, hút thuốc lá và uống rượu/ bia

Chỉ số sức khỏe đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá chất lượng cuộc sống, tuân thủ điều trị thuốc và khảo sát sự hài lòng của bệnh nhân Việc thực hành các kỹ năng đánh giá này giúp cải thiện hiệu quả chăm sóc sức khỏe và nâng cao trải nghiệm của người bệnh.

- Các chỉ số sức khỏe bình thường và bất thường

- Nguyên nhân và hậu quả của các chỉ số sức khỏe bất thường

- Thực hành kỹ năng đánh giá các chỉ số sức khỏe: Chất lượng cuộc sống, tuân thủ điều trị thuốc và khảo sát hài lòng

Điều dưỡng tham gia vào việc học tập và thảo luận nhóm về bệnh tăng huyết áp, bao gồm các biến chứng và phương pháp điều trị Họ cũng thực hành kỹ năng giao tiếp với bệnh nhân, nhằm tạo sự thân thiện trong việc trao đổi thông tin Bên cạnh đó, điều dưỡng còn hướng dẫn, tư vấn và khuyến khích bệnh nhân quản lý sức khỏe của chính mình.

Phương pháp thu thập số liệu

3.6.1 Huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương

Bệnh nhân (NB) được bác sĩ chẩn đoán tăng huyết áp (THA) và đang điều trị bằng thuốc hạ huyết áp Huyết áp tâm thu (HATT) và huyết áp tâm trương (HATTr) được đo bằng máy đo huyết áp Omron đã được hiệu chuẩn Việc chẩn đoán và phân loại THA dựa trên Quy trình chuyên môn theo Quyết định 4068/QĐ-BYT của Bộ Y tế và hướng dẫn của Hội Tim mạch học quốc gia Việt Nam năm 2018 Để đảm bảo độ chính xác, điều dưỡng đã trực tiếp đo huyết áp và cân nặng của NB bằng dụng cụ thống nhất, đồng thời hướng dẫn NB tự theo dõi và đo huyết áp tại nhà.

Huyết áp mục tiêu là chỉ tiêu quan trọng trong điều trị nhằm giảm thiểu nguy cơ tim mạch Đặc biệt, huyết áp tâm thu cần được kiểm soát để đạt được hiệu quả điều trị tốt nhất.

NB tuổi từ 18 đến 64 tuổi, có hoặc không có bệnh đái tháo đường trong khoảng

Đối với bệnh nhân (NB) từ 65 tuổi trở lên, có hoặc không có đái tháo đường, mục tiêu điều trị huyết áp tâm thu là dưới 140 mmHg, có thể giảm xuống 130 mmHg nếu dung nạp tốt Đối với tất cả bệnh nhân tăng huyết áp, mục tiêu huyết áp tâm trương nên nhỏ hơn 80 mmHg, có thể điều chỉnh xuống 70 mmHg tùy theo tình trạng sức khỏe.

Bảng 3.6 Phân loại THA ranh giới đích điều trị theo tuổi và các bệnh kèm (Hội Tim mạch học quốc gia Việt Nam, 2018)

Ranh giới đích điều trị huyết áp tâm thu (mmHg)

THA - bệnh mạch vành Đột quỵ, TIA

Ranh giới đích điều trị huyết áp tâm trương (mmHg)

120 nếu dung nạp Đích trong khoảng

130 nếu dung nạp Đích trong khoảng

120 nếu dung nạp Đích trong khoảng

Ranh giới đích điều trị huyết áp tâm trương

Trong nghiên cứu này, bệnh nhân (NB) được chia thành hai nhóm dựa trên chỉ số huyết áp tâm thu Nhóm một gồm những NB đạt huyết áp tâm thu mục tiêu, bao gồm cả những người có huyết áp tâm thu tối ưu và bình thường Nhóm hai là những NB chưa đạt được huyết áp tâm thu mục tiêu.

Có 47 tiêu chuẩn liên quan đến huyết áp, bao gồm huyết áp tâm thu tăng bình thường cao, tăng huyết áp tâm thu độ 1, độ 2, độ 3 và tăng huyết áp tâm thu đơn độc.

