TÓM TẮT Trong giai đoạn 2010 – 2017, các trung tâm trực thuộc BQL Khu NNCNC đã tổ chức được 232 lớp đào tạo tập huấn cho các đối tượng là lao động nông thôn, cán bộ kỹ thuật Viện trường,
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TP.HCM
BAN QUẢN LÝ KHU NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO
-
BÁO CÁO NGHIỆM THU
(Đã chỉnh sửa theo góp ý của Hội đồng nghiệm thu)
HỆ THỐNG HÓA CHƯƠNG TRÌNH CÁC KHÓA ĐÀO TẠO NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO NGẮN HẠN TẠI KHU
NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO
Chủ nhiệm nhiệm vụ: KS Nguyễn Nguyệt Hồng
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2018
Trang 2ỦY BAN NHÂN DÂN TP.HCM
BAN QUẢN LÝ KHU NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO
-
BÁO CÁO NGHIỆM THU
(Đã chỉnh sửa theo góp ý của Hội đồng nghiệm thu)
HỆ THỐNG HÓA CHƯƠNG TRÌNH CÁC KHÓA ĐÀO TẠO NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO NGẮN HẠN TẠI KHU
NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO
Trang 3MỤC LỤC
Trang DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC BẢNG
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 2
1.1 Một số khái niệm cơ bản 2
1.1.1 Nông nghiệp công nghệ cao 2
1.1.2 Khu Nông nghiệp Công nghệ cao 2
1.1.3 Chương trình đào tạo, tập huấn 2
1.1.4 Hệ thống hóa các chương trình đào tạo, tập huấn 7
1.2 Thực trạng lao động nghề NNCNC tại thành phố Hồ Chí Minh 7
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đào tạo, tập huấn 10
1.4 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng đào tạo cùa một số đơn vị tại TP.HCM 10
1.5 Tình hình triển khai hoạt động đào tạo tập huấn trong và ngoài nước 12
1.5.1 Tình hình đào tạo, tập huấn về NNCNC trên thế giới 12
1.5.2 Tình hình đào tạo, tập huấn về NNCNC trong nước 13
1.6 Khu Nông nghiệp Công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh 19
1.6.1 Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Nông nghiệp Công nghệ cao 20
1.6.2 Trung tâm Ươm tạo Doanh nghiệp Nông nghiệp Công nghệ cao 21
1.6.3 Trung tâm Dạy nghề Nông nghiệp Công nghệ cao 21
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 Mục tiêu nhiệm vụ 23
2.2 Nội dung thực hiện 23
2.3 Phương pháp nghiên cứu 25
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 29
3.1 Kết quả tổng quan các tài liệu nghiên cứu, các số liệu báo cáo về vấn đề đào tạo tập huấn nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn Thành phố hiện nay 29
Trang 43.2 Kết quả khảo sát các chương trình đào tạo nghề nông nghiệp tại các Trung tâm đào tạo nghề nông nghiệp ở thành phố Hồ Chí Minh 31 3.2.1 Thực trạng về đào tạo, tập huấn tại Trung tâm Công nghệ sinh học TP.HCM 31 3.2.2 Thực trạng về đào tạo, tập huấn tại Trung tâm Tư vấn và phát triển nông nghiệp bền vững 32 3.2.3 Thực trạng về đào tạo tại Trung tâm Khuyến nông Thành phố 33 3.3 Kết quả khảo sát về chương trình đào tạo, tập huấn tại các Trung tâm trực thuộc giai đoạn 2011-2017 35
3.3.1 Thực trạng về đào tạo, tập huấn tại Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Nông
nghiệp Công nghệ cao 35 3.3.2 Thực trạng về đào tạo, tập huấn tại Trung tâm Ươm tạo Doanh nghiệp Nông nghiệp Công nghệ cao 50 3.3.3 Thực trạng về đào tạo tại Trung tâm Dạy nghề Nông nghiệp Công nghệ cao 61 3.3.4 Đánh giá chung về thực trạng đào tạo, tập huấn tại Khu NNCNC 66 3.4 Kết quả đề xuất chương trình đào tạo tích hợp mẫu tại Khu NNCNC 68 3.4.1 Danh mục các đối tượng được đào tạo, tập huấn tại Khu NNCNC 68 3.4.2 Khung Chương trình đào tạo dưới 03 tháng và khung Chương trình đào tạo trình
độ sơ cấp theo kiểu mô-đun 69 3.4.3 Ví dụ về Chương trình rau ăn lá tích hợp 77 3.4.4 Đánh giá về ưu nhược điểm, cơ hội và thách thức đối với Chương trình mẫu đã tich hợp 80 3.4.5 Giải pháp triển khai Chương trình tích hợp mẫu 81 3.5 Kết quả tổ chức Hội thảo đóng góp ý kiến cho dự thảo báo cáo kết quả nhiệm vụ “hệ thống hóa các chương trình các khóa đào tạo nông nghiệp công nghệ cao ngắn hạn tại Khu NNCNC 84 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 86 TÀI LIỆU THAM KHẢO 88 PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
Trang 5DANH MỤC VIẾT TẮT
BQL Khu NNCNC Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao
Khu NNCNC Khu Nông nghiệp Công nghệ cao
UD NN CNC Ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao
TTNC Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Nông nghiệp Công nghệ cao TTUT Trung tâm Ươm tạo Doanh nghiệp Nông nghiệp Công nghệ cao TTDN Trung tâm Dạy nghề Nông nghiệp Công nghệ cao
Sở LĐTBXH Sở Lao động thương binh và xã hội
TTCNSH Trung tâm Công nghệ sinh học Thành phố
DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1: Biểu đồ về tình hình tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn tại TTNC giai đoạn 2010-2017 45 Hình 3.2 Biểu đồ về tình hình tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn tại TTUT giai đoạn 2010-
2017 59 Hình 3.3 Hội thảo đóng góp ý kiến cho dự thảo báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ “Hệ thống hóa chương trình các khóa đào tạo nông nghiệp công nghệ cao ngắn hạn tại Khu NNCNC 85
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Trình độ chuyên môn tham gia sản xuất 8
Bảng 1.2 Trình độ hộ sản xuất rau tại huyện Củ Chi, Hóc Môn và Bình Chánh 9
Bảng 1.3 Khung chương trình dạy nghề “Trồng rau công nghệ cao” 15
Bảng 1.4: Khung chương trình dạy nghề “Trồng rau hữu cơ” 16
Bảng 1.5: Chương trình đào tạo sơ cấp nghề “trồng rau an toàn” 17
Bảng 1.6: Khung chương trình sơ cấp nghề “kỹ thuật trồng rau an toàn” 18
Bảng 2.1: Các nội dung, công việc chủ yếu cần được thực hiện 23
Bảng 3.1: Hoạt động đào tạo tập huấn của TTNC giai đoạn 2010 – 2017 38
Bảng 3.2: Tổ chức các lớp tập huấn có chuyên gia nước ngoài của TTNC 47
Bảng 3.3: Hoạt động đào tạo, tập huấn của TTUT giai đoạn 2010 – 2017 53
Bảng 3.4: Hoạt động đào tạo, tập huấn của TTDN giai đoạn 2015-2017 62
Bảng 3.5: Đánh giá chung về thực trạng đào tạo, tập huấn tại Khu NNCNC 66
Bảng 3.6: Danh mục mô-đun đào tạo, thời gian và phân bổ thời gian học tập 71
Bảng 3.7: Cấu trúc nội dung của 01 mô – đun 73
Bảng 3.8: Hướng dẫn kiểm tra kết thúc môn học 74
Bảng 3.9: Thời gian và phân bổ thời gian học tập 75
Bảng 3.10: Nội dung chi tiết của chương trình sơ cấp nghề 76
Bảng 3.11: Hướng dẫn kiểm tra kết thúc môn học chương trình sơ cấp 76
Bảng 3.12 Danh mục các mô – đun về rau ăn lá 77
Bảng 3.13 Ví dụ cấu trúc của 01 mô – đun về SX rau ăn lá UD CNC 78
Bảng 3.14 Khung chương trình đào tạo sơ cấp nghề “Kỹ thuật sản xuất rau an tòan ứng dụng công nghệ cao” – TTDN 79
Bảng 3.15 Khung chương trình đào tạo sơ cấp nghề “Kỹ thuật sản xuất rau an tòan ứng dụng công nghệ cao” theo hướng tích hợp 79
Trang 8TÓM TẮT
Trong giai đoạn 2010 – 2017, các trung tâm trực thuộc BQL Khu NNCNC
đã tổ chức được 232 lớp đào tạo tập huấn cho các đối tượng là lao động nông thôn,
cán bộ kỹ thuật Viện trường, Hợp tác xã, Doanh nghiệp…
Hình thức đào tạo, tập huấn của 03 Trung tâm trực thuộc có điểm tương đồng về đối tượng đào tạo, tập huấn nhưng khác nhau về cách tiếp cận, mỗi trung tâm đều có những ưu điểm và hạn chế trong công tác đào tạo, tập huấn, đôi khi hạn chế của Trung tâm này lại là điểm mạnh của Trung tâm khác, do đó cần thiết phải
có 1 chương trình tích hợp được áp dụng tại Khu NNCNC trong đó phát huy được thế mạnh của từng Trung tâm, tạo nên được nét đặc trưng của hoạt động đào tạo
tại Khu NNCNC
Chương trình đào tạo tích hợp được thiết kế theo kiểu mô – đun, 03 mô – đun môn học hình thành nên lớp đào tạo nghề dưới 03 tháng và các lớp đào tạo nghề dưới 03 tháng trong cùng lĩnh vực hình thành nên lớp sơ cấp nghề Trong đó, giáo trình được hình thành từ quá trình nghiên cứu, ươm tạo công nghệ hoặc từ nhu cầu thực tế của học viên, giảng viên tận dụng chính các kỹ sư nghiên cứu của các Trung tâm Và cơ sở vật chất nên được chia sẻ giữa các trung tâm (mô hình trình diễn phục vụ tham quan học tập… ) Đối với chương trình đào tạo tích hợp này, học viên linh động hơn trong việc học và được nhiều sự lựa chọn sau khi hoàn tất khóa học (được học tiếp, được tiếp nhận chuyển giao, được khởi nghiệp hoặc làm
việc tại các hợp tác xã, doanh nghiệp…)
Giải pháp để triển khai hiệu quả chương trình đào tạo đã tích hợp (1) những lớp mang tính đặc thù của từng trung tâm (lớp tập huấn nâng cao về các kỹ thuật tiên tiến của TTNC, các lớp về hỗ trợ kỹ năng khởi nghiệp của TTUT) thì các trung tâm vẫn tiến hành tổ chức theo quy định (2) những lớp kỹ thuật có yếu tố giống nhau về mặt đối tượng nên được tích hợp chung vào chương trình tích hợp mẫu và
để đảm bảo tính thống nhất về các nội dung giảng dạy giữa các trung tâm trong cùng Khu NNCNC thì TTDN cần thành lập hội đồng thẩm định giáo trình, Hội đồng này bao gồm đại diện BQL Khu NNCNC, TTDN, TTNC, TTUT và chuyên gia nếu cần Chức năng của hội đồng sẽ tư vấn, quyết định khối lượng nội dung của các mô – đun môn học, định hình các lớp đào nghề dưới 03 tháng và định
hướng hình thành các lớp sơ cấp nghề