Huyết áp tâm trương của bệnh nhân được chia thành hai nhóm chính: Nhóm một bao gồm những bệnh nhân đạt huyết áp tâm trương mục tiêu, với các trường hợp huyết áp tâm trương tối ưu và bình thường Nhóm hai là những bệnh nhân chưa đạt huyết áp tâm trương mục tiêu, bao gồm các tình trạng như huyết áp tâm trương tăng bình thường cao, tăng huyết áp tâm trương độ 1, độ 2, độ 3, và tăng huyết áp tâm trương đơn độc.

Bài viết phân loại bệnh nhân (NB) theo mức độ đạt được huyết áp mục tiêu, chia thành hai nhóm Nhóm một bao gồm những bệnh nhân đạt huyết áp tâm thu và tâm trương mục tiêu, với huyết áp tâm thu và tâm trương ở mức tối ưu hoặc bình thường Nhóm hai gồm những bệnh nhân chưa đạt huyết áp mục tiêu, bao gồm các trường hợp huyết áp tâm thu và tâm trương cao bình thường, tăng huyết áp độ 1, độ 2, độ 3, và tăng huyết áp đơn độc.

Nghiên cứu này áp dụng bộ câu hỏi Morisky-8 để đo lường tuân thủ điều trị, một công cụ đã được dịch và áp dụng trong nhiều nghiên cứu về tăng huyết áp tại Việt Nam Thang điểm MMAS (Morisky Medication Adherence Scale, MMAS-8) gồm 8 câu hỏi về tuân thủ điều trị thuốc, được sử dụng rộng rãi bởi các chuyên gia trong và ngoài nước.

Bảng câu hỏi về việc sử dụng thuốc uống tại nhà được điều dưỡng thực hiện với NB, trong đó điểm số tuân thủ dao động từ 0 đến 8 Theo phân loại, mức độ tuân thủ cao đạt 8 điểm, tuân thủ trung bình từ 6 đến 7 điểm, và tuân thủ thấp là dưới 6 điểm.

Trong nghiên cứu này, dữ liệu được phân chia thành hai nhóm dựa trên điểm tuân thủ: Nhóm tuân thủ bao gồm những người có điểm từ 6 đến 8, tức là tuân thủ cao và trung bình; trong khi Nhóm chưa tuân thủ là những người có điểm trung bình dưới 6, thể hiện mức độ tuân thủ thấp (Bảng 3.7).

Bảng 3.7 Thang điểm nhận định mức độ tuân thủ (Morisky)

Mức độ tuân thủ điều trị MMAS – 8

1 Ông/ bà có đôi lúc quên uống thuốc không?

2 Người ta đôi khi bỏ uống thuốc vì một vài lý do khác với quên Nhớ về hai tuần trước đây, có ngày nào ông/ bà không dùng thuốc không?

3 Ông/ bà có từng bỏ hay ngưng uống thuốc mà không báo bác sĩ vì ông/ bà cảm thấy mệt khi dùng thuốc?

4 Khi ông/ bà đi du lịch, đi chơi, có đôi lúc ông/ bà quên mang theo thuốc không?

5 Ông/ bà có uống đủ thuốc ngày hôm qua không?

6 Khi ông/ bà cảm thấy không kiểm soát triệu chứng của mình, có đôi lúc ông/ bà không uống thuốc không?

7 Uống thuốc mỗi ngày thật sự bất tiện với một số người Ông/ bà có thấy bất tiện khi phải tuân theo kế hoạch điều trị không?

8 Ông/ bà có thường xuyên thấy khó khăn khi phải nhớ uống tất cả thuốc không? _A Không bao giờ/ hiếm

Mức độ tuân thủ Điểm

Nhằm đánh giá tình trạng sử dụng rau, củ quả trong các bữa ăn hàng ngày của người bệnh (NB), nhóm nghiên cứu đã sử dụng bộ câu hỏi Food Frequency Questionnaires (FFQ) để xác định mức tiêu thụ rau, củ quả trong 7 ngày qua Điểm số trong bảng câu hỏi về hành vi sử dụng rau, củ quả dao động từ 0 đến 18,14 điểm, trong khi theo khuyến cáo của WHO, NB cần tiêu thụ ít nhất 400g rau xanh và hoa quả mỗi ngày Phân tích dữ liệu được chia thành hai nhóm: nhóm một với tỉ lệ NB có hành vi sử dụng rau củ quả hợp lý (đạt từ 1,43 điểm trở lên) và nhóm hai với tỉ lệ NB có hành vi sử dụng rau củ quả chưa hợp lý (dưới 1,43 điểm).

Bảng 3.8 Sử dụng thức ăn rau, củ quả, trái cây

Trái cây (Thanh long, táo, chuối, đu đủ, cam )

Rau, củ (Cải, cà rốt, khoai tây )

Ngoài ra, NB tăng huyết áp cần phải hạn chế ăn mặn dưới 5g muối/ ngày

Bài nghiên cứu chia bộ câu hỏi thành 3 nội dung với 4 mức độ hành vi liên quan đến việc sử dụng muối ăn trong bữa ăn Mức độ 1 là "không bao giờ", mức độ 2 là "hiếm khi", mức độ 3 là "thỉnh thoảng" và mức độ 4 là "thường xuyên" Nhóm nghiên cứu phân loại người tham gia thành 2 nhóm: Nhóm 1 gồm những người có hành vi sử dụng muối ăn hợp lý (không bao giờ hoặc hiếm khi dùng thức ăn mặn, ướp muối), trong khi Nhóm 2 là những người có hành vi sử dụng muối ăn chưa hợp lý (thỉnh thoảng hoặc thường xuyên dùng thức ăn mặn, có ướp muối).

Bảng 3.9 Hành vi sử dụng thức ăn nhiều muối

Hành vi sử dụng muối Không bao giờ Hiếm khi

Thỉnh thoảng Thường xuyên Ông/bà ăn bao nhiêu lần các thực phẩm ướp muối như: cá khô, mắm, dưa muối, cà pháo muối dưa… trong một tuần

1 2 3 4 Ông/bà có thường xuyên sử dụng gia vị cho vào thức ăn tại bàn không? 1 2 3 4

Các loại thực phẩm được nấu ở nhà có mặn hơn những thực phẩm được phục vụ trong các nhà hàng không? Ít hơn Giống như vậy Mặn hơn

3.6.4 Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index, BMI)

Để xác định chỉ số khối cơ thể (BMI), điều dưỡng sử dụng cân Nhơn Hòa và thước đo đã được hiệu chỉnh để đo chiều cao và cân nặng Công thức tính BMI là Cân nặng (Kg) chia cho Chiều cao (m) bình phương Theo phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) cho người châu Âu và Hiệp hội Đái tháo đường các nước châu Á (IDI & WPRO) cho người châu Á, chỉ số BMI được phân loại như sau: 18,5 – 22,9 là bình thường; ≥ 23 là thừa cân; 23 – 24,9 là tiền béo phì; 25 – 29,9 là béo phì độ I; và ≥ 30 là béo phì độ II Trong phân tích thống kê, tỉ lệ BMI được chia thành hai nhóm: Nhóm một với BMI bình thường (BMI < 23) và Nhóm hai với BMI không bình thường (bao gồm béo phì có nguy cơ, béo phì độ I và độ II, hoặc BMI ≥ 23).

Bảng 3 10 Tiêu chuẩn chẩn đoán béo phì

Phân loại BMI (Kg/m 2 ) - WHO BMI (Kg/m 2 ) - IDI & WPRO

Vận động thể lực là hoạt động quan trọng theo khuyến cáo trong chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp Nghiên cứu này sử dụng bộ câu hỏi International Physical Activity Questionnaire (IPAQ) để đánh giá mức độ vận động của người bệnh Vận động được phân loại thành ba mức độ: cao, trung bình và thấp Để phân tích nhị giá, dữ liệu được chia thành hai nhóm: Nhóm một là người bệnh có mức vận động thể lực phù hợp (trên 6 MET), và nhóm hai là người bệnh có mức vận động thể lực chưa phù hợp (trung bình và thấp, ≤ 6 MET).