Lộ trình triển khai: Giai đoạn 2019 – 2020 họat động đào tạo, tập huấn vẫn
do các Trung tâm thực hiện và chuẩn bị sẵn sàng các yêu cầu hỗ trợ chuông trình đào tạo đã tích hợp (về nội dung giáo trình, đội ngũ nhân lực giảng viên, điều kiện
về cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy của TTDN); giai đoạn 2021 trở đi bắt đầu áp
dụng chương trình tích hợp mẫu
Trang 91
MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, Thành phố đã có nhiều chủ trương chính sách đối với công tác đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn trên địa bàn Thành phố, tuy nhiên những bất cập trong công tác đào tạo tập huấn ở hầu hết các cơ sở đào tạo nghề hiện nay là chưa có sự liên kết chặt chẽ giữa việc đào tạo với môi trường thực tế trong sản xuất Do đó việc đào tạo tập huấn cần phải xuất phát từ nhu cầu của người học, nhu cầu sử dụng lao động của các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hợp tác xã, đồng thời các cơ sở đào tạo cũng cần được trang bị đầy đủ các thiết bị, mô hình học, phù hợp với xu hướng sản xuất nông nghiệp hiện đại cũng như những phương án tư vấn, hỗ trợ đầu ra cho các sản phẩm có sức cạnh tranh trên thị trường Từ những nhận định trên cho thấy nơi có điều kiện thuận lợi tập hợp đầy đủ các yếu tố về lý thuyết, kỹ thuật cơ bản, kỹ thuật chuyên sâu, các vấn đề hỗ trợ đầu ra sản phẩm (chuyển giao, thương hiệu, thị trường, pháp lý ), tham quan thực tế các mô hình ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp, cũng như không gian thực hành các kỹ thuật trong nông nghiệp đó chính là các Khu Nông nghiệp Công nghệ cao (Khu NNCNC)
Trong giai đoạn vừa qua, Khu NNCNC đã dần khẳng định vị trí tiên phong cho việc phát triển nền nông nghiệp công nghệ cao của Thành phố và tạo sự lan tỏa sang các tỉnh thành lân cận Hiện nay, BQL Khu NNCNC có 04 Trung tâm trực thuộc trong đó có 03 Trung tâm có chức năng về đào tạo, tập huấn nguồn nhân lực nông nghiệp chất lượng cao nhưng hoạt động đào tạo, tập huấn tại mỗi Trung tâm đều có tính độc lập và có phần đặc thù riêng theo hoạt động chức năng của từng trung tâm Vì vậy, việc nhận định phân tích đánh giá các chương trình, tài liệu về đào tạo,tập huấn tại các Trung tâm trực thuộc BQL Khu NNCNC trong thời gian qua là yêu cầu thiết để tìm ra mối liên kết giữa các Trung tâm trong việc hỗ trợ tương tác lẫn nhau nhằm phát huy được nét đặc thù của chương trình đào tạo nghề nông nghiệp tại Khu NNCNC so với những chương trình đào tạo nghề nông nghiệp khác trên địa bàn Thành phố Xuất phát
từ các vấn đề nêu trên, chúng tôi đề xuất nhiệm vụ “Hệ thống hóa chương trình các khóa đào tạo nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ngắn hạn tại Khu Nông nghiệp Công nghệ cao”
Trang 102
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN
1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Nông nghiệp công nghệ cao
Công nghệ cao là công nghệ có hàm lượng cao về nghiên cứu khoa học
và phát triển công nghệ, được tích hợp từ thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại, tạo ra sản phẩm có chất lượng, tính năng vượt trội, giá trị gia tăng, thân thiện với môi trường, có vai trò quan trọng đối với việc hình thành ngành sản xuất, dịch vụ mới hoặc hiện đại hoá ngành sản xuất, dịch vụ hiện có [1]
Theo Vụ Khoa học Công nghệ - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
“Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là nền nông nghiệp được áp dụng những
công nghệ mới vào sản xuất, bao gồm: công nghiệp hóa nông nghiệp (cơ giới hóa các khâu của quá trình sản xuất), tự động hóa, công nghệ thông tin, công nghệ vật liệu mới, công nghệ sinh học và các giống cây trồng, giống vật nuôi có năng suất và chất lượng cao, đạt hiệu quả kinh tế cao trên một đơn vị diện tích
và phát triển bền vững trên cơ sở canh tác hữu cơ” [30]
1.1.2 Khu Nông nghiệp công nghệ cao
Khu NNCNC là nơi ứng dụng những kỹ thuật hiện đại trên vùng đất đai có hạn, tận dụng triệt để khí hậu và tiềm năng sinh vật để thu được sản lượng cao nhất, sản phẩm tốt nhất, hiệu quả cao hơn đồng thời chịu ảnh hưởng ít nhất của môi trường sinh thái không tốt Khu NNCNC làm cho nông nghiệp thoát khỏi
sự ràng buộc với tự nhiên, là bước chuyển biến mới trong nông nghiệp, thay đổi phương thức sản xuất cổ truyền lên hướng phát triển mới của nền nông nghiệp hiện đại với tính khoa học, sáng tạo có tính mới mẻ khả thi [30]
1.1.3 Chương trình đào tạo, tập huấn
1.1.3.1 Khái niệm về chương trình [41]
Chương trình là một kế hoạch đào tạo phản ánh các mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy và học cần thiết để đạt được mục tiêu của cơ sở đào tạo đề ra hay Chương trình là bản thiết kế tổng thể cho một hoạt động đào tạo Hoạt động
đó có thể chỉ là một khoá học trong thời gian vài giờ, một ngày, một tuần hoặc vài năm Bản thiết kế tổng thể đó cho ta biết nội dung cần đào tạo, chỉ rõ những
gì có thể kỳ vọng ở người học sau khi kết thúc khoá học, nó phác hoạ qui trình thực hiện nội dung đào tạo, nó cũng cho ta biết các phương pháp đào tạo và cách
Trang 113
thức kiểm tra – đánh giá kết quả học tập, và toàn bộ các vấn đề của bản thiết kế này được sắp xếp theo một thời gian biểu chặt chẽ”
Một số các chuyên gia giáo dục bày tỏ ý kiến về khái niệm chương trình
là bản thiết kế tổng thể được trình bày một cách có hệ thống cho một hoạt động giáo dục, đào tạo của một khoá học trong một khoảng thời gian xác định, và thể hiện 04 yếu tố sau:
a Mục tiêu đào tạo thể hiện rõ kết quả đào tạo (Learning outcomes)
b Nội dung cần đào tạo (các môn học) và thời lượng của chương trình và mỗi môn học
c Qui trình và các phương pháp triển khai thực hiện nội dung đào tạo đã được qui định trong chương trình để đạt được mục tiêu đào tạo
d Phương thức kiểm tra – đánh giá kết quả đào tạo
Ngoài ra cần có thêm phần hướng dẫn thực hiện chương trình
1.1.3.1 Khái niệm về đào tạo [2]
Dạy nghề (đào tạo) là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học
Đào tạo có ba trình độ đào tạo là sơ cấp nghề, trung cấp nghề, cao đẳng nghề Trong đó, đào tạo trình độ sơ cấp nhằm trang bị cho người học nghề năng lực thực hành một nghề đơn giản hoặc năng lực thực hành một số công việc của một nghề; có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn Dạy
nghề trình độ sơ cấp được thực hiện từ ba tháng đến dưới một năm đối với người
có trình độ học vấn, sức khoẻ phù hợp với nghề cần học Người học nghề học
hết chương trình sơ cấp nghề có đủ điều kiện thì được dự kiểm tra, nếu đạt yêu
cầu thì được cấp chứng chỉ sơ cấp nghề theo quy định
Đào tạo bao gồm 02 dạng là dạy nghề chính quy và dạy nghề thường xuyên Dạy nghề chính quy được thực hiện với các chương trình sơ cấp nghề, trung cấp nghề và cao đẳng nghề tại các cơ sở dạy nghề Dạy nghề thường xuyên được thực hiện linh hoạt về thời gian, địa điểm, phương pháp đào tạo để phù hợp với yêu cầu của người học nghề nhằm tạo điều kiện cho người lao động học suốt đời, nâng cao trình độ kỹ năng nghề thích ứng với yêu cầu của thị trường lao động, tạo cơ hội tìm việc làm, tự tạo việc làm
1.1.3.2 Khái niệm về tập huấn
Tập huấn là một quá trình đào tạo nhằm tạo cho đối tượng đào tạo có nền
Trang 124
tảng kiến thức, hiểu biết cơ bản về vấn đề cần tập huấn; không cố định về thời gian đào tạo tùy vào nội dung vấn đề cần tập huấn; không cần nhất thiết phải thực hiện kiểm tra, đánh giá nhận thức, hiểu biết của đối tương sau khi tập huấn
1.1.3.3 Các dạng chương trình đào tạo, tập huấn hiện nay [17], [18]
a Chương trình đào tạo sơ cấp là hệ thống kiến thức, kỹ năng, năng lục
tự chủ và trách nhiệm đối với nghề, chương trình được thiết kế đồng bộ với phương pháp giảng dạy, điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị giảng dạy, học tập và đánh giá kết quả học tập để đảm bảo người học tích lũy được kiến thức, kỹ năng, năng lực tự chủ và trách nhiệm cần thiết để thực hiện các công việc đơn giản của nghề
Chương trình đào tạo sơ cấp hiện nay được chia thành 2 dạng:
- Chương trình kiểu hệ thống môn/bài học: đây là cách thiết kế cổ điển
Chương trình học bao gồm nhiều môn học được sắp xếp theo một kế hoạch Đặc trưng là tính khuôn mẫu chặt chẽ về logic tuyến tính của nội dung các bài học, mỗi bài học là một hệ thống các tiết học Tương ứng với chương trình, nội dung tài liệu học tập và giảng dạy cũng được cấu trúc theo logic chương bài liên kết với nhau Loại chương trình này rất thông dụng trong dạy học, tuy nhiên khuyết điểm là chưa phản ánh chi tiết đầu ra người học phải đạt những gì
- Chương trình kiểu hệ thống mô đun: là chương trình gồm nhiều loại mô
đun được sắp xếp thành một hệ thống logic Đây là cách thiết kế hiện đại và phổ biến trong dạy học hiện nay, nhất là lĩnh vực đào tạo nghề nghiệp Đặc điểm nổi bật là các mô đun có tính độc lập vừa có tính liên kết, giúp chương trình có tính
cơ động và khả năng ứng dụng rất cao, đây được xem là một chương trình mở Mỗi mô đun được đánh giá riêng và phải được hoàn thành trước khi qua một mô đun mới, nó khác với chương trình truyền thống là phải học xong toàn bộ chương trình mới đánh giá được Điểm mạnh của chương trình này là tạo cơ hội cho người học học thường xuyên theo nhu cầu và điều kiện của mình, trên cơ sở tích lũy được các mô đun trong những điều kiện thuận lợi Hạn chế thời gian học tập
có thề bị kéo dài, thiếu tính hệ thống và đòi hỏi cơ sở vật chất, thiết bị và tài liệu phục vụ cho đào tạo phải đầy đủ
b Chương trình đào tạo, tập huấn theo hướng chuyển giao công nghệ
nhằm trang bị cho học viên các kiến thức, tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới
c Chương trình đào tạo có thời gian đào tạo dưới 03 tháng là chương
trình có thời gian thực học từ 100 giờ đến dưới 300 giờ và thời gian khóa học (từ khi khai giảng đến khi bế giảng) dưới 03 tháng, nhằm trang bị cho học viên
Trang 135
năng lực thực hành một nghề đơn giản hoặc năng lực thực hành một số công việc của một nghề hoặc năng lực thực hành theo yêu cầu của vị trí việc làm
1.1.3.4 Phát triển chương trình đào tạo [32], [36]
Phát triển chương trình đào tạo là quá trình thiết kế, điều chỉnh sửa đổi dựa trên việc đánh giá thường xuyên và liên tục Đề có được sự thay đổi tích cực mang lại sự phát triển, chương trình đào tạo cần phải thay đổi nhằm đáp ứng yêu cầu về nghề nghiệp và phù hợp với sự phát triển khoa học và công nghệ liên quan; sự thay đổi cần phải có kế hoạch và phải mang lại sự tiến bộ hơn
Phát triển chương trình đào tạo nói chung có thể xem như một quá trình hòa quyện vào trong quá trình đào tạo, gồm 02 giai đoạn như sau:
Giai đoạn chuẩn bị:
Một số nguyện tắc chung về xây dựng và phát triển chương trình đào tạo nghề đối với các chương trình dạy nghề ngắn hạn cần được thực hiện trên cơ sở phân tích nghề; đảm bảo tính khoa học, tính hệ thống, tính linh hoạt; đảm bảo tính liên thông; đảm bảo yêu cầu thực tế của thị trường lao động
1.1.3.5 Phương pháp phát triển chương trình đào tạo (phương pháp DACUM) [35]
DACUM là chữ viết tắt của Develop a Curriculum hoặc Designing a Curiculum Theo tiếng Việt, DACUM có thể được hiểu là “Phát triển chương
Trang 14Nguyên tắc chung của phương pháp DACUM là: 1) Những người công nhân lành nghề có thể mô tả nghề của họ chính xác hơn bất kỳ ai khác; 2) Cách hữu hiệu để định nghĩa một nghề là mô tả những công việc mà các công nhân lành nghề của nghề đó thực hiện; 3) Mọi công việc đều đòi hỏi những kiến thức,
kỹ năng, dụng cụ và thái độ nhất định để có thể thực hiện được
Trên cơ sở tiếp cận đó, người ta tiến hành phân tích nghề để làm cơ sở cho việc thiết kế nội dung chương trình đào tạo Mỗi nghề nhất định sẽ bao gồm những nhiệm vụ (DUTIES) cụ thể Trong mỗi nhiệm vụ sẽ có những công việc (TASKS) phải thực hiện Tương ứng với mỗi công việc, người lao động cần phải
có kiến thức, kỹ năng, thái độ, phương tiện, dụng cụ nhất định để đảm bảo thực hiện tốt Và tiêu chuẩn hoàn thành công việc cũng được xác định để làm cơ sở cho việc kiểm tra, đánh giá Quy trình áp dụng DACUM có những bước cơ bản như sau:
a Xác định nghề theo hướng phân tích và phát triển chương trình đào tạo:
Các trường học tiến hành nghiên cứu nhu cầu thị trường lao động và các vấn đề
có liên quan khác như nguồn lực cơ bản, điều kiện pháp lý để xác định sẽ đào tạo những nghề gì là phù hợp Kết quả nghiên cứu này giúp cho nhà quản lý giáo
dục đào tạo ra quyết định về nghề sẽ phát triển chương trình đào tạo
b Lập kế hoạch phát triển chương trình đào tạo và tổ chức nhóm phân tích
nghề: Để phát triển chương trình đào tạo, cần phải có kế hoạch cụ thể về những
mục tiêu, nhiệm vụ, yêu cầu, thời gian, nhân sự, tài chính
c Phân tích nghề đánh giá kế hoạch phát triển chương trình đào tạo tác động đến nghề, phân tích các yếu tố ảnh hưởng, đề xuất hướng xử lý, giải quyết phù hợp, khách quan nhằm hạn chế khó khăn, vướng mắc và phát huy các tác động hiệu quả
d Thiết kế chương trình đào tạo: Tài liệu báo cáo về phân tích nghề nêu
trên là căn cứ để thiết kế chương trình đào tạo, gồm: Xác định chính xác mục tiêu đào tạo, các mô đun hay môn học, khối lượng kiến thức và kỹ năng cần đạt
Trang 157
được trong từng phần và toàn bộ chương trình, tổng thời gian đào tạo, phân bổ
lý thuyết và thực hành, các điều kiện cần thiết trong đào tạo
Phương pháp DACUM đã thể hiện được tính ưu việt của nó ở chỗ gắn yêu cầu của thị trường lao động với trách nhiệm đào tạo của nhà trường Việc áp dụng phương pháp này cũng không quá khó khăn, tốn kém Hiện nay, DACUM
đã được áp dụng phổ biến trên toàn thế giới, không chỉ trong việc phát triển chương trình đào tạo mà còn được áp dụng trong đánh giá sinh viên, phân tích công việc, kiểm tra và đánh giá người lao động trong nhiều lĩnh lực, tổ chức doanh nghiệp và cơ quan nhà nước
Ở Việt Nam, Quyết định số 212/2003/QĐ-BLĐTBXH ngày 27/02/2003 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã yêu cầu áp dụng
DACUM vào phát triển các chương trình dạy nghề
1.1.4 Hệ thống hóa các chương trình đào tạo, tập huấn
Hệ thống hóa chương trình đào tạo, tập huấn là tập hợp những khối kiến thức giống nhau được triển khai trong những điều kiện có mối quan hệ tương tác lẫn nhau thành một thể thống nhất về nội dung, phương pháp giảng dạy, cũng như cách đánh giá kết quả học tập nhằm đảm bảo cho người học tích lũy được các kiến thức, kỹ năng, năng lực tự chủ và trách nhiệm cần thiết để thực hiện các công việc đơn giản của một nghề
1 2 Thực trạng lao động nghề NNCNC tại Thành phố Hồ Chí Minh
Theo báo cáo của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn năm 2015, thành phố Hồ Chí Minh có khoảng 116.000 ha đất nông nghiệp, trong đó đất có khả năng sản xuất chỉ còn khoảng 78.000 ha, tập trung ở 5 huyện ngoại thành
Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè và Cần Giờ Diện tích đất nông nghiệp
ở các huyện ngoại thành đang có xu hướng giảm dần theo từng năm do tốc độ
đô thị hóa càng nhanh càng nhanh Chính vì vậy, Thành phố xác định ngành nông nghiệp Thành phố phát triển theo hướng nông nghiệp đô thị trong đó tập trung phát triển giống cây trồng (các loại rau, hoa, cây kiểng), vật nuôi có chất lượng cao (cá kiểng, bò sữa, heo…); phát triển các mô hình canh tác theo hướng công nghệ cao, đem lại giá trị sản lượng và hiệu quả cao trên một đơn vị diện tích Bên cạnh đó, Thành phố Hồ Chí Minh sẽ trở thành là trung tâm khoa học – kỹ thuật của khu vực, tập trung nhiều Viện, Trường, các nhà khoa học đầu ngành trong lĩnh vực nông nghiệp và là nơi nghiên cứu và chuyển giao các thành tựu khoa học kỹ thuật có tính ứng dụng cao phục vụ nông nghiệp cho cả khu vực Đông Nam bộ và Đồng bằng sông Cửu Long Để đáp ứng được mục tiêu đó, thì đòi hỏi trình độ lao động nông thôn phải đạt được trình độ nhất định mới có thể
Trang 16đã được điều tra với kết quả được trình bày ở bảng 1.1 như sau [33]:
Bảng 1.1: Trình độ chuyên môn tham gia sản xuất [33]
Trình độ lao động
Huyện Bình Chánh
Huyện Hóc Môn
Huyện
Củ Chi Tỷ lệ
trung bình (%)
Số hộ
Tỷ
lệ (%)
Số hộ
Tỷ
lệ (%)
Số hộ
Tỷ
lệ (%)
Đã qua đào tạo nhưng
và lao động có trình độ trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp (15,3%) Lượng lao động có trình độ cao trực tiếp tham gia sản xuất như trình độ cao đẳng nghề, trình độ đại học chiếm tỷ lệ thấp từ 1,3% - 4,2% [33]
Về trình độ chuyên môn của các hộ dân tham gia sản xuất rau trên địa bàn
03 huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh đã được điều tra với kết quả cụ thể ở bảng 1.2 [34] như sau:
Trang 17và Hóc Môn, số hộ tham sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGAP thấp Củ Chi có
số hộ tham gia sản xuất RAT theo tiêu chuẩn VietGAP là 22%, có HTX Nhuận Đức, Trung Lập, Thanh Niên Hóc Môn có số hộ tham gia sản xuất RAT theo tiêu chuẩn VietGAP là 16%, có HTX Ngã Ba Giồng Hầu hết các hộ sản xuất có tham gia các lớp tập huấn về kỹ thuật sản xuất rau an toàn do Trạm Khuyến nông huyện, trường Trung cấp Kỹ thuật nông nghiệp, Trung tâm Dạy nghề - Hội Nông dân Thành phố tổ chức [34]
Như vậy, Qua việc khảo sát sơ bộ về thực trạng lao động nghề NNCNC trên đối tượng rau và hoa lan ta thấy trình độ chuyên môn kỹ thuật của lao động nông nghiệp ở các huyện ngoại thành là còn hạn chế Đây cũng được xem là một thách thức lớn trong công tác chuyển giao và tiếp nhận các quy trình kỹ thuật sản xuất công nghệ tiên tiến vào sản xuất nông nghiệp
Trang 1810
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đào tạo, tập huấn [32], [36]
Hoạt động đào tạo, tập huấn thường bị chi phối bởi nhiều yếu tố như nội dung chương trình, phương pháp dạy, đội ngũ giáo viên, tổ chức quản lý đào tạo, cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ đào tạo, tài chính cho đào tạo Trong các yếu tố nêu trên thì nội dung chương trình đào tạo được xem như là một yếu
tố cơ bản ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo Nội dung chương trình được thiết
kế khi đã có mục tiêu đào tạo và đối tượng hướng đến để đào tạo Câu hỏi chính được trả lời khi thiết kế nội dung chương trình là: Dạy cái gì? Dạy như thế nào?