Bảng 3.11 Mức độ vận động thể lực (International physical activity questionnaire, IPAQ)

3 mức độ Mức độ hoạt động

Hoạt động tớch cực: một trong hai tiờu chớ sau ủõy:

(a) cường độ hoạt động mạnh trong 3 ngày và tích lũy ít nhất 1.500 MET - phút/tuần

(b) đi bộ kết hợp với hoạt động cường độ vừa phải trong

7 ngày hoặc hoạt động mạnh, tích lũy ít nhất 3.000 MET

- Hoạt ủộng trung bỡnh: một trong ba tiờu chớ:

(a) ≥ 3 ngày hoạt động cường độ mạnh ít nhất 20 phút mỗi ngày

(b) ≥ 5 ngày có hoạt động cường độ trung bình và /hoặc đi bộ ít nhất 30 phút mỗi ngày

(c) ≥ 5 ngày có sự kết hợp của đi bộ, hoạt động trung bình, tích lũy ít nhất 600 MET phút/tuần

- Hoạt động thấp: khụng cú hoạt động nào hay một số hoạt ủộng trong thời gian rảnh rỗi: đọc báo, xem ti vi, chơi cờ …

Theo tài liệu hướng dẫn sàng lọc và giảm tác hại do sử dụng rượu/bia của

Phân tích dữ liệu

Tất cả dữ liệu được thu thập và phân tích bằng phần mềm SPSS phiên bản 16.0 Các biến số được mô tả và so sánh thông qua kiểm tra chi bình phương cho dữ liệu phân loại, và kiểm tra t độc lập cho dữ liệu liên tục Kiểm định T test, ANOVA lặp lại và phương trình ước lượng tổng quát (Generalized Estimating Equations) được sử dụng với biến kết cục là biến nhị phân để xác định sự khác biệt giữa các biến số sau 9 tháng can thiệp Giá trị p