Vì vậy chương trình phải phản ánh mục tiêu tương ứng Diễn đạt càng chi tiết càng thuận lợi cho việc biên soạn giáo trình, bài giảng Chương trình đào tạo được thể hiện thông qua những nội dung sau: Thời gian đào tạo, Kết cấu thời lượng từng nhóm kiến thức (cơ bản, cơ sở, ngành và bổ trợ), Thời lượng của từng học phần và kết cấu lý thuyết, thực hành, Thời gian thực tập về ngành Chất lượng của nội dung chương trình đào tạo phụ thuộc vào mức độ phù hợp của tất cả những nội dung trên Như vậy việc rà soát, bổ sung và hoàn chỉnh nội dung chương trình được xem là nhiệm vụ thường xuyên, quan trọng hàng đầu của các cơ sở đào tạo
1.4 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng đào tạo của một số đơn vị tại Thành phố Hồ Chí Minh
Một trong những giải pháp để nâng cao hiệu quả đào tạo nghề nông nghiệp trên địa bàn Thành phố là tăng cường năng lực cho hệ thống khuyến nông đủ điều kiện tham gia dạy nghề, tiến tới trở thành một trong những lực lượng nòng cốt trong công tác dạy nghề nông nghiệp công nghệ cao tại Thành phố Tổ chức lồng ghép, huy động các nguồn lực đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn Thành phố một cách linh hoạt, phù hợp giữ các đề án, chương trình nhằm nâng cao kiến thức khoa học và công nghệ, ứng dụng công nghệ cao cho cộng đồng Tổ chức đào tạo nghề theo các mô hình thí điểm có hiệu quả và nhân rộng các mô hình này Xây dựng giáo trình, chỉnh sửa bổ sung và hoàn thiện tài liệu đào tạo các nghề nông nghiệp ứng dụng CNC như trồng Lan, trồng và chăm sóc Bonsai, cây kiểng ; bổ sung thông tin về thị trường, quản lý kinh tế, hợp tác xã, chuỗi sản xuất và xây dựng thương hiệu sản phẩm từng vùng miền vào tài liệu biên soạn Các cơ sở đao tạo cần có sự phối hợp chặt chẽ với nhau, phân công nhiệm vụ biên soạn, trình duyệt tài liệu; xác định thời gian đào tạo nghề cho từng đối tượng sản xuất, thời lượng lý thuyết, thời gian thực hành [41]
Để nâng cao hiệu quả đào tạo nghề cho công nhân kỹ thuật sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại TPHCM là đào tạo dựa trên cơ sở nhu cầu
Trang 1911
thực tế của Chương trình phát triển NNUDCNC trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2016 – 2020 (Quyết định 6150/QĐ-UBND ngày 24/11/2016) Gắn kết chương trình đào tạo nghề cho công nhân kỹ thuật sản xuất nông nghiệp công nghệ cao với chương trình xây dựng nông thôn mới, chương trình ứng dụng KHCN vào sản xuất nông nghiệp Cần rà soát các danh mục đào tạo nghề trình
độ sơ cấp, đào tạo nghề dưới 03 tháng để phê duyệt lại cho phù hợp với nhu cầu lao động của doanh nghiệp và yêu cầu của thị trường lao động Chương trình giáo trình tài liệu cần được xây dựng linh hoạt, sát với thực tế, tổ chức dạy nghề thông qua nhiều hình thức linh hoạt, phù hợp Bên cạnh việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng thực hành nghề cần thiết nên chú trọng bồi dưỡng các kỹ năng mềm (về pháp luật lao động, an toàn lao động, kiến thức kinh doanh và khởi sự doanh nghiệp trong điều kiện cạnh tranh cảu cơ chế thị trường, ) và đáp ứng đủ điều kiện cấp chứng chỉ nghề sơ cấp của Bộ LĐTB&XH, đồng thời tích hợp các chương trình theo chuẩn Châu Âu, Nhật Bản để hướng tới đảm bảo đủ
nhân lực sản xuất hàng nông sản xuất khẩu và xấut khẩu lao động [31]
Ngoài ra, một số các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề trên địa bàn Thành phố được thực hiện thông qua việc xây dựng chuẩn đầu ra các chương trình nghề phù hợp với yêu cầu của Doanh nghiệp Qua đó, nắm bắt được nhu cầu, xác định ngành nghề đào tạo phù hợp với kế hoạch phát triển nhân lực của đại phương, doanh nghiệp để xây dựng mục tiêu, nhiệm vụ cho phù hợp nhằm tận dụng và huy động được các nguồn lực hiện có và tiềm năng, để từng bước nâng cao chất lượng đào tạo Đảm bảo các điều kiện giảng dạy thực hành nghề: Cần xây dựng đội ngũ giáo viên dạy nghề cơ hữu có trình độ và tâm huyết với công tác dạy nghề Cần rà soát lại những yếu kém về kĩ năng giảng dạy thực hành, mức độ thành thạo kĩ năng nghề của đội ngũ giáo viên để thiết kế nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng cho phù hợp Hình thành khối liên kết các TTDN trên cùng địa bàn để có sư đồng thuận đầu tư cho các nghề thế mạnh, hợp tác cùng đào tạo để tận dụng có hiệu quả lợi thế so sánh của từng TTDN Ngoài
ra, các trường dạy nghề trên đại bàn Thành phố cần được đầu tư trang thiết bị giảng dạy phục vụ cho các hoạt động thực hành [42]
Thêm vào đó, để nâng cao hiệu quả công tác đào tạo nghề cho lao động
nông thôn thì cần hỗ trợ cho các cơ sở dạy nghề có năng lực và kinh nghiệm trong hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn, những cơ sở đào tạo nhân lực cho một ngành kinh tế được xác định là trọng tâm ở nông thôn để xây dựng mô hình thí điểm về tổ chức dạy nghề cho lao động nông thôn từ đó rút kinh nghiệm
và nhân rộng mô hình Quy hoạch mạng lưới đào tạo nghề cho nông dân theo hướng đào tạo chuyên canh tại các vùng nguyên liệu đào tạo ứng dụng công
Trang 2012
nghệ mới vào nông nghiệp Đẩy mạnh đào tạo ở các cấp dạy nghề trong đó chú trọng đào tạo nghề ngắn hạn cho nông dân và đẩy mạnh phát triển đào tạo dài hạn trong tương lai Tích cực đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn kiến thức cho nông dân thông qua mô hình khuyến nông trên địa bàn, trung tâm học tập cộng đồng tại địa phương nhằm giúp cho người nông dân nâng cao kiến thức khoa học –
kỹ thuật, kỹ năng quản lý, có kiến thức thị trường, hướng tới nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản xuất, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, từ đó giúp người nông dân có thể tự sản xuất, kinh doanh một cách hiệu quả, đặc biệt là với những hộ nông dân mất đất do phát triển công nghiệp
Viện nghiên cứu nông nghiệp và khuyến nông Vùng Gyeongsangbuk (Hàn
Quốc) là một trong những Viện quy mô lớn và hoạt động rất hiệu quả Viện
chuyên nghiên cứu và phát triển về cây trồng và giống hoa quả Dưới Viện có 9 Viện nghiên cứu trực thuộc khác Ở đây chuyên nghiên cứu ứng dụng hoàn thiện
kỹ thuật và chuyên giao lại cho người dân, ngoài ra cũng có hợp tác trao đổi kỹ
thuật với nước ngoài (Philipin, Thụy Điển, Rumani, Việt Nam…) Ngoài việc
nghiên cứu chuyển giao hợp tác, Viện còn xây dựng riêng 01 kênh truyền hình chuyên về nông nghiệp, chuyên hướng dẫn các kỹ thuật canh tác nông nghiệp, những dự báo, khuyến cáo về mùa vụ đến cho người dân dưới sự tham gia trực tiếp của các cán bộ kỹ thuật và quản lý của Viện Đây là một cách tiếp cận rất hay và đầy sáng tạo trong công tác đào tạo, tuyên truyền, giới thiệu, vận động
Trang 2113
người dân áp dụng các tiến độ kỹ thuật vào trong nông nghiệp Người dân có thể
xem lại bất kỳ chương trình nào mình cần trên website [23]
Tổ chức nghiên cứu nông nghiệp ARO (Iseael) gồm 6 Trung tâm hoạt động trong các lĩnh vực về khoa học cây trồng, khoa học động vật, bảo vệ thực vật, khoa học đất, khoa học môi trường và nước, kỹ thuật nông nghiệp, công nghệ sau thu hoạch và công nghệ thực phẩm ARO chuyên về nông nghiệp vùng khô hạn cho phép Israel một quốc gia thiếu tất cả các nguồn lực cần thiết cho nông nghiệp nhưng lại đạt được mức sản lượng nông nghiệp cao nhất thế giới Với những kinh nghiệm thực tiễn, hàng năm ARO thu hút được một số lượng lớn các nhóm nghiên cứu, sinh viên, nghiên cứu sinh từ các Viện Trưởng công
ty nước ngoài đến học tập nghiên cứu, tại đây các học viên ngoài việc học lý thuyết ở Trung tâm, còn được trải nghiệm thực tế các công việc tại các trang trại [24] Ngoài ra ở Israel còn tạo được một môi trường đào tạo, tập huấn ngay tại các trang trại, hầu như mỗi một trang trại đều có bố trí những khu vực dừng chân
để các chủ trang trại chia sẽ thông tin chung trước khi đi các đoàn học tập kinh nghiệm đến tham quan thực tế Điểm nổi bật của các chủ trang trại là khả năng truyền tải thông tin, chia sẽ kinh nghiệm rất tốt, họ quan niệm rằng thông qua những thắc mắc, những câu hỏi của người nghe đặt ra, nếu là những vấn đề mới
mà họ chưa biết hoặc là họ sẽ học lại kinh nghiệm của chính người nghe chia sẽ hoặc là họ sẽ có những lưu ý, cân nhắc và hỏi lại các Trung tâm nghiên cứu thêm
để giải quyết những vấn đề mới này nếu phát sinh Đây là điều mà rất khác biệt
so với những người nông dân ở nước ta, họ ngại chia sẻ hoặc có khi làm rất tốt nhưng lại không có khả năng về truyền đạt thông tin, hoặc có khi làm không tốt nhưng lại phô trương những kết quả không thật tế vì vậy mà cũng khó trong việc tìm thấy những tiếng nói chung để cùng nhau hỗ trợ và phát triển
1.5.2 Tình hình đào tạo, tập huấn về NNCNC trong nước
Thành phố Hồ Chí Minh hiện có nhiều cơ sở được giao đào tạo nghề cho nông nghiệp, cụ thể Trung tâm Khuyến nông Quốc Gia được Bộ NN&PTNT giao nhiệm vụ đào tạo nghề bổ sung váo chức năng huấn luyện, đào tạo nông dân đã được quy định từ khi mới thành lập như vậy các Trung tâm Khuyến nông các tỉnh thành cũng tham gia lĩnh vực này theo hệ thống Tuy nhiên đến năm
2016 chỉ có 32/63 Trung tâm khuyến nông tỉnh/Thành phố được các sở Lao động, Thương binh và Xã hội cấp phép đào tạo Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Thành phố giao nhiệm vụ đào tạo này cho trường Trung cấp nông nghiệp trực thuộc UBND các Quận Huyện cũng giao nhiệm vụ đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn cho các Trung tâm dạy nghề trực thuộc Gần đây Ban Quản lý Khu NNCNC thành phố cũng thành lập mới Trung tâm Dạy
Trang 2214
nghề NNCNC nhằm phục vụ cho việc chuyển giao kiến thức nông nghiệp mới cho bà con nông dân trong vùng Đối tượng theo học khá rộng rãi, bao gồm cả miền Đông và Tây Nam bộ Một điều đáng bàn đó là chưa có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ sở đào tạo hoặc chỉ phối hợp song phương khi triển khai đào tạo trên một địa bàn cụ thể với các đối tượng cây trồng, vật nuôi nhất định chứ chưa
có sự phối hợp toàn diện thống nhất chương trình, kế hoạch đào tạo chung cho toàn Thành phố nhằm khắc phục những hạn chế và nâng cao hiệu quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Một số chương trình đào tạo nghề sơ cấp tiêu biểu hiện nay:
Hiện nay, đa phần các trường, cơ sở đào tạo nghề thường có khá nhiều chương trình đào tạo sơ cấp nghề cho nhiều đối tượng cụ thể trong nông nghiệp như đối tượng rau ăn lá, rau ăn quả, hoa lan cây kiểng, Tuy nhiên, các chương trình đào tạo sơ cấp nghề lĩnh vực NNCNC trên các đối tượng này cũng có phần hạn chế, do đó ở đây chỉ đề cập đến các chương trình có xu hướng gần với lĩnh vực NNCNC, và trong quá trình phân tích tài liệu thì đa phần tài liệu sẽ tập trung trên đối tượng là rau ăn lá
Chương trình dạy nghề “trồng rau công nghệ cao” của Bộ Nông nghiệp
và phát triển nông thôn yêu cầu người học phải có kiến thức cơ bản về ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất rau: Ứng dụng sản xuất rau trong nhà có mái che, giá thể, ghép cây Liệt kê được các nhiệm vụ chính trong quá trình sản xuất rau như: chuẩn bị sản xuất; sản xuất cây giống; trồng rau trong môi trường đất; môi trường không dùng đất; thu hoạch, sơ chế, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm rau
Mô tả được các công việc chủ yếu trong quy trình sản xuất rau công nghệ cao như: Chuẩn bị trồng; sản xuất cây giống; điều khiển phân bón, nước; phòng trừ sâu bệnh nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm Về kỹ năng yêu cầu người học
có thể sử dụng được các loại giống cây rau, dung dịch dinh dưỡng và sử dụng các loại hình trồng rau công nghệ cao; Thực hiện được các thao tác lắp ráp hệ thống sản xuất rau công nghệ cao; sản xuất cây giống; xử lý đất, giá thể; bổ sung dinh dưỡng, nước, quản lý dịch hại; thu hoạch và bảo quản sản phẩm cây rau đảm bảo hiệu quả, an toàn và bảo vệ môi trường Tổ chức quản lý sản xuất rau công nghệ cao có hiệu quả, đúng tiêu chuẩn [8]
Chương trình này được thiết kế theo kiểu mô – đun Số lượng mô – đun đào tạo theo chương trình này là 5, sau khi kết thúc khóa học học viên được cấp chứng chỉ nghề hoặc sau khi hoàn thành các mô – đun được cấp giấy chứng nhận hoàn thành các mô – đun Chương trình dạy nghề “Trồng rau công nghệ cao” có thể tổ chức giảng dạy tại các đại phương hoặc các cơ sở dạy nghề
Trang 2315
Bảng 1.3: Khung chương trình dạy nghề “Trồng rau công nghệ cao” [8]
Thời gian đào tạo (giờ)
Tổng
số
Trong đó
Lý thuyết
Thực hành
Kiểm tra
MĐ 03 Trồng và chăm sóc rau trong môi
có thể vận dụng quy trình sản xuất rau hữu cơ theo tiêu chuẩn PGS vào mô hình trồng rau tại địa phương, về kỹ năng thì yêu cầu người học có thể thực hiện nghiên cứu thị trường và lập được kế hoạch, tổ chức kinh doanh và sản xuất các sản phẩm cây rau hữu cơ đạt hiệu quả, thực hiện thành thạo các thao tác ủ phân hữu cơ, chế biến thuốc thảo mộc, sản xuất cây giống, làm đất, phân bón, quản
lý dịch hại, thu hoạch và bảo quản sản phẩm cây rau đảm bảo hiệu quả, an toàn
và bảo vệ môi trường, vận dụng được các kiến thức cơ bản về nghiên cứu thị trường, lập kế hoạch sản xuất để thực hiện tổ chức quản lý và sản xuất kinh doanh các sản phẩm cây rau theo phương pháp hữu cơ và theo đúng tiêu chuẩn
Trang 2416
PGS Chương trình được thiết kế theo kiểu Mô đun bao gồm 6 mô đun Chương trình này có thể áp dụng giảng dạy tại các địa phương hoặc các cơ sở dạy nghề [7]
Bảng 1.4: Khung chương trình dạy nghề “Trồng rau hữu cơ” [7]
Thời gian đào tạo (giờ)
Tổng
số
Trong đó
Lý thuyết
Thực hành
Kiểm tra
Trên cơ sở quy định về tổng số giờ học cũng như các khung chương trình
sơ cấp nghề của Bộ NN&PT NN ban hành, các trường, cơ sở nghề ở các địa phương đã chủ động xây dựng thành các khung chương trình sơ cấp nghề phù hợp với điều kiện của từng trường, cơ sở nghề theo thông tư 42/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 10 năm 2015 về quy định đào tạo trình độ sơ cấp Vì vậy các khung chương trình đa phần có điểm đương đồng nhau Các khung chương trình đều được xây dựng theo kiểu mô – đun Các mô – đun được xây dựng vừa có tính độc lập vừa có tính liên kết tạo nên một thể thống nhất hoàn chỉnh về chương trình đào tạo sơ cấp nghề cho những đối tượng cây trồng nhất định Riêng về nội dung học thì tùy về mục tiêu của các trường, cơ sở nghề đặt
ra mà nội dung thiết kế các mô – đun của chương trình cũng khác nhau [7], [8], [18] Cụ thể như sau:
“Chương trình đào tạo sơ cấp nghề trồng rau an toàn” của Trường cao
đẳng lương thực thực phẩm đưa ra mục tiêu về trồng rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGap vì thế kiến thức yêu cầu học viên phải tập trung vào các kiến thức cơ
Trang 2517
bản trong quá trình trồng rau để đạt được tiêu chuần của VietGap như các vấn
đề về quy trình khép kín về trồng các nhóm rau như: Kỹ thuật làm đất, bón phân, quản lý dịch hại và chăm sóc cây rau, lựa chọn được các loại giống cây rau, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, xác định được các loại sâu hại chính từ đó đưa ra các biện pháp phòng trừ phù hợp cho rau, thực hiện việc theo dõi, ghi chép sổ sách theo Viet GAP, vận dụng quy trình sản xuất rau theo hướng Viet GAP vào mô hình trồng rau tại địa phương cũng như các nguyên nhân gây ô nhiễm rau hiện nay như ô nhiễm nguồn nước, kim loại nặng, trình bày được các Yêu cầu về kỹ năng học viên có thể thực hiện nghiên cứu thị trường và lập được
kế hoạch, tổ chức kinh doanh và sản xuất các sản phẩm cây rau đạt hiệu quả, thực hiện thành thạo các thao tác sản xuất cây giống, làm đất, bón phân, quản lý dịch hại, thu hoạch và bảo quản sản phẩm cây rau đảm bảo hiệu quả, an toàn và bảo vệ môi trường, vận dụng được kiến thức cơ bản về nghiên cứu thị trường, lập kế hoạch sản xuất để thực hiện tổ chức quản lý và sản xuất kinh doanh các sản phẩm cây rau, tổ chức quản lý sản xuất trồng rau an toàn có hiệu quả, theo đúng quy trình Viêt GAP Dựa trên mục tiêu đặt ra Trường đã thiết kế chương trình theo 05 mô đun học [28]
Bảng 1.5: Chương trình đào tạo sơ cấp nghề “trồng rau an toàn” [28]
Mã
Thời gian đào tạo (giờ)
Tổng số
Trong đó
Lý thuyết
Thực hành
Kiểm tra*
Các mô đun đào tạo nghề
MĐ 01 Hướng dẫn sản xuất rau an
MĐ 02 Chuẩn bị điều kiện cần
Trang 26Bảng 1.6: Khung chương trình sơ cấp nghề “kỹ thuật trồng
THỰC HÀNH
KIỂM TRA
MĐ1 Quy trình kỹ thuật trồng
MĐ2 Kỹ thuật trồng rau trong
MĐ3 Kỹ thuật trồng rau an toàn
Trang 2719
doanh nghiệp, tổ chức tham gia chương trình đào tạo thường xuyên sẽ tự chủ, tự chịu trách nhiệm tổ chức xây dựng hoặc có thể tự lựa chọn giáo trình, tài liệu đào tạo để phê duyệt và đưa vào tổ chức đào tạo Do đó, mà hầu như các lớp đào tạo thường xuyên tại các cơ sở đào tạo nghề thường không theo một khung chương trình nào cả Đối với các lớp đào tạo dưới 03 tháng thường được các học viên là nông dân, đăng ký tham gia học nhiều hơn so với lớp sơ cấp nghề bởi vì thời gian học ngắn, và nội dung học tập trung vào đúng vấn đề người nông dân quan tâm [17]