Ngày đăng: 05/10/2023, 16:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thanh Bình (2017) Thực trạng bệnh tăng huyết áp ở người Khmer tỉnh Trà Vinh và hiệu quả một số biện pháp can thiệp. Y tế Công cộng, LATS 62 72 03 01 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng bệnh tăng huyết áp ở người Khmer tỉnh Trà Vinh và hiệu quả một số biện pháp can thiệp
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình
Nhà XB: Y tế Công cộng
Năm: 2017
3. Bệnh viện Bạch Mai (2018) Khảo sát sự hài lòng của người bệnh ngoại trú tại bệnh viện Bạch Mai năm 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát sự hài lòng của người bệnh ngoại trú tại bệnh viện Bạch Mai năm 2018
Tác giả: Bệnh viện Bạch Mai
Năm: 2018
4. Bộ Y tế (2010), Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp (Ban hành kèm theo Quyết định số 3192/QĐ-BYT. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Bộ Y tế
Năm: 2010
5. Bộ Y tế (2011) Thông tư số 07/2011/TT-BYT ngày của Bộ Y tế về hướng dẫn công tác chăm sóc điều dưỡng trong bệnh viện Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 07/2011/TT-BYT ngày của Bộ Y tế về hướng dẫn công tác chăm sóc điều dưỡng trong bệnh viện
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2011
7. Bộ Y tế (2014) Quy trình chuyên môn khám, chữa bệnh chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp. Theo Quyết định số 2919/QĐ-BYT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình chuyên môn khám, chữa bệnh chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2014
36. Arija V., Villalobos F., Pedret R., Vinuesa A., Timón M., Basora T.,, Aguas D.,, Basora J., and Pas-a-Pas research group (2008) Effectiveness of a physical activity program on cardiovascular disease risk in adult primary health-care users: the “Pas- a-Pas” community intervention trial. Arija et al. BMC Public Health.17:576 DOI 10.1186/s12889-017-4485-3 Link
45. Gusmão JL, Mion D, Pierin AMG. (2009) Health-related quality of life and blood pressure control in hypertensive patients with and without complication.doi: 10.1590/S1807-59322009000700003 Link
49. Jennifer P. Friedberg, Maria A. Rodriguez, Michelle E. Watsula, Iris Lin, Judith Wylie-Rosett, John P. Allegrante, Stuart R. Lipsitz, Sundar Natarajan (2014) Effectiveness of a Tailored Behavioral Intervention to Improve Hypertension Control Primary Outcomes of a Randomized Controlled Trial.Hypertension. 65:00-00. DOI: 10.1161/hypertensionaha.114.03483 Link
52. Keshvari, Mahrokh et al. (2015) “A survey on the effect of implementation of a family-centered empowerment model on blood pressure and empowerment dimensions in the elderly people with hypertension.” Journal of education and health promotion vol. 4 94. 30. doi:10.4103/2277-9531.171808 Link
62. Ma, J. at all (2009) Case Management to Reduce Cardiovascular Risk in a County Healthcare System. Arch Intern Med. 169(21): 1988–1995.doi:10.1001/archinternmed.2009.381 Link
63. Madsen, L. B., Kirkegaard, P., &amp; Pedersen, E. B. (2008). Health‐related quality of life (SF‐36) during telemonitoring of home blood pressure in hypertensive patients: A randomized, controlled study. Blood Pressure, 17(4), 227–232. doi:10.1080/08037050802433701 Link
77. Sol, B.G., Graaf V. D. Y., Petersen R., Visseren FL. (2011) The Effect of Self- Efficacy on Cardiovascular Lifestyle. Eur J Cardiovasc Nurs. 10(3):180-6.doi: 10.1016/j.ejcnurse.2010.06.005. Epub 2010 Jul 31 Link
78. Sarah M. Khayyat, Salwa M. Saeed Khayyat, Raghda S. Hyat Alhazmi, Mahmoud M. A. Mohamed, Muhammad Abdul Hadi (2017) Predictors of Medication AdhereNCe and Blood Pressure Control among Saudi Hypertensive Patients Attending Primary Care Clinics: A Cross-Sectional Study. PLOS ONE | DOI:10.1371/journal.pone.0171255 Link
81. Stephen D.P, Karmali K.N., Lazar D., Friesema EM., Lee LY., Rademaker A., Kaiser D., Eder M., FreNCh D., Brown T., Wolf M.S. (2018) Effect of Electronic Health Record–Based Medication Support and Nurse-Led Medication Therapy Management on Hypertension and Medication Self- management. A Randomized Clinical Trial. JAMA Intern Med.doi:10.1001/jamainternmed.2018.2372 Link
82. Tang, W. M., Soong, C. Y., Lim, W. C. (2013) Patient Satisfaction with Nursing Care: A Descriptive Study Using Interaction Model of Client Health Behavior. International Journal of Nursing Science. p-ISSN: 2167-744. e- ISSN: 2167-745X.51-56 doi:10.5923/j.nursing.20130302.04 Link