Việc thay đổi, cải tiến áp dụng các kỹ thuật hiện đại vào sản xuất nông nghiệp nhằm nâng cao năng suất, chất lượng nông sản đồng thời giảm chi phí lao động là điều tất yếu, để làm được các vấn đề này đòi hỏi nguồn nhân lực tham gia sản xuất phải được trang bị đầy đủ các kiến thức cơ bản mới có thể tiếp cận các kỹ thuật hiện đại và phát huy hiệu quả Một số các vấn đề còn tồn tại trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp của Việt Nam như chương trình, phương pháp, nội dung, đội ngũ giáo viên, chất lượng giảng dạy,… [37] Việc phân công lao động là cơ sở hình thành nên các ngành nghề mới, nhưng trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn thì đào tạo nghề là tiền đề tạo lập nghề mới để hình thành phát triển lao động nông thôn Đào tạo nghề cho lao động nông thôn có những đặc điểm khác với đào tạo nghề nói chung Vì vậy, ngoài sự tác động trực tiếp của các điều kiện đào tạo như hệ thống các cơ sở đào tạo, các điều kiện về vật chất, về chương trình, giáo trình và các cán bộ đào tạo thì cần chú trọng đến vai trò hỗ trợ của nhà nước, tính xã hội hóa trong tổ chức các hoạt động đào tạo cũng như nhu cầu của người sử dụng lao động [36] Thêm vào đó, nghiên cứu tại các cơ sở dạy nghề của tỉnh Hòa Bình đã phân tích và chỉ
rõ thực trạng quy mô, cơ cấu, chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề, qua đó cải thiện và nâng cao chất lượng hiệu quả đào tạo nghề là hết sức quan trọng đối với
sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Hòa Bình và cải thiện được chất lượng nguồn nhân lực của địa phương [32]
1.6 Khu Nông nghiệp Công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh
Khu NNCNC Thành phố được thành lập vào năm 2004 theo Quyết định số 3862/QĐ-UB ngày 06 tháng 8 năm 2004 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh với các chức năng chính gồm:
- Quản lý việc thực hiện quy hoạch chung của Khu NNCNC và các phân khu chức năng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
- Lập kế hoạch phát triển Khu NNNCNC, kế hoạch nghiên cứu thử nghiệm, trình diễn các mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
Trang 28Hiện nay Khu NNCNC có 04 trung tâm trực thuộc, trong đó có 03 Trung tâm có chức năng về đào tạo, tập huấn cụ thể như sau:
1.6.1 Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Nông nghiệp Công nghệ cao (TTNC)
TTNC được thành lập vào năm 2005 theo Quyết định số 5938/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố, là đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc Ban Quản
lý Khu NNCNC, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng với 04 chức năng chính gồm:
- Nghiên cứu, xây dựng, triển khai và hoàn thiện công nghệ lai tạo và thử
nghiệm giống mới
- Trình diễn các mô hình sản xuất NN UD CNC, tiến hành thực nghiệm
hoàn thiện công nghệ, quy trình sản xuất, chuyển giao công nghệ, bảo quản và chế biến nông sản; tổ chức sản xuất giống và sản xuất thử nghiệm cây trồng có giá trị trên cơ sở UD CNC
- Thực hiện các dự án, các đề tài nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực nông
nghiệp với các tổ chức trong và ngoài nước; hợp tác với các tổ chức, cơ sở nghiên cứu (Viện, Trường) về nghiên cứu, đào tạo cán bộ kỹ thuật và chuyển giao công nghệ
- Tổ chức sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu các chế phẩm sinh học,
giống cây trồng và nguyên vật liệu sử dụng cho NN UD CNC, tổ chức tham quan, hội thảo, hội chợ, triển lãm quảng bá mô hình, giới thiệu giống và sản phẩm mới; tổ chức các lớp tham quan học tập các chuyên đề về khoa học – công nghệ mới phát triển NN UD CNC
- Được hợp tác với các chuyên gia, cán bộ khoa học kỹ thuật trong và
ngoài nước, thực hiện các hợp đồng, hợp tác trong dịch vụ tư vấn chuyển giao công nghệ cho các cơ sở sản xuất (nông hộ, trang trại, công ty…)
Trang 29lý Khu NNCNC có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, với 02 chức năng chính:
- Tuyển chọn và hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân có các kết quả nghiên
cứu khoa học công nghệ, có ý tưởng khoa học công nghệ trong nông nghiệp và
có dự án kinh doanh khả thi nhằm phát triển các doanh nghiệp NN CNC; tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao phù hợp với nhu cầu thị trường, có khả năng kinh doanh hiệu quả đáp ứng yêu cầu của thị trường khi ra khỏi Trung tâm
- Liên kết, phối hợp các tổ chức tài chính, tổ chức khoa học công nghệ,
các cán bộ kỹ thuật, nhà quản lý có khả năng và kinh nghiệm trong xây dựng kế hoạch kinh doanh, luật pháp, kế toán, công nghệ, đào tạo… nhằm giúp các doanh nghiệp CNC hoàn chỉnh sản phẩm công nghệ, phát triển kinh doanh và góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội và thị trường công nghệ của Thành phố
TTUT có 07 nhiệm vụ và 05 quyền hạn, trong đó có quyền về tổ chức và tham gia các hội nghị, hội thảo, các khóa huấn luyện, đào tạo trong và ngoài nước lĩnh vực công nghệ cao trong nông nghiệp và kinh doanh các sản phẩm nông nghiệp có liên quan, thực hiện các hợp đồng, hợp tác trong dịch vụ chuyển giao công nghệ, thực hiện các đề tài, dự án nghiên cứu thử nghiệm trong lĩnh vực nông nghiệp
1.6.3 Trung tâm Dạy nghề Nông nghiệp Công nghệ cao (TTDN):
TTDN được thành lập vào năm 2015 theo Quyết định số 45/QĐ-NNCNC của Ban Quản lý Khu NNCNC, TTDN là đơn vị sự nghiệp công lập có thu trực thuộc Ban Quản lý Khu NNCNC, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, với
06 chức năng chính:
- Xây dựng kế hoạch dạy nghề và tổ chức dạy nghề trình độ sơ cấp, dạy
nghề thường xuyên theo chỉ tiêu kế hoạch được giao và hợp đồng
- Đầu mối nhận các hợp đồng đào tạo nguồn nhân lực và tổ chức đào tạo
theo yêu cầu của các doanh nghiệp trong Khu NNCNC và các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước
- Tổ chức tập huấn nghề, đào tạo bổ sung, phổ biến kiến thức khoa học
kỹ thuật, công nghệ mới, kinh nghiệm sản xuất cho đối tượng có nhu cầu; bồi
Trang 3022
dưỡng các kỹ năng quản lý và sản xuất, ứng dụng các kết quả khoa học và công nghệ trong hoạt động sản xuất nông nghiệp
- Tư vấn, hỗ trợ đào tạo và cung ứng nguồn nhân lực chất lượng cao, có
tay nghề cho các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước hoạt động trong các lĩnh vực nghiên cứu khoa học và sản xuất nông nghiệp
- Thực hiện hợp tác, liên kết, thu hút các đầu tư trong lĩnh vực đào tạo,
tiếp nhận và sử dụng hiệu quả các nguồn tài trợ, hợp tác đào tạo
Trang 3123
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu của nhiệm vụ
a Mục tiêu tổng quát: đẩy mạnh và nâng cao chất lượng đào tạo tập
huấn tại Khu NNCNC
b Mục tiêu nhiệm vụ
- Đánh giá được hiện trạng về công tác đào tạo, tập huấn tại các Trung tâm trực thuộc BQL Khu NNCNC
- Hệ thống hóa chương trình đào tạo tích hợp mẫu phù hợp trong đó phát
huy được thế mạnh của mỗi Trung tâm Làm cơ sở hình thành nên các tư liệu phục vụ giảng dạy sát với thực tế
- Đề xuất được phương án phù hợp nhằm triển khai áp dụng được chương
trình tích hợp đã hệ thống cho các Trung tâm trực thuộc BQL Khu NNCNC
c Phạm vi nghiên cứu và tác động của nhiệm vụ
Phạm vi của nhiệm vụ nghiên cứu giới hạn trong chương trình đào tạo sơ cấp nghề, đào tạo, tập huấn dưới 03 tháng hiện nay và chương trình đào tạo tập huấn của 03 Trung tâm trực thuộc BQL Khu NNCNC Trong đó đối tượng hướng đến là các lớp đào tạo, tập huấn cho nông dân, công nhân kỹ thuật, kỹ thuật viên đang hoạt động trong các hợp tác xã, doanh nghiệp hoặc các cán bộ
kỹ thuật của các Trung tâm Khuyến nông hoặc Viện, Trường
d Đối tượng áp dụng chương trình tích hợp: áp dụng cho các đối tượng
là cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu bồi dưỡng kiến thức về ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp từ cơ bản đến chuyên sâu
2.2 Nội dung thực hiện
Bảng 2.1: Các nội dung, công việc chủ yếu cần được thực hiện
TT Các nội dung, công việc
chủ yếu cần được thực hiện
Kết quả cần đạt
1
Tổng quan các tài liệu nghiên cứu, các
số liệu báo cáo về vấn đề đào tạo tập
huấn nghề nông nghiệp cho lao động
nông thôn Thành phố hiện nay
Bản thuyết minh hoàn chỉnh
2 Tổng quan các chương trình đào tạo
nghề nông nghiệp tại các Trung tâm/cơ
Báo cáo chuyên đề phân tích so sánh các chương trình đào tạo
Trang 3224
TT Các nội dung, công việc
chủ yếu cần được thực hiện
Kết quả cần đạt
sở đào tạo nghề ở thành phố Hồ Chí
Minh
nghề nông nghiệp tại các Trung tâm/cơ sở đào tạo nghề ở Thành phố từ đó làm cơ sở tham khảo và phát triển chương trình tại Khu NNCNC
3
Tổng quan về chương trình đào tạo tập
huấn tại các Trung tâm trực thuộc BQL
Khu NNCNC giai đoạn 2011 – 2016
Báo cáo chuyên đề về thống kê các chương trình, tài liệu về đào tạo tập huấn tại các Trung tâm trực thuộc giai đoạn 2011 – 2016 Báo cáo chuyên đề về phân loại, phân tích và nhận định về điểm giống và khác nhau trong các tài liệu đã thu thập của 03 trung tâm
4
Đề xuất chương trình đào tạo tích hợp
mẫu phù hợp tại Khu NNCNC trong đó
có sự phân bổ cơ chế phối hợp giữa các
Báo cáo chuyên đề về đề xuất các giải pháp triển khai thực hiện
5
Tổ chức Hội thảo đóng góp ý kiến cho
dự thảo báo cáo kết quả đề tài“Hệ
thống hóa chương trình các khóa đào
tạo nông nghiệp công nghệ cao ngắn
Trang 3325
TT Các nội dung, công việc
chủ yếu cần được thực hiện
Kết quả cần đạt
Khu NNCNC và đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả đào tạo thông qua việc hệ thống hóa chương trình các khóa đào tạo nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ngắn hạn tại Khu Nông nghiệp Công nghệ cao
2.3 Phương pháp thực hiện
Nội dung 1: Tổng quan các tài liệu nghiên cứu, các số liệu báo cáo về
vấn đề đào tạo tập huấn nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn Thành phố
hiện nay
Phương pháp nghiên cứu: Tổng hợp các tài liệu, số liệu có liên quan, các
bài học kinh nghiệm về chương trình đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động
nông thôn
Nguồn tìm tài liệu: Internet, sách, các văn bản quy phạm pháp luật liên
quan đến chương trình đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn, số
liệu báo cáo từ các cơ quản lý về hiệu quả hoạt động đào tạo nghề nông nghiệp
cho lao động nông thôn trên địa bàn Thành phố, các công trình nghiên cứu liên
quan đến các chương trình đào tạo nghề nông nghiệp ở các tỉnh thành trong cả
nước
Nội dung 2: Tổng quan các chương trình đào tạo nghề nông nghiệp tại
các Trung tâm đào tạo nghề nông nghiệp ở thành phố Hồ Chí Minh
Tổng hợp các thông tin chung về chương trình đào tạo tập huấn nghề nông
nghiệp (lĩnh vực đào tạo, sự phân bổ các môn học trong chương trình đào tạo,
các vấn đề hỗ trợ việc thực hành trong chương trình đào tạo, hiệu quả sau đào
tạo …) tại các Trung tâm dạy nghề nông nghiệp trên địa bàn Thành phố
Số lượng Trung tâm dự kiến khảo sát: 3 – 5 Trung tâm
Đối tượng tham gia: Cán bộ quản lý việc tổ chức lớp học tại các Trung
tâm
Bảng thông tin phục vụ khảo sát: Phụ lục 2 đính kèm
Trang 3426
Phương pháp nghiên cứu: phương pháp tổng hợp, phân tích, và lấy ý kiến
chuyên gia Dựa trên các số liệu thu thập được, tiến hành phân tích những thế mạnh của các chương trình đào tạo nghề nông nghiệp cần khảo sát
Nội dung 3: Tổng quan về chương trình đào tạo tập huấn tại các Trung tâm trực thuộc giai đoạn 2011 – 2017
Tổng hợp các thông tin chung về chương trình đào tạo tập huấn tại 03 Trung tâm trực thuộc Ban Quản lý Khu NNCNC (lĩnh vực đào tạo, sự phân bổ các môn học trong chương trình đào tạo, các vấn đề hỗ trợ việc thực hành trong chương trình đào tạo, hiệu quả sau đào tạo …) theo giai đoạn 2011 – 2017
Đối tượng tham gia: Cán bộ quản lý việc tổ chức lớp học tại 03 Trung
tâm
Số lượng Trung tâm khảo sát: 03 Trung tâm
Bảng thông tin phục vụ khảo sát: phụ lục 1 đính kèm
Hình thức khảo sát: phỏng vấn trực tiếp các câu hỏi liên quan đến vấn đề đào tạo, tập huấn tại 03 Trung tâm
Phương pháp nghiên cứu: Áp dụng phương pháp tổng hợp, phân tích và
lấy ý kiến phỏng vấn các Trung tâm: Dựa trên các số liệu thu thập được, phân loại các tài liệu, chương trình theo lĩnh vực của từng Trung tâm (khái quát chung,
kỹ thuật chuyên sâu, dịch vụ hỗ trợ pháp lý, tìm kiếm thị trường,….) tiến hành phân tích các chương trình, tài liệu đào tạo tập huấn, các mô hình phục vụ đào tạo tập huấn, những thuận lợi khó khăn của từng Trung tâm Từ đó tìm ra các điểm chung và các điểm riêng biệt của từng Trung tâm, đồng thời lấy ý kiến các Trung tâm trong việc định hướng xây dựng chương trình đào tạo tích hợp mẫu cho Khu NNCNC
Nội dung 4: Đề xuất chương trình đào tạo tích hợp mẫu phù hợp trong đó có sự phân bổ sự phối hợp giữa các Trung tâm thuộc Ban Quản lý Khu NNCNC
Trên cơ sở phân tích các số liệu ở nội dung 3, tìm ra những điểm chung
và những điểm khác nhau của các tài liệu, chương trình đưa ra các nhận định về thế mạnh của từng Trung tâm và tham khảo sự phân bổ các môn học trong các chương trình hiện có của nội dung 2 Từ đó, xác định mục tiêu cho chương trình đào tạo tích hợp mẫu tại Khu NNCNC (theo phương hướng, mục tiêu nhiệm vụ KH&CN của BQL Khu NNCNC đến năm 2020) và tiến hành đề xuất một
Trang 3527
chương trình tổng thể khái quát nhất dựa trên các mục tiêu đã đề ra bao gồm các nội dung (dự kiến) về:
• Đối tượng tham gia Chương trình
• Khái quát chung môn học
• Kỹ thuật
• Kỹ thuật chuyên sâu
• Hỗ trợ đầu ra sản phẩm/tìm kiếm thị trường/các vấn đề về pháp lý…
• Các vấn đề liên quan đến phục vụ các khóa đào tạo/tập huấn (mô hình thực tế, chuyển giao, các vấn đề về tuyển sinh, cấp chứng chỉ,…)
Chương trình đào tạo tích hợp mẫu dự kiến thiết kế theo kiểu mô – đun,
do đó nhóm thực hiện đề xuất việc tích hợp các nội dung trong chương trình, tài liệu hiện có của các Trung tâm có cùng lĩnh vực cùng đối tượng sẽ được tích hợp thành các mô đun hoàn chỉnh Qua đó đề xuất các giải pháp phân bổ cơ chế phối hợp trong đó phát huy thế mạnh của từng trung tâm trong việc tham gia chính ở phần nào trong chương trình thiết kế
Trên cơ sở Chương trình tích hợp mẫu đã đề xuất, thiết kế một chương trình đào tạo cho một lĩnh vực cụ thể (dự kiến) về “sản xuất rau ứng dụng công nghệ cao”
Phương pháp thực hiện:
- Phương pháp phân tích: Phân tích các số liệu liên quan đến chương
trình đào tạo (lĩnh vực đào tạo, sự phân bổ các môn học trong chương trình đào tạo, các vấn đề hỗ trợ việc thực hành trong chương trình đào tạo, hiệu quả sau
đào tạo …) đã triển khai giai đoạn 2011-2017,…
- Phương pháp chuyên gia: Phỏng vấn, lấy ý kiến chuyên gia về đề xuất
chương trình đào tạo tích hợp mẫu và các phương án phân bổ cơ chế phối hợp
đã đề xuất
Nội dung 5: Tổ chức Hội thảo đóng góp ý kiến cho dự thảo báo cáo kết
quả đề tài“Hệ thống hóa chương trình các khóa đào tạo nông nghiệp công nghệ cao ngắn hạn tại Khu NNCNC”
Mục đích: lấy ý kiến các khách mời về Chương trình đào tạo tích hợp mẫu lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao
Trang 3628
Xây dựng nội dung và kế hoạch tổ chức Hội thảo (Dựa trên kết quả đạt được ở nội dung 2,3,4)
Địa điểm tổ chức: Văn phòng Ban Quản lý Khu NNCNC
Số lượng đại biểu dự kiến khoảng 30 đại biểu từ các cơ quan quản lý, các Trung tâm trực thuộc, các Trung tâm Dạy nghề về lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn Thành phố, …
Nội dung 6: Báo cáo tổng kết
Tên báo cáo: “Hệ thống hóa chương trình các khóa đào tạo nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ngắn hạn tại Khu Nông nghiệp Công nghệ cao”
Cấu trúc báo cáo ngoài mục lục, danh mục chữ viết tắt, danh mục bảng biểu, mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo thì phần nội dung nhiệm vụ gồm 3 chương:
- Chương 1: Giới thiệu chung các vấn đề về chương trình đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn
- Chương 2: Thực trạng các chương trình đào tạo tập huấn nghề nông nghiệp tại các Trung tâm dạy nghề trên địa bàn Thành phố và tại các Trung tâm trực thuộc Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao giai đoạn 2011 – 2016
- Chương 3: Giải pháp đề xuất chương trình đào tạo tích hợp tại Khu Nông nghiệp Công nghệ cao
Trang 3729
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Kết quả ổng quan các tài liệu nghiên cứu, các số liệu báo cáo về vấn đề đào tạo tập huấn nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn Thành phố hiện nay
Thực trạng đào tạo, tập huấn nghề nông nghiệp; thực trạng về nhu cầu lao động hiện nay…: Đã trình bày ở phần I, tổng quan
Xu thế phát triển nghề NN UD CNC
Hiện nay nền NN UD CNC đang từng bước khẳng định vị thế vượt trội so với nền nông nghiệp truyền thống bởi những đặc tính ưu việt về năng suất cao, chất lượng tốt, giảm công lao động và ít hưởng bởi các tác động của điều kiện ngoại cảnh trong quá trình canh tác… Nhà nước đã và đang chú trọng khuyến khích phát triển nền NN UD CNC với mục tiêu thúc đẩy phát triển và ứng dụng
có hiệu quả công nghệ cao trong lĩnh vực nông nghiệp, góp phần xây dựng nền nông nghiệp phát triển theo hướng hiện đại, sản xuất hàng hóa lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả, an toàn và sức cạnh tranh cao, đưa tỷ trọng giá trị sản xuất