89. Whitton, C., Ho, J. C. Y., Tay, Z., Rebello, S. A., Lu, Y., Choon Nam Ong, C. N., and Dam, R. M. V. (2011) Relative validity and reproducibility of a food frequency questionnaire for assessing dietary intakes in a multi-ethnic Asian population using 24-h dietary recalls and biomarkers. Nutrients, 9, 1059; doi:10.3390/nu9101059 Link
95. Xu, X., Rao, Y., Shi, Z., Liu, L., Chen, C., and Zhao, Y. (2016) Hypertension Impact on Health-Related Quality of Life: A Cross-Sectional Survey among Middle-Aged Adults in Chongqing, China. Hindawi Publishing Corporation International Journal of Hypertension Vol, Article ID 7404957, 7 pages http://dx.doi.org/10.1155/2016/7404957 Link
96. Zhang P, Hu YD, Xing FM, Li CZ, Lan WF, Zhang XL. (2017) Effects of a nurse-led transitional care program on clinical outcomes, health-related knowledge, physical and mental health status among Chinese patients with coronary artery disease: A randomized controlled trial. Int J Nurs Stud. 74:34- 43. doi: 10.1016/j.ijnurstu. 04.004 Link
98. Zhu, X., Wong, F.K.Y., Wu, L.H. (2014) Development and evaluation of a nurse-led hypertension management model in a community: a pilot randomized controlled trial. Int J Clin Exp Med 2014;7(11):4369-4377.Retried from www.ijcem.com /ISSN:1940-5901/IJCEM0002332 Link
99. Zohra Javed and Anwer Ali Khan (2016) Impact of Continuing Nursing Education (CNE) on nurse s knowledge and patient satisfaction: A study in Pakistan s tertiary care hospital. ScientificTracNC Abstracts: J Nurs Care.DOI: 10.4172/2167-1168.C1.019 Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1. Khung nghiên cứu - Hiệu quả chương trình chăm sóc liên tục trên người bệnh tăng huyết áp
Sơ đồ 1. Khung nghiên cứu (Trang 27)
Bảng 3.1. Tổng số NB trong 5 bệnh viện - Hiệu quả chương trình chăm sóc liên tục trên người bệnh tăng huyết áp
Bảng 3.1. Tổng số NB trong 5 bệnh viện (Trang 50)
Sơ đồ 3. Quy trình nghiên cứu - Hiệu quả chương trình chăm sóc liên tục trên người bệnh tăng huyết áp
Sơ đồ 3. Quy trình nghiên cứu (Trang 51)
Bảng 3.12. Thang điểm Fagerstrom thu gọn - Hiệu quả chương trình chăm sóc liên tục trên người bệnh tăng huyết áp
Bảng 3.12. Thang điểm Fagerstrom thu gọn (Trang 73)
Sơ đồ 4. Tỉ lệ huyết áp tâm thu đạt mục tiêu theo thời gian - Hiệu quả chương trình chăm sóc liên tục trên người bệnh tăng huyết áp
Sơ đồ 4. Tỉ lệ huyết áp tâm thu đạt mục tiêu theo thời gian (Trang 81)
Sơ đồ 5. Tỉ lệ huyết áp tâm trương đạt mục tiêu theo thời gian - Hiệu quả chương trình chăm sóc liên tục trên người bệnh tăng huyết áp
Sơ đồ 5. Tỉ lệ huyết áp tâm trương đạt mục tiêu theo thời gian (Trang 84)
Sơ đồ 6.Tỉ lệ huyết áp chung tâm thu và tâm trương đạt mục tiêu - Hiệu quả chương trình chăm sóc liên tục trên người bệnh tăng huyết áp
Sơ đồ 6. Tỉ lệ huyết áp chung tâm thu và tâm trương đạt mục tiêu (Trang 87)
Bảng 4.7. Tỉ lệ người bệnh tuân thủ điều trị thuốc (N = 413) - Hiệu quả chương trình chăm sóc liên tục trên người bệnh tăng huyết áp
Bảng 4.7. Tỉ lệ người bệnh tuân thủ điều trị thuốc (N = 413) (Trang 88)
Sơ đồ 7. Tỉ lệ người bệnh tuân thủ điều trị thuốc - Hiệu quả chương trình chăm sóc liên tục trên người bệnh tăng huyết áp
Sơ đồ 7. Tỉ lệ người bệnh tuân thủ điều trị thuốc (Trang 89)
Sơ đồ 8. Tỉ lệ hành vi sử dụng rau củ quả hợp lý - Hiệu quả chương trình chăm sóc liên tục trên người bệnh tăng huyết áp
Sơ đồ 8. Tỉ lệ hành vi sử dụng rau củ quả hợp lý (Trang 91)
Bảng 4.11. Tỉ lệ NB thay đổi hành vi sử dụng muối ăn (N = 413) - Hiệu quả chương trình chăm sóc liên tục trên người bệnh tăng huyết áp
Bảng 4.11. Tỉ lệ NB thay đổi hành vi sử dụng muối ăn (N = 413) (Trang 92)
Sơ đồ 9. Tỉ lệ NB thay đổi hành vi sử dụng muối ăn - Hiệu quả chương trình chăm sóc liên tục trên người bệnh tăng huyết áp
Sơ đồ 9. Tỉ lệ NB thay đổi hành vi sử dụng muối ăn (Trang 93)
Sơ đồ 10. Chất lượng cuộc sống thay đổi theo hai thời điểm - Hiệu quả chương trình chăm sóc liên tục trên người bệnh tăng huyết áp
Sơ đồ 10. Chất lượng cuộc sống thay đổi theo hai thời điểm (Trang 103)
Bảng 4.23. Số lần NB gọi điện thoại cho điều dưỡng - Hiệu quả chương trình chăm sóc liên tục trên người bệnh tăng huyết áp
Bảng 4.23. Số lần NB gọi điện thoại cho điều dưỡng (Trang 104)
Bảng 4.24. Tổng số NB nhập viện điều trị trong 9 tháng - Hiệu quả chương trình chăm sóc liên tục trên người bệnh tăng huyết áp
Bảng 4.24. Tổng số NB nhập viện điều trị trong 9 tháng (Trang 105)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w