NN UD CNC chiếm khoảng 15 % tổng giá trị sản xuất nông nghiệp cả nước, được cụ thể tại chương trình phát triển NN UD CNC thuộc Chương trình quốc gia phát triển CNC đến năm 2020 theo Quyết định số 1895/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2012 Bên cạnh đó chương trình cũng khuyến khích hình thành và phát triển doanh nghiệp UD CNC tại các tỉnh vùng kinh tế trọng điểm cũng như hình thành nên một số vùng sinh thái NN UD CNC Năm 2015, quyết định số 66/2015/QĐ-TTg ngày 25 tháng 12 năm 2015 được ban hành quy định tiêu chí, thẩm quyền, trình tự thủ tục công nhận vùng nông nghiệp UD CNC Năm 2018, Thủ tướng chính phủ tiếp tục ban hành Quyết định số 19/2018/QĐ-TTg ngày 19 tháng 4 năm 2018 quy định tiêu chí, thẩm quyền, trình tự thủ tục công nhận doanh nghiệp NN UD CNC Riêng thành phố Hồ Chí Minh năm 2016 Thành phố đã có chủ trương thúc đẩy phát triển nền NNCNC thông qua chương trình phát triển NN UD CNC trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn
2030 Rõ ràng nền NN UD CNC đang được từng bước định hình và có xu hướng phát triển mạnh trong tương lai Để góp phần vào sự phát triển đó thì nhân tố nguồn nhân lực NNCNC có chất lượng cao là một trong những nhân tố tiên quyết cho sự thành công của nền NN UD CNC Nhìn nhận được vấn đề này, năm 2017 Thành phố tiếp tục ban hành Quyết định số 6160/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2017 về Kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực nông nghiệp công nghệ cao giai đoạn 2016 – 2020, trong đó không chỉ tập trung đào tạo nâng cao trình
độ tri thức cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức hoạt động trong lĩnh vực
Trang 3830
nông nghiệp UD CNC, mà còn chú trọng đào tạo tập huấn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cũng như các hợp tác xã và nông dân Vì vậy, việc hình thành các nghề NNCNC tức là nghề nông nghiệp có ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao trong sản xuất nông nghiệp, góp phần thúc đẩy nền nông nghiệp UD CNC phát triển cũng như tạo tiền đề cho việc hội nhập với các nước có nền NNUDCNC tiên tiến [4], [9], [11], [13], [14]
Thành phố đã triển khai và đẩy mạnh công tác đào tạo nguồn nhân lực nông nghiệp như đào tạo nghề dưới 03 tháng cho 600 học viên là lao động nông thôn trên địa bàn quận huyện vùng ven thành phố, 770 lao động NN UD CNC, 9.000 nông dân được tập huấn về quản lý dịch hại tổng hợp trên cây trồng, sơ chế, đóng gói sản phẩm rau quả VietGAP, chăn nuôi bò sữa và hướng dẫn cập nhật và duy trì website; 80 cán bộ kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất và nghiên cứu về chăn nuôi bò sữa, kỹ thuật trồng rau, hoa kiểng và nuôi tôm ứng dụng công nghệ cao; 600 lượt doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ hợp tác tham gia lớp tập huấn về nâng cao năng lực kinh doanh và cung cấp kiến thức xây dựng thương hiệu, năng lực quản lý sản xuất nông nghiệp Qua các số liệu nói trên, ta thấy rằng số lượng học viên được đào tạo nghề NNCNC còn hạn chế, đa phần chủ yếu là các lớp tập huấn để cung cấp thông tin và hướng dẫn cho học viên (bao gồm cả nông dân, cán bộ kỹ thuật của các hợp tác xã, tổ hợp tác và doanh nghiệp)
về các mô hình, quy trình hiện đại vào sản xuất nông nghiệp Trong khi đó, chỉ riêng các lớp tập huấn về nông nghiệp do các Trung tâm khuyến trên địa bàn Thành phố đã tổ chức hơn 243 lớp tập huấn kỹ thuật cho 10.164 người, phát hành 41.000 tờ bướm, 24.200 cuốn cẩm nang, 7.500 sổ tay, 104 chương trình phát thanh khuyến nông, 108 đĩa CD hướng dẫn, giới thiệu về các nội dung phát triển kinh tế như: phòng trừ sâu bệnh, quản lý dịch hại, khoa học kỹ thuật, chuyển giao công nghệ mới trong lĩnh vực nông nghiệp Nếu so sánh về số lượng người được đào tạo nghề NNCNC với số lượng người được tham gia các lớp tập huấn
kỹ thuật ứng dụng trong sản xuất nông nghiệp thì tỷ lệ đào tạo nghề NNCNC chỉ đạt 5,5%… Do vậy để tạo nên được sự lan tỏa về các mô hình, quy trình kỹ thuậ ứng dụng công nghệ cao trong trong nông nghiệp thì cần thiết đưa những kiến thức NNCNC trở thành những nghề hoàn chỉnh và được giảng dạy rộng rải
cho các cá nhân, tổ chức cho nhu cầu Thêm vào đó, Thành phố cũng bắt đầu
tập trung khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực NNCNC, do đó rất cần thiết một nguồn nhân lực NNCNC dồi dào sẵn sàng để đủ cung cấp cho các doanh nghiệp NNCNC trong lương lai [25]
Trang 39Theo Quyết định số 161/2004/QĐ-UB ngày 02 tháng 7 năm 2004 của
Ủy ban nhân dân Thành phố về thành lập Trung tâm Công nghệ sinh học thành phố trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có nêu TTCNSH có 08 nhiệm vụ chính như sau:
- Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân thành phố về định hướng phát triển, xây dựng chương trình, mục tiêu nghiên cứu và ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ trong lĩnh vực nông nghiệp, xử lý môi trường, công nghiệp thực phẩm
và y dược học
- Nghiên cứu, ứng dụng và tiếp nhận, triển khai các quy trình, kỹ thuật hiện đại về công nghệ sinh học (công nghệ gene, công nghệ tế bào động thực vật, công nghệ vi sinh, công nghệ lên men…) phục vụ sản xuất, bảo quản, chế biến các sản phẩm nông nghiệp và xử lý môi trường
- Quản lý lưu trữ và sưu tập nguồn gene phục vụ cho oc6ng tác nghiên cứu, chọn tạo, lọc thuần, phục tráng và nhân nhanh các giống cây – con bằng công nghệ sinh học
- Sản xuất thử, trao đổi và mua, bán các sản phẩm công nghệ sinh học được chấp nhận để đưa vào phục vụ nhu cầu phát triển sản xuất, xử lý môi trường
- Được ký hợp đồng thuê chuyên gia, cán bộ khoa học – kỹ thuật theo từng lĩnh ực để phục vụ cho chương trình nghiên cứu công nghệ sinh học và công tác chuyên môn của Trung tâm
Như vậy, trên cơ sở về chức năng nhiệm vụ của TTCNSH đã nêu ở trên thì hàng năm công tác đào tạo tập huấn tại TTCNSH tập trung chủ yếu vào đối tượng học viên là các kỹ thuật viên, nhà nghiên cứu từ các Viện trường, BQL Khu NNCNC, Trung tâm giống, cây trồng vật nuôi… Trong năm 2018,
Trang 4032
TTCNSH đã tổ chức 16 lớp đào tạo tập huấn ngắn hạn liên quan chính về lĩnh vực công nghệ sinh học như công nghệ sinh học trong y dược, công nghệ sinh học trong chẩn đoán bệnh lây nhiễm, ứng dụng kỹ thuật di truyền trong chọn tạo giống nấm, những kỹ thuật cơ bản trong công nghệ sinh học động vật, giới thiệu
kỹ thuật tinh sạch proten, kỹ năng chọn tạo giống cây trồng trên cơ sở công nghệ sinh… Số lượng học viên trong mỗi lớp từ 30 – 60 học viên, thời gian học thường
là 2 ngày Riêng về các lớp đào tạo tập huấn cho đối tượng là nông dân, công nhân kỹ thuật hay kỹ thuật viên của các hợp tác xã, doanh nghiệp… thì được TTCNSH tổ chức theo chương trình xây dựng nông thôn mới, dưới hình thức là
tổ chức hội thảo tập huấn tại các Quận.Huyện có nhu cầu, cụ thể trong năm 2018, TTCNSH đã tổ chức 1 buổi hội thảo tập huấn kỹ thuật trồng dưa lưới trong nhà màng tai xã Trung Lập Thượng (Củ Chị) với sự tham gia của 40 hộ nông dân
Và hội thảo về “Sản xuất và cung ứng giống cây cấy mô” được tổ chức vào ngày 28/9/2018 với thành phần tham dự là đại diện các Ủy ban nhân dân các quận huyện, Sở ban ngành các tỉnh, Viện nghiên cứu, Trường Đại học, Trung tâm Khuyến nông các tỉnh, các Doanh nghiệp tư nhân, Nhà vườn sản xuất hoa cây cảnh, Hợp tác xã, Tổ hợp tác xã sản xuất giống cây cấy mô… Tại Hội thảo cũng
đã diễn ra buổi lễ ký kết hợp tác nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, trang thiết
bị nuôi cấy giống mô giữa các đơn vị nghiên cứu khoa học, doanh nghiệp, nhà vườn, hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực giống cây mô Kết quả có 12 Bản thỏa thuận được ký kết thành công
3.2.2 Thực trạng đào tạo tập huấn tại Trung tâm Tư vấn và phát triển nông nghiệp bền vững
Trung tâm Tư vấn và Hỗ trợ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là đơn vị sự nghiệp công lập được thành lập theo quyết định số 1751/QĐ-UB ngày
19 tháng 04 năm 2005 và trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Hồ Chí Minh gọi tắt là “Trung tâm Tư vấn và Hỗ trợ Nông nghiệp”
Chức năng là hỗ trợ cho các thành phần kinh tế hoạt động trong lĩnh vực nông
nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh, kỹ năng và kiến thức về thị trường, xúc tiến thương mại nhằm hỗ trợ các chương trình tái cơ cấu ngành nông nghiệp; tư vấn về sản xuất, thông tin thị trường và sản phẩm; các chủ trương, chính sách
hỗ trợ của Chính phủ và Thành phố cho các doanh nghiệp và thúc đẩy thị trường đầu vào, đầu ra; tổ chức và tham gia các hoạt động nghiên cứu khảo sát thị trường, xúc tiến thương mại, hội nghị, hội thi, chợ phiên, hội chợ, triển lãm trong
và ngoài nước thuộc lĩnh vực nông nghiệp; chứng nhận quy trình sản xuất nông nghiệp tốt (GAP)